1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu đặc điểm địa lí huyện thọ xuân làm cơ sở đề xuất các giải pháp phát triển đàn bò lai sind và bò sữa

45 794 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nghiên cứu đặc điểm địa lý huyện Thọ Xuân làm cơ sở đề xuất các giải pháp phát triển đàn bò lai Sind và bò sữa
Trường học Trường Đại học Nông Lâm Thanh Hóa
Chuyên ngành Khoa Học Địa Lý
Thể loại Luận văn tốt nghiệp
Năm xuất bản 2023
Thành phố Thanh Hóa
Định dạng
Số trang 45
Dung lượng 232 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Với ý nghĩa đó chúng tôi chọn dề tài: " Nghiên cứu đặc điểm địa lý huyện Thọ Xuân làm cơ sở để đề xuất các giải pháp phát triển đàn bò Lai Sind và bò sữa" làm đề tài nghiên cứu, đề xuất

Trang 1

Mục lục

Trang

A Phần mở đầu

1.2.1 Đặc điểm các ngành kinh tế 18

Chơng 2 Hiện trạng sử dụng tài nguyên đất ở huyện Thọ Xuân 21

2.3 Định hớng sử dụng đất nông nghiệp đến năm 2010 23

2.3.3 Đất đồng cỏ dùng vào chăn nuôi 23

Chơng 3 Đặc điểm sinh lý bò Lai Sind, bò sữa và mức độ thích nghi

của bò Lai Sind, bò sữa đối với điều kiện địa lý huyện Thọ Xuân -

3.1 Đặc điểm sinh lý của bò Lai Sind và bò sữa 24

3.2 Mức độ thích nghi của bò Lai Sind và bò sữa với điều kiện tự nhiên

3.3 Tiềm năng phát triển chăn nuôi bò Lai Sind và bò sữa ở huyện Thọ

3.3.3 Khả năng phát triển đàn bò Lai Sind và bò sữa ở huyện Thọ

Chơng 4 Các Giải pháp phát triển đàn bò Lai Sind và bò sữa ở huyện

4.1.2 Hiện trạng chăn nuôi bò Lai Sind và bò sữa 364.1.3 Những kết quả đạt đợc trong những năm qua 41

4.2.1 Những yêu cầu khi đề xuất các giải pháp 41

Trang 2

4.2.2 Đề xuất 424.3 Các giải pháp phát triển chăn nuôi bò Lai Sind và bò sữa 43

A- phần mở đầu

1 Lí do chọn đề tài

Nghiên cứu địa lý địa phơng có ý nghĩa quan trọng trong bối cảnh chuyểndịch cơ cấu kinh tế toàn diện hiện nay Kết quả nghiên cứu là cơ sở để địa phơng táixác định mục tiêu, chiến lợc phát triển kinh tế - xã hội và nhất là xây dựng phơng h-ớng phát triển tối u trên nguyên tắc khai thác hợp lý mọi nguồn tài nguyên nhằmphát huy nội lực và tranh thủ nguồn ngoại lực

Thọ Xuân là vùng chuyển tiếp giữa đồng bằng và trung du của tỉnh ThanhHoá với nhiều nguồn lực cả về tự nhiên và kinh tế xã hội Cho đến nay các nguồnlực của Thọ Xuân cha đợc khai thác hết tiềm năng, đặc biệt trong xu thế chuyểndịch cơ cấu kinh tế trong nông nghiệp từ trồng trọt sang chăn nuôi Vì vậy cần xâydựng các phơng hớng phát triển chăn nuôi nhằm khai thác tiềm năng của huyện,vừa góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp nói chung và cơ cấu kinh tếnói chung, đồng thời nâng cao đời sống nhân dân

Với ý nghĩa đó chúng tôi chọn dề tài: " Nghiên cứu đặc điểm địa lý huyện Thọ Xuân làm cơ sở để đề xuất các giải pháp phát triển đàn bò Lai Sind và bò sữa"

làm đề tài nghiên cứu, đề xuất những giải pháp thiết thực góp phần xây dựng phơnghớng phát triển kinh tế địa phơng giàu mạnh, bền vững

2 Mục đích nghiên cứu

Nghiên cứu đặc điểm địa lý huyện Thọ Xuân, đề xuất các giải pháp phát triển

bò Lai Sind và bò sữa, góp phần phát triển kinh tế - xã hội của huyện

3 Nhiệm vụ nghiên cứu

Để đạt đợc mục đích trên, đề tài xác định nhiệm vụ cụ thể nh sau:

- Nghiên cứu các đặc điểm tự nhiên và kinh tế - xã hội huyên Thọ Xuân

Trang 3

- Tìm hiểu đặc điểm sinh lý bò Lai Sind và bò sữa để đánh giá mức độ thíchnghi của chúng trên địa bàn nghiên cứu.

- Đề xuất các giải pháp phát triển chăn nuôi phù hợp với điều kiện địa phơng

4 Quan điểm nghiên cứu

Để giải quyết những nhiệm vụ trên, chúng tôi đã vận dụng những quan điểmphù hợp với mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài, trình độ phát triển của địaphơng, đờng lối chính sách phát triển kinh tế của đất nớc Các quan điểm này phùhợp với điều kiện cho phép, đảm bảo thực hiện tốt nội dung đề tài

động kinh tế của con ngời

Cấu trúc ngang của hệ thống là tổng diện tích có thể phát triển đồng cỏ củacác xã thuộc huyện Thọ Xuân, tỉnh Thanh Hóa

Cấu trúc chức năng của hệ thống là các yếu tố có vai trò làm cho quan hệ cấutrúc đợc hài hoà và hệ thống hoạt động tốt Đó là định hớng phát triển đàn bò LaiSind và đàn bò sữa của địa phơng nhằm tận dụng tiềm năng về đất phát triển đồng

cỏ và các tiềm năng kinh tế - xã hội khác, góp phần phát triển kinh tế, xoá đói giảmnghèo và tạo cơ hội làm giàu cho các hộ nông dân

- Quan điểm lãnh thổ

Trên cơ sở sự phân hoá không gian của tự nhiên (địa hình, đất đai, khí hậu,thuỷ văn) phạm vi lãnh thổ nghiên cứu của đề tài đợc xác định là đất phát triển đồng

cỏ của huyện Thọ Xuân tỉnh Thanh Hoá

- Quan điểm phát triển

Quan điểm này không nhìn nhận vấn đề bằng logic của mục đích cần hớngtới mà tôn trọng quy luật phát triển của tự nhiên; chia sẻ quyền lợi và nghĩa vụ trongvấn đề sử dụng tài nguyên thiên nhiên giữa hiện tại và mai sau Vận dụng quan

điểm này, đề tài đề xuất các giải pháp phát triển mô hình chăn nuôi bò Lai Sind và

bò sữa, góp phần vào xu thế chuyển dịch cơ cấu kinh tế trên cơ sở tận dụng mọitiềm năng của địa phơng,

- Quan điểm sinh thái môi trờng

Trang 4

Việc quy hoạch diện tích đất trồng cỏ, đất cha sủ dụng ở các xã để phát triểnchăn nuôi, xây dựng các trang trại tập trung nuôi bò Lai Sind và bò sữa đợc xâydựng trên cơ sở đảm bảo cảnh quan môi trờng và cân bằng sinh thái.

- Quan điểm thực tiễn

Trên cơ sở kết quả nghiên cứu, đề xuất các giải pháp phát triển nuôi bò LaiSind và bò sữa phù hợp với đặc điểm địa lý của Thọ Xuân tỉnh Thanh Hóa

6 Đối tợng nghiên cứu

Đối tợng nghiên cứu là khả năng phát triển bò Lai Sind và bò sữa đối với điềukiện địa lý huyện Thọ Xuân nhằm phát huy lợi thế địa phơng trong hoàn cảnh hiệntại để phát triển kinh tế

7 Giới hạn nghiên cứu

7.1 Giới hạn nội dung nghiên cứu

Xây dựng phơng hớng, giải pháp phát triển chăn nuôi bò Lai Sind và bò sữatrên cơ sở lý luận về chăn nuôi bò và đặc điểm địa lý (tự nhiên, kinh tế) của huyệnThọ Xuân

7.2 Giới hạn phạm phạm vi lãnh thổ nghiên cứu

Đề tài tập trung nghiên cứu phần diện tích đát có thể phát triển đồng cỏ thuộchuyện Thọ Xuân tỉnh Thanh Hoá.phục vụ chăn nuôi bò Lai Sind và bò sữa

8 Nguồn t liệu

- Bản đồ hành chính huyện Thọ Xuân

- Bản đồ phân loại địa hình theo độ dốc huyện Thọ Xuân

- Báo cáo tổng kết chăn nuôi năm 2005, nhiệm vụ và giải pháp tiếp tục pháttriển chăn nuôi năm 2006 của sở NN & PTNT Thanh Hóa

- Phơng án phát triển chăn nuôi năm 2006 của UBND huyện Thọ

Trang 5

Báo cáo tổng hợp Phơng án quy hoạch sử dụng đất đai giai đoạn 2001

-2010 của UBND huyện Thọ Xuân

- Báo cáo chính thức tình hình kinh tế - xã hội năm 2004 của UBND huyệnThọ Xuân

9 Những điểm mới của đề tài

- Hệ thống hoá các đặc điểm địa lý tự nhiên và kinh tế - xã hội huyện ThọXuân

- Xác định mức độ thích nghi của bò Lai Sind và bò sữa trên địa bàn huyệnThọ Xuân

- Đề xuất một số giải pháp nhằm phát triển đàn bò Lai Sind và bò sữa ởhuyện Thọ Xuân trên cơ sở tính toán nhu cầu về thức ăn xanh của đàn bò hiện có

đến năm 2010 và diện tích đất có thể trồng cỏ của huyện

10 Bố cục đề tài

Đề tài đợc cấu trúc thành 3 phần; phần nội dung có 4 chơng Trong đề tài có

3 bản đồ, 3 biểu đồ 3 bảng số liệu; tổng cộng 58 trang đánh máy trên giấy A4

Trang 6

B PHầN NộI DUNG Chơng 1 Đặc điểm địa lý huyện Thọ Xuân 1.1 Đặc điểm địa lý tự nhiên

Thị trấn Thọ Xuân là trung tâm hành chính, chính trị và kinh tế, văn hoá củahuyện, cách thành phố Thanh Hoá 38km, cách khu công nghiệp Lam Sơn 20km vềphía Tây Quốc lộ 47 từ huyện Triệu Sơn chạy về phía Tây Bắc qua huyện lỵ ThọXuân rồi theo hớng Tây nối với khu công nghiệp Lam Sơn và đờng Hồ Chí Minh.Dọc theo đê sông Chu có đờng ô tô (trớc đây gọi là quốc lộ 47) đi về huyện ThiệuHoá và gặp quốc lộ 45 Sông Chu trong tổng thể chảy từ phía Tây Bắc xuống ĐôngNam, chạy giữa khu công nghiệp Lam Sơn và khu di tích lịch sử Lam Kinh, qua Thịtrấn Thọ Xuân và chia huyện ra 2 phần : tả ngạn và hữu ngạn sông Chu

Đờng Hồ Chí Minh có 12,8km trên đất Thọ Xuân, đi qua thị trấn Lam Sơn,nối thị trấn Lam Sơn với các huyện lỵ phố Cống ( Ngọc Lặc), Yên Cát ( Nh Xuân),

đi huyện lỵ Thờng Xuân, nối với thành phố Thanh Hoá bằng quốc lộ 47

Trên địa bàn huyện Thọ Xuân có sân bay quân sự Sao Vàng, tơng lai sẽ trởthành sân bay dân dụng

Với lợi thế về vị trí địa lý nh vậy, Thọ Xuân có nhiều khả năng mở rộng giao

lu, phát triển kinh tế - xã hội, trao đổi, học hỏi kinh nghiệm, mở rộng thị tr ờngtrong chăn nuôi bò Lai Sind và bò sữa

1.1.2 Điều kiện tự nhiên

1.1.2.1 Đặc điểm địa hình

Bề mặt địa hình là nơi diễn ra toàn bộ tác động qua lại giữa khí hậu, sinh vật,thổ nhỡng, các hoạt động liên quan đến sử dụng đất của con ngời Đặc điểm địahình có ý nghĩa quyết định hình thức sản xuất và lựa chọn biện pháp cải tạo bảo vệ

đất cũng nh chế độ canh tác

Trang 7

Địa hình huyện Thọ Xuân- tỉnh Thanh Hóa có nhiều thuận lợi để phát triểnchăn nuôi gia súc lớn, trong đó có bò Lai Sind và bò sữa.

a Phân vùng địa hình theo độ cao

Theo các tài liệu từ các cơ quan chức năng của tỉnh Thanh Hoá, Thọ Xuân làvùng đồng bằng - bán sơn địa, nghiêng dần từ Tây Bắc xuống Đông Nam

Theo độ cao, địa hình Thọ Xuân đợc chia làm hai vùng chính : Vùng Trung

Du và vùng Đồng Bằng

- Vùng Trung Du

Vùng Trung Du gồm 13 xã nằm về phía Tây Bắc và Tây Nam của huyện

Đây là vùng đồi thoải có độ cao từ 15m - 150m, thích hợp cho việc trồng các loạicây công nghiệp, cây ăn quả và cây lâm nghiệp

Toàn vùng rộng 18.283.18 ha chiếm 60,33% diện tích toàn huyện Vùng này gồm

13 xã: Thọ Lập, Xuân Thiên, Xuân Châu, Quảng Phú, Thọ Minh, Xuân Lam, ThọLâm, Thọ Xơng, Xuân Phú, Xuân Thắng, Xuân Bái, Xuân Sơn, thị trấn Lam Sơn ở

đây có nhiều đồi núi hình bát úp nằm rải rác giữa các cánh đồng canh tác lúa nớc

- Vùng Đồng Bằng

Vùng Đồng Bằng gồm 27 xã nằm về phía tả ngạn sông Chu Diện tích tựnhiên toàn vùng 12.021,51ha, chiếm 39,67% diện tích toàn huyện Vùng này đợcchia thành 2 tiểu vùng:

+ Tiểu vùng hữu ngạn sông Chu gồm 18 xã: Xuân Khánh, Thọ Nguyên,Xuân Thành, Hạnh Phúc, Thị Trấn Thọ Xuân, Tây Hồ, Bắc Lơng, Nam Giang,Xuân Phong, Thọ Lộc, Xuân Quang, Xuân Trờng, Xuân Giang, Xuân Hoà, ThọHải, Thọ Diên, Xuân Sơn, Xuân Hng, có địa hình nghiêng dần từ Tây Bắc xuống

Đông Nam

Tiểu vùng hữu ngạn sông Chu, nhất là phía Đông Nam của huyện là bình địa,

có nhiều cánh đồng rộng lớn đợc tới tiêu chủ động bằng hệ thống thuỷ nông sôngChu nên rất phì nhiêu, trù phú

+ Tiểu vùng tả ngạn sông Chu gồm 9 xã: Phú Yên, Xuân Yên, Xuân Bái,Xuân Minh, Xuân Lập, Xuân Tân, Xuân Vinh, Thọ Trờng, Thọ Thắng, địa hình có

Trang 8

Theo độ dốc, địa hình huyện Thọ Xuân đợc phân ra nh sau:

Loại địa hình này có diện tích 24.416 ha, chiếm 80,57% diện tích tự nhiêncủa huyện Đây là địa hình để phát triển nông, ng nghiệp Đây cũng là vùng có sự

đầu t về xây dựng cơ sở hạ tầng, giao thông, thuỷ lợi, xây dựng cơ bản, khu dân c

đô thị, nông thôn lớn nhất huyện

Loại địa hình từ 15-250 có diện tích 1.587,65ha, chiếm 5,24% diện tích tnhiên của huyện Đây là loại địa hình có khả năng phát triển lâm nghiệp, cây côngnghiệp dài ngày, cây ăn quả, xây dựng các mô hình nông - lâm kết hợp

1.1.2.2 Đặc điểm tài nguyên đất

Đất là thành phần rất quan trọng đối với đời sống, sản xuất của con ngời Đấtbao gồm nhiều loại khác nhau phân bố trên các địa hình khác nhau Mỗi loại đất có

đặc tính riêng phù hợp với từng loại cây trồng vật nuôi nhất định Dựa vào đặc điểmnày con ngòi có thể khai thác sử dụng hợp lý để đem lại hiệu quả kinh tế cao

Thọ Xuân có tổng diện tích đất tự nhiên 30.304,69 ha, đợc phân loại nh sau(theo số liệu thống kê của phòng địa chính huyện Thọ Xuân năm 2000)

a Theo điều tra nông hóa thổ nhỡng, trong số 26.260,65 ha diện tích đã đợc tiếnhành phân tích, có thể phân thành 4 nhóm đất chính:

- Nhóm đất xám: 8.931,0 ha, phân bố ở các xã: Xuân Phú, Xuân Thắng, Thọ Lâm,

Xuân Tín, Xuân Thiên, Xuân Lam, Quảng Phú, nông trờng Sao Vàng, Xuân Châu,Thọ Lập, Thọ Minh, Thọ Xơng, Xuân sơn, thị trấn Lam Sơn

- Nhóm đất phù sa: 15.893,2 ha, phân bố ở các xã: Xuân Hng, Xuân Quang, Bắc

L-ơng, Thọ Nguyên, Nam Giang,Xuân Vinh, Xuân Tân, Xuân Trờng, Thọ Hải, ThọDiên, Phú Yên, Xuân Minh, Xuân Thắng, Thọ Xơng, Xuân Bái, Thọ Thắng, XuânLập, Xuân Châu, Thọ Lập

- Nhóm đất đỏ: 809,1 ha, phân bố ở xã Xuân Châu, Thọ Lập.

- Nhóm đất tầng mỏng: 627,3 ha, phân bố ở vùng phía Nam xã Xuân Phú.

Trang 9

Ngoài ra còn có 4.044,04 ha bao gồm sông suối đất đá không tham gia phânloại.

b Theo mục đích sử dụng, đất ở Thọ Xuân đợc chia thành 5 loại:

- Đất nông nghiệp: 15.347,75 ha, chiếm 50,65% diện tích đất tự nhiên (DTĐTN)

+ Đất trồng cây hàng năm: 13.049,04 ha chiếm 43,06% DTĐTN

+ Đất lúa, lúa màu: 8.965,63 ha, chiếm 29,59% DTĐTN

+ Đất trồng cây hàng năm khác: 4.083,11 ha, chiếm 13,47% DTĐTN

+ Đất vờn tạp: 978,68 ha, chiếm 3 23% TĐTN

+ Đất trồng cây lâu năm: 702,44 ha, chiếm 2,32% DTĐTN

+Đất cỏ chăn nuôi: 128,71 ha, chiếm 0,42% DTĐTN

+Đất nuôi trồng thuỷ sản: 488,88ha, chiếm 1,61% DTĐTN

- Đất lâm nghiệp: 1.836,00 ha, chiếm 6,05 DTĐTN

- Đất chuyên dùng: 5.173,12 ha, chiếm 17,07% DTĐTN

- Đất ở: 1.180 ha, chiếm 3,9% DTĐTN

- Đất cha sử dụng: 6.767,81 ha, chiếm 22,33% DTĐTN

Hình 1: Biểu đồ cơ cấu đất của huyện Thọ Xuân năm 2000

Cơ cấu đất đa dang nh trên là điều kiện thuận lợi cho huyện Thọ Xuân pháttriển cơ cấu cây trồng vật nuôi đa dạng Nhiều loại đất có thể phát triển trồng cỏcung cấp thức ăn cho chăn nuôi bò Một số phụ phẩm thu hoạch từ các loại đất kháccũng góp phần vào nguồn thức ăn bổ trợ cho chăn nuôi nh ngô, lạc, đậu tơng, khoailang, sắn, rơm

Trang 10

Khí hậu là nhân tố có tác động sâu sắc đến môi trờng tự nhiên, có ảnh hởngtrực tiếp đến đời sống sinh vật, đặt biệt là chế độ nhiệt ẩm Ngoài ra khí hậu cũngtác động đến đời sống và hoạt động sản xuất của con ngời.

Theo số liệu của Đài Khí tợng Thuỷ văn tỉnh Thanh Hoá, đặc điểm khí hậucủa huyện Thọ Xuân nh sau:

a Nhiệt độ không khí

Nhiệt độ trung bình năm: 23,40C

Nhiệt độ cao tuyệt đối : 39,30 C

Nhiệt độ thấp tuyệt đối : 4,40 C

Nh vậy Thọ Xuân có nền nhiệt độ cao Đây là điều kiện thuận lợi để trồngcác loại cây a nhiệt của vùng nhiệt đơí nh lạc, ngô để bổ sung nguồn thức ăn chochăn nuôi bò Lai Sind và bò sữa

ở Thọ Xuân, lợng ma tập trung nhiều nhất vào hai thời kỳ: Mùa ma tiểu mãn

và mùa ma lũ chính

- Mùa ma tiểu mãn: Từ tháng 5 đến tháng 6 thờng xuất hiện lụt tiểu mãn Lúcnày nớc ma cục bộ và từ sông Cầu Chày đổ về gây ảnh hởng đến khu vực Đông Bắccủa huyện

- Mùa ma lũ chính: Từ tháng 5 đến tháng 10 lợng ma chiếm 85% của cả năm,tập trung chủ yếu ở các tháng 8,9,10 Lợng ma 3 tháng này chiếm 50% đến 60% l-ợng ma cả năm và thờng gây ra lũ lụt

Từ tháng 12 đến tháng 4 năm sau là mùa khô, tổng lợng ma các tháng nàychiếm khoảng 150mm- 180mm, chiếm 10%- 15% lợng ma cả năm của vùng

Trang 12

T o C

L ợng m a (mm)

30

186 200

136

375

245

68 22 20

175 181

134

416

320

101 26

Hình 3: Biểu đồ phân bố nhiệt độ, l ợng m a các tháng trong

năm vùng Trung du huyện Thọ Xuân.

Trang 13

Qua biểu đồ ta thấy:

Lợng ma phân bố không đều giữa các tháng trong năm Lợng ma cao nhất tậptrung vào tháng 9 (Đồng Bằng: 416mm, Trung Du: 375mm) Lợng ma thấp nhất tậptrung vào tháng I ở Đồng Bằng (20mm), tháng II ở Trung Du (23mm)

Nhiệt độ và lợng ma ở vùng đồng bằng và vùng Trung Du có sự chênh lệchnhng không lớn.Vùng trung du có nhiệt độ trung bình các tháng thấp hơn vùng

đồng bằng nhng có lợng ma trung bình trong các tháng cao hơn vùng Đồng Bằng

Chế độ ma nh trên tạo ra những mặt thuận lợi đồng thời cũng gây ra khókhăn đến sản xuất và sinh hoạt của dân địa phơng

Về mặt thuận lợi : lợng ma lớn tạo độ ẩm không khí cao, cùng với nền nhiệt

độ cao là điều khiện thuận lợi cho cây trồng phát triển, đặc biệt là lúa, cây ăn quả vàcác cây thực phẩm a ẩm

Về mặt khó khăn : lợng ma tập trung vào mùa lũ, bão gây khó khăn cho sinh

hoạt và sản xuất của ngời dân địa phơng Đặc biệt, độ ẩm cao cùng với nền nhiệt độ

cao ảnh hởng mạnh đến sự phát triển và sinh trởng của bò sữa.

d Gió

Hàng năm Thọ Xuân chịu ảnh hởng của 2 loại gió mùa:

- Mùa đông: Mùa đông hớng gió thịnh hành là gió Đông Bắc xuất hiện từ

tháng 10 đến tháng 3 năm sau Loại gió này có đặc điểm là rét, hanh vàkhô

- Mùa hè: Mùa hè hớng gió thịnh hành là gió Đông Nam, xuất hiện từ tháng

4 đến tháng 8, mang hơi nớc từ biển vào, thờng có ma, thỉnh thoảng là bão lụt

Ngoài ra trong mùa hè còn có gió Tây Nam, thờng xuất hiện từ tháng 5 đếntháng 7 gây ra thời tiết khô nóng Gió Tây Nam thờng kéo dài từ

15 - 20 ngày và chia làm nhiều đợt, trung bình mỗi đợt lúc đầu từ 2- 3 ngày, về sau

đến 6 - 7 ngày gây ảnh hởng xấu tới sản xuất và đời sống của ngời dân địa phơngnh: khí hậu khô nóng, thiếu nớc

e Bão

Từ tháng 7 dến tháng 10, bão thờng đổ bộ từ biển vào, tốc độ gió cấp 8 - cấp

9, cá biệt có cơn cấp 11 - cấp 12 kèm theo ma to, gây tác hại đến cây trồng vậtnuôi, hoạt động sản xuất và đời sống của ngời dân

f Sơng

- Sơng mù: Số ngày có sơng mù trong năm từ 21- 26 ngày, thờng xuất hiện

tập trung vào các tháng 10, 11, 12 làm tăng độ ẩm không khí và đất Nhờ vậy cây

Trang 14

trồng có thể sinh trởng phát triển nhanh Tuy nhiên độ ẩm không khí tăng cũng ảnhhởng đến sự phát triển của bò sữa, làm cho bò mắc phải một số bệnh do thời tiết.

- Sơng muối: Những năm rét nhiều, sơng muối xuất hiện vào tháng 1 và

tháng 2 gây ảnh hởng xấu tới sự phát triển cuả cỏ cũng nh tình trạng sức khỏe củabò

1.1.2.4 Đặc điểm thủy văn

Thủy văn có ảnh hởng quan trọng tới sự sinh trởng và phát triển của câytrồng, vật nuôi Đây là nguồn cung cấp nớc tới cho sản xuất và sinh hoạt cho nhândân trong vùng

+ Sông Chu: Sông Chu bắt nguồn từ Mờng Sang, cách Sầm Na (Lào) 15km.

Sông có chiều dài 270km, diện tích lu vực 7.500km2, phần chảy qua huyện ThọXuân dài 29,4km Thợng nguồn của sông có độ dốc lớn, lòng sông sâu, bề ngangsông hẹp, dòng chảy uốn khúc Do sông bắt nguồn từ những vùng núi cao nên chế

độ nớc sông không ổn định, thay đổi nhiều giữa muà ma và mùa khô Ngay trongmùa ma lợng nớc cũng chênh nhau nhiều, tập trung chủ yếu vào các tháng 8, 9 ,10,chiếm 75% - 85% tổng lợng nớc cả năm Tại trạm quan trắc thủy văn Bái Thợng, lulợng lũ lớn nhất: 600m/s, lu lợng kiệt 19m/s, lu lợng trung bình 25m/s

+ Sông Cầu Chày:

Sông Cầu Chày bắt nguồn từ dãy núi Ngọc Khê (huyện Ngọc Lặc), chảyqua ranh giới 2 huyện Thọ Xuân và Yên Định Sông có chiều dài 87km, diện tích luvực 551km2 chảy qua địa phận huyện Thọ Xuân 24km

+ Sông Hoàng:

Sông Hoàng bắt nguồn từ dãy núi phía Tây thuộc nông trờng Sao Vàng.Sông có chiều dài 81km, diện tích lu vực105km2, lòng sông quanh co uốn khúc.Sông Hoàng có một nhánh trên đất Thọ Xuân dài 10km, có tác dụng chủ yếu là tiêunớc

Trang 15

Hồ Cửa Trát ở xã Xuân Phú, diện tích: 17,5ha

Hồ Sao vàng ở thị trấn Sao Vàng, diện tích: 12ha

Hồ Đoàn Kết ở thị trấn Lam Sơn, diện tích: 8,75ha

Ngoài ra còn có nhiều ao, hồ nhỏ nh: hồ Đông Trờng ở thị trấn Sao Vàng(0,95ha), hồ Cây Quýt ở xã Xuân Thắng (3ha) và nhiều ao, hồ khác nằm trong các

hộ gia đình ở các xã

b Đặc điểm nớc ngầm

Nớc ngầm ở Thọ Xuân nằm trong bối cảnh chung của Thanh Hóa khôngphong phú lắm và phân bố không đều trong không gian Phía Đông (đồng bằng)Thọ Xuân địa hình hơi dốc từ Tây Bắc sang Đông Nam, địa chất ở đâylà trầm tích

hệ thứ 4 có bề dày trung bình 60m tạo ra 3 lớp nớc ngầm, 2 lớp dới rất phong phú,

lu lợng 22- 23 l/s, độ khoáng 1- 2,2g/l Phủ lên 2lớp dới là lớp nớc trầm tích rấtnghèo, lu lợng chỉ có 0,1- 0,7l/s Phía Tây(vùng dồi) bao gồm dải đồi thấp ven đồngbằng có độ cao trung bình trên dới 20m Nớc ngầm ở khu vực này phân thành 2 lớp,lớp trên lợng nớc rất nghèo trong mùa khô Lớp dới có độ sâu 70- 80m, trữ lợng kháphong phú, lu lợng 4- 6l/s

Ngoài giếng khơi, nhân dân còn sử dung giếng khoan lấy từ mạch nớc sâuphục vụ sinh hoạt và đời sống

1.2 Đặc điểm kinh tế- x hộiã

1.2.1 Đặc điểm các nghành kinh tế

1.2.1.1 Nông nghiệp

Thọ Xuân là huyện trọng diểm lúa của tỉnh Trong những năm gần đây,huyện đang tập trung chuyển đổi cơ cấu mùa vụ, cây trồng vật nuôi; đẩy mạnh ứngdụng các thành tựu khoa học kỹ thuật về giống cây trồng, vật nuôi, quy trình sảnxuất tạo điều kiện mở rộng diện tích vụ đông, nâng cao hệ số sủ dụng đất Năm

2004, diện tích gieo trồng của huyện là 31.155ha Nhiều diện tích màu kém hiệuquả đã đợc chuyển sang trồng ngô và cây thực phẩm có giá trị khác

Thực hiện Nghị quyết 05, 06 của Huyện ủy về đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấucây trồng, vật nuôivà xây dựng cánh đồng đạt thu nhập 50 triệu đồng/năm Đến naytoàn huyện đã xây dựng đợc một số cánh đồng có diện tích từ 3- 5ha là 13 cánh

đồng, 5ha trở lên có 12 cánh đồng ở 15 xã, đã xác định đợc cơ cấu luân canh phùhợp với điều kiện của địa phơng, từng vùng: 2 cây 1 con (mía- đậu tơng- con bò), 1cây 1 con (trồng cỏ- nuôi bò, trồng dâu- nuôi tằm, cây lúa- con cá), đa cây trồng(lúa và rau màu vụ đông) mở ra hớng sản xuât mới trong nông nghiệp, góp phầnxóa đó giảm nghèo và làm giàu cho nhiều hộ gia đình

Trang 16

Chăn nuôi đợc đẩy mạnh theo hớng sản xuất hàng hóa, tăng dần tỉ trong củachăn nuôi trong ngành nông nghiệp Phát triển chăn nuôi bò Lai Sind, bò sữa, bòthịt phát triển mạnh theo kiểu gia trại, trang trại.

1.2.1.2 Công nghiệp

Công nghiệp và thủ công nghiệp của huyện khá phát triển với một số cơ sởchế biến nông sản, thức ăn gia súc Huyện có Khu công nghiệp Lam Sơn - SaoVàng đang đơc quy hoạch và phát triển theo quyết định số 520/QĐ- UB ngày 2/ 3/

2001 của Chủ tịch UBND tỉnh

Ngoài ra ở Thọ Xuân còn có các làng nghề tập trung nh: sản xuất bánh gai,chè lam (Thọ Diên), làm nón (Thọ Lộc), sản xuất cót ép, mây tre đan (ThọNguyên) Các làng nghề này đã giải quyết việc làm cho ngời lao động trong thờigian nông nhàn

1.2.1.3 Dịch vụ và thơng mại

Thị trấn Thọ Xuân là trung tâm kinh tế, chính tri, văn hóa- xã hội của huyện.Ngoài thị trấn huyện lỵ Thọ Xuân, còn có thi trấn Lam Sơn, thị trấn Sao Vàng.Cùng với các thị trấn còn có các thị tứ: Neo (Nam Giang), phố Đầm (Xuân Thiên),

Tứ trụ (Thọ Diên) Mạng lới giao thông vận tải, dich vụ thơng mại đã mở rộng đếntừng thôn xóm, khu dân c Trên địa bàn huyện có những công trình tơng đối hiện

đại nh:

Sân bay Sao Vàng: sân bay quân sự, tơng lai sẽ trở thành sân bay dân dụng

Đập Bái Thợng: công trình thủy nông lớn nhất tỉnh

Nhà máy đờng Lam Sơn, nhà máy giấy Mục Sơn

Cầu Mục Sơn, cầu Hạnh Phúc

Thủy điện Bàn Thạch (xây dựng năm 1960)

ở hầu hết các xã trong huyện đều có chợ họp thờng xuyên, có 26/41 xã cóchợ (trong đó có 2 xã, thị trấn có 2 chợ) đáp ứng nhu cầu sản xuất, tiêu dùng, trao

đổi và mua bán hàng hóa của nhân dân trong huyện Chợ Phủ (thị trấn Thọ Xuân) lànơi diễn ra hoạt động mua bán trâu, bò tập trung với quy mô lớn của huyện Chợhọp 1 tháng 6 phiên vào các ngày mùng 3,7, 13, 17, 23 và 27 âm lịch

Với những điều kiện kinh tế trên giúp cho huyện Thọ Xuân đẩy mạnh sự pháttriển kinh tế, chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hớng công nghiệp hóa- hiện đại hóa

1.2.2 Đặc điểm xã hội

1.2.2.1 Dân số-Lao động

Năm 2004, dân số của huyện là 235.392 ngời Trong đó ở thành thị: 20.893ngời nông thôn là 214.499 ngời chiếm trên 80% dân số toàn huyện

Trang 17

Dân số trong độ tuổi lao động của huyện Thọ Xuân là 110.163 ngời, số lao

động đợc sắp xếp việc làm là 74.635 ngời Tỷ lệ lao động đang làm việc/tổng số

ng-ời trong độ tuổi lao động có xu hớng giảm dần, số ngng-ời không có việc làm ngàycàng tăng thời gian nông nhàn chiếm khoảng 35%

1.2.2.2 Giáo dục

Sự nghiệp giáo dục của huyện phát triển cả về lợng và chất, cơ sở vật chấtgiáo dục luôn đợc quan tâm đầu t xây dựng Hiện nay hầu hết các xã đều có trờnghọc xây dựng kiên cố và cao tầng Toàn huyện có 64 trờng học cao tầng ở 40/41 xã,thị trấn; 23 xã, thị trấn có 2 trờng cao tầng Mặc dù vậy do tình hình thực tế cơ sở,khó khăn về tài chính, một số trờng cở sở vật chất và thiết bị còn nghèo nàn, thiếusách giáo khoa, đồ dùng dạy học, diện tích trờng lớp còn chật hẹp

Năm 2004 toàn huyện có 53.256 học sinh các cấp, có 1.551 phòng học, với1.842 giáo viên

1.2.2.3 Y tế

Hệ thống y tế từ huyện đến cơ sở đợc củng cố, cơ sở vật chất và trang thiết bị

kỹ thuật đợc tăng cờng, tinh thần trách nhiệm và ý thức phục vụ đợc năng cao Toànhuyện có 1 bệnh viện, 2 phân viện, 41 trạm xá đợc bố trí ở tất cả các xã, thị trấn vớitổng số cán bộ ngành y là 327 ngời

1.1.2.4 Văn hóa thông tin- thể dục thể thao

Số làng văn hóa của huyện tính đến 31/12/2004 là 203 làng, có 57 làng đạtdanh hiệu làng văn hóa cấp huyện, 37 làng đạt danh hiệu làng văn hóa cấp tỉnh Nếpsống văn hóa mới trong việc cới, việc tang có nhiều tiến bộ Hệ thống phát thanhtruyền hình từ huyện đến cơ sở đợc mở rộng

Hầu hết các xã đều có sân vận động và nhà văn hóa Phong trào thể dục thểthao phát triển mạnh dới nhiều hình thức: gia đình thể thao.Huyện đã xây dựng cáccâu lạc bộ thể dục thể thao thu hút đông đảo nhân dân tham gia

Chơng 2 hiện trạng sử dụng tài nguyên đất ở thọ xuân 2.1 Đặc điểm tiềm năng đất đai

Tiềm năng đát đai bao gồm : khả năng mở rộng diện tích các loại đất vềkhông gian và thời gian, khả năng tăng năng suất cây trồng vật nuôi trên một đơn vịdiện tích sử dụng và cha sử dụng

2.1.1 Đặc điểm đất đợc đa vào sử dụng

Trang 18

Đất nông nghiệp chủ yếu là đất đồi đợc cải tạo qua các cây lâm nghiệp đang

đứng chân Có thể khai thác để trồng cây ăn quả hàng hóa và đồng cỏ cho chăn nuôi

2.1.1.3 Đất chuyên dùng

Diện tích đất sử dụng cho mục đích chuyên dùng hiện nay cha đủ theo tiêuchuẩn quy định, việc sử dụng còn gây nhiều lãng phí Việc cho dùng, quy hoạch lạicác công trình trụ sở cơ quan hành chính sẽ tạo cho việc sủ dụng đất có hiệu quả,tiết kiệm hơn

2.1.1.4 Đất khu dân c

Đất ở khu dân c hiện nay đang lấn vào vùng sản xuất nông nghiệp Trong khi

đó một số vùng dân c còn nằm xa cơ sở hạ tầng Nếu quy hoạch lại đất ở, tập trungdân c tại các thi trấn, thị tứ gắn với cơ sở hạ tầng thì đất ở sẽ không lấn vào đất sảnxuất nông nghiệp

2.1.2 Đặc điểm đất cha sử dụng

2.1.2.1 Đất hoang bằng cha sử dụng

Đất hoang bằng cha sử dụng có thể đầu t, khai thác đa vào sản xuất nôngnghiệp và đất chuyên dùng

2.1.2.2 Đất đồi núi cha sử dụng

Đất đồi núi cha sử dụng có khả năng đầu t cải tạo, khai thác vào các mục

đích: đất trồng cây hàng năm khác, đất trồng cây lâu năm, đất trồng cây lâmnghiệp, đất đồng cỏ chăn nuôi và đất chuyên dùng

2.1.2.3 Đất cha sử dụng khác

Đất cha sử dụng khác có khả năng khai thác sử dụng vào trồng cây lâmnghiệp và đất chuyên dùng khác

2.2 Hiện trạng sử dụng đất

Hiện trạng sử dụng đất phản ánh tình hình sử dụng đất của một địa phơngnào đó, từ đó có biện pháp sử dụng tốt hơn, nhất là diện tích đất cha sử dụng gópphần phát triển kinh tế địa phơng

Hiện trạng sử dụng đất của huyện Thọ Xuân ( tính đến 01- 01-2005 )

Trang 19

Tổng diện tích đất tự nhiên: 3035,58 ha

- Đất nông nghiệp: 15987,56 ha

+ Đất sản xuất nông nghiệp:

* Đất trồng cây hàng năm: 13510,78 ha

* Đất trồng lúa: 8998,01 ha

* Đất cỏ dùng vào chăn nuôi: 260,86 ha

* Đất trồng cây hàng năm khác: 4251,91 ha

* Đất trồng cây lâu năm: 1878,47 ha

* Đất nuôi trồng thủy sản: 598,31 ha

+ Đất nông nghiệp khác: 101,65 ha

- Đất lâm nghiệp: 2122,32 ha

+ Đất rừng sản xuất: 2014,54 ha

+ Đất rừng phòng hộ: 107,78 ha

- Đất ở: 2658,28 ha

- Đất chuyên dùng: 6149,87 ha

- Đất cha sử dụng: 3025,9 ha

+ Đất bằng cha sử dụng: 1125,92 ha

+ Đất đồi núi cha sử dụng: 1821,62 ha

+ Núi đá không có rừng cây: 68,36 ha

2 3 Định hớng sử dụng đất nông nghiệp đến năm 2010

Thọ Xuân có diện tích đất nông nghiệp là: 15987,56 ha, trong đó dự định đếnnăm 2010 sẽ đa vào sử dụng nh sau:

2.3.1 Đất trồng cây hàng năm

Diện tích đất trồng cây hàng năm đến năm 2010 là 13949,63 ha, gồm:

Đất trồng lúa: diện tích đất trồng lúa kém hiệu quả chuyển sang đất chuyênmàu, đất chuyên dùng, đất ở Diện tích đất trồng lúa đến năm 2010 là 7842,28 ha

Đất trồng cây hàng năm khác: đợc tăng từ đất lúa màu, đất vờn tạp, đất cha

sử dụng Diện tích đất trồng cây hàng năm khác đến năm 2010 là 5014,40 ha

2.3.2 Đất trồng cây lâu năm

Đất trồng cây lâu năm hiện có 1878,47 ha, theo định hớng dến năm 2010 sẽgiảm sang đất chuyên dùng và đợc tăng từ đất đồi núi cha sử dụng Diện tích đấttrồng cây lâu năm đến năm 2010 là 1734,16 ha

2.3.3 Đất đồng cỏ dùng vào chăn nuôi

Chăn nuôi theo kiểu trang trại sẽ phát triển mạnh ở Thọ Xuân trong nhữngnăm tới nhng yêu cầu về đất không nhiều Đất đồng cỏ chăn nuôi hiện có 260,86 ha

Trang 20

phân bố ở 9 xã, thị trấn: thị trấn Sao Vàng, xã Xuân Phú, xã Xuân Sơn, xã Thọ Tr ờng, xã Thọ Lâm, xã Xuân Minh, xã Xuân Tân, xã Xuân Tín, xã Hạnh Phúc Diệntích đất đồng cỏ chăn nuôi theo định hớng sử dụng đến năm 2010 là 1263,74 ha, đ-

-ợc tăng từ đất chuyên màu và đất cha sử dụng

2.3.4 Đất nuôi trồng thủy sản

Đất nuôi trồng thủy sản hiện có 598,31 ha Theo định hớng sử dụng đất đếnnăm 2010, một số diện tích đất nuôi trồng thủy sản sẽ đợc chuyển sang đất chuyêndùng và đất ở, đồng thời đợc tăng lên từ diện tích đất mặt nớc cha sử dụng Diệntích đất nuôi trồng thủy sản đến năm 2010 là 1027,63 ha

Chơng 3 đặc điểm sinh lý bò Lai sind, bò sữa và mức độ thích nghi của bò Lai sind, bò sữa đối với điều kiện địa lý

huyện thọ xuân tỉnh thanh hóa

3.1 Đặc điểm sinh lý của bò lai Sind và bò sữa

3.1.1 Đặc điểm sinh lý Bò Lai Sind

3.1.1.1 Đặc điểm ngoại hình

Bò Lai Sind là kết quả tạp giao lâu đời giữa giống bò Sind ấn Độ và bò địaphơng.Bò Sind tên đúng của nó là Redsindhi (Bò Sindhi lông đỏ) là một trongnhững giống bò Zêbu đợc u chuộng, là bò kiêm dụng cho sữa, cho thịt và cày kéo

Bò Sind đợc hình thành ở vùng Sindhi- Pakistan, nơi có nhiệt độ mùa hè 50°C

40°C-Bò Lai Sind đợc tạo ra giữa bò mẹ Vàng Việt Nam và đực Redsindhi có màulông vàng cánh dán khá đồng đều và tiêu biểu Bò Lai Sind có đặc điểm: tầm vóc to,bớu u nổi rõ, có yếm trớc ngực rộng Bò Lai Sind đực da bìu dái sệ xuống, đầu totrán gồ rộng, sừng ngắn, cổ ngắn, ngực sâu không nở Bò Lai Sind cái có đầu và cổnhỏ hơn, phần sau phát triển hơn phần trớc, vú phát triển núm vú to

Bò Lai Sind đực cũng nh bò Lai Sind cái có tai to rũ xuống, nếp nhăn dới rốnrất phát triển, yếm có nhiều nếp nhăn

Bò chủ yếu có màu đỏ hoặc màu cánh dán Khi trởng thành bò đực có khối ợng 400- 500kg, bò cái 280- 350kg, tỷ lệ mỡ trong sữa 4,5%- 4,8% Bò cày kéo rấttốt Bò cái Lai Sind còn đợc dùng để lai bò đực chuyên dụng sữa thành bò lai hớngsữa, lai với bò lai chuyên dụng thành bò lai hớng thịt

l-3.1.1.2 Đặc điểm sinh lý

Trang 21

Bò Lai Sind là giống bò đợc nuôi phổ biến ở nhiều địa phơng trên cả nớc ta.

Bò Lai Sind có đặc điểm sinh lý thích nghi sinh trởng và phát triển ở những nơi có

điều kiện khí hậu nh sau:

- Khí hậu

+ Nhiệt độ: Nhiệt độ trung bình năm: 150C- 230C

+Độ ẩm: 65% - 85 %

- Địa hình: bò Lai Sind thích hợp với cả địa hình Đồng Bằng và Trung Du

- Nguồn nớc: bò Lai Sind mỗi ngày cần 20 – 30 lít nớc

3.1.1.3 Chế độ ăn uống

Bò Lai Sind thích hợp với các nguồn thức ăn và nguồn nớc uống nh sau:

- Thức ăn : Thức ăn của bò Lai Sind gồm cả thức ăn thô xanh và thức ăn tinh

+ Thức ăn thô xanh: cỏ tự nhiên, cỏ trồng, ngọn lá mía, thân lá ngô, thân keo

đậu, rơm rạ, cỏ khô Ngoài ra còn có củ quả nh khoai lang…

+ Thức ăn tinh: từ tấm, cám, gạo, ngô, sắn và các thức ăn tinh hỗn hợp sẵn

- Phơng thức chăn nuôi: bò Lai Sind thích hợp với mọi hình thức chăn nuôi nhngphổ biến là chăn thả và nuôi bán công nghiệp

3.1.1.4 Quy mô chăn nuôi

Bò Lai Sind thích hợp với quy mô chăn nuôi nh:

+Tập thể: hình thức tập thể thích hợp cho chăn nuôi bò Lai Sind là từ 10- 20 con.+Trang trại gia đình: khoảng 5-10 con là thích hợp

+Cá nhân riêng lẻ: chủ yếu là nuôi trong các hộ nông dân riêng lẻ, thích hợp là từ

1-5 con tùy theo điều kiện của gia đình

3.1.2 Đặc điểm sinh lý bò sữa

3.1.2.1 Đặc điểm ngoại hình bò sữa

Những năm trớc đây, Thọ Xuân có nuôi bò sữa F1(bò lai F1), là kết quả laitạo giữa bò đực Hà Lan với bò cái nền Lai Sind Bò lai F1 có khả năng chịu nóng vàchống bệnh tốt hơn bò sữa HF thuần Nhng trong những năm gần đâyThọ Xuân chủyếu nuôi bò sữa Hà Lan HF và bò Jec- xây

- Bò Lang trắng đen Hà Lan (Holstein freisian – HF):

Giống bò sữa Holstein Freisian có nguồn gốc ở Hà Lan Giống bò này có 2nhóm: Lang trắng đỏ (red Holstein Freisian) và Lang trắng đen (black whiteHolstein Freisian) Bò Lang trắng đỏ có năng suất sữa không cao nên không đợcphổ biến, trong khi đó nhóm Lang trắng đen cho năng suất sữa cao nên đợc nuôiphổ biến

Trang 22

Bò Lang trắng đen có tầm vóc lớn, bò đực giống tốt nặng 1000kg, bò cáinặng 450 – 600kg, bê sơ sinh cân nặng 35 – 40kg Bò có đặc điểm: Thân hìnhnêm, phần sau sâu hơn phần trớc, thân bò hẹp dần về phía trớc, giống nh cái nêmcối: trớc nhỏ, sau to Bầu vú phát triển, da đần hồi tốt, phân lớn da và lông có màu

đen, 1 phần lông da có màu trắng nên đợc gọi là Lang đen trắng

- Bò Jec – xây:

Bò Jéc – xây đợc tạo ra bằng cách lai tạo giữa bò Normandie với bò địa

ph-ơng ở đảo Jéc xây Anh Quốc từ gần 300 năm trớc Bò có thân hình nhỏ, đầu thanh,mắt lồi, sừng nhỏ, có màu ngà, cổ thanh và dài, yếm lớn nhng mỏng Thân hình dài,bụng to, chân ngắn và lông tha có màu nâu sáng Da mỏng, hông rộng, bầu sữa lớn,gân sữa to và gấp khúc, kéo dài lên đến nách trớc, 4 vú núm cách xa nhau, dễ thíchnghi với điều kiện khí hậu nớc ta, ít bệnh tật

3.1.2.2 Đặc điểm sinh lý bò sữa

Bò sữa là giióng bò khó nuôi do no xuất phát từ nguồn gốc ôn đới Bò sữathích hợp với các điều kiện khí hậu nh sau:

- Nhiệt độ:

Sự phát triển và sức sản xuất của bò sữa chịu ảnh hởng trực tiếp và gián tiếpcủa điều kiện nhiệt độ không khí, độ ẩm, gió Song sản lợng sữa của bò không bị

ảnh hởng trong phạm vi nhiệt độ không khí: 50C - 210C, nhiệt độ dới 50C hoặc trên

210C, sản lợng sữa giảm từ từ, nhiệt độ trên 270C giảm rõ rệt

Nhiệt độ thích hợp tối đa và tối thiểu cho sức sản xuất ở mỗi giống bò có sựkhác nhau giữa các giống bò sữa: Sản lợng bò HF giảm ở nhiệt độ môi trờng >

21oC, bò Jéc xây 260C - 27oC Nhiệt độ thích hợp tối thiểu ở bò Jéc - xây khoảng

20C, còn bò HF không bị ảnh hởng thậm chí ở - 130C

- Độ ẩm:

Độ ẩm thích hợp cho bò sữa sinh trởng và phát triển là < 85%

- Địa hình: Thích hợp phát triển ở cả địa hình Đồng Bằng và Trung Du miền núi có

độ dốc dới 150 và địa hình có độ dốc từ 150 - 250

3.1.2.3 Chế độ ăn uống

Chế độ ăn nuống của bò sữa nh sau:

- Thức ăn: thức ăn của bò sữa bao gồm:

+Thức ăn thô xanh: ăn đợc càng nhiều càng tốt vì chúng phù hợp với sinh lý

và tiêu hóa của bò nh: cỏ tự nhiên, đặc biệt là cỏ trồng, ngọn lá mía, đọt mía, thânlá ngô, cỏ khô

Ngày đăng: 21/12/2013, 12:44

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
2. Lê Thị Loan. Nghiên cứu một số đặc điểm sinh học, khả năng sinh trởng của bò Lai Sind nuôi tại Nghệ An. Luận văn tốt nghiệp, Trờng Đại học Vinh, 2005 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu một số đặc điểm sinh học, khả năng sinh trởng của bòLai Sind nuôi tại Nghệ An
3. Hồ Thị Ngân. Nghiên cứu một số đặc điểm sinh học, khả năng sản xuất và sự thích nghi của bò sữa nuôi tại Nghệ An. Luận văn tốt nghiệp, trờng Đại Học Vinh, 2004 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu một số đặc điểm sinh học, khả năng sản xuất và sựthích nghi của bò sữa nuôi tại Nghệ An
4. KS. Chu Thị Thơm – Phan Thị Lài – Nguyễn Văn Tó. Kỷ thuật nuôi bò s÷a. NXB Lao §éng 2005 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kỷ thuật nuôi bòs÷a
Nhà XB: NXB Lao §éng 2005
5. TS. Nguyễn Xuân Trạch. Khuyến nông chăn nuôi bò sữa. NXB Nông nghiệp 2003 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khuyến nông chăn nuôi bò sữa
Nhà XB: NXB Nông nghiệp2003
8. UBND huyện Thọ Xuân. Báo cáo tổng hợp. Phơng án quy hoạch sử dụng đấtđai giai đoạn 2001 – 2010 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo tổng hợp. Phơng án quy hoạch sử dụng đất"đai giai đoạn 2001 "–
9. UBND huyện Thọ Xuân. Báo cáo chính thức tình hình kinh tế – xã hội năm 2004 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo chính thức tình hình kinh tế "–
10. Kỹ s Nguyễn Việt Thái, Việt Chơng. Kinh nghiệm nuôi bò sữa. Nhà xuất bản Hải Phòng, 2003 Sách, tạp chí
Tiêu đề: inh nghiệm nuôi bò sữa
Nhà XB: Nhà xuất bảnHải Phòng
6. Sở NN &amp; PTNT Thanh Hóa. Báo cáo tổng kết chăn nuôi năm 2005, nhiệm vụ và giải pháp tiếp tục phát triển chăn nuôi năm 2006 Khác
7. UBND huyện Thọ Xuân. Phơng án phát triển chăn nuôi năm 2006 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1:  Biểu đồ cơ cấu đất của huyện Thọ Xuân năm 2000 - Nghiên cứu đặc điểm địa lí huyện thọ xuân làm cơ sở đề xuất các giải pháp phát triển đàn bò lai sind và bò sữa
Hình 1 Biểu đồ cơ cấu đất của huyện Thọ Xuân năm 2000 (Trang 9)
Hình 3: Biểu đồ phân bố nhiệt độ, l ợng m a các tháng trong - Nghiên cứu đặc điểm địa lí huyện thọ xuân làm cơ sở đề xuất các giải pháp phát triển đàn bò lai sind và bò sữa
Hình 3 Biểu đồ phân bố nhiệt độ, l ợng m a các tháng trong (Trang 12)
Hình 2: Biểu đồ phân bố nhiệt độ, l ợng m a các tháng trong năm ở                            vùng đồng bằng huyện Thọ Xuân - Nghiên cứu đặc điểm địa lí huyện thọ xuân làm cơ sở đề xuất các giải pháp phát triển đàn bò lai sind và bò sữa
Hình 2 Biểu đồ phân bố nhiệt độ, l ợng m a các tháng trong năm ở vùng đồng bằng huyện Thọ Xuân (Trang 12)
Bảng 2. Đặc điểm của các nhân tố địa lý ảnh hởng đến bò Lai Sind - Nghiên cứu đặc điểm địa lí huyện thọ xuân làm cơ sở đề xuất các giải pháp phát triển đàn bò lai sind và bò sữa
Bảng 2. Đặc điểm của các nhân tố địa lý ảnh hởng đến bò Lai Sind (Trang 24)
Bảng 3.  Kết quả phát triển đàn gia súc qua các năm. - Nghiên cứu đặc điểm địa lí huyện thọ xuân làm cơ sở đề xuất các giải pháp phát triển đàn bò lai sind và bò sữa
Bảng 3. Kết quả phát triển đàn gia súc qua các năm (Trang 34)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w