2/ Kỹ năng: - Hocï sinh bước đầu nhận biết được những trường hợp cần đổi dấu và biết cách đổi dấu để xuất hiện nhân tử chung của tử và mẫu.. 3/ Thái độ: -Giáo dục cho HS tính cẩn thận, c
Trang 1Bài : 3 Tiết CT: 24
Ngày dạy: 10 /11/2010 Tuần CM :12
RÚT GỌN PHÂN THỨC
I/ MỤC TIÊU:
1/ Kiến thức:
- Học sinh nắm vững và vận dụng được qui tắc rút gọn phân thức
2/ Kỹ năng:
- Hocï sinh bước đầu nhận biết được những trường hợp cần đổi dấu và biết cách đổi dấu để xuất hiện nhân tử chung của tử và mẫu
3/ Thái độ:
-Giáo dục cho HS tính cẩn thận, chính xác khi thực hành tính toán, đổi dấu phân thức
II/ TRỌNG TÂM :
Cách rút gọn phân thức
III/ CHUẨN BỊ:
1/ Giáo viên: Thước thẳng, phấn màu, bảng phụ (bài 88/SGK/40)
2/ Học sinh: - Thước thẳng, bảng nhóm
- Ôân các phương pháp phân tích đa thức thành nhân tử.
IV/ TIẾN TRÌNH:
1/ Ổn định tổ chức và kiểm diện : Điểm danh học sinh vắng
2/ Kiểm tra miệng:
Câu 1: Phát biểu tính chất cơ bản của phân thức, viết dạng tổng quát.?
Câu 2: Nêu qui tắc đổi dấu ?
Bài tập :Cho phân thức 4 23
10
x
x y
a) Tìm nhân tử chung của cả tử và mẫu b) Chia cả tử và mẫu cho nhân tử chung
3/ Bài mới:
Hoạt đông1:
GV : Qua bài tập đã sửa ta thấy nếu cả tử và
mẫu của phân thức có nhân tử chung thì sau
khi chia cả tử và mẫu cho nhân tử chung ta sẽ
được phân thức đơn giản hơn , đó chính là rút
gọn phân thức , tiết học hôm nay ta sẽ nghiên
cứu
Hoạt đông2:Rút gọn phân thức
HS làm ? 1 (SGK/T38)
1 Rút gọn phân thức:
? 1 (SGK/T38)
Trang 2Cho phân thức 23
4 10
x
x y
c) Tìm nhân tử chung của cả tử và mẫu
d) Chia cả tử và mẫu cho nhân tử chung
GV: Em có nhận xét gì vềø hệ số và số mũ
của phân thức tìm được so với hệ số và số mũ
tương ứng của phân thức đã cho?
HS: Tử và mẫu của phân thưc tìm được có
hệ số nhỏ hơn, số mũ thấp hơn so với số
mũ tương ứng của phân thức đã cho
GV: Cách biến đổi như trên gọi là rút gọn
phân thức
HS làm ? 2 (SGK/T39)
Cho phân thức 2
5 10
25 50
x
+ +
GV hướng dẫn các bước làm:
_ Phân tích tử và mẫu thành nhân tử rồi tìm
nhân tử chung.
_ Chia cả tử và mẫu cho nhân tử chung.
HS làm vào vở, một HS lên bảng
Tương tự GV cho HS làm ví dụ 1:
GV: qua các ví dụ trên, muốn rút gọn
phân thức đại số ta làm như thế nào?
HS: muốn rút gọn phân thức đại số ta có
thể:
_ Phân tích tử và mẫu thành nhân tử để tìm
nhân tử chung
_ Chia cả tử và mẫu cho nhân tử chung.
HS làm ? 3 (SGK/T39)
Rút gọn phân thức: 2 3 2 21
x x
x x
+ 2
2 1
x x
x x
5 ( 1) 5
+
GV đưa ra bài tập :
Rút gọn phân thức2(3x−−3x)
HS suy nghĩ để tìm cách rút gọn
GV nêu “chú ý”
Cho HS làm ví dụ 2:
HS làm ? 4
a) Nhân tử chung của cả tử và mẫu là: 2x2
b)
3 2
4 10
x
x y= 22
2 2 2
2 5 5
x x x
x y = y
Ta thấy phân thức vừa tìm được 52x y đơn giản hơn phân thức đã cho Cách biến đổi như trên gọi là rút gọn phân thức
? 2 (SGK/T38) 2
5 10
25 50
x
+ + =25 (5(x x x+2)2)=51x
+
Ví dụ 1: Rút gọn phân thức 3 2 2
4
x
− Giải:
Ta có: 3 2
2
4
x
Nhậnxét : ( SGK/T39)
Chú y ù : ( SGK/T39)
Ví dụ 2:
Rút gọn phân thức: x x1(−−x1)
Trang 3Rút gọn phân thức 3(y x x y−− )
3(x y)
y x
−
y x
−
Giải:
1 ( 1)
x
x x
−
− =− −x x((x 1)1)= −x1
−
4/ Câu hỏi , bài tập củng cố:
Câu 1: Muốn rút gọn phân thức ta làm thế nào?
Câu 2: Khi nào ta tiến hành đổi dấu của phân thức?
Bài 7 (SGK/T39): Rút gọn phân thức
2 5 5
)
x y x a
xy = ( HS yếu ) 2
)
xy x y y b
xy x y x y
( HS khá ) 2
2
)
x xy x y x x y x y x y x x y d
x xy x y x x y x y x y x x y
Bài 8 (SGK/T40) ( HS làm bài theo hoạt động nhóm)
a/ 39xy y =3x đúng vì chia tử và mẫu của phân thức cho 3y b/ 39xy y + =33 3x
+ Sai vì chưa phân tích tử và mẫu thành nhân tử, rút gọn ở dạng tổng Sửa lại là: 39xy y +33=3(33(xy y+1)1)=3xy y+11
c/ 39xy y +93=3 3x+1= x6+1 + + Sai vì chưa phân tích tử và mẫu thành nhân tử, rút gọn ở dạng tổng Sửa lại là : 3(9(xy y +1)1)=3(xy y+11)
d/ 39xy y+39x = 3x
+ đúng vì đã chia cả tử và mẫu cho 3(y+1) + HS nhận xét, GV sửa bài làm của nhóm
5/ Hướng dẫn HS tự học ở nhà:
- Nắm vững các bước rút gọn phân thức đại số, lưu ý đổi dấu khi cần thiết
- Làm bài tập: 9, 10, 11 /SGK/T40 và bài 9/SBT/T17
- Ôn tập: Phân tích đa thức thành nhân tử, tính chất cơ bản của phân thức
Tiết sau luyện tập
V/ RÚT KINH NGHIỆM:
2
2 2 2 ( 1)
x x x x