1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

GIAO AN DIA LY 7 CA NAM

142 428 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 142
Dung lượng 1,49 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Sau bài học,học sinh cần: - Xác định được vị trí đới nóng trên thế giới và các kiểu môi trường trong đới nóng - Trình bày được đặc điểm của môi trường xích đạo ẩm nhiệt độ và lượng mưa

Trang 1

Ngày soạn:22/08/2010

Ngày giảng: 7a: 7b:

Phần một :

THÀNH PHẦN NHÂN VĂN CỦA MÔI TRƯỜNG

Tiết 1 - Bài 1 : DÂN SỐ

I MỤC TIÊU BÀI HỌC :

Giúp cho HS hiểu biết căn bản về :

- Dân số và tháp tuổi Dân số là nguồn lao động của một địa phương

- Tình hình và nguyên nhân của sự gia tăng dân số

- Hậu quả của bùng nổ dân số đối vơi các nước đang phát triển

- Hiểu và nhận biết được sự gia tăng dân số và bùng nổ dân số qua các biểu đồ dân số

- Rèn kĩ năng đọc và khai thác thông tin từ các biểu đồ dân số và tháp tuổi

II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC :

- Biểu đồ gia tăng dân số thế giới từ đầu công nguyên đến năm 2050 (tự vẽ)

- Biểu đồ gia tăng dân số địa phương tự vẽ (nếu có ) Tranh vẽ 3 dạng tháp tuổiIII HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP :

Các em có biết hiện nay trên Trái Đất có bao nhiêu người sinh sống làm sao

biết được trong số đó có bao nhiêu nam , bao nhiêu nữ , bao nhiêu trẻ bao nhiêu già ?

Hoạt động cả lớp

Bằng cách nào ta biết được dân số của một

nước hoặc một địa phương ?

(Điều tra dân số )

Quan sát hình 1.1 cho biết :

số trẻ em từ 0 - 4 tuổi ở mỗi tháp khoảng bao

nhiêu bé trai và bao nhiêu bé gái ?

Hình dạng của 2 tháp tuổi khác nhau như thế

nào ?

Tháp tuổi như thế nào thì tỉ lệ người trong độ

tuổi lao động nhiều ? (thân tháp mở rộng)

Hoạt động cả lớp

Quan sát hình 1.2 :cho biết tình hình dân số

thế giới từ đầu thế kỉ XIX đến cuối XX ?

(tăng nhanh)

Dân số bắt đầu tăng nhanh vào năm nào ?

Tăng vọt vào năm nào ?

1.DÂN SỐ,NGUỒN LAO ĐỘNG

- Các cuộc điều tra dân số cho biết tình hình dân số, nguồn lao động … của một địa phương, một nước Dân số được biểu hiện cụ thể bằng một tháp tuổi

-Dân số là nguồn lao động quí giá của đất nước

2.DÂN SỐ THẾ GIỚI TĂNG NHANH TRONG THẾ KIIX VÀ THẾ KỈ XX

Trang 2

- GV hướng dẫn HS đường xanh là tỉ lệ

sinh, đường đỏ là tỉ lệ tử và phần tô màu hồng

là tỉ lệ gia tăng dân số (khoảng cách giữa

đường xanh và đường đỏ )

Khoảng cách giữa tỉ lệ sinh và tỉ lệ tử năm

1950, 1980 , 2000 ?

Quan sát biểu đồ 1.3 và 1.4 :trong giai đoạn

1950 đến 2000 nhóm nước nào có tỉ lệ gia

tăng dân số cao hơn ? Tại sao ?

Tỉ lệ sinh năm 2000 các nước đang phát triển

là bao nhiêu ? Các nước phát triển là bao

nhiêu? (Nước đang phát triển là 25%o, các

nước phát triển là 17%o)

Đối với các nước có nền kinh còn đang phát

triển mà tỉ lệ sinh còn quá cao thì hậu quả sẽ

như thế nào? (làm kinh tế chậm phát triển, đói

hạ thấp tỉ lệ gia tăng dân số ở nhiều nước

4.CỦNG CỐ-ĐÁNH GIÁ

-Tháp tuổi cho ta biết nhưng đặc điểm gì của dân số ?

-Bùng nổ dân số xảy ra khi nào ? Nguyên nhân, hậu quả và hướng giải quyết ?

5 HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP

- Về nhà học bài, làm bài tập 2 trang 6 và chuẩn bị bài 2

Ngày soạn:22/08/2010

Ngày giảng: 7a: 7b:

Tiết 2 - Bài 2 : SỰ PHÂN BỐ DÂN CƯ

CÁC CHỦNG TỘC TRÊN THẾ GIỚI

I MỤC TIÊU BÀI HỌC :

Sau bài học, HS biết :

- Biết được sự phân bố dân cư không đồng đều và những vùng đông dân trên thế giới

- Nhận biết sự khác nhau và sự phân bố của 3 chủng tộc chính trên thế giới

Trang 3

- Rèn luyện kĩ năng đọc bản đồ phân bố dân cư

- Nhận biết dược 3 chủng tộc trên thế giới qua ảnh và trên thực tế

II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC :

- Bản đồ phân bố dân cư thế giới

- Bản đồ tự nhiên (địa hình) thế giới để giúp học sinh đối chiếu với bản đồ 2.1 nhằm giải thích vùng đông dân, vùng thưa dân trên thế giới Tranh ảnh về các chủng tộc trên thế giới

III HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP :

1 TỔ CHỨC

6a: 6b:

2 KIỂM RTA BÀI CŨ

-Câu hỏi: -Tháp tuổi cho ta biết nhưng đặc điểm gì của dân số ?

-Bùng nổ dân số xảy ra khi nào ? Nguyên nhân, hậu quả và hướng

Hoạt động cả lớp

GV cho HS đọc thuật ngữ " Mật độ dân số "

Mật độ dân số (người/km2) = Dân số

(người):Diện tích (km2)

-Ví dụ : có 1000 người : diện tích 5km2 =

200người/km2

Cho HS quan sát lược đồ 2.1 và giới thiệu cách

thể hiện trên lược đồ (chú giải)

Hãy đọc trên lược đồ những khu vực đông dân

nhất trên thế giới ? Tại sao đông dân ở những

khu vực đó ?

Hai khu vực nào có mật độ dân số cao nhất ?

Những khu vực nào thưa dân ?

Cho biết sự phân bố dân cư trên thế giới như thế

nào ?

Hoạt động nhóm : 4 nhóm

GV giới thiệu cho HS hai từ " chủng tộc "

Làm thế nào để phân biệt được các chủng tộc ?

(căn cứ vào màu da, tóc, mắt, mũi …)

- Dân cư phân bố không đồng đều trên thế giới Số liệu về mật độ dân

số cho chúng ta biết tình hình phân

bố dân cư của một địa phương, một nước …

2.CÁC CHỦNG TỘC

- Dân cư thế giới thuộc ba chủng tộc chính là : Môngôlôit, Nêgrôit và

Trang 4

Hoạt động của GV - HS Nội dung chính

tìm ra sự khác nhau về hình thái bên ngoài của 3

- Ngày nay 3 chủng tộc đã chung sống và làm

việc ở tất cả các châu lục và quốc gia trên thế

giới

Ơrôpêôit

- Dân cư châu Á chủ yếu thuộc chủng tộc Môngôlôit, ở châu Phi thuộc chủng tộc Nêgrôit, còn ở châu

Âu thuộc chủng tộc Ơrôpêôit

4.CỦNG CỐ-ĐÁNH GIÁ

-Dân cư trên thế giới sinh sống chủ yếu ởnhững khu vực nào ?

-Căn cứ vào đâu mà người ta chia dân cư trên thế giới thành các chủng tộc

- Các chủng tộc này chủ yếu sống ở đâu ?

5.HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP

-Về nhà học bài, làm bài tập 2 trang 9 SGK và chuẩn bị bài 3

-Học bài theo câu hỏi kết hợp với lược đồ trong SGK

Ngày soạn:27/08/2010

Ngày giảng: 7a: 7b:

Tiết 3 - Bài 3 : QUẦN CƯ ĐÔ THỊ HOÁ

I MỤC TIÊU BÀI HỌC

Sau bài học, HS nắm :

- Nắm được những đặc điểm cơ bản của quần cư nông thôn & quần cư đô thị

- Biết được vài nét về lịch sử phát triển đô thị và sự hình thành các siêu đô thị

- Nhận biết được quần cư đô thị hay quần cư nông thôn qua ảnh chụp hoặc trên thực

tế - Nhận biết được sự phân bố của các siêu đô thị đông dân nhất thế giới

II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC

-BĐ dân cư thế giới có thể hiện các đô thị

-Ảnh các đô thị ở Việt Nam hoặc trên thế giới

III HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP

Trang 5

b.Căn cứ vào đâu mà người ta chia dân cư trên thế giới thành các chủng tộc?

Hoạt động : cả lớp

GV giới thiệu thuật ngữ " Quần cư " có 2

loại : quần cư nông thôn và quần cư đô thị

HS quan sát hình 3.1 và 3.2 cho biết :

Cho biết mật độ dân số, nhà cửa đường sá ở

nông thôn và thành thị có gì khác nhau ?

(ở thành thị đông đúc, san sát bên nhau;

nông thôn ít )

Hãy cho biết sự khác nhau về hoạt động kinh

tế giữa nông thôn đối với đô thị ?

(nông thôn chủ yếu là nông nghiệp,

lâm ngư nghiệp; đô thị chủ yếu là công

nghiệp và dịch vụ… )

(ở nông thôn sống tập trung thành

thôn, xóm, làng, bản …còn ở đô thị tập trung

thành phố xá )

⇒ GV nhấn mạnh : xu thế ngày nay là số

người sống ở các đô thị ngày càng tăng

Hoạt động nhóm

cho HS đọc đoạn đầu SGK

Đô thị xuất hiện trên trái đất từ thời kì nào ?

(từ thời kì Cổ đại : Tquốc, Ấn Độ, Ai Cập,

Hy Lạp, La Mã … là lúc đã có trao đổi hàng

hoá )

Đô thị phát triển mạnh nhất vào khi nào ?

(thế kỉ XIX là lúc công nghiệp phát triển )

⇒ Quá trình phát triển đô thị gắn liền với

phát thương mại , thủ công nghiệp và công

nghiệp

HS xem lược đồ 3.3 và trả lời Có bao nhiêu

1.QUẦN CƯ NÔNG THÔN VÀ QUẦN CƯ ĐÔ THỊ

- Có hai kiểu quần cư chính là quần

cư nông thôn và quần cư thành thị

- Ở nông thôn, mật độ dân số thường thấp, hoạt động kinh tế chủ yếu là nông nghiệp, lâm nghiệp hay ngư nghiệp

- Ở đô thị, mật độ dân số rất cao, hoạt động kinh tế chủ yếu là công nghiệp và dịch vụ

2 ĐÔ THỊ HOÁ.CÁC SIÊU ĐÔ THỊ

- Ngày nay, số người sống trên các đô thị đã chiếm khoảng một nửa dân số thế giới và có xu thế ngày càng tăng

- Nhiều đô thị phát triển nhanh chóng

Trang 6

Hoạt động của GV - HS Nội dung chính

siêu đô thị trên thế giới ?(từ 8 triệu dân trở

lên) ( có 23 siêu đô thị)

Châu nào có siêu đô thị nhất ? Có mấy siêu

đô thị ? Kể tên ? ( Châu Á có 12 siêu đô thị)

Tỉ lệ dân số đô thị trên thế giới từ thế kỉ

XVIII đến năm 2000 tăng thêm mấy lần ?

trở thành siêu đô thị

4.CỦNG CỐ- Đ ÁNH GI Á

- GV cho h ọc sinh đ ọc ph ần ghi nh ớ trong SGK

- Nêu sự khác nhau về tổ chức sinh sống và hoạt động kinh tế giữa quần cư

đô thị và quần cư nông thôn ?

- Hãy đọc tên và chỉ trên bản đồ các siêu đô thị châu Á ?

5.HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP

-Về nhà học bài, nhận xét bài tập 2 trang 12

-Chuẩn bị trả lời câu hỏi bài thưc hành

Sau bài học giúp cho HS

-Nắm được khái niệm mật độ dân số và sự phân bố dân số không đồng đều trên thế giới

-Khái niệm đô thị, siêu đô thị và sự phan bố các siêu đô thị ở châu Á

-Nhận biết cách thể hiện mật độ dân số, phân bố dân số và các đô thị trên lược đồ dân

-Lược đồ phân bố dân cư châu Á

III HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP :

1.TÔ CHỨC

7a: 7b:

2.KIỂM TRA BÀI CŨ

Câu hỏi :a Nêu sự khác nhau về tổ chức sinh sống và hoạt động kinh tế gữa

quần cư đô thị và quần cư nông thôn ?

Trang 7

b.Hãy đọc tên và chỉ trên bản đồ các siêu đô thị châu Á ?

GV: hướng dẫn HS xem hình 4.1 lược đồ

dân số tỉnh Thái Bình năm 2000

Quan sát hình 4.1 cho biết nơi có mật độ

dân số cao nhất là bao nhiêu?

Nơi có mật độ dân số thấp nhất ? Là bao

nhiêu ?

Treo hình 4.2và 4.3 GV nói lại cách xem

tháp tuổi

Quan sát tháp tuổi TP HCM qua các cuộc

điều tra sau 10 năm cho biết :

Hình dáng của tháp tuổi có gì thay đổi ?

Nhóm tuổi nào tăng về tỉ lệ ? Nhóm tuổi

nào giảm về tỉ lệ?

Quan sát tháp tuổi TP HCM qua các cuộc

tổng điều tra dân số 1989 và năm 1999

cho biết :

Hình dáng tháp tuổi có gì thay đổi ?

Nhóm tuổi nào tăng về tỉ lệ ? Nhóm tuổi

nào giảm tỉ lệ ?

GV treo lược đồ phân bố dân cư châu Á

lên bảng và chỉ cách xem lược đồ , chỉ

hướng

Trên lược đồ phân bố dân cư châu Á

những khu vực nào đông dân ở phía

(hướng) nào ?

Các đô thị lớn của châu Á thường phân bố

ở đâu ?

- GV nói thêm ở vùng núi, vùng sâu, xa,

biên giới, hải đảo … cuộc sống và đi lại

khó khăn ⇒ dân cư ít

1.MẬT ĐỘ DÂN SỐ TỈNH THÁI BÌNH

- Nơi có mật độ dân số cao nhất là thị

xã Thái Bình mật độ trên 3.000 người/km2

- Nơi có mật độ dân số thấp nhất là huyện Tiền Hải mật độ dưới 1.000 người/km2

2.THÁP TUỔI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH SAU 10 NĂM(1989-1999)

- Hình dáng tháp tuổi 1999 thay đổi : + Chân Tháp hẹp

+ Thân tháp phình ra

⇒ Số người trong độ tuổi lao động nhiều ⇒ Dân số già

+ Nhóm tuổi dưới tuổi lao động giảm về

tỉ lệ

+ Nhóm tuổi trong tuổi lao động tăng về

tỉ lệ

3.SỰ PHÂN BỐ DÂN CƯ CHÂU Á

- Những khu vực tập trung đông dân ở phía Đông, Nam và Đông Nam

- Các đô thị lớn ở châu Á thường phân

bố ở ven biển, đồng bằng nơi có điều sinh sống, giao thông thuận tiện và có khí hậu ấm áp …

Trang 8

4.CỦNG CỐ - Đ ÁNH GI Á.

- Hình dáng tháp tuổi biểu hiện điều gì qua bài học ?

- Đánh giá cho điểm bài làm của đại diện các nhóm

5.HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP

- Về nhà học bài, xem lại cách nhận xét về các tháp tuổi, chuẩn bị trước bài 5

Ngày soạn:30/08/2010

Ngày giảng: 7a: 7b:

Phần hai : CÁC MÔI TRƯỜNG ĐỊA LÍ

Chương I : MÔI TRƯỜNG ĐỚI NÓNG

HOẠT ĐỘNG KINH TẾ CỦA CON NGƯỜI Ở ĐỚI NÓNG

Tiết 5 - Bài 5 : ĐỚI NÓNG MÔI TRƯỜNG XÍCH ĐẠO ẨM

I MỤC TIÊU BÀI HỌC

Sau bài học,học sinh cần:

- Xác định được vị trí đới nóng trên thế giới và các kiểu môi trường trong đới nóng

- Trình bày được đặc điểm của môi trường xích đạo ẩm (nhiệt độ và lượng mưa

cao quanh năm, có rừng rậm thường xanh quanh năm )

- Đọc được biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa của môi trường xích đạo ẩm và sơ đồ lát cắt rừng rậm xích đạo xanh quanh năm

- Nhận biết được môi trường xích đạo ẩm qua một đoạn văn mô tả và qua ảnh chụp

II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC :

- Bản đồ khí hậu thế giới hay bản đồ các miền tự nhiên thế giới

-Tranh ảnh rừng rậm xanh quanh năm và rừng sác (rừng ngập mặn)

- Phóng to các biểu đồ, lược đồ trong SGK

III TIẾN TRÌNH HOẠT ĐỘNG

1.TỔ CHỨC

7A: 7B:

2.KIỂM TRA BÀI CŨ

Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh

3.BÀI GIẢNG

- Giới thiệu : trên Trái Đất người ta chia thành : đới nóng, đới ôn hoà và đới lạnh Môi trường xích đạo ẩm là môi trường thuộc đới nóng, có khí hậu nóng quanh năm và lượng mưa dồi dào Thiên nhiên ở đây tạo điều kiện thuận lợi cho sự sống phát triển phong phú và đa dạng Đây là nơi có diện tích rừng rậm xanh quanh năm rộng nhất thế giới Bài học hôm nay giúp các em hiểu được điều đó

Trang 9

Hoạt động của GV - HS Nội dung chính

tích đất nổi trên Trái Đất ?

Hãy kể tên 4 đới môi trường đới nóng ?

(GV nói thêm môi trường hoang mạc có cả ở

đới ôn hoà )

Hoạt động nhóm

GV chỉ vị trí Xingapo, phân tích hình 5.2 để

tìm ra những điểm đặc trưng của khí hậu xích

đạo ẩm qua nhiệt độ và lượng mưa

Đường biểu diễn nhiệt độ trung bình các

tháng trong năm cho thấy nhiệt độ Xingapo

có đặc điểm gì ?

(Đường nhiệt độ ít dao độngvà ở mức cao

tren 25oC ⇒ nóng quanh năm, nhiệt độ trung

bình năm từ 25oC - 28oC , biên độ nhiệt mùa

hạ và mùa đông thấp khoảng 3oC )

Lượng mưa cả năm khoảng bao nhiêu ? Sự

phân bố lượng mưa trong năm ra sao ? Sự

chênh lệch giữa tháng thấp nhất và cao nhất

là bao nhiêu milimét ? (trung bình từ

1.500mm - 2.500mm/năm, mưa nhiều quanh

năm, tháng thấp nhất và cao nhất hơn nhau

80mm)

GV cho HS quan sát hình 5.3 và 5.4 , nhận

xét :

Rừng có mấy tầng ? (tầng cây vượt tán, tầng

cây gỗ cao, tầng cây gỗ cao TB, tầng cây bụi,

tầng dây leo, phong lan, tầm gửi, tầng cỏ

quyết)

Tại sao ở đây rừng có nhiều tầng ?

(rừng xanh quanh năm)

- Gồm có bốn kiểu môi trường : môi trường xích đạo ẩm, môi trương nhiệt đới, môi trường nhiệt đới gió mùa, và môi trường hoang mạc

II.MÔI TRƯỜNG XÍCH ĐẠO ẨM

1.KHÍ HẬU

- Môi trường xích đạo ẩm nằm trong khoảng từ 5o B đến 5oN, nắng nóng và mưa nhiều quanh năm (trung bình từ 1.500 mm đến 2.500 mm)

2.RỪNG RẬM XANH QUANH NĂM

- Độ ẩm và nhiệt độ cao, ít chênh lệch, tạo điều kiện thuận lợi cho rừng rậm xanh quanh năm phát triển

- Trong rừng có nhiều loài cây, mọc thành nhiều tầng rậm rạp và có nhiều loài chim thú sinh sống

4.CỦNG CỐ-ĐÁNH GIÁ

- Môi trường đới nóng phân bố chủ yếu trong giới hạn của các vĩ tuyến nào ?

Nêu tên các kiểu môi trường của đới nóng ?

- Môi trường xích đạo ẩm có những đặc điểm gì ?

5,HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP

- Về nhà học bài, làm bài tập 4 trang 19 và chuẩn bị bài 6

Trang 10

Ngày soạn:30/08/2010

Ngày giảng: 7a: 7b:

Tiết 6 - Bài 6 : MÔI TRƯỜNG NHIỆT ĐỚI

I MỤC TIÊU BÀI HỌC :

Sau bài học,học sinh cần:

- Nắm được đặc điểm của môi trường nhiệt đới và của khí hậu nhiệt đới

- Nhận biết được cảnh quan đặc trưng của môi trường nhiệt đới là xavan hay

đồng cỏ cao nhiệt đới

- Củng cố và rèn luyện kĩ năng đọc biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa cho HS

- Củng cố kĩ năng nhận biết môi trường địa lí cho HS qua ảnh chụp

II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC :

- Bản đồ khí hậu thế giới

- Biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa của môi trường nhiệt đới

- Ảnh xavan hay trảng cỏ nhiệt đới và các động vật trên xavan châu Phi, Ôxtrâylia

III.TIẾN TRÌNH BÀI GIÀNG

1.TỔ CHỨC

7a: 7b:

2.KIỂM TRA BÀI CŨ

Câu hỏi: a.Môi trường đới nóng phân bố chủ yếu trong giới hạn của các

vĩ tuyến nào? Nêu tên các kiểu môi trường của đới nóng ?

b.Môi trường xích đạo ẩm có những đặc điểm gì ?

Hoạt động nhóm

GV giới thiệu và chỉ trên bản đồ Ma-la-can và

Gia-mê-na, quan sát hình 6.1 và 6.2 nhận xét :

Sự phân bố nhiệt độ và lượng mưa trong năm của khí

hậu nhiệt đới như thế nào ?

( nhiệt độ dao động mạnh từ 22oC - 34oC và có hai

lần tăng cao trong năm vào khoảng tháng 3 đến tháng

4 và khoảng tháng 9 đến tháng 10)

( các cột mưa chênh lệch nhau từ 0mm đến 250

mm giữa các tháng có mưa và các tháng khô hạn,

lượng mưa giảm dần về 2 chí tuyến và số tháng khô

mm đến 1500mm)

- Càng về gần hai chí tuyến,

Trang 11

Hoạt động của GV - HS Nội dung chính

nhiệt đới với khí hậu xích đạo ẩm ?

+ Nhiệt độ TB các tháng đều trên 22oC

+ Biên độ nhiệt năm càng gần về chí tuyến càng cao

hơn 10oC

+ Có 2 lần nhiệt độ tăng cao (mặt trời lên thiên đỉnh)

+ Lượng mưa TB năm giảm dần về 2 chí tuyến từ 841

mm ở (Ma-la-can) xuống còn 647 mm ở (Gia-mê-na)

+ Có 2 mùa rõ rệt : một mùa mưa và một mùa khô

hạn, càng về chí tuyến khô hạn càng kéo dài từ 3 đến

8 hoặc 9 tháng

GV cho HS quan sát hình 6.3 và 6.4

Em hãy nhận xét có gì khác nhau giữa xavan Kênia và

xavan ở Trung Phi ?

(xavan Kênia ít mưa hơn và khô hạn hơn xavan

Trung Phi => cây cối ít hơn, cỏ cũng không xanh tốt

bằng ).lượng mưa rất ảnh hưởng tới môi trường nhiệt

đới, xavan hay đồng cỏ cao là thảm thực vật tiêu biểu

của môi trường nhiệt đới

Cây cỏ biến đổi như thế nào trong năm ?

(xanh tốt vào mùa mưa, khô cằn vào mùa khô hạn)

Đất đai như thế nào khi mưa tập trung nhiều vào 1

mùa ? (đất có màu đỏ vàng)

Cây cối thay đổi như thế nào từ xích đạo về 2 chí

tuyến ? ( càng về 2 chí tuyến cây cối càng nghèo nàn

và khô cằn hơn)

Tại sao diện tích xavan đang ngày càng mở rộng ?

( lượng mưa ít và xavan, cây bụi bị phá để làm

nưong rẫy, lấy củi )

Tại sao ở nhiệt đới là những nơi đông dân trên thế

giới? ( khí hậu thích hợp, thuận lợi làm nông nghiệp,

…)

thời kì khô hạn càng kéo dài

và biên độ nhiệt trong năm càng lớn

2.CÁC ĐẶC ĐIỂM KHÁC CỦA MÔI TRƯỜNG

- Quang cảnh cũng thay đổi

từ rừng thưa sang đồng cỏ cao (xavan) và cuối cùng là nửa hoang mạc

- Đất feralít đỏ vàng của miền nhiệt đới rất dễ bị xói mòn, rửa trôi nếu không được cây cối che phủ và canh tác hợp lí

- Sông ngòi nhiệt đới có hai mùa nước : mùa lũ và mùa cạn

- Ở vùng nhiệt đới có thể trồng được nhiều cây lương thực và cây công nghiệp Đây

là một trong những khu vực đông dân của thế giới

4 CỦNG CỐ-ĐÁNH GIÁ

- Nêu những đặc điểm của khí hậu nhiệt đới ?

- Giải thích tại sao đất vùng nhiệt đới có màu đỏ vàng ?

- Tại sao diện tích xavan và nửa hoang mạc ở nhiệt đới đang ngày càng mở rộng ?

5.HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP

- Về học bài , làm bài tập 4 , tr.22 và chuẩn bị bài 7

Trang 12

Ngày soạn:30/08/2010

Ngày giảng: 7a: 7b:

Tiết 7 - Bài 7 MÔI TRƯỜNG NHIỆT ĐỚI GIÓ MÙA

I MỤC TIÊU BÀI HỌC :

Sau bài học, HS cần :

-Nắm được sơ bộ nguyên nhân hình thành gió mùa ở đới nóng và đặc điểm của

gió mùa mùa hạ, gió mùa mùa đông

-Nắm được 2 đặc điểm cơ bản của môi trường nhiệt đới gió mùa (nhiệt độ lượng mưa thay đổi tuỳ theo mùa gió, thời tiết diễn biến thất thường) Đặc điểm này chi phối thiên nhiên và hoạt động của con người theo nhịp điệu của gió mùa

-Hiểu được môi trường nhiệt đới gió mùa là môi trường đặc sắc và đa dạng ở đới nóng -Rèn luyện cho học sinh kĩ năng đọc bản đồ, ảnh địa lí, biểu đồ nhiệt độ và lượng

mưa nhận biết khí hậu nhiệt đới gió mùa qua biểu đồ

II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC :

- Bản đồ khí hậu Việt Nam

- Bản đồ khí hậu châu Á hoặc thế giới

- Các ảnh hoặc tranh vẽ về các loại cảnh quan nhiệt đới gió mùa III.TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG

1.TỔ CHỨC

7A: 7B:

2.KIỂM TRA BÀI CŨ

-Câu hỏi: a.Nêu những đặc điểm của khí hậu nhiệt đới ?

b.Giải thích tại sao đất vùng nhiệt đới có màu đỏ vàng ?

Hoạt động nhóm

cho HS xem hình 7.1 và 7.2, giới thiệu ký hiệu

hai hướng gió bằng mũi tên đỏ và mũi tên xanh

GV xác định cho HS thấy khu vực Nam Á và

Đông Nam Á

Em có nhận xét gì về hướng gió thổi vào mùa hạ

và mùa đông ở Nam Á và Đông Nam Á ?( mùa

hạ thổi từ biển vào đất liền, mùa đông thổi từ đất

và khô)

Trang 13

Hoạt động của GV - HS Nội dung chính

chênh lệch nhau rất lớn giữa mùa hạ và mùa

đông?

Tại sao các mũi tên chỉ gió ở Nam Á lại chuyển

hướng cả mùa hạ lẫn mùa đông ?

( khi gió vượt qua xích đạo, lực tự quay của

Trái Đất làm cho gió đổi hướng )

Các em xem hai biểu đồ khí hậu ở Hà Nội và ở

Mum Bai có điểm nào khác nhau ? (Hà Nội

mùa đông xuống dưới 18oC, mùa hạ hơn 30oc,

biên độ nhiệt cao trên 12o Còn ở MunBai nóng

nhất là 28oC, mát nhất là 23oC =>Hà Nội có mùa

đông lạnh, còn MumBai nóng quanh năm)

- HS tự tìm ra sự khác biệt của khí hậu :

+ Nhiệt đới : có thời kì khô hạn kéo dài không

mưa, lượng mưa TB ít hơn 1.500 mm

+ Nhiệt đới gió mùa : có lượng mưa TB cao

hơn 1.500 mm , có mùa khô nhưng không có

thời kì khô hạn kéo dài

cho HS biết thêm khí hậu gió mùa có tính chất

+ Gió mùa mùa đông có năm đến sớm, có năm

đến muộn, có năm rét nhiều, có năm rét ít

Hoạt động cả lớp

GV yêu cầu HS mô tả cảnh sắc thiên nhiên theo

mùa qua hình 7.5 và 7.6 ?(mùa mưa rừng cao su

xanh tốt, còn mùa khô lá rụng đầy, cây khô lá

vàng => môi trường nhiệt đới thay đổi theo thời

gian (theo mùa)

Về không gian cảnh sắc thiên nhiên thay đổi từ

nơi này đến nơi khác như thế nào ?

Nơi mưa nhiều, nơi ít mưa cảnh sắc thiên nhiên

khác nhau không?

GV kết luận :

+ Môi trường nhiệt đới gió mùa là môi trường

- Khí hậu nhiệt đới gió mùa có hai đặc điểm nổi bật là : nhiệt độ, lượng mưa thay đổi theo mùa gió và thời tiết diễn biến thất thường

2.CÁC ĐẶC ĐIỂM KHÁC CỦA MÔI TRƯỜNG

- Môi trường nhiệt đới gió mùa là kiểu môi trường đa dạng và phong phú

- Gió mùa ảnh hưởng lớn tới cảnh sắc thiên nhiên và cuộc sống của con người

- Nam Á và Đông Nam Á là các khu vực thích hợp cho việc trồng cây lương thực (đặc biệt là cây lúa nước)

và cây công nghiệp ; đây là những nơi sớm tập trung đông dân trên thế giới

Trang 14

Hoạt động của GV - HS Nội dung chính

đa dạng và phong phú nhất ở đới nóng

+ Môi trường nhiệt đới gió mùa là nơi tập

trung đông dân nhất thế giới

4 CỦNG CỐ-ĐÁNH GIÁ

-Cho học sinh đọc phần kết luận trong SGK

-Hướng dẫn học sinh trả lời các câu hỏi

5>HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP

- Về nhà học bài, làm bài tập 2 trang 25 và chuẩn bị bài 8

Ngày soạn:30/08/2010

Ngày giảng: 7a: 7b:

Tiết 8 - Bài : 8 CÁC HÌNH THỨC CANH TÁC

TRONG NÔNG NGHIỆP Ở ĐỚI NÓNG

I MỤC TIÊU BÀI HỌC :

Sau bài học giúp cho HS :

- Hiểu các hình thức canh tác trong nông nghiệp : làm rẫy, thâm canh lúa nước,

sản xuất theo quy mô lớn Nắm được mối quan hệ giữa canh tác lúa nước và dân cư

- Nâng cao kĩ năng phân tích ảnh địa lí và lược đồ địa lí

- Rèn luyện kĩ năng lập sơ đồ các mối quan hệ

II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC :

- Bản đồ dân cư và bản đồ nông nghiệp châu Á hoặc Đông Nam Á

- Ảnh 3 hình thức canh tác trong nông nghiệp ở đới nóng ( nếu có )

- Ảnh về thâm canh lúa nước

III.TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG

1.TỔ CHỨC

7a: 7b:

2.KIỂM TRA BÀI CŨ

-Câu hỏi: a.Khí hậu của môi trường nhiệt đới gió mùa có đặc điểm như thế nào ? ChoVD về thất thường của thời tiết

b.Nơi mưa nhiều nơi mưa ít cảnh sắc thiên nhiên có khác nhau không ? -Đáp án: Câu a-Mục 1

Câu b-Mục 2 (Giáo án Tiết 7)

3.BÀI GIẢNG

Giới thiệu : đới nóng là khu vực phát triển nông nghiệp sớm nhất của nhân loại Ở đây

có nhiều hình thức canh tác khác nhau, phù hợp với đặc điểm địa hình, khí hậu và tập quán sản xuất của từng địa phương Bài học hôm nay các em biết được các hình thức đó

Trang 15

Hoạt động của GV - HS Nội dung chính

lạc hậu của hình thức sản xuất kiểu nương rẫy ?

(công cụ cầm tay thô sơ năng suất thấp =>mà

phá một vạt rừng hay một vạt xavan có giá trị cao

hơn , làm cho rừng bị thu hẹp nhanh chóng )

Hoạt động cá nhân

HS đọc đoạn đầu và xem hình 8.4 trả lời

Những điều kiện để phát triển trồng cây lúa

nước? (khí hậu nhiệt đới gió mùa : nắng nhiều

mưa nhiều, có điều kiện giữ nước, chủ động tưới

tiêu, có nguồn lao động dồi dào, nhiệt độ trên

0oC, lượng mưa hơn 1.000 mm)

Tại sao lại nói ruộng bậc thang (hình 8.6) và

đồng ruộng có bờ vùng bờ thửa là cách sản xuất

nông nghiệp có hiệu quả và góp phần bảo vệ môi

trường ? (giữ nước được để đáp ứng nhu cầu tăng

trưởng của cây lúa, chống xói mòn cuốn trôi đất

màu)

GV nói thêm : ở Đông Nam Á và Nam Á thuận

lợi trồng lúa nước

HS quan sát lược đồ 8.4 so sánh với lược đồ 4.4

cho nhận xét?(những vùng trồng lúa nước châu Á

cũng là những vùng đông dân châu Á )

(thâm canh lúa nước cần nhiều lao động nhưng

cây lúa nước lại trồng được nhiều vụ, có thể nuôi

sống được nhiều người)

Hoạt động nhóm

- GV mô tả cho HS ảnh 8.5 có nhiều nọc tiêu san

sát nhau và xa xa có đường ôtô bao quanh

Qua ảnh 8.5 hãy phân tích và nhận xét :

(Qui mô sản xuất : diện tích canh tác " Đồn

điền " rộng lớn)

(Về tổ chức sản xuất : đồn điền có tổ chức khoa

học hơn và phải có máy móc )

( Về sản phẩm : đồn điền làm ra nhiều hơn)

Đồn điền cho thu hoạch nhiều nông sản, tại sao

người ta không lập nhiều đồn điền ?

(phải có đất rộng, vốn nhiều, cần nhiều máy

móc, và kĩ thuật canh tác, phải có nguồn tiêu thụ

ổn định …)

- Đới nóng là nơi tiến hành sản xuất nông nghiệp sớm nhất trên thế giới Làm nương rẫy là hình thức canh tác thô sơ, lạc hậu, năng suất thấp

2.LÀM RUỘNG,THÂM CANH LÚA NƯỚC

- Trong khu vực khí hậu nhiệt đới gió mùa là nơi có nhiều thuận lợi để làm ruộng, thâm canh cây lúa nước

- Việc áp dụng tiến bộ khoa học-kĩ thuật và các chính sách nông nghiệp đúng đắn đã giúp nhiều nước giải quyết được nạn đói mà nay đã trở thành nước xuất khẩu gạo (Việt Nam, Thái Lan)

3.SẢN XUẤT NÔNG SẢN HÀNG HOÁ THEO QUY MÔ LỚN

- Ở các trang trại, đồn điền đới nóng người ta trồng cây công nghiệp và chăn nuôi chuyên môn hoá với qui mô lớn nhằm để xuất khẩu hoặc cung cấp nguyên liệu cho nhà máy chế biến

Trang 16

Hoạt động của GV - HS Nội dung chính

Nông nghiệp ở địa phương em đang canh tác ở

hình thức nào ?

4 CỦNG CỐ-ĐÁNH GIÁ

- Hãy nêu sự khác nhau của các hình thức canh tác nông nghiệp ở đới nóng ?

- Hãy nêu những điều kiện thuận lợi để trông cây lúa nước ?

5.HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP

- Về nhà học bài, làm bài tập 3 trang 29 và chuẩn bị bài 9

Ngày soạn:10/09/2010

Ngày giảng: 7a: 7b:

Tiết 9 - Bài : 9 HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT

NÔNG NGHIỆP Ở ĐỚI NÓNG

I MỤC TIÊU BÀI HỌC

Sau bài học này giúp cho HS :

- Hiểu các mối quan hệ giữa khí hậu với nông nghiệp và đất trồng, giữa khai thác đất đai và bảo vệ đất

- Biết được 1 số cây trồng, vật nuôi ở các kiểu môi trường khác nhau của đới nóng

- Luyện tập cách mô tả hiện tượng địa lí qua tranh liên hoàn và cũng cố thêm kĩ

năng đọc ảnh địa lí cho học sinh

- Rèn luyện kĩ năng phán đoán địa lí cho HS ở mức độ cao hơn về mối quan hệ giữa khí hậu với nông nghiệp và đất trồng, giữa khai thác với bảo vệ đất trồng

II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC :

- Ảnh về xói mòn đất đai trên các sườn núi về cây cao lương

- Bản đồ tự nhiên thế giới

III.TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG

1.TỔ CHỨC

7A: 7B:

2.KIỂM TRA BÀI CŨ

-Câu hỏi: a.Có mấy hình thức canh tác nông nghiệp ?

Hãy nêu đặc điểm của hình thức thứ 2 ?

b.Hãy nêu hình thức sản xuất nông sản hàng hoá theo qui mô lớn ?

Hoạt đông cả lớp

Trang 17

Hoạt động của GV - HS Nội dung chính

GV cho HS nhắc lại đặc điểm của

+ Khí hậu xích đạo (nóng ẩm quanh năm)

+ Khí hậu nhiệt đới (nhiệt độ cao quanh năm

trong năm có một thời kì khô hạn (từ tháng 3 đến

tháng 9) càng gần chí tuyến thì khô hạn càng kéo

dài

+ Nhiệt đới gió mùa : nhiệt độ, lượng mưa thay

đổi theo mùa thời tiết diễn biến thất thường

⇒ Đới nóng là nắng nóng , mưa nhiều quanh

năm

Các đặc điểm khí hâu này thuận lợi gì đối với cây

trồng và mùa vụ như thế nào ? (Cây trồng phát

triển quanh năm, có thể trồng xen canh, gối vụ)

Kiểu khí hậu như vậy có khó khăn gì trong sản

xuất nông nghiệp ( Sâu bệnh phát triển gây hại

cây trồng, vật nuôi )

Quan sát hình 9.2 các em có nhận xét gì ?

(Do nhiệt độ và độ ẩm cao lượng mưa

nhiều ⇒ đất bị xói mòn, sườn đồi trơ trụi với các

khe rãnh sâu )

Nguyên nhân dẫn đến xói mòn đất ở môi trường

xích đạo ẩm?Biện pháp khắc phục như thế nào?

(bảo vệ, trồng rừng)

Các em hãy cho ví dụ sự ảnh hưởng của khí hậu

nhiệt đới và nhiệt đới gió mùa đến SX nông

nghiệp ?

Hoạt động nhóm

Ở các đồng bằng nhiệt đới gió mùa (châu Á ) có

loại cây lương thực nào quan trọng ? (Cây lúa

nước)

Ở địa phương em có loại cây lương thực nào chủ

yếu ? Tại sao vùng trồng lúa nước lại thường

trùng với những vùng đông dân cư bậc nhất trên

thế giới ?

Cây công nghiệp gồm những loại nào ? Phân bố

những khu vực nào ?

1.ĐẶC ĐIỂM SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP

- Ở đới nóng, việc trồng trọt được tiến hành quanh năm , có thể xen canh nhiều loại cây trồng , nếu có

đủ nước tưới

- Trong điều kiện khí hậu nóng , mưa nhiều hoặc mưa tập trung theo mùa, đất dễ bị rửa trôi, xói mòn ,mở rộng của hoang mạc…

Vì vậy, cần bảo vệ rừng , trồng cây che phủ đất và làm thuỷ lợi và

có kế hoạch phòng chống thiên tai,bệnh dịch

2.CÁC SẢN PHẨM NÔNG NGHIỆP CHỦ YẾU

- Cây trồng chủ yếu là cây lúa nước , các loại ngũ cốc khác (kê, đậu, ngô, lúa nếp, lúa tẻ) và nhiều cây công nghiệp nhiệt đới có giá trị xuất khẩu cao

- Chăn nuôi chưa phát triển bằng trồng trọt, chủ yếu là chăn thả năng suất thấp

Trang 18

Hoạt động của GV - HS Nội dung chính

Việt Nam có những loại cây công nghiệp nào ?

Ở đới nóng chăn nuôi được những loại gia súc

nào ? ở đâu ?

+Chăn nuôi lợn,gia cầm phát triển

ở những nơi nhiều lương thực

+Chăn thả dê,cừu,trâu,bò ở vùng khô hạn và núi cao

4 CỦNG CỐ-ĐÁNH GIÁ

- Môi trường xích đạo ẩm có thuận lợi & khó khăn gì đối với sản xuất nông nghiệp ?

- Để khắc phực những khó khăn đó ta phải làm gì ?

- Nêu những nông sản chính của đới nóng ? Và xác định các khu vực ở đới nóng

sản xuất nhiều loại nông sản đó ?

5.HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP

- Về nhà học bài, làm bài tập 3 trang 32 SGK, xem trước bài 10

- Học bài theo câu hỏi kết hợp với hình tranh ảnh trong SGK,tìm hiểu thực tế

Ngày soạn:10/09/2010

Ngày giảng: 7a: 7b:

Tiết 10 – Bài 10:DÂN SỐ VÀ SỨC ÉP DÂN SỐ

TỚI TÀI NGUYÊN, MÔI TRƯỜNG Ở ĐỚI NÓNG

I MỤC TIÊU BÀI HỌC

Sau bài học giúp cho HS

- Nắm được đới nóng vừa đông dân, vừa có sự bùng nổ dân số trong khi nền kinh tế còn đang trong quá trình phát triển, chưa đáp ứng được các nhu cầu cơ bản

- Biết được sức ép của dân số lên đời sống và các biện pháp mà các nước đang phát triển áp dụng để để giảm sức ép dân số, bảo vệ tài nguyên và môi trường

- Luyện tập cách đọc, phân tích biểu đồ và sơ đồ về các mối quan hệ

- Bước đầu luyện tập cách phân tích và các số liệu thống kê

II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC :

- Sưu tập tư liệu của địa phương ( tỉnh, huyện )

- Sưu tập các ảnh về tài nguyên và môi trường bị huỷ hoại do khai thác bừa bãi III.TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG

Trang 19

(Đông NamÁ, Nam Á, Tây Phi, Đông Nam Braxin)

Dân số đới nóng chiếm gần 50% dân số thế giới

nhưng chỉ tập trung sinh sống ở 4 khu vực đó, thì sẽ

có tác động gì đến nguồn tài nguyên và môi trường

ở những nơi đó ?

(tài nguyên cạn kiệt nhanh chóng,môi trường, rừng,

biển bị xuống cấp, tác động xấu đến nhiều mặt)

Quan sát biểu đồ 1.4 (bài1) cho biết:

Tình trạng gia tăng dân số hiện nay của đới nóng

như thế nào ?(tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên quá

nhanh, bùng nổ dân số)

Trong khi tài nguyên môi trường đang bị xuống cấp

thì sự bùng nổ dân số ở đới nóng có tác động như

thế nào ?

Hoạt động nhóm

Quan sát hình 10.1,nêu mối quan hệ giữa sự gia tăng

dân số tự nhiên quá nhanh với sự thiếu lương thực

ở Châu Phi?

(Sản lượng lương thực 1975 - 1990 tăng từ 100%

lên hơn 110% Tăng dân số tự nhiên 1975 - 1990 từ

100% lên gần 160% )

Đọc biểu đồ bình quân lương thực đầu người : giảm

từ 100% xuống còn 80% Nêu nguyên nhân giảm ?

(do dân số tăng nhanh hơn là tăng lương thực)

Biện pháp để tăng bình quân lương thực đầu người

lên là gì ? (giảm tốc độ gia tăng dân số, nâng mức

tăng lương thực lên)

Phân tích bảng số liệu nhận xét mối tương quan

giữa dân số và rừng ở Đông Nam Á?

( dân số : tăng từ 360 triệu lên 442 triệu người)

1.DÂN SỐ

- Đới nóng tập trung gần một nửa dân số thế giới

- Dân số tăng nhanh dẫn tới bùng nổ dân số, tác động tiêu cực tới tài nguyên và môi trường

- Hiện nay vấn đề hạ thấp tỉ lệ gia tăng dân số là mối quan tâm hàng đầu của các nước ở đới nóng

2.SỨC ÉP CỦA DÂN SỐ TỚI

TRƯỜNG

- Bùng nổ dân số cũng là ảnh hưởng xấu tới tài nguyên và môi trường của đới nóng : thiếu nước sạch, môi trường bị ô nhiễm, xuất hiện các khu nhà ổ chuột ,bệnh dịch phát triển…

Trang 20

Hoạt động của GV - HS Nội dung chính

( diện tích rừng : giảm từ 240,2 xuống còn 208,6

triệu ha )

Nêu những sức ép của dân số đông làm cho tài

nguyên thiên nhiên như thế nào ?

4 CỦNG CỐ-ĐÁNH GIÁ

- Cho biết tình trạng gia tăng dân số hiện nay ở đới nóng như thế nào ?

- Nêu những biện pháp nâng cao bình quân lương thực đầu người ?

- Hướng dẫn học sinh trả lời các câu hỏi trong SGK

5.HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP

- Về nhà học bài, làm bài tập 2 trang 35 và chuẩn bị bài 11

Ngày soạn:10/09/2010

Ngày giảng: 7a: 7b:

Tiết 11 - Bài 11: DI DÂN VÀ SỰ BÙNG NỔ

ĐÔ THỊ Ở ĐỚI NÓNG

I MỤC TIÊU BÀI HỌC :

Sau bài học, giúp cho HS :

- Nắm được nguyên nhân của sự di dân và đô thị hoá của đới nóng

- Biết được nguyên nhân hình thành và những vấn đề đang đặc ra cho các đô thị, siêu

đô thị ở đới nóng

- Bước đầu tập luyện cách phân tích các sự vật, hiện tượng địa lí (các nguyên nhân

di dân)

- Củng cố các kĩ năng đọc và phân tích ảnh địa lí, lược đồ địa lí và biểu đồ hình cột

II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC :

- Bản đồ phân bố dân cư và đô thị trên thế giới

- Các ảnh sưu tập về hậu quả đô thị hoá ở đới nóng như đường sá ngập nước

mưa, đường sá quá tải, nhà ổ chuột, cảnh nhặt rác kiếm sống, ăn mày, ăn xin,

người lang than không nhà …trong sách báo

III.TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG

1.TỔ CHỨC

7A: 7B:

2.KIỂM TRA BÀI CŨ(15phút)

-Câu hỏi: a.Cho biết tình trạng gia tăng dân số hiện nay ở đới nóng như thế nào ?

b Nêu những biện pháp nâng cao bình quân lương thực đầu người ?

-Đáp án:

Trang 21

Câu a:Dân số Châu Á tăng nhanh dẫn tới bùng nổ dân số,tác động sấu tới

tài nguyênvà môi trường Hiện nay việc kiểm soát tỉ lệ gia tăng dân

số là mối quan tâm hàng đầu của đới nóng (4đ)

Câu b: Giảm tỉ lệ gia tăng dân số,nâng cao năng xuất cây trồng,cải tạo diện tích đất đai bị thoái hoá để mở rộng diện tích canh tác lương thực(4đ)

3.BÀI

- Đời sống khó khăn làm xuất hiện các luồng di dân Sự di dân đã thức đẩy quá trình

đô thị hoá diễn ra rất nhanh Đô thị hoá tự phát đang đặt ra nhiều vấn đề về kinh tế - xã hội và môi trường ở đới nóng Bài học hôm nay các em sẽ thấy được điều ấy

Hoạt động cả lớp

Tại sao ở đới nóng có sự di dân ? (do nhiều nguyên

nhân khác nhau : dân số đông, thiên tai, chiến tranh,

nhu cầu phát triển nông - công nghiệp, dịch vụ, tìm

kiếm việc làm …)

Em hãy tìm những biện pháp di dân có tính tích cực

(di dân có kế hoạch, có tổ chức để khai hoang, lập

đồn điền, làm giảm sức ép của dân số đến đời sống

và kinh tế)

Hoạt động nhóm

- Năm 1950 trên thế giới không có đô thị nào tới

4 triệu dân, đến năm 2000 có 11 siêu đô thị trên 8

triệu dân

Dân số đô thị ở đới nóng năm 2000 tăng gấp 2 lần

năm 1989 Vậy ý muốn nói dân số đới nóng tăng

như thế nào ? (tăng rất nhanh)

Dựa vào hình 3.3 nêu tên các siêu đô thị trên 8 triệu

dân ở đới nóng?

HS quan sát 2 ảnh 11.1 và 11.2,hãy so sánh sự khác

nhau giữa đô thị tự phát và đô thị có kế hoạch ?

( đô thi tự phát để lại hậu quả nặng nề cho đời

sống như : thiếu điện nước, tiện nghi sinh hoạt, dễ

bị dịch bệnh … Về môi trường : ô nhiễm nguồn

nước, ô nhiễm không khí, làm mất vẽ đẹp của môi

trường đô thị )

(đô thị có kế hoạch như Xingapo cuộc sống người

dân ổn định, đủ tiện nghi sinh hoạt, môi trường đô

thị sạch đẹp )

1.SỰ DI DÂN

- Sự di dân các nước đới nóng

là do : bị thiên tai, chiến tranh, xung đột sắc tộc, nghèo đói, tìm kiếm việc làm …

- Nếu di dân có tổ chức có kế hoạch để khai hoang,trồng cây xuất khẩu,phát triển CN…sẽ có tác động tích cực đến sự phát triển kinh tế - xã hội và môi trường

2 ĐÔ THỊ HOÁ

- Đới nóng là nơi có sự di dân

và tốc độ đô thị hoá cao trên thế giới

- Tỉ lệ dân thành thị tăng nhanh

và số siêu đô thị ngày càng nhiều Tuy nhiên, đô thị hoá tự phát đã để lại những hậu quả xấu cho môi trường

- Ngày nay, nhiều nước ở đới nóng cũng cần thiết phải tiến hành đô thị hoá, nhưng phải có

kế hoạch hợp lí ,gắn liền với

Trang 22

Hoạt động của GV - HS Nội dung chính

* GV có nhiều người đi du lịch Xingapo về nói đi

trên đường phố mà vứt 1 vỏ kẹo là bị phạt tiền 5

đôla

Những hậu quả của quá trình đô thị hoá tự phát để

lại?Nêu các giải pháp đô thị hoá ở đới nóng hiện

nay là gì ?

(gắn liền đô thị hoá với với phát triển kinh tế và

phân bố lại dân cư cho hợp lí)

phát triển kinh tế và phân bố lại dân cư

4.CỦNG CỐ-ĐÁNH GIÁ

- Cho học sinh đọc kết luận trong SGK

- Nêu những nguyên nhân dẫn đến sự di dân ở đới nóng ?

- Nêu những tác động xấu tới môi trường do đô thị hoá tự phát như ở Ấn Độ là gì ? 5.HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP

- Về nhà học bài, làm bài tập 3 trang 38 và chuẩn bị những câu hỏi bài 12

- Tìm hiểu liên hệ với ở nước ta

Sau bài học, giúp cho HS:

- Nắm được về các kiểu khí hậu xích đạo ẩm , nhiệt đới và nhiệt đới gió mùa

- Về các kiểu khí hậu của môi trường đới nóng

- Kĩ năng nhận biết các môi trường của đới nóng qua ảnh địa lí , qua biểu đồ nhiệt độ

và lượng mưa Kĩ năng phân tích các mối quan hệ giữa chế độ mưa với chế độ sông ngòi , giữa khí hậu với môi trường

II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC

- GV sưu tầm thêm một vài biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa của huyện , tỉnh mình cho học sinh đọc , phân tích thêm tại lớp, có kèm thêm ảnh môi trường tự nhiên địa phương

III.TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG

1.TỔ CHỨC

7A: 7B:

2.KIỂM TRA BÀI CŨ

- Câu hỏi: a.Nêu những nguyên nhân dẫn đến sự di dân ở đới nóng ?

b.Kể tên một số siêu đô thị ở đới nóng ?

-Đáp án: Câu a:Mục 1-Câu b:Mục 2 (giáo án tiết 11)

3.BÀI GIẢNG

Vào bài theo gợi ý trong SGK

Trang 23

Hoạt động của GV - HS Nội dung chính

Hãy xác định tên môi trường của 3 ảnh A, B, C ?

(ảnh A là : môi trường hoang mạc ở Xahara ; B là

: môi trường nhiệt đới xavan đồng cỏ cao ở

Tandania ; C là : môi trường xích đạo ẩm rừng rậm

nhiều tầng ở CH Công gô )

Hãy xác định tên môi trường của ảnh xavan này ?

( Môi trường nhiệt đới)

Trong ba biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa dưới đây

biểu đồ nào phù hợp với ảnh xavan kèm theo ?

- Biểu đồ A : nóng đều quanh năm, mưa quanh

năm : không phải môi trường nhiết đới

- Biểu đồ B : nóng tăng cao và có 2 lần nhiệt độ

tăng cao, mưa theo mùa và có 1 thời kì khô hạn dài

3 - 4 tháng : là môi trường nhiệt đới

- Biểu đồ C : nóng quanh năm và có 2 lần nhiệt độ

tăng cao, mưa theo mùa, có thời kì khô hạn dài 6

-7tháng : là môi trường nhiệt đới

=> Vậy biểu đồ B và C đều là môi trường nhiệt

đới

Theo em chọn B hay chọn C phù hợp với ảnh

xavan ? Tại sao ? (chọn B đúng vì mưa nhiều phù

hợp với xavan có nhiều cây hơn là C)

HS quan sát biểu đồ A, B, C và cho nhận xét về

chế độ mưa ?(A mưa quanh năm, B có thời kì khô

hạn kéo dài 4 tháng không mưa, C mưa theo mùa)

Quan sát 2 biểu đồ X và Y nhận xét về chế độ

nước trên sông ?( Biểu đồ X có nước quanh năm,

Y có mùa lũ và mùa cạn, nhưng không có tháng

nào không có nước )

Hãy so sánh 3 biểu đồ mưa với 2 biểu đồ chế độ

nước trên sông để sắp xếp cho phù hợp từng đôi

một ? (loại 1 biểu đồ không phù hợp )

(A phù hợp với X ; C phù hợp với Y ; B có

thời kì khô hạn kéo dài không phù hợp với Y)

- Biểu đồ A : có nhiều tháng nhiệt độ xuống thấp

dưới 15o Cvào mùa hạ nhưng lại là mùa mưa :

không phải của đới nóng (loại)

- Biểu đồ B : nóng quanh năm trên 20oC và có 2

lần nhiệt độ lên cao trong năm, mưa nhiều mùa

hạ : đúng của môi trường đới nóng

TRƯỜNG QUA CẢNH QUAN

-A:môi trường hoang mạc -B:môi trường nhiệt đới xavan đồng cỏ cao

-C: môi trường xích đạo ẩm rừng rậm nhiều tầng )

2.CHỌN BIỂU ĐỒ PHÙ HỢP VỚI CẢNH QUAN TRONG ẢNH

(chọn B đúng vì mưa nhiều phù hợp với xavan có nhiều cây hơn

là C)

3.H ÃY SẮP XẾP THÀNH CẶP

BIỂU ĐỒ SAO CHO PHÙ HỢP

(A phù hợp với X ; C phù hợp với Y ; B có thời kì khô hạn kéo dài không phù hợp với Y)

4.NHẬN BIẾT MÔI TRƯỜNG QUA BIỂU ĐỒ

KH Í HẬU

Trang 24

Hoạt động của GV - HS Nội dung chính

- Biểu đồ C : có tháng cao nhất mùa hạn nhiệt độ

không quá 20o C, mùa đông ấm áp không xuống

dưới 5oC, mưa quanh năm : không phải của đới

nóng (loại)

- Biểu đồ D : có mùa đông lạnh -5oC : không phải

của đới nóng (loại)

- Biểu đồ E : có mùa hạ nóng trên 25o C, đông mát

dưới 15o C, mưa rất ít và mưa vào thu đông :

không phải của đới nóng (loại)

- Biểu đồ B : nóng quanh năm trên 20oC và có 2 lần nhiệt độ lên

- cao trong năm, mưa nhiều mùa hạ : đúng của môi trường đới nóng

4.CỦNG CỐ- Đ ÁNH GI Á

-Thu bài đại diện các nhóm học sinh cho điểm

-Nhận xét ý thức trong giờ của học sinh

Trang 25

Vào bài trực tiếp

Nguyên nhân nào dẫn tới bùng nổ dân

số và hậu quả của bùng nổ dân số?

Liên hệ thực tiễn ở địa phưong mình

về vấn đề này?

Em có nhận xét gí về đặc điểm phân

bố dân cư trên thế giới?

Vì sao dân cư lại phân bố không đồng

đều giữa các khu vực như vậy?

Nêu vị trí và đặc điểm môi trường

xích đạo ẩm?

Vị trí và đặc điểm khí hậu của môi

trtường nhiệt đới?

Với đặc điểm khí hậu như vậy có ảnh

hưởng như thế nào tới cảnh quan?

Phạm vi hoạt động và đặc điểm của

1.DÂN SỐ THẾ GIỚI TĂNG NHANH TỪ ĐẦU THẾ KỶ VÀ THẾ KỶ 20

-Dân số thế giới tăng nhanh từ năn 1804 và tăng vọt vào năm 1960 Đó là nhờ vào những tiến bộ về kinh tế-xãhội và y tế

3.SỰ BÙNG NỔ DÂN SỐ

-Dân số tăng nhanh và tăng đột ngột dẫn tới bùng nổ dân số.Bùng nổ dân số diễn ra ở những nước dang phát triển ở Châu Á,Châu Phi và Châu Mĩ La Tinh

-Hậu quả:Gây khó khăn trong vấn đề giải quyết việc làm, ăn mặc,nhà ở và trở thành gánh nặng cho xã hội đói với kinh tế,tài nguyên,môi trường và nảy sinh các tệ nạn xã hội

4 ĐẶC ĐIỂM PHÂN BỐ DÂN CƯ

Dân cư phân bố không đồng đều giữa các khu vực

+Nơi dân cư đông đúc:các đồng bằng dọc theo các sông lớn, ven biển và cácthung lũng núi(Đông Á,Nam Á, Đông Nam Á,Tây và Trung Âu, Đong Bắc Hoa Kỳ…)

+Nơi thưa thớt:khu vực núi cao,các xa mạc,vùng cực…

5.MÔI TRƯỜNG XÍCH ĐẠO ẨM

-Vị trí:Nằm từ 50B→50N -Đặc điểm:Nhiệt độ,lượng mưa quanh năm cao,chênh lệch thấp.Thực vật phát triển xanh tốt quanh năm,có nhiều tầng…

6.MÔI TRƯỜNG NHIỆT ĐỚI

-Vị trí:Nằm khoảng từ 50 →chí tuyến(cả hai

bán cầu)

-Đặc điểm:Nhiệt độ,lượng mưa cao,chênh lệch lớn,càng về chí tuyến lượng mưa giảm dần…

7.MÔI TTRƯỜNG NHIỆT ĐỚI GIÓ MÙA

Trang 26

khí hậu nhiệt đới gió mùa?

(Học sinh trình bày,GV chuẩn hóa lại

kiến thức)

Những thuận lợi và khó khăn của khí

hậu nhiệt đới gió mùa đen lại?

Trong nông nghiệp đới nóng có

Nền sản xuất nông nghiệp ở đới nóng

có những thuận lợi và khó khăn gì?

(Học sinh trình bày,GV chuẩn hóa lại

kiến thức)

Dân số dới nóng tăng nhanh đã để lại

những hậu quả gì?

(GV yêu cầu HS lấy dẫn chứng và

liên hệ với địa phương mình,nêu cách

giải quyết)

Nguyên nhân nào dẫn tới quá trình di

dân ở đới nóng?Hậu quả để lại?

-Phạm vi hoạt động: Đông Nam Á,Nam Á.-Đặc điểm:Chịu ảnh hưởng mạnh mẽ của gió mùa,

+Mùa đông:Gió mùa đông bắc hoạt động,thổi từ đất liền ra biển→thời tiết khô lạnh ít mưa

+Mùa hạ:Gió từ xích đạo thổi qua Ấn Độ Dương và Thái Bình Dương vào đất liền→thời tiết mát mẻ mưa nhiều.phân hoá phức tạp,thất thường

8.CÁC HÌNH THỨC CANH TÁC TRONG NÔNG NGHIỆP Ở ĐỚI NÓNG

-Làm nương rẫy

+Ưu điểm: Đơn giản dễ làm

+Hạm chế:công cụ thô xơ,cạt kiệt tài nguyên, ô nhiễm môi trường,lạc hậu,năng xuất thấp…

-Lµm ruéng th©m canh lóa níc-S¶n xuÊt n«ng s¶n hµng hãa theo qui m« lín

9.ĐẶC ĐIỂM SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP

Ở ĐỚI NÓNG -Thuận lợi:Nhiệt độ,lượng mưa cao quanh năm tạo điều kiện cho cây trồng phát triển quanh năm,giúp cho việc thâm canh tăng vụ,làm đa dạng giống cây trồng trong nông nghiệp

-Khó khăn:Mưa nhiều làm rửa trôi đất đai vùng đồi núi dốc,sự mở rộng của hoang mạc

10.DÂN SỐ.SỨC ÉP CỦA DÂN SỐ TỚI TÀI NGUYÊN MÔI TRƯỜNG

-Đặc điểm:Dân số đới nóng tăng nhanh,tăng đột ngột dẫn tới bùng nổ dân số

-Hậu quả:Dẫn tới thiếu lương thực,thiếu nhà ở,tác động sấu tới tài nguyên,môi trường…

11.SỰ DI DÂN .QUÁ TRÌNH ĐÔ THỊ HÓA

Trang 27

Đô thị hóa tự phát quá nhanh đã để lại

hậu quả gì cần giải quyết?

*Sự di dân:Do thiên tai (hạn hán,lũ lụt.),chiến tranh,xung đột,đói nghèo,kinh tế chậm phát triển dẫn tới di dân ồ ạt

-Hậu quả:Gây thiếu việc làm,thiếu nhf ở,tác động sấu tới tài nguyên,ô nhiễm môi trường

-Đô thị hóa quá nhanh làm xuất hiện nhiều khu nhà ổ chuột gây mất mỹ quan đô thị…

4.CỦNG CỐ-ĐÁNH GIÁ

-Cho học sinh nhắc lại kiến thức theo hệ thống câu hoie ôn tập

-Giáo viên nhấn mạnh lại kiến thức trọng tâm

5.HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP

-Học lại kiến thức theo hệ thống ôn tập

-Chuẩn bị cho giờ sau kiểm tra

Ngày soạn:02/10/2010

Ngày giảng: 7a: 7b:

Tiết 14 - KIỂM TRA VIẾT 1 TIẾT

-Giáo viên: - Đề kiểm tra(In trên giấy cho từng học sinh)

-Đáp án và thang điểm

-Học sinh : -Chuẩn bị kiến thức làm bài và các dụng cụ học tập

III.TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG

1.TỔ CHỨC

7a: 7b:

2.KIỂM TRA BÀI CŨ

-Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh

3.BÀI KIỂM TRA

Trang 28

1 0,5

2 1.0

1 1.0

1 1.0

9

10.0

B Đề bài:

I Trắc nghiệm: (3 điểm)

Hãy chọn một phơng án đúng nhất:

Câu 1: Môi trờng đới nóng gồm có các kiểu môi trờng:

a Môi trờng hoang mạc

b Môi trờng địa trung hải

c Môi trờng xích đạo ẩm, nhiệt đới và nhiệt đới gió mùa

e Môi trờng cận nhiệt đới gió mùa

Câu 2: Dân số thế giới tăng nhanh và đột ngột vào những năm nào của thế kỷ XX:

d Dân số ở các nớc phát triển tăng nhanh khi họ giành đợc độc lập

Câu 4: Khí hậu nhiệt đới gió mùa rất thích hợp cho việc trông cây lơng thực và cây công nghiệp nhiệt đới nh:

a Lúa mì, cây cọ b Cao lơng, cây ô lu

c Lúa nớc, cây cao su d Lúa mạch, cây chà là

Câu 5: Hình thức canh tác nào sau đây ở vùng đồi núi có hại cho việc bảo vệ môi trờng

đới nóng:

a Làm ruộng bậc thang b Làm rẫy

c Trồng trọt theo đờng đồng mức d Cả 3 hình thức trên

Câu 6: Hậu quả nào không phải do quá trình đô thị hoá quá nhanh ở đới nóng gây ra ?

a Sự xuất hiện nhiều tệ nạn xã hội

b Thừa lao động thiếu việc làm

c Tài nguyên ngày càng cạn kiệt

d Môi trờng không khí nớc ngày càng bị ô nhiễm

II Tự luận: (7 điểm)

Trang 29

Câu 1: (1đ) Tại sao diện tích xa van đang ngày càng mở rộng trên thế giới ?

Câu 2: (1đ) Em có nhận xét gì về nhận định sau: “Khí hậu nhiệt đới gió mùa có đặc

điểm nổi bật là nhiệt độ và lợng ma thay đổi theo mùa gió và thời tiết rất ổn định”

Câu 3:(5đ)Nêu những nguyên nhân chính dẫn đến các làn sóng di dân ở đới nóng?

Hậu quả ? Biện pháp khắc phục ?

B.Đáp án -biểu điểm:

I Trắc nghiệm: (3 điểm)

II Tự luận: (7 điểm)

- “ thời tiết rất ổn định” - > là sai

- Sủa lại: “ thời tiết diễn biến thất thờng”

- Có kế hoạch để khai hoang, lập đồn điền trồng cây

xuất khẩu, xây dựng các công trình công nghiệp mới

- Phát triển kinh tế ở các vùng núi hay vùng ven biển

Mỗi ý đúng cho 0,25 điểm

0,75 điểm0,75 điểm

0,5 điểm1,0 điểm1,0 điểm

4.CỦNG Cễ́-ĐÁNH GIÁ

-Thu bài và nhọ̃n xét ý thức làm bài của học sinh

-GV hợ̀ thụ́ng lại kiờ́n thức bài kiờ̉m tra

5.HOẠT Đệ̃NG Nễ́I TIấ́P

-Kiờ̉m tra lại kiờ́n thức bài kiờ̉m tra

-Chuõ̉n bị cho bài mới

Trang 30

Ngày soạn:02/10/2010

Ngày giảng: 7a: 7b:

Chương II : MÔI TRƯỜNG ĐỚI ÔN HOÀ,

HOẠT ĐỘNG KINH TẾ CỦA CON NGƯỜI Ở ĐỚI ÔN HOÀ

Tiết 15 - Bài 13 MÔI TRƯỜNG ĐỚI ÔN HOÀ

I MỤC TIÊU BÀI HỌC

sau bài học này giúp cho HS

- Nắm được 2 đặc điểm cơ bản của môi trường đới ôn hoà

- Tính chất thất thường của thời tiết do vị trí trung gian, tính đa dạng thể hiện ở sự thay đổi của thiên nhiên theo thời gian và không gian

- Hiểu và phân biệt được sự khác biệt của các kiểu khí hậu của đới ôn hoà qua biểu đồ Anh hưởng của khí hậu (nhiệt độ, lượng mưa ) đối với sự phân bố các kiểu môi trường

- Đọc và phân tích bản đồ , biểu đồ

- Nhận biết các kiểu khí hậu qua biểu đồ, tranh ảnh

II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC

- Lược đồ hình 13 - 1 SGK phóng to

- Bản đồ thế giới (tự nhiên )

- Ảnh 4 ở đới ôn hoà (nếu có )

III TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG

1.TỔ CHỨC

7a: 7b:

2.KIỂM TRA BÀI CŨ

Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh

3.BAÌ GIẢNG

Giới thiệu : đới ôn hoà chiếm ½ diện tích đất nổi trên Trái Đất, trải dài từ chí tuyến đến vòng cực Với vị trí trung gian, môi trường đới ôn hoà có những nét khác biệt với môi trường khác và hết sức đa dạng Vậy bài học hôm nay giúp các em hiểu được những điều đó

Xem 13.1 hãy xác định vị trí đới ôn hoà và cho biết

nơi phân bố của đới ở đâu ?

Hoạt động nhóm mỗi nhóm 4 HS

HS căn cứ vào bảng số liệu trang 42 SGK.Tìm trên

lược đồ hình 13.1 và bản đồ thế giới các địa điểm

Ac-khan-gen, Côn, TP HCM

- HS phân tích bảng số liệu để thấy tính chất trung

gian của khí hậu ôn hoà

Với vị trí đới ôn hoà chịu ảnh hưởng của loại gió

1.KHÍ HẬU ĐỚI ÔN HÒA

- Đới ôn hoà có 5 kiểu môi trường :

+ Môi trường ôn đới hải dương

+ Môi trường ôn đới lục địa

+ Môi trường địa trung hải

Trang 31

Hoạt động của GV - HS Nội dung chính

nào ?

Dựa vào H13.1,Cho biết những yếu tố nào gây biến

động thời tiết ở đới ôn hoà ?

Nêu ảnh hưởng của sự biến động thời thiết đối với đời

sống và sản xuất ở đới ôn hoà ?

Xem 13.1 cho biết tại sao đới ôn hoà thời tiết thất

thường ?

Hoạt động cả lớp

Nêu tên và xác định vị trí các kiểu môi trường ?

Lục địa Á - Âu và Bắc Mỹ từ Tây - Đông, từ Bắc

xuống Nam có những kiểu môi trường nào ?

Ảnh hưởng của dòng biển nóng, lạnh đối với khí hậu

như thế nào ?(Đới nóng: nhiệt độ cao, mưa nhiều;

1

Tháng 7

Tháng 1

Tháng 7Biểuđồ 48oB ôn

đới hải dương

GV gọi HS dựa vào 3 biểu đồ khí hậu cho biết nhiệt

độ và lượng mưa tháng thấp nhất và tháng cao nhất ?

- Từ đó => đặc điểm của từng kiểu môi trường khí

hậu

- Quan sát H.13.2,13.3,13.4 và biểu đồ bên cạnh Giải

thích

Tại sao môi trường ôn đới hải dương hình thành rừng

lá rộng ? Tại sao môi trường ôn đới lục địa có rừng lá

kim?

Tại sao môi trường Địa trung hải rừng cây bụi gai ?

So sánh rừng lá rộng ôn đới hải dương và rừng đới

nóng ?

+ Môi trường cận nhiệt đới gió mùa, cận nhiệt đới ẩm.+ Môi trường hoang mạc

ôn đới

- Khí hậu đới ôn hoà mang tính chất trung gian giữa đới nóng và đới lạnh

- Do vị trí trung gian nên thời tiết đới ôn hoà thay đổi thất thường

2.SỰ PHÂN HÓA CỦA MÔI TRƯỜNG ĐỚI ÔN HÒA

- Thiên nhiên đới ôn hoà thay đổi theo thời gian Một năm có 4 mùa : xuân,

Trang 32

- Tính chất trung gian của khí hậu thể hiện như thế nào ?

- Những nguyên nhân nào làm cho thời tiết đới ôn hoà thay đổi thất thường ?

- Trình bày sự phân hoá của môi trường đới ôn hoà theo thời gian và không gian?5.HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP

- Về nhà học bài, trả lời những câu hỏi SGK

- Chuẩn bị trước bài 14

Ngày soạn:02/10/2010

Ngày giảng: 7a: 7b:

Tiết 16 - Bài 14 HOẠT ĐỘNG NÔNG NGHIỆP

Ở ĐỚI ÔN HOÀ

I MỤC TIÊU BÀI HỌC

Sau bài học giúp cho HS

- Nắm được cách sử dụng đất đai nông nghiệp ở đới ôn hoà

- Biết được nền nông nghiệp của đới ôn hoà đã tạo ra được một khối lượng lớn nông sản có chất lượng cao đáp ứng cho tiêu dùng, cho công nghiệp chế biến và cho

xuất khẩu, khắc phục những bất lợi về thời tiết, khí hậu gây ra cho nông nghiệp

- Biết hai hình thức tổ chức sản xuất nông nghiệp chính: theo hộ gia đình và theo

trang trại ở ôn hoà

- Củng cố kĩ năng phân tích thông tin từ ảnh địa lí

- Rèn luyện tư duy tổng hợp địa lí –Giáo dục ý thức bảo vệ môi trường

II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC :

- Bản đồ nông nghiệp ở Hoa Kì (để minh hoạ cho các vành đai nông nghiệp )

hoặc vẽ phóng to bản đồ nông nghiệp Hoa Kì

- Tranh ảnh về sản xuất nông nghiệp ở đới ôn hoà

III.TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG

nông nghiệp ở đây phát triển hơn ở đới nóng

Trang 33

Hoạt động của GV - HS Nội dung chính

nghiệp nào phổ biến ở đới ôn hoà ? Các hình

thức này có gì giống nhau và khác nhau ?

Cho học sinh quan sát hình 14.1 với các hộ

dân, hình 14.2 với các trang trại

Cách khắc phục lượng mưa ít ở đới ôn hoà như

thế nào?Cách khắc phục do thời tiết thất

GV nhắc lại đặc điểm của khí hậu Địa Trung

Hải : mùa hạ khô nóng , mưa mùa thu , nắng

- Sản phẩm nông nghiệp ôn hoà rất đa dạng

- Từ kiểu môi trường khác nhau thì có những

nông sản khác nhau

trang trại

- Các nước kinh tế phát triển ở đới ôn hoà có nền nông nghiệp sản xuất chuyên môn hoá với quy mô lớn, được

tổ chức chặt chẽ theo kiểu công nghiệp, ứng dụng rộng rãi các thành tựu khoa học - kĩ thuật, nên tạo ra được một khối lượng nông sản lớn, chất lượng cao

2.CÁC SẢN PHẨM NÔNG NGHIỆP CHỦ YẾU

- Ở vùng cận nhiệt đới gió mùa trồng : lúa nước, đậu tương, cam, quýt, mận …

- Ở vùng khí hậu Địa Trung Hải : có nho , cam, chanh, ôliu …

Ở ôn đới hải dương có lúa mì, củ cải đường, chăn nuôi bò thịt và bò sữa

- Vùng ôn đới lục địa : trông lúa mì , ngô, khoai tây; chăn nuôi bò , ngựa, lợn

4.CỦNG CỐ-ĐÁNH GIÁ

- Để sản xuất ra khối lượng nông sản lớn, có giá trị cao, nền nông nghiệp tiên tiến

ở đới ôn hoà đã áp dụng những biện pháp gì ?

- Trình bày sự phân bố các loại cây trồng vật nuôi chủ yếu ở đới ôn hoà ?

5.HOẠT ĐÔNG NỐI TIẾP

- Về nhà học bài, chuẩn bị trước bài 15

Ngày soạn:15/10/2010

Ngày giảng; 7a: 7b:

Tiết 17: HOẠT ĐỘNG CÔNG NGHIỆP Ở ĐỚI ÔN HOÀ

I MỤC TIÊU BÀI HỌC

Trang 34

Sau bài học này,giúp cho HS

- Nắm được nền công nghiệp của các nước đới ôn hoà là nền công nghiệp hiện đại, thể hiện trong công nghiệp chế biến

- Biết phân biệt được các cảnh quan công nghiệp phổ biến ở đới ôn hoà : khu

công nghiệp, trung tâm công nghiệp và vùng công nghiệp

- Rèn luyện cho HS kĩ năng phân tích bố cục một ảnh địa lí

II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC :

- Ảnh về các cảnh quan công nghiệp ở các

- Ảnh về các cảng biển lớn trên thế giới

- Bản đồ công nghiệp thế giới

III HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP :

Vào bài theo gợi ý trong SGK

Hoạt động nhóm

GV cho HS biết công nghiệp có 2 ngành

quan trọng : khai thác và chế biến ; hai

ngành này có mối quan hệ mật thiết với

- Các nước công nghiệp hàng đầu thế giới

: Hoa Kì, Nhật, Đức, Nga, Anh, Pháp,

Canada

Nêu các loại cảnh quan công nghiệp phổ

biến ở đới ôn hoà ?

- GV chỉ các trung tâm đó trên bản đồ

- Liên hệ Việt Nam có những trung tâm

công nghiệp nào ? (Hà Nội , TP Hồ Chí

1.NÊN CÔNG NGHIỆP HIỆN ĐẠI,CÓ

CƠ CẤU ĐA DẠNG

- Đới ôn hoà là nơi có nền công nghiệp phát triển sớm nhất trên thế giới, cách đây khoảng 250 năm

- Công nghiệp chế biến là thế mạnh nổi bật của nhiều nước ở đới ôn hoà

- ¾ sản phẩm công nghiệp của thế giơi

sử dụng là do các nước đới ôn hoà cung cấp

- Các nước có nền công nghiệp phát triển hàng đầu thế giới là : Hoa Kì, Nhật Bản, Đức, Liên Bang Nga, Anh, Pháp, Canada …

2.CẢNH QUAN CÔNG NGHIỆP

- Nhiều nhà máy tập trung lại thành khu công nghiệp, nhiều khu công nghiệp hợp

Trang 35

Hoạt động của GV - HS Nội dung chính

Minh)

GV giới thiệu nội dung ảnh 15.1 & 15.2

Công nghiệp phát triển mạnh góp phần

làm giàu cho đất nước , nhưng bên cạnh

đó cũng có ảnh hưởng xấu của nó là gì ?

(Làm ô nhiễm môi trường)

Trong 2 khu công nghiệp này, khu nào có

khả năng gây ô nhiễm môi trường nhiều

- Những nơi có ngành công nghiệp phát triển, cũng là nơi tập trung nhiều nguồn gây ô nhiễm môi trường

4.CỦNG CỐ HDVN

- Trình bày các ngành công nghiệp chủ yếu ở đới ôn hoà ?

- Cảnh quan công nghiệp ở đới ôn hoà biểu hiện như thế nào ?

- Về nhà học bài, làm bài tập 3 trang 52, chuẩn bị trước bài 16

Ngày soạn:15/10/2010

Ngày giảng:7a 7b;

Tiết 18: ĐÔ THỊ HOÁ Ở ĐỚI ÔN HOÀ

I MỤC TIÊU BÀI HỌC

Sau bài học, giúp cho HS

- Hiểu được những đặc điểm cơ bản của đô thị hoá ở đới ôn hoà (phát triển về số lượng , về chiều rộng , chiều cao và chiều sâu ; liên kết với nhau thành chùm đô thị hoặc siêu đô thị ; phát triển đô thị có quy hoạch )

- Nắm được những vấn đề nảy sinh trong quá trình đô thị hoá ở các nước phát triển (nạn thất nghiệp, thiếu chỗ ở và công trình công cộng , ô nhiễm ùn tắc giao thông,

… ) và cách giải quyết

- Cho học sinh nhận biết đô thị cổ và đô thị mới

- Quan tâm tới công việc và biện pháp bảo vệ môi trường ở đới ôn hòa và ở Việt Nam

II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC

- Ảnh một vài đô thị lớn của các nước phát triển (sưu tầm từ các tạp chí, các tờ lịch )

- Bản đồ dân số thế giới hoặc phóng to lược đồ hình 3.3 SGK

- Ảnh về người thất nghiệp, về các khu dân cư nghèo ở các nước phát triển

III.TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG

1.TỔ CHỨC

7a: 7b:

2.KIỂM TRA BÀI CŨ

- Câu hỏi: a.Trình bày các ngành công nghiệp chủ yếu ở đới ôn hoà ?

b.Cảnh quan công nghiệp ở đới ôn hoà biểu hiện như thế nào ?

- Đáp án: Câu a-Mục 1

Trang 36

Câu b-Mục 2 (Giáo án Tiết 17)

3.BÀI GIẢNG

Giới thiệu : đại bộ phận dân số ở đới ôn hoà sống trong các đô thị lớn, nhỏ Đô thị hoá ở đới ôn hoà có những nét khác biệt với đô thị hoá ở đới nóng Bài học hôm nay thấy được sự khác biệt đó

Nêu các đặc điểm cơ bản của 1 vùng đô thị hoá

cao ?

( có tỉ lệ dân ở đô thị cao, có những chuỗi đô thị

hay siêu đô thị có các đường giao thông hết sức

phát triển ; có những đô thị phát triển theo quy

hoạch không chỉ mở rộng ra chung quanh mà còn

vươn lên cả chiều cao lẫn chiều sâu , là vùng mà

lối sống đô thị phổ biến cả ở vùng ven đô )

Như thế nào người ta gọi là siêu đô thị ?

( siêu đô thị là những đô thị lớn có từ 8 triệu dân

trở lên)

Việc tập trung dân số quá đông vào các đô thị, siêu

đô thị có ảnh hưởng gì tới môi trường ?

(ô nhiễm nước và không khí do khói, bụi )

Hiện nay tình hình dân cư ở địa phương em như

thế nào ? (tuỳ HS trả lời GV có thể bổ sung )

Khi quan sát ảnh 16.3 & 16.4 em có nhận xét gì ?

(khói bụi tao lớp sương mù bao phủ bầu trời và

- Hơn 75% dân cư đới ôn hoà sống trong các đô thị

- Nhiều đô thị mở rộng kết nối với nhau thành chuỗi đô thị hoặc chùm đô thị Lối sống đô thị đã trở thành phổ biến đối với dân cư đới ôn hoà

2.CÁC VẤN ĐỀ CỦA ĐÔ THỊ

- Tuy nhiên, sự phát triển nhanh của các đô thị đã phát sinh nhiều vấn đề nan giải : ô nhiễm môi trường, ùn tắc giao thông …

- Hiện nay, nhiều nước đang qui hoạch lại đô thị theo hướng " Phi tập trung" để giảm áp lực cho các

đô thị

4 CỦNG CỐ-ĐÁNH GIÁ

- Nêu những nét đặc trưng của môi trường ở đới ôn hoà ?

- Nêu các vấn đề xã hội nảy sinh khi các đô thị phát triển quá nhanh và hướng

giải quyết?

5.HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP

- Về nhà học bài, chuẩn bị trước bài 17

Ngày soạn:15/10/2010

Ngày giảng: 7a: 7b:

Trang 37

Tiết 19 - Bài 17 Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG Ở ĐỚI ÔN HOÀ

I MỤC TIÊU BÀI HỌC

Sau bài học, giúp cho HS

- Biết được những nguyên nhân gây ô nhiễm không khí và ô nhiễm nước ở các

- Ảnh chụp Trái Đất với lỗ thủng tầng ôdôn

III.TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG

1.TỔ CHỨC

7a: 7b:

2.KIỂM TRA BÀI CŨ

- Câu hỏi:

a.Nêu đặc điểm quá trình đô thị hóa ở đới ôn hòa?

b.Nêu các vấn đề xã hội nảy sinh khi các đô thị phát triển quá nhanh và hướn giải quyết?

Cho HS xem ảnh 17.1 & 17.2 Giải thích : "Mưa

Axit" là mưa có chứa 1 lượng axit được tạo nên

chủ yếu từ khói xe cộ và khói của các nhà máy thải

vào không khí

Nêu những tác hại toàn cầu của khí thải ?

GV giải thích " Hiệu ứng nhà kính " làm Trái Đất

nóng lên ( hiệu ứng nhà kính là hiện tượng lớp

khối khí ở gần mặt đất bị nóng lên là do các khí

thải tạo ra một lớp màn chắn trên cao, ngăn cản

nhiệt mặt trời bức xạ từ mặt đất không thoát được

vào không gian )

GV nói thêm một nguy cơ tìm ẩn về ô nhiễm về

môi trường ở đới ôn hoà và tác hại chưa thể lường

hết được là ô nhiễm phóng xạ nguyên tử

Do đó mà hầu hết các nước phải kí nghị định thư

Kiôtô

1.Ô NHIỄM KHÔNG KHÍ

- Ô nhiễm không khí và ô nhiễm nguồn nước là những vấn

đề rất lớn về môi trường ở đới ôn hoà

- Nguyên nhân gây ra là do khói bụi của các nhà máy và khí thải

xe cộ …

- Khí thải còn tạo ra lỗ thủng trong tầng ôzôn , gây nguy hiểm cho sức khoẻ con người

Trang 38

Hoạt động của GV - HS Nội dung chính

Cho HS quan sát ảnh 17.3 & 17.4,Nguyên nhân

nào gây ô nhiễm nước các sông rạch và nước biển?

(nước thải của các nhà máy đổ vào sông ngòi, do

tai nan của tàu chở dầu )

Các đô thị tập trung ven biển gây ô nhiễm như thế

nào cho nước sông và nước biển ?

(làm cho nước biển ven bờ bị ô nhiễm nặng )

Như vậy có tác hại như thế nào đến thiên nhiên và

con người ?

Nguyên nhân gây ra thuỷ triều đỏ : do nước có quá

thừa đạm từ nước sinh hoạt, phân bón hoá học, từ

đồng ruộng xuống sông rạch … tạo điều kiện

thuận lợi cho loài tảo đỏ phát triển nhanh nên ta

thấy cả 1 vùng có màu đỏ

Thuỷ triều đen : do tàu chở dầu bị đắm & nước

thải công nghiệp

Thuỷ triều đỏ & thuỷ triều đen ảnh hưởng như thế

nào đến sinh vật dưới nước và ven bờ ?

(làm ô nhiễm nước biển , làm cho các loài

sinh vật sông dưới nước chết ngạt (thiếu ô xi)

2.Ô NHIỄM NƯỚC

- Các nguồn nước bị ô nhiễm : nước biển , nước sông hồ, nước ngầm …

- Các hiện tượng mưa axít, thuỷ triều đỏ, thuỷ triều đen, hiệu ứng nhà kính … không những gây hậu quả nghiêm trọng cho đới ôn hoà mà còn cho toàn Trái Đất

4.CỦNG CỐ-ĐÁNH GIÁ

- Nêu những nguyên nhân gây ô nhiễm không khí đới ôn hoà ?

- Biên pháp giải quyết vấn đề ô nhiễm môi trường hiện nay?

5.HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP,

- Về nhà học bài, làm bài tập 2 trang 58

- Chuẩn bị trước 3 câu hỏi thực hành bài 18

- Qua các bài tập thực hành , HS củng cố kiến thức cơ bản và một số kĩ năng về :

+Các kiểu khí hậu của đới ôn hoà và nhận biết được qua biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa

+ Các kiểu rừng ở đới ôn hoà và nhận biết được qua ảnh địa lí

+ Ô nhiễm không khí ở đới ôn hoà và biết vẽ, đọc, phân tích biểu đồ gia tăng lượng khí thải độc hại

+ Cách tìm các tháng khô hạn trên biểu đồ khí hậu vẽ theo T= 2P

Trang 39

II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC :

- Biểu đồ các kiểu khí hậu của đới nóng và đới ôn hoà (tự vẽ)

- Ảnh 3 kiểu rừng ôn đới (rừng lá rộng, rừng lá kim, rừng hỗn giao)

III.TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG

1.TỔ CHỨC

7a: 7b:

2.kiểm tra bài cũ

- Câu hỏi:

Nêu những nguyên nhân gây ô nhiễm không khí đới ôn hoà ?

- Đáp án: -Ô nhiễm không khí- Mục 1

-Ô nhiễm nước- Mục 2 (Giáo án Tiết 19)

3.BÀI GIẢNG

Vào bài theo gợi ý trrong SGK

Hoạt động nhóm

- Gọi HS phân tích biểu đồ A : Về nhiệt độ mùa

hạ không quá 10oC, có 9 tháng nhiệt độ dưới 0oC

, mùa đông lạnh -30oC ; mưa ít tháng nhiều nhất

không quá 50 mm và có 9 tháng mưa dưới dạng

tuyết rơi, mưa nhiều vào mùa hạ

Hãy xác định biẻu đồ A thuộc kiểu khí hậu nào ?

(Kiểu khí hậu ôn đới lục địa vùng gần

cực)

- Gọi HS phân tích biểu đồ B : mùa hạ đến 25oC,

đông ấm áp 10oC ; mùa hạ khô hạn, mưa vào

thu-đông

Hãy xác định biểu đồ B thuộc kiểu khí hậu nào ?

( Thuộc kiểu khí hậu Địa Trung Hải)

- Gọi HS phân tích biểu đồ C : mùa đông ấm

xuống không quá 5oC , mùa hạ mát dưới 15oC ;

mưa quanh năm tháng thấp nhất 40 mm, cao nhất

250 mm

Hãy xác định biểu đồ C thuộc kiểu khí hậu nào ?

(Khí hậu ôn đới hải dương)

- Yêu cầu HS quan sát 3 ảnh và tìm hiểu xem các

cây trong ảnh thuộc kiểu rừng nào Cần cho biết ở

Canada có cây phong đỏ được coi là cây biểu

trưng cho Canada, có mặt cho quốc kì : lá phong

trên nền tuyết trắng Cây phong là cây lá rộng

- GV cùng HS lần lượt xác định 3 kiểu rừng : rừng

lá kim ở Thụy Điển, rừng lá rộng ở Pháp và rừng

hỗn giao giữa phong và thông ở Canada

1.XÁC ĐỊNH KIỂU MÔI TRƯỜNG THÔNG QUA BIỂU

- Rừng lá kim ở Thụy Điển, rừng

lá rộng ở Pháp và rừng hỗn giao phong và thông ở Canada

3.NGUYÊN NHÂN LÀM TRÁI ĐẤT NÓNG LÊN

Trang 40

Hoạt động của GV - HS Nội dung chính

- Vẽ biểu đồ gia tăng lượng khí thải trong khí

quyển Trái Đất từ năm 1840 đến năm 1997 Có

thể vẽ đường biểu diễn hoặc biểu đồ cột để thể

hiện các số liệu đã cho

Giải thích nguyên nhân sự gia tăng ?

(do sản xuất công nghiệp và do tiêu dùng chất đốt

ngày càng gia tăng)

* Hướng dẫn HS vẽ biểu đồ về sự gia tăng CO2

trong không khí từ năm 1840 đến năm 1997 và

giải thích nguyên nhân sự gia tăng đó

- Cho đến năm 1840, lượng CO2 trong không khí luôn ổn định ở mức 275 phần triệu ( viết tắc là

275 p.p.m) Từ khi bắt đầu cuộc cách mạng công nghiệp đến nay lượng CO2 trong không khí không ngừng tăng lên như sau :

- Hướng dẫn học sinh cách vẽ biểu đồ cột

- Nhận xét ý thức học sinh trong giờ làm việc

5.HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP

- Về nhà học bài, xem lại cách vẽ biểu đồ cột

- Chuẩn bị trước bài 19

Ngày soạn:15/10/2010

Ngày giảng: 7a: 7b:

Chương III : MÔI TRƯỜNG HOANG MẠC

HOẠT ĐỘNG KINH TẾ CỦA CON NGƯỜI Ở HOANG MẠC

Tiết 21 : MÔI TRƯỜNG HOANG MẠC

I MỤC TIÊU BÀI HỌC

Sau bài học,giúp cho HS

- Nắm được đặc điểm của hoang mạc (khí hậu cực kì khô hạn và khắc nghiệt) và phân biệt được sự khác nhau giữa hoang mạc nóng và hoang mạc lạnh

- Biết được cách thích nghi của động vật và thực vật với môi trường hoang mạc

- Đọc và so sánh hai biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa

- Đọc và phân tích ảnh địa lí, lược đồ địa lí

II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC :

- Bản đồ khí hậu hay bản đồ cảnh quan thế giới

- Lược đồ các đai khí áp trên thế giới

- Ảnh chụp các hoang mạc ở châu Á, châu Phi, châu Mĩ, Ôxtrâylia

III.TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG

1.TỔ CHỨC

7a: 7b

2.KIỂM TRA BÀI CŨ

Kiểm tra bài tập của học sinh

Ngày đăng: 13/09/2015, 06:03

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Câu 5: Hình thức canh tác nào sau đây ở vùng đồi núi có hại cho việc bảo vệ môi trờng - GIAO AN DIA LY 7 CA NAM
u 5: Hình thức canh tác nào sau đây ở vùng đồi núi có hại cho việc bảo vệ môi trờng (Trang 28)
Hình toàn diện nhất thế giới? Và tổ chức - GIAO AN DIA LY 7 CA NAM
Hình to àn diện nhất thế giới? Và tổ chức (Trang 138)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w