giáo án hình học 12 hk2 năm học 20152016 giáo án hình học 12 hk2 năm học 20152016 giáo án giải tích 12 năm học 20152016. giáo án hình học 12 năm học 20152016 giáo án giải tích 12 hk2 năm học 20152016 giáo án hình học 12 hk2 năm học 20152016 giao an hinh hoc 12 giao an giai tich 12
Trang 1+ Biết các khái niệm hệ tọa độ trong không gian, tọa độ của 1 vectơ, tọa độ của điểm, biểuthức tọa độ của các phép toán vectơ, khoảng cách giữa 2 điểm.
+ Biết khái niệm và 1 số ứng dụng của tích vectơ (tích có hướng của 1 vectơ)
+ Biết phương trình mặt cầu
1.2 Kĩ năng:
+ Tính được tọa độ của tổng, hiệu của 2 vectơ, tích của vectơ với 1 số; tính được tích vôhướng của 2 vectơ
+ Tính được khoảng cách giữa 2 điểm có tọa độ cho trước
+ Xác định được tọa độ tâm và tìm được độ dài bán kính của mặt cầu có pt cho trước
+ Viết được phương trình mặt cầu
1.3 Thái độ:
+ Biết đưa những KT-KN mới về KT-KN quen thuộc
+ Chủ động phát hiện, chiếm lĩnh tri thức mới Có tinh thần hợp tác trong học tập
2 Trọng tâm: Tọa độ của điểm, tọa độ của vectơ.
3 Chuẩn bị:
- Giáo viên: ngoài giáo án, phấn, bảng còn có:
+ Phiếu học tập
+ Bảng phụ
- Học sinh: ngoài đồ dùng học tập như sách giáo khoa, bút,… còn có:
+ Kiến thức cũ về hình học không gian
+ Bảng phụ, bút viết trên giấy trong
4 Tiến trình:
4.1 Ổn định tổ chức và kiểm diện: ổn định lớp, kiểm tra sĩ số, đồng phục.
4.2 Kiểm tra miệng: giới thiệu chương
- HS: nêu khái niệm
- GV: Cho hs xem mô hình hệ tọa độ Oxyz
Vẽ hình
Hãy nêu các khái niệm về hệ trục tọa độ
Oxyz trong không gian
- HS: nêu khái niệm
i, , gọi là hệ trục tọa
độ Đề-các vuông gócOxyz trong không gian
Vì i,j,k là các vectơđơn vị đôi một vuônggóc nên 2 2 2 1
3 Tọa độ của vectơ.
Trong không gian Oxyz cho a bao giờ cũng tồn tại bộ 3 số ( ; ; )a a a1 2 3 sao cho :aa1ia2j a3k
Trang 2Hình học 12_HKII – Nguyễn Phúc Đức
- GV: Cho a bao giờ cũng phân tích được
theo 3 vectơ i, j,k thành
k a j
- GV: Trong mặt phẳng Oxy hãy nhắc lại
cơng thức tính tổng , hiệu hai vectơ, tích của
- GV: Tương tự trong khơng gian cũng quy
định tính tổng, hiệu hai vectơ, tích của vectơ
x: hoành độ điểm M
y: tung độ điểm M
z: cao độ điểm M
; a
; a (
a 1 2 3 và b ( b1; b2; b3) Ta cĩ:
a) a b ( a1 b1; a2 b2; a3 b3)b) a b ( a1 b1; a2 b2; a3 b3)c) k a ( ka1; ka2; ka3) với k là một số thựcVD1 : Cho a (2; 3; 1) và b (0; 1; 5) tính a b ,
2 2
1 1
b a
b a
b a
b
a
b) Vectơ 0cĩ tọa độ là ( 0 ; 0 ; 0 )c) Với b 0 thì hai vector a và bcùng phương khi
và chỉ khi cĩ một số k sao cho:
; 2
A B A B A
B x y y z z x
M
4.4 Câu hỏi, bài tập củng cố:
- Nêu tọa độ của vectơ, của điểm
- Nêu cơng thức tính tọa độ của AB
- Nêu cơng thức tính tọa độ trung điểm M của AB
4.5 Hướng dẫn học sinh tự học:
- Đối với bài học ở tiết học này: Làm các bài tập SGK
- Đối với bài học ở tiết học tiếp theo: Xem tiếp phần cịn lại của bài
5 Rút kinh nghiệm:
Trang 2
Trang 3+ Biết khái niệm và 1 số ứng dụng của tích vectơ (tích có hướng của 1 vectơ)
+ Biết phương trình mặt cầu
1.2 Kĩ năng:
+ Tính được tọa độ của tổng, hiệu của 2 vectơ, tích của vectơ với 1 số; tính được tích vôhướng của 2 vectơ
+ Tính được khoảng cách giữa 2 điểm có tọa độ cho trước
+ Xác định được tọa độ tâm và tìm được độ dài bán kính của mặt cầu có pt cho trước
+ Viết được phương trình mặt cầu
1.3 Thái độ:
+ Biết đưa những KT-KN mới về KT-KN quen thuộc
+ Chủ động phát hiện, chiếm lĩnh tri thức mới Có tinh thần hợp tác trong học tập
2 Trọng tâm: Tích vô hướng.
3 Chuẩn bị:
- Giáo viên: ngoài giáo án, phấn, bảng còn có:
+ Phiếu học tập
+ Bảng phụ
- Học sinh: ngoài đồ dùng học tập như sách giáo khoa, bút,… còn có:
+ Kiến thức cũ về hình học không gian
+ Bảng phụ, bút viết trên giấy trong
4 Tiến trình:
4.1 Ổn định tổ chức và kiểm diện: ổn định lớp, kiểm tra sĩ số, đồng phục.
4.2 Kiểm tra miệng: giới thiệu chương
4.3 Bài mới:
Hoạt động 1:
- GV: Hãy phát biểu định lí tích vô
hướng của 2 vectơ trong mặt phẳng
- HS : nêu định lí
- GV : Tương tự ta có định lí tích vô
hướng của 2 vectơ trong không gian
Hướng dẫn chứng minh
- GV : Hãy viết công thức tính góc giữa
2 vectơ trong mặt phẳng
cos
- GV: Tương tự hãy viết công thức tính
góc giữa 2 vectơ trong không gian
III TÍCH VÔ HƯỚNG 1) Biểu thức tọa độ của tích vô hướng:
Định lí: trong không gian Oxyz, tích vô hướng của
hai vectơ a (a1 ;a2 ;a3 ) và b (b1 ;b2 ;b3 ) được xácđịnh bởi công thức
3 3 2 2 1
a b
a
a
b) Khoảng cách giữa 2 điểm:
Cho A(x A;y A;z A) và B(x B ; y B ; z B )
Ta có ABAB x B x A2y B y A2z B z A2c) Góc giữa 2 vecttơ:
Gọi là góc giữa hai vectơ a (a1 ;a2 ;a3 )và
Trang 4Hình học 12_HKII – Nguyễn Phúc Đức
Hoạt động 2:
- GV: cho a (3;0;1), b (1; 1; 2),
(2;1; 1)
c Hãy tính (a b c )
và
a b
- HS: a b c. 6 ; a b 3 2
1 1 2 2 3 3
cos os( , )
a b a b a b
c a b
Vậy a b a b1 1a b2 2a b3 3 0
Ví dụ: Với hệ toạ độ Oxyz trong không gian, cho a = (3; 0; 1), b = (1; - 1; - 2), c = (2; 1; - 1) Hãy tính ( )
a b c
và a b
4.4 Câu hỏi, bài tập củng cố:
- Phát biểu định lí tích vô hướng của hai vectơ
- Viết công thức tính cosin của góc tạo bởi hai vectơ khác 0
4.5 Hướng dẫn học sinh tự học:
- Đối với bài học ở tiết học này: Làm các bài tập SGK
- Đối với bài học ở tiết học tiếp theo: Xem tiếp phần còn lại của bài
5 Rút kinh nghiệm:
- Nội dung:
- Phương pháp:
- Sử dụng đồ dùng, thiết bị dạy học:
Trang 4
Trang 5+ Biết khái niệm và 1 số ứng dụng của tích vectơ (tích có hướng của 1 vectơ)
+ Biết phương trình mặt cầu
1.2 Kĩ năng:
+ Tính được tọa độ của tổng, hiệu của 2 vectơ, tích của vectơ với 1 số; tính được tích vôhướng của 2 vectơ
+ Tính được khoảng cách giữa 2 điểm có tọa độ cho trước
+ Xác định được tọa độ tâm và tìm được độ dài bán kính của mặt cầu có pt cho trước
+ Viết được phương trình mặt cầu
1.3 Thái độ:
+ Biết đưa những KT-KN mới về KT-KN quen thuộc
+ Chủ động phát hiện, chiếm lĩnh tri thức mới Có tinh thần hợp tác trong học tập
2 Trọng tâm: Phương trình mặt cầu.
3 Chuẩn bị:
- Giáo viên: ngoài giáo án, phấn, bảng còn có:
+ Phiếu học tập
+ Bảng phụ
- Học sinh: ngoài đồ dùng học tập như sách giáo khoa, bút,… còn có:
+ Kiến thức cũ về hình học không gian
+ Bảng phụ, bút viết trên giấy trong
4 Tiến trình:
4.1 Ổn định tổ chức và kiểm diện: ổn định lớp, kiểm tra sĩ số, đồng phục.
4.2 Kiểm tra miệng:
- Các công thức về điểm và vec tơ trong không gian
- GV: Áp dụng công thức bình phương của
một hiệu vào phương trình (*) được ?
- HS: Viết dạng khai triển của phương trình
IV PHƯƠNG TRÌNH MẶT CẦU Bài toán: Viết phương trình mặt cầu tâm I(a;b;c)
bán kính rGọi M(x; y; z) là một điểm nằm trên mặt cầu khi
2 2 2 2
2 2
2
r c z b y a x
r c z b y a x OM
r z y
x Phương trình (*) có dạng khại triển là:
0 2
2 2
2 2 2
d
Nhận xét:
0 2
2 2 2 2
2y z ax by czd
Trang 5
Trang 6Hình học 12_HKII – Nguyễn Phúc Đức
(*)
- GV: Khi nào phương trình (**) là phương
trình đường tròn ?
- HS: rút ra nhận xét
Hoạt động 3:
- GV: Đưa ra ví dụ 3
- HS: giải VD3
Hoạt động 1: Tìm tâm và bán kính mặt cầu
- GV: Tìm tâm và bán kính mặt cầu
Dạng: (x a )2(y b )2 (z c )2 r2
x y z Ax By Cz D
- HS: trả lời và giải bài tập
0
2 2
2 b c d
a là phương trình mặt cầu tâm I(a;b;c) bán kính r a2b2c2 d
VD3: Xác định tâm và bán kính mặt cầu có phương trình : x2y2z2 4x6y 2z110
Giải Phương trình mặt cầu có dạng
0 2
2 2 2 2
2y z ax by czd
x
1 3 2 2
2
c b c
b
Vậy tâm I(2;-3;1) bán kính r a2 b2c2 d 3
Bài 1: Tìm tâm và bán kính của các mặt cầu có phương trình:
a/ (x 3)2(y 4)2 (z1)2 9
Tâm I(3; 4; –1), Bán kính r = 3 b/ x2y2z2 6x2y16z 26 0 Tâm I(3; –1; 8)
Bán kính r 32 ( 1)28226 10
c/ 2x22y22z28x 4y12z100 0
Tâm I(–2; 1; 3) Bán kính r ( 2) 2123250 8
d/ x2y2 z2 8x 2y 1 0 e/ 3x23y2 3z2 6x8y15z 3 0
4.4 Câu hỏi, bài tập củng cố:
- Viết phương trình mặt cầu tâm I bán kính r
4.5 Hướng dẫn học sinh tự học:
- Đối với bài học ở tiết học này: nắm được phương trình mặt cầu
- Đối với bài học ở tiết học tiếp theo: Làm các bài tập SGK
5 Rút kinh nghiệm:
- Nội dung:
- Phương pháp:
- Sử dụng đồ dùng, thiết bị dạy học:
Trang 6
Trang 7+ Biết khái niệm và 1 số ứng dụng của tích vectơ (tích có hướng của 1 vectơ)
+ Biết phương trình mặt cầu
1.2 Kĩ năng:
+ Tính được tọa độ của tổng, hiệu của 2 vectơ, tích của vectơ với 1 số; tính được tích vôhướng của 2 vectơ
+ Tính được khoảng cách giữa 2 điểm có tọa độ cho trước
+ Xác định được tọa độ tâm và tìm được độ dài bán kính của mặt cầu có pt cho trước
+ Viết được phương trình mặt cầu
1.3 Thái độ:
+ Biết đưa những KT-KN mới về KT-KN quen thuộc
+ Chủ động phát hiện, chiếm lĩnh tri thức mới Có tinh thần hợp tác trong học tập
2 Trọng tâm: Tọa độ của điểm và vectơ.
3 Chuẩn bị:
- Giáo viên: ngoài giáo án, phấn, bảng còn có:Phiếu học tập.Bảng phụ.
- Học sinh: ngoài đồ dùng học tập như sách giáo khoa, bút,… còn có:
+ Kiến thức cũ về hình học không gian
+ Bảng phụ, bút viết trên giấy trong
4 Tiến trình:
4.1 Ổn định tổ chức và kiểm diện: ổn định lớp, kiểm tra sĩ số, đồng phục.
4.2 Kiểm tra miệng: Nêu các công thức về tọa độ diểm và vectơ đã học trong bài
4.3 Bài mới:
Hoạt động 1:
- GV: Hãy cho biết cách giải
Có thể gợi ý thêm cho HS tính 4a; b
- HS: Nghe hiểu nhiệm vụ trả lời
Tiến hành giải theo gợi ý của GV
Viết công thức và giải
Bài1: Cho ba vectơ a = (2 ; -5 ; 3), b = (0 ; 2 ; -1),
) 3
1
; 3
2
; 0 ( 3
; 21
; 3 (
1
; 11 3
; 3 3
4 3
0 3
3 2 3
G z
z z z
y y y y
x x x x
C B A G
C B A G
C B A G
Bài 3: Cho hình hộp ABCD A’B’C’D’ biết A = ( 1
; 0 ; 1 ), B = (2 ; 1 ; 2 ), D = ( 1 ; -1 ; 1 ), C’= ( 4 ;
5 ; - 5 ) Tính toạ độ các đỉnh còn lại của hình hộp
Trang 7
Trang 8Hình học 12_HKII – Nguyễn Phúc Đức
Hoạt động 3:
- GV: Vẽ hình hộp ABCD.A’B’C’D’ hãy chỉ
ra các cặp vecrơ bằng nhau ab ?Yêu
cầu hs lên bảng trình bày
- HS: Quan sát hình vẽ chỉ ra các cặp vecrơ
- GV: Hãy viết công thức tính tích vô hướng
của hai vectơ
Yêu cầu hs lên bảng trình bày
- HS: a.ba1b1 a2b2 a3b3
Lên bảng trình bày lời giải
Hoạt động 2: Lập phương trình mặt cầu
- GV: nêu cách lập phương trình mặt cầu
- HS: tìm tâm và bán kính của mặt cầu đó
C C C
A B D C
A B D C
A B D C
z y x z
z z z
y y y y
x x x x AB DC
) 2
; 0
; 2 (
C
tương tự AA'BB'DD'CC'
) 6
; 4
; 3 ( ' ), 5
; 6
; 4 ( ' ), 6
; 5
; 3 (
A
Bài 4 Tính
a) a b với a = ( 3 ; 0 ; - 6 ), b= ( 2 ; - 4 ; 0 ).b) c d
với c= ( 1 ;- 5 ; 2 ),d
= (4 ; 3 ; - 5)
Giải:
6
3 3 2 2 1
a b a b a b b
a/ Có đường kính AB với A(4; –3; 7) và B(2; 1; 3)Tâm I là trung điểm của đoạn AB I(3; –1; 5)Bán kính IA = 2 2 2
( 2) 2
1 3Vậy phương trình mặt cầu là:
) ( ) ( )
(x2 y 1 z 3 14d/ Có tâm I((5; –3; 7) và bán kính = 2Vậy phương trình mặt cầu là:
) ( ) ( )
(x 5 y3 z 7 4
4.4 Câu hỏi, bài tập củng cố:
- Viết công thức tính khoảng cách của hai điểm
- Viết phương trình mặt cầu tâm I bán kính r
4.5 Hướng dẫn học sinh tự học: Làm các bài tập SGK còn lại.
5 Rút kinh nghiệm:
Trang 8
Trang 9+ Biết phương trình tổng quát của mặt phẳng, điều kiện vuơng gĩc hoặc song song của 2 mặt phẳng, cơng thức tính khoảng cách từ 1 điểm đến 1 mặt phẳng.
1.2 Kĩ năng:
+ Xác định được vectơ pháp tuyến của mặt phẳng
+ Biết cách viết phương trình tổng quát của mặt phẳng và tính được khoảng cách từ 1 điểmđến 1 mặt phẳng
1.3 Thái độ:
+ Biết đưa những KT-KN mới về KT-KN quen thuộc
+ Chủ động phát hiện, chiếm lĩnh tri thức mới Cĩ tinh thần hợp tác trong học tập
2 Trọng tâm:
- Vectơ pháp tuyến của mặt phẳng
- Phương trình tổng quát của mặt phẳng
3 Chuẩn bị:
- GV: các khái niệm, phương pháp
- HS: các kiến thức cũ liên quan đến mặt phẳng, vectơ chỉ phương, vectơ pháp tuyến của mặtphẳng
4 Tiến trình:
4.1 Ổn định tổ chức và kiểm diện: ổn định lớp, điểm danh.
4.2 Kiểm tra miệng:
- GV: Nhắc lại khái niệm vectơ pháp
tuyến của đường thẳng, vectơ chỉ phương
của đường thẳng đã học
- HS: Vectơ pháp tuyến là vectơ 0
vuông góc với đường thẳng đó
Vectơ chỉ phương là vectơ 0 nằm trên
đường thẳng song song hoặc trùng với
đường thẳng đó
Hoạt động 2:
- GV: giới thiệu cơng thức tính tích cĩ
hướng và cách tìm
- GV: áp dụng giải VD1
- HS: thực hiện giải và đưa ra kết quả
I Vectơ pháp tuyến của mặt phẳng:
Định nghĩa: Vectơ n 0
được gọi là vectơ pháptuyến của mặt phẳng nếu đường thẳng chứavectơ n vuông góc với mp (gọi tắt là vectơ nvuông góc với mp )
+ Nếu trong hệ tọa độ Oxyz nếu a= (a1, a2, a3),
b= (b1, b2, b3) là hai vectơ không cùng phương vàcác đường thẳng chứa chúng song song hoặc nằmtrong một mp thì vectơ
Trang 10Hình học 12_HKII – Nguyễn Phúc Đức
a/ [a b, ] = (–24; –12; –12)
b/ [a b, ] = (24; 13; 27)
- GV: nhận xét, sửa sai, kết luận
- GV: Áp dụng thực hiện VD2
- HS: thực hiện giải và đưa ra kết quả
(2;1; 2)
AB
( 12;6;0)
AC
, ]
[AB AC (12;24;24)
Hoạt động 3:
- GV: cho học sinh đọc và suy nghĩ về 2
bài toán
- GV: giới thiệu phương trình tổng quát
của mặt phẳng trong không gian
- HS: theo dõi, ghi chép
- GV: nêu cách lập pttq của mặt phẳng
- HS: tìm 1 điểm và 1 vectơ pháp tuyến
của mặt phẳng
Hoạt động 4:
- GV: áp dụng định nghĩa phương trình
mặt phẳng Thực hiện VD3, VD4
- HS: thực hiện giải ví dụ
- GV: nhận xét, sửa sai
phöông cuûa mp
Ví dụ 1: Tính [a b, ] biết:
a/ a =(3; 0; –6), b=(2; –4; 0)
b/ a =(1; –6; 2), b=(4; 3; –5) Giải:
a/ [a b, ] = (–24; –12; –12) b/ [a b, ] = (24; 13; 27)
Ví dụ 2: Trong không gian Oxyz cho 3 điểm A(2; – 1; 3), B(4; 0; 1), C(–10; 5; 3) Tìm tọa độ 1 vectơ pháp tuyến của (ABC)
(2;1; 2)
AB
( 12;6;0)
AC
, ]
[AB AC (12;24;24)
II Phương trình tổng quát của mặt phẳng:
1 Định nghĩa: phương trình tổng quát của mặt phẳng
là phương trình có dạng Ax + By + Cz + D = 0 với
A, B, C không đồng thời bằng 0 (A2B2C2 0) Nhận xét:
+ Nếu () có phương trình tổng quát là Ax + By +
Cz + D = 0 thì VTPT: n = (A; B; C) + () đi qua điểm M x y z và nhận n0( ; ; )0 0 0 = (A; B; C) khác 0 làm VTPT có phương trình tổng quát là:
A x x B y y C z z
Ví dụ 3: Hãy tìm 1 VTPT của mặt phẳng: 4x – 2y – 6z + 7 = 0
+ n = (4; –2; –6)
Ví dụ 4: Lập phương trình tổng quát mặt phẳng (MNP) với M(1; 1; 1), N(4; 3; 2), P(5; 2; 1)
(3;2;1)
MN
(4;1;0)
MP
, ]
[MN MP ( 1;4; 5)
Vậy phương trình tổng quát (MNP) có dạng:
1( 4) 4( 3) 5( 2) 0
4.4 Câu hỏi, bài tập củng cố:
- Nêu khái niệm VTPT của mặt phẳng
- Nêu phương trình tổng quát của mặt phẳng
- Nêu cách viết pttq của mặt phẳng
4.5 Hướng dẫn học sinh tự học:
- Đối với bài học ở tiết học này: nắm được các công thức và dạng toán
- Đối với bài học ở tiết học tiếp theo: xem bài “Phương trình mặt phẳng”
5 Rút kinh nghiệm:
- Nội dung:
- Phương pháp:
- Sử dụng đồ dùng, thiết bị dạy học:
Trang 10
Trang 11+ Biết phương trình tổng quát của mặt phẳng, điều kiện vuông góc hoặc song song của 2 mặtphẳng, công thức tính khoảng cách từ 1 điểm đến 1 mặt phẳng.
1.2 Kĩ năng:
+ Xác định được vectơ pháp tuyến của mặt phẳng
+ Biết cách viết phương trình tổng quát của mặt phẳng và tính được khoảng cách từ 1 điểmđến 1 mặt phẳng
1.3 Thái độ:
+ Biết đưa những KT-KN mới về KT-KN quen thuộc
+ Chủ động phát hiện, chiếm lĩnh tri thức mới Có tinh thần hợp tác trong học tập
2 Trọng tâm:
- Phương trình tổng quát của mặt phẳng
- Vị trí tương đối của 2 mặt phẳng
3 Chuẩn bị:
- GV: các khái niệm, phương pháp
- HS: các kiến thức cũ liên quan đến mặt phẳng, vectơ chỉ phương, vectơ pháp tuyến của mặtphẳng
4 Tiến trình:
4.1 Ổn định tổ chức và kiểm diện: ổn định lớp, điểm danh.
4.2 Kiểm tra miệng:
- Nêu phương trình tổng quát của mặt phẳng
- GV: hướng dẫn, giải thích
- HS: theo dõi, ghi chép
By + Cz + D = 0 + B = 0 ( ) song song hoặc chứa trục Oy có pt:Ax+ Cz + D = 0
+ C = 0 ( ) song song hoặc chứa trục Oz có pt:Ax+ By + D = 0
c/ + A = B = 0 ( ) song song hoặc trùng (Oxy) cópt: Cz + D = 0
+ B = C = 0 ( ) song song hoặc trùng (Oyz) có pt:
Ax + D = 0 + A = C = 0 ( ) song song hoặc trùng (Oxz) có pt:
a b c (pt của mp theo đoạn chắn)
Ví dụ 5: trong không gian cho 3 điểm M(2; 0; 0), N(0;–1; 0), P(0; 0; 3) Viết pt mặt phẳng (MNP)
Trang 11
Trang 12Hình học 12_HKII – Nguyễn Phúc Đức
Hoạt động 2:
- GV: đưa ra ví dụ 1, 2 áp dụng
- HS: lên bảng làm bài theo hiểu biết của
mình
- HS: áp dụng vị trí tương đối của 2 mặt
phẳng
III Vị trí tương đối của 2 mặt phẳng:
Cho hai mặt phẳng ( ) : A x B y C z D1 1 1 1 0 ( ) : A x B y C z D2 2 2 2 0
* TH1: ( ) cắt ( ) 1 1 3
C
* TH2: ( ) // ( ) 1 1 3 1
C
* TH3: ( ) trùng ( ) 1 1 3 1
C
* TH4: ( ) ( ) 1 2
Ví dụ 1: Xét vị trí tương đối của các cặp mặt phẳng: a) (1) :x2y3z 4 0, ( ) :1 x5y z 9 0 b) (2) :x y z 5 0, ( ) : 22 x2y2z10 0 c) (3) :x2y3z 1 0, ( ) :33 x6y9z 3 0 Giải:
a) 1 2 3 ( 1)
1 5 1 cắt (1)
b) 1 1 1 5 2) / / 2)
2 2 2 6 c)1 2 3 1 ( 3) ( 3)
3 6 9 3
Ví dụ 2: Tìm m để cặp mặt phẳng sau vuông góc:
) : 2
( x my 2mz 9 0, ( ) : 6 x y z 10 0
Ta có: n (2; ;2 )m m
(6; 1; 1)
n
)
( ( ) 2.6m( 1) ( 9).( 10) 0 m4
4.4 Câu hỏi, bài tập củng cố:
- Nêu cách viết pttq của mặt phẳng
- Nêu cách xét vị trí tương đối của 2 mặt phẳng
4.5 Hướng dẫn học sinh tự học:
- Đối với bài học ở tiết học này: nắm được các công thức và dạng toán
- Đối với bài học ở tiết học tiếp theo: xem bài “Phương trình mặt phẳng” phần còn lại
5 Rút kinh nghiệm:
- Nội dung:
- Phương pháp:
- Sử dụng đồ dùng, thiết bị dạy học:
Trang 12
Trang 13phẳng, công thức tính khoảng cách từ 1 điểm đến 1 mặt phẳng.
1.2 Kĩ năng:
+ Xác định được vectơ pháp tuyến của mặt phẳng
+ Biết cách viết phương trình tổng quát của mặt phẳng và tính được khoảng cách từ 1 điểmđến 1 mặt phẳng
1.3 Thái độ:
+ Biết đưa những KT-KN mới về KT-KN quen thuộc
+ Chủ động phát hiện, chiếm lĩnh tri thức mới Có tinh thần hợp tác trong học tập
2 Trọng tâm:
- Tính khoảng cách từ 1 điểm đến mặt phẳng
3 Chuẩn bị:
- GV: các khái niệm, phương pháp
- HS: các kiến thức cũ liên quan đến mặt phẳng, vectơ chỉ phương, vectơ pháp tuyến của mặtphẳng
4 Tiến trình:
4.1 Ổn định tổ chức và kiểm diện: ổn định lớp, điểm danh.
4.2 Kiểm tra miệng:
- Nêu vị trí tương đối của 2 mặt phẳng
- Nêu phương trình tổng quát của mặt phẳng
AB AC
Trang 14Hình học 12_HKII – Nguyễn Phúc Đức
Hoạt động 2:
- GV: hướng dẫn, giải thích
- HS: theo dõi, ghi chép
Hoạt động 2:
- GV: đưa ra ví dụ 1, 2 áp dụng
- HS: lên bảng làm bài theo hiểu biết của mình
- HS: áp dụng vị trí tương đối của 2 mặt
phẳng
2x3y 4z 2 0 ( ) song song (P) nên ( ) có VTPT: (2;3; 4)
Vậy pttq ( ) là: 2(x2x1) 3(3y y4z2) 4(16 0 z 3) 0
IV Khoảng cách từ 1 điểm đến 1 mặt phẳng: Trong không gian Oxyz khoảng cách từ điểm M(x0; y0; z0) đến mặt phẳng ( ) :
0
Ax By Cz D được tính theo công thức:
d M
Ví dụ 1: Cho A(1; –1; 2), B(3; 4; 1) và ( ) có phương trình: x2y2z10 0 Tính khoảng cách từ A, B đến mặt phẳng ( )
( ;( ))
3
3 8 2 10
Ví dụ 2: Tính khoảng cách giữa 2 mặt phẳng song song ( ) và ( ) cho bởi pt
Lấy điểm M(0;0;–1) ( )
(( );( )) ( ;( ))
0 2.0 2( 1) 11
3
4.4 Câu hỏi, bài tập củng cố:
- Nêu cách viết pttq của mặt phẳng
- Nêu cách tính khoảng cách từ 1 điểm đến 1 mặt phẳng
4.5 Hướng dẫn học sinh tự học:
- Đối với bài học ở tiết học này: nắm được các công thức và dạng toán
- Đối với bài học ở tiết học tiếp theo: làm các bài tập SGK của bài này
5 Rút kinh nghiệm:
- Nội dung:
- Phương pháp:
- Sử dụng đồ dùng, thiết bị dạy học:
Trang 14
Trang 151.2 Kĩ năng:
+ Xác định được vectơ pháp tuyến của mặt phẳng
+ Biết cách viết phương trình tổng quát của mặt phẳng và tính được khoảng cách từ 1 điểmđến 1 mặt phẳng
1.3 Thái độ:
+ Biết đưa những KT-KN mới về KT-KN quen thuộc
+ Chủ động phát hiện, chiếm lĩnh tri thức mới Có tinh thần hợp tác trong học tập
2 Trọng tâm:
- Lập phương trình của mặt phẳng
3 Chuẩn bị:
- GV: các khái niệm, phương pháp
- HS: các kiến thức cũ liên quan đến mặt phẳng, vectơ chỉ phương, vectơ pháp tuyến của mặtphẳng
4 Tiến trình:
4.1 Ổn định tổ chức và kiểm diện: ổn định lớp, điểm danh.
4.2 Kiểm tra miệng:
- Nêu vị trí tương đối của 2 mặt phẳng
- Nêu phương trình tổng quát của mặt phẳng
- GV: nhắc lại mặt phẳng trung trực của
Các bài tập đều xét trong không gian Oxyz1/80 Viết phương trình của mặt phẳng:
a/ Đi qua điểm M(1; –2; 4) và nhận n = (2; 3; 5) làmvectơ pháp tuyến
b/ Đi qua điểm A(0; –1; 2) và song song với giá của
Trang 16Hình học 12_HKII – Nguyễn Phúc Đức
đoạn thẳng AB
- HS: mặt phẳng trung trực của đoạn thẳng
là mặt phẳng đi qua trung điểm của đoạn
thẳng và vuông góc với đoạn thẳng đó
- GV: tìm điểm và VTPT của mặt phẳng
4.4 Câu hỏi, bài tập củng cố:
- Nêu cách viết pttq của mặt phẳng
4.5 Hướng dẫn học sinh tự học:
- Đối với bài học ở tiết học này: nắm được các công thức và dạng toán
- Đối với bài học ở tiết học tiếp theo: làm các bài tập SGK của bài này
Trang 171.2 Kĩ năng:
+ Xác định được vectơ pháp tuyến của mặt phẳng
+ Biết cách viết phương trình tổng quát của mặt phẳng và tính được khoảng cách từ 1 điểmđến 1 mặt phẳng
1.3 Thái độ:
+ Biết đưa những KT-KN mới về KT-KN quen thuộc
+ Chủ động phát hiện, chiếm lĩnh tri thức mới Có tinh thần hợp tác trong học tập
2 Trọng tâm: Viết phương trình của mặt phẳng.
3 Chuẩn bị:
- GV: các khái niệm, phương pháp
- HS: các kiến thức cũ liên quan đến mặt phẳng, vectơ chỉ phương, vectơ pháp tuyến của mặtphẳng
4 Tiến trình:
4.1 Ổn định tổ chức và kiểm diện: ổn định lớp, điểm danh.
4.2 Kiểm tra miệng:
- Nêu dạng và cách lập phương trình tổng quát của mặt phẳng
- Nêu vị trí tương đối của 2 mặt phẳng
- Nêu công thức tính khoảng cách từ 1 điểm đến 1 mặt phẳng
- HS: tìm tọa độ điểm mặt phẳng đi qua và
vectơ pháp tuyến của mặt phẳng
Áp dụng:
- HS: giải
a/ + Chọn điểm A hoặc B hoặc C
+ Tìm cặp vectơ của mặt phẳng là ,i OP
a/ + Chọn điểm A hoặc C hoặc D
+ Tìm cặp vectơ của mặt phẳng là
a/ Mặt phẳng qua điểm O và có cặp vectơ
(4; 1; 2)
(1;0;0)
i OP
a) Hãy viết phương trình của các mặt phẳng (ACD)
và (BCD)
* Mặt phẳng (ACD) đi qua điểm A và có cặp vectơ
Trang 17
Trang 18Hình học 12_HKII – Nguyễn Phúc Đức
+ Tìm vectơ pháp tuyến n AC AD,
+ Pt mặt phẳng là:
A x x B y y C z z
- GV: nhận xét, sửa sai
- Tương tự với mp(BCD)
b/ - GV: Tìm cặp vectơ của mặt phẳng
- HS: AB CD,
- GV: Tìm vectơ pháp tuyến
- HS: n AB CD,
Hoạt động 3:
- GV:
+ Tìm 1 điểm mp đi qua
+ Hai mặt phẳng song song Tìm vectơ
pháp tuyến của 2 mp
- HS: hai mp song song có cùng vectơ
pháp tuyến
(0; 1;1) ( 1; 1;3)
AC AD
VTPT n AC AD, ( 2; 1; 1)
Vập pt mặt phẳng là:
2( 5) 1( 1) 1( 3) 0
x y z
* Tương tự với (BCD) b) Hãy viết phương trình của mặt phẳng ( ) đi qua cạnh AB và song song với cạnh CD
* Mặt phẳng ( ) đi qua điểm C và có cặp vectơ
( 4;5; 1) ( 1;0;2)
AB CD
VTPT n AB CD, (10;9;5)
Vập pt mặt phẳng là:
10( 5) 9( 1) 5( 3) 0
6/80 Hãy viết phương trình của mặt phẳng ( ) đi qua điểm M(2; –1; 2) và song song với mặt phẳng ( ) : 2x – y + 3z + 4 = 0
( ) // ( ) VTPT n (2; 1;3) Vập pt mặt phẳng là:
2( 2) 1( 1) 3( 2) 0
4.4 Câu hỏi, bài tập củng cố:
- Nêu cách viết pttq của mặt phẳng
4.5 Hướng dẫn học sinh tự học:
- Đối với bài học ở tiết học này: nắm được các công thức và dạng toán
- Đối với bài học ở tiết học tiếp theo: làm các bài tập SGK của bài này
5 Rút kinh nghiệm:
- Nội dung:
- Phương pháp:
- Sử dụng đồ dùng, thiết bị dạy học:
Trang 18
Trang 19+ Biết phương trình tổng quát của mặt phẳng, điều kiện vuông góc hoặc song song của 2 mặtphẳng, công thức tính khoảng cách từ 1 điểm đến 1 mặt phẳng.
1.2 Kĩ năng:
+ Xác định được vectơ pháp tuyến của mặt phẳng
+ Biết cách viết phương trình tổng quát của mặt phẳng và tính được khoảng cách từ 1 điểmđến 1 mặt phẳng
1.3 Thái độ:
+ Biết đưa những KT-KN mới về KT-KN quen thuộc
+ Chủ động phát hiện, chiếm lĩnh tri thức mới Có tinh thần hợp tác trong học tập
2 Trọng tâm:
- Tính khoảng cách từ 1 điểm đến mặt phẳng
- Vị trí tương đối của 2 mặt phẳng
3 Chuẩn bị:
- GV: các khái niệm, phương pháp
- HS: các kiến thức cũ liên quan đến mặt phẳng, vectơ chỉ phương, vectơ pháp tuyến của mặtphẳng
4 Tiến trình:
4.1 Ổn định tổ chức và kiểm diện: ổn định lớp, điểm danh.
4.2 Kiểm tra miệng:
- Nêu vị trí tương đối của 2 mặt phẳng
- Nêu phương trình tổng quát của mặt phẳng
+ Tìm 1 điểm mp đi qua
+ Tìm cặp vectơ của mặt phẳng AB n,
+ Tìm vectơ pháp tuyến của mp
- GV: gọi HS nêu phương pháp chứng
minh 2 mặt phẳng song song
- HS: Cho hai mặt phẳng
Mặt phẳng ( ) đi qua điểm A và có cặp vectơ
(4;2;2)(2; 1;1)
m n
Trang 19
Trang 20Hình học 12_HKII – Nguyễn Phúc Đức
- HS: 2 hs giải 2 câu
Hoạt động 2:
- GV: nêu công thức tính khoảng cách từ 1
điểm đến mặt phẳng
- HS: Trong không gian Oxyz khoảng
cách từ điểm M(x0; y0; z0) đến mặt phẳng
( ) :Ax By Cz D 0 được tính theo
công thức:
d M
- HS: áp dụng giải bài tập 9
4 6
n n
b/ Tương tự
10 3 9 2
n n
9/81: Tính khoảng cách từ điểm A(2; 4; –3) lần lượt đến các mặt phẳng sau:
a) 2x – y +2z + 9 = 0 b) 12x – 5z + 5 = 0 c) x = 0
Giải:
a/ ( ;( )) 2.2 4 2.( 3) 92 2 2 5
2 ( 1) 2
A
b/, c/ Tương tự
44 / , 13 / 2 b c 4.4 Câu hỏi, bài tập củng cố: - Nêu cách viết pttq của mặt phẳng - Nêu cách tính khoảng cách từ 1 điểm đến 1 mặt phẳng 4.5 Hướng dẫn học sinh tự học: - Đối với bài học ở tiết học này: nắm được các công thức và dạng toán - Đối với bài học ở tiết học tiếp theo: làm các bài tập SGK của bài này 5 Rút kinh nghiệm: - Nội dung:
- Phương pháp:
- Sử dụng đồ dùng, thiết bị dạy học:
Trang 20