1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

bài giảng chương 3 thuế VAT

9 249 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 9
Dung lượng 626,57 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hàng hóa, dịch vụ không chịu thuế GTGT: Gồm có26nhóm HHDVĐiều 5, chương 1, luật thuế GTGT số 13/2008/QH12 1.Sản phẩm trồng trọt, chăn nuôi, thuỷ sản nuôi trồng, đánh bắt chưa chế biến th

Trang 1

CHƯƠNG 4 – THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG

VALUE ADDED TAX (VAT)

NGUYỄN ĐOÀN CHÂU TRINH

VĂN BẢN PHÁP LUẬT THAM KHẢO

1 Luật thuế GTGT số 13/2008/QH12

2 Nghị định 123/2008/NĐ-CP quy định chi tiết & hướng dẫn thi hành 1 số điều của luật thuế GTGT

3 Thông tư 129/2008/TT-BTC hướng dẫn thi hành 1 số

3 Thông tư 129/2008/TT BTC hướng dẫn thi hành 1 số điều của Luật Thuế GTGT & Nghị định 123/2008/NĐ-CP

4 Nghị định 51/2010/NĐ-CP quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ

5 Thông tư 153/2010/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 51/2010/NĐ -CP

1 Khái niệm thuế GTGT

2 Lịch sử hình thành và phát triển

3 Ưu nhược điểm của thuế GTGT

Pháp

nơi

khởi

nguồn

của

thuế

GTGT

4 HHDV chịu thuế, không chịu thuế

5 Người nộp thuế

6 Căn cứ tính thuế

7 Phương pháp tính thuế

8 Hoàn thuế

Thuế giá trị gia tăng (GTGT): loại thuế gián thu đánh

trên phần giá trị gia tăng của hàng hóa, dịch vụ (HHDV) trong quá trình luân chuyển từ khi bắt đầu quá trình sản

1 KHÁI NIỆM

giá trị gia tăng

xuất, kinh doanh cho tới khi HHDV tới tay người tiêu dùng cuối cùng

 Tên gọi:

• Pháp: taxe sur la valeur ajoutée

• Anh: value added tax (VAT)

2 HÌNH THÀNH & PHÁT TRIỂN

Tại Việt Nam

 Luật thuế GTGT được thông qua ngày 10/5/1997 và

có hiệu lực từ ngày 01/01/1999 để thay thế thuế doanh

thu

 Luật thuế GTGT đã được sửa đổi và bổ sung qua:

- Luật số 07/2003/QH11 ngày 26/06/2003 sửa đổi, bổ

sung một số điều của Luật thuế GTGT

- Luật số 57/2005/QH11 ngày 09/12/2005 sửa đổi, bổ

sung một số điều của Luật thuế GTGT & thuế TTĐB

 Luật thuế GTGT số 13/2008/QH12 ngày 03/06/2008

1 Khắc phục được tính trùng lắp của thuế doanh thu

2 Thuế suất tăng, giảm không ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động SXKD của doanh nghiệp

3 ƯU ĐIỂM THUẾ GTGT

3 Đảm bảo công bằng

4 Cơ chế tự kiểm soát tốt và hạn chế hiện tượng trốn thuế

5 Khuyến khích xuất khẩu

Trang 2

3 NHƯỢC ĐIỂM THUẾ GTGT

1 Chi phí hành thu lớn

2 Quản lý và yêu cầu hạch toán phức tạp

3 Vẫn tồn tại hiện tượng trốn thuế

4 Tính công bằng chưa cao

4.1 Hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT:

Hàng hóa, dịch vụ sử dụng cho sản xuất, kinh doanh và tiêu dùngở Việt Nam

4 HHDV CHỊU & KHÔNG CHỊU THUẾ

(Bao gồm hàng hóa dịch vụ mua của các tổ chức,

cá nhân ở nước ngoài)

4.2 Hàng hóa, dịch vụ không chịu thuế GTGT:

Gồm có26nhóm HHDV(Điều 5, chương 1, luật thuế GTGT số 13/2008/QH12)

1.Sản phẩm trồng trọt, chăn nuôi, thuỷ sản nuôi trồng,

đánh bắt chưa chế biến thành các sản phẩm khác hoặc chỉ

qua sơ chế thông thường của tổ chức, cá nhân tự sản xuất,

4.2 HHDV KHÔNG CHỊU THUẾ

đánh bắt bán ra và ở khâu nhập khẩu

2.Sản phẩm là giống vật nuôi, giống cây trồng

3.Tưới, tiêu nước; cày, bừa đất; nạo vét kênh, mương nội

đồng phục vụ sản xuất nông nghiệp; dịch vụ thu hoạch sản

phẩm nông nghiệp

4.Sản phẩm muối

5.Nhà ở thuộc sở hữu nhà nước do Nhà nước bán cho người đang thuê

4.2 HHDV KHÔNG CHỊU THUẾ

6.Chuyển quyền sử dụng đất

7.Bảo hiểm nhân thọ, bảo hiểm người học, bảo hiểm vật nuôi, bảo hiểm cây trồng và tái bảo hiểm

8.Dịch vụ cấp tín dụng; kinh doanh chứng khoán; chuyển nhượng vốn; dịch vụ tài chính phái sinh

9.Dịch vụ y tế, dịch vụ thú y

10.Dịch vụ bưu chính, viễn thông công ích và In-ter-net

phổ cập theo chương trình của Chính phủ

4.2 HHDV KHÔNG CHỊU THUẾ

11.Dịch vụ phục vụ công cộng về vệ sinh, thoát nước

đường phố và khu dân cư; duy trì vườn thú, vườn hoa,

công viên, cây xanh đường phố, chiếu sáng công cộng;

dịch vụ tang lễ

12.Dạy học, dạy nghề

13.Duy tu, sửa chữa, xây dựng bằng nguồn vốn đóng góp của nhân dân, vốn viện trợ nhân đạo đối với các công trình văn hóa, nghệ thuật, công trình phục vụ công cộng, 4.2 HHDV KHÔNG CHỊU THUẾ

cơ sở hạ tầng và nhà ở cho đối tượng chính sách xã hội

14.Phát sóng truyền thanh, truyền hình bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước

15.Vận chuyển hành khách công cộng bằng xe buýt, xe điện

Trang 3

16.Xuất bản, nhập khẩu, phát hành báo, tạp chí, bản tin

chuyên ngành, các loại sách theo quy định và tranh, ảnh,

áp phích tuyên truyền cổ động, kể cả dưới dạng băng hoặc

4.2 HHDV KHÔNG CHỊU THUẾ

đĩa ghi tiếng, ghi hình, dữ liệu điện tử; in tiền

17.Vũ khí, khí tài chuyên dùng phục vụ quốc phòng, an

ninh

18.Vàng nhập khẩu dạng thỏi, miếng chưa được chế tác

thành sản phẩm khác

19.Máy móc, thiết bị, vật tư trong nước chưa sản xuất được cần nhập khẩu để sử dụng trực tiếp cho hoạt động NCKH, phát triển công nghệ; hoạt động tìm kiếm, thăm dò, phát triển mỏ dầu, khí đốt; tàu bay, dàn khoan, tàu thuỷ trong

4.2 HHDV KHÔNG CHỊU THUẾ

triển mỏ dầu, khí đốt; tàu bay, dàn khoan, tàu thuỷ trong nước chưa sản xuất được cần nhập khẩu tạo TSCĐ của doanh nghiệp, thuê của nước ngoài sử dụng cho SXKD và

để cho thuê

20.Chuyển giao công nghệ; chuyển nhượng quyền sở hữu trí tuệ; phần mềm máy tính

21.Hàng hóa nhập khẩu và HHDV bán cho tổ chức cá

nhân nước ngoài để viện trợ nhân đạo, viện trợ không

hoàn lại; quà tặng cho cơ quan nhà nước, tổ chức chính

4.2 HHDV KHÔNG CHỊU THUẾ

trị, tổ chức xã hội…, đơn vị vũ trang nhân dân; quà biếu,

quà tặng cho cá nhân Việt Nam theo mức quy định;

Đồ dùng của tổ chức, cá nhân nước ngoài theo tiêu

chuẩn miễn trừ ngoại giao; hàng mang theo người trong

tiêu chuẩn hành lý miễn thuế

22.Hàng hoá chuyển khẩu, quá cảnh qua lãnh thổ Việt Nam; hàng tạm nhập tái xuất; hàng tạm xuất tái nhập;

nguyên liệu nhập khẩu để sản xuất, gia công hàng hoá 4.2 HHDV KHÔNG CHỊU THUẾ

xuất khẩu theo hợp đồng sản xuất, gia công xuất khẩu ký kết với bên nước ngoài;

HHDV được mua bán giữa nước ngoài với các khu phi thuế quan và giữa các khu phi thuế quan với nhau

23.Sản phẩm xuất khẩu là tài nguyên, khoáng sản khai

thác chưa chế biến theo quy định của Chính phủ

24.Sản phẩm nhân tạo dùng để thay thế cho bộ phận cơ

4.2 HHDV KHÔNG CHỊU THUẾ

thể của người bệnh; nạng, xe lăn và dụng cụ chuyên dùng

khác cho người tàn tật

25.Hàng hóa, dịch vụ của cá nhân kinh doanh có mức thu

nhập bình quân tháng thấp hơn mức lương tối thiểu chung

áp dụng đối với tổ chức, doanh nghiệp trong nước

5 NGƯỜI NỘP THUẾ

Tổ chức, cá nhân Sản xuất Hàng hóa

Thương mại

Tổ chức, cá nhân

Tổ chức, cá nhân

Dịch vụ

Hàng hóa, dịch vụ Kinh doanh

Nhập khẩu

Trang 4

6 CĂN CỨ TÍNH THUẾ

6.1 GIÁ TÍNH THUẾ

6.2 THUẾ SUẤT

0%

5%

10%

6.1 GIÁ TÍNH THUẾ

(1) HHDV do cơ sở sản xuất kinh doanh bán ra:

Giá tính = chưa VATGiá bán +

Khoản phụ thu, phí thu thêm ngoài

-Các khoản phụ thu, phí phải thuế chưa VAT giá bán g

HHDV

p p nộp NSNN

 Áp dụng hình thức giảm giá bán, chiết khấu thương mại:

thì giá tính thuế là giá bán đã giảm giá, đã chiết khấu thương mại

6.1 GIÁ TÍNH THUẾ

(2) Đối với hàng nhập khẩu:

Giá tính

VAT = thuế NKGiá tính + Thuế NK (nếu có) + Thuế TTĐB (nếu có)

Giá tính thuế

GTGT = thuế TTĐBGiá tính + TTĐBThuế

(3) Đối với HHDV chịu thuế TTĐB :

6.2 THUẾ SUẤT

0%

10%

5%

THUẾ SUẤT 0%

1 Hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu

ố ế

* Áp dụng đối với :

2 Vận tải quốc tế

3 HH, DV không chịu thuế GTGT khi xuất khẩu

Trừmột số trường hợp HHDV không chịu thuế

GTGT khi xuất khẩukhôngáp dụng thuế suất 0%

KHÔNG ÁP DỤNG THUẾ SUẤT 0%

quyền sở hữu trí tuệ ra nước ngoài

2 Chuyển nhượng vốn, cấp tín dụng, đầu tư chứng khoán,

dịch vụ tài chính phái sinh ra nước ngoài

3 Dịch vụ bưu chính, viễn thông chiều ra nước ngoài

4 Sản phẩm xuất khẩu là tài nguyên, khoáng sản khai thác

chưa chế biến thành sản phẩm khác;

5 HHDV cung cấp cho tổ chức, cá nhân trong khu phi thuế

quan được tiêu dùng bên ngoài khu phi thuế quan

Trang 5

THUẾ SUẤT 5% & 10 %

5%:áp dụng cho hàng hóa, dịch vụ thiết

yếu phục vụ cho sản xuất, tiêu dùng và các

hàng hóa, dịch vụ cần ưu đãi.g , ị ụ

10%:áp dụng cho tất cả các HHDV là đối

tượng chịu thuế GTGT và không chịu mức

thuế suất 0% & 5% 7.1 PHƯƠNG PHÁP KHẤU TRỪ THUẾ TRỰC TIẾP TRÊN GTGT 7.2 PHƯƠNG PHÁP

1 Thực hiện đầy đủ chế độ kế toán, hóa đơn, chứng từ

theo quy định

* Áp dụng đối với Cơ sở kinh doanh:

7.1 PHƯƠNG PHÁP KHẤU TRỪ

2 Đăng ký nộp thuế theo phương pháp khấu trừ

3 Trừcác đối tượng áp dụng phương pháp trực tiếp

7.1 PHƯƠNG PHÁP KHẤU TRỪ

SỐ THUẾ

SỐ THUẾ GTGT PHẢI NỘP

SỐ THUẾ GTGT ĐẦU RA

THUẾ GTGT ĐẦU VÀO ĐƯỢC KHẤU TRỪ

-7.1 PHƯƠNG PHÁP KHẤU TRỪ

 Số thuế GTGT đầu ra

Số VAT

đầu ra

Giá tính VAT của HHDV hị th ế bá

Thuế ất X

=

đầu ra HHDV chịu thuế bán ra suất

 Số thuế GTGT đầu vào = Tổng số VAT ghi trên hóa

đơn GTGT mua HHDV hoặc chứng từ nộp thuế GTGT

của hàng hóa nhập khẩu

Cty sản xuất hàng may mặc X trong kỳ tính thuế có tình hình tiêu thụ áo sơ mi như sau:

VÍ DỤ MINH HỌA

 Bán 100 áo cho DNA, giá bán chưa VAT 100.000 đ/áo

 Bán 50 áo cho DN B, giá thanh toán 110.000 đ/áo

 Bán cho DN chế xuất 80 áo với giá 115.000 đ/áo

Thuế suất thuế GTGT là 10%

 Thuế VAT đầu ra của Cty X?

Trang 6

Công ty S sản xuất ti vi và chịu thuế suất GTGT là 10%.

 Trong kỳ, công ty S tiêu thụ 1.000 chiếc, giá thanh

VÍ DỤ MINH HỌA

toán là 5.5 triệu đ/chiếc

 Số thuế GTGT theo hóa đơn GTGT khi mua NVL

trong kỳ là 200 trđ (G/s đủ điều kiện được khấu trừ)

 Công ty S thuộc diện nộp thuế theo PPKT

 Tính số thuế GTGT công ty S phải nộp?

7.1 PHƯƠNG PHÁP KHẤU TRỪ Lưu ý:CSKD phải tính và thu VAT của HHDV bán ra; lập hoá đơn phải ghi rõ: giá bán chưa có thuế, VAT và tổng số tiền thanh toán

VAT đầu ra được tính như thế nào nếu

HĐ không phải là chứng từ đặc thù chỉ ghi giá thanh toán?

ĐIỀU KIỆN KHẤU TRỪ THUẾ

1.Có hoá đơn GTGT hợp pháp mua hàng

hóa, dịch vụ hoặc chứng từ nộp thuế GTGT

khâu nhập khẩuập

2.Có chứng từ thanh toán qua ngân hàng

(giá thanh toán ≥ 20 trđ/từng lần)

KHÔNG ĐƯỢC KHẤU TRỪ

* Hóa đơn GTGT không đúng quy định :

1 Không ghi thuế GTGT (trừ chứng từ đặc thù)

Không ghi hoặc không ghi đúng 1 trong các chỉ

2

Không ghi hoặc không ghi đúng 1 trong các chỉ tiêu: tên, địa chỉ, mã số thuế người bán

3 Hóa đơn, chứng từ nộp thuế GTGT giả, bị tẩy xóa, làm khống

4 Ghi giá trị không đúng giá trị thực tế

GHI SAI MỨC THUẾ SUẤT GTGT

Hoá đơn ghi sai mức thuế suất mà CSKD chưa tự điều

chỉnh, cơ quan thuế kiểm tra, phát hiện thì:

Trường hợp CSKD bán HHDV CSKD mua HHDV

Th ế ất GTGT Kê kh i ộ th ế Đ khấ t ừ

Thuế suất GTGT

trên HĐ > mức

quy định

Kê khai, nộp thuế

GTGT theo mức

thuế ghi trên HĐ

Được khấu trừ GTGT đầu vào theo mức quy định (*)

Thuế suất GTGT

trên HĐ < mức

quy định

Kê khai, nộp thuế

GTGT theo mức

thuế quy định

Được khấu trừ GTGT đầu vào theo mức ghi trên HĐ

THUẾ ĐẦU VÀO ĐƯỢC KHẤU TRỪ

Thuế GTGT đầu vào của HHDV dùng cho sản xuất, kinh doanh HHDV chịu thuế GTGTđược khấu trừ toàn bộ.ợ ộ

VAT đầu vào của TSCĐ sử dụng đồng thời cho sản xuất, kinh doanh HHDV chịu thuế GTGT và không chịu thuế GTGT thìđược khấu trừ toàn bộ

Trang 7

 Cơ sở kinh doanh phảihạch toán riêngthuế GTGT đầu

vào được khấu trừ và không được khấu trừ

 Nếu không hạch toán riêng được thì thuế GTGT đầu vào

được khấu trừ được tính như sau:

LƯU Ý

VAT đầu

vào được

khấu trừ

Doanh số HHDV chịu VAT Tổng doanh số HHDV bán ra

Tổng VAT đầu vào phát sinh

DN A sản xuất 2 mặt hàng X và Y, X chịu thuế GTGT (10%), và Y không chịu thuế GTGT Thuế GTGT của

VÍ DỤ MINH HỌA

NVL mua để sản xuất X và Y là 4,5 trđ (DN không hạch toán riêng được) Biết doanh số bán ra của X là 60 trđ, Y

là 40 trđ

 Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ ?

 Thuế GTGT phải nộp ?

THUẾ ĐẦU VÀO ĐƯỢC KHẤU TRỪ

VAT đầu vào của hàng hoá, TSCĐ mua

vào bị tổn thất, bị hỏng do thiên tai, hoả

hoạn, tai nạn bất ngờkhông được khấu trừ

VAT đầu vào của HHDV được cung cấp

cho tổ chức, cá nhân nước ngoài, tổ chức

quốc tế để viện trợ nhân đạo, viện trợ

không hoàn lạiđược khấu trừ toàn bộ

THUẾ ĐẦU VÀO ĐƯỢC KHẤU TRỪ

VAT đầu vào phát sinh trong tháng nào được kê khai, khấu trừ trong tháng đó, không phân biệt đã xuất dùng hay còn để trong kho

VAT đầu vào không được khấu trừ được hạch toán vào chi phí để tính thuế TNDN hoặc vào tính vào nguyên giá TSCĐ

7.2 PHƯƠNG PHÁP TRỰC TIẾP

* Đối tượng áp dụng:

Cá nhân, hộ kinh doanh không thực hiện hoặc

thực hiện không đầy đủchế độ kế toán, hoá đơn,

chứng từ theo quy định

Tổ hứ á hâ ớ ài i VN ki h d h

Tổ chức, cá nhân nước ngoài tại VN kinh doanh

không theo Luật Đầu tư & các tổ chức khác

không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ

chế độ kế toán, hoá đơn, chứng từ theo quy định

Hoạt động kinh doanh mua bán vàng, bạc, đá

quý, ngoại tệ

7.2 PHƯƠNG PHÁP TRỰC TIẾP

Số thuế GTGT phải nộp

GTGT của HHDV chịu thuế bán ra

Thuế suất X

=

GTGT của HHDV chịu thuế bán ra

Giá thanh toán của HHDV bán ra

Giá thanh toán của HHDV mua vàotương ứng

=

Trang 8

GIÁ THANH TOÁN

Giá thanh toán của HHDV bán ralà giá bán

ghi trên hoá đơn gồm thuế GTGT và các

khoản phụ thu, phí thu thêm, không phân

biệt đã thu tiền hay chưa thu tiền

biệt đã thu tiền hay chưa thu tiền

Giá thanh toán của HHDV mua vàolà giá

trị HHDV mua vào hoặc nhập khẩu bao

gồm thuế GTGT, tương ứng với HHDV

chịu thuế GTGT bán ra

Số liệu của doanh nghiệp thương mại X trong tháng 5/N:

 Mua 5 000 sp A giá mua 10 000 đ/sp để sản xuất

VÍ DỤ MINH HỌA

 Mua 5.000 sp A giá mua 10.000 đ/sp để sản xuất 5.000 sp B

 Bán 4.000 sp B giá bán 14.000 đ/sp

 Thuế suất sp A: 5%, sp B: 10%

Tính thuế GTGT theo PPTT?

CSKD thuộc đối tượng tính thuế GTGT theo PPKT có kinh

doanh mua, bán vàng, bạc, đá quý, ngoại tệphải hạch toán

riêngVAT đầu vào để kê khai thuế của HHDV theo từng hoạt

động kinh doanh và phương pháp tính thuế

LƯU Ý

VAT đầu

vào được

khấu trừ

Doanh thu của HHDV

chịu VAT theo PPKT

Tổng doanh thu bán

hàng phát sinh trong kỳ

Tổng VAT đầu vào phát sinh

* Nếu không hạch toán riêng được thì:

 CSKD nộp thuế GTGT theo PPTTkhông được tínhgiá trị tài sản mua ngoài, đầu tư, xây dựng làm TSCĐ vào doanh số HHDV mua vào để tính GTGT

 Nếu xác định được doanh số của HH DV bán ra nhưng

LƯU Ý

Nếu xác định được doanh số của HH,DV bán ra nhưng không xác định được doanh số mua vào (không có đủ hóa đơn) thì:

GTGT = Doanh thu x Tỷ lệ (%) GTGT trên doanh thu

TỶ LỆ % GTGT TÍNH TRÊN DOANH THU

1 Thương mại (phân phối, cung cấp hàng hoá)hoá) 10%

2 Dịch vụ, xây dựng (trừ xây dựng có bao thầu nguyên vật liệu) 50%

3 Sản xuất, vận tải, dịch vụ có gắn với hàng hoá, xây dựng có bao thầu NVL 30%

PHƯƠNG PHÁP KHOÁN

* Áp dụng đối với:

Hoạt động kinh doanh, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ chế độ kế toán hoá đơn chứng từ theo quy định Không xác định toán, hoá đơn, chứng từ theo quy định Không xác định được doanh số bán ra và mua vào

GTGT = Doanh thu

ấn định x Tỷ lệ (%) GTGT trên doanh thu

Trang 9

BIỂU TỶ LỆ (%) ẤN ĐỊNH TNCT/DT

STT Ngành nghề

Tỉ lệ TN chịu thuế Quận Huyện

1 Nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản khai khoáng; công

nghiệp chế biến chế tạo; sản xuất và phân phối điện khí đốt

nghiệp chế biến, chế tạo; sản xuất và phân phối điện, khí đốt,

nước nóng, hơi nước và điều hòa không khí; cung cấp nước;

hoạt động quản lý và xử lý rác thải, nước thải

10 8

Riêng:

- Hoạt động gia công, sửa chữa, bảo dưỡng và lắp đặt máy

móc và thiết bị

23 19

BIỂU TỶ LỆ (%) ẤN ĐỊNH TNCT/DT

2 Xây dựng:

- Xây dựng có bao thầu NVL 10 8

- Xây dựng không bao thầu NVL 18 16

3 Bán buôn, bán lẻ; sửa chữa ô tô, mô tô, xe máy và xe có

- Bán vàng bạc, đá quý 0.5 0.5

- Xe hai bánh gắn máy (bao gồm cả xe đạp điện) 2 2

- Sửa chữa ô tô, mô tô, xe máy và xe có động cơ khác 25 21

4 Vận tải kho bãi

- Vận tải hành khách 12 10

- Vận tải hàng hóa 12 10

- Cho thuê kho bãi và lưu giữ hàng hóa 28 25

- Hoạt động dịch vụ hỗ trợ vận tải 33 28

BIỂU TỶ LỆ (%) ẤN ĐỊNH TNCT/DT

5 Dịch vụ ăn uống

- Nhà hàng, quán rượu, bia, quầy bar 28 21

6 Dịch vụ lưu trú và dịch vụ khác

- Cho thuê nhà làm văn phòng, cửa hàng; cho người nước

ngoài thuê nhà; cho các đối tượng khác thuê nhà để ở; kinh 35 30

ngoài thuê nhà; cho các đối tượng khác thuê nhà để ở; kinh

doanh khách sạn, nhà nghỉ

35 30

- Cho học sinh, sinh viên, công nhân khu lao động thuê nhà;

kinh doanh nhà trọ 28 22

- Cho thuê máy móc, thiết bị (không kèm theo người điều

khiển); cho thuê đồ dùng cá nhân và gia đình, cho thuê tài

sản khác

35 30

- Dịch vụ khác 28 25

8 HOÀN THUẾ

 CSKD nộp thuế theo PPKT nếu trong3 tháng liên tục trở lêncó số VAT đầu vàochưa được khấu trừ hếtthì được hoàn lại số thuế GTGT đầu vào chưa được khấu trừ hết

Thá Thuế đầu vào Th ế đầ Luỹ kế số

ĐVT: triệu đồng

Tháng

kê khai thuế

được khấu trừ trong tháng

Thuế đầu ra phát sinh trong tháng

Thuế phải nộp

ỹ thuế đầu vào chưa khấu trừ

8 HOÀN THUẾ

*Quyết toán thuế khi chia, tách, giải thể, phá

sản, chuyển đổi sở hữu; giao, bán, khoán, cho

thuê DNNN có VAT đầu vàochưa đuợc khấu trừ

hếthoặc có VATnộp thừa

*Trong tháng có HHDV xuất khẩu nếu VAT đầu

vàochưa được khấu trừ ≥ 200 trđthì được xét

hoàn thuế theo tháng

*Có quyết định xử lý hoàn thuế của cơ quan có

thẩm quyền

Ngày đăng: 14/09/2015, 14:22

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

2. HÌNH THÀNH &amp; PHÁT TRIỂN - bài giảng chương 3 thuế  VAT
2. HÌNH THÀNH &amp; PHÁT TRIỂN (Trang 1)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN