thường dùng các điện tử từ các hợp chất hữu cơ để khử các hợp chất hữu cơ như ở phần lớn các vi khuẩn, nấm và động vật.. Đa phần các VSV sử dụng trong CNSH thuộc.[r]
Trang 1CHƯƠNG III:
ỨNG DỤNG VI SINH VẬT TRONG
BẢO QUẢN
VÀ CHẾ BIẾN THỰC PHẨM
1 Công nghệ sinh học vi sinh vật
2 Ứng dụng vi sinh vật trong chế biến thực phẩm
3 Ứng dụng vi sinh vật trong bảo quản thực phẩm
Trang 2I Công nghệ sinh học vi sinh vật
1.1 CƠ SỞ CỦA CÔNG NGHỆ SINH HỌC VI SINH VẬT
• Trước khi có thuật ngữ Công nghệ sinh học vi
sinh vật người ta đã nói đến Vi sinh vật ứng dụng hay còn gọi là Vi sinh vật công nghiệp, Công
nghệ vi sinh vật hay Công nghệ lên men Đây là
bộ phận lớn nhất của công nghệ sinh học, nó ra đời sớm nhất và có quá trình phát triển lâu dài nhất, có nhiều sản phẩm và doanh số lớn nhất Công nghệ sinh học vi sinh vật được phát triển trên cơ sở các kiến thức về thế giới vi sinh vật, cũng như các kĩ thuật và quy trình công nghệ đặc trưng
Trang 3• Các nhóm vi sinh vật (VSV) chủ yếu trong
CNSH là : vi khuẩn (Bacteria), nấm men, nấm mốc, vi tảo (tảo đơn bào)
• Trong lịch sử tiến hoá của sinh giới, vi
khuẩn là những sinh vật đầu tiên xuất hiện cách nay khoảng 3,5 tỉ năm (hay 3,8 tỉ năm) Chúng phát triển trong hơn 2 tỉ năm đầu khi
có sự sống và gây những biến đổi địa hoá
(geochemical) lớn trên hành tinh, mà bầu khí quyển O2 do các vi khuẩn quang hợp tạo ra
là một ví dụ, và đồng thời từ chúng hình
thành nên các sinh vật đa bào ngày nay Các
vi sinh vật rất linh hoạt và đa dạng Tiềm
năng ứng dụng của chúng còn rất lớn
Trang 5• 1.2 ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA VI SINH VẬT
• Đặc điểm nổi bậc nhất của các vi sinh vật là kích
thước rất nhỏ bé Đặc điểm này chi phối hình dạng, hoạt động trao đổi chất và cả sự phân bố rộng trong
tự nhiên
• 1.2.1 Kích thước nhỏ bé
• Phần lớn các vi khuẩn có đường kính vài
micromet (1/1000mm) Tế bào nấm men rượu
Saccharomyces cerevisiae có lớn hơn nhiều nhưng
cũng không quá 10 micromet Tế bào nấm men và vi khuẩn đều phải nhìn dưới kính hiển vi quang học mới thấy, còn virus thì phải cần đến hiển vi điện tử Chúng
có mặt ở khắp mọi nơi mà ta không thấy Khi nhiễm trên mẫu vật ở mức ít thì không thấy được, khi trông thấy dấu vết thì chúng đã sinh sản đến hàng tỉ tỉ tế bào Do đó, việc đánh giá sự hiện diện và số lượng của chúng có khó khăn Hơn nữa, các thao tác nuôi cấy và phân tích mẫu đều phải thực hiện trong điều kiện vô trùng
Trang 6• 1.2.2 Dinh dưỡng
• a) Hấp thụ chất dinh dưỡng trực tiếp qua bề mặt tế bào
• Đa số VSV là đơn bào nên chúng nhận các chất dinh
dưỡng bằng hấp thụ (absorbtion) qua bề mặt tế bào, khác với thực vật là tự dưỡng (autotrophic) và động vật
là nội tiêu hoá (ingestion) qua ống tiêu hoá Chính điều
này mà việc nuôi các VSV được thực hiện dễ dàng và
nhanh chóng
• b) Kiểu dinh dưỡng đa dạng
• – Quang tự dưỡng (Photoautotroph) : VSV dùng năng
lượng ánh sáng khử CO 2 như ở các vi khuẩn tía (purple
bacteria), Cyanobacteria, tảo và thực vật
• – Quang dị dưỡng (Photoheterotroph) : VSV dùng năng
lượng ánh sáng để khử các hợp chất hữu cơ như ở các vi khuẩn tía và lục không lưu huỳnh (purple nonsulfur and green nonsulfur bacteria)
Trang 7• – Hoá tự dưỡng (Chemoautotroph) : VSV
thường dùng các điện tử từ các hợp chất vô
cơ để khử CO2 như ở các vi khuẩn
hydrogen, sulfur, sắt và nitrit hoá (hydrogen, sulfur, iron and nitrifying bacteria)
• – Hoá dị dưỡng (Chemoheterotroph) : VSV thường dùng các điện tử từ các hợp chất
hữu cơ để khử các hợp chất hữu cơ như ở phần lớn các vi khuẩn, nấm và động vật Đa phần các VSV sử dụng trong CNSH thuộc
kiểu dinh dưỡng này và glucose là chất cung cấp năng lượng chủ yếu Nhờ vậy mà các
VSV dễ nuôi từ các nguồn phụ phế phẩm
khác nhau có glucose và một số loại đường khác Ngoài ra, các điều kiện yếm khí và háo khí có ảnh hưởng đáng kể đến thu hồi sản
phẩm
Trang 8• 1.2.3 Sự phân bố và vai trò trong sinh quyển
• Nếu như sự phân bố rộng rãi của thực vật dễ nhận
thấy qua màu xanh ở trên Trái đất thì các vi khuẩn là
một thế giới vô hình khó nhìn thấy bằng mắt thường, nhưng chúng hiện diện ở khắp nơi, cả ở những nơi có
điều kiện sống khắc nghiệt như băng giá ở các cực của Trái đất, hay như ở dưới đáy đại dương Hiện nay, tổng số lượng tế bào vi khuẩn trên Trái đất ước tính khoảng 5.10 30 , tổng sinh khối của nó gần bằng của thực vật trên cạn Lượng carbon chứa trong vi khuẩn khoảng 350 – 550 tiû tấn với khối lượng khô khoảng
700 – 1100 tiû tấn Trong khi đó, lượng carbon của thực vật trên cạn khoảng 550 tiû tấn Vi khuẩn chứa
số lượng nitrogen và phosphore 10 lần nhiều hơn của thực vật, ước khoảng 85 – 130 tiû tấn nitrogen và 9 –
14 tiû tấn phosphore
Trang 9• Do tỉ lệ của bề mặt/thể tích lớn nên
hoạt động sống vi sinh vật diễn ra
nhanh hơn nhiều so với động vật và
thực vật Tương ứng với hoạt động
sống mạnh, nhịp độ tăng trưởng của VSV rất cao, thời gian thế hệ ngắn nên sinh sản nhanh, tạo sinh khối lớn khi
có đủ dinh dưỡng Tế bào E coli nhân đôi chỉ trong 20 phút Nấm men nhân đôi chậm hơn, nhưng cũng chỉ trong 2
Trang 10• 1.2.4 Sự đa dạng của các phản ứng hoá học
• Các phản ứng sinh hoá trong cơ thể VSV thường
đơn giản hơn nhiều so với trong cơ thể động, thực vật
Nhưng mỗi loài có một số phản ứng riêng nên các
phản ứng sinh hoá của các loài VSV khác nhau rất đa
dạng Dù một hợp chất có phức tạp đến đâu, trong
thiên nhiên đều có các VSV sử dụng hoặc phân hủy chúng Sản phẩm do loài này tạo ra có thể được loài khác sử dụng
• Mỗi loài thường tạo ra một số chất trao đổi thứ cấp
(secondary metabolites) đặc hiệu giúp cho chúng phát triển tốt hơn và kìm hãm một số loài khác Ví dụ : các loài nấm men rượu thích nghi với nồng độ đường cao
và tạo ra rượu là chất hạn chế sự phát triển nhiều loài
khác Do đặc điểm này, sản phẩm khi bị nhiễm sẽ kìm
hãm sự tăng trưởng của các chủng sản xuất
Trang 11Từ những đặc điểm chung của các vi sinh vật vừa nêu, trong sản xuất cần lưu ý :
– Cách tốt nhất để tránh nhiễm là tạo môi trường chọn lọc thích hợp cho đối tượng sản
xuất Xu hướng hiện nay là sử dụng các VSV cực đoan nhằm hạn chế nhiễm các VSV bình thường
– Sản xuất bằng các VSV có nhiều biến động và diễn biến nhanh, cần xử lí kịp thời
Trang 131.3 CÁC PHƯƠNG PHÁP KHỬ TRÙNG
• – Đốt cháy : Dùng lửa đèn cồn hoặc gas đốt cháy các
dụng cụ kim loại như que cấy, kẹp, kéo, dao
• – Nhiệt khô dùng để diệt trùng các dụng cụ kim loại
hay thủy tinh trong lò Pasteur (1800 C trong 30 phút hay 160 0 C trong 2 giờ)ø
• – Nước sôi diệt được các tế bào sinh dưỡng
• – Hơi nước bão hoà dưới áp suất cao sẽ cho nhiệt độ
cao hơn 100 0 C như ở áp suất thường (1atm), áp suất hơi nước tương ứng với 121 0 C Dụng cụ để khử trùng
thông dụng là nồi hấp áp suất (autoclave)
• – Hấp Pasteur (Pasteurisation) : Một số thực phẩm như
sữa ở nhiệt độ cao sẽ mất một phần phẩm chất, và phương pháp hấp Pasteur được sử dụng để khử trùng cho sữa (đun nóng hơn 1 lần ở 63 0 C trong 30 phút hoặc ở 72 0 C trong 15 giây)
Trang 14• 1.3.2 Phương pháp lọc
• Dùng cho vật lỏng, trong và có độ nhạy
tương đối yếu nhưng không chịu được nhiệt
độ cao trên 60 0 C Vật đem lọc qua một màng lọc xốp có những lỗ với đường kính nhỏ hơn đường kính của tế bào vi sinh vật nhỏ nhất
Vi trùng sẽ bị giữ lại trên màng lọc còn dung dịch đi qua sẽ vô trùng
• Màng xốp có thể bằng sứ, amiante,
cellulose… Trong các phòng vô trùng hiện
đại thường dùng màng bông thủy tinh lọc
khí để hạn chế nhiễm
Trang 151.3.3 Diệt trùng bằng bức xạ
• Tia tử ngoại (UV), tia X và các tia
phóng xạ ion hoá như tia alpha, beta, gamma, … đều có khả năng diệt trùng Tia tử ngoại thường được dùng nhất trong diệt trùng không khí các bệnh viện hoặc các phòng cấy vi sinh vật Tia tử ngoại chỉ diệt trùng bề mặt, không thấm sâu vào phẩm vật
Trang 161.3.4 Phương pháp hoá học
• Nhiều hoá chất có khả năng diệt trùng Rượu
cồn (trên 70 o C) thường được dùng để sát trùng ngoài da Oxyde ethylene thường dùng để khử trùng các dụng cụ làm bằng plastic
• Ngoài ra, nhiều hoá chất khác nhau như
phenol, formaline,… cũng là những chất sát trùng
có thể dùng khử trùng phòng cấy, cần lưu ý một
số chất sát trùng có tác dụng độc với người
• Có nhiều phương pháp khử trùng khác nhau
Tùy đối tượng, tùy tính chất công việc mà sử dụng phương pháp này hay phương pháp khác
Trang 17• 1.4 GIỮ GIỐNG VÀ CHỌN GIỐNG
• Giống là yếu tố quan trọng đầu tiên chi phối giá
thành sản phẩm Công nghiệp VSV thành công lớn nhờ vào các giống có năng suất cao
• Để có các chủng năng suất cao, công việc căn
bản đầu tiên là thu thập rất nhiều chủng từ thiên
nhiên, lập bộ sưu tập giống (culture collection) và giữ chúng trong các bảo tàng giống (museum) Các nước có công nghiệp VSV phát triển đều có bảo
tàng giống lớn như ATCC (American Type Culture Collection Mĩ),… Các bảo tàng lớn lưu giữ hàng trăm nghìn, thậm chí hàng triệu chủng đã được định danh và mô tả các đặc tính sinh học Các chủng vi khuẩn thường được sấy thăng hoa (đông khô –
lyophilization) trong các ống thủy tinh (ampule) hàn kín và giữ trong nitrogen lỏng ở -192 O C (ở nhiệt độ này trao đổi chất của tế bào hầu như dừng lại) Các chủng mốc và nấm giữ ở nhiệt độ lạnh
Trang 18• * Tầm soát giống
• Tầm soát có định hướng (goal-oriented
screening) các chủng từ thiên nhiên hay bảo tàng giống là công việc cần thiết để tiến tới tạo ra giống sản xuất Trong CNSH, có nhiều ví dụ thành công điển hình trong tầm soát như:
• – Tìm ra chủng tạo penicillin đầu tiên tăng trưởng
tốt trong bồn lên men khuấy (well-mixed fermenter) từ vết mốc trên trái bưởi ở Peoria (Illinois,Mĩ)
• – Chủng VSV đầu tiên sản sinh cephalosporin
phân lập từ nước thải ở Sardinia
Trang 19• Đây là công việc phức tạp nên cần có
sự phối hợp chặt chẽ giữa các nhà VSV học, sinh học, hoá học và phải tiến
hành qua nhiều bước Ví dụ như tầm
soát chủng VSV sản sinh một loại
enzyme cần qua 8 bước :
Trang 20• 1) Chọn chủng VSV thích hợp nhất ;
• 2) Chủng này tạo enzyme năng suất cao trong thời gian ngắn khi lên men chìm ;
• 3) Chủng tạo enzyme từ cơ chất rẻ tiền ;
• 4) Tế bào dễ tách khỏi dịch lên men ;
• 5) Enzyme ngoại bào thì tốt hơn và dễ chiết tách khỏi dịch lên men ;
• 6) VSV không gây bệnh ;
• 7) Không tạo độc tố và các chất có hoạt tính sinh
học khác ;
• 8) Chủng ổn định về mặt di truyền và kháng
bacteriophage