1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu bệnh teo gan trên tôm sú (penaeus monodon fabricius, 1798) nuôi thương phẩm tại ninh thuận và và đề xuất các giải pháp phòng bệnh tổng hợp

211 558 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 211
Dung lượng 5,76 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Diện tích nuôi tôm Ninh Thuận bị dịch bệnh từ 2000-2007Các loài virus gây bệnh trên gan tụy tôm heChương 2 Phân bổ số phiếu điều tra cho từng khu vựcPhương pháp trị bệnh teo gan bằng các

Trang 3

tôi Trong luận án có sử dụng một phần số liệu từ đề tài

“Nghiên cứu bệnh phân trắng teo gan trên tôm sú nuôi thương phẩm tại Ninh Thuận và đề xuất các giải pháp phòng trị” mà

chính bản thân tôi là chủ nhiệm đề tài Các số liệu trong luận

án là trung thực và chưa từng được công bố ở bất kỳ công trìnhnào trước đó

Nguyễn Khắc Lâm

Trang 4

tôi hoàn thành luận án nghiên cứu sinh này.

Cho tôi gởi lời cảm ơn đến các thầy, cô trong khoa Nuôi trồng thủysản, Bộ môn bệnh học, Trung tâm công nghệ sinh học thuộc Đại Học NhaTrang Các cán bộ thuộc Viện nghiên cứu Nuôi trồng thuỷ sản 2 (TPHCM),Viện nghiên cứu Nuôi trồng thủy sản 3 (Nha Trang), Sở Khoa học & Côngnghệ Ninh Thuận, Sở Thủy Sản Ninh Thuận, Trại thực nghiệm Nuôi trồngthủy sản và phòng xét nghiệm bệnh tôm của Trung tâm Khuyến ngư NinhThuận, đã hỗ trợ tích cực về trang thiết bị và nhân lực giúp đỡ tôi để hoànthành luận án này

Xin trân trọng cảm ơn PGS.TS Đỗ Thị Hoà, PGS.TS Lại Văn Hùng đãtận tình hướng dẫn, góp ý xây dựng và truyền đạt cho tôi những kiến thức quýbáu trong suốt thời gian thực hiện luận án

Cảm ơn TS Nguyễn Hữu Dũng, TS Nguyễn Đình Mão, TS.Hoàng ThịBích Mai, Thầy Nguyễn Đình Trung (Trường Đại Học Nha Trang), TS BùiQuang Tề (Viện Nghiên cứu NTTS 1), TS.Lý Thị Thanh Loan và các cán bộthuộc Trung tâm quan trắc cảnh báo môi trường và phòng ngừa dịch bệnhthủy sản khu vực Nam Bộ, đã tham gia và đóng góp những ý kiến quý báu đểtôi hoàn thành luận án này

Tôi cũng không quên cảm ơn những người nuôi tôm trên địa bàn TỉnhNinh Thuận và các sinh viên thực tập khoá 44, 45 và 46 của Khoa Nuôi trồngthủy sản đã giúp đỡ và cùng tôi thực hiện những nội dung trong luận án này

Trang 5

nó đối với tôm nuôi Việt Nam

1.2.3 Tình hình bệnh trên tôm nuôi

Ninh Thuận

1.3 Tình hình nghiên cứu bệnh tôm

trên thế giới và Việt Nam

1.3.1 Tình hình nghiên cứu bệnh tôm

trên thế giới

1.3.2 Tình hình nghiên cứu bệnh tôm

ở Việt Nam

1.4 Một số bệnh gây thương tổn cho

cơ quan gan tụy của tôm1.4.1 Các bệnh do virus1.4.1.1 Các loài virus gây bệnh trên gan tụy tôm he

1.4.1.2 Bệnh Monodon-Type Baculovirus (MBV) trên tôm he

Trang 7

1.4.1.6 Bệnh Baculovirus Penaei (BP)

1.4.1.7 Bệnh hoại tử tuyến ruột giữa tôm he BMN

(Baculoviral Midgut Gland Necrosis virus)1.4.2 Bệnh do vi khuẩn

1.4.2.1 Bệnh do Vibrio

1.4.2.2 Bệnh hoại tử gan tụy ở tôm (NecrotizingHepatopancreatitis-NHP)

1.4.3 Bệnh trùng 2 tế bào (Gregarinosis) ở giáp xác

1.4.4 Độc tố aflatoxin ảnh hưởng đến gan tụy của động vật nuôi thủy sản

1.4.5 Bệnh gây chết tôm do tảo độc (Thủy triều đỏ)

CHƯƠNG 2 VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 Đối tượng, địa điểm và thời gian nghiên cứu

2.1.1 Đối tượng nghiên cứu

2.1.2 Địa điểm nghiên cứu

2.1.3 Thời gian nghiên cứu

2.2 Phương pháp nghiên cứu

2.2.1 Phương pháp luận

2.2.2 Sơ đồ khối thực hiện đề tài

2.2.3 Số mẫu nghiên cứu và phương pháp thu mẫu

2.2.3.1 Số mẫu nghiên cứu

2.2.3.2 Phương pháp thu mẫu

2.2.4 Các phương pháp nghiên cứu

2.2.4.1 Phương pháp điều tra dịch tễ học

2.2.4.2 Các phương pháp phân tích mẫu tôm

a) Chẩn đoán mầm bệnh virus bằng kỹ thuật PCR (polymerase chain

reaction)

b) Phương pháp nghiên cứu mô bệnh học

2728

333337394041444444444545454647474747475050

52

Trang 8

2.2.4.3 Phương pháp xác định nấm Aspergillus và độc tố aflatoxin

trong thức ăn tổng hợp

2.2.4.4 Phương pháp nghiên cứu tảo độc

2.2.4.5 Phương pháp phân tích hàm lượng chất hữu cơ bùn đáy

2.2.4.6 Phương pháp phân tích thành phần cấp hạt (P2 sa lắng cơ học)

2.2.4.7 Phương pháp phân tích các chỉ tiêu chất lượng nước

2.2.4.8 Các mô hình thực nghiệm sinh học

a) Bố trí thí nghiệm lây nhiễm tôm bệnh cho tôm khỏe

b) Bố trí thí nghiệm cảm nhiễm dịch qua màng lọc 0,2µm từ tôm bệnh

cho tôm khỏe

2.2.4.9 Kiểm chứng và thử nghiệm các biện pháp phòng trị bệnh teo gan

trong thực tế sản xuất

2.3 Phương pháp xử lý số liệu

59

60606161626263

65

67

CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ NGHIÊ

N CỨU

VÀ THẢO LUẬN

68

3.1 Kết quả

điều tra dịch tễ xác định các yếu tố nguy cơ gây bệnh teo gan

3.1.1 Tần suất bắt gặp các loại bệnh ở tôm nuôi Ninh

Thuận3.1.1.1 Tần suất bắt gặp các nhóm bệnh trên tôm nuôi Ninh Thuận

3.1.1.2 Tỷ lệ xuất hiện bệnh teo gan theo thời gian nuôi3.1.2 Các dấu hiệu chính có ý

Trang 9

hiệu bệnh lý ở gan tụy và

hiện tượng thải phân

trắng

3.1.4 Quan hệ giữa bệnh teo

gan với yếu tố mùa vụ và

đặc điểm ao nuôi

3.1.4.1 Quan hệ giữa

thời điểm thường xuất

hiện bệnh teo gan với

giữa bệnh teo gan với độ

sâu mực nước ao nuôi

696973

7373

7476

Trang 10

3.2 Kết quả phân tích các tác nhân gây bệnh teo gan là các yếu tố vô sinh

3.2.1 Kết quả phân tích độc tố aflatoxin (B1) và nấm mốc Aspergillus trong

thức ăn sử dụng cho tôm nuôi

3.2.2 Kết quả phân tích vai trò của các loài tảo độc đến bệnh teo gan tụy

3.3 Kết quả nghiên cứu khả năng lây nhiễm bệnh từ cá thể bị bệnh teo gan

sang cá thể khỏe mạnh bằng cách nhốt chung tôm bệnh và tôm khỏe

3.4 Kết quả phân tích các tác nhân gây bệnh là sinh vật từ các mẫu tôm sú

bị bệnh teo gan tụy và tôm khoẻ

3.4.1 Kết quả kiểm tra ký sinh trùng

3.4.2 Kết quả phân lập vi khuẩn từ các mẫu tôm bệnh teo gan

3.4.3 Kết quả phát hiện các loại virus trên các mẫu tôm bệnh teo gan và tôm

8080

8286

88

889296

khỏe (2004-2006)3.4.3.1 Virus gây hội chứng đốm trắng WSSV (White spot syndro

me virus) 973.4.3.2 Virus MBV (Monodon

Type-Baculovirus)3.4.3.3 Virus HPV ( Hepatopancreatic

Trang 11

3.5 Kết quả cảm nhiễm dịch lọc (0,2µm) từ tôm bệnh teo gan lên tôm

khoẻ

3.5.1 Kết quả cảm nhiễm bằng phương pháp tiêm trực tiếp

3.5.2 Kết quả cảm nhiễm bằng phương pháp ngâm tôm khỏe trong dịchdưới màng lọc 0,2µm (PBS-Virus)

3.5.3 Một số hình ảnh gan tôm bị biến đổi sau cảm nhiễm

3.5.4 Phân tích các tiêu bản mô bệnh học của tôm bệnh sau thí nghiệm3.5.5 Hình ảnh các thể virus dạng hình que trong các mẫu tôm bị bệnhteo gan chụp bằng kính hiển vi điện tử truyền qua

3.6 Kết quả phân tích các yếu tố môi trường ao nuôi

108110110111

112114116

118

Trang 12

3.6.4 Hàm lượng hữu cơ đáy ao nuôi

3.7 Kiểm chứng và thử nghiệm các biện pháp phòng trị bệnh teo gan trong

thực tế sản xuất

3.7.1 Kết quả theo dỏi các chỉ tiêu môi trường các ao thử nghiệm và hộ dân

3.7.2 Kết quả trị bệnh

3.8 Đề xuất các biện pháp phòng trị bệnh teo gan

3.8.1 Mô hình sinh thái dịch tễ bệnh teo gan trên tôm sú

3.8.2 Đề xuất các giải pháp phòng bệnh tổng hợp

122123

123123125125126

CHƯƠNG 4 KẾT LUẬN

VÀ ĐỀ XUẤT

Ý KIẾN

130

4.1 Kết luận 4.2 Đề xuất ý

kiếnDANH MỤC CÔNG TRÌNH CỦA TÁC GIẢGIẤY XÁC NHẬNTÀI LIỆU THAM KHẢOPHỤ LỤC

130131

Trang 13

Diarrhetic Shellfish Poisoning (độc tố gây ức chế enzym protein

phosphatase gây ra rối loạn chức năng tiêu hoá)

Dissoved Oxygen (Oxy hoà tan trong môi trường nước)

Gill-Associated virus (một loại virus gây bệnh đầu vàng trên tôm he)Hội chứng teo gan trên tôm Sú

Hepatopancreatic Parvo-like Virus (virus gây bệnh gan tụy và bệnh còitrên tôm)

Hematocylin và Eosin

Độ sâu mực nước ao nuôi (m, cm)

Infectious Hypodermal and Hematopoietic Necrosis Virus (virus gâybệnh hoại tử dưới vỏ và cơ quan tạo máu tôm He)

Inclusion body (thể vùi của virus xuất hiện trong nhân tế bào nhiễmbệnh)

Ký sinh trùng

Lymphoid Organ Virus (virus gây bệnh đầu vàng trên tôm He)

Monodon Baculovirus (virus gây bệnh còi trên tôm)

Năng suất nuôi (tấn/ha/vụ)

Nuôi trồng thủy sản

Necrotizing Hepatopancreatitis (vi khuẩn gây hoại tử gan tụy ở tôm)

Trang 14

Phosphate Buffered Saline

Postlarvae (giai đoạn của ấu trùng tôm)

Polymerase Chain Reaction (phản ứng tổng hợp dây chuyền)

Rimler-shorts (môi trường của vi khuẩn Aeromonas)

Sản lượng tôm nuôi (kg, tấn)

Systemic Ectodermal and Mesoderma Baculovirus (tên một loại virusgây bệnh đốm trắng trên tôm he)

Standard Deviation (độ lệch chuẩn)

Standard Error (sai số chuẩn)

Taura Syndrome virus (virus gây bệnh Taura trên tôm He)

Transmission Electron Microscope (kính hiển vi điện tử truyền qua)Thiosulphate Citrate Bile Salts Sucrose Agar (môi trường chọn lọcnuôi cấy nhóm vi khuẩn vibrio)

Tỷ lệ cảm nhiễm (Chỉ mức độ nhiễm mầm bệnh trên đơn vị quần thể)

Trang 15

Diện tích nuôi tôm Ninh Thuận bị dịch bệnh từ 2000-2007Các loài virus gây bệnh trên gan tụy tôm he

Chương 2

Phân bổ số phiếu điều tra cho từng khu vựcPhương pháp trị bệnh teo gan bằng các nhóm thuốc và hóachất

Chương 3

Tần suất và tỷ lệ xuất hiện các loại bệnh trên tôm nuôiNhững dấu hiệu có ý nghĩa chẩn đoán đối với bệnh teo ganCác biểu hiện khác nhau của bệnh teo gan (n=150)

Tỷ lệ nhiễm bệnh teo gan qua các tháng trong nămTần suất bắt gặp bệnh teo gan ở các nhóm ao nuôi có chấtđáy khác nhau

Giá trị chỉ số nguy cơ tương đối (RR-Relative Risk) và Tỷsuất chênh (OR-Odds Ratio) đối với yếu tố nguy cơ là chất

7

89

1115

4866

6870737475

75

Trang 16

sâu mực nước ao nuôi

Tỷ lệ nhiễm bệnh và giá trị các chỉ số (RR) và (OR) đốivới các nhóm ao có mật độ nuôi khác nhau

Mức độ thiệt hại do bệnh teo gan gây ra trên tôm nuôi NinhThuận

Các biện pháp xử lý và hiệu quả mang lại trong trị bệnh teogan từ thực tế sản xuất (n=150)

Kết quả phân tích độc tố aflatoxin và nấm mốc trong thức

ăn tômTần số bắt gặp và tỷ lệ xuất hiện các loài tảo độc ở các aonuôi tôm

Thí nghiệm lây nhiễm theo trục ngang của bệnh teo gan

Tỷ lệ và cường độ nhiễm Gregarine trên nhóm ao tôm bệnhteo gan và nhóm ao tôm khoẻ

Tần suất bắt gặp các loài vi khuẩn phân lập từ các mẫu tôm

bị bệnh teo gan và các mẫu tôm khoẻ

Tỷ lệ nhiễm virus WSSV trên các mẫu tôm bệnh teo gan vàtôm khoẻ

93

97

Trang 17

Các chỉ tiêu môi trường ao nuôi tôm sú (P monodon)

Trang 18

B: Các thể ẩn hình cầu virus MBV bắt màu hồng Eosin

Ảnh hưởng của các nhóm tác nhân là virus đến sinh trưởngchiều dài và khối lượng tôm (Flegel,1999)

Thể vùi virus HPV trong nhân tế bào gan tụy tôm bệnh-A: Thể vùi HPV thời kỳ đầu (mũi tên)

-B: Thể vùi HPV giai đoạn nặng có hình cầu to, bắt màuhồng của Eosin chiếm hết thể tích nhân tế bào (mũi tên)Virus gây bệnh đầu vàng trên tôm he

-A: Thể vùi YHV bắt màu hồng Eosin (mũi tên)-B: Virus YHV quan sát dưới kính hiển vi điện tửHội chứng Taura trên tôm nuôi

-A: Các thể vùi hình cầu của virus TSV giống như nhữnghạt tiêu trong cơ quan Lympho (mũi tên)

-B: Tôm he chân trắng bị nhiễm hội chứng Taura thể mãn

6618

20

22

24

27

Trang 19

Tôm phát sáng do nhiễm vi khuẩn Vibrio

Gan tụy tôm bị nhiễm khuẩn vibrio có hiện tượng hoại tử vàmàu sắc nhợt nhạt (mũi tên)

-A:Vi khuẩn NHP quan sát kính hiển vi điện tử (mũi tên)-B: Tế bào gan tụy tôm nhiễm vi khuẩn NHP (mũi tên)

Ký sinh trùng Gregarine (Lightner, 1996)

Chương 2

Bản đồ các khu nuôi tôm Ninh Thuận và địa điểm thu mẫu

Sơ đồ bố trí thực hiện đề tài

Sơ đồ thực hiện phản ứng PCR và mô bệnh họcPhương pháp nuôi cấy và phân lập vi khuẩn

Sơ đồ nghiên cứu ký sinh trùng

Sơ đồ bố trí thí nghiệm lây nhiễm

Sơ đồ bố trí thí nghiệm cảm nhiễm dịch dưới lọc 0,2µm

Sơ đồ thí nghiệm phòng trị bệnh teo gan

30

32

3436

38

40

4446535458636466

Trang 20

A: Nước ao chứa các đoạn phân màu trắng trong thau nhựa

B: Một góc ao với rất nhiều các đoạn phân tôm màu trắng nổitrên mặt nước ao

A: Gan tôm bình thường có màu nâu vàng, kích thước lớnB: Gan tôm bệnh bị teo nhỏ và biến đổi màu sắc (màu trắngnhợt)

A: Gan tôm bệnh có hiện tượng bị hoại tửB: Gan tôm bệnh có hiện tượng bị teo nhỏC: Gan tôm khỏe có màu nâu vàng

Tỷ lệ nhiễm các nhóm vi khuẩn trên các mẫu tôm bệnh teogan và các mẫu tôm khỏe

71

71

838388

89909093

Trang 21

Tỷ lệ nhiễm WSSV trên nhóm tôm bệnh teo gan (2004-2006)

Kỹ thuật PCR phát hiện WSSV trên tôm bệnh teo gan

Tỷ lệ nhiễm MBV trên tôm bệnh teo gan và tôm khoẻ

(2004-2006)Mẫu mô học nhiễm virus MBVCác thể ẩn hình cầu (mũi tên) của virus MBV bắt màu hồngEosin trong nhân tế bào gan tụy tôm bệnh teo gan

Các thể vùi của MBV nằm trong nhân tế bào gan tụy phá hủy

sự liên kết giữa các ống gan tạo thành những vùng rỗng

Kỹ thuật PCR phát hiện một số mẫu tôm sú bị nhiễm đồngthời 2 loại virus MBV & WSSV hoặc MBV & HPV

Tỷ lệ nhiễm HPV trên tôm bệnh teo gan và tôm khỏe

(2004-2006)Mẫu mô học gan tụy tôm sú bị nhiễm virus HPVCác thể vùi hình cầu (mũi tên) bắt màu hồng Eosin chiếm

gần hết nhân tế bào gan tụy

949495

979899

Trang 22

tế bào gan tụy tôm bệnh teo gan phình to, đẩy hạch nhân vềgóc giáp với màng nhân

Tỷ lệ nhiễm các loại virus ở nhóm tôm bệnh teo gan và nhómtôm khỏe

Các biểu hiện gan tụy tôm bị biến đổi sau cảm nhiễmMẫu mô học phát hiện thể vùi của virus BMN

ở tôm sau cảm nhiễm(Các thể vùi của virus BMN, bắt màu của thuốc nhuộm

Eosin, nằm trong các nhân tế bào gan tụy phình to (mũi tên)đẩy hạch nhân về một góc giáp với màng nhân)

Các thể virion dạng hình que của virus BMN quan sátdưới kính hiển vi điện tử

Nhiệt độ ao nuôi của 2 nhóm ao nghiên cứu

pH của 2 nhóm ao nghiên cứu

105

106

107107

109

113114

115

116117120120

Trang 24

MỞ ĐẦU

Nuôi tôm ở Việt Nam ngày càng đóng vai trò quan trọng trong nền kinh tế củađất nước, đặc biệt kể từ khi Chính phủ phê duyệt chương trình phát triển nuôi trồngthủy sản thời kỳ 1999-2001, thì nghề nuôi tôm cả nước đã phát triển và đạt đượcnhiều kết quả khá quan trọng, góp phần giải quyết công ăn việc làm cho nhân dânlao động và đóng góp một phần đáng kể vào nguồn thu ngoại tệ của đất nước [6,58].Tuy nhiên trong nuôi tôm, mặc dù là nghề đem lại lợi nhuận cao, nhưng cũng lànghề tiềm ẩn nhiều rủi ro Trong đó bệnh của tôm nuôi là vấn đề được nhiều nướctrên thế giới quan tâm trong quá trình phát triển

Nuôi tôm ở Việt Nam chỉ mới phát triển trong gần hai thập niên qua nhưngcũng đang phải đương đầu với sự suy thoái của môi trường và sự phát triển củanhiều loại bệnh Qua các báo cáo gần đây cho thấy, bệnh trên tôm nuôi đã xảy ra ởhầu hết các khu vực nuôi tôm trong cả nước Chỉ tính riêng đợt dịch bệnh ở khu vựcĐồng bằng sông Cửu long đầu thập niên 1990, đã gây thiệt hại lên đến khoảng 24triệu USD [4,22] Đồng thời trong những năm sau đó (1996-1999), nuôi tôm ở khuvực này tiếp tục gặp khó khăn do dịch bệnh bùng nổ Nhiều chuyên gia cảnh báorằng, nuôi tôm Việt Nam đang phải đối đầu với nhiều thử thách, có hai vấn đề lớnphải quan tâm giải quyết đó là sự suy thoái môi trường và sự bùng nổ của dịch bệnhtrên tôm nuôi Thực tế diễn biến của nuôi tôm Việt Nam từ năm 2000 đến nay đãchứng minh cho sự cảnh báo này

Ninh Thuận là một tỉnh thuộc khu vực Duyên hải Nam Trung Bộ, có chiều dài

bờ biển 105 km [15,16] Là một tỉnh có nghề nuôi tôm khá phát triển, tuy nhiêntrong vài năm gần đây, nuôi tôm Ninh Thuận đã gặp nhiều khó khăn do sự bùng nổcủa nhiều loại bệnh trên tôm nuôi Ngoài một số bệnh phổ biến như bệnh về môitrường, bệnh do vi khuẩn, các loại bệnh do virus (bệnh còi do virus gây bệnh MBV,bệnh đỏ thân đốm trắng do virus gây bệnh WSSV, bệnh đầu vàng do virus gây bệnh

YHV ), ở Ninh Thuận hiện nay đang xuất hiện bệnh teo gan trên tôm sú nuôi

thương phẩm Mặc dù bệnh chỉ mới phát triển trong thời gian gần đây, nhưng thiệthại đối với nghề nuôi tôm là khá lớn Bệnh teo gan đang là mối quan tâm hàng đầu

Trang 25

của các nhà quản lý cũng như người nuôi tôm Ninh Thuận Tuy nhiên hiện nay córất ít thông tin và hầu như chưa có những nghiên cứu đầy đủ về loại bệnh này.

Vì vậy, vấn đề cấp thiết là phải có những nghiên cứu đầy đủ, để xác định đượcnhững yếu tố nguy cơ và tác nhân gây ra bệnh teo gan trên tôm sú nuôi, làm cơ sởkhoa học cho việc xây dựng những giải pháp phòng trị có hiệu quả

Được sự đồng ý của Bộ Giáo dục và Đào tạo, Trường Đại học Nha Trang,

Chúng tôi thực hiện đề tài “Nghiên cứu bệnh teo gan trên tôm sú (Penaeus

monodon Fabricius, 1798) nuôi thương phẩm tại Ninh Thuận và đề xuất các

giải pháp phòng bệnh tổng hợp”.

Mục tiêu của luận án: xác định tác nhân và một số yếu tố nguy cơ chính gây

ra bệnh teo gan trên tôm sú nuôi thương phẩm tại Ninh Thuận, qua đó làm cơ sởkhoa học để bước đầu xây dựng các giải pháp quản lý có hiệu quả, nhằm hạn chế sựthiệt hại do bệnh gây ra

Nội dung của luận án bao gồm:

1 Điều tra dịch tễ để xác định các yếu tố nguy cơ chính gây bệnh teo gan ởtôm sú nuôi tại Ninh Thuận, các nội dung điều tra bao gồm:

+ Các dấu hiệu đặc trưng của bệnh teo gan

+ Xác định mối quan hệ giữa bệnh teo gan với các yếu tố về kỹ thuật nuôi,mùa vụ nuôi, giai đoạn phát triển, mật độ nuôi và các yếu tố về môi trường

2 Nghiên cứu để xác định tác nhân gây bệnh teo gan ở tôm sú nuôi:

+ Nghiên cứu phát hiện tác nhân là virus

+ Nghiên cứu phát hiện tác nhân là vi khuẩn

+ Nghiên cứu phát hiện tác nhân là ký sinh trùng

+ Kiểm tra hàm lượng độc tố aflatoxin có trong thức ăn tôm và nghiên cứu

sự ảnh hưởng của tảo độc đến bệnh teo gan trên tôm sú nuôi

+ Bước đầu xác định tác nhân gây bệnh teo gan trên tôm sú nuôi

3 Đề xuất các giải pháp phòng bệnh tổng hợp nhằm quản lý và hạn chế cóhiệu quả sự thiệt hại do bệnh teo gan gây ra trên tôm sú nuôi thương phẩm

Trang 26

Tính mới của luận án: Luận án là công trình đầu tiên ở Việt Nam nghiên cứu

đầy đủ và hệ thống nhất về ngyên nhân và tác nhân chính gây ra bệnh teo gan trêntôm sú nuôi thương phẩm tại Ninh Thuận nói riêng và Việt Nam nói chung

- Giúp cho các nhà quản lý có được cơ sở khoa học và các thông tin cần thiết

về bệnh teo gan trên tôm sú thương phẩm, qua đó hình thành các giải pháp và địnhhướng thích hợp trong công tác quản lý điều hành

Trang 27

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU1.1 Tình hình nuôi tôm he

1.1.1 Tình hình nuôi tôm he trên thế giới

Nghề nuôi tôm trên thế giới đã có từ lâu đời, song thực sự bùng nổ vào nhữngnăm 1980, khi nhiều tiến bộ khoa học kỹ thuật phát triển hỗ trợ tích cực cho nghềnuôi tôm như: sản xuất tôm giống phát triển đáp ứng được nhu cầu con giống chongười nuôi, công nghệ nuôi được cải tiến cho phép tăng năng suất nuôi, giải quyếtđược thức ăn nhân tạo Bên cạnh đó còn phải kể đến các chính sách khuyến khíchcủa các quốc gia đã làm động lực cho nghề nuôi tôm phát triển

Từ năm 1999 đến nay, mặc dù nghề nuôi tôm thế giới có nhiều thăng trầm dodịch bệnh và sự suy thoái môi trường, tuy nhiên sản lượng tôm nuôi trên thế giớivẫn có chiều hướng tăng Nếu như năm 1999 sản lượng tôm nuôi chỉ mới khoảng796.000 tấn, thì đến năm 2004 sản lượng đã đạt 2.179.000 tấn Năm 2006 tôm nuôithế giới được ghi nhận với sản lượng 2.905.000 tấn và năm 2007 đã đạt 3.083.000

tấn (FAO:Towards sustainable shrimp culture development: Implementing the Fao

code of conduct for responsible Fisheries (CCRF), 2008), bình quân trong giai đoạn

này sản lượng tôm nuôi thế giới tăng 12-15%/năm (Rosenberry, 2006)

Theo thống kê của FAO, trên thế giới có khoảng 50 quốc gia có nuôi tômđược chia làm 2 khu vực chính là: Đông Bán Cầu bao gồm các nước Nam và ĐôngNam Á như: Thái Lan, Trung Quốc, Indonexia, Ấn Độ, Bangladesh, Đài Loan, ViệtNam, Philippine Các nước thuộc khu vực này có sản lượng chiếm đến 75% sản

lượng tôm nuôi trên thế giới (Wikipedia, the free encyclopedia) Đối tượng nuôi chính khu vực này là tôm sú P monodon (tuy nhiên gần đây nhiều quốc gia đã

chuyển phần lớn diện tích sang nuôi tôm chân trắng) Khu vực thứ hai là Tây BánCầu bao gồm các nước Châu Mỹ La Tinh như: Ecuador, Mexico, Honduras, Peru,Panama với sản lượng chiếm 25% sản lượng tôm nuôi thế giới Đối tượng nuôi

chính ở khu vực này là tôm chân trắng (P vannamei) [22].

Trang 28

Trong khu vực Đông Nam Á thì Thái Lan là nước có sản lượng tôm nuôi caonhất, ước tính năm 1994 sản lượng tôm nuôi của Thái Lan đạt 266.000 tấn, bỏ xacác nước khác trong khu vực Tuy nhiên đến năm 1997, sản lượng giảm sút chỉ còn

215.000 tấn do sự xuất hiện của nhiều loại bệnh (Rosenberry, 1994, 1995 và FAO:

Towards sustainable shrimp culture development: Implementing the Fao code of conduct for responsible Fisheries (CCRF), 2008) Đối với khu vực Tây Bán Cầu thì

Ecuador là nước có nghề nuôi tôm phát triển với sản lượng chiếm đến 66% sảnlượng trong khu vực Tuy nhiên cũng như nhiều quốc gia khác, tôm nuôi của

Ecuador đã trải qua nhiều thăng trầm, do sự xuất hiện của hội chứng Taura và bệnhđốm trắng do virus WSSV gây ra ở những năm thập niên 80

Ngày nay do áp lực của sự thu hẹp diện tích nuôi, sự suy thoái môi trường, sựbùng nổ của dịch bệnh và sự biến động của thị trường thế giới nên hầu hết cácnước đều có xu hướng tăng tỷ lệ diện tích nuôi thâm canh để tăng năng suất và sảnlượng Nhìn chung, nghề nuôi tôm trên thế giới hiện nay đang có xu hướng chữnglại do sự tác động của nhiều yếu tố Trong đó sự suy thoái môi trường và sự xuấthiện của nhiều loại bệnh là hai nguyên nhân chính làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến

sự phát triển nuôi tôm toàn cầu thời gian qua [21]

1.1.2 Tình hình nuôi tôm he Việt Nam

Nghề nuôi tôm ở Việt Nam có từ lâu đời nhờ ưu thế về đặc điểm điều kiện tựnhiên là quốc gia ven biển Song sự phát triển của nghề nuôi tôm thương phẩm ởViệt Nam chỉ thực sự bắt đầu vào năm 2000, khi Chính phủ ban hành Nghị Quyết09/CP cho phép chuyển đổi một phần diện tích trồng lúa, làm muối năng suất thấp,đất hoang hoá sang cho nuôi trồng thủy sản [2,6] Theo số liệu thống kê của BộThủy Sản (cũ), năm 1990 Việt Nam chỉ có 96.060 ha nuôi tôm Tuy nhiên đến năm

2000 đã là 283.610 ha và năm 2005 diện tích tăng lên đến 604.479 ha [2,5] Theo sốliệu mới nhất của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn diện tích nuôi tôm ViệtNam năm 2008 ước khoảng 635.000 ha (Hình 1.1)

Nuôi tôm Việt Nam phần lớn tập trung ở Đồng bằng sông Cửu Long với tổngdiện tích ước khoảng 535.145 ha, chiếm 88,53% tổng diện tích nuôi tôm nước lợ

Trang 29

của cả nước, kế tiếp là các tỉnh Duyên hải Trung bộ và Đông Nam Bộ với 14.391 ha(2005) [12,60] Cho đến nay diện tích nuôi tôm ở Việt Nam vẫn tiếp tục tăng, tuynhiên tốc độ đã có phần chậm lại [12].

700000 600000 500000 400000 300000 200000 100000

Hình 1.1 Tăng trưởng diện tích nuôi tôm Việt Nam (2000-2008)

Song song với việc mở rộng diện tích, sản lượng tôm nuôi cũng tăng nhanhchóng Năm 2000 sản lượng tôm nuôi Việt Nam chỉ mới đạt 97.628 tấn, nhưng đếnnăm 2005 đã là 327.200 tấn, năm 2007 là 386.600 tấn và theo thống kê mới nhấtcủa Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, sản lượng tôm nuôi Việt nam trongnăm 2008 đạt xấp xỉ 392.000 tấn (Hình 1.2)

400000 350000 300000 250000 200000 150000 100000 50000

Hình 1.2 Sản lượng tôm nuôi Việt Nam(2000-2008)

Tôm sú (Penaeus monodon) là đối tượng nuôi chính ở Việt Nam chiếm

80-90% trong tổng số tôm nước lợ (Bộ Thủy sản, 2005), theo tổ chức FAO Việt Namhiện nay đang đứng thứ 5 về sản lượng tôm sú nuôi trên thế giới (FAO, 2008), tuy

Sản lượng(tấ n)

Trang 30

nhiên trong thời gian gần đây Việt Nam còn phát triển thêm các đối tượng khác như

tôm Chân trắng (Penaeus vannamei), tôm bạc thẻ (Penaeus merguiensis) [61]…

Hiện nay nuôi tôm Việt Nam tồn tại cả 3 hình thức là quảng canh (cải tiến),bán thâm canh và thâm canh Tuy nhiên hình thức chủ yếu vẫn là quảng canh cảitiến (chiếm tỷ lệ 88,8% tổng diện tích nuôi) [12] Mặc dù trong những năm gần đây,nhiều hình thức nuôi tiên tiến đã được áp dụng, năng suất nuôi có được nâng cao.Nhưng nhìn chung nghề nuôi tôm Việt Nam vẫn còn ở trình độ thấp so với một sốnước như: Thái lan, Trung quốc năng suất tôm nuôi bình quân của Việt Nam chỉđạt khoảng 537 kg/ha Khu vực có năng suất nuôi cao nhất là các tỉnh Nam Trung

Bộ, với năng suất bình quân 1,4 tấn/ha (Bộ Thủy Sản, 2005)

1.1.3 Tình hình nuôi tôm Ninh Thuận

Ninh Thuận là một tỉnh Duyên hải Nam Trung bộ có điều kiện tự nhiên thuậnlợi để phát triển NTTS nói chung và nuôi tôm nói riêng Nghề nuôi tôm Ninh Thuận

có lịch sử phát triển khá lâu đời, Ninh Thuận hiện nay cũng là tỉnh có nghề sản xuấttôm giống quy mô lớn, hàng năm cung ứng cho nhu cầu nuôi trong cả nước khoảng8-10 tỷ PL[32,34] Với những lợi thế đó nên thực tế trong những năm qua, nghềnuôi tôm sú ở Ninh Thuận không ngừng phát triển, đạt được nhiều kết quả và trởthành một trong những ngành kinh tế quan trọng của địa phương

Tổng diện tích nuôi tôm Ninh Thuận tính đến năm 2006 là 1450 ha, trong đótập trung 2 khu vực chính là Đầm Nại và nuôi ven biển (Bảng 1.1) [15,16,17]

Bảng 1.1 Diện tích (ha) và sản lượng (tấn) tôm nuôi Ninh Thuận từ 2000–2006

Năm

Khu vực

20002001200420052006Năm

Khu vực

Trang 31

Nhìn chung diện tích nuôi tôm Ninh Thuận từ năm 2000 đến nay tăng khôngđáng kể, bởi vì hầu hết các khu vực thuận lợi cho nuôi tôm đều đã được khai tháctrước năm 2000 Mặt khác, một số tác động tiêu cực gần đây như tình hình ô nhiễm

và suy thoái môi trường ở một số khu vực nuôi, việc xuất hiện nhiều loại bệnh trêntôm nuôi, sự biến động của thị trường cùng những khó khăn khác, đã hạn chế sựphát triển diện tích trong thời gian gần đây

Riêng về sản lượng tôm nuôi Ninh Thuận trong giai đoạn 2000-2004 tăng hơnhai lần so với giai đoạn trước đó Sản lượng tăng một phần là do tăng năng suất,nhưng chủ yếu là do sự phát triển mở rộng diện tích

Bảng 1.2 Năng suất tôm nuôi Ninh Thuận 2000-2004 [16,17].

Năng suất tôm nuôi Ninh Thuận đựợc chia thành 2 giai đoạn (Bảng 1.2):+ Giai đoạn từ 2000-2001: là giai đoạn có năng suất đạt cao nhất với mức bìnhquân 3,1 tấn/ha Đây là giai đoạn nuôi tôm có sự tăng trưởng nhanh, với nhiều tiến

bộ khoa học kỹ thuật và nhiều mô hình nuôi tiên tiến được áp dụng

+ Giai đoạn từ sau 2001 đến nay: năng suất nuôi bắt đầu suy giảm, trung bìnhchỉ còn 2,6 tấn/ha Có nhiều nguyên nhân gây ra sự giảm sút này, tuy nhiên có 2nguyên nhân chính đó là, tình trạng suy thoái môi trường ở một số khu vực nuôi,cùng với đó là bệnh tôm phát triển đã làm ảnh hưởng đến năng suất và sản lượng

1.2 Tình hình bệnh và tác hại của nó đối với tôm he nuôi

1.2.1 Tình hình bệnh và những thiệt hại trên tôm nuôi thế giới

Do sự phát triển nhanh chóng của nghề nuôi tôm thâm canh nên đã dẫn đếnmột thực tế, đó là sự mất cân bằng sinh thái trong các khu vực nuôi Hiện tượng ônhiễm môi trường và sự phát triển của nhiều loại bệnh từ những năm 1980 là nhữngnguyên nhân làm cho nghề nuôi tôm trên thế giới gặp nhiều khó khăn và bắt đầusuy thoái [21] Các số liệu thống kê cho thấy, sản lượng tôm nuôi trên thế giới đãgiảm liên tục, từ 733.000 tấn năm 1994 còn 712.000 tấn 1995 và đến năm 1997 chỉcòn 660.000 tấn [22]

Năm

20002001

Trang 32

Theo báo cáo của tổ chức ngân hàng thế giới (WB), thì bệnh tôm và môitrường đã làm cho nghề nuôi tôm toàn cầu thiệt hại hàng năm khoảng 3 tỷ USD(Lundin,1996) Còn theo ước tính của tổ chức FAO, riêng khu vực Châu Á bệnh đãlàm cho nghề nuôi tôm thiệt hại lên đến 1,4 tỷ USD trong năm 1990 và khoảng 3 tỷUSD trong năm 1995 (ADB/NACA) [62].

Các bệnh gây thiệt hại nhiều nhất cho tôm nuôi chủ yếu là các bệnh do virus,người ta đã thống kê được có khoảng 14 loài virus gây hại trên tôm nuôi, tuy nhiêntrong số đó có một số loài virus thực sự gây thiệt hại lớn như: WSSV, MBV, TSV,YHV, IHHNV (Bảng 1.3)…

Bảng 1.3 Giá trị thiệt hại về bệnh do các virus gây ra trên tôm nuôi(1991-2001)

(Disease prevention strategies for Penaeid culture)

Đài Loan từ một nước có sản lượng tôm nuôi cao nhất khu vực Châu Á với95.000 tấn (1987), nhưng do dịch bệnh đến năm 1989 chỉ còn 20.000 tấn Thiệt hạiước tính cho đợt dịch bệnh này lên đến 420 triệu USD (Liao, 1992) [73,85]

Nước có nghề nuôi tôm phát triển ở khu vực Đông Nam Á là Thái Lan cũng bịthiệt hại nặng do dịch bệnh Theo báo cáo, sản lượng tôm nuôi Thái Lan từ 220.000tấn năm 1995 nhưng đến năm 2006 chỉ còn 160.000 tấn Nguyên nhân là do các loạibệnh virus phát triển như bệnh đốm trắng (WSSV), bệnh còi (MBV, HPV), bệnhđầu vàng (YHV) (Flegel,1996) [85]

Trung Quốc đã từng là nước có nghề nuôi tôm số 1 thế giới, vào thời kỳ đỉnhcao (1991-1992), sản lượng tôm nuôi Trung Quốc đạt 220.000 tấn Tuy nhiên trong

VirusGiá trị thiệt hại(tỷ USD)WSSV(Châu Á)

4-6WSSV(Nam Mỹ)

>1TSV1-2YHV

Trang 33

đợt dịch bệnh năm 1993-1994 đã làm cho sản lượng tôm nuôi chỉ còn 64.000 tấn,đưa Trung Quốc xuống hàng thứ 6 về sản lượng tôm nuôi trên thế giới.

Ecuador trong năm 1993, hội chứng Taura cũng đã làm khoảng 87.500 ha nuôitôm bị mất trắng ước tính thiệt hại lên đến 1,16 tỷ USD [21] Riêng khu vực TâyBán Cầu, nơi có sản lượng tôm chân trắng lớn nhất thế giới với mức 191.000 tấn(1998), tuy nhiên chỉ trong đợt dịch bệnh do hội chứng Taura từ 1999-2000, đã làmcho sản lượng tôm nuôi các nước này chỉ còn khoảng 90.000 tấn (2000)

1.2.2 Tình hình bệnh và tác hại của nó đối với tôm nuôi Việt Nam

Mặc dù nghề nuôi tôm Việt Nam chỉ mới phát triển trong gần hai thập kỷ vàđược xem là còn non trẻ so với nghề nuôi tôm trên thế giới Tuy nhiên trong thờigian qua, nuôi tôm Việt Nam cũng đã trải qua các đợt dịch bệnh khác nhau gây thiệthại lớn cho sản xuất

Đợt dịch bệnh trên tôm nuôi năm 1994 diễn ra ở các tỉnh Tây Nam Bộ vàDuyên Hải Nam Trung Bộ làm cho 84.858 ha diện tích tôm bị thiệt hại, với sảnlượng ước tính 5.220 tấn, tương đương giá trị khoảng 294 tỷ đồng [47,61]

Đợt dịch bệnh thứ 2 trên tôm nuôi được ghi nhận là vào năm 2003, với diệntích bị nhiễm bệnh lên đến 32.423 ha, chiếm 3,2 % tổng diện tích nuôi Trong đómột số địa phương có diện tích bị thiệt hại lớn là: Sóc Trăng 16.340 ha, Kiên Giang

8000 ha, Bến Tre 1772 ha, Khánh Hòa 760 ha, Phú Yên 460 ha Chỉ tính riêng khuvực Nam Bộ thiệt hại trong đợt dịch này lên đến 500 tỷ đồng [8,61]

Gần đây nhất năm 2008 theo số liệu thống kê của Bộ Nông nghiệp và Pháttriển nông thôn, diện tích tôm nuôi bị thiệt hại khoảng 75.253 ha chiếm 21% diệntích nuôi trong năm, với giá trị thiệt hại hàng trăm tỷ đồng Có thể nói bệnh luôn làmối nguy hiểm tiềm ẩn lớn nhất đối với nghề nuôi tôm hiện nay Mặc dù trong thờigian gần đây, việc áp dụng những tiến bộ khoa học kỹ thuật, những mô hình mớitiên tiến, những kiến thức về bệnh tôm và các biện pháp phòng trị được áp dụng,nhưng nhìn chung việc khắc phục và hạn chế sự thiệt hại do bệnh ra gây trên tômnuôi chưa thật sự mang lại hiệu quả [58,75]

Trang 34

1.2.3 Tình hình bệnh trên tôm nuôi Ninh Thuận

Bảng 1.4 Diện tích nuôi tôm Ninh Thuận bị dịch bệnh từ 2000-2007

Theo số liệu thống kê của ngành Thủy Sản Ninh Thuận từ năm 2000-2007,bệnh tôm đã gây nhiều đợt tổn thất lớn cho sản xuất Mặc dù năm 2001 diện tíchdịch bệnh chỉ 280 ha, chiếm tỷ lệ 27,6% trong tổng số diện tích thả nuôi, nhưngthiệt hại lên đến 25 tỷ đồng Năm 2003 là năm có diện tích bị bệnh cao nhất với 716

ha giá trị thiệt hại lên đến 31 tỷ đồng Các năm sau đó tôm nuôi ở Ninh Thuận đều

có xảy ra bệnh (Bảng 1.4)

Ngoài một số bệnh nguy hiểm như: bệnh đốm trắng (WSSV), bệnh đầu vàng(YHV) Tôm nuôi Ninh Thuận còn xuất hiện bệnh mới trên gan tụy được gọi làbệnh teo gan Bệnh đã gây ra những thiệt hại lớn cho sản xuất và hiện nay cũngchưa có biện pháp phòng trị hiệu quả

1.3 Tình hình nghiên cứu bệnh tôm trên thế giới và Việt Nam

1.3.1 Tình hình nghiên cứu bệnh tôm trên thế giới

Từ những năm 1970 đã có một số công trình nghiên cứu về bệnh trên tôm he

và chỉ trong một thời gian ngắn, hàng loạt các thành tựu nghiên cứu về bệnh tôm đãđược công bố và áp dụng vào sản xuất Đến nay đã có hàng trăm công trình nghiêncứu về bệnh ở tôm và các biện pháp phòng bệnh đã được công bố Đáng chú ý cócác nghiên cứu sau:

TT Năm

DT (ha)

Tỷ lệ ( %) Giá trị thiệt hại (tỷ đồng)

12000146

Trang 35

Nghiên cứu của Couch và Liao (1992) về bệnh ký sinh trùng trên tôm nuôi ởkhu vực phía Nam Đài Loan Kết quả nghiên cứu đã cho thấy, tôm nuôi thường

nhiễm ký sinh trùng giống Zoothamnium sp với tỷ lệ cảm nhiễm lên đến 80%.

Cũng về nghiên cứu ký sinh trùng trên tôm he còn có các công trình của Baticados(1988), Liao (1977) và Overstreet (1973) nghiên cứu ở tôm nuôi Thái Lan và ĐàiLoan cho thấy, có 2 loài ký sinh trùng 2 tế bào Gregarine ký sinh ở ruột tôm nuôivới tỷ lệ nhiễm đến 94% Tuy nhiên các tác giả đều cho rằng tác hại của các ký sinhtrùng trên tôm nuôi là không lớn [28]

Năm 1983 Lightner đã phát hiện virus MBV nhiễm trên tôm sú nuôi Đó làvirus thuộc giống Baculovirus, trong nhóm có tồn tại thể ẩn (Occlusion body).Đồng thời bằng những nghiên cứu độc lập nhưng các tác giả Lightner (1992),Natividad (1992) và Chen (1992) đều đi đến kết luận, virus MBV có thể gây tác hạilớn đến với tôm nuôi Tuy nhiên, mức độ tác hại còn phụ thuộc vào mức độ cảmnhiễm của virus và sự biến động của môi trường [27]

Bệnh đốm trắng do virus WSSV gây ra xuất hiện trên tôm nuôi ở Đài Loan

1992 và ở Trung Quốc 1993, tuy nhiên đến năm 1998 mới có những nghiên cứu đầy

đủ về virus này Kasonchandra và Boonyarapalin (1998) nghiên cứu cho thấy, virusWSSV xuất hiện ở hầu hết các nước có nuôi tôm ở Châu Á Đến năm 1996 Wang

và Lo đã thành công trong việc thiết kế primers 146F1 và 146R1 dùng trong

phương pháp PCR để phát hiện virus đốm trắng trên tôm [150,151,178]

Ngoài ra còn có những nghiên cứu của các tác giả trên một số bệnh ở tômnuôi như nghiên cứu của Lightner và Redman (1985), Flegel (1989) về virus HPV[113], nghiên cứu của Sano (1981) và Fukuda (1987) về virus BMN [167], nghiêncứu của Brock và Lightner (1990) về bệnh do virus IHHNV gây ra trên tôm sú nuôi,hoặc nghiên cứu của Brock (1996) về hội chứng Taura gây ra trên tôm he chân

trắng (P vannamei) ở Nam Mỹ

Đối với nhóm vi khuẩn cũng có nhiều công trình nghiên cứu, điển hình nhưnghiên cứu của Pitogo và ctv (1990) về bệnh phát sáng do vi khuẩn trên ấu trùng

Trang 36

tôm ở Philippin, kết quả đã tìm ra 2 loài vi khuẩn là tác nhân trực tiếp gây ra bệnh

phát sáng trên tôm sú giống là Vibrio harveyi và Vibrio parahaemolyticus Harris (1996) đã tìm ra được môi trường đặc trưng và chọn lọc cho Vibrio harveyi [119]…

Nhìn chung các công trình nghiên cứu bệnh tôm trên thế giới thời gian qua đãđóng góp rất quan trọng vào cơ sở khoa học lý luận về bệnh học thủy sản, cũng nhưcung cấp những thông tin cần thiết cho người nuôi tôm, qua đó đề xuất những giảipháp thiết thực, góp phần không nhỏ vào việc hạn chế sự thiệt hại do bệnh gây ratrên tôm nuôi [27]

1.3.2 Tình hình nghiên cứu bệnh tôm ở Việt Nam [28,36]

Việc nghiên cứu bệnh trên tôm He ở Việt Nam chỉ mới hình thành vào nhữngnăm đầu thập niên 1990, khi nhiều loại bệnh trên tôm nuôi bắt đầu xuất hiện và gây

ra những thiệt hại đáng kể cho sản xuất Trong thời gian này đáng chú ý có một sốcông trình sau:

Công trình “Nghiên cứu một số bệnh trên tôm sú nuôi ở các tỉnh Nam TrungBộ” của Đỗ Thị Hoà (1992-1995), báo cáo đã công bố phát hiện 8 loại bệnh khácnhau do tác nhân là sinh vật gây ra cho tôm sú như: vi khuẩn, nấm, nguyên sinhđộng vật và giun tròn Ngoài ra tác giả còn thông báo một số bệnh do yếu tố vô sinhgây ra trên tôm như bệnh dị hình, bệnh cong thân và bệnh tôm chết do nhiệt độ cao.Tuy nhiên các bệnh do virus chưa được nghiên cứu trong báo cáo này [26]

Một số công trình nghiên cứu về bệnh tôm ở các tỉnh ven biển phía Nam nhưchương trình “Khảo sát vi sinh vật gây bệnh trong môi trường và tôm nuôi thươngphẩm ở các tỉnh ven biển phía Nam” và công trình “Nghiên cứu sự phát triển cácmầm bệnh trên tôm nuôi thương phẩm ở các mô hình nuôi thực nghiệm khác nhau”(Nguyễn Văn Hảo và ctv) Công trình “Nghiên cứu phương pháp chẩn đoán và biệnpháp phòng ngừa bệnh tôm do vi sinh và virus gây ra trên tôm He Đồng bằng sôngCửu Long” (Nguyễn Việt Thắng và ctv, 1999) Công trình “Nghiên cứu một số vi

khuẩn và virus gây bệnh trên tôm sú (Penaeus monodon) nuôi thương phẩm ở Đồng

Bằng Sông Cửu Long” của Lý Thị Thanh Loan (2002) (trích dẫn bởi Lý Thị ThanhLoan) [36]

Trang 37

Ở khu vực Nam Trung Bộ, thời gian này đáng chú ý có những công trìnhnghiên cứu bệnh tôm của Đỗ Thị Hoà như “Nghiên cứu bệnh Monodon-TypeBaculovirus (MBV) trên tôm sú nuôi tại Khánh Hoà (1997, 2000)” [27], “Nghiêncứu bệnh virus đốm trắng WSSV trên tôm sú nuôi và đề xuất biện pháp phòng trị tạiKhánh Hòa” (2000, 2002)” [29] Ngoài ra còn một số công trình nghiên cứu kháccủa các tác giả như Bùi Quang Tề (2003, 2008), Hà Ký (2007), Văn Thị Hạnh(2005), Lý Thị Thanh Loan (2002)…về các loại bệnh trên tôm, các phương phápchẩn đoán và qua đó đề xuất một số giải pháp phòng trị bệnh trên tôm nuôi.

Nhìn chung các công trình nghiên cứu bệnh tôm trong thời gian qua ở ViệtNam đã góp phần xác định những nguyên nhân và đề xuất những giải pháp hạn chế

sự bùng nổ và phát triển của một số loại bệnh trên tôm nuôi thương phẩm Tuynhiên những báo cáo trên cũng chỉ dừng ở mức độ mô tả, đánh giá hiện trạng và đềxuất một số giải pháp phòng trị, chứ chưa đi sâu nghiên cứu tác nhân gây bệnh, cơchế lan truyền bệnh và mối quan hệ giữa mầm bệnh với các nhân tố khác…

1.4 Một số bệnh gây thương tổn cho cơ quan gan tụy của tôm

1.4.1 Các bệnh do virus

I.4.1.1 Các loài virus gây bệnh trên gan tụy tôm he

Theo Flegel (2003) thì hiện nay khoa học đã phát hiện ít nhất 14 loại virus cóảnh hưởng trực tiếp đến tôm He [109], mỗi virus gây ra 1 loại bệnh khác nhau,nhưng cũng có nhiều trường hợp bệnh là do sự tác động của nhiều loài virus hoặcnhiều tác nhân khác nhau

Những họ virus chính được phát hiện gây bệnh trên tôm He bao gồm:

Parvoviridae, Baculoviridae, Iridoviridae, Piconaviridae, Reoviridae, Togaviridae,Coronaviridae, Nimaviridae [144]

Riêng đối với bệnh do virus gây tổn thương cho cơ quan gan tụy hoặc có liênquan đến bệnh gan tụy ở tôm he theo thống kê có 6 loài (Bảng 1.5)

Trang 38

Bảng 1.5 Các loài virus gây bệnh trên gan tụy tôm he

(Lightner và Redman, 2003) [142,143]

I.4.1.2 Bệnh Monodon-Type Baculovirus (MBV) trên tôm He

Virus MBV phân bố rộng ở nhiều quốc gia trên thế giới, hiện nay MBV có mặt

ở hầu hết các nước nuôi tôm Châu Á–Thái Bình Dương như: Trung Quốc, ĐàiLoan, Malaysia, Philippine, Thái Lan, Ấn Độ [28,157] MBV được xem là mộttrong những tác nhân chính gây ra đợt dịch bệnh nghiêm trọng, làm thiệt hại lớn cho

TT

Tên bệnh

Tên Virus Tác giả / năm

Virus ADN 1

ruột giữa tôm he

- BMN (Baculoviral Midgut Gland

Necrosis)

- PjNOBI (Penaeus Japonicus non

Occlusion Body Baculovirus)

Trang 39

nghề nuôi tôm sú Đài Loan năm 1988 [108,114,139] Riêng ở Việt Nam từ đầunhững năm 1990 bệnh này đã được chú ý khi gây chết hàng loạt cho tôm nuôi tạicác tỉnh khu vực miền Nam và Nam Trung Bộ [36].

Tác nhân gây bệnh được xác định là virus Type A Baculovirus monodon, mộtdạng virus hình que có cấu trúc nhân (acid nucleic) là ADN, thuộc nhóm virus cóthể ẩn (Occlusion body) [27,28,114] Theo Mari (1993) và Flegel (2003) thì hiệnnay có 2 chủng virus MBV được xác định là: chủng MBV có nguồn gốc từ tôm

P monodon vùng Ấn Độ-Thái Bình Dương và chủng MBV được phân lập từ tôm

he P plebejus ở Australia (Lester và ctv,1987) Vì vậy trong một số tài liệu chúng

còn có tên gọi là PBV (Plebejus Baculovirus) [85]

Nhiều nghiên cứu cho thấy, bệnh MBV phát triển và bùng nổ hay không còntùy thuộc vào mức độ cảm nhiễm virus và sự biến động của môi trường gây stresscho vật chủ Trong điều kiện môi trường ao nuôi xấu, vỏ tôm bị tổn thương, nhiễmkhuẩn, thì tỷ lệ nhiễm MBV sẽ cao hơn (Natividad & Lightner,1992) [27,114,129].Ngoài ra bệnh MBV thường có mối quan hệ chặt chẽ với các tác nhân khác như:virus (IHHNV, HPV, YHV), vi khuẩn (Vibrio), nấm và động vật đơn bào

(Chen,1992) [77,140] Trong những trường hợp này, virus MBV có tác dụng nhưtác nhân mở đường làm cho tôm suy yếu, tạo điều kiện thuận lợi cho các tác nhânkhác cảm nhiễm gây bệnh [27,139]

Dấu hiệu đặc trưng của tôm khi bị nhiễm MBV là còi cọc, chậm lớn, mang vàcác phần phụ thường bị sinh vật bám với cường độ cao Tôm có màu tối hoặc xanhtái, xanh sẫm, các phần phụ và vỏ kitin có hiện tượng hoại tử, gan tụy tôm có dấuhiệu bị teo, có màu trắng nhợt hoặc hơi vàng [27,80,114]

Trên nhiều nghiên cứu đã khẳng định MBV có thể nhiễm ở nhiều loài tôm He

khác nhau P monodon, P merguiensis, P semisulcatus, P indicus, P vannamei Trong đó tôm sú P monodon thường bị nhiễm với tần suất cao nhất [96,157].

Các nghiên cứu của các tác giả (Natividad, Lightner, Flegel, Payner) đều chorằng, virus MBV có thể lây nhiễm theo 2 trục, trục ngang và trục dọc

[27,80,96,157] Virus thường tồn tại trong các thể ẩn và theo phân của tôm bị nhiễm

Trang 40

bệnh ra ngoài Chúng có thể tồn tại ở đáy ao và môi trường ngoài trong một thờigian dài và lây nhiễm cho tôm khoẻ thông qua đường thức ăn (trục ngang) Đồngthời virus cũng có thể từ tôm bố mẹ bị bệnh, thâm nhập gây nhiễm cho giai đoạn ấutrùng và giai đoạn giống (trục dọc).

Ở Việt Nam từ những năm 1994 đã có nhiều công trình nghiên cứu về mức độnhiễm MBV và tác hại của nó đến nghề nuôi tôm Việt Nam Tháng 11/1994 BùiQuang Tề công bố kết quả nghiên cứu về mức độ nhiễm MBV trên tôm sú nuôi cáctỉnh ven biển phía Nam cho thấy, tôm Sú nuôi bị nhiễm MBV ở mức độ khá caonhư: Minh Hải 50-85,7%, Sóc Trăng 92,8%, tôm giống Nha Trang 70-100% [53]

Đỗ Thị Hoà (11/1994-7/1995) nghiên cứu mức độ nhiễm MBV trên tôm sú nuôi ởcác tỉnh Trung Bộ cho thấy, tỷ lệ nhiễm đối với ấu trùng tôm sú 33,8%, tôm giống52,5%, tôm thương phẩm 66,5%, tôm bố mẹ 60-70% [27]

Trong chẩn đoán MBV hiện nay có thể dùng nhiều phương pháp khác nhau[28,74,92,114,143,144]:

- Phương pháp chẩn đoán nhanh tại hiện trường thông qua một số dấu hiệuchính như: tôm biến đổi màu sắc (thường có màu xanh đậm hoặc xanh da trời), kém

ăn, còi cọc, có nhiều sinh vật bám trên cơ thể

- Phương pháp kiểm tra nhanh các mẫu mô gan tụy ép tươi nhuộm bằngMalachite green, dùng kim tách lấy phần gan tụy của tôm, soi dưới kính hiển vi có

độ phóng đại 400 hoặc 1000 lần, có thể nhận thấy sự hiện diện của virus này thôngqua sự tồn tại của các thể ẩn (Occlusion body) hình cầu, nằm trong các nhân phình

to của các tế bào biểu mô gan tụy (Hình 1.3, A) Phương pháp này thường dùng phổbiến để phát hiện MBV ở giai đoạn tôm giống

- Phương pháp mô bệnh học: trên lát cắt mô gan tụy bằng phương pháp môhọc với thuốc nhuộm H và E ở độ phóng đại 400 hoặc 1000 lần, có thể phát hiệncác thể ẩn hình cầu, bắt màu hồng của thuốc nhuộm Eosin nằm trong nhân phình tocủa tế bào gan tụy (Hình 1.3B)

Ngày đăng: 16/08/2014, 04:30

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.3 Các thể ẩn hình cầu (mũi tên) của virus MBV trong nhân tế bào biểu mô - Nghiên cứu bệnh teo gan trên tôm sú (penaeus monodon fabricius, 1798) nuôi thương phẩm tại ninh thuận và và đề xuất các giải pháp phòng bệnh tổng hợp
Hình 1.3 Các thể ẩn hình cầu (mũi tên) của virus MBV trong nhân tế bào biểu mô (Trang 41)
Hình 1.4 Ảnh hưởng của các nhóm tác nhân là virus đến sinh trưởng chiều dài và - Nghiên cứu bệnh teo gan trên tôm sú (penaeus monodon fabricius, 1798) nuôi thương phẩm tại ninh thuận và và đề xuất các giải pháp phòng bệnh tổng hợp
Hình 1.4 Ảnh hưởng của các nhóm tác nhân là virus đến sinh trưởng chiều dài và (Trang 43)
Hình 1.5 Thể vùi virus HPV trong nhân tế bào gan tụy tôm bệnh A: Thể vùi HPV thời kỳ đầu (mũi tên) - Nghiên cứu bệnh teo gan trên tôm sú (penaeus monodon fabricius, 1798) nuôi thương phẩm tại ninh thuận và và đề xuất các giải pháp phòng bệnh tổng hợp
Hình 1.5 Thể vùi virus HPV trong nhân tế bào gan tụy tôm bệnh A: Thể vùi HPV thời kỳ đầu (mũi tên) (Trang 45)
Hình 1.6 Virus gây bệnh đầu vàng trên tôm he (Nguồn hình ảnh Lightner,1996) A: Thể vùi YHV bắt màu hồng Eosin (mũi tên) - Nghiên cứu bệnh teo gan trên tôm sú (penaeus monodon fabricius, 1798) nuôi thương phẩm tại ninh thuận và và đề xuất các giải pháp phòng bệnh tổng hợp
Hình 1.6 Virus gây bệnh đầu vàng trên tôm he (Nguồn hình ảnh Lightner,1996) A: Thể vùi YHV bắt màu hồng Eosin (mũi tên) (Trang 47)
Hình 1.7 Hội chứng Taura trên tôm nuôi (Nguồn hình ảnh Lightner,1996) A: Các thể vùi hình cầu của virus TSV giống như những “hạt tiêu”trong cơ - Nghiên cứu bệnh teo gan trên tôm sú (penaeus monodon fabricius, 1798) nuôi thương phẩm tại ninh thuận và và đề xuất các giải pháp phòng bệnh tổng hợp
Hình 1.7 Hội chứng Taura trên tôm nuôi (Nguồn hình ảnh Lightner,1996) A: Các thể vùi hình cầu của virus TSV giống như những “hạt tiêu”trong cơ (Trang 49)
Hình 1.8 Các thể ẩn hình tứ diện (mũi tên) bắt màu hồng của Eosin tồn tại trong - Nghiên cứu bệnh teo gan trên tôm sú (penaeus monodon fabricius, 1798) nuôi thương phẩm tại ninh thuận và và đề xuất các giải pháp phòng bệnh tổng hợp
Hình 1.8 Các thể ẩn hình tứ diện (mũi tên) bắt màu hồng của Eosin tồn tại trong (Trang 51)
Hình 1.9 Các thể vùi nhợt nhạt (mũi tên) của virus BMN bắt màu hồng - Nghiên cứu bệnh teo gan trên tôm sú (penaeus monodon fabricius, 1798) nuôi thương phẩm tại ninh thuận và và đề xuất các giải pháp phòng bệnh tổng hợp
Hình 1.9 Các thể vùi nhợt nhạt (mũi tên) của virus BMN bắt màu hồng (Trang 53)
Hình 1.10 Chu trình sinh học của virus BMN trong tự nhiên (Momoyama,1989) - Nghiên cứu bệnh teo gan trên tôm sú (penaeus monodon fabricius, 1798) nuôi thương phẩm tại ninh thuận và và đề xuất các giải pháp phòng bệnh tổng hợp
Hình 1.10 Chu trình sinh học của virus BMN trong tự nhiên (Momoyama,1989) (Trang 55)
Hình 1.11 Tôm phát sáng do nhiễm khuẩn Vibrio - Nghiên cứu bệnh teo gan trên tôm sú (penaeus monodon fabricius, 1798) nuôi thương phẩm tại ninh thuận và và đề xuất các giải pháp phòng bệnh tổng hợp
Hình 1.11 Tôm phát sáng do nhiễm khuẩn Vibrio (Trang 57)
Hình 1.12 Gan tụy tôm bị nhiễm khuẩn Vibrio có hiện tượng hoại tử và - Nghiên cứu bệnh teo gan trên tôm sú (penaeus monodon fabricius, 1798) nuôi thương phẩm tại ninh thuận và và đề xuất các giải pháp phòng bệnh tổng hợp
Hình 1.12 Gan tụy tôm bị nhiễm khuẩn Vibrio có hiện tượng hoại tử và (Trang 58)
Hình 2.1 Bản đồ các khu nuôi tôm Ninh Thuận và địa điểm thu mẫu - Nghiên cứu bệnh teo gan trên tôm sú (penaeus monodon fabricius, 1798) nuôi thương phẩm tại ninh thuận và và đề xuất các giải pháp phòng bệnh tổng hợp
Hình 2.1 Bản đồ các khu nuôi tôm Ninh Thuận và địa điểm thu mẫu (Trang 67)
Hình 2.3 Sơ đồ thực hiện phản ứng PCR và mô bệnh học - Nghiên cứu bệnh teo gan trên tôm sú (penaeus monodon fabricius, 1798) nuôi thương phẩm tại ninh thuận và và đề xuất các giải pháp phòng bệnh tổng hợp
Hình 2.3 Sơ đồ thực hiện phản ứng PCR và mô bệnh học (Trang 77)
Hình 2.8 Sơ đồ thí nghiệm phòng trị bệnh teo gan - Nghiên cứu bệnh teo gan trên tôm sú (penaeus monodon fabricius, 1798) nuôi thương phẩm tại ninh thuận và và đề xuất các giải pháp phòng bệnh tổng hợp
Hình 2.8 Sơ đồ thí nghiệm phòng trị bệnh teo gan (Trang 90)
Hình 3.2 Các đoạn phân có màu trắng của tôm bị bệnh teo gan A.Nước ao chứa các đoạn phân màu trắng trong thau nhựa - Nghiên cứu bệnh teo gan trên tôm sú (penaeus monodon fabricius, 1798) nuôi thương phẩm tại ninh thuận và và đề xuất các giải pháp phòng bệnh tổng hợp
Hình 3.2 Các đoạn phân có màu trắng của tôm bị bệnh teo gan A.Nước ao chứa các đoạn phân màu trắng trong thau nhựa (Trang 95)
Hình 3.8 Nematopsis sp1. - Nghiên cứu bệnh teo gan trên tôm sú (penaeus monodon fabricius, 1798) nuôi thương phẩm tại ninh thuận và và đề xuất các giải pháp phòng bệnh tổng hợp
Hình 3.8 Nematopsis sp1 (Trang 113)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w