1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Phân tích đánh giá thực trạng và đề xuất các giải pháp khắc phục ô nhiễm nguồn nước của dự án xây dựng và cải tạo hệ thống thủy lợi Bắc Hưng Hải

135 553 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 135
Dung lượng 651,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Việt Nam hiện nay là nước có nền kinh tế đang tăng trưởng mạnh so với khu vực. Trong đó kinh tế nông nghiệp có vai trò khá quan trọng đối với nền kinh tế quốc dân, bởi vì vấn đế sản xuất nông nghiệp đã tạo công ăn việc làm, ổn định đời sống cho phần lớn người dân Việt Nam sống ở khu vực nông thôn(khoảng 73% dân số). Do vậy vấn đề đầu tư phát triển sản xuất nông nghiệp là một trong những mục tiêu đặt ra cần được giải quyết. Một trong những vẫn đề cần được giải quyết đó là xây dựng, nâng cấp các hệ thống tưới tiêu để phục vụ sản xuất nông nghiệp, nhằm nâng cao năng suất sản lượng cây trồng đáp ứng nhu cầu lương thực, thực phẩm cho người dân cũng như xuất khẩu tăng trưởng thu nhập cải thiện đời sống nông thôn.

Trang 1

Phần 1

MỞ ĐẦU

1.1 Tính cấp thiết của đề tài

Việt Nam hiện nay là nước có nền kinh tế đang tăngtrưởng mạnh so với khu vực Trong đó kinh tế nông nghiệp cóvai trò khá quan trọng đối với nền kinh tế quốc dân, bởi vì vấn

đế sản xuất nông nghiệp đã tạo công ăn việc làm, ổn định đờisống cho phần lớn người dân Việt Nam sống ở khu vực nôngthôn(khoảng 73% dân số) Do vậy vấn đề đầu tư phát triển sảnxuất nông nghiệp là một trong những mục tiêu đặt ra cần đượcgiải quyết Một trong những vẫn đề cần được giải quyết đó làxây dựng, nâng cấp các hệ thống tưới tiêu để phục vụ sản xuấtnông nghiệp, nhằm nâng cao năng suất sản lượng cây trồng đápứng nhu cầu lương thực, thực phẩm cho người dân cũng nhưxuất khẩu tăng trưởng thu nhập cải thiện đời sống nông thôn

Cho tới nay, tưới trong nông nghiệp là ngành sử dụngnước nhiều nhất ở Việt Nam, khai thác nước cho tưới vượt quá65,5 tỉ m3 một năm (chiếm khoảng 80% tổng khối lượng nước

Trang 2

sử dụng) Lúa là cây trồng chính, chiếm trên 80% tổng diện tíchtưới Tuy nhiên, diện tích đất trồng lúa đã giảm xuống trongnhững năm gần đây do sự đa dạng hóa nuôi trồng thủy sản vàcác loại cây trồng khác cùng tăng trưởng kinh tế trong các ngànhphi nông nghiệp, điều này đã làm tăng nhu cầu về sử dụng tàinguyên nước sẵn có và do vậy cần phải phân phối lại tài nguyênnước Để đáp ứng nhu cầu về gạo ngày càng tăng và duy trì antoàn lương thực, cần phải tăng sản lượng trồng lúa và hiệu quảcủa các sản phẩm đầu vào trong sản xuất nông nghiệp - đặc biệt

là nước

Hiện tại, tình hình cấp nước tưới trên toàn quốc là chưa đủ;

cơ sở hạ tầng tưới lạc hậu và xuống cấp, phụ thuộc vào ngânsách nhà nước và nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA)

để duy trì hoạt động của các hệ thống tưới Chính sách miễnthủy lợi phí của Chính phủ đã làm cho tình hình trở nên xấuhơn, đó là chuyển toàn bộ trách nhiệm cấp vốn cho công tác vậnhành và bảo dưỡng cơ sở hạ tầng hệ thống tưới cho ngân sáchnhà nước

Trang 3

Việt Nam có khoảng 100 hệ thống thủy lợi với quy mô vừa

và lớn Một trong những công trình lâu đời và lớn nhất là hệthống thủy lợi Bắc Hưng Hải có tuổi đời 50 năm nằm ở trungtâm lưu vực sông Hồng - sông Thái Bình, hệ thống bao phủ mộtphần hoặc toàn bộ các tỉnh Bắc Ninh, Hưng Yên và Hải Dương.Tổng diện tích của hệ thống là 192.045 ha, trong đó 146.756 ha

(76% tổng diện tích) được sử dụng cho các mục đích nông

nghiệp, chủ yếu là trồng lúa, sản lượng lúa đạt khoảng 1,1 triệutấn/năm vào những năm gần đây Tổng dân số của các tỉnh vàhuyện trong vùng được khống chế là khoảng 2,8 triệu người,trong đó khoảng 2,2 triệu người đang làm việc trong ngành nôngnghiệp Do nông nghiệp có tầm quan trọng đối với trong nềnkinh tế, phúc lợi xã hội và an toàn thực phẩm, và tình trạngxuống cấp của hệ thống thủy lợi, nên việc nâng cấp hệ thốngthủy nông Bắc Hưng Hải là một trong những ưu tiên đầu tưhàng đầu của Chính phủ

Hiện nay vẫn đề đang nóng bỏng nổi lên chính là chấtlượng nguồn nước tại các hệ thống thủy lợi đang có nguy cơ

Trang 4

xuống cấp nghiêm trọng và hệ thống thủy lợi Bắc Hưng Hảicũng là một trong những địa điểm đang được quan tâm.

Từ những vấn đề nêu trên cùng với sự hướng dẫn của thầy

cô trong trường, khoa Tài Nguyên & Môi Trường, tôi đã thực

hiện đề tài: “Đánh giá hiện trạng chất lượng nguồn nước của

dự án xây dựng và cải tạo hệ thống thủy lợi Bắc Hưng Hải.”

1.2 Mục đích của đề tài

- Đánh giá hiện trạng môi trường nước từ các nguồn của

hệ thống thuỷ lợi Bắc Hưng Hải

- Tìm hiểu những ảnh hưởng nguồn nước của hệ thống tớinhững hoạt động của người dân và các xí nghiệp lân cận

1.3 Mục tiêu của đề tài

- Xác định được quy mô hệ thống thủy lợi Bắc Hưng Hảitrong khu vực

- Xác định được ô nhiễm nguồn nước của hệ thống

- Tìm hiểu những ảnh hưởng của môi trường nguồn nướcđến sức khỏe người dân

Trang 5

- Đề xuất một số giải pháp giảm thiểu ô nhiễm môi trườngnước tại khu vực xung quanh hệ thống thủy lợi Bắc Hưng Hải.

Trang 6

1.4 Ý nghĩa của đề tài

* Ý nghĩa trong học tập

- Tạo cho sinh viên cơ hội nâng cao kiến thức, tiếp cận vớithực tiễn, vận dụng lý thuyết đã học vào thực tế, rèn luyện kỹnăng tổng hợp và phân tích số liệu

- Quá trình thực hiện đề tài, sinh viên được đóng vai trònhư một cán bộ tập sự, làm bước đệm chuẩn bị công việc trongtương lai

* Ý nghĩa trong quản lý môi trường

- Nâng cao công tác quản lý môi truờng tại các cấp cơ sởthuộc diên quản lý của hệ thống thủy lợi Bắc Hưng Hải

* Ý nghĩa trong thực tiễn

- Đề tài nghiên cứu vấn đề môi trường nước, một vấn đềbức xúc của người dân địa phương

- Các số liệu thu thập, tổng hợp, phân tích được tương đốichính xác có thể sử dụng làm căn cứ để đề xuất các giải phápphù hợp với điều kiện thực tế của địa phương

Trang 7

- Nâng cao ý thức bảo vệ môi trường của các cơ sở quản

lý hệ thống nói chung và người dân tại khu vực lân cận nóiriêng

- Góp phần phát triển kinh tế và bảo vệ môi trường của các

hệ thống thủy lợi một cách bền vững

1.5 Yêu cầu của đề tài

- Công tác điều tra thu thập thông tin, phân tích chấtlượng nguồn nước tại hệ thống thủy lợi Bắc Hưng Hải :

+ Thông tin và số liệu thu được chính xác trung thực,khách quan

+ Các mẫu nghiên cứu vàn phân tích phải đảm bảo tínhkhoa học và đại diện cho khu vực nghiên cứu

+ Đánh giá đầy đủ, chính xác chất lượng nước của côngtrình hệ thống thủy lợi

+ Các kết quả phân tích phải được so sánh với tiêu chuẩn,quy chuẩn môi trường Việt Nam

- Giải pháp kiến nghị đưa ra phải thực tế, có tính khả thi vàphù hợp với điều kiện tự nhiên và các cơ sở khu vực lân cận

Trang 8

Phần 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU

2.1 Cơ sở khoa học của đề tài

2.1.1 Khái niệm về môi trường , ô nhiễm môi trường

- Khái niệm môi trường.

Môi trường là không gian sống của con người và sinh vật.Trong quá trình tồn tại và phát triển con người cần có các nhucầu tối thiểu về không khí, độ ẩm, nước, nhà ở cũng như cáchoạt động vui chơi giải trí khác Tất cả các nhu cầu này đều domôi trường cung cấp Tuy nhiên khả năng cung cấp các nhu cầu

đó của con người là có giới hạn và phụ thuộc vào trình độ pháttriển của từng quốc gia và ở từng thời kì Nó là nơi chứa đựng,đồng hóa các chất thải của con người trong quá trình sử dụngcác tài nguyên thải vào môi trường Các tài nguyên sau khi hếthạn sử dụng, chúng bị thải vào môi trường dưới dạng các chấtthải Các chất thải này bị các quá trình vật lý, hóa học, sinh họcphân hủy thành các chất vô cơ, vi sinh quay trở lại phục vụ con

Trang 9

người Tuy nhiên chức năng là nơi chứa đựng chất thải của môitrường là có giới hạn Nếu con người vượt quá giới hạn này thì

sẽ gây ra mất cân bằng sinh thái và ô nhiễm môi trường

- Khái niệm ô nhiễm môi trường.

Theo Luật Bảo vệ môi trường Việt Nam: “Ô nhiễm môi

trường là sự làm thay đổi tính chất của môi trường, vi phạm tiêu chuẩn môi trường”.

Trên thế giới, ô nhiễm môi trường được hiểu là việcchuyển các chất thải hoặc năng lượng vào môi trường đến mức

có khả năng gây hại đến sức khỏe con người, đến sự phát triểnsinh vật hoặc làm suy giảm chất lượng môi trường Các tác nhân

ô nhiễm bao gồm các chất thải ở dạng khí (khí thải), lỏng (nướcthải), rắn (chất thải rắn) chứa hóa chất hoặc tác nhân vật lý, sinhhọc và các dạng năng lượng như nhiệt độ, bức xạ

Tuy nhiên, môi trường chỉ được xem là bị ô nhiễm nếutrong đó hàm lượng, nồng độ hoặc cường độ các tác nhân trênđạt đến mức có khả năng tác động xấu đến con người, sinh vật

và vật liệu

Trang 10

- Khái niệm ô nhiễm môi trường nước.

Ô nhiễm nước là sự thay đổi theo chiều xấu đi các tínhchất vật lý - hoá học - sinh học của nước, với sự xuất hiện cácchất lạ ở thể lỏng, rắn làm cho nguồn nước trở nên độc hại vớicon người và sinh vật Làm giảm độ đa dạng sinh vật trongnước Xét về tốc độ lan truyền và quy mô ảnh hưởng thì ô nhiễmnước là vấn đề đáng lo ngại hơn ô nhiễm đất

Ô nhiễm nước xảy ra khi nước bề mặt chảy qua rác thảisinh hoạt, nước rác công nghiệp, các chất ô nhiễm trên mặt đất,rồi thấm xuống nước ngầm Ô nhiễm nước và hậu quả của nó

2.1.2 Khái niệm nước thải và nguồn nước thải

- Khái niệm nước thải.

Theo tiêu chuẩn Việt Nam 5980 – 1995 và iso 6107/1 –1980: Nước thải là nước được được thải ra sau khi đã được sửdụng hoặc được tạo ra trong một quá trình công nghệ và khôngcòn giá trị trực tiếp đối với quá trình đó

- Khái niệm nguồn nước thải.

Trang 11

Nguồn nước thải chính là nơi nguồn gây ô nhiễm trực tiếp làmthay đổi hàm lượng và thành phần của các chất trong nước lam vượtqua chỉ tiêu cho phép.

Có những nguồn nước thải chính như:

Nước thải sinh hoạt: Là nước thải từ những khu dân cư,

khu vực hoạt động thương mại, khu vực công sở, trường học vàcác cơ sở tương tự khác

Nước thải công nghiệp (hay còn gọi là nước thải sản xuất): Là nước thải từ các nhà máy và từ sinh hoạt của cán bộ

công nhân nhà máy

Nước thấm qua: Là lượng nước thấm vào hệ thống ống

bàng nhiều cách khác nhau qua các khớp nối, các ống có khuyếttật hoặc thành hố ga, hố xí

Nước thải tự nhiên: Nước mưa được xem là nước thải tự

nhiên ở những thành phố hiện đại, chúng được thu gom theo hệthống riêng

Trang 12

Nước thải đô thị: Nước thải đô thị là một thuật ngữ chung

chỉ chát lỏng tring hệ thông cống thoát của một thành phố, thị

2.1.3 Cơ sở triết học - xã hội

Sự phát triển mạnh mẽ liên tục của các cuộc cách mạngcông nghiệp, cách mạng khoa học kỹ thuật và cách mạng khoahọc và công nghệ cùng với quá trình công nghiệp hoá trong thế

kỷ vừa qua đã làm biến đổi nhanh chóng và sâu sắc bộ mặt của

xã hội loài người và môi trường tự nhiên

Để có được các công cụ hiệu quả hơn trong quản lý môitrường, chúng ta phải có cách nhìn bao quát, sâu sắc và toàndiện mối quan hệ giữa con người, xã hội và tự nhiên, hiểu đượcbản chất diễn biến các mối quan hệ đó trong quá trình lịch sử

Ba nguyên lý để xét mối quan hệ giữa con người xã hội và tựnhiên đó là:

- Nguyên lý về tính thống nhất vật chất thới giới gắn tựnhiên, con người và hội thành một hệ thống rộng lớn “Tự nhiên

Trang 13

– Con người – Xã hội”, trong đó yếu tố con người giữ một vàitrò quan trọng.

- Sự phụ thuộc của mỗi quan hệ con người và tự nhiên vàotrình độ phát triển của xã hội Tự nhiên và xã hội đều đó có mộtquá trình lịch sử phát triển lâu dài và phức tạp Con người xuấthiện trong giai đoạn cuối của quá trình tiến hoá lâu dài của tựnhiên

- Sự điều khiển một cách có ý thức mối quan hệ giữa conngười và tự nhiên: Sự phát triển của xã hội loài người ngày nayđang hướng tới các mục tiêu cơ bản là sự phồn thịnh về kinh tế,bình đẳng và công bằng về hưởng thụ vật vật chất và môi trườngtrong sạch, duy trì và phát triển các di sản văn hoá của nhân loại

Để tồn tại và phát triển, con người phải tiến hành điều khiển có

ý thức quan hệ giữa xã hội và tự nhiên (Nguyễn Ngọc Nông, và

cs, 2006)[8].

2.1.4 Cơ sở khoa học kỹ thuật, công nghệ của quản lý môi trường

Trang 14

Quản lý môi trường là việc thực hiện tổng hợp các biệnpháp khoa học, kỹ thuật, kinh tế, luật pháp, xã hội nhằm bảo vệmôi trường sống và phát triển bền vững kinh tế, xã hội.

Từ những năm 1960 đến nay, nhiều số liệu, tài liệu nghiêncứu về môi trường đã được tổng kết và biên soạn thành các giáotrình, chuyên khảo Trong đó, có nhiều tài liệu cơ sở, phươngpháp luận nghiên cứu môi trường, các nguyên lý và quy luật môitrường

Nhờ kỹ thuật và công nghệ môi trường, các vấn đề ônhiễm do hoạt động sản xuất của con người đang được nghiêncứu, xử lý hoặc phòng tránh, ngăn ngừa Các kỹ thuật phân tích,

đo đạc, giám sát chất lượng môi trường như kỹ thuật viễn thám,tin học, được phát triển ở nhiều nước trên thế giới

Quản lý môi trường là cầu nối giữa khoa học môi trườngvới hệ thống “ Tự nhiên – Con người – Xã hội” đã được phát

triển trên nền phát triển của các bộ môn chuyên ngành (Nguyễn

Ngọc Nông và cs, 2006)[5].

2.1.5 Cơ sở kinh tế của quản lý môi trường

Trang 15

Quản lý môi trường được hình thành trong bối cảnh củanền kinh tế thị trường và thực hiện điều tiết xã hội thông qua cáccông cụ kinh tế.

Trong nền kinh tế thị trường, hoạt động phát triển và sảnxuất của cải vật chất dều diễn ra với sức ép của sự trao đổi hànghóa theo giá trị Loại hàng hóa có chất lượng tốt và giá thành rẻ

sẽ được tiêu thụ nhanh hơn Trong khi loại hàng hóa kém chấtlượng và đắt sẽ không có chỗ đứng Vì vậy chúng ta có thể dùngcác phương pháp và công cụ kinh tế để đánh giá và định hướnghoạt động phát triển sản xuất có lợi cho công tác bảo vệ môitrường

Các công cụ kinh tế rất đa dạng gồm các loại thuế, phí và

lệ phí, cota ô nhiễm, quy chế đóng góp có bồi hoàn, trơ cấp kinh

tế, nhãn sinh thái, hệ thống các tiêu chuẩn ISO Một số ví dụ vềphân tích kinh tế trong quản lý tài nguyên và môi trường như lựachọn sản lượng tối ưu cho hoạt động sản xuất có sinh ra ônhiễm, hoặc xác định mức khai thác hợp lý tài nguyên tái tạo

(Nguyễn Ngọc Nông và cs, 2006)[5].

2.1.6 Cơ sở luật pháp của quản lý môi trường

Trang 16

Cơ sở luật pháp về môi trường là các văn bản về luật quốc

tế và luật quốc gia về lĩnh vực môi trường

Luật quốc tế về môi trường là tổng thể các nguyên tắc, quyphạm quốc tế điều chỉnh mối quan hệ giữa các quốc gia, giữaquốc gia Các văn bản luật quốc tế về môi trường được hìnhthành một cách chính thức từ thế kỷ XIX đầu thế kỷ XX, giữacác quốc gia châu Âu, châu Mỹ, châu Phi Từ hội nghị quốc tế

về “Môi trường con người” tổ chức vào năm 1972 tại Thuỵ Điển

và sau hội nghị thượng đỉnh Rio 92 có rất nhiều văn bản luật

quốc tế được soạn thảo và ký kết (Nguyễn Ngọc Nông và Cs,

2006)[7].

Cho đến nay đã có hàng nghìn văn bản luật quốc tế về môitrường, trong đó nhiều văn bản đã được Chính phủ Việt Nam kýkết như:

+ Công ước về vùng đất ngập nước có tầm quan trọngquốc tế, đặc biệt như là nơi cư trú của loài chim nước(RAMSA)

+ Công ước liên quan đến bảo vệ các di sản văn hoá và tựnhiên

Trang 17

+ Công ước về buôn bán các loại động thực vật có nguy cơtuyệt chủng (CITTES).

+ Công ước về ngăn ngừa ô nhiễm do tàu biển(MARPOL)

+ Công ước của liệp hợp quốc về sự biến đổi môi trường.+ Công ước của liên hợp quốc về luật biển

+ Công ước Viên về bảo vệ tầng ozon

+ Công ước về sự thông báo sớm có sự cố hạt nhân

+ Công ước khung của Liệp hiệp quốc về sự kiến đổi khíhậu

+ Công ước về đa dạng sinh học

Trong phạm vi quốc gia, vấn đề môi trường được đề cậptrong nhiều bộ luật Gần đây nhà nước ta đã ban hành hàng loạtvăn bản mới có liên quan đến vấn đề môi trường và bảo vệ môitrường như:

- Luật số 52/2005/QH11 ngày 29/11/2005 của nước cônghoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam về bảo vệ môi trường (Luật Bảo

vệ môi trường)[3]

Trang 18

- Nghị định số 80/2006/NĐ - CP ngày 09/8/2006 củaChính phủ về việc quy định chi tiết và hướng dẫn thi một sốđiều của Luật bảo vệ môi trường.

- Nghị định số 21/2008/NĐ - CP ngày 28/02/2008 củaChỉnh phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định80/2006/NĐ- CP ngày 09/8/2006 của Chính phủ về quy định chitiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật bảo vệ môitrường

- Nghị định số 81/2006/NĐ - CP ngày 09/8/2006 của Chínhphủ về sử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ môitrường

- Thông tư số 07/2007/TT – BTNMT ngày 03/7/207 của

Bộ tài nguyên Môi trường hướng dẫn phân loại và quyết địnhdanh mục cơ sở gây ô nhiễm cần phải sử lý

- Nghị định số 117/2007/NĐ - CP ngày 11/7/2007 củaChỉnh phủ về sản xuất, cung cấp và tiêu thụ nước sạch

Trang 19

- Nghị định số 81/2007/NĐ - CP ngày 23/5/2007 củaChính phủ quy định tổ chức, bộ phận chuyên môn vê bảo vệ môitrường tại cơ quan nhà nước, doanh nghiệp nhà nước.

- Thông tư số 08/2008/TT – BTC ngày 29/01/2008 của Bộtài chính sửa đổi bỏ sung thông tư số 108/2003/TT – BTC ngày07/11/2003 hướng dẫn cơ chế tài chính áp dụng đối với các dự

án xử lý rác thải sinh hoạt và chất thải rắn đô thị sử dụng nguồn

hỗ trợ chính thức (ODA)

- Thông tư số 39/2008/TT – BTC ngày 19/5/2008 của BộTài chính hướng dẫn thực hiện nghị định số 174/2007/NĐ - CPngày 29/11/2007 của Chỉnh phủ về phí bảo vệ môi trường đốivới chất thải rắn

- Nghị định số 63/2008/NĐ - CP ngày 13/5/2008 củaChính phủ về phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoảngsản

- Quyết định số 58/2008/QĐ - TTg ngày 29/4/2008 củaThủ tướng chính phủ về việc hỗ trợ có mục tiêu kinh phí từ ngânsách nhà nước nhằm xử lý triệt để, khắc phục ô nhiễm và giảm

Trang 20

thiểu suy thoái môi trường cho một số đối tượng thuộc đốitượng công ích.

- Nghị định số 88/2007/NĐ - CP ngày 25/8/2007 củaChính phủ về thoát nước độ thị và khu công nghiệp

- Thông tư số 08/2006/TT – BTNMT ngày 08/09/2006 của

Bộ tài nguyên Môi trường về việc han hành quy định về điềukiện và hoạt động dịch vụ thẩm định báo cáo đánh giá tác độngmôi trường

- Quyết định số 23/2006/QĐ - BTNMT ngày 26/12/2006của Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc ban hành danh mụcchất thải nguy hại

- Thông tư liên tịch số 01/2008/TTLT – BTNMT – BTCngày 29/4/2008 của Bộ Tài nguyên và Môi trường – Bộ Tài chínhhướng đẫn lập dự toán công tác bảo vệ môi trường thuộc nguồnkinh phí sự nghiệp môi trường

- Quyết định số 02/2004/QĐ-BTNMT ngày 01/3/2004 của

Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường về giải thưởng môitrường

Trang 21

- Nghị quyết số 41/NQ – TW ngày 15/11/2004 của Bộchính trị về bảo vệ môi trường trong thời kỳ đẩy mạnh côngnghiệp hoá hiện đại hoá đất nước.

+ Các văn bản luật khác liên quan:

* Luật tài nguyên nước

2.2 Vấn đề môi trường và phát triển

Môi trường là không gian sống của con người và sinh vật.Trong quá trình tồn tại và phát triển con người cần có các nhucầu tối thiểu về không khí, độ ẩm, nước, nhà ở cũng như cáchoạt động vui chơi giải trí khác Tất cả các nhu cầu này đều domôi trường cung cấp Tuy nhiên khả năng cung cấp các nhu cầu

đó của con người là có giới hạn và phụ thuộc vào trình độ phát

Trang 22

triển của từng quốc gia và ở từng thời kì Nó là nơi chứa đựng,đồng hóa các chất thải của con người trong quá trình sử dụngcác tài nguyên thải vào môi trường Các tài nguyên sau khi hếthạn sử dụng, chúng bị thải vào môi trường dưới dạng các chấtthải Các chất thải này bị các quá trình vật lý, hóa học, sinh họcphân hủy thành các chất vô cơ, vi sinh quay trở lại phục vụ conngười Tuy nhiên chức năng là nơi chứa đựng chất thải của môitrường là có giới hạn Nếu con người vượt quá giới hạn này thì

sẽ gây ra mất cân bằng sinh thái và ô nhiễm môi trường

2.2.1 Dân số, nghèo đói và môi trường

Mối đe doạ chủ yếu đối với môi trường ở hầu hết các nước

là việc hàng năm thế giới có thêm gần 90 triệu dân, nhất là cácnước ở thế giới thứ 3, nơi chiếm 94% tỷ lệ tăng dân số của thếgiới và là nơi mà các hệ thống hỗ trợ cho đời sống tại địaphương đã và đang suy thoái, nhu cầu của con người đã vượtquá khả năng cung cấp của rừng, đồng ruộng và đồng cỏ chănnuôi

Sức ép dân số đang đè nặng lên nhiều mặt của môi trườngthế giới Trước hết là vì diện tích trái đất vẫn y nguyên mà dân số

Trang 23

thì tăng gấp nhiều lần gây nên sự quá tải đối với trái đất Muốnnuôi sống con người thì phải phá rừng để mở rộng diện tích trồngtrọt và chăn nuôi Chính vì vậy, đã dẫn tới hàng loạt những tácđộng nguy hại tới môi trường thể hiện ở các khía cạnh sau:

- Sức ép lớn tới tài nguyên thiên nhiên và môi trường dokhai thác quá mức các nguồn tài nguyên phục vụ cho các nhucầu của con người (nhà ở, sản xuất )

- Tạo ra các nguồn thải tập trung vượt quá khả năng tựphân hủy của môi trường tự nhiên trong các khu vực đô thị, khucông nghiệp

- Sự chênh lệch về tốc độ phát triển dân số giữa các nướccông nghiệp hóa và các nước đang phát triển gia tăng, dẫn đến

sự nghèo đói ở các nước đang phát triển và sự tiêu phí dư thừa ởcác nước công nghiệp hóa Sự chênh lệch ngày càng tăng giữacác nước phát triển và các nước kém phát triển dẫn đến sự didân dưới mọi hỡnh thức

- Sự gia tăng dân số đô thị và sự hình thành các đô thị lớnlàm cho môi trường khu vực đô thị có nguy cơ bị suy thoái

Trang 24

nghiêm trọng Nguồn cung cấp nước sạch, nhà ở, cây xanhkhông đủ đáp ứng cho sự phát triển dân cư Ô nhiễm môi trườngkhông khí, nước gia tăng Các tệ nạn xã hội và vấn đề quản lý xãhội trong đô thị ngày càng khó khăn.

2.2.2 Vấn đề đô thị hóa, công nghiệp hóa và môi trường

Đô thị hoá - công nghiệp hoá là xu thế tất yếu của một nềnkinh tế phát triển Tuy nhiên, quá trình đô thị hoá - công nghiệphoá luôn đồng nghĩa với quá trình làm biến đổi môi trường tựnhiên, ở cả hai khuynh hướng tích cực và tiêu cực

Công nghiệp hoá là quá trình chuyển biến kinh tế - xã hội

ở một cộng đồng người từ nền kinh tế với mức độ tập trung nhỏsang nền kinh tế công nghiệp Công nghiệp hóa là một phần củaquá trình hiện đại hóa Sự chuyển biến kinh tế - xã hội này điđôi với tiến bộ công nghệ, đặc biệt là sự phát triển của sản xuấtnăng lượng và luyện kim quy mô lớn

Thông qua công nghiệp hóa, các nguồn lực được phân bổnhiều hơn cho khu vực công nghiệp là khu vực mà năng suất lao

Trang 25

động được nâng cao nhanh chóng Nhờ đó, kinh tế sẽ tăngtrưởng nhanh hơn

Tuy nhiên,công nghiệp hóa đã nảy sinh những tác độnglớn đối với môi trường sống do chất thải công nghiệp gia tănggây ra ô nhiễm tiếng ồn, không khí, nước, đất

Mặt khác, cùng với quá trình công nghiệp hóa sẽ pháttriển Sự hình thành và phát triển đô thị đã có những ảnh hưởngđáng kể đến môi trường và tài nguyên thiên nhiên, đến sự cânbằng sinh thái: tài nguyên đất bị khai thác triệt để để xây dựng

đô thị, làm giảm diện tích cây xanh và mặt nước, cùng với nhucầu nước phục vụ sinh hoạt, dịch vụ, sản xuất ngày càng tănglàm suy thoái nguồn tài nguyên nước và gây ra úng ngập; nhiều

xí nghiệp, nhà máy gây ô nhiễm môi trường lớn nằm ở giữa cáckhu dân cư; đô thị hoá dẫn đến chiếm dụng đất, ảnh hưởng đếnvấn đề phát triển kinh tế, an ninh lương thực, đời sống của nhândân; bùng nổ giao thông gây ô nhiễm môi trường; đô thị hóa làmtăng việc di dân từ nông thôn ra thành thị , gây nên áp lực vềnhà ở và ô nhiễm môi trường

2.2.3 Toàn cầu hoá và môi trường

Trang 26

Toàn cầu hoá kinh tế đang là xu thế không thể đảo ngược.Người ta đã nói rất nhiều về mặt tốt của nó như: đẩy nhanh quátrình nhất thể hoá cộng đồng thế giới, đưa các nước lạc hậu hoànhập vào thị trường thế giới, làm thay đổi lối sống của hàng tỷcon người… đồng thời cũng nói rất nhiều về mặt trái của toàncầu hoá đối với đời sống kinh tế - xã hội của loài người, trong

đó có vấn đề về môi trường

Vào nửa sau của thế kỷ XX, áp lực của con người đối vớithiên nhiên đó mạnh tới mức làm cho thiên nhiên mất đi khảnăng tự phục hồi Hiểm hoạ sinh thái toàn cầu ngày càng tănglên Do bị ô nhiễm nặng nề mà khí hậu và thời tiết toàn cầu đangthay đổi thất thường, đang nóng dần lên qua từng năm Đây thực

sự là mối nguy lớn và khú lường

Hiểm hoạ khác về môi trường liên quan tới những vùngrộng lớn quanh năm đóng băng Trong trường hợp nhiệt độ tănglàm cho trái đất nóng lên, băng nóng chảy thỡ cú khả năng mộtlượng lớn khí mêtan và cácbon chứa trong các núi băng sẽ đổvào khí quyển và như thế, hiệu ứng nhà kính sẽ tăng lên rất

Trang 27

nhiều lần Vỡ thế sự núng lờn của khớ hậu đang gây mối lo ngạichính đáng của các nhà khoa học và của cộng đồng thế giới

Tình trạng các nguồn nước sông, hồ, biển nội địa đang trởnên tồi tệ Hiện nay đã có tới 80 nước, chiếm 40% số dân trêntrái đất, bị thiếu nước, có nước thiếu một cách trầm trọng Đạiđương thì vẫn tiếp tục biến thành cái bể lắng khổng lồ chứa cácchất thải ô nhiễm của đất liền thải vào và các sản phẩm phân rãcủa chúng, là nơi chôn lấp phế thải có độc tố cao Chỉ riêng cáctai nạn tàu chở dầu hàng năm cũng đã đổ vào biển và đại dươnghàng triệu tấn dầu

Đất đai bị thoái hoá, diện tích đất trồng trọt của thế giớiđang giảm mạnh qua từng năm Nguy cơ hoang mạc hoá đang

đe dọa nhiều vùng rộng lớn Rừng tiếp tục bị tàn phá làm chocác nguồn tài nguyên rừng suy kiệt, do vậy tính đa dạng sinhhọc đang mất đi nhanh chóng Hơn bao giờ hết, ngày nay, việcbảo vệ quỹ đen của trái đất đó trở thành một trong những vấn đềsinh tử, một thách thức lớn đối với loài người

Trang 28

Tất cả những cái đó làm cho vấn đề an ninh lương thực trởthành bài toán khó giải cho tất cả các quốc gia và cộng đồng thếgiới.

Bên cạnh đó, quá trình toàn cầu hoá đã làm tăng bất bìnhđẳng giàu, nghèo (tỷ lệ tăng gấp đôi giữa 1/5 giàu nhất và 1/5nghèo nhất) Tăng số lượng nghèo, với hai tỷ người sống dưới

mức 1 USD/ngày Đây chính là nguyên nhân chính gây sức ép tới môi trường vì: Người giàu gây sức ép tới môi trường do sử

dụng vật chất thái quá và thói quen sống gây ô nhiễm môi trường Người nghèo gây sức ép bằng cách khai thác tất cả những gì có thể để tồn tại.

2.2.4 Nông nghiệp và môi trường

Hiện nay nhiều tiến bộ khoa hoạc kỹ thuật được áp dụngcho nghành nông nghiệp như: Thâm canh tăng vụ, đa canh câytrồng sử dụng các loại giống cây, cho năng suất cao, sử dụngphân bón hóa học và hóa chất bảo vệ thực vật nhằm tăng caonăng suất sản lượng cây trồng, cùng với đó là những tác độngxấu tới môi trường

Trang 29

Hàng năm có ít nhất 1.420 loại phân bón hóa học được đưavào sử dụng.

Chính nguồn phân bón hóa học này đã gây những tác độnglớn đến môi trường đất, nguồn nước mặt, nước ngầm

Bên cạnh đó việc sử dụng các loại hóa chất bảo vệ thực vậtbao gồm thuốc trừ sâu, thuốc trừ nấm,thuốc trừ chuột… Cácloại này có đặc điểm rất độc đối với mọi loại sinh vật tồn dưtrong môi trường đất, nước tác động không phân biệt Việc lạmdụng thuốc bảo vệ thực vật đã và đang gây ô nhiễm có tính cục

bộ đối với môi trường đất, nước, gây ngộ độc đói với người sửdụng, ảnh hưởng xấu tới các động vật khác

2.3 Tình hình ô nhiễm nước trên thế giới và ở Việt Nam

2.3.1 Tình hình ô nhiễm nước trên thế giới

Trong thập niên 60, ô nhiễm nước lục địa và đại dương giatăng với nhịp độ đáng lo ngại Tiến độ ô nhiễm nước phản ánhtrung thực tiến bộ phát triển kỹ nghệ Ta có thể kể ra đây vài thí

dụ tiêu biểu như: Anh Quốc chẳng hạn: Ðầu thế kỷ 19, sôngTamise rất sạch Nó trở thành ống cống lộ thiên vào giữa thế kỷ

Trang 30

này Các sông khác cũng có tình trạng tương tự trước khi người

ta đưa ra các biện pháp bảo vệ nghiêm ngặt

Nước Pháp rộng hơn, kỹ nghệ phân tán và nhiều sông lớn,nhưng vấn đề cũng không khác bao nhiêu Dân Paris còn uốngnước sông Seine đến cuối thế kỷ 18 Từ đó vấn đề đổi khác: cácsông lớn và nước ngầm nhiều nơi không còn dùng làm nướcsinh hoạt được nữa, 5.000 km sông của Pháp bị ô nhiễm mãntính Sông Rhin chảy qua vùng kỹ nghệ hóa mạnh, khu vực cóhơn 40 triệu người, là nạn nhân của nhiều tai nạn (như cháy nhàmáy thuốc Sandoz ở Bâle năm 1986) thêm vào các nguồn ônhiễm thường xuyên

Ở Hoa Kỳ tình trạng thảm thương ở bờ phía đông cũngnhư nhiều vùng khác Vùng Ðại hồ bị ô nhiễm nặng, trong đó hồErie, Ontario đặc biệt nghiêm trọng Ô nhiễm nước và hậu quảcủa nó

2.3.2 Tình hình ô nhiễm nước ở Việt Nam

Theo một nghiên cứu về các chỉ số môi trường ổn định doTrường Đại học Yale (Mỹ) thực hiện trong năm 2006, VN đứng

Trang 31

thứ hạng thấp nhất trong số 8 nước Đông Nam Á Báo cáo vềthay đổi khí hậu của Ngân hàng Thế giới trong năm 2007 cũngcho thấy VN là một trong hai quốc gia sẽ chịu ảnh hưởng lớnnhất của tình trạng băng tan Nếu nhiệt độ tiếp tục tăng, VN sẽmất 17% sản lượng nông nghiệp Các chuyên gia dự báo Khukinh tế Dung Quất tại VN có thể thấp hơn mực nước biển 70%chất thải khí từ phương tiện giao thông Các chuyên gia môitrường đã nhấn mạnh rằng sự sống và đời sống của con người sẽchịu ảnh hưởng nghiêm trọng bởi sự biến đổi môi trường toàncầu Trong thế kỷ tới, 1,8 tỉ người sẽ phải sống trong các khuvực khan hiếm nước và 2/3 trong số họ sẽ thiếu nước sạch.Khoảng 16.000 loài sẽ có nguy cơ tuyệt chủng Quá trình pháttriển nhanh chóng đã làm tăng các hoạt động xây dựng và đô thịhoá trên diện rộng, đặc biệt ở các khu đô thị Các công trình xâydựng và nâng cấp nhà cửa, cầu đường đang diễn ra khắp mọinơi, làm cho tình trạng bụi bặm càng trở nên trầm trọng Theocác chuyên gia môi trường, nồng độ bụi tại các thành phố đô thịngày càng tăng và vượt quá ngưỡng cho phép từ 2 đến 3 lần

Trang 32

Cục Bảo vệ môi trường VN cho hay, tại các khu đô thị, 90% nguồn ô nhiễm là do khí thải từ các phương tiện tham giagiao thông Các phương tiện này phát thải ra môi trường mộtlượng lớn carbon dioxide và các chất độc hại khác Trước năm

70-1980, hơn 80-90% số dân thành thị sử dụng xe đạp Hiện nay,hơn 80% số người dân sử dụng xe gắn máy Năm 2007, Hà Nội

có hơn 1,7 triệu xe máy và TPHCM có khoảng 3,8 triệu Nhữngcon số này gia tăng đáng kể với tốc độ tăng trung bình10-15%/năm

Ngoài khí thải từ các phương tiện giao thông và khói từcác khu công nghiệp, chất thải và nước thải cũng là những nhân

tố chính gây lên tình trạng ô nhiễm không khí trầm trọng Nhiềukhu công nghiệp và khu dân cư không có hệ thống nghiền và xử

lý chất thải ở mức chuẩn tối thiểu Các chất thải không được qua

xử lý bị xả ra sông, hồ xung quanh các thành phố Các con sôngnhư Tô Lịch, Kim Ngưu và sông Sài Gòn bị ô nhiễm nghiêmtrọng

Chính phủ VN khuyến khích các hoạt động phát triển kinh tếđồng thời có lợi cho môi trường và vì thế, theo những thông tin

Trang 33

mới được công bố, Chính phủ hiện đang phối hợp với Gamuda tập đoàn phát triển cơ sở hạ tầng và bất động sản hàng đầu tạiMalaysia - nhằm cải tạo công viên Yên Sở thành một công viênmang tầm cỡ quốc tế 5 hồ trong công viên sẽ được nạo vét, nhàmáy xử lý nước thải sẽ được xây dựng với khả năng xử lý nửalượng nước thải của HN, góp phần giảm ô nhiễm nước và khôngkhí cho các khu vực lân cận.

-Hiện nay ở Việt Nam, mặc dù các cấp, các ngành đã cónhiều cố gắng trong việc thực hiện chính sách và pháp luật vềbảo vệ môi trường, nhưng tình trạng ô nhiễm nước là vấn đề rấtđáng lo ngại Tốc độ công nghiệp hoá và đô thị hoá khá nhanh

và sự gia tăng dân số gây áp lực ngày càng nặng nề dối với tàinguyên nước trong vùng lãnh thổ Môi trường nước ở nhiều đôthị, khu công nghiệp và làng nghề ngày càng bị ô nhiễm bởinước thải, khí thải và chất thải rắn ở các thành phố lớn, hàngtrăm cơ sở sản xuất công nghiệp đang gây ô nhiễm môi trườngnước do không có công trình và thiết bị xử lý chất thải Ô nhiễmnước do sản xuất công nghiệp là rất nặng Ví dụ: ở ngành côngnghiệp dệt may, ngành công nghiệp giấy và bột giấy, nước thải

Trang 34

thường có độ pH trung bình từ 9-11; chỉ số nhu cầu ô xy sinhhoá (BOD), nhu cầu ô xy hoá học (COD) có thể lên đến 700mg/

1 và 2.500mg/1; hàm lượng chất rắn lơ lửng cao gấp nhiều lầngiới hạn cho phép.Hàm lượng nước thải của các ngành này cóchứa xyanua (CN-) vượt đến 84 lần, H2S vượt 4,2 lần, hàmlượng NH3 vượt 84 lần tiêu chuẩn cho phép nên đã gây ô nhiễmnặng nề các nguồn nước mặt trong vùng dân cư.Mức độ ô nhiễmnước ở các khu công nghiệp, khu chế xuất, cụm công nghiệp tậptrung là rất lớn.Tại cụm công nghiệp Tham Lương, thành phố

Hồ Chí Minh, nguồn nước bị nhiễm bẩn bởi nước thải côngnghiệp với tổng lượng nước thải ước tính 500.000 m3/ngày từcác nhà máy giấy, bột giặt, nhuộm, dệt ở thành phố TháiNguyên, nước thải công nghiệp thải ra từ các cơ sở sản xuấtgiấy, luyện gang thép, luyện kim màu, khai thác than; về mùacạn tổng lượng nước thải khu vực thành phố Thái Nguyên chiếmkhoảng 15% lưu lượng sông Cầu; nước thải từ sản xuất giấy có

pH từ 8,4-9 và hàm lượng NH4 là 4mg/1, hàm lượng chất hữu cơcao, nước thải có màu nâu, mùi khó chịu…

Trang 35

Khảo sát một số làng nghề sắt thép, đúc đồng, nhôm, chì,giấy, dệt nhuộm ở Bắc Ninh cho thấy có lượng nước thải hàngngàn m3/ ngày không qua xử lý, gây ô nhiễm nguồn nước và môitrường trong khu vực Tình trạng ô nhiễm nước ở các đô thị thấy

rõ nhất là ở thành phố Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh ở cácthành phố này, nước thải sinh hoạt không có hệ thống xử lý tậptrung mà trực tiếp xả ra nguồn tiếp nhận (sông, hồ, kênh,mương) Mặt khác, còn rất nhiều cơ sở sản xuất không xử lýnước thải, phần lớn các bệnh viện và cơ sở y tế lớn chưa có hệthống xử lý nước thải; một lượng rác thải rắn lớn trong thànhphố không thu gom hết được… là những nguồn quan trọng gây

ra ô nhiễm nước Hiện nay, mức độ ô nhiễm trong các kênh,sông, hồ ở các thành phố lớn là rất nặng Ở thành phố Hà Nội,tổng lượng nước thải của thành phố lên tới 300.000 - 400.000

m3/ngày; hiện mới chỉ có 5/31 bệnh viện có hệ thống xử lý nướcthải, chiếm 25% lượng nước thải bệnh viện; 36/400 cơ sở sảnxuất có xử lý nước thải; lượng rác thải sinh hoại chưa được thugom khoảng 1.200m3/ngày đang xả vào các khu đất ven các hồ,kênh, mương trong nội thành; chỉ số BOD, oxy hoà tan, các chất

Trang 36

NH4, NO2, NO3 ở các sông, hồ, mương nội thành đều vượt quáquy định.

Trang 37

Phần 3 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN

CỨU

3.1 Đối tượng nghiên cứu

Nguồn nước tại dự án xây dựng và cải tạo hệ thống thủy lợiBắc Hưng Hải

3.2 Địa điểm và và thời gian nghiên cứu

- Địa điểm nghiên cứu: Hệ thống thủy lợi Bắc Hưng Hải.

- Thời gian nghiên cứu: Nghiên cứu được tiến hành từ

ngày 08 tháng 01 năm 2012 đến ngày 30 tháng 04 năm 2012

3.3 Nội dung nghiên cứu

3.3.1 Điều kiện tự nhiên- kinh tế - xã hội khu vực hệ thống thủy lợi

3.3.2 Đánh giá hiện trạng chất lượng nguồn nước của dự án xây dựng cải tạo hệ thống thủy lợi Bắc Hưng Hải

3.4 Phương pháp nghiên cứu

Trang 38

3.4.1 Phương pháp điều tra thu thập thông tin thứ cấp

Thu thập thông tin, số liệu thứ cấp về điều kiện tự nhiên,kinh tế - xã hội của các khu vực thuộc hệ thống thủy lợi BắcHưng Hải, số liệu quan trắc môi trường có liên quan, số liệu vềthực trạng

Thu thập tài liệu văn bản có liên quan

3.4.2 Phương pháp lấy mẫu nước thải

3.4.3 Phương pháp phân tích và xử lý số liệu

- Phương pháp lấy mẫu

+ Số mẫu: 2 mẫu (mẫu nước mặt, mẫu nước ngầm)

+ Phương pháp lấy :

* Lấy mẫu nước : Dùng chai lọ sạch,

Lượng nước được lấy chung cho các phép phân tích trongphòng thí nghiệm là 2lit/ mẫu Mẫu nước được đựng trong chai

lọ sạch Các mẫu được cố định, bảo quản trước khi vận chuyển

về phòng thí nghiệm theo đúng các tiêu chuẩn ban hành(TCVN)

+ Chỉ tiêu phân tích và phương pháp phân tích:

Trang 39

• Các chỉ tiêu nhiệt độ, pH, DO… được đo đạc bằng hệthống thiết bị đo đạc chất lượng nước trên diện rộng nhằm tránhsai số trong quá trình bảo quản mẫu.

• Các chỉ tiêu như BOD, COD, tổng phốt pho, và các chỉtiêu sinh hóa khác được phân tích bằng phương pháp so màu ,chuẩn độ, định lượng… theo tiêu chuẩn cho phép

- Phương pháp xử lý số liệu: Mẫu sau khi được phân tíchtrong phòng thí nghiêm sẽ cho ra kết quả, số liệu đó sẽ được xử lýcho phù hợp với mục đích

- Mẫu thu được sẽ được phân tích và tiến hành xử lý sốliệu dựa trên tiêu chuẩn Việt Nam hiện hành

3.4.4 Phương pháp điều tra khảo sát thực địa

Khảo sát thực địa để thu thập mẫu môi trường, các số liệu,quan sát hiện trạng môi trường tự nhiên, kinh tế xã hội

3.4.5 Phương pháp so sánh kết quả phân tích

Sử dụng các tiêu chuẩn để so sánh

3.4.6 Phương pháp thống kê và tham vấn cộng đồng

Trang 40

Sử dụng phương pháp thống kê trong công tác thu thập và

xử lý các số liệu quan trắc về điều kiện tự nhiên, số liệu điều tra

xã hội học trong quá trình phỏng vấn lãnh đạo và nhân dân địaphương

3.4.7 Tổng hợp viết báo cáo

Ngày đăng: 28/05/2015, 07:04

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Báo cáo Cuối kỳ, Dự án “Tăng cường Quản lý Thủy lợi và Cải tạo các Hệ thống Thủy Nông” (TA No.7107-VIE) - Ngân hàng Phát triển Châu Á (ADB) - Công ty Royal Haskoning thực hiện tháng 12/2009 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tăng cường Quản lý Thủy lợi và Cải tạo các Hệ thống Thủy Nông
2. Báo cáo Cuối cùng, Dự án “Tăng cường Quản lý Thủy lợi và Cải tạo các Hệ thống Thủy Nông” (TA No.7107-VIE) - Ngân hàng Phát triển Châu Á (ADB) - Công ty Haskoning Việt Nam và Tổng công ty Tư vấn xây dựng Thủy lợi Việt Nam (CTCP) thực hiện tháng 02/2010 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tăng cường Quản lý Thủy lợi và Cải tạo các Hệ thống Thủy Nông
4. Dự án “Rà soát Quy hoạch Thủy lợi Hệ thống Bắc Hưng Hải” - Viện Quy hoạch Thủy lợi thực hiện năm 2008 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Rà soát Quy hoạch Thủy lợi Hệ thống Bắc Hưng Hải
8. Nguyễn Ngọc Nông, Đặng Thị Hồng Phương, 2011. Bài giảng quản lý môi trường. Đại học Nông Lâm Thái Nguyên, Thái Nguyên Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài giảng quản lý môi trường
9. Nguyễn Ngọc Nông, Đặng Thị Hồng Phương, 2011. Bài giảng luật và chính sách môi trường. Đại học Nông Lâm Thái Nguyên, Thái Nguyên Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài giảng luật và chính sách môi trường
10. Nguyễn Đức Khiển, 2001. Môi trường và phát triển . Nxb Khoa học & Kỹ thuật Sách, tạp chí
Tiêu đề: Môi trường và phát triển
Nhà XB: Nxb Khoa học & Kỹ thuật
3. Báo cáo đánh giá môi trường ban đầu – Hợp phần cải tạo hệ thống Bắc Hưng Hải – tháng 12/2009 của Ngân hàng Châu Á (ADB) và các báo cáo khác Khác
5. Luật Bảo vệ Môi trường năm 2005 được Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam khoá XI kỳ họp thứ 8 thông qua ngày 29/11/2005 và có hiệu lực thi hành từ ngày 01/07/2006 Khác
6. Luật Tài nguyên nước đã được Quốc hội nước CHXHXNVN khóa X, kỳ họp thứ 3 thông qua ngày 20/5/1998 và có hiệu lực ngày 01/01/1999 Khác
7. Niên giám thống kê năm 2010 các huyện trong vùng dự án:Huyện Gia Lộc, Ninh Giang Thanh Miện, Tứ Kỳ, tỉnh Hải Dương;Huyện Gia Bình, Lương Tài, Thuận Thành, tỉnh Bắc Ninh;Huyện Khoái Châu, Nghi Xuyên, Văn Giang, Yên Mỹ, tỉnh Hưng Yên Khác
11. Quyết định 16/2008/QD-BTNMT, ban hành ngày 31/12/2008 của Bộ Tài nguyên và Môi trường, công bố Các quy định về tiêu chuẩn kỹ thuật Quốc gia áp dụng cho Môi trường Khác
12. Quyết định 16/2008/QD-BTNMT, ban hành ngày 31/12/2008 của Bộ Tài nguyên và Môi trường, công bố Các quy định về tiêu chuẩn kỹ thuật Quốc gia áp dụng cho Môi trường Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 4.8: Vị trí, toạ độ điểm lấy mẫu nước ngầm - Phân tích đánh giá thực trạng và đề xuất các giải pháp khắc phục ô nhiễm nguồn nước của dự án xây dựng và cải tạo hệ thống thủy lợi Bắc Hưng Hải
Bảng 4.8 Vị trí, toạ độ điểm lấy mẫu nước ngầm (Trang 84)
Bảng 4.10: Vị trí, toạ độ điểm lấy mẫu nước SH & SXNN - Phân tích đánh giá thực trạng và đề xuất các giải pháp khắc phục ô nhiễm nguồn nước của dự án xây dựng và cải tạo hệ thống thủy lợi Bắc Hưng Hải
Bảng 4.10 Vị trí, toạ độ điểm lấy mẫu nước SH & SXNN (Trang 89)
Bảng 4.11b:  Kết quả chất lượng nước mặt trong hệ thống thủy lợi BHH năm 2011 - Phân tích đánh giá thực trạng và đề xuất các giải pháp khắc phục ô nhiễm nguồn nước của dự án xây dựng và cải tạo hệ thống thủy lợi Bắc Hưng Hải
Bảng 4.11b Kết quả chất lượng nước mặt trong hệ thống thủy lợi BHH năm 2011 (Trang 93)
Bảng 4.11c:  Kết quả chất lượng nước mặt trong hệ thống thủy lợi BHH năm 2011 - Phân tích đánh giá thực trạng và đề xuất các giải pháp khắc phục ô nhiễm nguồn nước của dự án xây dựng và cải tạo hệ thống thủy lợi Bắc Hưng Hải
Bảng 4.11c Kết quả chất lượng nước mặt trong hệ thống thủy lợi BHH năm 2011 (Trang 95)
Bảng 4.15: Số lượng các cơ sở công nghiệp trong vùng BHH – - Phân tích đánh giá thực trạng và đề xuất các giải pháp khắc phục ô nhiễm nguồn nước của dự án xây dựng và cải tạo hệ thống thủy lợi Bắc Hưng Hải
Bảng 4.15 Số lượng các cơ sở công nghiệp trong vùng BHH – (Trang 112)
Bảng 4.16: Khối lượng nước thải sinh hoạt trong vùng BHH, - Phân tích đánh giá thực trạng và đề xuất các giải pháp khắc phục ô nhiễm nguồn nước của dự án xây dựng và cải tạo hệ thống thủy lợi Bắc Hưng Hải
Bảng 4.16 Khối lượng nước thải sinh hoạt trong vùng BHH, (Trang 114)
Bảng 4.18: Các hoạt động tăng cường năng lực quản lý môi - Phân tích đánh giá thực trạng và đề xuất các giải pháp khắc phục ô nhiễm nguồn nước của dự án xây dựng và cải tạo hệ thống thủy lợi Bắc Hưng Hải
Bảng 4.18 Các hoạt động tăng cường năng lực quản lý môi (Trang 119)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w