Bài giảng chính sách thuế mới ( 9 2014) Bài giảng chính sách thuế mới ( 9 2014) Bài giảng chính sách thuế mới ( 9 2014) Bài giảng chính sách thuế mới ( 9 2014) Bài giảng chính sách thuế mới ( 9 2014) Bài giảng chính sách thuế mới ( 9 2014) Bài giảng chính sách thuế mới ( 9 2014) Bài giảng chính sách thuế mới ( 9 2014)
Trang 2NỘI DUNG TẬP HUẤN
1 Chỉ thị số 24/CT-TTg ngày 05/8/2014;
2 Thông tư số 119/2014/TT-BTC ngày 25/8/2014;
3 Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014;
4 Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/6/2014;
5 Thông tư số 103/2014/TT-BTC ngày 06/8/2014;
6 Nghị quyết số 63/NQ-CP ngày 25/8/2014;
7 Khai thuế, nộp thuế điện tử.
Trang 41 Rà soát các văn bản pháp luật về thuế để cắt giảm các
thủ tục hành chính không cần thiết theo hướng: đơn giản, công khai, minh bạch, tạo thuận lợi cho sản xuất kinh doanh của DN, đồng thời tăng cường hậu kiểm.
2 Rà soát quy trình, thủ tục hành chính thuế, hải quan để
bãi bỏ thủ tục không cần thiết, còn gây phiền hà cho người nộp thuế; trong mỗi thủ tục rà soát bãi bỏ các chỉ tiêu để giảm thời gian kê khai, nộp thuế đạt mức trung bình của nhóm các nước ASEAN-6 Đẩy mạnh giao dịch điện tử trong quản lý thuế (khai thuế, nộp thuế, cắt giảm tối thiểu 50% số giờ thực hiện thủ tục hành chính thuế.
3 Công khai, minh bạch các quy trình, thủ tục hành chính
thuế, hải quan trên mạng Internet; niêm yết công khai tại trụ sở CQT để DN và người dân dễ tiếp cận và giám sát thực hiện, giảm tiếp xúc giữa cán bộ Thuế với DN, người dân.
Trang 54 Triển khai có hiệu quả mô hình một cửa liên thông, nâng
cao trách nhiệm, sự phối hợp của CQT với các ngành, đơn
vị liên quan trong quản lý và cải cách thủ tục hành chính thuế.
5 Tăng cường đầu tư trang thiết bị hiện đại phục vụ công
tác quản lý thuế Đẩy mạnh phát triển đại lý thuế, đại lý hải quan; tạo điều kiện, khuyến khích DN, người dân thực hiện các thủ tục về thuế, hải quan thông qua các đại lý thuế, đại lý hải quan.
6 Chấn chỉnh, bố trí, sắp xếp đội ngũ cán bộ, công chức
thuế đáp ứng yêu cầu, nhiệm vụ trong tình hình mới, thường xuyên giáo dục nâng cao phẩm chất, đạo đức và năng lực đội ngũ cán bộ, công chức thuế, tăng cường thanh tra, kiểm tra để phát hiện và xử lý nghiêm những cán bộ, công chức tiêu cực, vi phạm pháp luật.
Trang 6Phần 2
THÔNG TƯ SỐ 119/2014/TT-BTC NGÀY
25/8/2014 CỦA BỘ TÀI CHÍNH CẢI CÁCH, ĐƠN GIẢN CÁC THỦ TỤC
HÀNH CHÍNH VỀ THUẾ
Trang 7TT NÀY SỬA ĐỔI, BỔ SUNG CÁC TT
Trang 8I SỬA ĐỔI, BỔ SUNG TT 156/2013/TT-BTC
1 Ban hành các mẫu mới thay thế:
a) Tờ khai thuế GTGT số 01/GTGT:
Sửa chỉ tiêu số [40b] trên Tờ khai thuế GTGT dành cho người nộp
thuế khai thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ (mẫu số 01/ GTGT) thành “Thuế GTGT mua vào của DAĐT (cùng tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương) được bù trừ với thuế GTGT còn phải nộp của hoạt động sản xuất kinh doanh cùng kỳ tính thuế”.
Lý do: Theo quy định tại Thông tư số 219/2013/TT-BTC, thuế
GTGT mua vào của DAĐT cùng tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương hoặc khác tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi đóng trụ sở chính của cơ sở kinh doanh đều được bù trừ với số thuế GTGT còn phải nộp của hoạt động sản xuất kinh doanh đang thực hiện
Trang 9I SỬA ĐỔI, BỔ SUNG TT 156/2013/TT-BTC
b) Mẫu Bảng kê số 01-1/GTGT:
+ Bỏ các cột “Ký hiệu mẫu hóa đơn”, “Ký hiệu hóa đơn”, “Mặt hàng” + Bỏ dòng “Hàng hóa, dịch vụ không phải tổng hợp trên tờ khai 01/GTGT”.
01-Bổ sung thêm trường hợp được khai tổng hợp , không phải kê khai theo
từng hóa đơn đối với “hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT” (trước đây chỉ có điện, nước, ngân hàng,
…)
Trang 10I SỬA ĐỔI, BỔ SUNG TT 156/2013/TT-BTC
d) Mẫu Tờ khai thuế GTGT dành cho người nộp thuế mua bán, chế tác vàng bạc, đá quý (mẫu số 03/GTGT)
+ Sửa tên chỉ tiêu [27] thành “Thuế GTGT phải nộp: [27]=[26] x thuế suất thuế GTGT”
Trước đây: Thuế GTGT phải nộp: [27]=[26] x 10%”
đ) Mẫu Bảng kê hóa đơn, chứng từ hàng hóa, dịch vụ bán ra (mẫu số 04-1/GTGT)
+ Bỏ các cột “Ký hiệu mẫu hóa đơn”, “Ký hiệu hóa đơn”, “Mặt hàng”.
e) Mẫu Thông báo nộp lệ phí trước bạ nhà, đất (mẫu số 01-1/LPTB)
+ Bổ sung thời hạn nộp tiền chậm nhất là 30 ngày kể từ ngày nhận được Thông báo.
Trước đây: Quy định cụ thể “ Thời hạn nộp tiền: Chậm nhất là ngày tháng năm”
Trang 11I SỬA ĐỔI, BỔ SUNG TT 156/2013/TT-BTC
g) Mẫu Tờ khai thuế thu nhập cá nhân dành cho cá nhân có thu nhập từ chuyển nhượng BĐS; thu nhập từ nhận thừa kế và nhận quà tặng là BĐS (mẫu số 11/KK-TNCN).
Bổ sung vào điểm b.1 khoản 6 Điều 16 và điểm b khoản 1 Điều 19
Thông tư số 156/2013/TT-BTC như sau:
“ Trường hợp nhóm cá nhân nhận thừa kế, quà tặng là BĐS và làm thủ tục đồng sở hữu thì cá nhân đại diện khai thuế, các cá nhân khác ký tên xác nhận vào tờ khai mà không bắt buộc từng cá nhân phải khai thuế CQT căn cứ tờ khai để xác định nghĩa vụ thuế riêng cho từng
cá nhân nhận thừa kế, quà tặng ”
“Riêng đối với trường hợp tài sản nhận thừa kế, quà tặng là BĐS thì hồ
sơ kê khai lệ phí trước bạ không cần phải có tờ khai lệ phí trước bạ theo mẫu 01/LPTB nêu trên CQT căn cứ Tờ khai thuế thu nhập cá nhân theo mẫu số 11/KK-TNCN để tính số tiền lệ phí trước bạ phải nộp của chủ tài sản và ra thông báo theo mẫu 01-1/LPTB ban hành kèm theo Thông tư này”.
Trang 12I SỬA ĐỔI, BỔ SUNG TT 156/2013/TT-BTC
2 Bãi bỏ các bảng kê sau trong hồ sơ khai thuế GTGT:
+ Bảng kê hàng hóa, dịch vụ được áp dụng thuế suất thuế GTGT 0% (mẫu số 01-3/GTGT)
+ Bảng kê phân bổ số thuế giá trị gia tăng của hàng hóa dịch vụ mua vào được khấu trừ trong kỳ (mẫu số 01-4A/GTGT)
+ Bảng kê khai điều chỉnh thuế GTGT đầu vào phân bổ được khấu trừ năm (mẫu số 01-4B/GTGT)
+ Bảng kê số lượng xe ô tô, xe hai bánh gắn máy bán ra (mẫu số 01-7/GTGT)
Trang 13I SỬA ĐỔI, BỔ SUNG TT 156/2013/TT-BTC
3 Sửa đổi, bổ sung nội dung về khai, nộp thuế TNCN:
a) Bổ sung hướng dẫn tại điểm b.2.1, khoản 2 Điều 16 như sau:
“Trường hợp tổ chức trả thu nhập không cấp chứng từ khấu trừ thuế cho cá nhân do tổ chức trả thu nhập đã chấm dứt hoạt động thì CQT căn cứ cơ sở dữ liệu của ngành thuế để xem xét xử lý hồ sơ quyết toán thuế cho
cá nhân mà không bắt buộc phải có chứng từ khấu trừ thuế”
Trước đây: Quy định hồ sơ quyết toán thuế TNCN phải có chứng từ khấu trừ thuế TNCN
Trang 14I SỬA ĐỔI, BỔ SUNG TT 156/2013/TT-BTC
3 Sửa đổi, bổ sung nội dung về khai, nộp thuế TNCN:
b) Sửa đổi điểm c.2.1, khoản 2 Điều 16 theo đó gạch bỏ cụm
từ “trong năm” để bao quát trường hợp cá nhân thay đổi nơi làm việc trong thời hạn QTT (không phải trong năm QTT).
“+ Cá nhân đã tính giảm trừ gia cảnh cho bản thân tại tổ chức, cá nhân trả thu nhập nào thì nộp hồ sơ QTT tại CQT trực tiếp quản lý tổ chức, cá nhân trả thu nhập đó Trường hợp cá nhân
có thay đổi nơi làm việc trong năm và tại tổ chức, cá nhân trả
thu nhập cuối cùng có tính giảm trừ gia cảnh cho bản thân thì nộp hồ sơ QTT tại CQT quản lý tổ chức, cá nhân trả thu nhập
cuối cùng Trường hợp cá nhân có thay đổi nơi làm việc trong
năm và tại tổ chức, cá nhân trả thu nhập cuối cùng không tính
giảm trừ gia cảnh cho bản thân thì nộp hồ sơ QTT tại Chi cục Thuế nơi cá nhân cư trú (nơi đăng ký thường trú hoặc tạm trú).”
Trang 15I SỬA ĐỔI, BỔ SUNG TT 156/2013/TT-BTC
3 Sửa đổi, bổ sung nội dung về khai, nộp thuế TNCN:
c) Sửa đổi, bổ sung điểm c, khoản 6, Điều 16 nhằm giảm TTHC cho cá nhân nhận thừa kế, quà tặng là chứng khoán và phần vốn góp của nhiều công ty tại các địa bàn khác nhau, theo đó, bổ sung hướng dẫn như sau:
“Trường hợp cá nhân đồng thời nhận thừa kế, quà tặng của
nhiều loại chứng khoán, phần vốn góp thì nộp hồ sơ khai thuế tại Chi cục thuế nơi cá nhân cư trú (nơi đăng ký thường trú hoặc tạm trú).”
Trước đây: Chỉ quy định nộp hồ sơ khai thuế tại CQT quản
lý DN phát hành, DN có phần vốn góp
Trang 16I SỬA ĐỔI, BỔ SUNG TT 156/2013/TT-BTC
4 Bổ sung hướng dẫn tại khoản 1 Điều 22 Thông tư 156/2013/TT-BTC về sử dụng hóa đơn, kê khai, nộp thuế đối với hộ, cá nhân có tài sản cho thuê như sau:
“Riêng đối với hộ gia đình, cá nhân có tài sản cho thuê mà
tổng số tiền cho thuê trong năm thu được từ 100 triệu đồng trở xuống hoặc tổng số tiền cho thuê trung bình một tháng trong năm từ 8,4 triệu đồng trở xuống thì không phải khai, nộp thuế GTGT, thuế TNCN và CQT không thực hiện cấp hóa đơn lẻ đối với trường hợp này”
Trang 17
I SỬA ĐỔI, BỔ SUNG TT 156/2013/TT-BTC
5 Sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 28 như sau:
“Đối với các công trình liên huyện, nếu xác định được doanh thu công trình chi tiết theo từng huyện, thì số thuế GTGT khấu trừ sẽ được KBNN hạch toán vào thu ngân sách của từng huyện tương ứng với số phát sinh doanh thu công trình Đối với các công trình liên huyện mà không xác định được chính xác doanh thu công trình chi tiết theo từng địa bàn huyện, thì chủ đầu tư xác định tỷ lệ doanh thu của công trình trên từng địa bàn gửi KBNN thực hiện khấu trừ thuế GTGT, trường hợp chủ đầu tư không xác định được tỷ lệ doanh thu của công trình trên từng địa bàn thì giao Cục trưởng Cục thuế xem xét quyết định.”
Trước đây: KBNN hạch toán thu ngân sách cho địa bàn nơi nhà thầu đóng trụ sở chính
Trang 18II SỬA ĐỔI, BỔ SUNG TT 111/2013/TT-BTC
Bổ sung hướng dẫn tại Điều 1 về người nộp thuế như sau:
“Đối với cá nhân là công dân của quốc gia, vùng lãnh thổ
đã ký kết Hiệp định với Việt Nam về tránh đánh thuế hai lần và ngăn ngừa việc trốn lậu thuế đối với các loại thuế đánh vào thu nhập và là cá nhân cư trú tại Việt Nam thì
nghĩa vụ thuế TNCN được tính từ tháng đến Việt Nam trong trường hợp cá nhân lần đầu tiên có mặt tại Việt Nam đến tháng kết thúc hợp đồng lao động và rời Việt Nam (được tính đủ theo tháng) không phải thực hiện các thủ tục xác nhận lãnh sự để được thực hiện không thu thuế trùng hai lần theo Hiệp định tránh đánh thuế trùng giữa hai quốc gia”
Trang 19III SỬA ĐỔI, BỔ SUNG TT 219/2013/TT-BTC
1 Bổ sung hướng dẫn về việc CQHQ không thu thuế
GTGT ở khâu nhập khẩu trong trường hợp nhập khẩu hàng hóa đã xuất khẩu nhưng bị phía nước ngoài trả lại, cụ thể bổ sung thêm điểm g khoản 7 Điều 5 về các trường hợp không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT.
“g) Cơ sở kinh doanh không phải nộp thuế GTGT khâu nhập
khẩu trong trường hợp nhập khẩu hàng hóa đã xuất khẩu nhưng bị phía nước ngoài trả lại Khi cơ sở kinh doanh bán hàng hóa bị trả lại này trong nội địa thì phải
kê khai, nộp thuế GTGT theo quy định”
Trang 20III SỬA ĐỔI, BỔ SUNG TT 219/2013/TT-BTC
2 Sửa đổi, bổ sung khoản 4 Điều 7 về giá tính thuế
GTGT đối với sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ tiêu dùng nội bộ, cụ thể:
“Hàng hóa luân chuyển nội bộ như hàng hoá được xuất để chuyển kho nội bộ, xuất vật tư, bán thành phẩm, để tiếp tục quá trình sản xuất trong một CSSXKD hoặc HHDV do CSKD xuất hoặc cung ứng sử dụng phục vụ HĐKD thì không phải tính, nộp thuế GTGT
Trường hợp xuất MMTB, vật tư, HH, khuôn mẫu dưới hình thức cho vay, cho mượn hoặc hoàn trả, nếu có hợp đồng và các chứng từ liên quan đến giao dịch phù hợp, CSKD không phải lập hóa đơn, tính, nộp thuế GTGT.”
Trước đây: Lập hóa đơn, kê khai thuế theo quy định
Trang 21III SỬA ĐỔI, BỔ SUNG TT 219/2013/TT-BTC
3 Sửa đổi, bổ sung Điều 12 về đăng ký tự nguyện áp dụng
phương pháp khấu trừ thuế GTGT:
a) Bổ sung điểm b khoản 3 như sau:
“b) DN mới thành lập từ DAĐT của cơ sở kinh doanh đang hoạt động nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ
Doanh nghiệp mới thành lập có thực hiện đầu tư theo dự án đầu
tư được cấp có thẩm quyền phê duyệt thuộc trường hợp đăng
ký tự nguyện áp dụng phương pháp khấu trừ thuế.
Doanh nghiệp, hợp tác xã mới thành lập có dự án đầu tư không thuộc đối tượng được cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định của pháp luật về đầu tư nhưng có phương án đầu tư được người có thẩm quyền của doanh nghiệp ra quyết định đầu tư phê duyệt thuộc đối tượng đăng ký áp dụng phương pháp khấu trừ thuế.”
Trang 22III SỬA ĐỔI, BỔ SUNG TT 219/2013/TT-BTC
b) Bỏ mức khống chế 1 tỷ đồng về tài sản cố định, máy móc, thiết bị…
đầu tư, mua sắm của DN, hợp tác xã mới thành lập để đăng ký tự nguyện áp dụng phương pháp khấu trừ thuế, cụ thể:
“ DN, HTX mới thành lập có thực hiện đầu tư, mua sắm, nhận góp vốn bằng TSCĐ, MMTB, công cụ, dụng cụ hoặc có hợp đồng thuê địa điểm kinh doanh
Khi gửi Thông báo về việc áp dụng PP tính thuế tới CQT trực tiếp,
CSKD không phải gửi các hồ sơ, tài liệu chứng minh như DAĐT được cấp có thẩm quyền phê duyệt, phương án đầu tư được người có thẩm quyền của DN ra quyết định đầu tư phê duyệt, hóa đơn đầu tư, mua sắm, hồ sơ nhận góp vốn, hợp đồng thuê địa điểm kinh doanh CSKD lưu giữ và xuất trình cho CQT khi có yêu cầu Trường hợp CSKD mới thành lập từ ngày 01/01/2014 chưa đủ điều kiện đăng ký
tự nguyện áp dụng PPKT thuế theo hướng dẫn tại điểm b, c khoản 3 Điều 12 Thông tư số 219/2013/TT-BTC, nếu đáp ứng được các điều kiện tại điểm b, c khoản này thì được áp dụng theo hướng dẫn tại điểm b, c khoản 3 Điều 3 Thông tư này”.
Trang 23III SỬA ĐỔI, BỔ SUNG TT 219/2013/TT-BTC
4 Bỏ quy định phải ghi chú trên Bảng kê hóa đơn
GTGT đầu vào (mẫu số 01-2/GTGT) về thời hạn thanh toán theo hợp đồng đối với HĐ thanh toán trả chậm.
5 Bổ sung vào khoản 3 Điều 15 điều kiện về thanh
toán không dùng tiền mặt:
“Bên mua không cần phải đăng ký hoặc thông báo với CQT tài khoản tiền vay tại các tổ chức tín dụng dùng để thanh toán cho nhà cung cấp.”
Trang 24III SỬA ĐỔI, BỔ SUNG TT 219/2013/TT-BTC
6 Sửa đổi khoản 4 Điều 16 về điều kiện khấu trừ, hoàn thuế đầu vào của HHDV xuất khẩu như sau:
“4 Hóa đơn thương mại Ngày xác định doanh thu xuất khẩu
để tính thuế là ngày xác nhận hoàn tất thủ tục hải quan trên tờ
khai hải quan”.
Trước đây:
“4 Hóa đơn GTGT bán hàng hóa, dịch vụ hoặc HĐ xuất khẩu hoặc HĐ đối với tiền gia công của hàng hoá gia
công.”
Trang 25IV SỬA ĐỔI MẪU GIẤY NỘP TIỀN VÀO NSNN
Thay thế mẫu C1-02/NS và C1-03/NS tại Phụ lục ban hành kèm
theo QĐ số 759/QĐ-BTC về việc đính chính TT số BTC và mẫu Bảng kê nộp thuế (01/BKNT) ban hành kèm theo TT
08/2013/TT-số 85/2011/TT-BTC, theo đó NNT không phải ghi chi tiết chương, khoản, mục nộp vào NSNN (Nội dung này Ngân hàng uỷ nhiệm thu hoặc KBNN sẽ ghi khi thu tiền)
Tương ứng bãi bỏ khoản 2 Điều 29 Thông tư số 156/2013/TT-BTC:
“2 Trường hợp người nộp thuế khi nộp tiền vào ngân sách nhà nước ghi cụ thể nội dung nộp tiền (tiểu mục) cho từng loại tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt trên chứng từ nộp tiền thì CQT thực hiện hạch toán theo đúng thứ tự thanh toán của tiểu mục đó được hướng dẫn tại khoản 1 Điều này cho từng loại tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt người nộp thuế đã ghi trên chứng từ.”
Trang 26V HIỆU LỰC THI HÀNH
1 TT có hiệu lực thi hành từ ngày 01/9/2014
Đối với những trường hợp thực hiện thủ tục, biểu mẫu theo các Thông tư quy định tại khoản 2 Điều này mà DN cần thời gian chuẩn bị thì DN được chủ động lựa chọn thủ tục, biểu mẫu theo quy định hiện hành và theo quy định sửa đổi, bổ sung để tiếp tục thực hiện đến hết 31/10/2014 mà không cần thông báo, đăng ký với CQT Tổng cục Thuế có trách nhiệm chỉ đạo, hướng dẫn cụ thể việc thực hiện quy định này.
2 Bãi bỏ các hướng dẫn, mẫu biểu tại các Thông tư số
156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013, Thông tư số BTC ngày 15/8/2013, Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013, Thông tư số 08/2013/TT-BTC ngày 10/01/2013, Thông tư số 85/2011/TT-BTC ngày 17/6/2011, Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 và Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/6/2014 của Bộ Tài chính đã được sửa đổi, bổ sung, thay thế, bãi bỏ tại Thông tư này.
Trang 27111/2013/TT-Phần 3
THÔNG TƯ SỐ 39/2014/TT-BTC NGÀY
31/3/2014 CỦA BỘ TÀI CHÍNH HƯỚNG DẪN VỀ HOÁ ĐƠN BÁN HÀNG
HOÁ, CUNG ỨNG DỊCH VỤ
Trang 281 Loại hoá đơn
Bỏ hóa đơn xuất khẩu, khi bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ ra nước ngoài, sử dụng hóa đơn GTGT hoặc hóa đơn bán hàng.
Từ ngày 1/6/2014, CQT không tiếp nhận Thông báo phát hành hóa đơn xuất khẩu
Trường hợp các DN, tổ chức kinh doanh chưa sử dụng hết các
số HĐ xuất khẩu đã đặt in và thực hiện Thông báo phát hành theo hướng dẫn tại Thông tư số 153/2010/TT-BTC ngày 28/9/2010, Thông tư số 64/2013/TT-BTC ngày 15/5/2013 của
Bộ Tài chính và vẫn có nhu cầu tiếp tục sử dụng thì đăng ký
số lượng HĐ xuất khẩu còn tồn và gửi đến CQT quản lý trực tiếp chậm nhất là ngày 31/7/2014 (Mẫu số 3.12 Phụ lục 3).
Trang 291 Loại hoá đơn
Từ ngày 01/8/2014, các số hóa đơn xuất khẩu còn tồn đã đăng ký được tiếp tục sử dụng Các số hóa đơn xuất khẩu chưa đăng ký hoặc đăng ký sau ngày 31/7/2014 không có giá trị sử dụng DN thực hiện huỷ HĐ xuất khẩu theo hướng dẫn tại Điều 29 của Thông tư và sử dụng hóa đơn GTGT, hóa đơn bán hàng cho hoạt động xuất khẩu hàng hóa, cung ứng dịch vụ ra nước ngoài
TT 119: Từ ngày 01/9/2014, khi xuất khẩu HHDV ra nước ngoài không cần lập HĐ GTGT (hoặc HĐ bán hàng), sử dụng HĐ thương mại theo quy định của Luật TM và thông lệ quốc tế
Trang 302 Nội dung trên hóa đơn đã lập
Bỏ hướng dẫn: Trên hóa đơn tự in, hóa đơn điện tử phải thể
hiện tên, mã số thuế của tổ chức cung ứng phần mềm tự in hóa đơn, tổ chức trung gian cung cấp giải pháp hóa đơn điện tử
Lưu ý: Trên HĐ đặt in vẫn phải thể hiện tên, mã số thuế của tổ
chức nhận in HĐ, bao gồm cả trường hợp tổ chức nhận in tự
in HĐ đặt in
TT 119: Trường hợp tổ chức kinh doanh có sử dụng phần mềm kế toán theo hệ thống phần mềm của công ty mẹ
là Tập đoàn đa quốc gia thì tiêu thức “đơn vị tính” được
sử dụng bằng tiếng Anh theo hệ thống phần mềm của Tập đoàn
Trường hợp kinh doanh dịch vụ thì trên hóa đơn không nhất thiết phải có tiêu thức “đơn vị tính”
Trang 313 Tạo hóa đơn tự in
3.1 Sửa đổi mức vốn điều lệ đối với DN được tự in hóa đơn kể từ khi
có mã số thuế từ mức vốn điều lệ 1 tỷ đồng thành 15 tỷ đồng trở lên tính theo số vốn đã thực góp đến thời điểm thông báo phát hành hóa đơn.
3.2 Sửa đổi, bổ sung quy định về điều kiện tự in hóa đơn đối với DN
mới thành lập từ ngày Thông tư có hiệu lực thi hành có vốn điều lệ dưới 15 tỷ đồng là DN sản xuất, dịch vụ có thực hiện đầu tư mua sắm tài sản cố định, máy móc, thiết bị có giá trị từ 1 tỷ đồng trở lên ghi trên hóa đơn mua tài sản cố định, máy móc, thiết bị tại thời điểm thông báo phát hành hóa đơn.
Như vậy, so với hướng dẫn trước đây, đối tượng áp dụng hóa đơn tự
in tại điểm này không có “ cá nhân kinh doanh ”, đồng thời bổ sung điều kiện tự in hóa đơn “ có văn bản đề nghị sử dụng hóa đơn tự in gửi đến CQT và phải có ý kiến của CQT quản lý ”.
Trang 323 Tạo hóa đơn tự in
3.3 Đối với tổ chức cung ứng phần mềm tự in HĐ, phải báo cáo về
việc cung cấp phần mềm tự in HĐ cho CQT quản lý trực tiếp theo quý
Trước đây: Thời gian báo cáo là 6 tháng (một năm báo cáo 2 lần)
3.4 Đối với các DN có rủi ro cao về thuế (tiêu chí xác định DN rủi ro
cao về thuế được hướng dẫn cụ thể tại Thông tư) phải chuyển sang mua hóa đơn có thời hạn của CQT nhưng không mua hóa đơn đặt
in của CQT thì DN sử dụng hóa đơn tự in đưới hình thức như sau:
DN vào Trang Thông tin điện tử của CQT (Tổng cục Thuế hoặc Cục thuế) và sử dụng phần mềm tự in hóa đơn của CQT để lập hóa đơn khi bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ, đảm bảo CQT kiểm soát được toàn bộ dữ liệu của hóa đơn tự in đã lập của DN
Trước đây chưa có nội dung hướng dẫn này.
Trang 334 Tạo HĐ đặt in
4.1 Đối tượng được tạo hóa đơn đặt in
- So với trước đây: “hộ, cá nhân” không còn được tạo hóa đơn đặt in và không phải tất cả các DN đều được tạo hóa đơn đặt in
- Trước khi đặt in hóa đơn lần đầu, tổ chức kinh doanh, DN phải gửi đến CQT quản lý trực tiếp đề nghị sử dụng hóa đơn đặt in Trong thời hạn 5 ngày làm việc kể từ khi nhận được đề nghị của tổ chức, DN, CQT quản lý trực tiếp phải có Thông báo về việc sử dụng hóa đơn đặt in
Trang 344 Tạo HĐ đặt in
4.2 Bổ sung tại Hợp đồng in giữa cơ sở kinh doanh với DN
nhận in hóa đơn, phải có “thông báo của CQT về việc chuyển sang sử dụng hóa đơn đặt in của DN”
4.3 Đối với DN nhận in hóa đơn đặt in, phải báo cáo về
việc nhận in HĐ gửi cho CQT quản lý trực tiếp theo quý
Báo cáo về việc nhận in HĐ được lập và gửi cho CQT quản
lý trực tiếp theo quý
Trước đây: Thời gian báo cáo là 6 tháng.
Trang 35Thông báo phát hành HĐ của tổ chức, DN “
Trước đây: không giới hạn số lượng hóa đơn
phát hành của tổ chức, DN.
Trang 366 Đối tượng mua hóa đơn của CQT
6.1 Đối tượng được CQT bán hóa đơn
Bổ sung thêm 3 nhóm đối tượng mua hóa đơn của CQT gồm:
“c) Tổ chức kinh doanh, DN nộp thuế GTGT theo phương pháp trực
tiếp theo tỷ lệ % nhân với doanh thu.
d) DN đang sử dụng hóa đơn tự in, đặt in thuộc loại rủi ro cao về thuế; đ) DN đang sử dụng hóa đơn tự in, đặt in có hành vi vi phạm về hóa đơn bị xử lý vi phạm hành chính về hành vi trốn thuế, gian lận thuế.
DN hướng dẫn tại điểm d, đ mua HĐ của CQT trong thời gian 12 tháng Hết thời gian 12 tháng, căn cứ tình hình sử dụng HĐ, việc kê khai, nộp thuế của DN và đề nghị của DN, trong thời hạn 5 ngày làm việc, CQT có văn bản thông báo DN chuyển sang tự tạo HĐ để
sử dụng hoặc tiếp tục mua hóa đơn của CQT nếu không đáp ứng điều kiện tự in hoặc đặt in hóa đơn (mẫu số 3.15 Phụ lục 3 ).”
Trước đây: DN không được mua hóa đơn của CQT mà phải tự tạo hóa
đơn để sử dụng.
Trang 376 Đối tượng mua hóa đơn của CQT
6.2 Bổ sung tiêu chí xác định DN thuộc loại rủi ro cao về thuế thuộc diện mua hóa đơn của CQT.
CQT quản lý trực tiếp có trách nhiệm định kỳ trước ngày 5 hàng tháng,
rà soát, kiểm tra thực tế, lập danh sách DN thuộc loại rủi ro cao về thuế Cục thuế có trách nhiệm tổng hợp danh sách DN thuộc loại rủi ro cao về thuế của Chi cục thuế và DN thuộc quản lý của Cục thuế
Ngày 15 hàng tháng, Cục trưởng Cục thuế ban hành Quyết định kèm theo Danh sách DN thuộc loại rủi ro cao về thuế, công bố công khai
“Danh sách DN thuộc loại rủi ro cao về thuế thực hiện mua hóa đơn do CQT phát hành” trên Trang thông tin điện tử của Tổng cục Thuế, đồng thời thông báo bằng văn bản cho DN biết.
Sau 15 ngày kể từ ngày Cục trưởng Cục thuế ban hành Quyết định và thông báo cho DN biết, DN phải dừng việc sử dụng hóa đơn tự in, đặt in
và chuyển sang sử dụng hóa đơn mua của CQT CQT có trách nhiệm bán hóa đơn cho DN để sử dụng ngay sau khi có thông báo cho DN về việc dừng sử dụng hóa đơn đặt in, tự in.
Trang 386.3 DN đang sử dụng HĐ tự in, đặt in có hành vi vi phạm về HĐ là
DN cố ý hoặc có chủ ý sử dụng HĐ bất hợp pháp hoặc sử dụng bất hợp pháp HĐ để trốn thuế, gian lận thuế và bị xử lý VPHC đối với hành vi trốn thuế, gian lận thuế; DN được cơ quan có liên quan (Kiểm toán Nhà nước, Thanh tra Chính phủ, Công an
và các cơ quan liên quan theo QĐCPL) thông báo cho CQT nơi
DN đóng trụ sở về việc có hành vi trốn thuế, gian lận thuế
Thời điểm không được sử dụng HĐ tự in, đặt in của DN được tính
từ ngày Quyết định xử phạt VPHC về hành vi trốn thuế, gian lận thuế có hiệu lực thi hành Khi ban hành Quyết định xử phạt vi phạm hành chính về hành vi trốn thuế, gian lận thuế, CQT ghi rõ tại Quyết định xử phạt thời điểm DN không được sử dụng hóa đơn tự in, đặt in mà phải chuyển sang mua hóa đơn của CQT.
6 Đối tượng mua hóa đơn của CQT
Trang 396 Đối tượng mua hóa đơn của CQT
6.4 Sau 30 ngày, kể từ ngày Cục trưởng Cục Thuế có văn bản thông
báo cho DN biết đối với DN thuộc diện rủi ro cao về thuế và kể từ ngày Quyết định XPVPHC về hành vi trốn thuế, gian lận thuế có hiệu lực thi hành đối với DN có hành vi VP về HĐ, DN lập báo cáo HĐ hết giá trị sử dụng DN thực hiện hủy các HĐ tự in, đặt in hết giá trị sử dụng và thông báo kết quả hủy HĐ cho CQT quản lý trực tiếp.
Căn cứ báo cáo tình hình sử dụng HĐ của tổ chức kinh doanh, DN, kể
từ thời điểm DN bắt đầu mua hóa đơn của CQT, CQT quản lý trực tiếp thực hiện thông báo hóa đơn đặt in không còn giá trị sử dụng đối với những hóa đơn đặt in đã thông báo phát hành nhưng chưa
sử dụng của DN khi chuyển sang mua hóa đơn của CQT nêu trên.
Lưu ý: Các nội dung hướng dẫn tại mục 6 này là các nội dung được
quy định mới (các văn bản trước đây chưa hướng dẫn)
Trang 407 HĐ in trực tiếp từ máy tính tiền
Bổ sung hướng dẫn đối với tổ chức, DN sử dụng máy tính tiền
để in và xuất hóa đơn cho khách hàng thì hóa đơn in trực tiếp từ máy tính tiền phải có các chỉ tiêu và đảm bảo các nguyên tắc sau:
- Tên, địa chỉ, mã số thuế của cơ sở kinh doanh (người bán);
- Tên cửa hàng, quầy hàng thuộc cơ sở kinh doanh (trường hợp có nhiều cửa hàng, quầy hàng);
- Tên hàng hóa, dịch vụ, đơn giá, số lượng, giá thanh toán theo quy định;
- Tên nhân viên thu ngân, số thứ tự của phiếu (là số nhảy liên tục), ngày, giờ in hóa đơn
- Hóa đơn in từ máy tính tiền phải giao cho khách hàng.
- Dữ liệu hóa đơn in từ máy tính tiền phải được chuyển đầy đủ, chính xác vào sổ kế toán để hạch toán doanh thu và khai thuế giá trị gia tăng theo quy định.
Tổ chức, DN sử dụng máy tính tiền khi bán hàng hóa, cung ứng dịch
vụ phải gửi Thông báo phát hành HĐ kèm theo HĐ mẫu đến CQT quản lý, không phải đăng ký trước số lượng phát hành ”