RÚT GỌN PHÂN THỨC I.. MỤC TIÊU: - HS nắm vững và vận dụng được quy tắc rút gọn phân thức.. - HS bước đầu nhận biết được những trường hợp cần đổi dấu và biết cách đổi dấu để xuất hiện nhâ
Trang 1Ngày soạn: 29/10/2011 Ngày dạy: 31/10/2011 Tiết : 24 §2 RÚT GỌN PHÂN THỨC
I MỤC TIÊU:
- HS nắm vững và vận dụng được quy tắc rút gọn phân thức
- HS bước đầu nhận biết được những trường hợp cần đổi dấu và biết cách đổi dấu để xuất hiện nhân
tử chung của tử và mẫu
II CHUẨN BỊ:
Thầy: Bảng phụ
Trị: - Ơn tập phân tích đa thức thành nhân tử.Bảng nhĩm
III TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY:
1 Ổn định: (1’)
2 Kiểm tra: (6’)
Phát biểu tính chất cơ bản của phân thức? viết dạng tổng quát Làm bài tập 5 (SGK/38)
3 Bài mới:
18’ HĐ1: Rút gọn phân thức:
GV: Cho HS làm ?1 (SGK/38)
treo bảng phụ đề bài lên bảng
§2 RÚT GỌN PHÂN
THỨC
1 Rút gọn phân thức:
?1
H: Nhân tử chung của cả tử và
mẫu?
HS nhân tử chung của tử và
x y x
x x y x 10
x
2 2
2
3
=
=
GV: Em cĩ nhận xét gì về hệ số
và số mũ của phân thức tìm
được so với hệ số và số mũ
tương ứng của phân thức đã
cho?
HS: Tử và mẫu của phân thức tìm được cĩ hệ số nhỏ hơn, số
mũ thấp hơn so với hệ số và
số mũ tương ứng của phân thức đã cho
GV: Cách biến đổi trên gọi là rút
gọn phân thức
H: Thế nào là rút gọn phân
thức?
HS: Phân thức tìm được đơn giản
- HS đọc đề
( ) 2
5 x 2
+
+ +
- Phân tích tử và mẫu thành
nhân tử rồi tìm nhân tử chung
- Chia tử và mẫu cho nhân tử
chung
GV: Gọi HS nêu quy tắc rút gọn
phân thức
- HS nêu “nhận xét” (chính là quy tắc)
1 Nhận xét
(SGK/39) GV: Cho HS đọc ví dụ 1
(SGK/39)
- 1 HS đọc ví dụ GV: Hãy nêu cách thực hiện HS: Nêu cách thực hiện Ví dụ 1:
Trang 2GV: Yêu cầu HS cả lớp làm vào
vở, 1 HS lên bảng
GV: Lưu ý: sử dụng các phương
pháp phân tích đa thức thành
nhân tử ở tử và mẫu Rút gọn
nhân tử chung)
2 x x 2 x 2 x
2 x x
2 x 2 x
4 x x x 4 x
x x x
2
2 2
2 3
+
−
= +
−
−
=
+
−
+
−
=
−
+
−
GV: Cho sinh hoạt nhĩm làm ?3 HS: Trình bày vào bảng nhĩm
giải:
?3
( )
2 2
2 3 2
x
1 x 1 x x
1 x x x
1 x
+
+
= +
+ +
7’ GV: Đưa ra bài tập
Rút gọn phân thức: 2(3 x)
3 x
−
− GV: Nhận xét
HS: Suy nghĩ tìm cách rút gọn:
HS: Lên bảng trình bày HS: Nhận xét
BT: ( ) ( ( ) ) 2
1 x 3 2
x 3 x 3 2
3
−
−
−
=
−
−
GV: Nêu “chú ý” (SGK/39)
Yêu cầu HS đọc ví dụ 2
(SGK/39)
HS: Đọc ví dụ 2 (SGK/39) 2 Chú ý: (SGK/39)
A = - (-A)
GV: Cho HS làm ?4 và bài tập,
yêu cầu HS hoạt động nhóm
Rút gọn phân thức:
b) 1 x
x
x 2
−
−
HS hoạt động nhĩm làm ?4 và bài tập GV cho
Nhóm lẻ làm ?4
Nhóm chẵn làm bài tập GV cho
?4
a)
x y
x y 3 x y
y x 3
−
−
−
=
−
−
= -3 b)
2 x x 1 x 1 x
GV: Yêu càu các đại diện nhĩm
trình bày bài giải
HS: Nhận xét
11’ HĐ2: Củng cố:
GV cho HS làm bài tập 7
x xy 8
y x
5
5 2
=
GV: Gọi 4 HS lên bảng trình bày
(2 lượt) phần a, b gọi HS trung
bình
HS: 4 em lên bảng trình bày các câu a, b, c, d
b)
2
y x 3
y y
x xy 15
y x xy 10
+
= + +
c)
1 x
1 x x 1 x
x
x 2
= +
+
= + +
Phần c, d gọi HS khá
GV: Nhận xét, bổ sung HS: Nhận xét
d)
( )( )
y x 1 x y x
1 x y x
+
−
=
− +
−
−
GV: Cơ sở của việc rút gọn phân
thức là gì? HS: Tính chất cơ bản của phân thức
4 Hướng dẫn về nhà: (2’)
- Làm bài tập: 8, 9, 10 SGK/40; Bài 9 SBT/17
- Ơn tập: Phân tích đa thức thành nhân tử, tính chất cơ bản của phân thức
IV RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG: