PHẦN A: KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU I- KHÁI NIỆM, NGUYÊN TẮC HẠCH TOÁN VÀ NHIỆM VỤ KẾ TOÁN VẬT LIỆU II- PHÂN LOẠI VÀ ĐÁNH GIÁ VẬT LIỆU III- KẾ TOÁN CHI TIẾT VẬT LIỆU IV- KẾ TOÁN TỔNG HỢP NHẬP, XUẤT KHO VẬT LIỆU THEO PHƯƠNG PHÁP KÊ KHAI THƯỜNG XUYÊN. V- KẾ TOÁN TỔNG HỢP NHẬP XUẤT KHO VẬT LIỆU THEO PHƯƠNG PHÁP KIỂM KÊ ĐỊNH KỲ. VI- KẾ TOÁN DỰ PHÒNG GIẢM GIÁ HÀNG TỒN KHO PHẦN B: KẾ TOÁN CÔNG CỤ, DỤNG CỤ I- KHÁI NIỆM VÀ ĐẶC ĐIỂM CÔNG CỤ DỤNG CỤ II- NGUYÊN TẮC, NHIỆM VỤ, TÍNH GIÁ VÀ KẾ TOÁN CHI TIẾT CÔNG CỤ DỤNG CỤ III- KẾ TOÁN TỔNG HỢP NHẬP – XUẤT CÔNG CỤ, DỤNG CỤ THEO PHƯƠNG PHÁP KIỂM KÊ THƯỜNG XUYÊN
Trang 1CHƯƠNG III- KẾ TOÁN VẬT LIỆU VÀ
CÔNG CỤ, DỤNG CỤ
1
Trang 2PHẦN A: KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU
I- KHÁI NIỆM, NGUYÊN TẮC HẠCH TOÁN VÀ NHIỆM VỤ KẾ TOÁN VẬT LIỆU
II- PHÂN LOẠI VÀ ĐÁNH GIÁ VẬT LIỆU
III- KẾ TOÁN CHI TIẾT VẬT LIỆU
IV- KẾ TOÁN TỔNG HỢP NHẬP, XUẤT KHO VẬT LIỆU THEO PHƯƠNG PHÁP KÊ KHAI THƯỜNG XUYÊN.
V- KẾ TOÁN TỔNG HỢP NHẬP XUẤT KHO VẬT LIỆU THEO PHƯƠNG PHÁP KIỂM KÊ ĐỊNH KỲ.
CHƯƠNG IV- KẾ TOÁN VẬT LIỆU
VÀ CÔNG CỤ, DỤNG CỤ
Trang 3PHẦN B: KẾ TOÁN CÔNG CỤ, DỤNG CỤ
I- KHÁI NIỆM VÀ ĐẶC ĐIỂM CÔNG CỤ DỤNG CỤ
II- NGUYÊN TẮC, NHIỆM VỤ, TÍNH GIÁ VÀ KẾ TOÁN CHI TIẾT CÔNG CỤ DỤNG CỤ
III- KẾ TOÁN TỔNG HỢP NHẬP – XUẤT CÔNG CỤ, DỤNG
CỤ THEO PHƯƠNG PHÁP KIỂM KÊ THƯỜNG XUYÊN
CHƯƠNG IV- KẾ TOÁN VẬT LIỆU
VÀ CÔNG CỤ, DỤNG CỤ
Trang 41 Khái niệm và đặc điểm nguyên vật liệu
Vật liệu là đối tượng lao động được dùng vào quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, vật liệu được dùng chủ yếu cho quá trình chế tạo ra sản phẩm
Đặc điểm vật liệu:
-Tham gia vào 01 chu kỳ sản xuất
-Thay đổi hình thái vật chất ban đầu và cấu thành nên thực thể vật chất của sản phẩm
-Chuyển một lần toàn bộ giá trị vào giá trị sản phẩm
PHẦN A: KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU
I- KHÁI NIỆM, NGUYÊN TẮC HẠCH TOÁN VÀ NHIỆM
VỤ KẾ TOÁN VẬT LIỆU
Trang 51.Phân loại vật liệu
Căn cứ vào vai trò và tác dụng :
-Nguyên liệu và vật liệu chính
Trang 61.Phân loại vật liệu
Căn cứ vào nguồn cung ứng vật liệu, vật liệu được chia thành:
-Vật liệu mua ngoài
-Vật liệu do đơn vị tự sản xuất
-Vật liệu nhận góp vốn liên doanh
-Vật liệu cấp trên cấp
II- PHÂN LOẠI VÀ ĐÁNH GIÁ VẬT LIỆU
Trang 7KÝ HIỆU
TÊN NHÃN HIỆU QUI CÁCH VẬT LIỆU
ĐƠN VỊ TÍNH
ĐƠN GIÁ HẠCH
TOÁN GHI CHÚ NHÓM DANH ĐIỂM VL
1521.01
1521.02
1521.01.01 1521.01.02
………
1521.02.01 1521.02.02
………
7
SỔ DANH ĐIỂM VẬT LIỆU LOẠI: NGUYÊN LIỆU, VẬT LIỆU CHÍNH, KÝ HIỆU 152
Trang 82.Đánh giá vật liệu
2.1- Trường hợp kế toán nguyên liệu, vật liệu theo giá thực tế:
2.1.1 Tính giá nhập kho:
-Đối với vật liệu mua ngoài
II- PHÂN LOẠI VÀ ĐÁNH GIÁ VẬT LIỆU
Chi phí thu mua thực tế
giá, CKTM (nếu có)
+
Trang 9-Đối với vật liệu tự chế biến
II- PHÂN LOẠI VÀ ĐÁNH GIÁ VẬT LIỆU
Giá gốc của vật liệu
Giá thực tế của
VL xuất chế biến
Chi phí chế biến
Trang 102.Đánh giá vật liệu
2.1- Trường hợp kế toán nguyên liệu, vật liệu theo giá thực tế:
2.1.1 Tính giá nhập kho:
-Đối với vật liệu thuê ngoài gia công
II- PHÂN LOẠI VÀ ĐÁNH GIÁ VẬT LIỆU
Tiền công gia công
=
Chi phí vận chuyển
(nếu có) +
Trang 11-Đối với vật liệu nhận góp vốn liên doanh
II- PHÂN LOẠI VÀ ĐÁNH GIÁ VẬT LIỆU
Giá thực tế
của vật
liệu
Giá thống nhất của hội đồng các bên tham gia liên doanh
Chi phí vận chuyển, bốc dỡ…(nếu có)
Trang 122.Đánh giá vật liệu
2.1- Trường hợp kế toán nguyên liệu, vật liệu theo giá thực tế:
2.1.1 Tính giá nhập kho:
-Đối với vật liệu được cấp
II- PHÂN LOẠI VÀ ĐÁNH GIÁ VẬT LIỆU
Giá gốc của
vật liệu
Giá do đơn
vị cấp thông báo
Chi phí vận chuyển, bốc
dỡ ….(nếu có)
Trang 13-Đối với vật liệu được biếu tặng
II- PHÂN LOẠI VÀ ĐÁNH GIÁ VẬT LIỆU
Trang 142.Đánh giá vật liệu
2.1- Trường hợp kế toán nguyên liệu, vật liệu theo giá thực tế:
2.1.2 Tính giá xuất kho:
Tính giá thực tế xuất kho theo FIFO
Tính giá thực tế xuất kho theo LIFO
Tính giá thực tế xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền
Tính giá thực tế xuất kho theo phương pháp đích danh
II- PHÂN LOẠI VÀ ĐÁNH GIÁ VẬT LIỆU
Trang 152.1.2.1 Tính giá thực tế xuất kho theo FIFO (nhập trước, xuất trước)
Ví dụ 1: Tình hình nhập, xuất, tồn kho vật liệu X của Công
ty Thái Hiệp như sau:
Ngày 01/01 tồn kho: 6.000 kg x 2.000 đ/kg
Ngày 02/01 nhập kho 4.000 kg x 2.200 đ/ kg
Ngày 05/01 xuất kho 8.000 kg để sản xuất
Vậy giá thực tế xuất kho ngày 05/01
2.1.2 Tính giá xuất kho:
Trang 162.1.2.1 Tính giá thực tế xuất kho theo FIFO (nhập trước, xuất trước)
6.000 kg x 2.000 đ/kg +2.000 kg x 2.200 đ/kg =
16.400.000 đ
Ngày 12/01 nhập kho 6.000 kg x 2.160 đ/kg
Ngày 25/01 xuất kho: 4.000 kg để sản xuất Vậy giá thực
tế xuất kho ngày 25/01 là
2.000 kg x 2.200 đ/kg +2.000 kg x 2.160 đ/kg = 8.720.000 đ
2.1.2 Tính giá xuất kho:
Trang 172.1.2.2 Tính giá thực tế xuất kho theo LIFO (nhập sau, xuất trước)
Ví dụ: Theo ví dụ 1 tính theo phương pháp LIFO như sau:
- Ngày 05/01 xuất 8000 kg, giá trị thực tế xuất kho là:
4.000 kg x 2.200 đ/kg + 4.000 kg x 2.000 đ/kg = 16.800.000 đ
- Ngày 25/01 xuất 4.000 kg, giá trị thực tế xuất kho là:
Trang 182.1.2.3 Tính giá thực tế xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền
Phương pháp này được chia ra:
a Tính giá thực tế bình quân gia quyền cuối kỳ:
2.1.2 Tính giá xuất kho:
Trang 192.1.2 Tính giá xuất kho:
Đơn giá thực tế
bình quân gia quyền vật liệu tồn
và nhập trong kỳ
Giá thực tế vật liệu tồn đầu kỳ liệu nhập trong kỳGiá thực tế vật
=
+
Số lượng vật liệu tồn đầu kỳ
Số lượng vật liệu nhập trong kỳ +
Giá thực tế vật liệu xuất dùng trong kỳ
x
Số lượng vật liệu xuất dùng trong kỳ
Đơn giá thực tế bình quân gia quyền.
=
Trang 20Ví dụ 2: Tại một doanh nghiệp tính thuế giá trị gia tăng theo
phương pháp khấu trừ có tài liệu sau (1.000 đồng):
I Tình hình đầu kỳ: tồn kho 1.000 m vật liệu, đơn giá 25.
II Trong tháng 2/N, vật liệu X biến động như sau:
1 Ngày 3: Xuất 600 m để sản xuất sản phẩm.
2 Ngày 7: Thu mua nhập kho 1.600 m, giá mua ghi trên hoá đơn 44.000 (trong đó thuế GTGT 4.000) Chi phí vận chuyển, bốc dỡ chi bằng tiền mặt 378 (trong đó thuế GTGT theo thuế suất 5% là 18).
3 Ngày 15: Xuất 500 m để tiếp tục chế sản phẩm.
4 Ngày 24: Xuất 1.100 m cho sản xuất sản phẩm.
5 Ngày 28: Thu mua nhập kho 400 m, giá mua đơn vị chưa có
2.1.2.3 Tính giá thực tế xuất kho theo phương
pháp bình quân gia quyền
Trang 21Giá thực tế vật liệu X nhập, xuất kho trong kỳ như sau
2.1.2.3 Tính giá thực tế xuất kho theo phương
pháp bình quân gia quyền
Đơn giá bình
quân cuối kỳ =
25.000+40.000+360+10.00
0 1.000+1.600+400 = 25,12
Giá vật liệu xuất dùng:
Trang 22b Tính giá thực tế bình quân gia quyền liên hoàn
2.1.2.3 Tính giá thực tế xuất kho theo phương
pháp bình quân gia quyền
Ví dụ: Lấy lại ví dụ 2 ở trên để tính giá vật liệu xuất theo phương pháp này
Đơn giá bình quân sau lần nhập ngày 7
= 10.000+40.000+360
1.600+400 = 25,18
Trang 23b Tính giá thực tế bình quân gia quyền liên hoàn
2.1.2.3 Tính giá thực tế xuất kho theo phương
pháp bình quân gia quyền
Trang 24c Tính giá thực tế bình quân cuối kỳ trước
2.1.2.3 Tính giá thực tế xuất kho theo phương
pháp bình quân gia quyền
Đơn giá bình quân cuối
kỳ trước (đầu kỳ này) =
Trị giá vật liệu tồn kho cuối kỳ
trước (đầu kỳ này)
Số lượng vật liệu tồn kho
cuối kỳ trước
Đơn giá bình quân cuối
kỳ trước (đầu kỳ này) =
25.000 1.000 = 25
Ví dụ: theo ví dụ 2 ở
trên:
Trang 25c Tính giá thực tế bình quân cuối kỳ trước
2.1.2.3 Tính giá thực tế xuất kho theo phương
pháp bình quân gia quyền
Ngày 3: 600 x 25 = 15.000Ngày 15: 500 x 25 = 12.500Ngày 24: 1.100 x 25 = 27.500Tổng giá trị xuất dùng trong kỳ:
55.000
Trang 262.1.2.4 Tính giá thực tế xuất kho theo phương
pháp thực tế đích danh
Ví dụ : Lấy lại ví dụ 2 ở trên: giả sử ngày 15 xuất 500 m vật liệu X trong đó 200 kg của tồn kho đầu kỳ, số còn lại của lần nhập ngày 7, thì giá thực tế của vật liệu X xuất ra ngày 15 được tính theo phương pháp này như sau:
200 kg x 25 + 300 kg x (40.000+360)/1600= 12.567,5 đ
Trang 272.2- Trường hợp kế toán hạch toán nguyên, vật
liệu theo giá hạch toán
Giá hạch toán của vật liệu có thể là giá mua thực tế ở một thời điểm nào đó hoặc là giá kế hoạch do doanh nghiệp tự xây dựng nên trên cơ sở kinh nghiệm hoặc dựa vào giá thị trường Trong trường hợp kế toán vật liệu theo giá hạch toán thì cuối kỳ kế toán tính giá thực tế của số vật liệu hàng hoá xuất kho trong kỳ trên cơ sở hệ số chênh lệch giữa giá
thực tế và giá hạch toán của vật liệu
Trang 282.2- Trường hợp kế toán hạch toán nguyên, vật
liệu theo giá hạch toán
Hệ số giá
=
Trang 292.2- Trường hợp kế toán hạch toán nguyên, vật
liệu theo giá hạch toán
Ví dụ: theo ví dụ 2 ở trên, giả sử đơn giá hạch toán của vật liệu là 25
Ngày 24: 1.100 x 25 x 1,0048=
27.632
Tổng giá trị xuất dùng trong kỳ:
55.264
Trang 30III- KẾ TOÁN CHI TIẾT VẬT LIỆU
Kế toán chi tiết vật liệu được thực hiện theo một trong 3 phương pháp:
-Phương pháp thẻ song song
-Phương pháp sổ đối chiếu luân chuyển
-Phương pháp sổ số dư
Trang 31Bảng tổng hợp nhập, xuất tồn
Trang 32tháng
Số hiệu chứng từ
1 Phương pháp thẻ song song
SỔ CHI TIẾT VẬT LIỆU
Số thẻ kho:………… Số tờ
Danh điểm vật liệu………… Tên vật liệu………
Nhãn hiệu, qui cách………….Đơn vị tính………
Kho………….
Trang 33Số danh
điểm
Tên vật liệu
Tồn đầu tháng Nhập trong tháng Xuất trong tháng Tồn cuối tháng
1 2 3 4 5 6 7 8 9 10
33
1 Phương pháp thẻ song song
BẢNG TỔNG HỢP NHẬP – XUẤT – TỒN KHO VẬT LIỆU
Tháng… năm….
Trang 342 Phương pháp sổ đối chiếu luân chuyển
Chứng từ nhập
Chứng từ xuất
Thẻ kho Sổ đối chiếu luân chuyển
Bảng kê nhập
Bảng kê xuất
Trang 35Đơn
vị tính
Đơn giá
Số dư đầu tháng 1
Luân chuyển trong tháng 1
Số dư đầu tháng 2
SỔ ĐỐI CHIẾU LUÂN CHUYỂN
Năm ….
Trang 363 Phương pháp số dư
Phiếu nhập
kho
Thẻ kho
Sổ số dư nhập, xuất tồnBảng lũy kế
Phiếu xuất kho Phiếu giao nhận chứng từ xuất
Phiếu giao nhận chứng từ nhập
Trang 37Tổng cộng
Trang 38Danh
điểm
VL
Tên vật liệu
Đơn
vị tính
Đơn giá hạch toán
Định mức
dự trữ
Số dư đầu năm Số dư cuối tháng 1 ……
3 Phương pháp số dư
SỔ SỐ DƯ Năm….
Kho….
Trang 39Tồn cuối tháng
Từ ngày … đến ngày…
Từ ngày … đến ngày…
Cộng
Từ ngày … đến ngày…
Từ ngày … đến ngày…
Cộng
Trang 40IV- KẾ TOÁN TỔNG HỢP NHẬP, XUẤT KHO VẬT
LIỆU THEO PHƯƠNG PHÁP KÊ KHAI THƯỜNG XUYÊN.
Trang 41IV- KẾ TOÁN TỔNG HỢP NHẬP, XUẤT KHO VẬT
LIỆU THEO PHƯƠNG PHÁP KÊ KHAI THƯỜNG XUYÊN.
1 Chứng từ và thủ tục kế toán
a Trường hợp xuất kho vật liệu
Về chứng từ bao gồm:
Phiếu xuất kho (mẫu số 02-VT)
Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ (mẫu số 03-VT)
Phiếu xuất vật tư theo hạn mức (mẫu số 04-VT)
Phiếu báo vật tư còn lại cuối kỳ (mẫu số 07-VT)
Trang 42IV- KẾ TOÁN TỔNG HỢP NHẬP, XUẤT KHO VẬT
LIỆU THEO PHƯƠNG PHÁP KÊ KHAI THƯỜNG XUYÊN.
2 Tài khoản sử dụng
TK 151 “Hàng mua đang đi đường”: tài khoản này dùng
để phản ánh trị giá vật tư, hàng hóa mà doanh nghiệp đã mua nhưng cuối tháng hàng chưa về đến doanh nghiệp Kết cấu tài khoản này như sau:
Bên nợ: Trị giá hàng đã mua đang đi trên đường
Bên có: Trị giá hàng đã mua đã về đến doanh nghiệp
Dư nợ: Trị giá hàng đã mua hiện còn đang đi trên
Trang 43IV- KẾ TỐN TỔNG HỢP NHẬP, XUẤT KHO VẬT LIỆU THEO PHƯƠNG PHÁP KÊ KHAI THƯỜNG XUYÊN.
2 Tài khoản sử dụng
SDĐK: Giá trị hàng hóa, vật tư còn đang
đi trên đường đầu kỳ
Giá trị hàng hóa vật tư đã mua trong kỳ cuối tháng chưa về nhập kho
SDCK: Giá trị hàng hóa vật tư còn đang
đi trên đường lúc cuối kỳ
Giá trị hàng hóa, vật tư đang đi đường đã về nhập kho hoặc chuyển gia thẳng cho khách hàng
TK 151: Hàng mua đang đi
đường
Trang 44IV- KẾ TOÁN TỔNG HỢP NHẬP, XUẤT KHO VẬT
LIỆU THEO PHƯƠNG PHÁP KÊ KHAI THƯỜNG XUYÊN.
2 Tài khoản sử dụng
TK 152 “Nguyên liệu, vật liệu”
Bên nợ: Trị giá vật liệu nhập kho và tăng lên do các nguyên nhân khác
Bên có: Trị giá vật liệu xuất kho và giảm xuống
do các nguyên nhân khác
Dư nợ: Trị giá vật liệu tồn kho
Trang 45IV- KẾ TỐN TỔNG HỢP NHẬP, XUẤT KHO VẬT LIỆU THEO PHƯƠNG PHÁP KÊ KHAI THƯỜNG XUYÊN.
2 Tài khoản sử dụng
TK 152 Nguyên vật liệu
SDĐK: Giá trị thực tế của N,VL tồn kho đầu kỳ
Giá trị thực tế của NVL nhập kho trong kỳ
Giá trị NVL thừa phát hiện khi kiểm kê
SDCK: Giá trị thực tế của N,VL tồn kho cuối kỳ
Giá trị thực tế của NVL xuất kho
Giá trị NVL trả lại người bán hoặc được giảm giá
Giá trị NVL thiếu hụt phát hiện khi kiểm kê
Trang 46Sơ đồ kế toán tổng hợp Nhập - Xuất - Tồn
(1) Mua NLVL nhập kho trong
kỳ
(3) Trị giá NLVL xuất dùng trong
kỳ
(2) Nhận NLVL góp vốn LD, NVL tự SX …
Trang 47IV- KẾ TOÁN TỔNG HỢP NHẬP, XUẤT KHO VẬT
LIỆU THEO PHƯƠNG PHÁP KÊ KHAI THƯỜNG XUYÊN.
3- Định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh
3.1- Kế toán tăng vật liệu
a.Trường hợp mua ngoài, hàng về cùng hóa đơn
Căn cứ vào hóa đơn mua hàng, biên bản kiểm nhận
và phiếu nhập kho, kế toán ghi:
Nợ TK 152 (Chi tiết từng loại vật liệu) – Giá mua
Nợ TK 133 (1331) – Thuế GTGT được khấu trừ
Có TK 111, 112, 331…- Tổng số tiền thanh toán
Trang 48a.Trường hợp mua ngoài, hàng về cùng hóa đơn
Nếu được bên bán giảm giá cho số vật liệu đã mua thì khoản giảm giá được ghi gảm giá nhập kho.
Nợ TK 331: Trừ vào số tiền hàng phải trả
Nợ TK 111, 112: Số tiền được người bán trả lại
Có TK 152: Số giảm giá hàng mua Nếu được hưởng khoản chiết khấu do thanh toán sớm tiền mua vật liệu thì khoản chiết khấu được hưởng tính vào thu nhập hoạt động tài chính.
Nợ TK 111, 112, 331
Có TK 515
Trang 49a.Trường hợp mua ngoài, hàng về cùng hóa đơn
Khoản thuế nhập khẩu nộp cho Nhà nước đối với vật liệu nhập khẩu được tính vào giá nhập
Trang 50a.Trường hợp mua ngoài, hàng về cùng hóa đơn
a1 Trường hợp hàng thừa so với hóa đơn
Nếu nhập kho toàn bộ (kể cả số thừa)
Khi nhập kho, kế toán phản ánh toàn bộ số thực nhập:
Nợ TK 152 – Trị giá toàn bộ số hàng (Giá chưa có thuế GTGT)
Nợ TK 133 (1331) Thuế GTGT tính theo số hóa đơn.
Có TK 111, 112, 331: Trị giá thanh toán theo hóa đơn.
Có TK 338 (3381)”TS thừa chờ xử lý”: Trị giá hàng thừa (Chưa có thuế GTGT).
Trang 51a.Trường hợp mua ngoài, hàng về cùng hóa đơn
a1 Trường hợp hàng thừa so với hóa đơn
Căn cứ vào quyết định xử lý, ghi:
Nếu trả lại cho người bán:
Nợ TK 338(3381): Trị giá hàng thừa đã xử lý
Có TK 152: Trị giá hàng thừa trả lại.
Nếu đồng ý mua số hàng thừa:
Nợ TK 338(3381): Trị giá hàng thừa (giá chưa có thuế GTGT)
Nợ TK 133 (1331) Thuế GTGT của số hàng thừa.
Có TK 111, 112, 331: Tổng trị giá thanh toán của số hàng thừa Nếu hàng thừa không rõ nguyên nhân, ghi tăng thu nhập:
Nợ TK 338(3381) : Trị giá hàng thừa)
Có TK 711: Trị giá hàng thừa không rõ nguyên nhân.
Trang 52a.Trường hợp mua ngoài, hàng về cùng hóa đơn
a 1 Trường hợp hàng thừa so với hóa đơn
Ví dụ 3: Thu mua 1.000 kg vật liệu phụ theo giá thanh toán chưa có thuế 80.000 đ/kg, thuế GTGT 8.000 đ/kg Khi kiểm nhận, nhập kho, phát hiện thừa 80kg chưa rõ nguyên nhân Doanh nghiệp quyết định nhập kho toàn bộ trong khi chờ
xử lý (đã báo cho bên bán biết)
Khi nhập kho:
Nợ TK 152 (VLP): 86.400.000
Nợ TK 133(1331): 8.000.000
Có TK 331 88.000.000
Trang 53a.Trường hợp mua ngoài, hàng về cùng hóa đơn
a 1 Trường hợp hàng thừa so với hóa đơn
Khi xử lý, nếu trả lại cho người bán:
Nợ TK 338(3381) 6.400.000
Có TK 152(VLP) 6.400.000Nếu mua lại:
Nợ TK 338(3381) 6.400.000
Nợ TK 133 (1331) 640.000
Trang 54a.Trường hợp mua ngoài, hàng về cùng hóa đơn
a 1 Trường hợp hàng thừa so với hóa đơn
Nếu nhập kho theo số hóa đơn:
Khi nhập kho, số thừa xem như giữ hộ người bán và ghi Nợ TK 002”Vật tư, hàng hóa giữ hộ, nhận gia công”, khi xử lý số thừa, ghi có TK 002.
Đồng thời, căn cứ cách xử lý cụ thể hạch toán như sau:
Nếu đồng ý mua số hàng thừa:
Nợ TK 152: Trị giá hàng thừa (giá chưa có thuế GTGT)
Nợ TK 133(1331) Thuế GTGT của số hàng thừa.
Có TK 111, 112, 331: Tổng giá thanh toán của số hàng thừa Nếu thừa không rõ nguyên nhân, ghi tăng thu nhập:
Nợ TK 152: Trị giá hàng thừa (giá chưa có thuế GTGT)
Trang 55a.Trường hợp mua ngoài, hàng về cùng hóa đơn
a 1 Trường hợp hàng thừa so với hóa đơn
Cũng ví dụ 3 ở trên, nếu chỉ nhập kho theo số hóa đơn,
kế toán ghi như sau:Nợ TK 152(VLP)80.000.000
Nợ TK 133(1331)8.000.000
88.000.000
Nợ TK 002: 7.040.000Khi xử lý nếu trả lại cho người bán:
7.040.000