1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Đề HK2 Lí 7 theo chuẩn

18 292 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 18
Dung lượng 243,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nêu được tác dụng chung của nguồn điện là tạo ra dòng điện và kể tên các nguồn điện thông dụng là pin, acquy.. Nêu mối quan hệ giữa các cường độ dòng điện, các hiệu điện thế trong đoạn

Trang 1

Phòng GD&ĐT ĐBĐ

Trường THCS Mường Luân

MA TRẬN ĐỀ VÀ ĐỀ KIỂM TRA VẬT LÍ 7

HỌC KÌ II

Đề 3

I - Mục tiêu:

1 Kiến thức: Từ bài 17 đến bài 30

2 Kĩ năng: Làm bài KT một cách khoa học, chính xác

II - Hình thức kiểm tra: Tự luận

III - Thiết lập ma trận đề kiểm tra:

1 Trọng số nội dung kiểm tra theo phân phối chương trình.

Nội dung Tổng số

tiết

Lý thuyết Số tiết thực Trọng số bài kiểm tra

2 Tính số câu hỏi cho mỗi chủ đề

Cấp độ Nội dung

(chủ đề)

Trọng số

Số lượng câu (chuẩn cần kiểm tra) Điểm

số

Cấp độ

1,2

(Lý

thuyết)

Cấp độ

3,4

(Vận

dụng)

(45p)

Trang 2

3 MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA.

Tên chủ

đề

Cộng

Cấp độ thấp Cấp độ cao

Điện

học 1 Nêu được hai biểu hiện của

các vật đã nhiễm điện

2 Mô tả được thí nghiệm dùng

pin hay acquy tạo ra điện và nhận biết dòng điện thông qua các biểu hiện cụ thể như đèn bút thử điện sáng, đèn pin sáng, quạt quay,

3 Nêu được dòng điện là dòng các hạt điện tích dịch chuyển

có hướng

4 Nêu được tác dụng chung

của nguồn điện là tạo ra dòng điện và kể tên các nguồn điện thông dụng là pin, acquy

5 Nhận biết được cực dương

và cực âm của các nguồn điện qua các kí hiệu (+), (-) có ghi trên nguồn điện

6 Nhận biết được vật liệu dẫn điện là vật liệu cho dòng điện

đi qua và vật liệu cách điện là vật liệu không cho dòng điện đi qua

7 Nêu được dòng điện trong

15 Mô tả được một vài hiện tượng chứng tỏ vật bị nhiễm điện do cọ xát

16 Nêu được dấu hiệu về tác dụng lực chứng tỏ có hai loại điện tích và nêu được đó là hai loại điện tích gì

17 Nêu được sơ lược về cấu

tạo nguyên tử: hạt nhân mang điện tích dương, các êlectron mang điện tích âm chuyển động xung quanh hạt nhân, nguyên tử trung hòa về điện

18 Kể tên được một số vật liệu dẫn điện và vật liệu cách điện thường dùng

19 Nêu được dòng điện có tác dụng nhiệt và biểu hiện của tác dụng này

20 Nêu được ví dụ cụ thể về tác dụng nhiệt của dòng điện

21 Nêu được tác dụng quang của dòng điện và biểu hiện của tác dụng này

29 Vận dụng giải thích được một số hiện tượng thực tế liên quan tới sự nhiễm điện do cọ xát

30 Mắc được một mạch điện kín gồm pin, bóng đèn, công tắc và dây nối

31 Vẽ được sơ đồ của mạch điện đơn giản đã được mắc sẵn bằng các kí hiệu đã được quy ước 32

Mắc được mạch điện đơn giản theo sơ đồ đã cho

33 Chỉ được chiều dòng điện chạy trong mạch điện

Biểu diễn được bằng mũi tên chiều dòng điện chạy trong sơ đồ mạch điện

34 Sử dụng được ampe kế

để đo cường độ dòng điện

35 Sử dụng được vôn kế

để đo hiệu điện thế giữa hai cực của pin hay acquy trong một mạch điện hở

36 Sử dụng được ampe kế

để đo cường độ dòng điện

Trang 3

kim loại là dòng các êlectron tự

do dịch chuyển có hướng

Nêu được quy ước về chiều

dòng điện

8 Nêu được tác dụng của dòng

điện càng mạnh thì số chỉ của

ampe kế càng lớn, nghĩa là

cường độ của nó càng lớn

9 Nêu được đơn vị đo cường

độ dòng điện là gì

Nêu được giữa hai cực của

nguồn điện có hiệu điện thế

10 Nêu được: khi mạch hở,

hiệu điện thế giữa hai cực của

pin hay acquy (còn mới) có giá

trị bằng số vôn ghi trên vỏ mỗi

nguồn điện này

11 Nêu được đơn vị đo hiệu

điện thế

12 Nêu được khi có hiệu điện

thế giữa hai đầu bóng đèn thì

có dòng điện chạy qua bóng

đèn

13 Nêu được rằng một dụng cụ

điện sẽ hoạt động bình thường

khi sử dụng nó đúng với hiệu

điện thế định mức được ghi

trên dụng cụ đó

14 Nêu được giới hạn nguy

hiểm của hiệu điện thế và

22 Nêu được ví dụ cụ thể về tác dụng quang của dòng điện

23 Nêu được tác dụng từ

của dòng điện và biểu hiện của tác dụng này

24 Nêu được ví dụ cụ thể về tác dụng từ của dòng điện

25 Nêu được tác dụng hóa

học của dòng điện và biểu hiện của tác dụng này

26 Nêu được ví dụ cụ thể

về tác dụng hóa học của dòng điện

27 Nêu mối quan hệ giữa các cường độ dòng điện, các hiệu điện thế trong đoạn mạch nối tiếp

28 Nêu mối quan hệ giữa các cường độ dòng điện, các hiệu điện thế trong đoạn mạch song song

và vôn kế để đo hiệu điện thế giữa hai đầu bóng đèn trong mạch điện kín

37 Mắc được mạch điện gồm hai bóng đèn nối tiếp

và vẽ được sơ đồ tương ứng

38 Xác định được bằng thí nghiệm mối quan hệ giữa các cường độ dòng điện, các hiệu điện thế trong đoạn mạch nối tiếp

39 Mắc được mạch điện gồm hai bóng đèn song song và vẽ được sơ đồ tương ứng

40 Xác định được bằng thí nghiệm mối quan hệ giữa các cường độ dòng điện, các hiệu điện thế trong đoạn mạch mắc song song

41 Nêu và thực hiện được một số quy tắc để đảm bảo

an toàn khi sử dụng điện

Trang 4

cường độ dòng điện đối với cơ

thể người

Số câu

3 C41.3 C31.4 C29.5

5

TS câu

Trang 5

PHÒNG GD&ĐT ĐIỆN BIÊN ĐÔNG

Môn: Lý 7 Thời gian: 45 phút

Câu 1: (2đ) Chất dẫn điện là gì? Chất cách điện là gì? Lấy ví dụ minh họa

Câu 2: (2,5đ) Nêu sơ lược về cấu tạo nguyên tử của các chất?

Câu 3: (2đ) Nêu một số quy tắc để đảm bảo an toàn khi sử dụng điện.

Câu 4: (2đ) Vẽ sơ đồ mạch điện kín gồm nguồn điện, công tắc, dây dẫn, bóng đèn

Dùng mũi tên chỉ chiều dòng điện trong mạch khi công tắc đóng

Câu 5: (1,5đ) Giải thích tại sao khi lau chùi màn hình ti vi bằng khăn bông khô, thì ta

vẫn thấy có vụn bông bám vào màn hình ti vi

Trang 6

PHÒNG GD&ĐT ĐIỆN BIÊN ĐÔNG ĐÁP ÁN + BIỂU ĐIỂM

Môn: Lý 7 Thời gian: 45 phút

Câu 1

• Chất dẫn điện là chất cho dòng điện đi qua Chất dẫn điện gọi là

vật liệu dẫn điện khi được dùng để làm các vật hay các bộ phận dẫn

điện

VD: Đồng, nhôm, sắt

• Chất cách điện là chất không cho dòng điện đi qua Chất cách điện

gọi là vật liệu cách điện khi được dùng để làm các vật hay các bộ

phận cách điện

VD: Gỗ, thủy tinh, nhựa

1

1

Câu 2

- Mọi vật được cấu tạo từ các nguyên tử

- Mỗi nguyên tử là một hạt rất nhỏ gồm một hạt nhân mang điện

tích dương nằm ở tâm, xung quanh có các êlectron mang điện tích

âm chuyển động tạo thành lớp vỏ của nguyên tử

- Tổng điện tích âm của các êlectrôn có trị số tuyệt đối bằng điện

tích dương của hạt nhân

- Do đó, bình thường nguyên tử trung hòa về điện

0.5 1

0.5 0.5

Câu 3

Một số quy tắc để đảm bảo an toàn khi sử dụng điện là:

- Chỉ làm thí nghiệm với các nguồn điện có hiệu điện thế dưới 40V

- Phải sử dụng các dây dẫn có vỏ cách điện

- Không được tự mình chạm vào mạng điện dân dụng (220V) và các

thiết bị điện khi chưa biết rõ cách sử dụng

- Khi có người bị điện giật thì không chạm vào người đó mà cần

phải tìm cách ngắt ngay công tắc điện và gọi người đến cấp cứu

0.5

0.5 0.5 0.5

Câu 5 Vì, khi ta lau chùi màn hình ti vi bằng khăn bông khô, thì màn hình

ti vi bị nhiễm điện, do đó màn hình tivi hút các vụn bông khô

1.5

-+

Trang 7

Phòng GD&ĐT ĐBĐ

Trường THCS Mường Luân

MA TRẬN ĐỀ VÀ ĐỀ KIỂM TRA VẬT LÍ 7

HỌC KÌ II

Đề 1

I - Mục tiêu:

1 Kiến thức: Từ bài 17 đến bài 30

2 Kĩ năng: Làm bài KT một cách khoa học, chính xác

II - Hình thức kiểm tra: Tự luận

III - Thiết lập ma trận đề kiểm tra:

2 Trọng số nội dung kiểm tra theo phân phối chương trình.

Nội dung Tổng số

tiết

Lý thuyết Số tiết thực Trọng số bài kiểm tra

2 Tính số câu hỏi cho mỗi chủ đề.

Cấp độ Nội dung

(chủ đề)

Trọng số

Số lượng câu (chuẩn cần kiểm tra) Điểm

số

Cấp độ

1,2

(Lý

thuyết)

Cấp độ

3,4

(Vận

dụng)

(45p)

Trang 8

3 MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA.

Tên chủ

đề

Cộng

Cấp độ thấp Cấp độ cao

Điện

học 1 Nêu được hai biểu hiện của

các vật đã nhiễm điện

2 Mô tả được thí nghiệm dùng

pin hay acquy tạo ra điện và nhận biết dòng điện thông qua các biểu hiện cụ thể như đèn bút thử điện sáng, đèn pin sáng, quạt quay,

3 Nêu được dòng điện là dòng các hạt điện tích dịch chuyển

có hướng

4 Nêu được tác dụng chung

của nguồn điện là tạo ra dòng điện và kể tên các nguồn điện thông dụng là pin, acquy

5 Nhận biết được cực dương

và cực âm của các nguồn điện qua các kí hiệu (+), (-) có ghi trên nguồn điện

6 Nhận biết được vật liệu dẫn điện là vật liệu cho dòng điện

đi qua và vật liệu cách điện là vật liệu không cho dòng điện đi qua

7 Nêu được dòng điện trong

15 Mô tả được một vài hiện tượng chứng tỏ vật bị nhiễm điện do cọ xát

16 Nêu được dấu hiệu về tác dụng lực chứng tỏ có hai loại điện tích và nêu được đó là hai loại điện tích gì

17 Nêu được sơ lược về cấu

tạo nguyên tử: hạt nhân mang điện tích dương, các êlectron mang điện tích âm chuyển động xung quanh hạt nhân, nguyên tử trung hòa về điện

18 Kể tên được một số vật liệu dẫn điện và vật liệu cách điện thường dùng

19 Nêu được dòng điện có tác dụng nhiệt và biểu hiện của tác dụng này

20 Nêu được ví dụ cụ thể về tác dụng nhiệt của dòng điện

21 Nêu được tác dụng quang của dòng điện và biểu hiện của tác dụng này

29 Vận dụng giải thích được một số hiện tượng thực tế liên quan tới sự nhiễm điện do cọ xát

30 Mắc được một mạch điện kín gồm pin, bóng đèn, công tắc và dây nối

31 Vẽ được sơ đồ của mạch điện đơn giản đã được mắc sẵn bằng các kí hiệu đã được quy ước 32

Mắc được mạch điện đơn giản theo sơ đồ đã cho

33 Chỉ được chiều dòng điện chạy trong mạch điện

Biểu diễn được bằng mũi tên chiều dòng điện chạy trong sơ đồ mạch điện

34 Sử dụng được ampe kế

để đo cường độ dòng điện

35 Sử dụng được vôn kế

để đo hiệu điện thế giữa hai cực của pin hay acquy trong một mạch điện hở

36 Sử dụng được ampe kế

để đo cường độ dòng điện

Trang 9

kim loại là dòng các êlectron tự

do dịch chuyển có hướng

Nêu được quy ước về chiều

dòng điện

8 Nêu được tác dụng của dòng

điện càng mạnh thì số chỉ của

ampe kế càng lớn, nghĩa là

cường độ của nó càng lớn

9 Nêu được đơn vị đo cường

độ dòng điện là gì

Nêu được giữa hai cực của

nguồn điện có hiệu điện thế

10 Nêu được: khi mạch hở,

hiệu điện thế giữa hai cực của

pin hay acquy (còn mới) có giá

trị bằng số vôn ghi trên vỏ mỗi

nguồn điện này

11 Nêu được đơn vị đo hiệu

điện thế

12 Nêu được khi có hiệu điện

thế giữa hai đầu bóng đèn thì

có dòng điện chạy qua bóng

đèn

13 Nêu được rằng một dụng cụ

điện sẽ hoạt động bình thường

khi sử dụng nó đúng với hiệu

điện thế định mức được ghi

trên dụng cụ đó

14 Nêu được giới hạn nguy

hiểm của hiệu điện thế và

22 Nêu được ví dụ cụ thể về tác dụng quang của dòng điện

23 Nêu được tác dụng từ

của dòng điện và biểu hiện của tác dụng này

24 Nêu được biểu hiện tác dụng sinh lí của dòng điên

25 Nêu được tác dụng hóa

học của dòng điện và biểu hiện của tác dụng này

26 Nêu được ví dụ cụ thể

về tác dụng hóa học của dòng điện

27 Nêu mối quan hệ giữa các cường độ dòng điện, các hiệu điện thế trong đoạn mạch nối tiếp

28 Nêu mối quan hệ giữa các cường độ dòng điện, các hiệu điện thế trong đoạn mạch song song

và vôn kế để đo hiệu điện thế giữa hai đầu bóng đèn trong mạch điện kín

37 Mắc được mạch điện gồm hai bóng đèn nối tiếp

và vẽ được sơ đồ tương ứng

38 Xác định được bằng thí nghiệm mối quan hệ giữa các cường độ dòng điện, các hiệu điện thế trong đoạn mạch nối tiếp

39 Mắc được mạch điện gồm hai bóng đèn song song và vẽ được sơ đồ tương ứng

40 Xác định được bằng thí nghiệm mối quan hệ giữa các cường độ dòng điện, các hiệu điện thế trong đoạn mạch mắc song song

41 Nêu và thực hiện được một số quy tắc để đảm bảo

an toàn khi sử dụng điện

Trang 10

cường độ dòng điện đối với cơ

thể người

Số câu

C31.3

TS câu

Trang 11

PHÒNG GD&ĐT ĐIỆN BIÊN ĐÔNG

Môn: Lý 7 Thời gian: 45 phút

Câu 1: (2,5đ) Nêu giới hạn nguy hiểm của hiệu điện thế và cường độ dòng điện đối với

cơ thể người

Câu 2: (2đ) Nêu những hiểu biết của em về tác dụng sinh lí của dòng điện?

Câu 3: (3đ) Vẽ sơ đồ mạch điện kín gồm nguồn điện, công tắc, dây dẫn, bóng đèn

Dùng mũi tên chỉ chiều dòng điện trong mạch khi công tắc đóng

Câu 4: (2,5đ) Giải thích tại sao trên các cánh quạt điện trong gia đình thường bám bụi.

Trang 12

PHÒNG GD&ĐT ĐIỆN BIÊN ĐÔNG

Môn: Lý 7

Câu 1 Giới hạn nguy hiểm của hiệu điện thế và cường độ dòng điện đối

với cơ thể người là dòng điện có cường độ 70mA trở lên đi qua cơ

thể người, tương ứng với hiệu điện thế từ 40V trở lên đặt vào cơ thể

người sẽ làm tim ngừng đập

2,5

Câu 2 • Dòng điện chạy qua cơ thể người sẽ làm các cơ của người bị co

giật, có thể làm tim ngừng đập, ngạt thở và thần kinh bị tê liệt

Chứng tỏ, dòng điện có tác dụng sinh lí

• Trong y học, người ta có thể ứng dụng tác dụng sinh lí của dòng

điện thích hợp để chữa một số bệnh như châm cứu dùng điện (điện

châm)

1

1

Câu 5 Vì, khi cánh quạt quay, cánh quạt cọ xát với không khí, cánh quạt bị

nhiễm điện nên hút các hạt bụi bám vào cánh quạt

2,5

-+

Trang 13

Phòng GD&ĐT ĐBĐ

Trường THCS Mường Luân

MA TRẬN ĐỀ VÀ ĐỀ KIỂM TRA VẬT LÍ 7

HỌC KÌ II

Đề 2

I - Mục tiêu:

1 Kiến thức: Từ bài 17 đến bài 30

2 Kĩ năng: Làm bài KT một cách khoa học, chính xác

II - Hình thức kiểm tra: Tự luận

III - Thiết lập ma trận đề kiểm tra:

3 Trọng số nội dung kiểm tra theo phân phối chương trình.

Nội dung Tổng số

tiết

Lý thuyết Số tiết thực Trọng số bài kiểm tra

2 Tính số câu hỏi cho mỗi chủ đề

Cấp độ Nội dung

(chủ đề)

Trọng số

Số lượng câu (chuẩn cần kiểm tra) Điểm

số

Cấp độ

1,2

(Lý

thuyết)

Cấp độ

3,4

(Vận

dụng)

(45p)

Trang 14

3 MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA.

Tên chủ

đề

Cộng

Cấp độ thấp Cấp độ cao

Điện

học 1 Nêu được hai biểu hiện của

các vật đã nhiễm điện

2 Mô tả được thí nghiệm dùng

pin hay acquy tạo ra điện và nhận biết dòng điện thông qua các biểu hiện cụ thể như đèn bút thử điện sáng, đèn pin sáng, quạt quay,

3 Nêu được dòng điện là dòng các hạt điện tích dịch chuyển

có hướng

4 Nêu được tác dụng chung

của nguồn điện là tạo ra dòng điện và kể tên các nguồn điện thông dụng là pin, acquy

5 Nhận biết được cực dương

và cực âm của các nguồn điện qua các kí hiệu (+), (-) có ghi trên nguồn điện

6 Nhận biết được vật liệu dẫn điện là vật liệu cho dòng điện

đi qua và vật liệu cách điện là vật liệu không cho dòng điện đi qua

7 Nêu được dòng điện trong

15 Mô tả được một vài hiện tượng chứng tỏ vật bị nhiễm điện do cọ xát

16 Nêu được dấu hiệu về tác dụng lực chứng tỏ có hai loại điện tích và nêu được đó là hai loại điện tích gì

17 Nêu được sơ lược về cấu

tạo nguyên tử: hạt nhân mang điện tích dương, các êlectron mang điện tích âm chuyển động xung quanh hạt nhân, nguyên tử trung hòa về điện

18 Kể tên được một số vật liệu dẫn điện và vật liệu cách điện thường dùng

19 Nêu được dòng điện có tác dụng nhiệt và biểu hiện của tác dụng này

20 Nêu được ví dụ cụ thể về tác dụng nhiệt của dòng điện

21 Nêu được tác dụng quang của dòng điện và biểu hiện của tác dụng này

29 Vận dụng giải thích được một số hiện tượng thực tế liên quan tới sự nhiễm điện do cọ xát

30 Mắc được một mạch điện kín gồm pin, bóng đèn, công tắc và dây nối

31 Vẽ được sơ đồ của mạch điện đơn giản đã được mắc sẵn bằng các kí hiệu đã được quy ước 32

Mắc được mạch điện đơn giản theo sơ đồ đã cho

33 Chỉ được chiều dòng điện chạy trong mạch điện

Biểu diễn được bằng mũi tên chiều dòng điện chạy trong sơ đồ mạch điện

34 Sử dụng được ampe kế

để đo cường độ dòng điện

35 Sử dụng được vôn kế

để đo hiệu điện thế giữa hai cực của pin hay acquy trong một mạch điện hở

36 Sử dụng được ampe kế

để đo cường độ dòng điện

Ngày đăng: 14/09/2015, 08:03

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w