Vì mỗi đề có rất nhiều câu được lặp lại , mình không thể kể hết ra được nên chỉ có thể cho các bạn 1, 2 ví dụ trong đề, để các bạn thấy được mà biết các ôn tập đạt kết quả tốt cho kì th
Trang 2Tiết lộ bí mật của đề thi đại học
Các bài của đề thi đại học thường có xu hướng lặp lại giữa các năm và giữa 2 khối A,B Có nhiều câu ,sự giống nhau đến đáng kinh ngạc Và đề thi THPT Quốc Gia thì nó ko nằm ngoài chương trình phổ thông nên cách ra đề sẽ giống cấu trúc đề đại học 2014
Vì mỗi đề có rất nhiều câu được lặp lại , mình không thể kể hết ra được nên chỉ
có thể cho các bạn 1, 2 ví dụ trong đề, để các bạn thấy được mà biết các ôn tập đạt kết quả tốt cho kì thi
ĐỂ KHỐI A - 2014
Ví dụ 1: bài toán kim loại tan trong nước và kim loại lưỡng tính
*** Đề thi khối (A-2014): Cho m gam hỗn hợp gồm Al và Na vào nước dư, sau khi các phản ứng xảy ra
hoàn toàn, thu được 2,24 lít khí H2 (đktc) và 2,35 gam chất rắn không tan Giá trị của m là
*** Được lặp lại kiểu ra đề (A-2008): Cho hỗn hợp gồm Na và Al có tỉ lệ số mol tương ứng là 1:2 vào nước
dư Sau khi các pứ xảy ra hoàn toàn , thu được 8,96 lít khí H2 ở đktc và m gam chất rắn không tan Giá trị của m là
A.5,4 B.7,8 C.10,8 D.43,2
Ví dụ 2: lí thuyết ứng dụng hóa
*** Đề thi khối (A-2014): Khí X làm đục nước vôi trong và được dùng làm chất tẩy trắng bột gỗ trong
công nghiệp giấy Chất X là
*** Được lặp lại kiểu ra đề (A-2010): Chất được dùng để tẩy trắng giấy và bột giấy trong công nghiệp là
A CO2 B N2O C NO2 D.SO2
ĐỀ KHỐI B - 2014
Ví dụ 2: bài toán oxít axít phản ứng với hỗn hợp bazo tan
*** Đề thi khối (B-2014): Hấp thụ hoàn toàn 3,36 lít khí CO2 (đktc) vào dung dịch chứa 0,15 mol NaOH và
Trang 30,1 mol Ba(OH)2, thu được m gam kết tủa Giá trị của m là
*** Được lặp lại kiểu ra đề khối (B-2012): Sục 4,48 lít khí CO2 (đktc) vào 1 lít dung dịch hỗn hợp
Ba(OH)2 0,12M và NaOH 0,06M Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được m gam kết tủa Giá
trị của m là
A 19,70 B 23,64 C 7,88 D 13,79
Ví dụ 2: bài toán xác định hệ số cân bằng
*** Đề thi khối (B-2014): Cho phản ứng: SO2 + KMnO4 + H2O → K2SO4 + MnSO4 + H2SO4 Trong phương trình hóa học của phản ứng trên, khi hệ số của KMnO4 là 2 thì hệ số của SO2 là
*** Được lặp lại kiểu ra đề (B-2013): Cho phản ứng FeO + HNO3 → Fe(NO3)3 +NO + H2O Trong
phương trình phản ứng trên, khi hệ số của FeO là 3 thì hệ số của HNO3 là
A.6 B.10 C.8 D.4
ĐỀ KHỐI A- 2013
Ví dụ 1: bài toán xác định dãy chất pứ với một chất
***Đề thi khối A-2013: Dãy các chất đều tác dụng được với dung dịch Ba(HCO3)2 là
A.HNO3, NaCl và Na2SO4 B.HNO3, Ca(OH)2 và KNO3
C.NaCl, Na2SO4 và Ca(OH)2 D.HNO3, Ca(OH)2 và Na2SO4
***Được lặp lại đề khối (B-2007) : Cho các dung dịch HNO3, NaCl, Na2SO4, Ca(OH)2, KHSO4,
Mg(NO3)2, dãy gồm các chất đều tác dụng được với dung dịch Ba(HCO3)2 là
A.HNO3, NaCl, Na2SO4 B.HNO3, Ca(OH)2, KHSO4, Na2SO4
C.NaCl, Na2SO4, Ca(OH)2 D.HNO3, Ca(OH)2, KHSO4, Mg(NO3)2
Ví dụ 2: bài toán xác định tỉ lệ hệ số cân bằng
***Đề thi khối A-2013: Cho phương trình phản ứng aAl + bHNO3→ cAl(NO3)3 + dNO + eH2O
Tỉ lệ a:b là A.1:3 B.2:3 C.2:5 D.1:4
Được lặp lại kiểu ra đề khối (A-2012) Cho phương trình hóa học (với a,b,c,d ) là các hệ số:
aFeSO4 + bCl2 → cFe2(SO4)3 + dFeCl3
Tỉ lệ a:c là A.4:1 B.3:2 C.2:1 D.3:1
ĐỀ KHỐI A- 2012
Trang 4Ví dụ 2: bài toán kim loại phản ứng với muối
***Đề thi khối A -2012 Cho hỗn hợp gồm Fe và Mg vào dung dịch AgNO3, khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được dung dịch X (gồm hai muối) và chất rắn Y (gồm hai kim loại) Hai muối trong X là
A Mg(NO3)2 và Fe(NO3)2 B Fe(NO3)3 và Mg(NO3)2
C AgNO3 và Mg(NO3)2 D Fe(NO3)2 và AgNO3
Được lặp lại đề khối (A – 2009) Cho hỗn hợp gồm Fe và Zn vào dung dịch AgNO3 đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được dung dịch X gồm 2 muối và chất rắn Y gồm hai kim loại Hai muối trong X là
A) Fe(NO3)2 và Zn(NO3)2 B) Zn(NO3)2 và Fe(NO3)2
C).AgNO3 và Zn(NO3)2 D).Fe(NO3)2 và AgNO3
***Đề thi khối A -2012 Cho 2,8 gam bột sắt vào 200 ml dung dịch gồm AgNO3 0,1M và Cu(NO3)2
0,5M; khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được m gam chất rắn X Giá trị của m là
Được lặp lại đề khối (B – 2009) Cho 2,24 gam bột Fe vào 200ml dung dịch chứa hỗn hợp gồm AgNO3 0,1M
và Cu(NO3)2 0,5M Sauk hi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được dung dịch X và m gam chất rắn Y Giá trị của m là
A) 2,80 B) 2,16 C)4,08 D)0,64
ĐỀ KHỐI A -2011
Ví dụ 2: bài toán hỗn hợp về xác định chất và ion co tính oxh và khư
*** Đề khối ( A-2011): Cho dãy các chất và ion: Fe, Cl2, SO2, NO2, C, Al, Mg2+, Na+, Fe2+,Fe3+.Số chất và ion vừa có tính oxi hóa vừa có tính khử là
A.4 B.6 C.8 D.5
Được lặp lại đề (A-2009): Cho dãy các chất và ion: Zn, S, FeO,SO2, N2, HCl ,Cu2+, Cl- Số chất và ion có
cả tính oxi hóa và tính khử là
A.7 B.5 C.4 D.6
……… Và còn rất nhiều câu được lặp lại trong mỗi đề …………
Qua các ví dụ trên chắc các bạn đã nhận ra vấn đề : Nếu như các bạn nắm được các chiều hướng ra đề thi và học chắc các chiều
hướng đó thì …“còn phải nói”
Pải ko ?
Trang 5Mô hình hoạt động nhóm hiệu quả nhất 74-Phan Bội Châu, Tân Sơn, TP Thanh Hóa 012 555 08999 – 0913718412
Trang 6Trong cuốn sách này có chứa tất cả :
Hướng dẫn cách học cuốn sách này:
- Cuốn sách này được chia làm 30 ngày tự học Mối ngày các bạn học một mục Cố gắng theo đúng tiến
- Những cái chú ý trong cuốn sách này là những cái quan trọng nhất giúp bạn tránh các bẩy trong đề thi
đại học.Nên quan tâm nhiều hơn
Cuốn sách này gồm 6 phần bố trí học theo trật tự 4-3-5-1-2-6
- Phần 1: Cấu tạo nguyên tử - bảng HTTH – liên kết hóa học
- Phần 2: Tốc độ phản ứng - Cân bằng hóa học
- Phần 3:Chất điện li – Sự điện li PT ion Axit - bazo – Tính pH
- Phần 4: Oxi hóa khử và kim loại
- Phần 5: Điện phân và pin điện hóa
- Phần 6: Lí thuyết tổng hợp quặng –phân – nước cứng và phi kim, kim loại
Tổng 6 phần này sẽ chiếm 25-27 câu trong đề thi
- Phần bổ trợ 1: đây là phần tôi sẽ dạy các bạn chia số xấu VÀ THAY NGƯỢC ĐÁP ÁN -
kể cả ra 4 số xấu vẫn biết lấy đc kết quả nào
- Phần bổ trợ 2:
Dành cho các bạn quyết tâm lấy 9,10 điểm môn này
- Phần bổ trợ 3: hướng dẫn đọc đồ thị
Trang 7NGÀY TH Ứ 21 : K HHHH IIII Y Ê UUUU
Đừng coi tình yêu là gánh nặng Có thể ai đó nghĩ rằng, họ chưa từng bao giờ
nghĩ như vậy, nhưng thực tế thì rất nhiều người nghĩ thế Nếu tình yêu chưa đủ lớn có thể nó sẽ là gánh nặng vào một lúc nào đó, bởi tình yêu luôn là một phần của cuộc sống vì vậy nó cũng chịu những tác động dù muốn hay không từ đó Bạn
đã từng yêu một người nhưng gia đình họ quá nghèo, nghèo đến nỗi không đủ tiền để làm một đám cưới Bạn đã thấy nặng chưa? Nếu tiếp tục, vì bạn yêu họ bạn
sẽ phải yêu cả gia đình họ nên bạn sẽ phải lo cho cả gia đình ấy, không phải nặng
mà rất nặng đúng không? Nếu coi tình yêu là gánh nặng lúc này có thể bạn sẽ buông Bạn yêu một người lúc người ấy còn vô cùng đẹp nhưng một tai nạn khiến
họ biến dạng khuôn mặt của mình! Bạn thấy nặng không? Bạn còn tiếp tục được bao lâu?…Còn nhiều ví dụ như thế, còn nhiều ví dụ khi tình yêu trở thành gánh nặng Nếu hôm nay bạn coi tình yêu là gánh nặng, một ngày nào đó bạn có thể là gánh nặng trong tình yêu của một người!
Trang 8Đừng ra điều kiện. Nếu đó chỉ bài “test” để một nửa của bạn lỗ lực phấn đấu hơn trong cuộc sống may ra còn có thể chấp nhận với một điều kiện là nửa kia hiểu rằng, dù không đạt được thì nửa còn lại vẫn yêu Nhưng nếu thực phải làm gì
đó mới được yêu thì không còn là tình yêu nữa rồi Anh phải có nhà ở…em mới yêu anh, anh phải có xe em mới hẹn hò, vậy những người chưa có nhà, không có
xe sẽ không có tình yêu Nếu lấy anh em phải ở nhà…phải thế này, phải thế kia vv
để được yêu phải kèm những điều kiện vốn không thuộc phạm trù của tình yêu thật vô lý nhường nào Chủ quan tôi luôn tự hỏi, lý do gì để người ta ra những điều kiện như vậy? Vậy bạn đang yêu một cái nhà, một cái xe, một người ở nhà giúp bạn lo việc chợ, một cái máy đẻ…hay một thứ gì khác? Tình yêu luôn luôn không có điều kiện đi kèm Nó chỉ có sự tôn trọng, sự thỏa thuận khi người ta đã yêu nhau và thực tế có rất nhiều cách để khiến một nửa của mình trở nên đẹp hơn, hoàn hảo hơn theo ý mình muốn mà không cần bất kỳ điều kiện nào!
Yêu không có nghĩa bạn được sở hữu một cái gì đó, yêu không có nghĩa bạn sẽ chắc chắn có được hạnh phúc, bởi yêu đôi khi có cả những mất mát! Nhưng với tôi tất cả điều đó không quan trọng, dù thế nào tôi
vẫn yêu người yêu mình! I I I
Chiều hướng 1: Viết cấu hình; xác định vị trí của ng/tố; tính số e, n, p…………
Chiều hướng 2: so sánh tính kim loại, phi kim, bán kính nguyên tử ,độ âm điện………
Chiều hướng 3: liên kết hóa học và mạng tinh thể
Chiều hướng 4: Tính bán kính ,thể tích và khối lượng riêng của nguyên tử
Chiều hướng 5: Đồng vị
Trang 9
CHIỀU HƯỚNG 1: VIẾT CẤU HÌNH XÁC ĐỊNH VỊ TRÍ NGUYÊN TỐ
Chú ý 1: Cách tính nhanh số thứ thự của nguyên tố trong bảng hệ thống tuần hoàn theo khối lượng
Số thứ thự của một nguyên tố sẽ bằng :
STT=M/2(nếu khối lượng nguyên tố đó chẵn)
.VD: Oxi nguyên tử khối bằng 16→ STT = 16/2 = 8
STT = (M – 1)/2 ( nếu khối lượng nguyên tố đó lẻ)
VD:Na nguyên tử khối bằng 23→STT = (23–1)/2 = 11
CHú ý: cách tìm STT này gần đúng hết với mọi nguyên tố mà đề thi đại học ra ;trừ một số nguyên tố thông thường như :H (Z=1) , Br (Z=35), Fe (Z=26), Cr (Z=24), Cu (Z=29), Ba (Z= 56) không tuân theo quy tắc trên buộc các bạn phải nhớ
Vd1: Cho các ion : NO3
-, SO4 2-
, CO3 2-
, Br-, NH4
+
Số các ion trong dãy có (e) bằng nhau là A)2 B)3 C)4 D)5
Suy luận: STT= Số hạt (e) = Số hạt (p) = Số hiệu nguyên tử (Z)
ion (-) : có nghĩa là thừa (e) ví dụ SO42- có nghĩa là thừa 2 (e)
Ion (+) có nghĩa là thiếu (e) ví dụ NH4
2 + 3.16 2 = 40 14
Trang 10VD 3: Phân tử N2 có số (e) bằng số (e) của phân tử
A)O2 B) CO C) NO D) HCl
Cách làm:
N2 có số (e) là: 2.14/2 =14 Xét từng đáp án chỉ có B thỏa mãn
Số (e) của CO là: 12/2 + 16/2 = 14
VD 4: Tổng số hạt cơ bản trong 2 nguyên tử X và Y là 142 hạt.Trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt
không mang điện tích là 42 hạt.Số hạt mang điện tích của Y nhiều hơn của X là 12 hạt Vậy 2 nguyên tố đó
Suy luận nhanh:
Tổng số hạt mang điện trong anion XY3
2-
là 82 → ﴾(P+E)X + 3.(P+E)Y﴿ + 2 = 82
Số hiệu nguyên tử Z chính là = số hạt P = số hạt E → 2Zx + 3.2Zy + 2 =82
.Xét đáp án thay vào chỉ có đáp án C thỏa mãn vì 2.16 + 3.2.8 + 2 đúng bằng 82 lun
Chú ý 2: Cách viết cấu hình nguyên tử, ion
-Để viết đúng cấu hình thì trước hết các bạn phải biểu diễn theo mức năng lượng sau đó mới sắp xếp
lại trật tự hết lớp 1, rồi đến lớp 2, đến lớp 3 rồi đến lớp 4 thì sẽ ra được cấu hình đúng
-Muốn viết cấu hình ion thì phải dựa vào cấu hình nguyên tử
Ion (+) có nghĩa là thiêu e.Từ cấu hình của nguyên tử ta trừ bớt e đi từ lớp ngoài vào khi đó ta được cấu hình của ion (+)
Ion (-) có nghĩa là thừa e Từ cấu hình của nguyên tử ta cộng thêm e vào lớp ngoài cùng khi đó ta sẽ được cấu hình ion (-)
Trang 11A-2014: Cấu hình electron ở trạng thái cơ bản của nguyên tử nguyên tố X có tổng số electron trong các
phân lớp p là 8 Nguyên tố X là
A. Al (Z=13) B. Cl (Z=17) C. O (Z=8) D. Si (Z=14)
Cách làm :
Tổng số e trong phân lớp p là 8 suy ra
Cấu hình của X sẽ là : 1s2 2s2 2p6 3s2 3p2 Vậy X có 14 e – X là Si
B-2014: Ion X2+ có cấu hình electron ở trạng thái cơ bản 1s22s22p6 Nguyên tố X là
Dựa vào c/hình ng/tử Fe → cấu hình Fe3+ là 1s2 2s2 2p2 3s2 3p63d 5
Dựa vào cấu hình nguyên tử Br→ cấu hình Br - là 1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 3d10 4s24p 6
VD 2: Cho ion X3+ có cấu hình là 1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 3d5 Xác định cấu hình của X
Suy luận sai: X3+ có nghĩa là thiếu 3e → cấu hình X là: 1s2 2s2 2p2 3s2 3p6 3d5+3
Trang 12Vậy cấu hình đúng của X là 1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 3d6 4s2(Đúng)
(ở trạng thái cơ bản) là 2p6 Tổng số hạt mang điện trong nguyên tử R là
A 10 B 11 C 22 D 23
Suy luân: phân lớp ngoài cùng của R+ là 2p6→ cấu hình R+
là 1s2 2s2 2p6 → ion R+ có 10e → nguyên tử
R có 11e → R có số hạt mang điện là(p+e)= 11+11=22 hạt
Chú ý 3: Cách nhận biết phân nhóm chính và phân nhóm phụ
Nếu x + y = 6 thì khi viết cấu hình phải chuyển thành x = 5; y = 1
Nếu x + y = 11 thì khi viết cấu hình phải chuyển thành x = 10, y = 1
Vd3 (A-2009): Cấu hình e của ion X2+ là 1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 3d6 Trong bảng hệ thống tuần hoàn các nguyên
tố hóa học , nguyên tố X thuộc
A.chu kì 4, nhóm VIIIA B.Chu kì 4, nhóm IIA
C.Chu kì 3, nhóm VIB D.Chu kì 4, nhóm VIIIB
Cách làm :
ion X2+có 24e→ nguyên tử X có 26e Vậy cấu hình của X là : 1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 3d6 4s2
Trang 13X có 4 lớp → X thuộc chu kì 4
Hai phân lớp cuối cùng của cấu hình là 3d 6 4s 2 (có dạng (n-1)dx nsy )
→ X thuộc phân nhóm phụ nhóm 8 (hay kí hiệu là VIIIB)
VD 4(a-2011) Cấu hình electron của ion Cu2+ và Cr3+ lần lượt là
A [Ar]3d9 và [Ar]3d3 B [Ar]3d9 và [Ar]3d14s2
C [Ar]3d74s2 và [Ar]3d14s2 D [Ar]3d74s2 và [Ar]3d3
Suy luận đúng:
29Cu: Có mức năng lượng là: 1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 4s2 3d9 → Cấu hình: 1s2 2s2 2p6 3s2 3p63d9 4s2
Nhưng theo chú ý 4 thì cấu hình đúng của Cu phải là : 1s2 2s2 2p6 3s2 3p63d10 4s1→
Vậy cấu hình Cu2+ là: : 1s2 2s2 2p6 3s2 3p63d9
24Cr: Có mức năng lượng là: 1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 4s2 3d4 → Cấu hình: 1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 3d4 4s2 Nhưng theo chú ý 4 thì cấu hình đúng của Cr phải là : 1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 3d5 4s1→
Vậy cấu hình Cr3+ là: 1s2 2s2 2p6 3s2 3p63d3
VD 5: Cho biết cấu hình của nguyên tố X và Y lần lượt là
X: 1s2 2s2 2p6 3s2 3p3 và Y : 1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 4s1 Nhận xét nào sau đậy đúng
A X và Y đều là kim loại C X và Y đều là khí hiếm
B X và Y đều là phi kim D X là phi kim ; Y là kim loại
Chú ý 5:
- Nếu nguyên tố có số lớp e ngoài cùng bằng 1 ; 2 hoặc 3 thì suy ra ngyên tố đó là kim loại
- Nếu nguyên tố có số lớp e ngoài cùng bằng 5; 6 hoặc 7 thì suy ra nguyên tố đó là phi kim
- Bằng 4 thì có thể là kim loại hoặc phi kim (vd như C,Si….là phi kim; Sn…là kim loại)
- Bằng 8 thì là khí hiếm (riêng đối với khí hiếm He thì số e lớp ngoài cùng bằng 2)
Suy luận:
X có 5e ở lớp ngoài cùng → X là phi kim
Y có 1e ở lớp ngoài cùng → Y là kim loại
VD 6: Ion nào sau đây không có cấu hình của khí hiếm
A) Na+ B) Fe2+ C) Al3+ D)Cl
-Suy luận chi tiết:
Trang 14cấu hình của khí hiếm là cấu hình có 8e ở lớp ngoài cùng
Cấu hình Na+: 1s2 2s2 2p6 Cấu hình của Fe2+: 1s2 2s2 2p6 3s 2 3p 6 3d 6
Cấu hình Al3+: 1s2 2s2 2p6 Cấu hình của Cl-: 1s2 2s2 2p6 3s2 3p6
→ Fe có 14 (e) ở lớp ngoài cùng không phù hợp với cấu hình khí hiếm nên đáp án phải chọn là (B)
Suy luận nhanh:
Vì 4 đáp án khác nhau.Nếu tim ra Fe2+ không có cấu hình phù hợp của khí hiếm khoanh luôn đáp án B
Hướng dẫn chi tiết ở trên là trình bày để các em hiểỦ
Ng
Ngày th y th y thứ hai hai hai hai hai hai
Trang 15CHIỀU HƯỚNG 2: TÍNH K/ LOẠI ,P/KIM, BÁN KÍNH NGUYÊN TỬ, ĐỘ ÂM ĐIỆN
• Nguyên tắc so sánh : trong một chu kỳ đi từ trái sang phải thì
Độ âm điện, năng lượng ion hóa
Tính phi kim TĂNG DẦN
Tính oxit axit Tính axit
• Trong một phân nhóm chính thì ngược lại
VD 1(A-2008) bán kính nguyên tử của các nguyên tố 3Li, 8O, 9F, 11Na theo thứ tự tăng dần từ trái sang phải
Cách làm 1: Trong 1 chu kỳ đi từ trái sang phải bán kính giảm dần → Li > O > F
Bán kính ng/tố chu kỳ III lớn hơn bán kính nguyên tố chu kỳ II →Na >Li
Nên thứ tự là F – O – Li - Na
Cách làm 2:
Viết cấu hình từng nguyên tố ra rồi xét số lớp và điện tích để so sánh theo nguyên tắc dưới đây
VD 2 (B-2009) Cho các nguyên tố : K(Z=19), N (Z=7), Si (Z=14), Mg (Z=12) Dãy gồm các nguyên tố được
sắp xếp theo chiều giảm dần bán kính nguyên tử từ trái sang phải là
A)N, Si, Mg, K B)K, Mg, Si, N C)K, Mg, N Si D) Mg, K, Si, N
Bán kính chu kì IV > III > II Nên K > Mg, Si > N
Mg và Si thuộc cùng 1 chu kỳ thì theo chiều từ trái qua phải bán kính ng/tố giảm dần Mg > Si
Trang 16Vậy: K > Mg > Si > N
VD 3: Các ion Na+; Mg2+; F-; O2- đều có cấu hình e là 1s2 2s2 2p6 Dãy các ion có bán kính giảm dần A)Na+, Mg2+, F-, O2- C) F-, Na+, Mg2+, O2-
B)Mg2+, Na+, F-, O2- D) O2-, F-, Na+, Mg2+
Suy luận nhanh:
Vì các ion trên đều có cấu hình e là 1s2 2s2 2p6 → đều có cùng số lớp e Nhưng điện tích hạt nhân của
Mg2+ (là 12) > Na+ (11) > F- (9) > O2- (8) nên bán kính Mg2+ < Na+ < F- < O2- Đáp án đúng là D
VD 4: dãy gồm các nguyên tử và ion được sắp xếp theo chiều tăng dần bán kính nguyên tử trái sang phải A)Na, Na+, Br-, Br B) Na, Br, Na+, Br- C) Na+, Na, Br-, Br D) Na+, Na, Br, Br-
Chú ý: cùng một nguyên tố thì bán kính ion (+) < bán kính nguyên tử < bán kính ion (-)
Suy luận nhanh: Các bạn có thể tính nhanh STT của Na và Br theo khối lượng ở dang 3
Ta có STT của Na = 11 → € chu kì 2 (có 2 lớp e) Br= 35 → € chu kì 4 (có 4 lớp e)→ b/kính Br > Na
Theo chú ý trên: bán kính ion Na+ < Na ; bán kính ion Br− > Br Vậy bán kính của Na+ <Na < Br<Br−
VD 5: Các nguyên tố được sắp xếp theo chiều tăng dần độ âm điện từ trái sang phải là
A)Ca, Mg, S, O B)Mg, Ca, O, S C)Mg, Ca, S, O D) O, S, Mg, Ca
Chú ý: Độ âm điện của phi kim lớn hơn độ âm điện của kim loại
Phi kim càng mạnh thì độ âm điện càng lớn
Kim loại càng mạnh thì độ âm điện càng nhỏ
Các bạn có thể so sánh nhanh bán kính của nguyên tử và ion như sau:
•Nếu A có số lớp (e) lớn hơn B thì bán kính A > B
•Nếu A và B có cùng số lớp (e) thì điện tích hạt nhân A > B thì bán kính A < B
Chú ý:
điện tích hạt nhân chính là điện tích (+) của hạt proton hay chính là số thứ tự của nguyên tố