Từcác kết quả đúc kết được từ quá trình nghiên cứu biến đổi khí hậu đối với tài nguyênnước thì huyện Bến Cát dựa vào các kết quả quan trắc, dự báo, diễn biến tài nguyênnước, nhu cầu sử d
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP.HCM
-PHAN HỮU THANH TÙNG
NGHIÊN CỨU ĐÁNH GIÁ VÀ ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP TỔNG HỢP BẢO VỆ TÀI NGUYÊN NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN BẾN CÁT TỈNH BÌNH DƯƠNG TRƯỚC BỐI CẢNH BIẾN
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP.HCM
-PHAN HỮU THANH TÙNG
NGHIÊN CỨU ĐÁNH GIÁ VÀ ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP TỔNG HỢP BẢO VỆ TÀI NGUYÊN NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN BẾN CÁT TỈNH BÌNH DƯƠNG TRƯỚC BỐI CẢNH BIẾN
Trang 3TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP HCM
Cán bộ hướng dẫn khoa học : TS HUỲNH PHÚ
Luận văn Thạc sĩ được bảo vệ tại Trường Đại học Công nghệ TP HCMngày 07 tháng 02 năm 2015
Thành phần Hội đồng đánh giá Luận văn Thạc sĩ gồm:
2 PGS.TS Thái Văn Nam Phản biện 1
Xác nhận của Chủ tịch Hội đồng đánh giá Luận sau khi Luận văn đã đượcsửa chữa
Chủ tịch Hội đồng đánh giá LV
Trang 4PHÒNG QLKH – ĐTSĐH Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
TP HCM, ngày….tháng … năm 20….
NHIỆM VỤ LUẬN VĂN THẠC SĨ
Họ tên học viên: PHAN HỮU THANH TÙNG Giới tính: Nam
Ngày, tháng, năm sinh: 30/10/1984 Nơi sinh: Bình DươngChuyên ngành: Kĩ thuật môi trường MSHV:1341810027
I- Tên đề tài:
“Nghiên cứu đánh giá và đề xuất các giải pháp tổng hợp bảo vệ tài nguyên nướctrên địa bàn huyện Bến Cát tỉnh Bình Dương trước bối cảnh biến đổi khí hậu”
II- Nhiệm vụ và nội dung:
- Nội dung 1: xác định các khu vực có liên quan trực tiếp đến việc sử dụng nguồn tàinguyên nước trên địa bàn huyện Bến Cát
+ Thu thập thông tin từ các đối tượng trực tiếp sử dụng nguồn tài nguyên nước trongquá trình sản xuất nông nghiệp, sản xuất kinh doanh, sinh hoạt
+ Khảo sát, đánh giá tính hiệu quả của việc sử dụng nguồn tài nguyên nước của các đốitượng nêu trên
- Nội dung 2: khảo sát sự ảnh hưởng của BĐKH đến nguồn tài nguyên nước, trên địabàn Huyện
+ Khảo sát sự thay đổi mực nước dưới đất, nước mặt, lượng mưa
III- Ngày giao nhiệm vụ: 19/07/2014
IV- Ngày hoàn thành nhiệm vụ: 20/01/2015
V- Cán bộ hướng dẫn: TS Huỳnh Phú
Trang 5LỜI CÁM ƠN
Để hoàn thành tốt luận văn n ày, trước tiên em xin gửi lời biết ơn đến tất cả quýthầy cô của trường Đại học Công nghệ TP Hồ Chí Minh mà đặc biệt là quý thầy côtrong khoa đào tạo sau Đại học đã tận tình giảng dạy và hướng dẫn em trong suốt quátrình tham gia các buổi học, bên cạnh đ ó em cũng xin gửi lời cám ơn đến tất cả cácđồng nghiệp tại đơn vị đã tạo điều kiện và hỗ trợ em trong thời gian tham gia khóa học
và đặc biệt hơn em xin chân thành biết ơn sâu sắc đến TS Huỳnh Phú – thầy đã tậntình giúp đỡ và trực tiếp hướng dẫn em tron g suốt quá trình nghiên cứu
Cuối cùng em xin gửi lời cảm ơn đến tất cả các anh chị, bạn bè lớp kỹ thuật môitrường đã động viên, khuyến khích giúp đỡ và tạo điều kiện thuận lợi cho em trongsuốt khóa học
Học viên
Phan Hữu Thanh Tùng
Trang 6LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu, kết quảnêu trong Luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trìnhnào khác
Học viên
Phan Hữu Thanh Tùng
Trang 7lý số liệu, phương pháp dự báo, phương pháp chuyên gia phân tích và thảo luận Từcác kết quả đúc kết được từ quá trình nghiên cứu biến đổi khí hậu đối với tài nguyênnước thì huyện Bến Cát dựa vào các kết quả quan trắc, dự báo, diễn biến tài nguyênnước, nhu cầu sử dụng nước, tình hình phát triển kinh tế xã hội qua đó huyện Bến Cátđang đứng trước một số vấn đề quan trọng và mang tính chất nguy cấp như nhiệt độtăng cao, mưa nhiều, hạn hán xảy ra ngày càng khắc nghiệt, mực nước ngầm đang suygiảm và dễ bị ô nhiễm, thiếu nước, ô nhiễm do sự gia tăng dân số và phát triển kinh tế
- xã hội Từ cơ sở trên để khắc phục tình trạng trên trước hết cần phải phối hợp đồng
bộ giữa các ngành cụ thể thực hiện các biện pháp ứng phó từ cấp xã đến cấp tỉnh qua
kế hoạch từng giai đoạn, tăng cường công tác quan trắc, nghiên cứu về sự thay đổi tàinguyên nước, các giải pháp mang tính truyền thông cho toàn thể người dân , giảmthiểu khí nhà kính từ hoạt động công nghiệp Để thực hiện tốt hơn cần phải tăng caocông tác quản lý và phổ biến cho người dân, sự quan tâm của các ban ngành nhằm hổtrợ kinh phí khắc phục, đầu tư nghiên cứu và xây dựng các trạm quan trắc trên địa bàn
để giảm thiểu tác động biến đổi khí hậu đến tài nguyên nước trên địa bàn toàn huyệnBến Cát
Trang 8Before the context of climate change, Dissertation research on the impact ofclimate change on water resources in the district of Ben Cat The research process tofollow directions and respond only to Prevent Climate Change Impacts to waterresources, offering practical solutions in current and Future Plans In order toAccomplish the content combine multiple methodologies to implements vd collectionmethods, legacy information related to Ben Cat District, Methodology survey,gathering information, rapid assessment methods, sampling methods, field andcomparative analysis, Statistical methods, data analysis, Forecasting methods, methods
of expert analysis and discussion From the Summarized results from the study ofclimate change on water resources, the Ben Cat District based on the results ofmonitoring, Forecasting, water resource Developments, demand for water, theSituation of Economic and social development thereby Ben Cat District is facing anumber of Important issues as rising temperatures and nature endangered, Rainfall,Drought increasingly Harsh, groundwater levels are Vulnerable to Declining andPollution, water shortage, Pollution Due to Growth and Economic Developmentpopulation - social From the base in order to Remedy the Situation first sector-specificCoordination Between Measures response from an implementation of communeplanning stages through to the Provincial level, Strengthening monitoring, research onthe change of water resources, the communication solutions for all Citizens, Reducegreenhouse gas emissions from industrial activities from To do better shouldnt themanagement and common people, the interest of the department to support therecovery of Funds, Investing in research and construction of monitoring stations in theprovince to minimize the impact of climate change on water resources in the area, BenCat district goals
Trang 9MỤC LỤC
Trang
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
DANH MỤC BẢNG
DANH MỤC HÌNH
MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1 TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU TRONG VÀ NGOÀI NƯỚC VỀ BẢO VỆ TÀI NGUYÊN NƯỚC VÀ BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU 5
1.1 Tình hình nghiên cứu trong nước 5
1.2 Tình hình nghiên cứu ngoài nước 8
1.3 Các kịch bản biến đổi khí hậu ở Việt Nam 15
1.3.1 Về nhiệt độ 15
1.3.2 Về lượng mưa 17
1.3.3 Về mực nước biển dâng 18
1.4 Tài nguyên nước 19
1.4.1 Khái niệm 19
1.4.3 Vai trò của nước đối với đời sống 19
1.5 Biến đổi khí hậu 21
1.5.1 Khái niệm 21
1.5.2 Nguyên nhân 21
1.5.3 Các biểu hiện của biến đổi khí hậu 21
1.6 Mối quan hệ giữa khí hậu và tài nguyên nước 22
CHƯƠNG 2 ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI VÀ MỐI QUAN HỆ VỚI MÔI TRƯỜNG CỦA HUYỆN BẾN CÁT 25
2.1 Vị trí địa lý 25
2.1.1.Đặc điểm khí hậu 28
2.1.1.1 Khí hậu 28
2.1.2 Đặc điểm địa hình 30
2.1.3 Hiện trạng tài nguyên 31
2.2 Tài nguyên nước 35
2.2.1 Nước mặt 35
2.2.2 Nước dưới đất 36
Trang 102.3.Tài nguyên khoáng sản và tình hình khai thác 42
2.4 Điều kiện kinh tế - xã hội 43
2.4.1 Khái quát tình hình phát triển kinh tế 43
2.4.2.Tình hình phát triển công nghiệp 44
2.4.3 Tình hình phát triển nông nghiệp 44
2.4.4 Tình hình phát triển thương mại dịch vụ 45
2.5 Phát triển kinh tế - xã hội và mối quan hệ giữa các thành phần môi trường 45
CHƯƠNG 3ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG TÀI NGUYÊN NƯỚCHUYỆN BẾN CÁT TRƯỚC BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU 47
3.1 Đặc điểm khác biệt vùng bị ảnh hưởng biến đổi khí hậu 47
3.2 Xu thế biến đổi các yếu tố khí hậu huyện Bến Cá t 48
3.2.1 Xu thế biến đổi nhiệt độ 48
3.2.2 Xu thế biến đổi lượng mưa 59
3.2.3 Diễn biến lưu lượng nước dưới đất 68
3.2.3.1 Mực nước: 68
3.2.4 Về động thái mực nước 73
3.3 Kịch bản biến đổi khí hậu 75
3.3.1 Nhiệt độ 75
3.3.2 Ngập lụt 79
3.3.3Lượng mưa 80
CHƯƠNG 4DỰ BÁO DIỄN BIẾN TÀI NGUYÊN NƯỚCGIAI ĐOẠN 2014 -2020 VÀ CÁC VẤN ĐỀ MÔI TRƯỜNG CẤP BÁCH LÀM CƠ SỞ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁTỔNG HỢP BẢO VỆ TÀI NGUYÊN NƯỚCCỦA HUYỆN BẾN CÁT TẦM NHÌN ĐẾN 2030 97
4.1 Các nguyên nhân gây biến động tài nguyên nước và gia t ăng các vấn đề môi trường từ năm 2014 đến năm 2020 97
4.1.1 Thiếu nước 97
4.1.2 Các vấn đề môi trường do con người gây ra 101
4.2 Đánh giá quy hoạch phát triển kinh tế xã hội và quy hoạch xây dựng đô thị giai đoạn 2014-2015 và tầm nhìn đến năm 2020 102
4.2.1 Đánh giá sự quy hoạch đối với đô thị 102
4.2.2 Đối với phát triển kinh tế - xã hội 102
Trang 114.3 Dự báo các diễn biến tài nguyên nước giai đoạn 20 14-2020 và tầm nhìn 2030 107
4.3.1 Diễn biến Tài nguyên nước 107
4.3.2 Diễn biến môi trường nước mặt 107
4.3.3 Dự báo môi trường nước dưới đất 108
4.3.4 Nhu cầu nước sinh hoạt 109
4.3.5 Tải lượng và chất lượng nước thải 111
4.3.6 Tải lượng phát sinh chất thải 112
4.4 Các vấn đề môi trường cấp bách cần ưu tiên thực hiện trong việc phát triển kinh tế xã hội của huyện giai đoạn 2014-2020 và tầm nhìn đến 2030 113
4.5 Tổng hợp những vấn đề môi trường ưu tiên then chốt và biện pháp ưu tiên 115
CHƯƠNG 5ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP TỔNG HỢP BẢO VỆ TÀI NGUYÊN NƯỚC CỦA HUYỆN BẾN CÁTTRƯỚC BỐI CẢNH BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU 118
5.1 Hiện trạng quản lý tài nguyên nước của huyện Bến Cát 118
5.2 Các giải pháp bảo tồn tài nguyên nước trước biến đổi khí hậu 118
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 132
KẾT LUẬN 132
KIẾN NGHỊ 133
TÀI LIỆU THAM KHẢO 134
Trang 12DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
CNH –HĐH : Công nghiệp hóa, hiện đại hóa
NN & PTNT : Nông nghiệp và phát triển nông thôn
NS&VSMT : Nước sạch và Vệ sinh Môi trường
Trang 13TCXDVN : Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam
TN&MT : Tài nguyên và Môi trường
Trang 14DANH MỤC BẢNG
Trang
Bảng 0.1: Mức Tăng Nhiệt Độ Trung Bình Năm (Oc) So Với Thời Kỳ 1980 -1999
Theo Kịch Bản Phát Thải Thấp (B1) 15
Bảng 0.2: Mức Tăng Nhiệt Độ Trung Bình Năm (Oc) So Với Thời Kỳ 1980-1999 Theo Kịch Bản Phát Thải Trung Bình (B2) 16
Bảng 0.3: Mức Tăng Nhiệt Độ Trung Bình Năm (Oc) So Với Thời Kỳ 1980-1999 Theo Kịch Bản Phát Thải Cao (A2) 16
Bảng 0.4: Mức Thay Đổi Lượng Mưa Năm (%) So Với Thời Kỳ 1980 -1999 Theo Kịch Bản Phát Thải Thấp (B1) 17
Bảng 0.5: Mức Thay Đổi Lượng Mưa (%) So Với Thời Kỳ 1980 -1999 Theo Kịch Bản Phát Thải Trung Bình (B2) 18
Bảng 0.6: Mức Thay Đổi Lượng Mưa Năm (%) So Với Thời Kỳ 1980 -1999 Theo Kịch Bản Phát Thải Cao (A2) 18
Bảng 0.7: Mực Nước Biển Dâng (Cm) So Với Thời Kỳ 1980 -1999 19
Bảng 2.1: Một Số Đặc Trưng Của 3 Sông Chính Trên Địa Bàn Tỉnh Bình Dương 30
Bảng 2.2: Hiện Trạng Sử Dụng Đất Năm 2010 31
Bảng 2.3 Hiện Trạng Sử Dụng Đất Nông Nghiệp Trên Địa Bàn Huyện Năm 2010 32
Bảng 2.4: Hiện Trạng Sử Dụng Đất Phi Nông Nghiệp Trên Địa Bàn Huyện Năm 2010 34 Bảng 2.5: Trữ Lượng Khai Thác Tiềm Năng Nước Dưới Đất Của Huyện Bến Cát 37
Bảng 2.6.Vùng, Khu Cấm Hạn Chế Khai Thác Nước Dưới Đất 38
Bảng 2.7 Hiện Trạng Tài Nguyên Khoáng S ản Huyện Bến Cát 43
Bảng 3.1 Đặc Điểm Khác Biệt Nơi Bị Ảnh Hưởng Biến Đổi Khí Hậu Và Không Bị Ảnh Hưởng Của Biến Đổi Khí Hậu 47
Bảng 3.2: Nhiệt Độ Trung Bình Trạm Sở Sao Giai Đoạn 1980-2010 50
Bảng 3.3 Trị Số Phổ Biến Của Độ Lệch Tiêu Chuẩn (S0c) Và Biến Suất (Sr%) Nhiệt Độ Trung Bình Tại Trạm Sở Sao 52
Bảng 3.4 Kết Quả Quan Trắc Và Phân Tích Nhiệt Độ Tuyệt Đối Thấp Sở Sao Giai Đoạn 2012 - 2014 52
Bảng 3.5 Đánh Giá Nhiệt Độ Trung Bình Qua Các Năm 53
Bảng 3.6: Nhiệt Độ Tối Cao Tuyệt Đối Trạm Sở Sao Giai Đoạn 1980-2010 53
Bảng 3.7: Trị Số Phổ Biến Của Độ Lệch Tiêu Chuẩn (S0c) Và Biến Suất (Sr%) Nhiệt Độ Tối Cao Tuyệt Đối Tại Trạm Sở Sao 1980-2010 55
Trang 15Bảng 3.8 Diễn Biến Nhiệt Độ Cao Tuyệt Đối Trạm Sở Sao Giai Đoạn 2012 - 2014 55
Bảng 3.9 Đánh Giá Nhiệt Độ Tối Cao Trạm Sở Sao Qua Các Năm 55
Bảng 3.10: Nhiệt Độ Tối Thấp Tuyệt Đối Trạm Sở Sao Giai Đoạn 1980-2010 56
Bảng 3.11: Trị Số Phổ Biến Của Độ Lệch Tiêu Chuẩn (S0c) Và Biến Suất (Sr%) Nhiệt Độ Tối Thấp Tuyệt Đối Tại Trạm Sở Sao 57
Bảng 3.12 Đánh Giá Nhiệt Độ Tuyệt Đối Thấp Trạm Sở Sao Qua Các Năm 58
Bảng 3.13 Nhiệt Độ Trung Bình Huyện Bến Cát Từ Năm 2006 -2010 58
Bảng 3.14: Lượng Mưa Tháng Tại Trạm Sở Sao Giai Đoạn 1980 -2010 61
Bảng 3.15: Trị Số Phổ Biến Của Độ Lệch Tiêu Chuẩn S(Mm) Và Biến Suất Sr(%) Lượng Mưa Tại Trạm Sở Sao 62
Bảng 3.16: Lượng Mưa Tháng Tại Trạm Sở Sao Giai Đoạn 2011 - 2013 63
Bảng 3.17 Lượng Mưa Tháng Tại Trạm Dầu Tiếng Giai Đoạn 1980 -2010 63
Bảng 3.18 Trị Số Phổ Biến Của Độ Lệch Tiêu Chuẩn S(Mm) Và Biến Suất Sr(%) Lượng Mưa Tại Trạm Dầu Tiếng 65
Bảng 3.19: Lượng Mưa Tháng Tại Trạm Phước Hoà Giai Đoạn 1980 -2010 66
Bảng 3.20: Trị Số Phổ Biến Của Độ Lệch Tiêu Chuẩn S(Mm) Và Biến Suất Bảng 3.21: Diễn Biến Lượng Mưa Trạm Dầu Tiếng Giai Đoạn 2011 - 2013 68
Bảng 3.22: Đặc Trưng Mực Nước Năm 2014 68
Bảng 3.23: Giá Trị Mực Nước Bình Quân Các Giếng Thuộc Tầng Pleisticen Dưới 5 Năm Quan Trắc 70
Bảng 3.24: Đặc Trưng Nhiệt Độ Không Khí Và Nhiệt Độ Nước Năm 2013 71
Bảng 3.25 Trung Bình Nhiệt Độ Nước Dưới Đất Tầng Pleistocen Dưới Từ Năm 2009 Đến 2013 72
Bảng 3.26 Nhiệt Độ Trung Bình Khu Vực Tỉnh Bình Dương Qua Các Kịch Bản 79
Bảng 3.27.Lượng Mưa Trung Bình (Mm) Qua Các Kịch Bản Ở Khu Vực Tỉnh Bình Dương 81
Bảng 3.28 Các Đặc Trưng Dòng Chảy Tại Các Sông Chính 86
Bảng 3.29 Lưu Lượng Trung Bình Năm Theo Tần Suất Tại Các Trạm Thủy Văn 86
Bảng 3.30 Lưu Lượng Tháng Nhỏ Nhất Và Lớn Nhất 87
Bảng 3.31 Mực Nước Tại Các Trạm Đo Thủy Văn Trên Các Sông Chính 88
Bảng 3.32 Tổng Lượng Nước Tại Các Của Ra Lưu Vực Trên Địa Bàn Tỉnh Bình Dương 89
Trang 16Bảng 3.33 Dòng Chảy Trung Bình Nhiều Năm Và Giá Trị Lớn Nhất, N hỏ Nhất 90
Bảng 3.34 Lưu Lượng Trung Bình Tháng Theo Số Liệu Nhiều Năm Tại Các Trạm Thủy Văn 91
Bảng 3.35 Giá Trị Đặc Trưng Lưu Lượng Và Mô Đun Dòng Chảy Mùa Lũ Tại Các Trạm 91
Bảng 3.36 Giá Trị Đặc Trưng Lưu Lượng Và Mô Đun Dòng Mùa Kiệt Tại Các Trạm 92 Bảng 3.37 Thống Kê Các Hồ Chứa (W>0,25 Triệu M3) Trên Địa Bàn Tỉnh Bình Dương 92
Bảng 4.1 Chỉ Tính Toán Số Falkenmark Đối Với Tài Nguyên Nước Năm 2014 98
Bảng 4.2 Mức Độ Căng Thẳng Về Tài Nguyên Nước Năm 2020 98
Bảng 4.3 Đánh Giá Về Nhu Cầu Sử Dụng Tài Nguyên Nước Hiện Tại 99
Bảng 4.4 Nhu Cầu Sử Dụng Tài Nguyên Nước Đến Năm 2020 100
Bảng 4.5 Danh Sach Cac Khu Cong Nghiệp Tren Dịa Ban 103
Bảng 4.6 Nhu Cầu Sử Dụng Nước Sinh Hoạt 109
Bảng 4.7 Hiện Trạng Và Dự Báo Nhu Tổng Nhu Cầu Sử Dụng Nước 109
Bảng 4.8 : Nhu Cầu Nước Năm 2010 Và 2020 Của Toàn Tỉnh 110
Bảng 4.9 Tải Lượng Phát Sinh Rác Thải 112
Bảng 4.10 Đánh Giá Tiêu Chí Ảnh Hưởng Đến Tài Nguyên Nước 116
Bảng 4.11 Đánh Giá Dựa Trên Dạng Tác Động 116
Bảng 4.12 Đành Giá Mức Độ Quan Trọng Lĩnh Vực Tài Nguyên NướcViệt Nam 120
Bảng 5.1 Biện Pháp Và Phương Hướng Khắc Phục Biến Đổi Khí Hậu Đối Với Tài Nguyên Nước Huyện Bến Cát 124
Trang 17DANH MỤC HÌNH
Trang
Hình 1.1: Diễn biến chuẩn sai nhiệt độ trung bình toàn cầu 10
Hình 1.2: Diễn biến nhiệt độ ở quy mô toàn cầu và khu vực 11
Hình 1.3: Chuẩn sai nhiệt độ toàn cầu tháng 6 năm 2010 so với thời kỳ 1971 – 2000.12 Hình 1.4: Diễn biến lượng mưa năm ở các vùng khác nhau trên thế giới 12
Hình 1.5: Biến động mực nước biển trung bình toàn cầu 13
Hình 1.6: Xu thế biến động mực nước biển trung bình tại các trạm quan trắc nước 14
Hình 1.7: Xu thế biến động mực nước biển trung bình toàn cầu từ số liệu vệ tinh 15
Hình 2.1 Bản đồ hành chính tỉnh Bình Dương 26
Hình 2.2 Bản đồ địa hình huyện Bến Cát tỉnh Bình Dương 27
Hình 3.1 Sự phân bố nhiệt độ chênh lệch giữa năm 2009 với năm 1999 49
Hình 3.2 Biến trình nhiệt độ trung bình năm tại Sở Sao giai đoạn 1980 – 2010 51
Hình 3.4 Biến đổi nhiệt độ trung bình Sở Sao giai đoạn năm 2012 - 2014 53
Hình 3.3: Biến trình nhiệt độ tối cao tuyệt năm đối tại Sở Sao giai đoạn 1980 – 2010 .54
Hình 3.4: Diễn biến nhiệt độ tối cao trạm Sở Sao giai đoạn 2012 -2014 55
Hình 3.5: Biến trình nhiệt độ tối thấp tuyệt năm đối tại Sở Sao giai đoạn 1980 – 2010 .57
Hình 3.6 Diễn biến nhiệt độ tuyệt đối thấp tại trạm Sở Sao giai đoạn 2012 - 2014 58
Hình 3.7 Sự biến thiên nhiệt độ huyện Bến Cát từ năm 2006 -2010 59
Hình 3.8 Các trạm quan trắc trên địa bàn tỉnh Bình Dương 59
Hình 3.9 sự phân bố chênh lệch lượng mưa năm 2009 so với năm 1999 60
Hình 3.10: Biến trình lượng mưa năm tại Sở Sao giai đoạn 1980-2010 62
Hình 3.11: Diễn biến lượng mưa giai đoạn 2011 - 2013 63
Hình 3.12 Biến trình lượng mưa năm tạm Dầu Tiếng giai đoạn 1980-2010 65
Hình 3.13 Biến trình lượng mưa năm tạm Phước Hoà giai đoạn 1980-2010 67
Hình 3.14 diễn biến lượng mưa trạm dầu tiếng giai đoạn 2011 - 2013 68
Hình 3.15: Biểu đồ biểu diễn độ cao tuyệt đối mực nước của tầng Pleistocen dưới năm 2014 .70
Hình 3.16: Đồ thị diễn biến mực nước 5 năm (từ 2010 đến 2014) 71
Hình 3.17 Phân bố nhiệt trung bình năm vào năm 2020 theo kịch bản phát thải B1 75
Hình 3.18 Phân bố nhiệt trung bình năm vào năm 2020 theo kịch bản phát thải B2 75
Hình 3.19 Phân bố nhiệt trung bình năm vào năm 2020 theo kịch bản phát thải A1FI .75
Hình 3.20 Phân bố nhiệt trung bình năm vào năm 2030 theo kịch bản phát thải B1 76
Hình 3.21 Phân bố nhiệt trung bình năm vào năm 2030 theo kịch bản phát thải B2 76
Hình 3.22 Phân bố nhiệt trung bình năm vào năm 2030 theo kịch bản phát thải A1FI .76
Hình 3.23 Phân bố nhiệt trung bình năm vào năm 2050 theo kịch bản phát thải B1 77
Hình 3.24 Phân bố nhiệt trung bình năm vào năm 2050 theo kịch bản phát thải B2 77
Hình 3.25 Phân bố nhiệt trung bình năm vào năm 2050 theo kịch bản phát thải A1FI .77
Hình 3.26 Phân bố nhiệt trung bình năm vào năm 2070 theo kịch bản phát thải B1 78
Hình 3.27 Phân bố nhiệt trung bình năm vào năm 2070 theo kịch bản phát thải B2 78
Hình 3.28 Phân bố nhiệt trung bình năm vào năm 2070 theo kịch bản phát thải A1FI .78
Hình 3.29 Phương pháp ứng dụng phần mềm simclim 81
Trang 18Hình 3.30 Biểu đồ giá trị trung bình của lư ợng mưa trung bình năm ở khu vực tỉnhBình Dương qua các kịch bản 82Hình 3.31 Sơ đồ hệ thống lưu vực sông chính và vị trí trạm đo 85Hình 3.32 Diễn biến mực nước trung bình tháng tại các trạm đo 89Hình 3.33 Đồ thị diễn biến lưu lượng trung bình tháng các sông chính ở Bình Dương 90
Trang 19MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài:
Vấn đề trái đất nóng dần lên do ảnh hưởng của các loại khí nhà kính là nguyênnhân chính dẫn đến việc khí hậu đang biến đổi một cách khắc nghiệt, và hậu quả doviệc biến đổi khí hậu (BĐKH) gây ra với những thảm họa khó lường không còn là vấn
đề của thế giới mà còn đang đe dọa trực tiếp đến Việt Nam Hạn hán, bão lụt, nguy cơcháy rừng gia tăng gây ảnh hưởng nghiêm trọng tới các công trình thủy lợi, nguồn tàinguyên nước, tài nguyên sinh vật Nhiệt độ trái đất tăng làm băng tan nước biển có xuthế dâng lên, tài nguyên đất bị thu hẹp, nguồn nước ngọt bị xâm chiếm, gia tăng nạnphá rừng Những ảnh hưởng trên kéo theo một loạt các vấn đề về an ninh lương thực,nguồn nước, dịch vụ y tế, làm gia tăng xung đột do mâu thuẫn về quyền lợi , sẽ gâyảnh hưởng đến sự an toàn của cuộc sống con người và của nền kinh tế
Là một quốc gia đang phát triển nằm trong khu vực Đông Nam Á với bờ biểndài hơn 3200 km, chịu ảnh hưởng của vùng gió mùa, khí hậu nóng ẩm đặc trưng vàhầu hết các yếu tố gây thiệt hại cho sản xuất và đời sống con người đều liên quan tới
sự bất thường của khí hậu và thời tiết, Việt Nam được xếp vào một trong năm nước dễ
bị tổn thương nhất trước biến đổi khí hậu (Theo đánh giá của Chương trình Phát triểnLiên hiệp quốc – UNDP) Bên cạnh đó, trong những năm gần đây, tình hình phát triểnkinh tế xã hội (KTXH) của các tỉnh thành trong cả nước ngày càng gia tăng ở các lĩnhvực như công nghiệp, nông nghiệp, dịch vụ, thương mại,… Sự gia tăng này gây ranhững hậu quả đối với con người và môi trường Vì vậy, việc nghiên cứu đánh giá tácđộng của biến đổi khí hậu (BĐKH) và nước biển dâng (NBD) đến từng địa phương làyêu cầu cấp thiết đặt ra cho tất cả các tỉnh thành trong việc xây dựng những kế hoạch,giải pháp ứng phó, các chương trình khoa học - công nghệ về BĐKH có tính chiếnlược lâu dài theo chương trình trình mục tiêu quốc gia ứng phó với BĐKH
Huyện Bến Cát thuộc miền Đông Nam Bộ, nằm trong vùng kinh tế trọng điểmphía Nam của tỉnh Bình Dương , là một trong những tỉnh có tốc độ tăng trưởng kinh tếcao, phát triển công nghiệp năng động của cả nước, nhưng cũng là tỉnh nằm trong ảnhhưởng chung về BĐKH của cả nước
Trang 20Là một trong những địa phương tích cực trong việc quan tâm đến vấn đề bảo vệmôi trường, đứng trước nguy cơ ảnh hưởng và cản h báo về BĐKH, đồng thời để từngbước hoàn thành chương trình mục tiêu quốc gia ứng phó với BĐKH và thực hiện theovăn bản số 3222/UBND-KTN về việc triển khai chương trình mục tiêu quốc gia ứng
phó với BĐKH, vì vậy việc nghiên cứu đề tài " Nghiên cứu đánh giá và đề xuất các giải pháp bảo vệ tài nguyên nước trên địa bàn huyện Bến Cát, tỉnh Bình Dương trước bối cảnh biến đổi khí hậu" mang tính định hướng thực hiện các mục tiêu để
hoàn thành nhiệm vụ để ứng phó, khắc phục trước tình hình biến đổi khí hậu đang d iễn
ra trên bối cảnh toàn cầu hiện nay
2 Mục tiêu của đề tài
Mục tiêu tổng quát :
- Đến năm 2020, về cơ bản, chủ động thích ứng với biến đổi khí hậu, phòngtránh thiên tai, giảm phát thải khí nhà kính; có bước chuyển biến cơ bản trong khaithác, sử dụng tài nguyên theo hướng hợp lý, hiệu quả và bền vững, kiềm chế mức độgia tăng ô nhiễm môi trường, suy giảm đa dạng sinh học nhằm bảo đảm chất lượngmôi trường sống, duy trì cân bằng sinh thái, hướng tới nền kinh tế xanh, thân thiện vớimôi trường
- Đến năm 2030, chủ động ứng phó với biến đổi khí hậu; khai thác, sử dụng hợp
lý, tiết kiệm, có hiệu quả và bền vững tài nguyên; bảo đảm chất lượng môi trường sống
và cân bằng sinh thái, phấn đấu đạt các chỉ tiêu về môi trường tương đương với mứchiện nay của các nước công nghiệp phát triển trong khu vực
Mục tiêu cụ thể đến năm 2020 :
- Về ứng phó với biến đổi khí hậu:
Nâng cao năng lực dự báo, cảnh báo thiên tai, giám sát biến đổi khí hậu của các
cơ quan chuyên môn Hình thành cho mỗi thành viên trong xã hội ý th ức chủ độngphòng, tránh thiên tai, thích ứng với biến đổi khí hậu Giảm dần thiệt hại về người, tàisản do thiên tai gây ra
Chủ động phòng, chống, hạn chế tác động của triều cường, ngập lụt, xâm nhậpmặn do nước biển dâng đối với vùng hay bị ngập lụt
3 Phương pháp nghiên cứu:
Phương pháp nghiên cứu: các phương pháp nghiên cứu được sử dụng trong đềtài bao gồm:
Trang 21- Phương pháp thu thập, kế thừa các thông tin có liên quan đến huyện Bến Cát:phương pháp này sẽ kế thừa các thông đã có từ các tài liệu hoặc cá c đề án, chươngtrình nghiên cứu có liên quan trước đây để phân tích và tổng hợp các thông tin có liênquan.
- Nghiên cứu các tài liệu về các chính sách, các quy định của tỉnh Bình Dương
và Quốc gia về việc khai thác, sử dụng hợp lý nguồn tài nguyên nước trên địa bànhuyện: phương pháp này sẽ tổng hợp, nghiên cứu các qy định của Nhà nước liên quanđến việc sử dụng nguồn tài nguyên nước trên địa bàn tỉnh Bình Dương nói chung vàhuyện Bến Cát nói riêng
- Phương pháp khảo sát, thu thập thông tin: phương pháp này được áp dụng đểthu thập các thông tin có liên quan đến nội dung nghiên cứu như: khu vực có hoạtđộng sản xuất nông nghiệp, công nghiệp chịu ảnh hưởng trực tiếp từ nguồn tài nguyênnước trong quá trình biến đổi khí hậu
- Phương pháp đánh giá nhanh: đây là phương pháp dùng để đánh giá nhanh, sơ
bộ về sự thay đổi nguồn tài nguyên nước theo thời gian và ảnh hưởng BĐKH khi cókết quả phân tích
- Phương pháp lấy mẫu, phân tích thực địa và so sánh: phương pháp này đượcthực hiện nhằm thu thập các số liệu thực tế từ đó làm cơ sở so sánh với các số liệu trên
cơ sở có sẵn để đánh giá mức độ BĐKH làm ảnh hưởng đến lưu lượng, trử lượngnguồn tài nguyên nước
- Phương pháp thống kê, xử lý số liệu: Phương pháp này giúp trình bày, xử lýnhững số liệu sau khi thu thập được để khai thác có hiệu quả những số liệu thực tếnhằm đưa ra được những nhận xét khách quan đối vấn đề cần nghiên cứu
- Phương pháp dự báo
- Phương pháp chuyên gia phân tích và thảo luận
4 Nội dung nghiên cứu:
Để đạt được mục tiêu nghiên cứu, đề tài sẽ thực hiện một số nội dung sau:
- Nội dung 1: xác định các khu vực có liên quan trực tiếp đến việc sử dụng nguồntài nguyên nước trên địa bàn huyện Bến Cát
+ Thu thập thông tin từ các đối tượng trực tiếp sử dụng nguồn tài nguyên nướctrong quá trình sản xuất nông nghiệp, sản xuất kinh doanh, sinh hoạt
Trang 22+ Khảo sát, đánh giá tính hiệu quả của việc sử dụng nguồn tài nguyên nước củacác đối tượng nêu trên.
- Nội dung 2: khảo sát sự ảnh hưởng của BĐKH đến nguồn tài nguyên nước, trênđịa bàn Huyện
+ Khảo sát sự thay đổi mực nước dưới đất, nước mặt, lượng mưa
5 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
Đối tượng nghiên cứu: Huyện Bến Cát là trung tâm phát triển kinh tế - xã hộimạnh của tỉnh Bình Dương, so với các khu vực khác trên địa bàn tỉnh Bình Dương thìhuyện Bến Cát với diện tích tương đối rộng , vị trí thuận lợi giao thông qua các tỉnh lâncận và đang là tiềm năng phát triển mạnh cho lĩnh vực công nghiệp và đô thị nên việcnghiên cứu biến đổi khí hậu đến nguồn tài nguyên nước huyện Bến Cát là rất cấp thiế t
Phạm vi nghiên cứu: Luận văn chỉ đánh giá tổng thể các vấn đề liên quan ảnhhưởng đến tài nguyên nước huyện Bến Cát, xu thế diễn biến nước dưới đất, nước mặt,lượng mưa nhiệt độ và xu thế diễn biến hiện tại và trong tương lai đối với nguồn tàinguyên nước trên địa bàn Đưa ra các biện pháp và kiến nghị để khắc phục, ứng phóbiến đổi khí hậu gây ra
Trang 23CHƯƠNG 1
TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU TRONG VÀ NGOÀI NƯỚC
VỀ BẢO VỆ TÀI NGUYÊN NƯỚC VÀ BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU
1.1.Tình hình nghiên cứu trong nước
Cũng như các nước khác trên thế giới, khí hậu đã và sẽ biến đổi trên toàn bộlãnh thổ Việt Nam Kết quả phân tích các số liệu khí hậu cho thấy, những biến đổi chủyếu khí hậu và mực nước biển như sau [18]:
Nhiệt độ: Trong 50 năm qua (1958 -2007), nhiệt độ trung bình năm ở Việt Namtăng lên khoảng 0,50C đến 0,70C Nhiệt độ mùa đông tăng nhanh hơn nhiệt độ mùa hè
và nhiệt độ ở các vùng phía Bắc tăng nhanh hơn ở các vùng khí hậu phía Nam Nhiệt
độ trung bình năm của 4 thập niên gần đây (1961 -2000) cao hơn trung bình năm của 3thập niên trước đó (1931-1960) Nhiệt độ trung bình năm của thập niên (1991 -2000) ở
Hà Nội, Đà Nẵng và TP Hồ Chí Minh đều cao hơn trung bình của thập niên (1931 1960) tương ứng là 0,8; 0,4 và 0,6 Năm 2007, nhiệt độ trung bình năm cả 3 nơi n óitrên đều cao hơn trung bình của thập niên (1931 -1940) khoảng (0,8-1,30C) và cao hơnthập niên (1991-2000) khoảng (0,4-0,5)0C
-Lượng mưa: Trên từng địa điểm, xu thế biến đổi của lượng mưa trung bìnhnăm trong 9 thập nhiên vừa qua (1911 -2000) không rõ rệt theo thời kỳ và trên cácvùng khác nhau: có giai đoạn tăng lên và có giai đoạn giảm xuống Lưu lượng mưanăm giảm dần ở các vùng khí hậu Phía Bắc và tăng ở các vùng khí hậu Phía Nam.Tính trung bình trong cả nước, lượng mưa năm trong 50 năm qua (1958-2007) đã giảmkhoảng 2%
Không khí lạnh: Số đợt không khí lạnh ảnh hưởng tới Việt Nam giảm đi rõ rệttrong hai thập niên vừa qua Tuy nhiên các hiện tượng thời tiết dị thường lại thườngxuất hiện mà gần đây nhất là đợt không khí lạnh gây rét đậm, rét hại ké o dài 38 ngàytrong tháng 1 và tháng 2 năm 2008 và đợt kéo dài nhiều ngày cuối năm 2010 đầu năm
2011 ở Bắc Bộ
Bão: Trung bình hàng năm có khoảng 4-6 cơn bão đổ bộ vào Việt Nam Nhữngnăm gần đây, mùa bão kéo dài hơn và kết thúc muộn hơn; Đường đi của bão có xu thếdịch dần về phía Nam và bão có cường độ mạnh xuất hiện nhiều hơn; Nhiều cơn bão
có đường đi dị thường
Trang 24Mưa Phùn: Số ngày mưa phùn trung bình năm ở Hà Nội giảm dần từ thập niên
1981 - 1990 và chỉ còn gần một nửa (15 ngày/năm) trong 10 năm gần đây
Biến đổi khí hậu không chỉ là sự thay đổi các đặc trưng của khí hậu mà còn gâynên sự thay đổi của những hiện tượng thời tiết cực đoan với xu hướng tăng lên cả vềtần số và cường độ:
+ Các trận mưa dữ dội tăng lên;
+ Hạn hán xuất hiện thường xuyên khắc n ghiệt hơn trong mùa khô, ở TâyNguyên và Nam Bộ hầu như năm nào cũng xuất hiện gây gắt
Tần suất và cường độ Elninô tăng lên rõ rệt trong các thập niên gần đây Trong
5 thập niên gần đây, tác động của hiện tượng ENSO ngày càng mạnh mẽ đối với chế
độ thời tiết và khí hậu trên nhiều khu vực ở Việt Nam Biến đổi của ENSO và tác độngcủa nó đến sự biến đổi của gió mùa sẽ ảnh hưởng mạnh đến sự biến đổi mùa mưa.Hiện tượng ENSO cũng ảnh hưởng đến sự thay đổi sự xuất hiện, cường độ và các đặctrưng của XTNĐ và sự biến đổi của nó giữa các năm
Ở ven biển miền Trung và Nam Bộ, trong những thập niên gần đây, lũ lụt lớn
và đặc biệt lớn xảy ra nhiều hơn và nghiêm trọng hơn Ở ven biển Miền Trung, lũ đặcbiệt lớn xảy ra nhiều hơn và nghiêm trọng hơn Ở ven biển Miền Trun g, lũ đặc biệtlớn, lũ lịch sử đã xảy ra trên các sông vào những năm 1996, 1998, 1999, 2000, 2003,
2008, 2009; còn ở Đồng bằng sông Cửu Long đã xảy ra vào các năm: 1996, 2000,2001 Ngoài ra, lũ quét và trượt lở đất xảy ra nhiều hơn, khốc liệt hơn ở vùng núi Bắc
Bộ, ven biển miền Trung và Tây Nguyên Lũ lụt, lũ quết đã ảnh hưởng lớn đến môitrường và kinh tế xã hội
Mực nước biển; số liệu quan trắc tại các trạm hải văn dọc ven biển Việt Namcho thấy tốc độ dâng lên của mực nước biển trung bình ở Việt Nam giai đoạn 1993-
2008 là khoảng 3mm/năm, tuơng dương với tốc độ tăng trung bình trên thế giới Trongkhoảng 50 năm qua, mực nước biển tại các trạm hải văn Hòn Dấu lên khoảng 20cm
Biến đổi khí hậu như nhiệt độ gia tăng, biến đổi của mưa, bao gồm cả ENSO vàmực nước biển dâng, cũng đã và đang ảnh hưởng đến tài nguyên nước cả về lượng,lượng nước và chế độ dòng chảy của các sông:
+ Nhiệt độ không khí tăng lên đã và sẽ làm cho tăng lượng bốc hơi từ các thủyvực (sông suối, ao hồ, hồ chứa, đầm lầy), dẫn đến giảm nguồn nước có thể cung cấpcho các nhu cầu sinh hoạt, tưới, công nghiệp, thủy điện và cấp nước cho sản xuất Tác
Trang 25động của biến đổi khí hậu là một trong những nguyên nhân gây nên trình trạng khanhiếm và thiếu nước, đặc biệt nghiêm trọng trong mùa khô và nh ững năm gần đây ở hạlưu sông Hồng, ĐBSCL và ven biển miền Trung.
Sự biến đổi thất thường của mưa gây nên suy giảm lượng dòng chảy sông suối
và lượng nước được chứa trong các hồ chứa và ao hồ, đặc biệt là vào những năm xuấthiện hiện tượng El Ninô mạnh; dẫ n đến giảm nguồn nước có thể khai thác, sử dụng;gia tăng trình trạng căng thẳng về nước Trong những năm xuất hiện La Nina, mưanhiều và lớn có thể làm tăng dòng chảy mùa lũ và do đó gia tăng nguồn nước có thểkhai thác, sử dụng ở một số khu vực Gia tăng dòng chảy, xói mòn, ngập lụt và lũ quét
đã đang và sẽ ảnh hưởng nghiêm trọng đến chất lượng nước mặt và nước dưới đất
Mực nước biển dâng cao dẫn đến mặn xâm nhập sâu vào hệ thống sông ngòi,kênh rạch và tầng chứa nước dưới đất ở đồng bằng châu thổ và sông Hồng - TháiBình, ĐBSCL và các đồng bằng ven biển miền Trung, làm cho nước nhạt (nước ngọt)
bị nhiễm mặn và do đó làm giảm lượng nước nhạt có thể khai thác, sử dụng Theo kếtquả kịch bản biến đổi khí hậu đã được đưa ra, nếu mực nước biển dâng cao (0,7 5-1) m
so với giai đoạn 1980-1999, thì có thêm khoảng 28% diện tích ĐBSCL và đồng bằngsông Hồng - là hai vùng sản xuất lúa chính của Việt Nam bị ngập; và do đó ảnh hưởngnghiêm trọng đến sản xuất lương thực để cung cấp cho hơn 86 triệu dân Việt Nam vàgần 100 triệu dân trên thế giới Việt Nam có bờ biển dài 3.260 km, hơn 1 triệu km2lãnh hải và trên 3.000 hòn đảo gần bờ và hai quần đảo xa bờ là Hoàng Sa và Trường
Sa, cùng với nhiều vùng đất thấp ven biển Nước biển dâng kết hợp với nước dâng dobão, sóng lớn, triểu cường ảnh hưởng lớn đến hạ tầng cơ sở (hệ thống đê biển, bờ bao,giao thông, du lịch, công trình dân sinh và quốc phòng ) vùng ven bờ biển và nhữngvùng đất thấp nằm dọc theo bờ biển Nước biển dang cũng sẽ tác động đến các đầmphá, vũng vịnh, đảo nhỏ, các cồn cát và bãi tắm, các bãi phù sa, đánh bắt và nuôi trồngthủy sản
Việt Nam là một trong những nước trên thế giới chịu nhiều thiên tai, như dôngbão, lũ lụt, lũ quét, trượt lở đất, nắng nóng, hạn hán Phần lớn những thiên tai nàyliên quan đến các điều kiện thời tiết khắc nghiệt, tần số và cường độ của những thiêntai này phụ thuộc vào thời tiết và khí hậu trong từng mùa Do đó, biến đổi khí hậu sẽlàm cho các loại thiên tai nêu trên nguy hiểm hơn
Trang 26Những tác động nêu trên của biến đổi khí hậu đã, đang và sẽ tác động mạnh mẽđến môi trường và sự phát triển bền vững của Việt Nam Mưa lớn, bão, ATNĐ, lũ lụt,nắng nóng, hạn hán đã gây thiệt hại nặng cho kinh tế và ảnh hưởng đến an ninh lươngthực và an sinh xã hội do mùa màng bị thiệt hại B iến đổi khí hậu cũng tác động mạnh
mẽ đến môi trường tự nhiên Môi trường sống của nhiều loại sinh vật, thực vật và độngvật thay đổi đặc biệt là một số loài động vật hoang dã (có tới 355 loài thực vật và 365loài động vật đang có nguy cơ bị đe dọa); làm cho đa dạng sinh học giảm
Việt Nam là một trong các quốc gia trên thế giới được đánh giá sẽ chịu ảnhhưởng nghiêm trọng của biến đổi khí hậu và nước biển dâng Trong đó, đồng bằngchâu thổ sông Hồng và ĐBSCL là hai vùng chịu tác động của biến đổi khí hậu và nướcbiển dâng nhiều nhất Đây là hai vùng sản xuất nông nghiệp chính nhưng địa hình nơithấp dưới mực nước biển Ngoài ra, theo các chuyên gia Việt Nam trước mắt có 03khu vực chịu tác động rõ nhất của biến đổi khí hậu, đó là vùng núi Tây Bắc Việt Nam,cực Nam Trung Bộ (tỉnh Ninh Thuận) và ven biển ĐBSCL Ở vùng núi Tây Bắc một
số loài thực, động vật bị tuyệt chùng do nhiệt độ tăng Ở tỉnh Ninh Thuận, diện tích bịhoang mạc hóa tăng nhanh, hạn hán khốc liệt và kéo dài dẫn đến nguy cơ không thểtồn tại một số loài động thực vật Vùng ven biển ĐBSCL, đặc biệt là tỉnh Bến Tre dođịa hình thấp nhất, có nhiều cửa sông, cù lao có địa hình thấp nên có thể bị hiểm họacủa biến đổi khí hậu do xâm nhập mặn và mực nước biển dâng
1.2 Tình hình nghiên cứu ngoài nước
1.2.1 Biến đổi khí hậu trên thế giới
Theo báo cáo đánh giá của IPCC, BĐKH toàn cầu sẽ tiếp tục diễn biến phức tạptrong thế kỷ 21 do phát thải các KNK tiếp tục tăng:
- Nồng độ CO2 tăng khoảng 60% vào năm 2050 và đạt 983 ppm vào năm 2100(tăng 41-158% so với năm 2006)
- Nồng độ CH4 đạt 1.46-3.39 ppm vào năm 2100 (giảm 18% hoặc tăng 91% sovới năm 2006)
- Nồng độ N2O đạt 0.36-0.46 ppm vào năm 2100 (tăng 11-45% so với năm2006)
- Các khí có chứa Flo như HFCs, PFCs, SF6cũng sẽ tăng đáng kể
Trang 27- Nồng độ ozon trong khí quyển sẽ tăng 40-60% theo kịch bản phát thải cao.Nếu tính theo các phương án phát thải thay đổi từ thấp - trung bình - cao thì nồng độozon tăng từ 12-62% vào năm 2100.
Do ảnh hưởng của các khí gây hiệu ứng nhà kính, nhiệt độ trái đất tiệp tục tăng
và đạt từ (1.4-5,8)0C vào năm 2100
Nhiệt độ nước biển tăng khoảng 1,5 -4,5 0C sẽ làm cho nước biển dâng cao 15 90cm Theo dự đoán, nếu mực nước biển dâng cao 1m, Bangladesh sẽ mất 17,5% diệntích, đe dọa đến những loài động thực vật ve n biển và nguồn nước sạch Hà Lan cũng
-sẽ hứng chịu một hậu quả tương tự với sự biến mất khoảng 6% diện tích Ấn Độ vàTrung Quốc cũng phải đối mặt với nguy cơ này trong 50 năm tới Đáng lo ngại, theothông báo của Liên Hợp Quốc, Việt Nam là một trong nhữn g nước bị ảnh hưởng nặng
nề nhất khi nước biển dâng cao Cũng như theo tổ chức này, 12,3% diện tích đất trồngtrọt và kèm theo đó 1/5 dân số sẽ mất nhà cửa nếu mực nước dâng 1 mét; 80% diệntích của đảo Maujuro ở Thái Bình Dương sẽ bị ngập chìm dưới nước n ếu mực nướcbiển dâng cao 0,5 mét Ngoài ra, rất nhiều hòn đảo ở Nam Thái Bình Dương và Ấn ĐộDương như Maldives và French Polynesia có nguy cơ biến mất nếu mực nước biểntiếp tục dâng cao
Có khoảng 13 trong số 15 thành phố lớn nhất thế giới như New York, Tokyo và rất nhiều thành phố nhỏ khác nằm dọc bờ biển có nguy cơ ngập lụt khi nước biểndâng Hơn một nửa thế kỷ qua, xấp xỉ 70% diện tích đất ven biển bị xâm thực do nướcbiển dâng và xói lở
Sự nóng lên toàn cầu là rất rõ ràng với những biểu hiện của sự tăng nhiệt độkhông khí và đại dương, sự tan băng diện rộng và qua đó là mức tăng mực nước biểntrung bình toàn cầu
Các quan trắc cho thấy rằng nhiệt độ tăng trên toàn cầu và tăng nhiều hơn ở các
vĩ độ cực Bắc Trong 100 năm qua (1906-2005), nhiệt độ trung bình toàn cầu đã tăngkhoảng 0,74oC, tốc độ tăng của nhiệt độ trong 50 năm gần đây gần gấp đôi so với 50năm trước đó
Trang 28Hình 0.1: Diễn biến chuẩn sai nhiệt độ trung bình toàn cầu
(Nguồn: IPCC/2007)Theo báo cáo gần đây của WMO, 2010 là năm nóng nhất trong lịch sử, với mức
độ tương tự như các năm 1998 và 2005 Ngoài ra, trong mười năm qua tính từ năm
2001, nhiệt độ trung bình toàn cầu đã cao hơn nửa độ so với giai đoạn 1961 -1990, mứccao nhất từng được ghi nhận đối với bất kì một gia i đoạn 10 năm nào kể từ khi bắt đầuquan trắc khí hậu bằng thiết bị đo đạc (Michel Jarraud, 2011) Theo số liệu của NOAA(Hoa Kỳ), tháng 6 năm 2010 được ghi nhận là tháng nóng nhất trên toàn thế giới kể từnhững năm 1880, khi các quan trắc khí tượng được thực hiện một cách tương đối hệthống
Trên phạm vi toàn cầu lượng mưa tăng lên ở các đới phía Bắc vĩ độ 30oB thời kỳ1901-2005 và giảm đi ở các vĩ độ nhiệt đới, kể từ giữa những năm 1970 Ở khu vựcnhiệt đới, mưa giảm đi ở Nam Á và Tây Phi với trị số xu t hế là 7,5% cho cả thời kỳ1901-2005 Ở đới vĩ độ trung bình và vĩ độ cao, lượng mưa tăng lên rõ rệt ở miền TrungBắc Mỹ, Đông Bắc Mỹ, Bắc Âu, Bắc Á và Trung Á Tần số mưa lớn tăng lên trên nhiềukhu vực, kể cả những nơi lượng mưa có xu thế giảm đi (IPCC, 2 007)
Trên phạm vi toàn cầu, biến đổi của xoáy thuận nhiệt đới (XTNĐ) chịu sự chiphối của biến đổi nhiệt độ nước biển, của hoạt động ENSO và sự thay đổi quỹ đạo củachính XTNĐ Xu thế tăng cường hoạt động của XTNĐ rõ rệt nhất ở Bắc, Tây Nam TháiBình Dương và Ấn Độ Dương (IPCC, 2010)
Trang 29Trong thế kỷ 20 cùng với sự tăng lên của nhiệt độ mặt đất có sự suy giảm khốilượng băng trên phạm vi toàn cầu Từ năm 1978 đến nay, lượng băng trung bình hàngnăm ở Bắc Băng Dương giảm khoảng 2,1-3,3% mỗi thập kỷ (IPCC, 2007).
Hình 0.2: Diễn biến nhiệt độ ở quy mô toàn cầu và khu vực
(Nguồn: IPCC AR4 WG-I Report, 2007)
Trang 30Hình 0.3: Chuẩn sai nhiệt độ toàn cầu tháng 6 năm 2010 so với thời kỳ 1971 –
2000
(Nguồn: NOAA/2010)
Hình 0.4: Diễn biến lượng mưa năm ở các vùng khác nhau trên thế giới
(Nguồn: IPCC/2007)
Trang 31Sự nóng lên của hệ thống khí hậu đã rõ ràng được minh chứng thông qua số liệuquan trắc ghi nhận sự tăng lên của nhiệt độ không khí và nhiệt độ nước biển trung bìnhtoàn cầu, sự tan chảy nhanh của lớp tuyết phủ và băng, làm tăng mực nước biển trungbình toàn cầu (IPCC, 2007) Mực nước biển tăng phù hợp với xu thế nóng lên do có sựđóng góp của: (a) hiện tượng giãn nở nhiệt của đại dương; (b) tan băng ở Greenland,Nam Cực và các khu vực khác; (c) thay đổi khả năng giữ nước ở đất liền Trong cácnhân tố này, hiện tượng nở vì nhiệt của đại dương đã từng được xem là nhân tố chủyếu dẫn đến sự dâng lên của mực nước biển Tuy nhiên, số liệu mới về tỷ lệ tan băng ởGreenland và Nam Cực cho thấy rằng ảnh hưởng này lớn hơn Bởi vì các tảng băng ởGreenland và Nam Cực chứa đủ nước để làm tăng mực nước biển lên 70m.
Hình 0.5: Biến động mực nước biển trung bình toàn cầu
(Nguồn: IPCC/2007)
Theo các nhà khoa học về biến đổi khí hậu (BĐKH) toàn cầu và nước biển dângcho thấy, đại dương đã nóng lên đáng kể từ cuối thập kỷ 1950 Các nghiên cứu từ sốliệu quan trắc trên toàn cầu cho thấy, mực nước biển trung bình toàn cầu trong thời kỳ1961-2003 đã dâng với tốc độ 1,8 0,5mm/năm, trong đó, đóng góp do giãn nở nhiệtkhoảng 0,42 0,12mm/năm và tan băng khoảng 0,70 0,50 (IPCC, 2007) Nghiêncứu cập nhật năm 2009 cho rằng tốc độ mực nước biển trung bình toàn cầu dângkhoảng 1,8mm/năm (Chuch và White, 2009) Mực nước biển thay đổi không đồng đềutrên toàn bộ đại dương thế giới: một số vùng tốc độ dâng có thể gấp một vài lần tốc độdâng trung bình toàn cầu trong khi mực nước biển ở một số vùng khác lại có thể hạ
Trang 32thấp Xu thế tăng của mực nước trung bình xuất hiện hầu hết tại các trạm quan trắctrên toàn cầu, mặc dù, vẫn xuất hiện một số khu vực có xu hướng giảm như ở bờ biểnphía Đông của Nam Mỹ và khu vực ven biển phía Nam Alaska và Đông Bắc Canada,vùng biển Scandinavia (Hình 0.) Theo một số báo cáo của các nhà khoa học, trongthập kỷ vừa qua, mực nước biển dâng nhanh nhất ở vùng phía Tây Thái Bình Dương
và phía Đông Ấn Độ Dương
Hình 0.6: Xu thế biến động mực nước biển trung b ình tại các trạm quan trắc
nước
(Nguồn: Chuch và White, 2009)
Hiện nay, có hai phương pháp chủ yếu để đo đạc mực nước biển là đo tại trạmhải văn và bằng vệ tinh Các số liệu từ các trạm hải văn cho biết mức thay đổi mựcnước so với mốc cao độ của trạm Để có thể biết được thay đổi mực nước do thể tíchkhối nước và các yếu tố vật lý biển khác, số liệu trạm hải văn cần phải loại bỏ đượcyếu tố do vận động địa chất của mặt đất Sự ước tính ảnh hưởng vận động địa chất nóichung sẽ không thực hiện được nếu không có đủ vị trí đo đạc hay số liệu địa chất Tuynhiên, việc lựa chọn cẩn thận vị trí đặt trạm có thể loại bỏ được ảnh hưởng những hoạtđộng kiến tạo và lấy trung bình các số liệu có thể thu được sai số nhỏ trong ước tínhmực nước biển toàn cầu Sự biến đổi mực nước biển dựa vào số liệu vệ tinh được đovới khối tâm của Trái đất, do đó không bị ảnh hưởng của vận động địa chất
Trang 33Hình 0.7: Xu thế biến động mực nước biển trung bình toàn cầu từ số liệu vệ tinh
(Nguồn: AVISO)
Từ năm 1992, mực nước biển trung bình toàn cầu được tính toán, cập nhật theochu kỳ 10 ngày từ vệ tinh TOPEX/Poseidon (T/P) và vệ tinh JASON từ 66° Nam đến66° Bắc (Nerem và Mitchum, 2001) Số liệu đo đạc được tổng hợp và hiệu chỉnh từcác vệ tinh (Topex/Poisedon, Jason - 1/2, ERS - 1/2, Envisat) từ tháng 10/1992 đến12/2010 cho rằng mực nước biển đã dâng với tốc độ là 3,27mm/năm (CNES, LEGOS,CLS -Error! Reference source not found.) Trên quy mô toàn cầu, xu thế biến đổi củamực nước biển tăng mạnh ở ven bờ Tây Thái Bình Dương trong khi xu thế giảm ở bờĐông Thái Bình Dương
1.3 Các kịch bản biến đổi khí hậu ở Việt Nam
1.3.1 Về nhiệt độ
Theo kịch bản phát thải thấp (B1): Vào cuối thế kỷ 21, nhiệt độ trung bình năm
ở các vùng khí hậu phía Bắc có thể tăng so với trung bình thời kỳ 1980 -1999 khoảng
từ 1,6 đến 1,9oC và ở các vùng khí hậu phía Nam tăng ít hơn, chỉ khoảng từ 1,1 đến1,4oC (Bảng 0.)
Bảng 0.1: Mức tăng nhiệt độ trung bình năm (oC) so với thời kỳ 1980-1999 theo
kịch bản phát thải thấp (B1)
Đông Bắc 0,5 0,7 1,0 1,2 1,4 1,5 1,6 1,7 1,7Đồng bằng Bắc Bộ 0,5 0,7 0,9 1,2 1,4 1,5 1,5 1,6 1,6
Trang 34Nam Bộ 0,4 0,6 0,8 1,0 1,1 1,3 1,3 1,4 1,4
(Nguồn: MONRE, 2009)
Theo kịch bản phát thải trung bình (B2): Vào cuối thế kỷ 21, nhiệt độ trung bìnhnăm có thể tăng lên 2,6oC ở Tây Bắc, 2,5oC ở Đông Bắc, 2,4oC ở Đồng bằng Bắc Bộ,2,8oC ở Bắc Trung Bộ, 1,9oC ở Nam Trung Bộ, 1,6oC ở Tây Nguyên và 2,0oC ở Nam
Bộ so với trung bình thời kỳ 1980 - 1999
Bảng 0.2: Mức tăng nhiệt độ trung bình năm ( o C) so với thời kỳ 1980-1999 theo
kịch bản phát thải trung bình (B2)
Đông Bắc 0,5 0,7 1,0 1,2 1,6 1,8 2,1 2,3 2,5Đồng bằng Bắc Bộ 0,5 0,7 0,9 1,2 1,5 1,8 2,0 2,2 2,4
Bảng 0.3: Mức tăng nhiệt độ trung bình năm ( o C) so với thời kỳ 1980-1999 theo
kịch bản phát thải cao (A2)
Đông Bắc 0,5 0,7 1,0 1,3 1,6 1,9 2,3 2,7 3,2Đồng bằng Bắc Bộ 0,5 0,7 1,0 1,3 1,6 1,9 2,3 2,6 3,1
Trang 351.3.2 Về lượng mưa
Lượng mưa mùa khô có thể giảm ở hầu hết các vùng khí hậu của nước ta, đặcbiệt là các vùng khí hậu phía Nam Lượng mưa mùa mưa và tổng lượng mưa năm cóthể tăng ở tất cả các vùng khí hậu
Theo kịch bản phát thải thấp (B1): vào cuối thế kỷ 21, lượng mưa năm có thểtăng khoảng 5% ở Tây Bắc, Đông Bắc, Đồng bằng Bắc Bộ, Bắc Trung Bộ và từ 1 -2% ở Nam Trung Bộ, Tây Nguyên, Nam Bộ so với trung bình thời kỳ 1980 – 1999(Bảng 0.) Lượng mưa thời kỳ từ tháng 3 đến tháng 5 sẽ giảm từ 3 -6% ở các vùng khíhậu phía Bắc và lượng mưa vào giữa mùa khô ở các vùng khí hậu phía Nam có thểgiảm tới 7-10% so với thời kỳ 1980-1999 Lượng mưa các tháng cao điểm của mùamưa sẽ tăng từ 6 đến 10% ở cả bốn vùng khí hậu phía Bắc và Nam Trung Bộ, còn ởTây Nguyên và Nam Bộ chỉ tăng khoảng 1% so với thời kỳ 1980-1999
Bảng 0.4: Mức thay đổi lượng mưa năm (%) so với thời kỳ 1980-1999 theo kịch
bản phát thải thấp (B1)
Đông Bắc 1,4 2,1 3,0 3,6 4,1 4,5 4,7 4,8 4,8Đồng bằng Bắc Bộ 1,6 2,3 3,2 3,9 4,5 4,8 5,1 5,2 5,2
1999 Lượng mưa các tháng cao điểm của mùa mưa sẽ tăng từ 10 đến 15% ở cả bốnvùng khí hậu phía Bắc và Nam Trung Bộ, còn ở Tây Nguyên và Nam Bộ chỉ tăng trêndưới 1%
Trang 36Bảng 0.5: Mức thay đổi lượng mưa (%) so với thời kỳ 1980-1999 theo kịch bản
phát thải trung bình (B2)
Đông Bắc 1,4 2,1 3,0 3,8 4,7 5,4 6,1 6,8 7,3Đồng Bằng Bắc Bộ 1,6 2,3 3,2 4,1 5,0 5,9 6,6 7,3 7,9
từ 6-9% ở Tây Bắc, Đông Bắc và Đồng bằng Bắc Bộ, khoảng 13% ở Bắc Trung Bộ,lượng mưa vào giữa mùa khô ở Nam Trung Bộ, Tây Nguyên, Nam Bộ có thể giảm tới
13 - 22% so với thời kỳ 1980 - 1999 Lượng mưa các tháng cao điểm của mùa mưa sẽtăng từ 12 đến 19% ở cả bốn vùng khí hậu phía Bắc và Nam Trung Bộ, còn ở TâyNguyên và Nam Bộ chỉ vào khoảng 1 - 2%
Bảng 0.6: Mức thay đổi lượng mưa năm (%) so với thời kỳ 1980-1999 theo kịch
bản phát thải cao (A2)
Đông Bắc 1,7 2,2 2,8 2,8 4,6 5,7 6,8 8,0 9,3Đồng Bằng Bắc Bộ 1,6 2,3 3,0 3,8 5,0 6,1 7,4 8,7 10,1
1.3.3 Về mực nước biển dâng
Các kịch bản NBD cho Việt Nam được tính toán theo kịch bản phát thải thấpnhất (B1), kịch bản phát thải trung bình (B2) và kịch bản phát thải cao nhất (A1FI)
Trang 37Kết quả tính toán theo các kịch bản phát thải thấp, trung bình và cao cho thấy vàogiữa thế kỷ 21 mực nước biển có thể dâng thêm 28 - 33cm và đến cuối thế kỷ 21 mựcNBD thêm từ 65 đến 100cm so với thời kỳ 1980 – 1999 (Bảng 0.)
Bảng 0.7: Mực nước biển dâng (cm) so với thời kỳ 1980-1999
Tài nguyên nước là lượng nước trong sông, ao hồ, đầm lầy, biển và đại dương
và trong khí quyển, sinh quyển Trong Luật Tài nguyên nước của nước Cộng hoà xãhội chủ nghĩa Việt Nam đã quy định: " Tài nguyên nước bao gồm các nguồn nướcmặt, nước mưa, nước dưới đất , nước biển thuộc lãnh thổ nước Cộng hoà xã hội chủnghĩa Việt Nam"
1.4.2 Phân loại
1.4.2.1 Tài nguyên nước mặt
Tài nguyên nước mặt (dòng chảy sông ngòi) của một vùng lãnh thổ hay mộtquốc gia là tổng của lượng dòng chảy sông ngòi từ ngoài vùng chảy vào và lượng dòngchảy được sinh ra trong vùng (dòng chảy nội địa)
1.4.2.2 Tài nguyên nước dưới đất
Nước dưới đất hay còn gọi là nước dưới đất, là nước ngọt được chứa trong các
lỗ rỗng của đất hoặc đá Nó cũng có thể là nước chứa trong các tầng ngậm nước bêndưới mực nước dưới đất
1.4.3 Vai trò của nước đối với đời sống
1.4.1.1.Vaitròcủanướcđốivớiconngười
Nước có vai trò đặc biệt quan trọng với cơ thể, con người có thể nhịn ăn đượcvài ngày, nhưng không thể nhịn uống nước Nước chiếm khoảng 70% trọng lượng cơthể, 65-75% trọng lượng cơ, 50% trọng lượng mỡ, 50% trọng lượng xương Nước tồntại ở hai dạng : nước trong tế bào và nước ngoài tế bào Nước ngoài tế bào có tronghuyết tương máu, dịch lim pho, nước bọt…Huyết tương chiếm khoảng 20% lượngdịch ngoài tế bào của cơ thể (3-4lít) Nước là chất quan trọng để các phản ứng hóa học
Trang 38và sự trao đổi chất diễn ra không ngừng trong cơ thể Nước là một dung môi, nhờ đótất cả các chất dinh dưỡng được đưa vào cơ thể, sau đó được chuyển vào máu dướidạng dung dịch nước Một người nặng 60kg cần cung cấp 2-3 lít nước để đổi mớilượng nước của có thể, và duy trì các hoạt động sống bình thường.
1.4.1.2.Vai trò của nước đối với sinh vật
Nước chứa trong cơ thể sinh vật một hàm lượng rất cao, từ 50-90% khối lượng
cơ thể sinh vật là nước, có trường hợp nước chiếm tỷ lệ cao hơn, tới 98% nhưở một sốcây mọng nước, ở ruột khoang (ví dụ: thủy tức)
Nước là dung môi cho các chất vô cơ, các chất hữu cơ có mang gốc phân cực(ưa nước) như hydroxyl, amin, cácboxyl…
Nước là nguyên liệu cho cây trong quá trình quang hợp tạo ra các chất hữu cơ.Nước là môi trường hoà tan chất vô cơ và phương tiện vận chuyển chất vô cơ và hữu
cơ trong cây, vận chuyển máu và các chất dinh dưỡng ở động vật
Nước bảo đảm cho thực vật có một hình dạng và cấu trúc nhất định Do nướcchiếm một lượng lớn trong tế bào thực vật, duy trì độ trương của tế bào cho nên làmcho thực vật có một hình dáng nhất định
Nước nối liền cây với đất và khí quyển góp phần tích cực trong việc bảo đảmmối liên hệ khăng khít sự thống nhất giữa cơ thể và môi trường Trong quá trình trao
đổi giữa cây và môi trường đất có sự tham gia tích cực của ionH+và OH-do nước phânlyra
Nước tham gia vào quá trình trao đổi năng lượng và điều hòa nhiệt độ cơ thể.Nước còn là môi trường sống của rất nhiều loài sinh vật
Cuối cùng nước giữ vai trò tích cực trong việc phát tán nòi giống của các sinhvật, nước còn là môi trường sống của nhiều loài sinh vật
1.4.1.3.Vai trò của nước đối với sản xuất phục vụ cho đời sống con người
Trong nông nghiệp: tất cả các cây trồng và vật nuôi đều cần nước đề phát triển
Từ một hạt cải bắp phát triển thành một cây rau thương phẩm cần 25 lít nước; lúa cần 4.500 lít nước để cho ra 1 kg hạt Dân gian ta có câu: “ Nhất nước, nhì phân, tam cần,
tứ giống ”, qua đó chúng ta có thể thấy được vai trò của nước trong nông nghiệp.
Trong Công nghiệp: Nước cho nhu cầu sản xuất công nghiệp rất lớn Nướcdùng để làm nguội các động cơ, làm quay các tu bin, là dung môi làm tan các hóa chấtmàu và các phản ứng hóa học Từ 3.000 năm trước công nguyên, người Ai Cập đã biết
Trang 39dùng hệ thống tưới nước để trồng trọt và ngày nay con người đã khám phát hêm nhiềukhả năng của nước đảm bảo cho sự phát triển của xã hội trong tương lai: nước lànguồn cung cấp thực phẩm và nguyên liệu công nghiệp dồi dào, nước rất quan trọngtrong nông nghiệp, công nghiệp, trong sinh hoạt, thể thao, giải trí và cho rất nhiều hoạtđộng khác của con người Ngoài ra nước còn được coi là một khoáng sản đặc biệt vì
nó tàng trữ một nguồn năng lượng lớn và lại hòa tan nhiều vật chất có thể khai thácphục vụ cho nhu cầu nhiều mặt của con người
1.5 Biến đổi khí hậu[5]
- CO2phát thải khi đốt cháy nhiên liệu hóa thạch (than, dầu, khí) và là nguồnkhí nhà kính chủ yếu do con người gây ra trong khí quyển CO2cũng sinh ra từ cáchoạt động công nghiệp như sản xuất xi măng và cán thép
- CH4 sinh ra từ các bãi rác, lên men thức ăn trong ruột động vật nhai lại, hệthống khí, dầu tự nhiên và khai thác than
- N2O phát thải từ phân bón và các hoạt động công nghiệp
- HFCs được sử dụng thay cho các chất phá hủy ôzôn (ODS) và HFC -23 làsản phẩm phụ của quá trình sản xuất HCFC -22
- PFCs sinh ra từ quá trình sản xuất nhôm
- SF6sử dụng trong vật liệu cách điện và trong quá trình sản xuất magiê
1.5.3 Các biểu hiện của biến đổi khí hậu
- Sự nóng lên của khí quyển và Trái đất nói chung
- Sự thay đổi thành phần và chất lượng khí quyển có hại cho môi trườngsống của con người và các sinh vật trên Trái đất
Trang 40- Sự dâng cao mực nước biển do băng tan, dẫn tới sự ngập úng ở các vùngđất thấp, các đảo nhỏ trên biển.
- Sự di chuyển của các đới khí hậu tồn tại hàng nghìn năm trên các vùngkhác nhau của Trái đất dẫn tới nguy cơ đe dọa sự sống của các loài sinh vật, các hệsinh thái và hoạt động của con người
- Sự thay đổi cường độ hoạt động của quá trình hoàn lưu khí quyển, chutrình tuần hoàn nước trong tự nhiên và các chu trình sinh địa hoá khác
- Sự thay đổi năng suất sinh học của các hệ sinh thái, chất lượng và thànhphần của thuỷ quyển, sinh quyển, các địa quyển
1.6.Mối quan hệ giữa khí hậu và tài nguyên nước
Biến đổi khí hậu ảnh hưởng trực tiếp và gián tiếp đến nguồn tài nguyên nước.Nguồn nước mặt khan hiếm trong mùa khô gây hạn hán và quá dư thừa trong mùa mưagây lũ lụt Nguồn nước dưới đất bị suy giảm do thiếu nguồn bổ sung
BĐKH đang gây ảnh hưởng đến một số ngành như: Vận tải và năng lượng;Dầu khí và kinh tế biển; Sức khỏe cộng đồng; Thủy sản
Hiện Việt Nam đã và đang chịu ảnh hưởng của BĐKH với các đợt nắng nóngcục bộ của mùa hè kéo dài, làm tăng nhu cầu sử dụng nước và điện trong đời sống; cáccơn bão đổ bộ với cường độ mạnh gây ra những thiệt hại về người và kinh tế lớn
BĐKH tác động đến tài nguyên nước thông qua việc làm thay đổi về lượngmưa và phân bố mưa các vùng Nhiệt độ tăng sẽ làm tăng lượng nước bốc hơi dẫn đếnlượng mưa nhiều hơn vào mùa mưa Lượng mưa tăng sẽ làm tập trung dòng chảynhiều hơn trên các con sông lớn làm gia tăng nguy cơ ngập lụt và sạt lở tại các vị tríven sông
Mặt khác, BĐKH là làm thay đổi thời gian mùa mưa, mùa khô và tình trạng hạnhán kéo dài Những thay đổi về mùa mưa sẽ kéo theo một loạt những thay đổi nghiêmtrọng ảnh hưởng lên tài nguyên nước như những thay đổi về dòng chảy của c ác dòngsông, tần suất và cường độ lũ, tần suất hạn hán, ranh giới xâm nhập mặn, lượng nướctrong đất, nước cấp cho sinh hoạt Nước ngọt có khả năng chịu tác động mạnh củabiến đổi khí hậu Nhiệt độ gia tăng có khả năng gây ra tình trạng thiếu nước vào mùakhô trong khu vực Sự thiếu nước không chỉ ảnh hưởng đến nông nghiệp mà còn ảnhhưởng đến nhiều ngành sản xuất và sinh hoạt xã hội