1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu đánh giá, xác định phạm vi mức độ nhiễm mặn, đề xuất các giải pháp khắc phục tình trạng nhiễm mặn nước mặt, nước ngầm và đất đồng muối Quán Thẻ Ninh Thuận

118 700 5

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 118
Dung lượng 18,01 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

II- Nhiệm vụ và nội dung Đánh giá, xác định phạm vi và mức độ nhiễm mặn nước mặt, nước ngầm và đất tại đồng muối Quán Thẻ; Đề xuất giải pháp khắc phục phù hợp với điều kiện tự nhiên, kin

Trang 1

CÔNG TRÌNH ĐƯỢC HOÀN THÀNH TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP HỒ CHÍ MINH

Thành phần Hội đồng đánh giá Luận văn Thạc sĩ gồm:

(Ghi rõ họ, tên, học hàm, học vị của Hội đồng chấm bảo vệ Luận văn Thạc sĩ)

Trang 2

NHIỆM VỤ LUẬN VĂN THẠC SĨ

Họ tên học viên: Nguyễn Quốc Đàm; Giới tính: Nam

Ngày, tháng, năm sinh: 17 tháng 10 năm 1979; Nơi sinh: Quảng Trị

Chuyên ngành: Kỹ thuật môi trường; MSHV: 1241810004

I- Tên đề tài

Nghiên cứu đánh giá, xác định phạm vi mức độ nhiễm mặn, đề xuất các giải

pháp khắc phục tình trạng nhiễm mặn nước mặt, nước ngầm và đất đồng muối Quán Thẻ

tỉnh Ninh Thuận

II- Nhiệm vụ và nội dung

Đánh giá, xác định phạm vi và mức độ nhiễm mặn nước mặt, nước ngầm và

đất tại đồng muối Quán Thẻ;

Đề xuất giải pháp khắc phục phù hợp với điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội

của đồng muối;

Thu thập, tổng hợp, xử lý và phân tích tài liệu cơ bản;

Thu thập, tổng hợp, xử lý và đánh giá tổng quan đặc điểm điều kiện tự nhiên

kinh tế - xã hội xã Phước Minh, huyện Thuận Nam, tỉnh Ninh Thuận;

Xử lý và phân tích tài liệu vềnước mặt, nước dưới đất vùng nghiên cứu; các

bản đồ Địa chất, ĐCTV, ĐCCT tỷ lệ lớn và trung bình;

Thu thập, tổng hợp, xử lý và phân tích các tài liệu về khí tượng - thủy văn:

nhiệt độ, độ ẩm, lượng mưa, lượng bốc hơi, gió, sông ngòi, hướng dòng chảy của

sông suối của địa phương;

Trang 3

Thu thập, tổng hợp, xử lý và phân tích các tài liệu hiện trạng và quy hoạch phát triển Khu kinh tế muối công nghiệp và xuất khẩu Quán Thẻ và các loại bản đồ liên quan;

Thu thập, tổng hợp, xử lý và phân tích các tài liệu liên quan đến môi trường và kinh tế - xã hội địa phương chịu tác động từ vấn đề sản xuất muối của Khu kinh tế muối công nghiệp và xuất khẩu Quán Thẻ;

Thu thập các văn bản nhà nước và địa phương liên quan đến đề tài nghiên cứu

III- Ngày giao nhiệm vụ

Trang 4

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu, kết quả nêu trong Luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác

Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện Luận văn này

đã được cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong Luận văn đã được chỉ rõ nguồn gốc

Học viên thực hiện Luận văn

(Ký và ghi rõ họ tên)

Nguyễn Quốc Đàm

Trang 5

LỜI CẢM ƠN

Báo cáo Luận văn này được thực hiện theo yêu cầu về trình độ Thạc sĩ chuyên ngành Kỹ thuật môi trường tại Trường Đại học Công nghệ thành phố Hồ Chí Minh Với tấm lòng biết ơn sâu sắc, đầu tiên học viên gửi đến GS-TS Hoàng Hưng, người trực tiếp hướng dẫn và truyền đạt cho học viên rất nhiều kiến thức và kinh nghiệm quý giá trong suốt quá trình thực hiện đề tài nghiên cứu

Học viên xin cảm ơn TS Vũ Văn Nghị đã tận tình hướng dẫn học viên tiếp cận, giải quyết những khó khăn vướng mắc khi nghiên cứu nguyên nhân, tình hình nhiễm mặn và sử dụng mô hình toán để đánh giá, quản lý tài nguyên, bảo vệ môi trường

Xin gửi lòng biết ơn đến các anh chị ở Chi cục Bảo vệ môi trường, Phòng Tài nguyên nước và Khí tượng thuỷ văn - Sở Tài nguyên và Môi trường Ninh Thuận, Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Thuận Nam, UBND xã Phước Minh, Công

ty TNHH Nước và Môi trường Bình Minh đã hết lòng giúp đỡ học viên trong quá trình thu thập số liệu, khảo sát thực địa phục vụ nghiên cứu đề tài

Lời cảm ơn xin gửi đến thầy cô Phòng Quản lý khoa học và Đào tạo sau đại học, thầy cô Khoa Công nghệ sinh học - Thực phẩm – Môi trường; Trường Đại học Công nghệ thành phố Hồ Chí Minh, đặc biệt là thầy Thái Văn Nam; các anh chị, các bạn trong lớp 12SMT11, Khóa 2012, ngành Kỹ thuật môi trường luôn quan tâm khích lệ học viên học tập và nghiên cứu

Cuối cùng, với tất cả tấm lòng tôn trọng và sự cảm kích, học viên xin cảm ơn

ba mẹ, anh chị trong gia đình, những người đóng vai trò quan trọng nhất trong tất cả những gì học viên đạt được ngày hôm nay

Trân trọng cám ơn!

Thành phố Hồ Chí Minh, tháng 02 năm 2014

Học viên: Nguyễn Quốc Đàm

Trang 6

có tính chiến lược, trước quá trình phát triển, để đáp như cầu cấp thiết hàng ngày của con người trong nước và xuất khẩu ra các nước khác trên thế giới, hàng năm diện tích đất sử dụng cho diêm nghiệp không ngừng tăng Sự phát triển của ngành sản xuất muối là sự thu hẹp diện tích đất trồng cây nông nghiệp, công nghiệp, gia tăng vùng đất nhiễm mặn dẫn đến nguy cơ nhiễm mặn trên diện rộng đối với đất đai, nước mặt, nước ngầm, thay đổi môi trường sinh thái, cảnh quan môi trường, ảnh hưởng đến đời sống sinh hoạt của người dân cả về mặt vật chất và tinh thần ở thời điểm hiện tại và tương lai Bằng các phương pháp điều tra khảo sát khảo, thu thập và xử lý số liệu kết hợp với ứng dụng công nghệ GIS, phương pháp mô hình để nội suy, học viên đã đánh giá, xác định được phạm vi, mức độ nhiễm mặn nước mặt, nước ngầm và đất tại đồng muối Quán Thẻ, đồng thời phân tích, đánh giá thực trạng môi trường trước và sau khi có đồng muối Từ đó, đề xuất các nhóm giải pháp cho bài toán quản lý khai thác tài nguyên và bảo vệ môi trường, ứng phó các tác động tiêu cực đến môi trường, hoạt động sản xuất, sinh sống người dân, cơ sở hạ tầng, trong và ngoài đồng muối Quán Thẻ, bao gồm các nhóm giải pháp công trình và các nhóm giải pháp phi công trình, hoạch định cho việc quản lý tại địa phương

Trang 7

ABSTRACT

Salt production industry plays a very important role in the process of economic development of a country, especially in areas where the climate is hot and dry all year round, sea water has a high salt concentration, soil is deserted Phuoc Minh, a commune of Thuan Nam District, Ninh Thuan Province, is a typical example Currently, the production of salt is one of the key national industries and strategic Prior to the development, to meet the urgent needs of everyday people in the country and export to other countries in the world, area of land used for salt production is growing every year That causes increasing salinization to land, surface water, groundwater; changing surroundings; and decreasing crop land; nad affecting the daily lives.By surveying, collecting, processing and interpolating data with GIS, practitioner assesses, determines the scope and extent of salinity of surface water, groundwater and soil at Quan The salt field, at the same time, analyzes and evaluates the state of the environment before and after the salt copper Then, practitioner proposes the management solutions to the problems of natural resource exploitation, protection environment, responding to the negative impacts

socio-on the envirsocio-onment, activity people related to Quan The salt field, including structural and non-structural solutions, planning for the management in local

Trang 8

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN iv

LỜI CẢM ƠN v

TÓM TẮT vi

ABSTRACT vii

DANH MỤC BẢNG xi

DANH MỤC HÌNH xii

DANH MỤC VIẾT TẮT xiii

PHẦN MỞ ĐẦU 1

1 Tính cấp thiết của đề tài 1

2 Mục tiêu, nội dung và phương pháp nghiên cứu 2

3 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn 8

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ LĨNH VỰC NGHIÊN CỨU VÀ QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH ĐỒNG MUỐI QUÁN THẺ 9

1.1 Tổng quan về lĩnh vực nghiên cứu 9

1.1.1 Tình hình nghiên cứu trên thế giới 9

1.1.2 Tình hình nghiên cứu trong nước 10

1.2 Sự hình thành đồng muối Quán Thẻ 11

1.3 Hiện trạng môi trường trước khi có đồng muối Quán Thẻ 20

1.3.1 Hiện trạng môi trường nước 20

1.3.2 Hiện trạng môi trường đất 24

1.3.3 Hiện trạng môi trường không khí 25

1.3.4 Hiện trạng môi trường sinh vật 25

1.3.5 Hiện trạng môi trường kinh tế xã hội 26

CHƯƠNG 2 ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ - XÃ HỘI VÙNG ĐỒNG MUỐI QUÁN THẺ 28

2.1 Điều kiện tự nhiên 28

2.1.1 Vị trí địa lý 28

2.1.2 Đặc điểm địa hình 29

2.1.3 Đặc điểm địa chất 29

2.1.4 Khí tượng 30

Trang 9

2.1.5 Thủy văn 32

2.2 Điều kiện kinh tế - xã hội 32

2.2.1 Dân số 32

2.2.2 Về kinh tế 33

2.2.3 Hạ tầng cơ sở 33

2.2.4 Giao thông 34

2.2.5 Văn hóa lịch sữ - tôn giáo 34

2.2.6 Thông tin liên lạc 34

2.2.7 Giáo dục, y tế 34

2.2.8 An ninh - Quốc phòng 34

2.3 Hiện trạng môi trường hiện nay 35

2.3.1 Hiện trạng môi trường nước 35

2.3.2 Hiện trạng môi trường đất 40

2.3.3 Hiện trạng môi trường không khí 41

CHƯƠNG 3 ĐÁNH GIÁ PHẠM VI VÀ MỨC ĐỘ NHIỄM MẶN 44

3.1 Các khái niệm và thuật toán cơ bản 44

3.2 Đánh giá phạm vi mức độ nhiễm mặn nhiễm mặn 46

3.2.1 Đánh giá phạm vi, mức độ nhiễm mặn nước mặt 46

3.2.2 Đánh giá phạm vi, mức độ nhiễm mặn nước ngầm 52

3.2.3 Đánh giá phạm vi, mức độ nhiễm mặn đất 75

3.3 Xây dựng bản đồ số 77

CHƯƠNG 4 NGHIÊN CỨU ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP GIẢM THIỂU TÁC ĐỘNG TIÊU CỰC 84

4.1 Giải pháp phi công trình 84

4.1.1 Cải cách bộ máy và nâng cao trình độ cán bộ quản lý 85

4.1.2 Giải pháp kỹ thuật - ứng dụng mô hình 88

4.1.3 Chuyển đổi cơ cấu cây trồng thích hợp 91

4.1.4 Quản lý dựa vào cộng đồng 92

4.2.Giải pháp công trình 95

4.2.1 Xây dựng, cải tạo nâng cấp mương thoát nước 95

4.2.2 Di dân tái định cư vùng nhiễm mặn 96

Trang 10

4.2.3 Kiểm soát việc khai thác nước ngầm hạn chề nguồn nước ngầm bị

nhiễm mặn 97

KẾT LUẬN – KIẾN NGHỊ 99

Kết luận 99

Kiến nghị - hướng nghiên cứu tiếp theo 100

TÀI LIỆU THAM KHẢO 101 PHỤ LỤC

Trang 11

DANH MỤC BẢNG

Bảng 1.1 Kết quả phân tích chất lượng nước mặt tại thôn Quán Thẻ 1, 2, 3, Lạc

Tiến và vùng lân cận 17

Bảng 1.2 Kết quả phân tích chất lượng nước ngầm tại Quán Thẻ 1, 2, 3, Lạc Tiến và vùng lân cận 18

Bảng 1.3 Kết quả phân tích độ mặn tại thôn Quán Thẻ 1, 2, 3 và vùng lân cận 19

Bảng 1.4 Chất lượng nguồn nước mặt tại sông Quán Thẻ, theo kết quả phân tích chất lượng nước 2003 như sau 21

Bảng 1.5 Kết quả phân tích chất lượng nước ngầm khu vực đồng muối năm 2003 23 Bảng 1.6 Chất lượng đất khi chưa có đồng muối năm 2003 24

Bảng 2.2 Độ ẩm tương đối tháng qua nhiều năm 31

Bảng 2.3 Lượng bức xạ và số giờ nắng trung bình tháng qua nhiều năm 31

Bảng 2.4 Phân phối tổng lượng mưa các tháng trong năm 31

Bảng 2.5 Tổng lượng bốc hơi trung bình các tháng trong năm 32

Bảng 2.6 Vận tốc gió trung bình các tháng trong năm.……… ……… 32

Bảng 2.7 Chất lượng nguồn nước mặt tại đồng muối Quán Thẻ (tháng 01/2013) 36

Bảng 2.8 Kết quả phân tích chất lượng nước ngầm khu vực đồng muối 39

(tháng 01/2013) 39

Bảng 2.9 Kết quả phân tích chất lượng đất (tháng 01/2013) 40

Bảng 2.10 Kết quả phân tích chất lượng không khí (tháng 01/01/2013) 42

Bảng 3.1 Giá trị giới hạn các thông số chất lượng nước mặt 47

Bảng 3.2 Kết quả nước mặt ngoài khu dân cư thôn Quán Thẻ tháng 06/2013 49

Bảng 3.3 Phân loại độ mặn của nước 51

Bảng 3.4 Kết quả đo nước ngầm ngoài khu dân cư Quán Thẻ 1 tháng 6/2013 74

Bảng 3.5 Hàm lượng Cl được quy đổi 75

Bảng 3.6 Kết quả chuyển đổi tổng muối và Cl 75

Bảng 3.7 Kết quả phân tích hàm lượng NaCl (%) của các mẫu đất: 76

Bảng 3.8 Phân loại đất theo Viện Quy hoạch và Thiết kế Nông nghiệp 77

Trang 12

DANH MỤC HÌNH

Hình 1.1 Bản đồ vị trí khu vực đồng muối Quán Thẻ 13

Hình 3.1 Bản đồ vị trí lấy mẫu nước, đất tại 3 khu vực 50

Hình 3.2 Trường điện do hai điện cực tạo ra 54

Hình 3.3 Phương pháp mặt cắt 4 cực đối xứng 55

Hình 3.4 Sơ đồ đo của phương pháp thăm dò điện 56

Hình 3.5 Sơ đồ đo mặt cắt điện trở suất, các điểm đo từ tuyến M0 đến M7 được đánh dấu bằng hình tam giác 58

Hình 3.6 Sơ đồ đo mặt cắt điện trở suất, các điểm đo từ tuyến T0 đến T7 được đánh dấu bằng hình tròn 59

Hình 3.7 Kết quả đo mặt cắt điện trên các tuyến M0, trục đứng biểu diễn giá trị 60

Hình 3.8 Kết quả đo mặt cắt điện trên các tuyến M1 61

Hình 3.9 Kết quả đo mặt cắt điện trên các tuyến M2 61

Hình 3.10 Kết quả đo mặt cắt điện trên các tuyến M3 62

Hình 3.11 Kết quả đo mặt cắt điện trên các tuyến M4 62

Hình 3.12 Kết quả đo mặt cắt điện trên các tuyến M5 63

Hình 3.13 Kết quả đo mặt cắt điện trên các tuyến M6 63

Hình 3.14 Kết quả đo mặt cắt điện trên các tuyến M7 64

Hình 3.15 Kết quả đo sâu điện trở suất trên tuyến T0 Thang màu thể hiện giá trị điện trở suất (Ωm), các đường nét đứt thể hiện ranh giới giữa tầng phủ và đá gốc, đường nét đứt màu đen thể hiện đứt gãy 65

Hình 3.16 Kết quả đo sâu điện trở suất trên tuyến T1 65

Hình 3.17 Kết quả đo sâu điện trở suất trên tuyến T2 66

Hình 3.18 Kết quả đo sâu điện trở suất trên tuyến T3 66

Hình 3.19 Kết quả đo sâu điện trở suất trên tuyến T4 67

Hình 3.20 Kết quả đo sâu điện trở suất trên tuyến T5 67

Hình 3.21 Kết quả đo sâu điện trở suất trên tuyến T6 68

Hình 3.22 Kết quả đo sâu điện trở suất trên tuyến T7 68

Hình 3.23 Các kết quả xử lý theo diện tích ở các chiều sâu z=5m, 10m, 20m, -30m Thang màu thể hiện giá trị điện trở suất (Ωm), các hình tròn màu đen thể hiện vị trí các điểm đo sâu điện 72

Hình 3.24 Kết quả xử lý tài liệu thăm dò điện theo diện tích ở chiều sâu z=-5m Khu vực ngước ngầm mặn được đánh dấu theo đường mầu đỏ có hướng chỉ hưởng nhiễm mặn 79 Hình 3.25 Kết quả xử lý tài liệu thăm dò điện theo diện tích ở chiều sâu z=-10m Khu vực ngước ngầm mặn được đánh dấu theo đường mầu đỏ có hướng chỉ hưởng nhiễm mặn 80

Hình 3.26 Kết quả xử lý tài liệu thăm dò điện theo diện tích ở chiều sâu z=-20 m Khu vực ngước ngầm mặn được đánh dấu theo đường mầu đỏ có hướng chỉ hưởng nhiễm mặn. 81

Trang 13

Sở Tài nguyên và Môi trường

TCVN: Tiêu chuẩn Việt Nam

TTCN: Tiểu thủ công nghiệp

Trang 14

PHẦN MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Tỉnh Ninh Thuận là tỉnh thuộc duyên hải Nam Trung Bộ nơi có khí hậu nhiệt đới nóng ấm quanh năm, nước biển có độ mặn cao nhất trong cả nước, rất thuận lợi cho việc sản xuất muối, do đó ngành diêm nghiệp rất phát triển Trong những năm gần đây khối lượng muối sản xuất ở địa phương ngày một tăng, ngoài những ruộng muối hiện có nằm ở vùng ven biển còn phát triển thêm diện tích vào sâu trong lục địa gần khu dân cư, điển hình trong số đó là Khu kinh tế muối công nghiệp và xuất khẩu Quán Thẻ nằm trên địa phận xã Phước Minh, huyện Thuận Nam Cùng với sự phát triển của ngành sản xuất muối là sự thu hẹp diện tích đất trồng cây nông nghiệp, công nghiệp, gia tăng vùng đất nhiễm mặn cũng như vùng nhiễm mặn nước dưới đất Sự nhiễm mặn tại đồng muối đã ảnh hưởng không nhỏ tới đời sống người dân, thay đổi môi trường sinh thái, cảnh quan các vùng làm muối và vùng lân cận Phát triển kinh tế - xã hội cùng với sự gia tăng dân số làm cho nhu cầu sử dụng nước tăng cao Trong khi đó, với điều kiện khí hậu khô nóng ấm, dạng bán sa mạc, nguồn nước mặt và nước mưa hạn chế, đất một số nơi bị hoang mạc hóa không còn khả năng canh tác Nguồn nước dưới đất là nguồn cung cấp quan trọng cho dân

cư trong vùng đặc biệt đối với vùng xa lưu vực sông Cái Phan Rang Hàng năm, các tầng chứa nước bị thu hẹp do xâm nhập mặn đã và đang xảy ra do nhiều nguyên nhân, nó tác động đến chất lượng, trữ lượng nước mặt, nước dưới đất Trước thực trạng cấp bách đó là đánh giá hiện trạng của sự nhiễm mặn trước và sau khi có đồng muối, tìm nguyên nhân và đề xuất biện pháp xử lý tình hình nhiễm mặn tại đồng muối Quán Thẻ

Khu kinh tế muối công nghiệp và xuất khẩu có tiềm năng kinh tế lớn và có ý nghĩa quan trọng thúc đẩy sự phát triển đối với cả nước nói chung và tỉnh Ninh Thuận nói riêng, tuy nhiên trong quá trình sản xuất muối đã gây tác động lớn đến môi trường đất và nước mặt, nước ngầm làm muối hóa một phần diện tích lớn đất đai gây nhiễm mặn không chỉ riêng cánh đồng muối mà cả khu vực xung quanh,

Trang 15

gây nhiều thiệt hại về tài sản, sức khỏe và làm mất ổn định đời sống kinh tế - xã hội người dân địa phương trong vùng dự án

Theo kết quả phân tích chất lượng nước tại 17 giếng nước của các hộ dân tại thôn Quán Thẻ 1, kết quả: Nồng độ Clorua trong 17 giếng nước này dao động từ 4.100 đến 18.100 mg Cl-/l, so với Quy chuẩn Việt Nam cho phép theo QCVN 09:2008/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về chất lượng nước ngầm vượt từ

16 cho đến 72 lần

Từ khi đồng muối Quán Thẻ - các sản phẩm sau muối hình thành và đi vào hoạt động đã tạo ra công ăn việc làm cho hàng nghìn lao động địa phương, thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa - hiện đại hóa nông nghiệp và nông thôn Tuy nhiên từ khi dự án đi vào hoạt động đến nay, chất lượng cuộc sống của người dân vùng dự án vẫn chưa được cải thiện đáng kể, bên cạnh đó

hệ lụy của nó ảnh hưởng không nhỏ đến đời sống dân sinh

Trước thực trạng nêu trên, để làm rõ những tác động vùng bị ảnh hưởng do nhiễm mặn cũng như tốc độ xâm nhập mặn, muối hóa trên mặt đất, nước dưới đất

và nước mặt, từ đó đề xuất các giải pháp giảm thiểu tác động của việc nhiễm mặn

do hoạt động sản xuất muối tại đồng muối Quán Thẻ gây ra cho các khu dân cư xung quanh; Với những kiến thức đã được học tại nhà trường, sự hướng dẫn tận tình của thầy cô và trong quá trình làm việc trong lĩnh vực quản lý môi trường tại Sở Tài

nguyên và Môi trường tỉnh Ninh Thuận, tác giả lựa chọn đề tài “Nghiên cứu đánh

giá, xác định phạm vi mức độ nhiễm mặn, đề xuất các giải pháp khắc phục tình trạng nhiễm mặn nước mặt, nước ngầm và đất đồng muối Quán Thẻ tỉnh Ninh Thuận”

2 Mục tiêu, nội dung và phương pháp nghiên cứu

* Mục tiêu của đề tài:

- Đánh giá, xác định phạm vi và mức độ nhiễm mặnnước mặt, nước ngầm và đất đồng muối Quán Thẻ;

- Đề xuất giải pháp khắc phục phù hợp với điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của đồng muối này;

Trang 16

* Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

- Đánh giá mức độ, phạm vi nhiễm mặn nước mặt, nước ngầm và đất tại đồng muối Quán Thẻ

- Bài toán hiện trạng và quy hoạch 2.510 ha đồng muối và đánh giá mức độ ô nhiễm tầng nước phục vụ cho sinh hoạt, sản xuất nông nghiệp

* Nội dung nghiên cứu và thực hiện:

- Thu thập, tổng hợp, xử lý và phân tích tài liệu cơ bản:

- Thu thập, tổng hợp, xử lý và đánh giá tổng quan đặc điểm điều kiện tự nhiên kinh tế - xã hội xã Phước Minh, huyện Thuận Nam, tỉnh Ninh Thuận;

- Xử lý và phân tích tài liệu vềnước mặt, nước dưới đất vùng nghiên cứu; các bản đồ Địa chất, ĐCTV, ĐCCT tỷ lệ lớn và trung bình;

- Thu thập, tổng hợp, xử lý và phân tích các tài liệu về khí tượng - thủy văn: nhiệt độ, độ ẩm, lượng mưa, lượng bốc hơi, gió, sông ngòi, hướng dòng chảy của sông của địa phương;

- Thu thập, tổng hợp, xử lý và phân tích các tài liệu hiện trạng và quy hoạch phát triển Khu kinh tế muối công nghiệp và xuất khẩu Quán Thẻ và các loại bản đồ liên quan;

- Thu thập, tổng hợp, xử lý và phân tích các tài liệu liên quan đến môi trường

và kinh tế xã hội địa phương chịu tác động từ vấn đề sản xuất muối của Khu kinh tế muối công nghiệp và xuất khẩu Quán Thẻ;

- Thu thập các văn bản Nhà nước và địa phương liên quan đến đề tài nghiên cứu;

- Hệ thống hóa các quy chuẩn và tiêu chuẩn về chất lượng môi trường làm cơ

sở so sánh, đối chiếu và đưa ra các kết luận và kiến nghị Các quy chuẩn, tiêu chuẩn bao gồm:

QCVN 09:2008/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước ngầm;

QCVN 08:2008/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước mặt;

Trang 17

QCVN 01:2009/BYT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước ăn uống;

QCVN 02:2009/BYT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước sinh hoạt;

TCVN 7377:2004 - Chất lượng đất Giá trị chỉ thị pH trong đất Việt Nam; QCVN 03:2008/BTNMT – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về giới hạn cho phép của kim loại nặng trong đất;

TCVN 5302:2009 - Chất lượng đất Yêu cầu chung đối với việc phục hồi đất; TCVN 6861:2001 - Chất lượng đất Xác định áp suất nước trong lỗ hổng của đất Phương pháp dùng căng kế (tensiometer)

TCVN 5647 - 1992 - Muối Iot;

TCVN 6341-1998 - Muối Iot – Phương pháp xác định hàm lượng Iot

- Điều tra khảo sát thực địa và thu thập bổ sung tài liệu:

Mục đích công việc: Đánh giá hiện trạng sản xuất muối, các tác động của nó đến môi trường đất, nước, cơ sở hạ tầng và con người; đặc biệt là xác định được cấu trúc địa chất khu vực nghiên cứu để có cơ sở khoa học đánh giá phạm vi và mức độ nhiễm mặn môi trường đất, nước mặt, nước ngầm từ đó đưa ra các kiến nghị và giải pháp khắc phục thích hợp

Khảo sát thực tế và định vị GPS các tuyến đo địa vật lý, đo đạc các chỉ tiêu môi trường: pH, EH, tổng độ khoáng hóa, độ muối bằng máy đo đa chỉ tiêu ngoài hiện trường;

Phối hợp điều tra khảo sát thực địa tổng hợp 08 tuyến lộ trình để đo địa vật lý

Đo địa vật lý để khoanh định các ranh giới vùng nhiễm mặn theo diện tích, đánh giá

sự phát triển của lưỡi mặn theo chiều sâu của khu vực khảo sát Xác định một cách

sơ bộ ranh giới theo diện tích Tiếp đến sử dụng phương pháp đo sâu điện để chính xác hóa và chi tiết ranh giới theo cả diện tích và chiều thẳng đứng

Kế thừa các đề tài khoa học hiện có về địa chất thủy văn; lấy mẫu thí nghiệm

để nghiên cứu đặc điểm địa chất thủy văn, sự phân bố các tầng chứa nước, dao động

Trang 18

mực nước dưới đất, hướng vận động của dòng ngầm và hiện tượng mao dẫn… tại đồng muối và vùng lân cận các xã Phước Minh, Phước Ninh và Phước Nam

Sử dụng kết quả phân tích chất lượng nước, đất, không khí và những vấn đề liên quan để so sánh đánh giá chất lượng nước, đất, không khí và để đánh giá đặc điểm thành phần lý, hóa của chúng, đánh giá cấu trúc địa chất và hiện trạng môi trường khu vực

Các thông số cần phân tích đánh giá gồm: Đối với nước mặt, nước ngầm: Những thông số phân tích gồm: Nhiệt độ, Độ cứng, pH, DO, TS, TSS, TDS, Clo, Flo, SO42-, COD, BOD5, NH4+, Nitrit, Nitrat, Phosphat, Coliform, Phenol, Xyanua,

Pb, Cu, Zn, Fe, Mn, As, Ca, Na, HCO3

-, CO3 2-

; Mẫu không khí: Nhiệt độ, độ ẩm, tốc

độ gió, Bụi, CO2, SO2, NO2, Cl2, H2SO4, VOC, THC Đối với đất: các chỉ tiêu cơ lý như thành phần hạt, độ ẩm tự nhiên, khối lượng thể tích, hệ số thấm và độ lỗ rỗng hữu hiệu của đất,… nhằm đánh giá cấu trúc địa chất và những yếu tố ảnh hưởng đến

sự lan truyền muối

Xác định thành phần hóa học của mẫu đất và nước dưới đất để có cơ sở đánh giá hiện trạng chất lượng của chúng hiện nay cũng như làm cơ sở nghiên cứu sự nhiễm mặn và muối hóa các tầng đất và nước dưới đất

- Ứng dụng mô hình toán mô phỏng nhiễm mặn theo các kịch bản hiện trạng

và quy hoạch phát triển đồng muối Quán Thẻ Xây dựng một bức tranh về hiện trạng môi trường đất và nước dưới đất khu vực sản xuất muối công nghiệp Quán Thẻ và đưa ra kịch bản về khả năng lan truyền ion Cl- vào môi trường

- Ứng dụng phương pháp thống kê toán học trong chỉnh lý số liệu, sử dụng phần mềm MapInfo, ArcGIS trong số hóa bản đồ và định dạng tài liệu theo cấu trúc thống nhất làm đầu vào cho mô hình mô phỏng Mô hình được ứng dụng phần mềm

Trang 19

- Mức độ xâm nhập và lan truyền mặn đến nước ngầm từ khi bắt đầu sản xuất muối tới năm 2013;

- Đề xuất các giải pháp giảm thiểu và ứng phó các tác động tiêu cực đến môi

trường, hoạt động sản xuất, sinh sống người dân, cơ sở hạ tầng, trong và ngoài đồng muối Quán Thẻ:

- Nghiên cứu đề xuất các giải pháp công trình và phi công trình:

- Tổng hợp phân tích kết quả nghiên cứu để xây dựng các giải pháp khắc phục, ứng phó theo các phương án khác nhau, trước mắt và lâu dài

- Tổng hợp toàn bộ kết quả nghiên cứu, biên tập, biên soạn phụ lục, tài liệu, báo cáo chuyên đề,…

Viết báo cáo tổng hợp luận văn

* Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu:

- Phương pháp luận:

Hệ thống lý luận về các phương pháp nhận thức và hoạt động thực tiễn

Hệ thống các quan điểm, các nguyên tắc tìm kiếm, xây dựng lựa chọn và vận dụng các phương pháp nhận thức và hoạt động thực tiễn

- Phương pháp nghiên cứu: Để thực hiện mục tiêu và nhiệm vụ đặt ra, Luận văn sử dụng các phương pháp nghiên cứu, phân tích và luận giải sau đây:

+ Phương pháp thu thập và tổng hợp tài liệu:

Một trong những nhiệm vụ rất quan trọng của luận văn này là rà soát, thu thập

và tổng hợp các tài liệu liên quan đến khu vực nghiên cứu để đánh giá về đặc điểm điều kiện tự nhiên kinh tế - xã hội, định hướng phát triển kinh tế của địa phương khu vực cùng các hoạt động liên quan đến quá trình xâm nhập mặn

+ Phương pháp điều tra khảo sát thực địa:

Trong quá trình thực hiện luận văn, việc khảo sát thực địa là rất cần thiết nhằm đánh giá hiện trạng đồng muối, thu thập thông tin, khảo sát cơ sở hạ tầng, cấu trúc địa chất khu vực nghiên cứu cũng như đặc điểm địa chất thủy văn, sự phân bố các tầng chứa nước, dao động mực nước dưới đất, hướng vận động của dòng ngầm và

Trang 20

hiện tượng mao dẫn,… tại đồng muối Quán Thẻ và vùng lân cận để có cơ sở đánh giá hiện trạng nhiễm mặn của khu vực

+ Phương pháp toán học thống kê:

Sử dụng các phương pháp toán phân tích hệ thống tích hợp trong các phần

mềm toán thống kê chuyên dụng như: Excel, Ground water for windows, Statisca,

để trợ giúp phân tích, luận giải đưa ra các thống kê dự đoán và dự báo phục vụ công tác xây dựng cơ sở dữ liệu đầu vào cho mô hình

+ Phương pháp bản đồ:

Phương pháp sử dụng GPS để chấm điểm khảo sát và vạch tuyến thực địa cũng như xác định vị trí các công trình, thí nghiệm, thực nghiệm ngoài thực địa Với đặc trưng nguồn dữ liệu, các bản đồ thu thập được, các bản đồ chuyên ngành nước được sử dụng bằng các phần mềm như: MapInfo, MicroStation, GIS, ArcGis và Auto CAD để lập bản đồ sau đó chuyển đổi sang dạng MapInfo, tọa độ VN 2000 để thể hiện trên các bản đồ

+ Phương pháp mô hình:

Dự án sẽ sử dụng các phần mềm mô phỏng nước dưới đất và mô phỏng dịch chuyển chất bẩn để xây dựng mô hình thực nghiệm và mô hình mô phỏng tính toán trữ lượng nước dưới đất cũng như mô phỏng các diễn biến của quá trình nhiễm mặn

và muối hóa nước dưới đất hiện tại

Một trong những mô hình toán đã ứng dụng thành công nhiều nơi trên thế giới cũng như ở Việt Nam được đề xuất trong nghiên cứu này là Surfer 10 Hệ thống chương trình, mô hình mô phỏng và tính toán các quá trình nước dưới đất đã đạt đến một trình độ tương đối hoàn chỉnh Các phiên bản mới nhất cho phép người sử dụng dễ dàng thiết lập được các mô hình nước dưới đất và quản lý chúng một cách hiệu quả Các giao diện đầu vào, xử lý và xuất dữ liệu của mô hình vì thế mà cũng thân thiện hơn với hầu hết các nhà nghiên cứu địa chất thủy văn MT3D là một modul được phát triển lần đầu do nhóm chuyên gia Chunmiao Zheng, P Patrick Wang, nó được tạo ra gần như song song với sự ra đời của phần mềm Surfer MT3D

là một mô hình số, ba chiều dùng để nội suy sự lan truyền vật chất trong nước dưới

Trang 21

đất Nó có thể mô phỏng được các quá trình đối lưu, phân tán, và khuyếch tán Theo

sự phát triển chung của hệ thống phần mềm, MT3D cũng liên tục được cải tiến và đến nay có thể nói đây là một phần mềm có khả năng mô phỏng tốt nhất các quá trình nhiễm bẩn trong nước dưới đất trên thế giới

Phương pháp chủ đạo để đánh giá phạm vi và mức độ nhiễm mặn vùng nghiên cứu là phương pháp mô hình, sử dụng phần mềm Surfer 10 để nội suy

Việc áp dụng phổ biến nhất của Surfer là tạo ra một bản đồ dựa trên một tập tin lưới từ dữ liệu XYZ Khi tạo một tập tin lưới có thể chấp nhận các phương pháp mặc định để sản xuất một bản đồ, sử dụng các thuật toán học để tính toán thời gian nội suy nút lưới Bản đồ Surfer được tạo ra từ dữ liệu grid và đường đồng mức được thể hiện trên bản đồ

Ngoài ra tác giả đã kế thừa những số liệu từ những công trình nghiên cứu liên quan về đồng muối để tham khảo, sử dụng để nghiên cứu đánh giá

3 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn

- Làm rõ cơ sở khoa học và thực tiễn để xác định, so sánh các chỉ tiêu về chất lượng nước, đất cần đạt của các sản phẩm của đề tài

- Luận chứng kinh tế - kỹ thuật, Báo cáo nghiên cứu khả thi và các sản phẩm khác

- Báo cáo tổng thể về hiện trạng nhiễm mặn và kết quả mô hình dự báo xâm nhập mặn và các biện pháp nhằm giảm thiểu, ngăn ngừa nhiễm mặn, rửa nhạt

- Báo cáo phân tích có cơ sở khoa học rõ ràng, thể hiện đầy đủ các kết quả nghiên cứu của đề tài đáp ứng yêu cầu mục tiêu nhiệm vụ và sản phẩm đặt ra

- Kết quả điều tra, nghiên cứu về phạm vi và mức độ nhiễm mặn cánh đồng muối Quán Thẻ cũng như đánh giá các ảnh hưởng của nó đến môi trường và đời sống nhân dân

Trang 22

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ LĨNH VỰC NGHIÊN CỨU VÀ QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH ĐỒNG MUỐI QUÁN THẺ

Chương này giới thiệu tổng quan về lĩnh vực nghiên cứu và sơ bộ về sự hình thành đồng muối, thực trạng nhiễm mặn đến khu dân cư thông qua kết quả đo được tại các giếng của các hộ dân sống dọc theo Quốc Lộ 1A và theo đánh giá cảm quan

về số lượng cây chết và ăn mòn tường nhà của các hộ dân trong và ngoài vùng dự

án Ngoài ra chương này cũng tóm lược sơ bộ về hiện trạng môi trường vùng nghiên cứu trước khi khi đầu tư xây dựng đồng muối Quán Thẻ, xã Phước Minh, huyện Thuận Nam, tỉnh Ninh Thuận

1.1 Tổng quan về lĩnh vực nghiên cứu

Cho đến nay đã có nhiều nghiên cứu của các tác giả trong và ngoài nước về quá trình xâm nhập mặn của nước biển, quá trình mặn hóa lục địa ảnh hưởng đến tài nguyên môi trường đất, môi trường nước ở các thành phố và vùng đồng bằng ven biển

1.1.1 Tình hình nghiên cứu trên thế giới

Trong nhiều năm, kể từ đầu thập niên 90 của thế kỷ XX cho đến nay, ở các nước phát triển của Châu Âu và Châu Á như Pháp, Mỹ, Nga, Nhật Bản, Hàn Quốc, đã thực hiện chuyển đổi loại hình sử dụng đất do phát triển đô thị, sản xuất nguyên nhiên vật liệu và xây dựng mới các khu công nghiệp, thâm canh, nuôi trồng thủy sản Tốc độ chuyển đổi này phụ thuộc vào tốc độ phát triển kinh tế - xã hội Đã

có nhiều nghiên cứu về sự ảnh hưởng của việc chuyển đổi trên đến tài nguyên môi trường nước dưới đất ở các khu riêng biệt trên các vùng ở các nước đó Các nghiên cứu điển hình là của L R KHAN & J A MAWDSLEY, Anh-1982 nghiên cứu ảnh hưởng của việc thay đổi sử dụng đất đến lượng nước bổ cập cho nước dưới đất bằng phương pháp mô hình; của Barringer T, D.Dunn, W.Battaglin và nhiều người khác, Đức-1990 nghiên cứu về những ảnh hưởng của sử dụng đất và các phương pháp xác

Trang 23

định ảnh hưởng đó đến chất lượng nước ngầm; Các tác giả Michael D.Trojan, Jennifer S.Maloney và nhiều người khác, USA-1993 nghiên cứu ảnh hưởng của việc thay đổi sử dụng đất đến chất lượng nước ngầm tầng chứa nước vùng Minnesota, USA; Nhóm tác giả Ruud T.W.L Hurkmans và nhiều người khác, Trường đại học Arizona, USA, năm 2009 nghiên cứu sự ảnh hưởng của biến đổi khí hậu và sử dụng đất đến tài nguyên nước dưới đất vùng lưu vực sông Các nghiên cứu trên tập trung vào đánh giá sự ảnh hưởng của việc thay đổi sử dụng đất đến tài nguyên nước dưới đất ở các vùng có đặc điểm địa chất, địa chất thủy văn khác nhau Các kết quả của những nghiên cứu đã xác định được những ảnh hưởng định lượng đến tài nguyên môi trường nước dưới đất; Nguyên nhân chính gây ra sự biến đổi tài nguyên môi trường nước dưới đất từ việc thay đổi sử dụng đất ở mỗi vùng khác nhau

1.1.2 Tình hình nghiên cứu trong nước

Tính đến thời điểm này đã có nhiều các nghiên cứu của các tác giả Việt Nam

về tình hình nhiễm mặn ảnh hưởng đến chất lượng nước mặt, chất lượng nước dưới đất ở các thành phố và vùng đồng bằng Các nghiên cứu về dịch chuyển ranh giới mặn nhạt đã có nhiều như: Nguyễn Kim Cương và nhiều người khác, nghiên cứu sự xâm nhập mặn và hình thành trữ lượng nước ở vùng Điện Nam, Điện Ngọc năm 1995; Nguyễn Văn Lâm, nghiên cứu về sự hình thành và dịch chuyển chất bẩn xuống tầng chứa nước ở Hà Nội năm 1996; Trần Minh, nghiên cứu lập bản đồ chất lượng nước và ranh giới mặn nhạt vùng Hà Nội năm 1995; Nguyễn Văn Đản, Tống Ngọc Thanh, Nguyễn Chí Nghĩa, nghiên cứu lập mô hình tính toán sự xâm nhập mặn nước dưới đất vùng ven biển Nam Định, 2008; Nguyễn Chí Nghĩa, xây dựng

mô hình đánh giá trữ lượng nước vùng Hà Đông, Thành phố Hà Nội năm 1998; Phạm Quí Nhân, năm 2001 về trữ lượng nước dưới đất đồng bằng Bắc Bộ; Đỗ Tiến Hùng, Nguyễn Trung Dĩnh và nhiều người khác, điều tra, đánh giá chất lượng và trữ lượng nước dưới đất các xã ven biển tỉnh Ninh Thuận năm 2006; của Hồ Minh Thọ, năm 2006 về xây dựng mô hình tính cân bằng nước dưới đất trong trầm tích bazan vùng Gia Lai; của Tống Ngọc Thanh, Nguyễn Chí Nghĩa và nhiều người khác năm

Trang 24

2010, nghiên cứu lập mô hình đánh giá trữ lượng, chất lượng nước vùng Bắc Ninh năm 2010; Các nghiên cứu của các tác giả như Tống Ngọc Thanh năm 2008 về lập

mô hình tính toán biến đổi, dự báo động thái nước dưới đất tầng Qh và Qp vùng đồng bằng Bắc Bộ và của Nguyễn Tiếp Tân năm 2006 về sự hình thành nước dưới đất đồng bằng Nam Bộ cũng như các nghiên cứu ứng dụng của nhiều tác giả như Đặng Hữu Ơn, Bùi Học, Trần Minh, Nguyễn Thị Hạ và nghiên cứu của nhiều đề tài

có sử dụng phương pháp mô hình số phần nào có tính toán đến sự dịch chuyển mặn hay biến đổi chất lượng nước do nhiều nguyên nhân Với mục đích và nhiều cách thức tiếp cận khác nhau các kết quả nghiên cứu để thể hiện và ứng dụng rất đa dạng Ngoài ra việc nghiên cứu ứng dụng mô hình trong giải bài toán dịch chuyển xâm nhập mặn và dịch chuyển chất bẩn ở Việt Nam đang phát triển Kết quả của các nghiên cứu đã và đang đóng góp vào giải quyết nhiều bài toán khó mà các phương pháp khác không thực hiện đươc Với cách tiếp cận tổng thể và cơ sở khoa học đã được chứng minh áp dụng rộng rãi trong và ngoài nước, sự hiểu biết chi tiết

về tính chất vật lý của tầng chứa nước, tính chất thuỷ động lực của tầng chứa nước,

sự biến đổi thành phần vật chất trong nước dưới đất là cơ sở để mô phỏng, xây dựng

mô hình tiếp cận thực tế và giải bài toán nhiễm mặn, lan truyền mặn cũng như dự báo động thái của nó một cách chính xác và rẻ nhất Kết quả dự báo động thái trữ lượng, chất lượng của các phương án sẽ là cơ sở tốt để chúng ta có các biện pháp phát triển cũng như bảo vệ tài nguyên đất và tài nguyên nước

1.2 Sự hình thành đồng muối Quán Thẻ

Dự án Khu kinh tế muối công nghiệp và xuất khẩu Quán Thẻ thuộc địa bàn xã Phước Minh, huyện Thuận Nam, tỉnh Ninh Thuận là một trong những khu kinh tế muối trọng điểm của Quốc gia được phê duyệt tại Quyết định số 1111/QĐ – TTg ngày 30 tháng 11 năm 1999 của Thủ tướng Chính phủ Theo Quyết định này thì tổng diện tích dự án được phê duyệt là 2.510 ha

Dự án Khu kinh tế muối công nghiệp và xuất khẩu Quán Thẻ của Tổng Công

ty muối Việt Nam thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn làm Chủ đầu tư Kinh phí thực hiện dự án từ nguồn vốn ngân sách Trung ương do Bộ Nông nghiệp

Trang 25

và Phát triển nông thôn quản lý để đầu tư các hạng mục công trình tiêu, phòng lũ, cấp nước biển cho đồng muối, bồi thường – giải phóng mặt bằng và di dân, tái định

Theo quy định Luật Bảo vệ môi trường Tổng Công ty muối Việt Nam tiến hành lập Báo cáo đánh giá tác động môi trường và đã được Bộ Tài nguyên và Môi trường phê duyệt tại Quyết định số 408/QĐ-BTNMT ngày 12/4/2004 về việc phê chuẩn Báo cáo đánh giá tác động môi trường của dự án khu kinh tế muối công nghiệp và xuất khẩu Quán Thẻ - Ninh Thuận

Trang 26

Hình 1.1 Bản đồ vị trí khu vực đồng muối Quán Thẻ

Trang 27

Đến năm 2007 Dự án này được chuyển giao lại cho Công ty trách nhiệm hữu hạn Đầu tư và Phát triển sản xuất Hạ Long làm Chủ đầu tư Ngày 10 tháng 11 năm

2005, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn có Quyết định số

3117/QĐ-BNN-XD thống nhất ủy quyền cho tỉnh Ninh Thuận thực hiện đầu tư tiểu dự án công trình tiêu, phòng lũ và cấp nước biển cho đồng muối thực hiện đạt 75% khối lượng, công tác bồi thường giải phóng mặt bằng, hạ tầng cơ sở khu tái định cư đã thực hiện nhưng chưa hoàn thiện

Đến nay, Công ty trách nhiệm hữu hạn Đầu tư và Phát triển sản xuất Hạ Long

đã đầu tư đạt 80% khối lượng dự án, đưa hợp phần phía Đông hơn 600 ha vào sản xuất muối công nghiệp từ tháng 3 năm 2009, sản lượng năm 2010 đạt 20.000 tấn, hợp phần phía Tây đã đầu tư hoàn thiện cơ bản nội đồng, đang chờ hệ thống cấp nước biển để sản xuất muối; đồng thời dự án cũng đã đầu tư xây dựng một dây chuyền sản xuất muối tinh, đưa vào sản xuất từ tháng 6 năm 2010, bình quân sản xuất được 100 tấn/ngày muối tinh chất lượng cao

Mặc dù Khu kinh tế muối công nghiệp và xuất khẩu có tiềm năng kinh tế lớn

và có ý nghĩa quan trọng đối với cả nước nói chung và tỉnh Ninh Thuận nói riêng, quá trình sản xuất muối này đã gây ảnh hưởng lớn đến môi trường đất và nước, làm muối hóa một diện tích lớn đất đai và gây nhiễm mặn nước dưới đất và hệ lụy của

nó là gây nhiều thiệt hại về tài sản, sức khỏe và làm mất ổn định đời sống kinh tế xã hội người dân địa phương trong vùng dự án

Theo công văn số 23/BC-VHXH-HĐND của Hội đồng Nhân dân tỉnh Ninh Thuận về “Kết quả giám sát kiến nghị của cử tri về việc Công ty trách nhiệm hữu hạn Đầu tư và Phát triển sản xuất Hạ Long sản xuất muối gây nhiễm mặn làm ảnh hưởng đến đời sống sinh hoạt và sản xuất của nhân dân xã Phước Minh”; Ngày 01 tháng 09 năm 2010, Đoàn giám sát đã làm việc với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về nội dung có liên quan đến việc triển khai thực hiện Dự án khu kinh tế muối công nghiệp và xuất khẩu Quán Thẻ Qua báo cáo và ý kiến giải trình của địa phương, đơn vị, Đoàn giám sát đã nhận định như sau:

Trang 28

- Về thực hiện nội dung báo cáo đánh giá tác động môi trường đã được phê duyệt: Căn cứ phê duyệt Báo cáo đánh giá tác động môi trường Dự án Khu kinh tế muối công nghiệp và xuất khẩu Quán Thẻ - tỉnh Ninh Thuận tại Quyết định số 408/BTNMT ngày 12 tháng 04 năm 2004 của Bộ Tài nguyên và Môi trường và phê chuẩn Báo cáo đánh giá tác động môi trường dự án phần mở rộng đồng muối Quán Thẻ thuộc Dự án Khu kinh tế muối công nghiệp và xuất khẩu Quán Thẻ tại Quyết định số 140/QĐ-UBND ngày 12 tháng 01 năm 2010 của UBND tỉnh Ninh Thuận, Công ty trách nhiệm hữu hạn Đầu tư và Phát triển sản xuất Hạ Long đã triển khai thực hiện một số hạng mục như sau: Đã thực hiện các biện pháp về quản lý và kỹ thuật trong quá trình thi công, giảm thiểu tác động đến môi trường; hệ thống kênh dẫn nước mặn và các trạm bơm nước biển đã được xử lý như đúc bằng bê tông chống thấm, giảm thiểu khả năng rò rỉ nước mặn làm ảnh hưởng đến chất lượng đất nước mặt và nước ngầm, hệ thống kênh dẫn nước mặn nội đồng đã được xử lý và có khả năng chống thấm cao Tuy nhiên vẫn còn một số nội dung chưa thực hiện đầy

đủ trong quá trình triển khai dự án như: hệ thống kênh tiêu lũ và kênh thoát nước thải từ các ruộng muối, mặt nền các ô chứa nước mặn chưa được hoàn thiện, khả năng cách ly, chống thấm, chống rò rỉ nước mặn chưa xử lý triệt để

- Mặc dù trong thời gian qua Chủ dự án đã tiến hành trồng thử nghiệm một số loại cây dọc theo bờ bao của đồng muối nhưng tỷ lệ cây trồng sống được là rất thấp,

do vậy số lượng cây xanh che phủ trong khu vực dự án không đủ để giảm thiếu ảnh hưởng của nước bốc hơi từ ruộng muối đến các công trình và khu vực dân cư xung quanh; chưa thực hiện việc quan trắc, lưu trữ số liệu quan trắc môi trường nước, đất

và không khí theo định kỳ để báo cáo cơ quan quản lý nhà nước khi có yêu cầu; Chưa thực hiện đúng nội dung yêu cầu tại Điều 5 của Quyết định số 408/BTNMT ngày 12 tháng 04 năm 2004 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường, đã đưa vào khai thác, vận hành dự án trong khi công trình chưa hoàn thiện, chưa được cơ quan quản lý nhà nước xác nhận dự án đủ điều kiện đi vào hoạt động chính thức

- Về thực trạng nhiễm mặn khu dân cư: Theo kết luận tại Báo cáo đánh giá tác động môi trường Dự án Khu kinh tế muối công nghiệp và xuất khẩu Quán Thẻ -

Trang 29

Ninh Thuận, khu vực Quán Thẻ tỉnh Ninh Thuận là khu vực gặp nhiều khó khăn cả

về mặt tự nhiên và kinh tế - xã hội Kết quả phân tích các mẫu nước mặt và nước ngầm trong khu vực dự án cho thấy nước ở đây có độ mặn khá lớn, không phù hợp

để sử dụng cho sinh hoạt và ăn uống hàng ngày của nhân dân Từ năm 2007, Công

ty trách nhiệm hữu hạn Đầu tư và Phát triển sản xuất Hạ Long tiến hành triển khai thực hiện dự án, việc nhiễm mặn xảy ra ngày càng nghiêm trọng hơn Theo số liệu báo cáo của Sở Tài nguyên và Môi trường tháng 8 năm 2008 và tháng 6 năm 2010;

Sở Tài nguyên và Môi trường đã phối hợp với Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Ninh Phước, Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Thuận Nam, UBND xã Phước Minh đo độ mặn tại một số giếng nước của các hộ dân sống dọc hai bên Quốc lộ 1A (đoạn từ Bưu điện Quán Thẻ đến trụ sở UBND xã Phước Minh) Kết quả cho thấy độ mặn nước giếng (mg clorua/lít) tại khu vực này dao động từ 300 mg/l đến 7500 mg/l; Kết quả khảo sát, lấy mẫu nước mặt và nước ngầm của nhóm chuyên gia và các cán bộ thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường Ninh Thuận ngày 23/7/2011 được thống kê trong Bảng 1.1 và Bảng 1.2 cũng cho thấy độ mặn của nước tại hầu hết các điểm lấy mẫu là cao hơn rất nhiều lần so với với Quy chuẩn Việt Nam QCVN 08:2008 và 09:2008/BTNMT, vượt từ 1,2 đến 30 lần Thực tế thực trạng nhiễm mặn đã ảnh hưởng đến đời sống sinh hoạt và sản xuất của nhân dân trong vùng dự án như hơn 600 giếng nước của 878 hộ dân bị nhiễm mặn hoàn toàn, không thể sử dụng cho sinh hoạt được; đất bị nhiễm mặn, các loại cây trồng chết hàng loạt; chăn nuôi gặp khó khăn; các công trình dân sinh như nhà ở, vật kiến trúc trên đất bị nước mặn bào mòn; vật gia dụng bằng sắt bị ăn mòn và rỉ sét nhanh chóng

Trang 30

Bảng 1.1 Kết quả phân tích chất lượng nước mặt tại thôn Quán Thẻ 1, 2, 3, Lạc

Tiến và vùng lân cận

STT Kí hiệu

COD (mg/l)

N - NH3 (mg/l)

Cl –(mg/l)

N - NO3(mg/l)

N - NO2(mg/l)

NM 01: Cách quốc lộ 1A 150 m, gần khu công nghiệp Phước Nam;

NM 02: Kho muối công ty Hạ Long;

NM 03: Kênh thoát nước giữa các ruộng muối;

NM 04: Hộ Lộ Ngọc Quyển (gần núi);

NM 16: Hồ xóm 4;

NM 17: Cống thôn Quán Thẻ 1, bắt nguồn từ xóm 4;

NM 18: Nước tự chảy (suối);

NM 19: Hồ lớn gần núi;

NM 20: Dòng chảy gần đường xe lửa (gần trường cấp 3 Nguyễn Văn Linh);

NM 21: Suối gần nhà dân Trương Nữ Huệ Hoài;

NM 22: Ao chứa nước mưa nhà ông Nguyễn Văn Trở, thôn Quán Thẻ 1, Phước Minh

Trang 31

Bảng 1.2 Kết quả phân tích chất lượng nước ngầm tại Quán Thẻ 1, 2, 3, Lạc Tiến

và vùng lân cận

TT Kí hiệu pH Độ cứng

(mgCaCO3/l)

COD (mg/l)

Cl –(mg/l)

NO3(mg/l)

-NO2(mg/l)

-SO4(mg/l)

2-Sắt (mg/l)

NĐ 01: Giếng hộ dân Lưu Vũ Tân (giếng sâu 8m);

NĐ 02: Giếng hộ dân Nguyễn Văn Liệu;

NĐ 03: Giếng hộ dân Thiên Sanh Xảng (gần núi);

NĐ 04: Giếng hộ dân Nguyễn Văn Tiến;

NĐ 16: Giếng hộ dân Nguyễn Thị Len (giếng sâu 2m);

NĐ 17: Giếng hộ dân Nguyễn Bá Thơm (giếng sâu 7m);

NĐ 18: Giếng hộ dân Đào Thị Xuân (giếng sâu 11m);

NĐ 19: Giếng nước công cộng thôn Quán Thẻ 2 (giếng sâu 10m – 11m);

NĐ 20: Giếng hộ Trương Nữ Huệ Hoài, đường cầu Quán Thẻ 3 đi vào (sâu 2m);

NĐ 21: Giếng hộ Nguyễn Thị Phúc, thôn Lạc Tiến (giếng sâu 5m – 6m);

NĐ 22: Giếng hộ Nguyễn Văn Trở (giếng sâu 6m – 7m)

Trang 32

Bảng 1.3 Kết quả phân tích độ mặn tại thôn Quán Thẻ 1, 2, 3 và vùng lân cận

Độ mặn (NaCl) (mg/kg)

1 Đ 01 Cạnh kênh thoát nước của cánh đồng muối 15 m 1.392

2 Đ 02 Cách nhà dân 20 m về đường quốc lộ 4.008

5 Đ 19 Góc hồ gần trường THPT Nguyễn Văn Linh 662

6 Đ 21 Bãi đất trống cạnh trường THPT

7 Đ 22 Khu vực cầu Quán Thẻ 3, đi vào thông Quán Thẻ 3 1.530 Theo Báo cáo số 608/BC-STNMT ngày 22/03/2011 của Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Ninh Thuận gửi Ủy ban Nhân dân tỉnh Ninh Thuận về tình hình nhiễm mặn và thực trạng môi trường tại thôn Quán Thẻ 1, xã Phước Minh, huyện Thuận Nam như sau:

Ngày 15/3/2011, Sở Tài nguyên và Môi trường đã phối hợp với UBND xã Phước Minh tổ chức đo độ mặn tại 17 giếng nước của các hộ dân tại thôn Quán Thẻ

1, kết quả (kết quả chi tiết tại phụ lục đính kèm) như sau: Nồng độ Clorua trong 17 giếng nước này dao động từ 4.100 đến 18.100 mg Cl-/l, so với năm 2010 thì nồng

độ Clorua trong nguồn nước giếng tại đây có giảm hơn, nhưng so với Quy chuẩn Việt Nam cho phép theo QCVN 09:2008/BTNMT (Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về chất lượng nước ngầm) cao hơn từ 16 cho đến 72 lần

Ngày 16/3/2011, Sở Tài nguyên và Môi trường đã phối hợp với Cục Chế biến, Thương mại nông lâm thủy sản và Nghề muối; Sở Nông Nghiệp và Phát triển nông thôn, UBND huyện Thuận Nam và UBND xã Phước Minh khảo sát thực tế về tình hình nhiễm mặn tại thôn Quán Thẻ 1 Kết quả là hiện tại, rải rác trong khu dân cư

có một số cây trồng (cây neem, cây bàng, cây mãng cầu, cây trứng cá…) của người dân đã chết và một số cây đang trong giai đoạn bị vàng lá

Trang 33

Sự thành công của dự án được đánh giá thông qua kết quả sản xuất kinh doanh gắn với bảo vệ môi trường và nâng cao chất lượng cuộc sống của nhân dân trong vùng dự án Ngay từ đầu, Dự án Khu kinh tế muối công nghiệp và xuất khẩu Quán Thẻ - Ninh Thuận đã xác định hai vấn đề cơ bản: tạo ra công ăn việc làm cho hàng nghìn lao động trong khu vực dự án; tạo điều kiện cho phát triển kinh tế - xã hội, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa - hiện đại hóa nông nghiệp và nông thôn như Đại hội Đảng lần thứ VIII đã đề ra Tuy nhiên từ khi dự án đi vào hoạt động đến nay, chất lượng cuộc sống của người dân vùng dự án vẫn chưa được cải thiện đáng kể Trước thực trạng nêu trên, trong Báo cáo số 608/BC-STNMT, để giảm thiểu tác động của nhiễm mặn do hoạt động sản xuất muối tại đồng muối Quán Thẻ gây

ra cho các khu dân cư xung quanh, trên cơ sở những kiến thức đã học tại nhà trường

và trong quá trình công tác tại Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Ninh Thuận, tác giả xác định phạm vi và mức độ nhiễm mặn đất, nước ngầm tại đồng muối này và

đề xuất xử lý sau khi có kết quả nghiên cứu Tuy nhiên đây là một nhiệm vụ lớn ngoài phạm vi của một dự án sản xuất, nó đòi hỏi nhiều luận cứ khoa học cũng như nguồn kinh phí rất lơn, do đó trong giới hạn của đề tài tôi chỉ tập trung phân tích, đánh giá những nội dung chủ yếu và kế thừa những kết quả đo chất lượng môi trường không khí, đất, nước, địa vật lý của một số cơ quan đơn vị có chức năng để làm rõ vùng bị ảnh hưởng nhiễm mặn cũng như các hoạt động đánh giá tốc độ xâm nhập mặn, muối hóa xuống đất, các tầng chứa nước dưới đất, nước mặt và không khí trong giai đoạn hiện trạng và quy hoạch diện tích 2.510 ha cần được sáng tỏ và

ngăn chặn; do đó đề tài “Nghiên cứu đánh giá, xác định phạm vi mức độ nhiễm

mặn, đề xuất các giải pháp khắc phục tình trạng nhiễm mặn nước mặt, nước ngầm

và đất đồng muối Quán Thẻ tỉnh Ninh Thuận” có tính cấp thiết

1.3 Hiện trạng môi trường trước khi có đồng muối Quán Thẻ

1.3.1 Hiện trạng môi trường nước

Các nguồn nước chủ yếu của khu vực này gồm nước mưa, nước mặt và nước ngầm:

Trang 34

Nước mưa: Lượng mưa hàng năm tại đồng muối khoảng 740 mm, lượng mưa tập trung chủ yếu vào 3 tháng cuối măm ( chiếm khoảng 60% lượng mưa cả năm) Địa hình khu vực khá dốc, gần biển, không có ao hồ lớn để giữ nước khi mưa xuống điều tiết cho những tháng mùa khô và bổ sung nguồn nước ngầm Vì vậy, khi mưa xuống nước mưa theo dòng chảy chảy ra biển làm cho đất khô hạn càng trở nên khô hạn

Nước mặt: Nước mặt được hình thành chỉ trong thời kỳ có mưa, trong khu vực chỉ có sông Quán Thẻ là sông có nguồn nước mặt đáng kể Sông Quán Thẻ bắt nguồn từ suối Tà Lan và đổ ra eo biển Cà Ná, sông có diện tích lưu vực 72,6 km2 Theo một số tính toán của Trung tâm khí tượng thủy văn tỉnh Ninh Thuận cho thấy, dòng chảy trung bình nhiều năm của sông là:

Qo = 0,59 m3/s

Mo = 8,13 l/s - km2

Wo = 18,61.106 m3

Trong đó:

Qo: Lưu lượng dòng chảy

Mo: Mô đun dòng chảy

Bảng 1.4 Chất lượng nguồn nước mặt tại sông Quán Thẻ, theo kết quả phân tích

chất lượng nước 2003 như sau

Sông QT 1 Sông QT 2 Thôn Lạc Tiến

Trang 35

Vị trí mẫu Sông Quán Thẻ 1: Lấy tại điểm trước khi chảy qua đồng muối

Vị trí mẫu Sông Quán Thẻ 2: Lấy tại điểm sau khi chảy qua đồng muối

Theo kết quả phân tích chất lượng nước mặt trên cho thấy nước mặt trên sông Quán Thẻ trước khi chảy qua khu vực đồng muối đã bị nhiễm mặn, tuy nhiên tình trạng nhiễm mặn chưa cao Nước mặt sau khi chảy qua đồng muối nước có độ mặn rất cao khoảng 28,3 o/oo , điều đó cho thấy nước mặt ở đây đã bị nhiễm mặn do đồng muối thải ra và do nước mặn từ biển ngấm vào Các chỉ tiêu khác đa số nằm trong tiêu chuẩn cho phép (TCVN 5942 – loại B; tiêu chuẩn cũ đã hết hiệu lực), trừ chỉ tiêu DO, COD, Coliform tại Sông Quán Thẻ 2 vượt mức cho phép Nguồn nước tại Sông Quán Thẻ đoạn này không thể sử dụng cho mục đích sinh hoạt

Nước ngầm: Theo kết quả điều tra thực trạng nước ngầm trong khu vực dự án tháng 10/1998 của Trường Đại học Thủy lợi và kết quả điều tra nghiên cứu cơ bản tài nguyên và môi trường nước mặt, nước ngầm tỉnh Ninh Thuận năm 1996, 1997 của Trung tâm Môi trường và Phát triển bền vững cho thấy nước ngầm ở khu vực Quán Thẻ không đáng kể về khối lượng và kém về chất lượng, phân bố không đều theo từng vùng được thể hiện một số giếng quan trắc chất lượng nước ngọt, nước mặn xen kẽ nhau tùy thuộc vào mức độ nông, sâu của các giếng

Trang 36

Bảng 1.5 Kết quả phân tích chất lượng nước ngầm khu vực đồng muối năm 2003

Giếng thôn Lạc Tiến Giếng thôn 2

vụ sinh hoạt và ăn uống

Dọc theo Quốc lộ 1A, chỉ có một số giếng của người dân đào sử dụng có chất lượng tốt và dồi dào kể cả vào mùa khô

Lượng nước ngầm tại khu vực này không đáp ứng đủ nhu cầu sử dụng nước phục vụ cho sản xuất nông nghiệp, công nghiệp và phục vụ cho nhu cầu sinh hoạt của người dân đặc biệt khi vào mùa khô hạn

Trang 37

Nước biển: Là nguồn cung cấp chính cho đồng muối, nồng độ muối rất cao và

ổn định; nồng độ muối trung bình đạt 3,2o bé đến 3,5o bé (3,5o bé là trị số cao nhất trên Đại dương)

1.3.2 Hiện trạng môi trường đất

Đất được hình thành từ các sản phẩm bồi tụ sườn tích và đá gốc phong hóa bị bào mòn do độ dốc địa hình lớn, đất thuộc loại nghèo chất dinh dưỡng Đất ở đây chủ yếu đất thịt pha cát, hàm lượng mùn thấp, tầng đất có thể canh tác được rất mỏng từ 15 – 30 cm Đất có màu xám, màu nâu lẫn sỏi đá Mùa khô đất chai cứng, còn mùa mưa thì lầy nhão, không thuận lợi cho sản xuất nông nghiệp

Tầng đất có độ sâu h < 2m đều là loại đất á sét có tính thẩm nhỏ Một số khu vực có tầng đá gốc nông, có nơi lộ ra trên mặt đất Đất có khã năng chịu lực tốt

Bảng 1.6 Chất lượng đất khi chưa có đồng muối năm 2003

STT Chỉ tiêu Đơn vị

Vị trí lấy mẫu Thôn Lạc

Tiến 1

Thôn Lạc Tiến 1

Trang 38

Kết quả phân tích chất lượng đất ở trên cho thấy tại thôn Quán Thẻ 2 bị nhiễm mặn, thành phần chất dinh dưỡng nghèo mùn và đạm, thành phần cơ giới thuộc loại đất thịt nhẹ đến cát pha, Đất ở thôn Lạc Tiến thuộc loại trung tính, không mặn, thành phần cơ giới từ cát xốp đến cát pha, hàm lượng các chất dinh dưỡng đạm, lân

và mùn thuộc loại rất nghèo Nhìn chung đất khu vực này rất nghèo về dinh dưỡng 1.3.3 Hiện trạng môi trường không khí

Hiện trạng môi trường không khí tại khu vực này khi chưa có đồng muối Quán Thẻ rất tốt do chưa có các khu công nghiệp, dịch vụ tập trung nào, mặt khác ở đây dân cư thưa thớt, mật độ dân số thấp

1.3.4 Hiện trạng môi trường sinh vật

Khu vực đồng muối nằm ở khu vực đồi núi xen lẫn thung lũng ven biển có tuyến đường sắt Bắc Nam và đường Quốc lộ 1A chạy qua ( hai tuyến đường này chạy cắt ngang đồng muối thánh 2 phần, mặt khác điều kiện tự nhiên ở đây khắc nghiệt nắng nhiều, lại ít, nên sinh vật ở đây khá nghèo nàn Thực vật và thảm thực vật chủ yếu là cây bụi như cây bồn bồn, trâm bầu, gai keo và cây gai xương rồng Nhìn chung, sinh vật ở đây đều là những cây đặc dụng cho vùng khô hạn và bán khô hạn Ngoài phần đất tự nhiên còn một phần diện tích trồng cây nông nghiệp như lúa, bắp, đậu, khoai sắn và một số cây trồng lâu năm khác như mít, bặc đàn, keo lá tràm,… Trông khu vực này không có loài cây trồng, cây mộc tự nhiên nào quý hiếm, đặc dụng và cây dược liệu có kinh tế cao

Động vật tự nhiên cũng nghèo nàn, các loại chim sáo, cò và một số loài khác xuất hiện ở các cánh đồng trũng có nước hay ao hồ vào mùa mưa, vào mùa khô chỉ

có một số loài chim nhỏ như chim sẽ Các loại động vật ở rừng tự nhiên hầu như không có, các loài thủy sản chỉ tập trung vào mùa mưa tại các kênh mương và sông Quán Thẻ nhưng không nhiều, các loài bò sát như rắn, thằn lằn nhựng không nhiều ngoài ra có một số động vật nuôi như dê, bò, cừu với số lượng tương đối lớn

Tóm lại tài nguyên sinh vật tự nhiên ở đây khá nghèo nàn, không có những loại động thực vật quý hiếm và có giá trị về kinh tế cao Hệ sinh thái không cao về mặt kinh tế, xã hội và môi trường

Trang 39

1.3.5 Hiện trạng môi trường kinh tế xã hội

Hiện trạng kinh tế và cơ sở hạ tầng:

Đồng muối Quán Thẻ nằm trên địa bàn các thôn: Lạc Tiến, Quán Thẻ 1 và Quán Thẻ 2 thuộc xã Phước Minh, huyện Thuận Nam , có diện tích tự nhiên là 8050

ha, với dân số 3.093 người, người kinh chiếm 95%, còn lại là đồng bào dân tộc ít người Kinh tế khu vực này còn nhiều khó khăn, nguồn thu nhập của người dân chủ yếu là sản xuất nông nghiệp và chăn nuôi gia súc gia cầm

(Nguồn: Niên giám thống kê huyện Ninh Phước năm 2003)

* Về nông nghiệp: Diện tích đất trồng trọt trước khi có đồng muối là 1.360 ha (trong đó 17 ha trồng lúa, còn lại trồng hoa màu và bông với sản lượng lương thực 4.503 tấn/năm, bình quân đầu người năm 2003 khoảng 70.000 đồng/người/tháng)

* Về chăn nuôi: Chiếm tỷ trọng khá lớn trong sản xuất nông nghiệp, các loại động vật nuôi chủ yếu là dê, bò, cừu và một số gia cầm

* Về lâm nghiệp: Rừng tự nhiên hầu như không có, chỉ có một số loài cây gai bụi, một số khu vực dọc tuyến Quốc lộ được trồng cây bạch đàn, cây keo lá tràm

* Về giao thông: Khu vực đồng muối có hai tuyến đường giao thông quan trọng, không chỉ riêng tỉnh Ninh Thuận và chung cả nước, đó là tuyến đường Quốc

lộ 1A và tuyến đường sắt Bắc – Nam chạy qua Ngoài ra còn có một số tuyến đường giao thông nội bộ kết nối vùng dự án với các vùng khác lân cạnh

* Về năng lượng điện: Có đường dây cao thế 500 kV mạng lưới điện Quốc gia chạy dọc theo tuyến đường sắt Bắc – Nam Tuy nhiên tại khu vực này nguồn cấp điện từ mạng lưới của tỉnh

* Về công trình thủy lợi: Trong vùng dự án không có công thình thủy lợi nào đáng kể, chỉ có 2 hồ chứa nước để cấp cho tưới tiêu và sinh hoạt Hồ số 7 nằm ở phía Tây đồng muối, với dung tích chứa khoảng 450.000 m3, hồ số 8 với dung tích khoảng 200.000 m3 Khả năng tưới đáp ứng khoảng 44 ha cho lúa một vụ và cấp nước sinh hoạt cho người dân, nhưng đã xuống cấp

Hiện trạng xã hội:

Trang 40

Nằm trong vùng dự án có 2 thôn đó là: thôn Lạc Tiến và thôn Quán Thẻ 2 Ngoài ra còn có gần 40 hộ dân sống xung quanh khu vực Kết quả điều tra dân số năm 2003 của 2 thôn này là 1.818 người, trong đó: Thôn Lạc Tiến có 264 hộ với 1.623 người; Thôn Quán Thẻ 2 có 58 hộ với 195 người

Đặc điểm dân cư là dân số độ tuổi lao động chiếm ưu thế, chủ yếu khoảng 25 – 60 tuổi Tỷ lệ tăng dân số là 1,67% Dân số trong vùng chủ yếu là dân tộc kinh, một số ít là dân tộc mường (từ Hòa Bình chuyển vào), Dân tộc Chăm sống tập trung

ở một số thôn ở phía Bắc vùng dự án Đời sống người dân còn thấp, thu nhập bình quân đầu người khoảng 70.000 đồng/người/tháng (năm 2003)

Trong dự án không có công trình văn hóa lịch sử nào được xếp hạng, Nền văn hóa chủ yếu là văn hóa nông nghiệp

Mạng lưới y tế cộng đồng đã đến với xã phường, nhưng phương tiện vật chất thiết bị còn hạn chế và thiếu thốn chưa đáp ứng nhu cầu địa phương cần phải đầu tư thêm về vật chất và con người

Quá trình hình thành đồng muối Quán Thẻ có mối quan hệ mật thiết, chặt chẽ

và gắn liền với sự thay đổi về hiện trạng trạng môi trường không khí, nước đất, kinh

tế - xã hội và mức độ nhiễm mặn trước và sau khi có đồng muối Để có cơ sở so sánh đánh giá một cách chính xác thì ta phải phân tích đánh giá hiện trạng môi trường, kinh tế - xã hội trong giai đoạn hiện nay Vấn đề này được giải quyết ở chương sau

Ngày đăng: 30/07/2015, 23:33

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.1. Bản đồ vị trí khu vực đồng muối Quán Thẻ - Nghiên cứu đánh giá, xác định phạm vi mức độ nhiễm mặn, đề xuất các giải pháp khắc phục tình trạng nhiễm mặn nước mặt, nước ngầm và đất đồng muối Quán Thẻ Ninh Thuận
Hình 1.1. Bản đồ vị trí khu vực đồng muối Quán Thẻ (Trang 26)
Bảng 1.5. Kết quả phân tích chất lượng nước ngầm khu vực đồng muối năm 2003 - Nghiên cứu đánh giá, xác định phạm vi mức độ nhiễm mặn, đề xuất các giải pháp khắc phục tình trạng nhiễm mặn nước mặt, nước ngầm và đất đồng muối Quán Thẻ Ninh Thuận
Bảng 1.5. Kết quả phân tích chất lượng nước ngầm khu vực đồng muối năm 2003 (Trang 36)
Bảng 2.1. Diễn biến  nhiệt độ tháng qua nhiều năm - Nghiên cứu đánh giá, xác định phạm vi mức độ nhiễm mặn, đề xuất các giải pháp khắc phục tình trạng nhiễm mặn nước mặt, nước ngầm và đất đồng muối Quán Thẻ Ninh Thuận
Bảng 2.1. Diễn biến nhiệt độ tháng qua nhiều năm (Trang 44)
Bảng 2.5. Tổng lượng bốc hơi trung bình các tháng trong năm - Nghiên cứu đánh giá, xác định phạm vi mức độ nhiễm mặn, đề xuất các giải pháp khắc phục tình trạng nhiễm mặn nước mặt, nước ngầm và đất đồng muối Quán Thẻ Ninh Thuận
Bảng 2.5. Tổng lượng bốc hơi trung bình các tháng trong năm (Trang 45)
Bảng 2.7. Chất lượng nguồn nước mặt tại đồng muối Quán Thẻ (tháng 01/2013) - Nghiên cứu đánh giá, xác định phạm vi mức độ nhiễm mặn, đề xuất các giải pháp khắc phục tình trạng nhiễm mặn nước mặt, nước ngầm và đất đồng muối Quán Thẻ Ninh Thuận
Bảng 2.7. Chất lượng nguồn nước mặt tại đồng muối Quán Thẻ (tháng 01/2013) (Trang 49)
Bảng 2.8. Kết quả phân tích chất lượng nước ngầm khu vực đồng muối - Nghiên cứu đánh giá, xác định phạm vi mức độ nhiễm mặn, đề xuất các giải pháp khắc phục tình trạng nhiễm mặn nước mặt, nước ngầm và đất đồng muối Quán Thẻ Ninh Thuận
Bảng 2.8. Kết quả phân tích chất lượng nước ngầm khu vực đồng muối (Trang 52)
Hình 3.1. Bản đồ vị trí lấy mẫu nước, đất tại 3 khu vực - Nghiên cứu đánh giá, xác định phạm vi mức độ nhiễm mặn, đề xuất các giải pháp khắc phục tình trạng nhiễm mặn nước mặt, nước ngầm và đất đồng muối Quán Thẻ Ninh Thuận
Hình 3.1. Bản đồ vị trí lấy mẫu nước, đất tại 3 khu vực (Trang 63)
Hình 3.2. Trường điện do hai  điện  cực tạo ra - Nghiên cứu đánh giá, xác định phạm vi mức độ nhiễm mặn, đề xuất các giải pháp khắc phục tình trạng nhiễm mặn nước mặt, nước ngầm và đất đồng muối Quán Thẻ Ninh Thuận
Hình 3.2. Trường điện do hai điện cực tạo ra (Trang 67)
Hình 3.3. Phương pháp mặt cắt 4 cực đối xứng - Nghiên cứu đánh giá, xác định phạm vi mức độ nhiễm mặn, đề xuất các giải pháp khắc phục tình trạng nhiễm mặn nước mặt, nước ngầm và đất đồng muối Quán Thẻ Ninh Thuận
Hình 3.3. Phương pháp mặt cắt 4 cực đối xứng (Trang 68)
Hình 3.4. Sơ đồ đo của phương pháp thăm dò điện - Nghiên cứu đánh giá, xác định phạm vi mức độ nhiễm mặn, đề xuất các giải pháp khắc phục tình trạng nhiễm mặn nước mặt, nước ngầm và đất đồng muối Quán Thẻ Ninh Thuận
Hình 3.4. Sơ đồ đo của phương pháp thăm dò điện (Trang 69)
Hình 3.5. Sơ đồ đo mặt cắt điện trở suất, các điểm đo từ tuyến M0 đến M7 được - Nghiên cứu đánh giá, xác định phạm vi mức độ nhiễm mặn, đề xuất các giải pháp khắc phục tình trạng nhiễm mặn nước mặt, nước ngầm và đất đồng muối Quán Thẻ Ninh Thuận
Hình 3.5. Sơ đồ đo mặt cắt điện trở suất, các điểm đo từ tuyến M0 đến M7 được (Trang 71)
Hình 3.6. Sơ đồ đo mặt cắt điện trở suất, các điểm đo từ tuyến T0 đến T7 được đánh - Nghiên cứu đánh giá, xác định phạm vi mức độ nhiễm mặn, đề xuất các giải pháp khắc phục tình trạng nhiễm mặn nước mặt, nước ngầm và đất đồng muối Quán Thẻ Ninh Thuận
Hình 3.6. Sơ đồ đo mặt cắt điện trở suất, các điểm đo từ tuyến T0 đến T7 được đánh (Trang 72)
Hình 3.13. Kết quả đo mặt cắt điện trên các tuyến M6 - Nghiên cứu đánh giá, xác định phạm vi mức độ nhiễm mặn, đề xuất các giải pháp khắc phục tình trạng nhiễm mặn nước mặt, nước ngầm và đất đồng muối Quán Thẻ Ninh Thuận
Hình 3.13. Kết quả đo mặt cắt điện trên các tuyến M6 (Trang 76)
Hình 3.14. Kết quả đo mặt cắt điện trên các tuyến M7 - Nghiên cứu đánh giá, xác định phạm vi mức độ nhiễm mặn, đề xuất các giải pháp khắc phục tình trạng nhiễm mặn nước mặt, nước ngầm và đất đồng muối Quán Thẻ Ninh Thuận
Hình 3.14. Kết quả đo mặt cắt điện trên các tuyến M7 (Trang 77)
Hình 3.16. Kết quả đo sâu điện trở suất trên tuyến T1 - Nghiên cứu đánh giá, xác định phạm vi mức độ nhiễm mặn, đề xuất các giải pháp khắc phục tình trạng nhiễm mặn nước mặt, nước ngầm và đất đồng muối Quán Thẻ Ninh Thuận
Hình 3.16. Kết quả đo sâu điện trở suất trên tuyến T1 (Trang 78)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w