Chú ý: Với các bài toán tìm nguyên hàm từng phần, chúng ta có thể sử dụng cách giải truyền thống đặt u, tìm v hoặc cách giải nhanhchuyển nguyên hàm cần tính về dạng udv∫ mà không cần đ
Trang 1LUYỆN THI ĐẠI HỌC TRỰC TUYẾN
§ÆNG VIÖT HïNG
BÀI GIẢNG TRỌNG TÂM
TÍCH PHÂN
Trang 2Khóa học LTĐH môn Toán – Thầy Đặng Việt Hùng (0985.074.831) – Facebook: LyHung95 Trang 2
I NHẮC LẠI KHÁI NIỆM VỀ VI PHÂN CỦA HÀM SỐ
Vi phân của hàm số y = f(x) được kí hiệu là dy và cho bởi công thức dy=df x( )= y dx' = f'( )x dx
Ví dụ:
d(x2 – 2x + 2) = (x2 – 2x + 2)′dx = (2x – 2)dx
d(sinx + 2cosx) = (sinx + 2cosx)′dx = (cosx – 2sinx)dx
Chú ý: Từ công thức vi phân trên ta dễ dàng thu được một số kết quả sau
II KHÁI NIỆM VỀ NGUYÊN HÀM
Cho hàm số f(x) liên tục trên một khoảng (a; b) Hàm F(x) được gọi là nguyên hàm của hàm số f(x) nếu F’(x) =
f(x) và được viết là∫f x dx( ) Từ đó ta có : ∫f x dx( ) =F x( )
Nhận xét:
Với C là một hằng số nào đó thì ta luôn có (F(x) + C)’ = F’(x) nên tổng quát hóa ta viết ∫f x dx( ) =F x( )+C , khi đó F(x) + C được gọi là một họ nguyên hàm của hàm số f(x) Với một giá trị cụ thể của C thì ta được một nguyên hàm của hàm số đã cho
Ví dụ:
Hàm số f(x) = 2x có nguyên hàm là F(x) = x2 + C, vì (x2 + C)’ = 2x
Hàm số f(x) = sinx có nguyên hàm là F(x) = –cosx + C, vì (–cosx + C)’ = sinx
III CÁC TÍNH CHẤT CƠ BẢN CỦA NGUYÊN HÀM
Cho các hàm số f(x) và g(x) liên tục và tồn tại các nguyên hàm tương ứng F(x) và G(x), khi đó ta có các tính
Trang 3Tính chất trên được gọi là tính bất biến của nguyên hàm, tức là nguyên hàm của một hàm số chỉ phụ thuộc vào
hàm, mà không phụ thuộc vào biến
IV CÁC CÔNG THỨC NGUYÊN HÀM
Trang 4Khóa học LTĐH môn Toán – Thầy Đặng Việt Hùng (0985.074.831) – Facebook: LyHung95 Trang 4
d x dx
d x dx
Trang 5Công thức 5: cos∫ xdx=sinx+C
Trang 6Khóa học LTĐH môn Toán – Thầy Đặng Việt Hùng (0985.074.831) – Facebook: LyHung95 Trang 6
b)
2 sin
x d
Trang 73 13
113
Trang 8Khóa học LTĐH môn Toán – Thầy Đặng Việt Hùng (0985.074.831) – Facebook: LyHung95 Trang 8
CÁC BIỂU THỨC VI PHÂN QUAN TRỌNG
2
11
Trang 9x x
x dx
d x x
Trang 10Khóa học LTĐH môn Toán – Thầy Đặng Việt Hùng (0985.074.831) – Facebook: LyHung95 Trang 10
Ví dụ 5 Tìm nguyên hàm của các hàm số sau:
a) I13=∫3sin cosx x dx b) 14 sin5
x dx d x u
Ví dụ 6 Tìm nguyên hàm của các hàm số sau:
a) I16 =∫tanxdx b) I17 =∫ sin 4 cos 4x x dx c) 18 sin
1 3cos
x dx I
x
=+
∫
Hướng dẫn giải:
a) Sử dụng các công thức
sin x (cos )ln
d u u
d u u
Trang 112
dx
x u
tancos
1
1 tancos
dx
x
x x
cotsin
2
dx
x u
Trang 12Khóa học LTĐH môn Toán – Thầy Đặng Việt Hùng (0985.074.831) – Facebook: LyHung95 Trang 12
1
.2
Trang 13=
−
∫ 3) I9 =∫ 5 2− xdx 10)
1 3cos
x dx I
x
=+
Trang 14Khóa học LTĐH môn Toán – Thầy Đặng Việt Hùng (0985.074.831) – Facebook: LyHung95 Trang 14
DẠNG 1: ĐỔI BIẾN SỐ HÀM LƯỢNG GIÁC
Trang 1529
Trang 16Khóa học LTĐH môn Toán – Thầy Đặng Việt Hùng (0985.074.831) – Facebook: LyHung95 Trang 16
1
11
x
t t
sin 3 cot3
Trang 17Khi đó, I =∫f x dx( ) =∫h t dt( ) , việc tính nguyên hàm∫h t dt( ) đơn giản hơn so với việc tính∫f x dx( )
Ví dụ 1 Tìm nguyên hàm của các hàm số sau:
1
x dx I
xdx
t x
Trang 18Khóa học LTĐH môn Toán – Thầy Đặng Việt Hùng (0985.074.831) – Facebook: LyHung95 Trang 18
3ln
2
22
t x
dx tdt x
2
2
11
2
1
x x
Trang 19=+
2 12
x x
e dx I
Trang 20Khóa học LTĐH môn Toán – Thầy Đặng Việt Hùng (0985.074.831) – Facebook: LyHung95 Trang 20
Trang 21CƠ SỞ PHƯƠNG PHÁP:
Công thức nguyên hàm từng phần I =∫P x Q x dx( ) ( ) =∫udv=uv−∫vdu
Độ ưu tiên khi lựa chọn đặt u:
Hàm logarith, lnx → hàm đa thức → hàm lượng giác = hàm mũ
Nếu I có chứa lnn[g x thì đặt ( )] u=lnn[g x( )]→du=(lnn[g x( ) '] )
Nếu I có chứa hàm đa thức (không chứa hàm loga) thì đặt u = P(x)
Nếu I có chứa cả hàm lượng giác và hàm mũ thì ta có thể đặt tùy ý, tuy nhiên qua trình tính sẽ gồm các vòng
lặp Để việc tính toán đúng thì trong mỗi vòng lặp, các thao tác đặt u phải cùng dạng hàm với nhau
Chú ý:
Với các bài toán tìm nguyên hàm từng phần, chúng ta có thể sử dụng cách giải truyền thống (đặt u, tìm v) hoặc cách giải nhanh(chuyển nguyên hàm cần tính về dạng udv∫ ) mà không cần đặt u, v Tuy nhiên cách giải nhanh chỉ có thể dùng được khi học sinh phải rất thành thạo vi phân
Ví dụ 1 Tìm nguyên hàm của các hàm số sau:
Khi đó I3=∫x2cosx dx=x2sinx−∫2 sinx x dx=x2sinx−2J
Trang 22Khóa học LTĐH môn Toán – Thầy Đặng Việt Hùng (0985.074.831) – Facebook: LyHung95 Trang 22
d) I4 =∫xlnx dx
Cách 1: Đặt
4 2
1
x x
++
Trang 23( ) ( ) ( 2 ) ( )
11
Nhận xét: Trong nguyên hàm I 8 chúng ta thấy rất rõ là việc tính nguyên hàm gồm hai vòng lặp, trong mỗi vòng
ta đều nhất quán đặt u là hàm lượng giác (sinx hoặc cosx) và việc tính toán không thể tính trực tiếp được
Trang 24Khóa học LTĐH môn Toán – Thầy Đặng Việt Hùng (0985.074.831) – Facebook: LyHung95 Trang 24
Xét nguyên hàm của hàm phân thức hữu tỉ ( )
43
Trang 25II MẪU SỐ LÀ TAM THỨC BẬC HAI
Khi đó Q(x) = ax2 + bx + c Ta có ba khả năng xảy ra với Q(x)
TH1: Q(x) = 0 có 2 nghiệm phân biệt x 1 và x 2
Nếu P(x) là hằng số thì ta sử dụng thuật phân tích tử số có chứa nghiệm của mẫu số
Khi tử số là bậc nhất thì ngoài cách đồng nhất ở trên, ta có thể phân tích tử số có chứa đạo hàm của mẫu, rồi
tách thành 2 nguyên hàm (xem các ví dụ dưới đây)
Ví dụ 1 Tìm nguyên hàm của các hàm số sau:
Trang 26Khóa học LTĐH môn Toán – Thầy Đặng Việt Hùng (0985.074.831) – Facebook: LyHung95 Trang 26
Nhìn hai cách giải, thoạt nhìn chúng ta lầm tưởng là bài toán ra hai đáp số Nhưng, chỉ bằng một vài phép biến
đổi logarith đơn giản ta có ngay cùng kết quả
Trang 27( ) ( ) 25
a du
C u u
Trang 28Khóa học LTĐH môn Toán – Thầy Đặng Việt Hùng (0985.074.831) – Facebook: LyHung95 Trang 28
Trang 29Ví dụ 1 Tìm nguyên hàm của các hàm số sau:
Trang 30Khóa học LTĐH môn Toán – Thầy Đặng Việt Hùng (0985.074.831) – Facebook: LyHung95 Trang 30
∫ 15) 15 2
dx I
III MẪU SỐ LÀ ĐA THỨC BẬC BA
Khi đó Q(x) = ax3 + bx2 + cx + d Ta có bốn khả năng xảy ra với Q(x)
TH1: Q(x) = 0 có 3 nghiệm phân biệt x 1 ; x 2 ; x 3
Tương tự như trường hợp mẫu số là bậc hai có hai nghiệm phân biệt Ta có cách giải truyền thống là phân tích
và đồng nhất hệ số Ngoài ra ta còn có thể sử dụng phương pháp biến đổi tử số chứa đạo hàm của mẫu (tùy thuộc vào biểu thức của tử số là bậc mấy)
( )( ) ax
Trang 31150
Trang 32Khóa học LTĐH môn Toán – Thầy Đặng Việt Hùng (0985.074.831) – Facebook: LyHung95 Trang 32
Đồng nhất hệ số hai vế ta được A, B, C Bài toán trở về các dạng cơ bản đã xét đến
Chú ý: Ngoài việc sử dụng đồng nhất, ta cũng có thể phân tích tử số theo đạo hàm của mẫu để giải
Ví dụ 2 Tìm nguyên hàm của các hàm số sau:
Trang 33Q x = +bx + + = −cx d x x mx +nx+ p , trong đó mx2+nx+ =p 0 vô nghiệm
Để đồng nhất được, ta phải phân tích theo quy tắc:
1 1
- Ngoài việc sử dụng đồng nhất, ta cũng có thể phân tích tử số theo đạo hàm của mẫu để giải
Ví dụ 3 Tìm nguyên hàm của các hàm số sau:
Trang 34Khóa học LTĐH môn Toán – Thầy Đặng Việt Hùng (0985.074.831) – Facebook: LyHung95 Trang 34
Trang 35∫ 15)
2
(3 2 )(4 3)
x x dx I
2
4( 1)
x
=+
Trang 36Khóa học LTĐH môn Toán – Thầy Đặng Việt Hùng (0985.074.831) – Facebook: LyHung95 Trang 36
1) Khái niệm về phân thức đơn giản
Một phân số được gọi là đơn giản nếu nó có một trong các dạng sau
Bằng phép đồng nhất hệ số tương ứng ta tìm được các giá trị A1; A2…
Ngoài ra, chúng ta cũng có thể sử dụng phương pháp gán các giá trị đặc biệt
Ví dụ 1: Phân tích các phân thức sau thành phân thức đơn giản
Trang 37− − + + − , đồng nhất ta thu được các hệ số tương ứng
Ví dụ 3: Phân tích các phân thức sau thành phân thức đơn giản
x x
Trang 38Khóa học LTĐH môn Toán – Thầy Đặng Việt Hùng (0985.074.831) – Facebook: LyHung95 Trang 38
Trang 40Khóa học LTĐH môn Toán – Thầy Đặng Việt Hùng (0985.074.831) – Facebook: LyHung95 Trang 40
Trang 411) Các công thức nguyên hàm vô tỉ cơ bản thường gặp
Phân tích tử số chứa đạo hàm của mẫu ta được
07 NGUYÊN HÀM CỦA CÁC HÀM SỐ VÔ TỈ
Trang 42Khóa học LTĐH môn Toán – Thầy Đặng Việt Hùng (0985.074.831) – Facebook: LyHung95 Trang 42
ax bx c
=
∫ thuộc một trong số các dạng nguyên hàm đã đề cập ở trên
Ví dụ điển hình: Tính các nguyên hàm sau
++ −
ln( )
Hướng dẫn giải:
Trang 43x t x
dt t
dx t
Trang 44Khóa học LTĐH môn Toán – Thầy Đặng Việt Hùng (0985.074.831) – Facebook: LyHung95 Trang 44
1
x t x
dt t
dx t
Trang 45x− x
( 1)
x dx
Trang 46Khóa học LTĐH môn Toán – Thầy Đặng Việt Hùng (0985.074.831) – Facebook: LyHung95 Trang 46
I CÁC CÔNG THỨC LƯỢNG GIÁC THƯỜNG SỬ DỤNG
Các hằng đẳng thức lượng giác:
2 2
2 2
1
1 tancos
1
1 cotsin
tan cot 1
x x
x x
2
1 os2sin x
21
Công thức biến đổi tổng thành tích:
sin sin 2sin cos
- Trong trường hợp a = b ta được công thức góc nhân đôi: sin 2 2sin cos2 2 2 2
sin 3 3sin 4sincos 3 4 cos 3cos
Trang 47III CÁC DẠNG NGUYÊN HÀM LƯỢNG GIÁC THƯỜNG GẶP
Dạng 1 Nguyên hàm dùng công thức lượng giác thuần túy
Trang 48Khóa học LTĐH môn Toán – Thầy Đặng Việt Hùng (0985.074.831) – Facebook: LyHung95 Trang 48
Ví dụ 3 Tính các nguyên hàm sau:
a) I7 =∫sin 3 cosx x dx b) I8=∫cos 2 cos 3x x dx c) 9
sin 3 sin
dx I
a) Sử dụng công thức biến đổi tích thành tổng ta được 1( )
sin 3 cos sin 4 sin 2
9 2
sincos
Trang 49Thay t = sinx vào ta được 4 1 1 1 ln sin 1
4sin
1 cos
x dx I
x
=+
∫ c) 7 sin3
x dx I
4sin 4sin sin
4 1 cos sin 4sin 2sin 2
Trang 50Khóa học LTĐH môn Toán – Thầy Đặng Việt Hùng (0985.074.831) – Facebook: LyHung95 Trang 50
tancos
x dx I
x
sin cos
dx I
(cot ) sin
Nguyên hàm mà mẫu số là đẳng cấp bậc hai với sinx và cosx: 2 2
A sin x+Bsin x.cos x+C.cos x thì ta chia cả
tử và mẫu cho cos2x hoặc sin2x
Trang 51Nhìn vào hai kết quả thu được từ hai phương án tính khác nhau, thoạt nhìn gây chúng ta cho cảm giác không biết cách nào đúng, cách nào sai Nhưng quan sát kĩ, và thực hiện một phép biến đổi đơn giản ta thu được ngay cùng kết quả
Cách giải bài trên là dựa vào cách giải truyền thống cho dạng toán này Với các nguyên hàm có chứa tan n x thì
x x
3
tantan
x x
Trang 52Khóa học LTĐH môn Toán – Thầy Đặng Việt Hùng (0985.074.831) – Facebook: LyHung95 Trang 52
2sin 5sin cos 3cos
dx I
=
∫
Ở mẫu số ta thấy có dạng biểu thức đẳng cấp bậc hai với sinx và cosx Trong chuyên đề về phương trình lượng
giác ta cũng biết cách giải cho loại phương trình đẳng cấp bậc hai này, với nguyên hàm cũng tương tự Chia cả
tử và mẫu số cho cos2x ta được:
x
1 sin 2
dx I
x
=+
x
=∫
Cách 1:
Trang 53Bằng phép xử lý lượng giác đơn giản ta cũng thu được cùng kết quả với hai cách giải trên
Tương tự như nguyên hàm của tanx, với nguyên hàm cotx mà có chứa sin 2n x thì ta cũng sử dụng thủ thuật phân tích
1 2
d A' sin x B' cos x C' A' cos x B' sin x dx
x
=+
Do cos2xdx=1 d sin 2x( )= 1 d 1 sin 2x( + )
2 2 nên ta còn có thể giải theo cách lấy vi phân trực tiếp như sau:
Trang 54Khóa học LTĐH môn Toán – Thầy Đặng Việt Hùng (0985.074.831) – Facebook: LyHung95 Trang 54
(sin 2 cos )
dx I
Với các nguyên hàm lượng giác mà mẫu số có vẻ “dài dòng” thì một kinh nghiệm là các em hãy lấy vi phân
của mẫu số xem tử số có quan hệ gì với vi phân đó hay không ?
Chú ý: Ngoài hai công thức trên, dạng nguyên hàm này cũng có thể chứa 6 + 6 = −3 2
sin x cos x 1 sin 2x.
x dx I
Trang 55Bình luận:
Ngoài cách giải truyền thống cho loại nguyên hàm này bằng cách lấy vi phân trực tiếp cho biểu thức ở mẫu số,
ở đây thầy giới thiệu cách làm thiên về biến đối lượng giác kết hợp với vi phân
a) Ta có
1
−
++
44
Trang 56Khóa học LTĐH môn Toán – Thầy Đặng Việt Hùng (0985.074.831) – Facebook: LyHung95 Trang 56
I
dx x
2 2 2
1 tan
22
1cos1
Thay vào ta tính được I1 là nguyên hàm theo ẩn t
Trang 57Với dạng nguyên hàm này ta sẽ sử dụng phương pháp đồng nhất như với nguyên hàm của hàm phân thức hữu tỉ
đã xét bằng việc phân tích: sin cos ( cos sin ) ( sin cos )
2 2 2
1 tan
22
1cos1
Trang 58Khóa học LTĐH môn Toán – Thầy Đặng Việt Hùng (0985.074.831) – Facebook: LyHung95 Trang 58
2 2 2
1 tan
22
1cos1
x dx I
x dx I
=
+
∫
Trang 59x dx x
0cos
dx x
π
3 2 4
tancos
x dx x
π
π
2 3 4 0
tancos
x dx x
dx
x x
tan tan (tan )
dx x
e x dx x
2 1
Trang 60Khóa học LTĐH môn Toán – Thầy Đặng Việt Hùng (0985.074.831) – Facebook: LyHung95 Trang 60
1 1
π
6
cotsin
∫ x dx x 10)
ln 2 2 0
Trang 61.2
x dx
tan
.cos
x dx x
.cos
Trang 62Khóa học LTĐH môn Toán – Thầy Đặng Việt Hùng (0985.074.831) – Facebook: LyHung95 Trang 62
2 0
sin cos
π
3 3 2 0
tancos
∫ x dx x
π
4
cotsin
cos cos
+
∫ e x x dx 25)
cos2sin +1
Trang 63a x
t
a dt dx
Trang 64Khóa học LTĐH môn Toán – Thầy Đặng Việt Hùng (0985.074.831) – Facebook: LyHung95 Trang 64
3
3 1 tancos
2
2cossin2
sin
tdt dx
t x
Trong biểu thức của f(x)dx có chứa căn thì đặt căn đó bằng t
Trong biểu thức của f(x)dx có chứa biểu thức lũy thừa bậc cao thì đặt biểu thức đó bằng t
Trong biểu thức của f(x)dx có chứa hàm mũ với biểu thức trên mũ là một hàm số thì đặt biểu thức trên mũ
Trang 6513
tdt
x dx tdt x dx
t x
5 3
xdx I
Trang 66Khóa học LTĐH môn Toán – Thầy Đặng Việt Hùng (0985.074.831) – Facebook: LyHung95 Trang 66
e e
x
x
=+
3 1
0
ln(1 )
I =∫x +x dx 5
1 2 5 0
2lnln
Trang 68Khóa học LTĐH môn Toán – Thầy Đặng Việt Hùng (0985.074.831) – Facebook: LyHung95 Trang 68
MỤC LỤC
1 ĐẠI CƯƠNG VỀ NGUYÊN HÀM 01
2 PHƯƠNG PHÁP VI PHÂN TÌM NGUYÊN HÀM 07
3 PHƯƠNG PHÁP ĐỔI BIÊN SỐ TÌM NGUYÊN HÀM 13
4 PHƯƠNG PHÁP TỪNG PHẦN TÌM NGUYÊN HÀM 20
5 NGUYÊN HÀM CỦA HÀM PHÂN THỨC HỮU TỈ 23
6 KĨ THUẬT ĐỒNG NHẤT TÌM NGUYÊN HÀM 35
7 NGUYÊN HÀM CỦA HÀM VÔ TỈ 40
8 NGUYÊN HÀM CỦA HÀM SỐ LƯỢNG GIÁC 46
9 TÍCH PHÂN CƠ BẢN 60
10 PHƯƠNG PHÁP VI PHÂN TÍNH TÍCH PHÂN 62
11 CÁC PHƯƠNG PHÁP TÍNH TÍCH PHÂN 64
MỤC LỤC 69