Hòa tan hoàn toàn X trong dung dịch HCl vừa đủ , thu được dung dịch Y .Cho dung dịch NaOH dư vào Y , thu được kết tủa Z.. Mặt khác cho Y tác dụng với dung dịch AgNO3 dư , thu được m gam
Trang 1Thầy
BÍ M
BÍ MẬ Ậ ẬT C T C T CỦ Ủ ỦA Đ A Đ A ĐỀ Ề Ề THI Đ THI Đ THI ĐẠ Ạ ẠI H I H I HỌ Ọ ỌC C C
Trang 2CÁCH XỬ LÍ OXI HÓA KHỬ KHÓ TRONG ĐỀ ĐẠI HỌC
Bài 4(A-2014) Đốt cháy 4,16 gam hỗn hợp gồm Mg và Fe trong khí O2 , thu được 5,92 gam hỗn hợp X chỉ gồm các oxit Hòa tan hoàn toàn X trong dung dịch HCl vừa đủ , thu được dung dịch Y Cho dung dịch NaOH dư vào Y , thu được kết tủa Z Nung Z trong không khí đến khối lượng không đổi , thu được 6 gam chất rắn Mặt khác cho Y tác dụng với dung dịch AgNO3 dư , thu được m gam kết tủa Giá trị của m là
A.32,65 gam B.31,57 gam C 32,11 D.10,8
Tóm tắt :
Mg
Fe
4,16 (g)
+O2
h2 x MgO
FexOy 5,92 (g)
+HCl
MgCl2
FeCl2
FeCl3
d2 X
Mg(OH)2 Fe(OH)2
Fe(OH)3
MgO
Fe2O3
TN 1 : +NaOHdư nung
6 gam
TN 2 : +AgNO3dư
AgCl↓
Ag m(gam) = ?
Cách làm :
Theo nhánh từ đầu tới cuối cùng của TN1
Thiết lập sơ đồ chất đầu chất cuối
Mg → MgO
x→ x
Fe → ½ Fe2O3
y→ y/2
4,16 (gam) 6(gam)
x= 0,01; y =0,07
mO-2(oxit) = 5,92-4,16 = 1,76(gam)
→ O-2
= 0,11 mol
Ta có SĐKH của oxít pứ với axít
O -2 oxit + 2H + → H 2 O
0,11→ 0,22
Vậy nHCl = 0,22 → nCl- = 0,22
Thiết lập quá trình oxi hóa khử từ đầu tới cuối cùng của TN 2
Mg - 2e → Mg +2
0,01→0,02
Fe - 3e → Fe +3
0,07→0,21
O + 2e → O 2-
0,22← 0,11
Ag + + 1e → Ag
x→ x x BTe : → x= 0,01
Qúa trình tạo kết tủa :
Ag+ + 1e →Ag 0,01 → 0,01
Ag+dư + Cl- → AgCl↓
0,22→ 0,22
Trang 3mkết tủa = 0,01.Ag + 0,22.AgCl = 32,65
Bài 5(A-2014): Hỗn hợp X gồm Al, Fe3O4 và CuO , trong đó oxi chiếm 25% khối lượng hỗn hợp Cho 1,344 lít khí CO (đktc) đi qua m gam X nung nóng , sau một thời gian thu được chất rắn Y và hỗn hợp khí Z
có tỉ khối so với H2 bằng 18 Hòa tan hoàn toàn Y trong dung dịch HNO3 loãng dư , thu được dung dịch chưa 3,08m gam muối và 0,896 lít khí NO ( ở đktc, là sản phẩm khử duy nhất ) Giá trụ m gần giá trị nào nhất sau đây ?
A.9,5 B.8,5 C.8 D.9
Tóm tắt:
Al
Fe 3 O 4
CuO
Chất rắn Y:
Al, Fe, Cu
Fe 3 O 4 còn dư , CuO còn dư
3,04 (g) muối 0,04 mol NO↑
Hỗn hợp khí Z: n hh = 0,06 mol
CO còn dư và CO 2 M hh = 36
n CO = 0,03 mol
n CO2 = 0,03 mol
Ta có O oxit + CO → CO 2
pứ: 0,03 ←0,03 mol
Cho chất rắn Y tác dụng với HNO 3 loãng dư ta sử dụng phương pháp quy đổi hỗn hợp chất rắn Y về thành phần nguyên tử cấu tạo nên hỗn hợp : Al, Fe, Cu và O
m oxi trong oxít còn dư (Y) = m oxi ban đầu trong oxit - m oxi trong oxit pứ với CO
= 25%m – 0,03.16 = 0,25m – 0,48 (gam)
CÁCH LÀM :
Al - 3e → Al 3+ (Al(NO 3 ) 3
Fe - 3e →Fe 3+ (Fe(NO 3 ) 3
Cu - 2e →Cu 2+ (Cu(NO 3 ) 2
O + 2e → O
2- , , → , ,
N +5 + 3e → N +2 (NO)
0,04 ← 0,04 mol
nNO3
= necho = , , + 0,04.3
mkim loại = 75%m = 0,75m (g)
mmuối = mkim loại + mNO3- = 3,08m (gam)
→0,75m + ( , , + 0,04.3).62 = 3,08m
→ m= 9,47 xấp xỉ 9,5
Đáp án đúng B
Trang 4Bài 6 (B-2013) : Hỗn hợp X gồm FeO, Fe2O3 và Fe3O4 Cho khí CO qua m gam X nung nóng , sau một thời gian thu được hỗn hợp chất rắn Y và hỗn hợp khí Z Cho Z vào dung dịch Ca(OH)2 dư , đến phản ứng hoàn toàn , thu được 4 gam kết tủa Mặt khác , hòa tan hoàn toàn Y trong dung dịch H2SO4 đặc nóng dư thu được 1,008 lít khí SO2( ở đktc là sản phẩm khử duy nhất ) và dung dịch chưa 18 gam muối Giá trị của m là
A.5,68 B.6,8 C.13.52 D.7,12
Tóm tắt:
FeO
Fe 2 O 3
Fe3O4
+CO,t0
FeO còn dư
Fe 2 O 3 còn dừ
Fe 3 O 3còn dư
Fe
18 gam muối Fe2(SO4)3 0,045 mol SO 2
+ H 2 SO 4 đặc
h2 khí Z : CO 2 + Ca(OH) 2
4 (gam) CaCO 3
CO
Cách làm :
CO + O oxit → CO 2 ( ) CaCO 3
Pứ: 0,04 0,04 ←0,04
Quy hỗn hợp chất rắn Y về x mol Fe và y mol O
tham gia quá trình oxi hóa khử với H2SO4 đặc nóng
Fe -3e → Fe +3 ( Fe 2 (SO 4 ) 3 )
x→ 3x x→ x/2
O + 2e → O -2
y→ 2y y
S+6 + 2e → S+4 (SO2)
0,09 0,045 ←0,045
BTe: 3x = 2y + 0,09
mmuối = x/2 Fe2(SO4)3 = 18
→ x= 0,09 ; y= 0,09
moxít ban đầu là = mFe + mO
= 0,09 Fe + (0,04+0,09).O = 7,12 gam
Bài 1 (A-2012) : Đốt 16,2 gam hỗn hợp gam hỗn hợp X gồm Al và Fe trong khí Cl2 thu được hỗn hợp chất rắn Y Cho Y vào nước dư, thu được dung dịch Z và 2,4 gam kim loại Dung dịch Z tác dụng được với tối
đa 0,21 mol KMnO4 trong dung dịch H2SO4 ( không tạo ra SO2) Phần trăm khối lượng của Fe trong hỗn hợp X là
A.72,91% B.64% C.66,67% D.37,33%
Trang 5Tóm tắt :
Al
Fe
16,2 gam X
+ Cl2
AlCl3 FeCl3
Fe
Chất rắn Y
+H2O
AlCl3 FeCl2 Dung dịch Z
+ KMnO4 + H2SO4
Cl2
Fe dư 2,4 gam
Cách làm :
THông thường :
Al + Cl2 → AlCl3
Fe + Cl2 → FeCl3
Sau pứ thu được chất rắn Y :
AlCl3, FeCl3 , Fe dư
Cho vào H2O thì AlCl3 và FeCl3 sẽ tan tạo ra dung
dịch còn Fe sẽ pứ ngay với dung dịch muối FeCl3
Fe + FeCl3 → FeCl2
Sau pứ kim loại là Fe còn dư
Dung dịch Z là AlCl3 và FeCl2
AlCl3 + KMnO4 + H2SO4→ K2SO4 + MnSO4+
Al2 (SO4)3 + Cl2 + H2O
FeCl2 + KMnO4 + H2SO4→ K2SO4 + MnSO4+
Fe2 (SO4)3 + Cl2 + H2O
Sau đó cân bằng rồi đặt ẩn để giải
Giải oxi hóa khử :
Dồn tất cả pứ vào một quá trình oxh –k chỉ lấy nhưng chất có sự thay đổi số oxi hóa (Như bài này ko lấy Clo vào quá trình vì ban đầu là Cl2 cuối pứ lại chuyển hóa về Cl2)
Al - 3e → Al +3
x→ 3x x
Fe - 3e → Fe +3
y→ 3y y
Mn +7 + 5e → Mn +2
0,21→ 1,05 ĐLBTe: 3x + 3y = 1,05
mkim loại pứ = 27x + 56y = 16,2 – 2,4
→ x= 0,2 mol ; y =0,15 mol
mAl ban đầu = 0,2.27 =5,4 gam
mFe ban đầu = 16,2 – 5,4 = 10,8 (g)
→ %mFe = 66,67
Bài 2( A-2012) Dẫn lường khí CO đi qua hỗn hợp gồm CuO và Fe2O3 nung nóng , sau một thời gian thu được chất rắn X và khí Y Cho Y hấp thụ hoàn toàn vào dung dịch Ba(OH)2 dư thu được 29,55 gam kết tủa Chất rắn X phản ứng với dung dịch HNO3 dư thu được V lít khí NO (là sản phẩm khử duy nhất ở đktc Giá trị V là
A.2,24 B.4,48 C.6,72 D,3,36
Trang 6Cách làm :
Giải :
CuO + CO → Cu + CO2
Fe2O3 + CO → Fe + CO2
Sau một thời gian có nghĩa là các chất pứ vẫn còn
dư Vậy chất rắn X là Cu, Fe, CuO còn dư, Fe2O3
còn dư
KHí Y là CO2 và CO còn dư
- Cho Y tác dụng với Ba(OH)2 dư thì
CO2 + Ba(OH)2 → BaCO3↓ + H2O
0,15 ←0,15 mol
- Cho X tác dụng với HNO3 dư:
CuO + HNO3 → Cu(NO3)2 + H2O
Fe2O3 + HNO3 → Fe(NO3)3 + H2O
Fe + HNO3 → Fe(NO3)3 + NO↑ + H2O
Cu + HNO3 → Cu(NO3)2 + NO↑ + H2O
Giải nhanh :
Dồn tất cả pứ vào một quá trình oxh –k chỉ lấy nhưng chất có sự thay đổi số oxi hóa (như bài này
Cu2+ và Fe3+ không đưa vào quá trình vì ban đầu là
Cu2+ và Fe3+ trong CuO và Fe2O3 cuối cùng là Cu2+
và Fe3+ trong Cu(NO3)2 và Fe(NO3)3
C +2 - 2e → C +4 (CO 2 )
0,3 ← 0,15← 0,15mol
N +5 + 3e → N +2 (NO)
0,3 → 0,1→ 0,1
Vậy VNO = 0,1.22,4 = 2,24 lít
Bài 3 (A-2012) Đốt cháy hỗn hợp gồm 1,92 gam Mg và 4,48 gam Fe với hỗn hợp khí X gồm Clo và Oxi,
sau phản ứng chỉ thu được hỗn hợp Y gồm các oxit và muối clorua ( không có khí dư) Hòa tan Y bằng một lượng vừa đủ 120 ml dung dịch HCl 2M thu được dung dịch Z Cho AgNO3 dư vào dung dịch Z , thu được 56,69 gam kết tủa Phần trăm thể tích của clo trong hỗn hợp X là
A.51,72 B.53,85 C.76,7 D.56,36
Tóm tắt:
Mg: 0,08
Fe: 0,08
MgCl2 FeCl3
AgCl↓
Ag 56,69 gam
+ 0,24 mol HCl FeCl3 +AgNO3
Cách làm :
Trang 7THông thường :
Mg + O2 → MgO
Fe + O2 → Fe3O4
Mg + Cl2 → MgCl2
Fe + Cl3 → FeCl3
Cho Y :MgO; Fe3O4 ; FeCl3, MgCl2 tác dụng với vừa
đủ với HCl thì
MgO + HCl → MgCl2 + H2O
Fe3O4 + HCl → FeCl2 + FeCl3 + H2O
Dung dịch Z thu được FeCl2, FeCl3, MgCl2
FeCl2 + AgNO3 → Fe(NO3)2 + AgCl↓
FeCl3 + AgNO3 → Fe(NO3)3 + AgCl↓
MgCl2 + AgNO3 → Mg(NO3)2 + AgCl↓
Do AgNO3 dư nên sẽ pứ ngay với Fe(NO3)2 mới
sinh ra
AgNO3 + Fe(NO3)2 → Fe(NO3)3 + Ag
Vậy kết tủa là AgCl và Ag
Giải oxi hóa khử:
ở pứ oxít với axít ta có
O-2(oxít) + 2H+(axít) → H2O 0,12 ←0,24
Dồn tất cả pứ vào một quá trình oxh –k chỉ lấy nhưng chất có sự thay đổi số oxi hóa trạng thái đầu
tiên và trạng thái oxh cuối cùng
Mg – 2e → Mg +2
0,08→0,16
Fe – 3e → Fe +3
0,08→ 0,24
O + 2e → O -2 0,12 ← 0,24 ←0,12
Cl - 1e → Cl x→ x x
Ag + + 1e → Ag
y→ y y Quá trình tạo kết tủa
Ag + + 1e → Ag y→ y y
Cl - + Ag + (dư) → AgCl↓
(x+0,24)→ (x+0,24)
Ta có
BT e: 0,16 + 0,24 = 0,24 + x + y
mkết tủa = y.Ag + (x+0,24).AgCl = 56,69 x= 0,14 → Cl2 = 0,07 → %VCl2 = 53,85%
y=0,12 → O2 = 0,06
Trang 8CÁCH XỬ LÍ BÀI TẬP TRONG ĐỀ BẰNG HAI CÁCH : phương trình ion hoặc oxi hóa khử
5)B-2013: Hòa tan hoàn toàn hỗn hợp gồm 2,8 gam Fe và 1,6 gam Cu trong 500 ml dung dịch hỗn hợp HNO3 0,1M và HCl 0,4M, thu được khí NO (khí duy nhất) và dung dịch X Cho X vào dung dịch AgNO3 dư, thu được m gam chất rắn Biết các phản ứng đều xảy ra hoàn toàn, NO là sản phẩm khử duy nhất của N+5
trong các phản ứng Giá trị của m là
A. 29,24 B. 30,05 C. 34,10 D. 28,70
Cách làm :
Cách 1 : theo kiểu ption
Khi cho nhiều kim loại vào dung dịch axít thì kim loại
mạnh hơn pứ trước, yếu hơn pứ sau
Fe + 4H + + NO 3 - → Fe 3+ + NO + 2H 2 O
Bđ: 0,05 0,25 0,05
Pứ: 0,05→ 0,2 0,05 0,05
Dư(0,05)
Cu + 2Fe 3+ → 2Fe 2+
+ Cu 2+
Bđ:0,025 0,05
Pứ:0,025→0,05 0,05 0,025
Dung dịch sau pứ gồm Cl-:0,2 mol; Fe2+: 0,05
Cu2+ : 0,025; H+còn dư 0,05 mol tác dụng với AgNO3 dư
thì
3Fe 2+ + 4H + + NO 3 - dư → 3Fe 3+ + NO + 2H 2 O
Bđ:0,05 0,05
Pứ:0,0375←0,05
Dư(0,0125)
Fe 2+ + Ag + → Fe 3+ + Ag↓
0,0125→ 0,0125
Cách 2: Theo kiểu oxh-k
Dồn tất cả các pứ vào một quá trình oxh – k và chỉ lấy trạng thái oxh đầu tiên và trạng thái oxh ra chất cuối cùng của nguyên tố Ví dụ như Fe chuyển về Fe2+ sau đó lại lên Fe3+ thì chỉ lấy Fe3+
Ta có :
Fe - 3e → Fe 3+
0,05→ 0,15
Cu - 2e → Cu 2+
0,025→0,05
4H + + NO 3 - (dư) + 3e → NO + 2H 2 O
0,25→ 0,1875
Ag + + 1e → Ag
x→ x x
BT e: → x=0,0125
Kết tủa được hình thành là do
Ag + + 1e → Ag
0,0125→ 0,0125
Cl - + Ag + dư → AgCl↓
0,2→ 0,2
Trang 9Cl - + Ag + dư → AgCl↓
0,2→ 0,2
mkết tủa = 0,0125.Ag + 0,2 AgCl = 30,05 gam
mkết tủa = 0,0125.Ag + 0,2 AgCl = 30,05 gam
6) B-2014: Cho 3,48 gam bột Mg tan hết trong dung dịch hỗn hợp gồm HCl (dư) và KNO3, thu được dung dịch X chứa m gam muối và 0,56 lít (đktc) hỗn hợp khí Y gồm N2 và H2 Khí Y có tỉ khối so với H2 bằng 11,4 Giá trị của m là
A. 18,035 B. 18,300 C. 16,085 D. 14,485
Cách làm :
Cách 1: Làm theo kiểu ion
Mg + 2H + → Mg 2+ + H 2 ↑
0,005 0,01 0,005 ←0,005mol
5Mg +12H + +2NO 3
→ 5Mg 2+ + N 2 ↑ + 6H 2 O
0,1 0,24 0,04 0,1 ←0,02
nMg pứ để tạo muối amoni = 0,145 – 0,005 – 0,1 = 0,04
4Mg + 10H + + NO 3 - → 4Mg 2+ + NH 4 + + 3H 2 O
0,04→0,1 0,01 0,04 0,01
Dung dịch X gồm 0,35 mol Cl- ( vì Cl-= H+ )
0,05 mol K+ (vì K+ = NO3
-) 0,145 mol Mg2+
0,01 mol NH4+
Vậy mmuối = 0,35.35,5 + 0,05.39 + 0,145.24 +
0,01.18 = 18,035 gam
Cách 2: làm theo kiểu oxh –k
Mg - 2e → Mg 2+
0,145→ 0,29 0,145
12H + + 2NO 3 - + 10e → N 2 ↑ + 6H 2 O
0,24 0,04 0,2 ←0,02
2H + + 2e → H 2 ↑
0,01 0,01 ← 0,005
10H + + NO 3 - + 8e→ NH 4 + + 3H 2 O
BT ( e) → ne của pứ tạo NH4 = 0,08 mol →NH4+ = 0,01
và H+ = 0,24 + 0,01 + 0,08.10/8 = 0,35
Dung dịch X gồm 0,35 mol Cl- (vì Cl-= H+ ) 0,05 mol K+ (vì K+ = NO3-) 0,145 mol Mg2+
0,01 mol NH4
+
Vậy mmuối = 0,35.35,5 + 0,05.39 + 0,145.24 + 0,01.18 = 18,035 gam
7) A-2014: Có ba dung dịch riêng biệt: H2SO4 1M; KNO3 1M; HNO3 1M được đánh số ngẫu nhiên là (1), (2), (3)
- Trộn 5 ml dung dịch (1) với 5 ml dung dịch (2), thêm bột Cu dư, thu được V1 lít khí NO
- Trộn 5 ml dung dịch (1) với 5 ml dung dịch (3), thêm bột Cu dư, thu được 2V1 lít khí NO
- Trộn 5 ml dung dịch (2) với 5 ml dung dịch (3), thêm bột Cu dư, thu được V2 lít khí NO
Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn, NO là sản phẩm khử duy nhất, các thể tích khí đo ở cùng điều kiện So sánh nào sau đây đúng?
A. V2 = 3V1 B. V2 = V1 C. V2 = 2V1 D. 2V2 = V1
Trang 10Suy luận : 3Cu + 8H + + 2NO 3 - → 2Cu 2+ + 2NO↑ + 4H 2 O
TN1: 4V 1 /22,4 ← V 1 /22,4
TN2: 8V 1 /22,4 ← 2V 1 /22,4
Nhận thấy n H + (TN2) = 2 n H + (TN1) → (1) là KNO 3 ; (2) HNO 3 ; (3) H 2 SO 4
3Cu + 8H + + 2NO 3 - → 2Cu 2+ + 2NO↑ + 4H 2 O
TH1: bđ: 5.10 -3 mol 10.10 -3 mol
Pứ: 5.10 -3 → 10/8 → V 1 = 22,4 10/8
TH3: bđ: 15.10 -3 5.10 -3
Pứ: 15.10 -3 → 30/8 → V 2 = 22,4 30/8 → V 2 = 3 V 1
8) B-2014: Hòa tan hết 10,24 gam hỗn hợp X gồm Fe và Fe3O4 bằng dung dịch chứa 0,1 mol H2SO4 và 0,5 mol HNO3, thu được dung dịch Y và hỗn hợp gồm 0,1 mol NO và a mol NO2 (không còn sản phẩm khử nào khác) Chia dung dịch Y thành hai phần bằng nhau:
- Phần một tác dụng với 500 ml dung dịch KOH 0,4M, thu được 5,35 gam một chất kết tủa
- Phần hai tác dụng với dung dịch Ba(OH)2 dư, thu được m gam kết tủa
Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn Giá trị của m là
A. 20,62 B. 41,24 C. 20,21 D. 31,86
Quy hỗn hợp X về x mol Fe và y mol O
Khi cho hỗn hợp X gồm Fe và Fe3O4 tác dụng H2SO4
loãng và HNO3 thì sẽ xảy ra 2 kiểu pứ một mặt xảy ra quá
trình oxh –k
Fe – 3e → Fe +3
x→3x x
O + 2e → O -2
y→2y
4H + + NO 3 - + 3e→ NO + 2H 2 O
0,4 0,3 ← 0,1
2H + + NO 3 - + e→ NO 2 + H 2 O
2a a ← a
Môt mặt nó xảy ra pứ kiểu oxít bazo với axít theo
SĐKH
O -2 oxit + 2H + (axít) → H 2 O
y→ 2y
Phần 1: dung dịch Y+ 0,2 mol NaOH→5,35 gam ↓
H + còn dư + OH - → H 2 O
0,05 ←0,05
Fe 3+ + 3OH - → Fe(OH) 3 ↓
0,05 ←0,15 0,05
Vì H+ pứ trước nên phải phòng TH Fe3+ còn dư
Phần 2: dung dịch Y + Ba(OH)2 dư→ m (gam)↓= ?
SO 4 2- + Ba 2+ dư → BaSO 4 ↓
0,1/2→ 0,1/2
Fe 3+ + 3OH - dư → Fe(OH) 3 ↓
x/2 → x/2
mkết tủa = 0,1/2.BaSO4 + x/2 Fe(OH)3 = ? với x= 0,16 → mkết tủa = 20,21 gam