1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

thiết kế bài giảng ngữ văn 12 ( tập 2)

140 293 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 140
Dung lượng 1 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mục tiêu bài học - Nắm chắc khái niệm nhân vật giao tiếp với những đặc điểm về vị thế xã hội, quan hệ thân sơ của họ đối với nhau, cũng những đặc điểm khác chi phối nội dung và hình thứ

Trang 1

TiÕn sÜ NguyÔn Träng Hoµng (chñ biªn) Ths Lª Minh Khuª- Ths Lª §¨ng Lé- Ths NguyÔn Hoµi Nam

THIÕT KÕ BµI SO¹N

NG÷ V¡N LíP 12

TËP II

Trang 2

vợ nhặt Kim Lân

A- Mục tiêu bà i học

- Hiểu được tỡnh cảm thờ thảm của người nụng dõn nước ta trong nạn đúi

khủng khiếp năm 1945 do thực dõn Phỏp và phỏt xớt Nhật gõy ra

- Hiểu được niềm khỏt khao hạnh phỳc gia đỡnh, niềm tin bất diệt vào cuộc

sống và tỡnh thương yờu đựm bọc lẫn nhau giữa những con người lao động ngốo

khổ ngay trờn bờ vực thẳm của cỏi chết

- Nắm được những nột đặc sắc về nghệ thuật của thiờn truyện: sỏng tạo tỡnh

huống, gợi khụng khớ, miờu tả tõm lớ, dựng đối thoại B- Ph-ơng pháp và ph-ơng tiện dạy học

1 Phương phỏp dạy học:

- Phương phỏp thuyết trỡnh kết hợp với phỏt vấn theo tiến trỡnh quy nạp

- Để quỏ trỡnh nắm bắt thụng tin hiệu quả GV cần yờu cầu HS làm việc tớch

cực: tự đọc ở nhà và túm tắt trước nội dung bài học theo yờu cầu của hệ thống

cõu hỏi hướng dẫn trong SGK

- Cú thể tổ chức cho HS thảo luận trờn lớp, trao đổi và thống nhất những nội

dung cần nắm bắt của văn bản

2 Phương tiện dạy học:

SGK, GA, Phiếu học tập

C- Nội dung, tiến trình lên lớp

Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt

HS dựa vào phần Tiểu dẫn và

những hiểu biết của bản thân

để trình bày

GV s-u tầm thêm một số t-

liệu, tranh ảnh để giới thiệu

cho HS hiểu thêm về bối cảnh

xã hội Việt Nam năm 1945

I Tìm hiểu chung

1 Kim Lân (1920- 2007)

Tên khai sinh: Nguyễn Văn Tài

Quê: làng Phù L-u, xã Tân Hồng, huyện Tiên Sơn, tỉnh Bắc Ninh

Giải th-ởng Hồ Chí Minh về văn học nghệ thuật năm 2001

Tác phẩm chính: Nên vợ nên chồng (1955), Con chó xấu xí (1962)

Lim Lân là cây bút truyện ngắn Thế giới nghệ thuật của ông th-ờng là khung cảnh nông thôn, hình t-ợng ng-ời nông dân Đặc biệt ông có những trang viết đặc sắc về phong tục và đời sống thôn quê Kim Lân là nhà văn một lòng một dạ đi về với "đất", với "ng-ời", với "thuần hậu nguyên thủy" của cuộc sống nông thôn

2 Xuất xứ truyện

Trang 3

Vợ nhặt là truyện ngắn xuất sắc in trong tập

truyện Con chó xấu xí (1962)

3 Bối cảnh xã hội của truyện

Phát xít Nhật bắt nhân dân ta nhổ lúa trồng đay nên tháng 3 năm 1945, nạn đói khủng khiếp đã diễn ra Chỉ trong vòng vài tháng, từ Quảng Trị

đến Bắc Kì, hơn hai triệu đồng bào ta chết đói

+ Đọc diễn cảm một số đoạn tiêu biểu

+ Tóm tắt diễn biến cốt truyện với những chi

tiết chính

2 Dựa vào nội dung truyện,

hãy giải thích nhan đề Vợ

nhặt

GV gợi ý HS thảo luận và

trình bày GV nhận xét và

nhấn mạnh một số ý cơ bản

2 Tìm hiểu ý nghĩa nhan đề Vợ nhặt

+ Nhan đề Vợ nhặt thâu tóm giá trị nội dung t-

t-ởng tác phẩm "Nhặt" đi với những thứ không

ra gì Thân phận con ng-ời bị rẻ rúng nh- cái rơm, cái rác, có thể "nhặt" ở bất kì đâu, bất kì lúc nào Ng-ời ta hỏi vợ, c-ới vợ, còn ở đây Tràng

"nhặt" vợ Đó tực chất là sự khốn cùng của hoàn cảnh

+ Nh-ng "vợ" lại là sự trân trọng Ng-ời vợ có

vị trí trung tâm xây dựng tổ ấm Trong tác phẩm, gia đình Tràng từ khi có ng-ời vợ nhặt, mọi ng-ời trở nên gắn bó, quây quần, chăm lo, thu vén cho tổ ấm của mình

+ Nh- vậy, nhan đề Vợ nhặt vừa thể hiện thảm

cảnh của ng-ời dân trong nạn đói 1945 vừa bộc

lộ sự c-u mang, đùm bọc và khát vọng, sức mạnh h-ớng tới cuộc sống, tổ ấm, niềm tin của con ng-ời trong cảnh khốn cùng

vợ con của anh ta thì đột nhiên Tràng có vợ Trong hoàn cảnh đó, Tràng "nhặt" đ-ợc vợ là nhặt thêm một miệng ăn cũng đồng thời là nhặt

Trang 4

thêm tai họa cho mình, đẩy mình đến gần hơn với cái chết Vì vậy, việc Tràng có vợ là một nghịch cảnh éo le, vui buồn lẫn lộn, c-ời ra n-ớc mắt

+ Dân xóm ngụ c- ngạc nhiên, cùng bàn tán, phán đoán rồi cùng nghĩ: "biết có nuôi nổi nhau sống qua đ-ợc cái thì này không?", cùng nín lặng

+ Bà cụ Tứ, mẹ Tràng lại càng ngạc nhiên hơn

Bà lão chẳng hiểu gì, rồi "cúi đầu nín lặng" với nỗi lo riêng mà rất chung: "Biết chúng nó có nuôi nổi nhau sống qua đ-ợc cơn đói khát này không?"

+ Bản thân Tràng cũng bất ngờ với chính hạnh phúc của mình: "Nhìn thị ngồi ngay giữa nhà đến bây giờ hắn vẫn còn ngờ ngợ" Thậm chí sáng hôm sau Tràng vẫn ch-a hết bàng hoàng

+ Tình huống truyện mà Kim Lân xây dựng vừa bất ngờ lại vừa hợp lí Qua đó, tác phẩm thể hiện rõ giá trị hiện thực, giá trị nhân đạo và giá trị nghệ thuật

- Giá trị hiện thực: Tố cáo tội ác thực dân, phát xít qua bức tranh xám xịt về thảm cảnh chết đói Nhặt vợ là cái khốn cùng của cuộc sống Cái

đói quay quắt dồn đuổi đến mức ng-ời đàn bà chủ động gợi ý đòi ăn Chỉ vì đói quá mà ng-ời

đàn bà tội nghiệp này ăn luôn và "ăn liền một chặp 4 bát bánh đúc" Chỉ cần vài lời nửa đùa nửa thật thị đã chấp nhận theo không Tràng Giá trị con ng-ời bị phủ nhận khi chỉ vì cùng đ-ờng đói khát mà phải trở nên trơ trẽn, liều lĩnh, bất chấp cả e thẹn Cái đói đã bóp méo cả nhân cách con ng-ời

- Giá trị nhân đạo: Tình nhân ái, c-u mang

đùm bọc nhau, khát vọng h-ớng tới sự sống và hạnh phúc

Điều mà Lim Lân muốn nói là: trong bối cảnh

bi thảm, giá trị nhân bản không mất đi, con ng-ời vẫn cứ muốn đ-ợc là con ng-ời, muốn đ-ợc nên ng-ời và muốn cuộc đời thừa nhận họ nh- những con ng-ời Tràng lấy vợ là để tiếp tục sự sống, để

Trang 5

sinh con đẻ cái, để h-ớng đến t-ơng lai Ng-ời

đàn bà đi theo Tràng cũng để chạy trốn cái đói, cái chết để h-ớng đến sự sống Bà cụ Tứ, một bà lão nh-ng lại luôn nói đến chuyện t-ơng lai, chuyện sung s-ớng về sau, nhen lên niềm hi vọng cho dâu con Đó chính là sức sống bất diệt

của Vợ nhặt

Đặc biệt tình ng-ời, lòng nhân ái, sự c-u mang

đùm bọc của những con ng-ời nghèo đói là sức mạnh để họ v-ợt lên cái chết

- Giá trị nghệ thuật: Tình huống truyện khiến diễn biến phát triển dễ dàng và làm nổi bật đ-ợc những cảnh đời, những thân phận đồng thời nổi bật chủ đề t- t-ởng tác phẩm

4 GV lần l-ợt nêu các vấn

đề Sau mỗi vấn đề, HS suy

nghĩ và phát biểu tự do, tranh

+ Tràng "nhặt" đ-ợc vợ trong hoàn cảnh đói khát "Chậc, kệ", cái tặc l-ỡi của Tràng không phải là sự liều lĩnh mà là một sự c-u mang, một tấm lòng nhân hậu không thể chối từ Quyết định

có vẻ giản đơn nh-ng chứa đựng nhiều tình th-ơng của con ng-ời trong cảnh khốn cùng + Tất cả biến đổi từ giây phút ấy Trên đ-ờng

về xóm ngụ c-, Tràng không cúi xuống lầm lũi nh- mọi ngày mà "phởn phơ", "vênh vênh ra

điều" Trong phút chốc, Tràng quên tất cả tăm tối, "chỉ còn tình nghĩa với ng-ời đàn bà đi bên"

và cảm giác êm dịu của một anh Tràng lần đầu tiên đi cạnh cô vợ mới

+ Buổi sáng đầu tiên có vợ, Tràng biến đổi hẳn: "Hắn thấy bây giờ hắn mới nên ng-ời" Tràng thấy trách nhiệm và biết gắn bó với tổ ấm của mình

+ Nh-ng trên đ-ờng theo Tràng về, cái vẻ

Trang 6

"cong cớn" biến mất, chỉ còn ng-ời phụ nữ xấu

hổ, ng-ợng ngừng và cũng đầy nữ tính (đi sau Tràng ba bốn b-ớc, cái nón rách che nghiêng, ngồi mớm ở mép gi-ờng,…) Tâm trạng lo âu, băn khoăn, hồi hộp khi b-ớc chân về "làm dâu ngà ng-ời"

+ Buổi sớm mai, chị ta dậy sớm, quét t-ớc, dọn dẹp Đó là hình ảnh của một ng-ời vợ biết lo toan, thu vén cho cuộc sống gia đình, hình ảnh của một ng-ời "vợ hiền dâu thảo"

Ng-ời phụ nữ xuất hiện không tên, không tuổi, không quê nh- "rơi" vào giữa thiên truyện để Tràng "nhặt" làm vợ Từ chỗ nhân cách bị bóp méo vì cái đói, thiên chức, bổn phận làm vợ, làm dâu đ-ợc đánh thức khi ng-ời phụ nữ này quyết

định gắn sinh mạng mình với Tràng Chính chị cũng đã làm cho niềm hi vọng của mọi ng-ời trỗi dậy khi kể chuyện ở Bắc Giang, Thái Nguyên ng-ời ta đi phá kho thóc Nhật

+ Tâm trạng bà cụ Tứ: mừng, vui, xót, tủi, "vừa

ai oán vừa xót th-ơng cho số kiếp đứa con mình"

Đối với ng-ời đàn bà thì "lòng bà đầy xót th-ơng" Nén vào lòng tất cả, bà dang tay đón ng-ời đàn bà xa lạ làm con dâu mình: "ừ, thôi thì các con phải duyên, phải số với nhau, u cũng mừng lòng"

+ Bữa cơm đầu tiên đón nàng dâu mới, bà cụ

Tứ đã nhen nhóm cho các con niềm tin, niềm hi vọng: "tao tính khi nào có tiền mua lấy con gà về nuôi, chả mấy mà có đàn gà cho xem"

Bà cụ Tứ là hiện thân của nỗi khổ con ng-ời Ng-ời mẹ ấy đã nhìn cuộc hôn nhân éo le của con thông qua toàn bộ nỗi đau khổ của cuộc đời

bà Bà lo lắng tr-ớc thực tế quá nghiệt ngã Bà mừng một nỗi mừng sâu xa Từ ngạc nhiên đến xót th-ơng nh-ng trên hết vẫn là tình yêu th-ơng Cũng chính bà cụ là ng-ời nói nhiều nhất về t-ơng lai, một t-ơng lai rất cụ thể thiết thực với những gà, lợn, ruộng, v-ờn,… một t-ơng lai khiến các con tin t-ởng bởi nó không quá xa vời

Trang 7

Kim Lân đã khám phá ra một nét độc đáo khi để cho một bà cụ cập kề miệng lỗ nói nhiều với đôi trẻ về ngày mai

GV yêu cầu HS: Hãy khái

quát lại bài học và tổng kết

trên hai mặt: nội dung và hình

thức

GV gợi ý HS suy nghĩ, xem

lại toàn bài và phát biểu tổng

kết

+ Vợ nhặt tạo đ-ợc một tình huống truyện độc

đáo, cách kể chuyện hấp dẫn, miêu tả tâm lí nhân vật tinh tế, đối thoại sinh động

+ Truyện thể hiện đ-ợc thảm cảnh của nhân dân ta trong nạn đói năm 1945 Đặc biệt thể hiện

đ-ợc tấm lòng nhân ái, sức sống kì diệu của con ng-ời ngay bên bờ vực thẳm của cái chết vẫn h-ớng về sự sống và khát khao tổ ấm gia đình

Tiếng việt:

Nhân vật giao tiếp

A Mục tiêu bài học

- Nắm chắc khái niệm nhân vật giao tiếp với những đặc điểm về vị thế xã hội, quan hệ thân sơ của họ đối với nhau, cũng những đặc điểm khác chi phối nội dung và hình thức lời nói của các nhân vật trong oạt động giao tiếp

- Nâng cao năng lực giao tiếp của bản thân và có thể xác định đ-ợc chiến l-ợc giao tiếp trong những ngữ cảnh nhất định

Trang 8

a) Hoạt động giao tiếp trên có

những nhân vật giao tiếp nào?

Những nhân vật đó có đặc

điểm nh- thế nào về lứa tuổi,

giới tính, tầng lớp xã hội?

b) Các nhân vật giao tiếp

chuyển đổi vai ng-ời nói, vai

ng-ời nghe và luân phiên l-ợt

lời ra sao? L-ợt lời đầu tiên

của "thị" h-ớng tới ai?

xã hội, quan hệ thân-sơ, lứa

tuổi, giới tính, nghề nghiệp,…

chi phối lời nói của các nhân

- Về lứa tuổi : Họ đều là những ng-ời trẻ tuổi

- Về giới tính : Tràng là nam, còn lại là nữ

- Về tầng lớp xã hội: Họ đều là những ng-ời dân lao động nghẹ đói

b) Các nhân vật giao tiếp chuyển đổi vai ng-ời nói, vai ng-ời nghe và luân phiên l-ợt lời nh- sau:

- Lúc đầu: Hắn (Tràng) là ng-ời nói, mấy cô gái là ng-ời nghe

- Tiếp theo: Mấy cô gái là ng-ời nói, Tràng và

d) Khi bắt đầu cuộc giao tiếp, các nhân vật giao tiếp trên có quan hệ hoàn toàn xa lạ

e) Những đặc điểm về vị thế xã hội, quan hệ thân-sơ, lứa tuổi, giới tính, nghề nghiệp,… chi phối lời nói của các nhân vật khi giao tiếp Ban

đầu ch-a quen nên chỉ là trêu đùa thăm dò Dần dần, khi đã quen họ mạnh dạn hơn Vì cùng lứa tuổi, bình đẳng về vị thế xã hội, lại cùng cảnh ngộ nên các nhân vật giao tiếp tỏ ra rất suồng sã

Trang 9

b) Vị thế xã hội của Bá Kiến với từng ng-ời nghe:

+ Với mấy bà vợ- Bá Kiến là chồng (chủ gia

đình) nên "quát"

+ Với dân làng- Bá Kiến là "cụ lớn", thuộc tầng lớp trên, lời nói có vẻ tôn trọng (các ông, các bà) nh-ng thực chất là đuổi (về đi thôi chứ!

Có gì mà xúm lại thế này?)

+ Với Chí Phèo- Bá Kiến vừa là ông chủ cũ, vừa là kẻ đã đẩy Chí Phèo vào tù, kẻ mà lúc này Chí Phèo đến "ăn vạ" Bá Kiến vừa thăm dò, vừa

dỗ dành vừa có vẻ đề cao, coi trọng

+ Với Lí C-ờng- Bá Kiến là cha, cụ quát con nh-ng thực chất cũng là để xoa dịu Chí Phèo c) Đối với Chí Phèo, Bá Kiến thực hiện nhiều chiến l-ợc giao tiếp:

+ Đuổi mọi ng-ời về để cô lập Chí Phèo + Dùng lời nói ngọt nhạt để vuốt ve, mơn trớn Chí

+ Nâng vị thế Chí Phèo lên ngang hàng với mình để xoa dịu Chí

d) Với chiến l-ợc giao tiếp nh- trên, Bá Kiến

đã đạt đ-ợc mục đích và hiệu quả giao tiếp Những ng-ời nghe trong cuộc hội thoại với Bá Kiến đều răm rắp nghe theo lời Bá Kiến Đến nh- Chí Phèo, hung hãn là thế mà cuối cùng

- GV nêu câu hỏi và gợi ý: Từ

việc tìm hiểu các ngữ liệu

Trang 10

- HS thảo luận và trả lời

3 Trong giao tiếp, các nhân vật giao tiếp tùy ngữ cảnh mà lựa chọn chiến l-ợc giao tiếp phù hợp để đạt mục đích và hiệu quả

Tiết 2

Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt

Hoạt động 1: Luyện tập I Luyện tập

Bài tập 1: Phân tích sự chi

phối của vị thế xã hội ở các

nhân vật đối với lời nói của

họ trong đoạn trích (mục 1-

Bề trên- thừa lệnh quan bắt ng-ời đi xem đá bóng

Lời nói

Van xin, nhún nh-ờng (gọi

ông, lạy…)

Hách dịch, quát nạt (x-ng hô mày tao, quát, câu lệnh…)

Bài tập 2: Phân tích mối quan

hệ giữa đặc điểm về vị thế xã

hội, nghề nghiệp, giới tính,

văn hóa,… của các nhân vật

giao tiếp với đặc điểm trong

lời nói của từng ng-ời ở đoạn

Đoạn trích gồm các nhân vật giao tiếp:

- Viên đội sếp Tây

- Đám đông

- Quan Toàn quyền Pháp

Mối quan hệ giữa đặc điểm về vị thế xã hội, nghề nghiệp, giới tính, văn hóa,… của các nhân vật giao tiếp với đặc điểm trong lời nói của từng ng-ời:

- Chú bé: trẻ con nên chú ý đến cái mũ, nói rất ngộ nghĩnh

- Chị con gái: phụ nữ nên chú ý đến cách ăn mặc (cái áo dài), khen với vẻ thích thú

Trang 11

những điểm cơ bản - Anh sinh viên: đang học nên chú ý đến việc

diễn thuyết, nói nh- một dự đoán chắc chắn

- Bác cu li xe: chú ý đôi ủng

- Nhà nho: dân lao động nên chú ý đến t-ớng mạo, nói bằng một câu thành ngữ thâm nho Kết hợp với ngôn ngữ là những cử chỉ điệu bộ,

cách nói Điểm chung là châm biếm, mỉa mai

Bài tập 3: Đọc ngữ liệu (mục

3- SGK), phân tích theo

những yêu cầu:

a) Quan hệ giữa bà lão hàng

xóm và chị dậu Điều đó chi

phối lời nói và cách nói của 2

ng-ời ra sao?

b) Phân tích sự t-ơng tác về

hành động nói giữa l-ợt lời

của 2 nhân vật giao tiếp

+ Bà lão: bác trai, anh ấy,…

+ Chị Dậu: cảm ơn, nhà cháu, cụ,…

b) Sự t-ơng tác về hành động nói giữa l-ợt lời của 2 nhân vật giao tiếp: Hai nhân vật đổi vai luân phiên nhau

c) Nét văn hóa đáng trân trọng qua lời nói, cách nói của các nhân vật: tình làng nghĩa xóm, tối lửa tắt đèn có nhau

Hoạt động 2: Củng cố lí

thuyết

II Củng cố lí thuyết Cần nắm vững những nội dung sau:

GV củng cố lí thuyết và giao

việc cho HS

1 Vai trò của nhân vật giao tiếp

2 Quan hệ xã hội và những đặc điểm của nhân vật giao tiếp chi phối lời nói

3 Chiến l-ợc giao tiếp phù hợp

Trang 12

1 Phương phỏp dạy học:

Bài học tập trung vào nghị luận một vấn đề văn học => Lưu ý HS ụn lại những

tri thức về nghị luận, về thao tỏc lập luận, để HS biết cỏch lập luận một cỏch

chặt chẽ, nờu luận điểm rừ ràng, đưa dẫn chứng thuyết phục,hấp dẫn

2 Phương tiện dạy học:

SGK, GA,

C- Nội dung, tiến trình lên lớp

1 Ổn định, kiểm tra sĩ số lớp

2 Ra đề làm văn cho HS: GV cú thể vận dụng theo đề bài trong SGK hoặc tự

ra đề cho phự với đối tượng học sinh

Đề 1 SGK:

Trong một bức thư luận về văn chương, Nguyễn Văn Siờu cú viết: “Văn

chương ( ) cú loại đỏng thờ Cú loại khụng đỏng thờ Loại khụng đỏng thờ là

loại chỉ chuyờn chỳ ở văn chương Loại đỏng thờ là loại chuyờn chỳ ở con

người” Hóy phỏt biểu ý kiến về quan niệm trờn

3 Hướng dẫn HS xỏc định đề: Căn cứ vào SGK và SGV để hướng dẫn HS

viết đỳng hướng, đỳng trọng tõm

Gợi ý một số đề tham khảo

Đề 1: Anh (chị) hiểu thế nào về ý kiến sau của nhà thơ Xuân Diệu: "Thơ là

hiện thực, thơ là cuộc đời, thơ còn là thơ nữa"

Đề 2: Bình luận ý kiến của Nam Cao:

"Một tác phẩm thật có giá trị phải v-ợt lên trên tất cả bờ cõi, giới hạn, phải là

tác phẩm chung cho cả loài ng-ời Nó phải chứa đựng một cái gì lớn lao, mạnh

Trang 13

mẽ, vừa đau đớn lại vừa phấn khởi Nó ca tụng lòng th-ơng, tình bác ái, sự công bình Nó làm cho con ng-ời ngày càng ng-ời hơn"

(Nam Cao- Đời thừa)

Gợi ý:

Bài viết cần có những luận điểm sau:

+ "Một tác phẩm thật sự có giá trị phải v-ợt lên trên tất cả bờ cõi, giới hạn, phải là tác phẩm chung cho cả loài ng-ời" Đó là sức sống của tác phẩm văn học Tác phẩm văn học v-ợt lên giới hạn không gian, thời gian

+ "Một tác phẩm thật có giá trị phải chứa đựng một cái gì lớn lao mạnh mẽ, vừa đau đớn lại vừa phấn khởi" Đây chính là giá trị nội dung và tác động tinh thần, tác dụng giáo dục của tác phẩm văn học

- Phải đặt đ-ợc những vấn đề lớn lao chính là nội dung phản ánh hiện thực của tác phẩm và tình cảm của nhà văn tr-ớc hiện thực ấy

- "Mạnh mẽ, đau đớn, phấn khởi" là sức mạnh lay động tâm hồn con ng-ời của tác phẩm văn ch-ơng

+ Đặc biệt một tác phẩm có giá trị phải "ca tụng lòng th-ơng, tình bác ái, sự công bình Nó làm cho con ng-ời gần ng-ời hơn" Đây là giá trị nhân đạo và chức năng nhân đạo hóa con ng-ời của tác phẩm văn học Đó là điều cốt lõi, là hạt nhân cơ bản của một tác phẩm có giá trị

+ Bình luận nâng cao vấn đề:

- ý kiến của Nam Cao hoàn toàn đúng, nh-ng ch-a đủ Tác phẩm văn học thật sự có giá trị còn phải mang giá trị nhân đạo tích cực, nghĩa là phải tham gia

đấu tranh cải tạo xã hội, phải là một thứ vũ khí chống bất công, tiêu diệt cái ác

Có nh- vậy mới "ca tụng lòng th-ờn, tình bác ái" một cách tích cực

- Văn học còn phải chắp cánh, mở đ-ờng cho con ng-ời, tìm đ-ờng đi cho mỗi số phận, mỗi con ng-ời Có nh- vậy tác phẩm văn học mới đạt giá trị nhân

đạo tích cực

Đề 3: Phân tích đoạn thơ sau trong bài Việt Bắc của Tố Hữu:

Những đ-ờng Việt Bắc của ta,

Đêm đêm rầm rập nh- là đất rung

Quân đi điệp điệp trùng trùng,

ánh sao đầu súng bạn cùng mũ nan

Dân công đỏ đuốc từng đoàn, B-ớc chân nát đá muôn tàn lửa bay

Nghìn đêm thăm thẳm s-ơng dày,

Đèn pha bật sáng nh- ngày mai lên

Tin vui chiến thắng trăm miền, Hòa Bình, Tây Bắc, Điện Biên vui về

Vui từ Đồng Tháp, An Khê, Vui lên Việt Bắc, đèo De, núi Hồng

Trang 14

- Hệ thống từ láy: "rầm rập", "điệp điệp trùng trùng",… gợi tả sự vô tận của

đoàn quân và của cách mạng, sức mạnh rung chuyển núi rừng

- Những hình ảnh so sánh, ẩn dụ kì vĩ, phi th-ờng: ánh sao đầu súng, Dân công đỏ đuốc, B-ớc chân nát đá, muôn tàn lửa bay, Đèn pha bật sáng nh- ngày mai lên,…

- Nghệ thuật liệt kê địa danh gắn với những chiến công: Hòa Bình, Tây Bắc,

Điện Biên, Đồng Tháp, An Khê, Việt Bắc, đèo De, núi Hồng, diễn tả cái náo nức

và những chiến thắng dồn dập, chiến công nối tiếp chiến công, niềm vui nối tiếp niềm vui

+ Tổng hợp khái quát giá trị của đoạn thơ

đọc văn:

vợ chồng a phủ Tô Hoài

A Mục tiêu bài học

- Hiểu đ-ợc cuộc sống cơ cực, tối tăm của đồng bào các dân tộc thiểu số vùng cao d-ới ách áp bức kìm kẹp của thực dân và chúa đất thống trị; quá trình ng-ời dân các dân tộc thiểu số thức tỉnh cách mạng và vùng lên tự giải phóng đời mình,

đi theo tiếng gọi của Đảng

- Nắm đ-ợc những đóng góp riêng của nhà văn trong nghệ thuật khắc hoạ tính cách các nhân vật, sự tinh tế trong diễn tả cuộc sống nội tâm; Sở tr-ờng của nhà văn trong quan sát những nét lạ về phong tục, tập quán và cá tính ng-ời Mông; Nghệ thuật trần thuật linh hoạt, lời văn tinh tế, mang màu sắc dân tộc và giàu chất thơ

Trang 15

1 Kiểm tra bài cũ

Đô, quận Cầu Giấy Hà Nội) Tô Hoài viết văn từ tr-ớc cách mạng, nổi tiếng

với truyện đồng thoại Dế mèn phiêu l-u kí Tô

Hoài là một nhà văn lớn sáng tác nhiều thể loại

Số l-ợng tác phẩm của Tô Hoài đạt kỉ lục trong nền văn học Việt Nam hiện đại

Năm 1996, Tô Hoài đ-ợc nhà n-ớc tặng giải th-ởng Hồ Chí Minh về văn học nghệ thuật Lối trần thuật của Tô Hoài rất hóm hỉnh, sinh

động Ông rất có sở tr-ờng về loại truyện phong tục và hồi kí Một số tác phẩm tiêu biểu của Tô

Hoài nh-: Dế mèn phiêu l-u kí (1941), O chuột (1942), Nhà nghèo (1944), Truyện Tây Bắc (1953), Miền Tây (1967),…

2 Xuất xứ tác phẩm

Vợ chồng A Phủ in trong tập truyện Tây Bắc

(1954) Tập truyện đ-ợc tặng giải nhất- giải th-ởng Hội văn nghệ Việt Nam 1954- 1955

Trang 16

nên tê liệt, chỉ "lùi lũi nh- con rùa nuôi trong xó cửa"

+ Đêm tình mùa xuân đến, Mị muốn đi chơi nh-ng bị A Sử (chồng Mị) trói đứng vào cột nhà + A Phủ vì bất bình tr-ớc A Sử nên đã đánh nhau và bị bắt, bị phạt vạ và trở thành kẻ ở trừ nợ cho nhà Thống lí

+ Không may hổ vồ mất 1 con bò, A Phủ đã bị

đánh, bị trói đứng vào cọc đến gần chết

+ Mị đã cắt dây trói cho A Phủ, 2 ng-ời chạy trốn đến Phiềng Sa

+ Mị và A Phủ đ-ợc giác ngộ, trở thành du kích

những đày đọa tủi cực khi Mị

bị bắt làm con dâu gạt nợ cho

+ Mị không nói, chỉ "lùi lũi nh- con rùa nuôi trong xó cửa" Ng-ời đàn bà ấy bị cầm tù trong ngục thất tinh thần, nơi lui vào lui ra chỉ là "một căn buồng kín mít chỉ có một chiếc cửa sổ, một

lỗ vuông bằng bàn tay" Đã bao năm rồi, ng-ời

đàn bà ấy chẳng biết đến mùa xuân, chẳng đi chơi tết…

+ "Sống lâu trong cái khổ Mị cũng đã quen rồi", "Mị t-ởng mình cũng là con trâu, mình cũng là con ngựa", Mị chỉ "cúi mặt, không nghĩ ngợi", chỉ "nhớ đi nhớ lại những việc giống nhau" Mị không còn ý thức đ-ợc về thời gian, tuổi tác và cuộc sống Mị sống nh- một cỗ máy, một thói quen vô thức Mị vô cảm, không tình yêu, không khát vọng, thậm chí không còn biết

đến khổ đau Điều đó có sức ám ảnh đối với độc giả, gieo vào lòng ng-ời những xót th-ơng

2 GV tổ chức cho HS tìm b) Mị- một sức sống tiềm ẩn:

Trang 17

những chi tiết cho thấy sức

+ Nh-ng đâu đó trong cõi sâu tâm hồn ng-ời

đàn bà câm lặng vì cơ cực, khổ đau ấy vẫn tiềm

đứng nhẵn cả chân vách đầu buồng Mị" Mị đã từng hồi hộp khi nghe tiếng gõ cửa của ng-ời yêu Mị đã b-ớc theo khát vọng của tình yêu nh-ng không ngờ sớm rơi vào cạm bẫy

+ Bị bắt về nhà Thống lí, Mị định tự tử Mị tìm

đến cái chết chính là cách phản kháng duy nhất của một con ng-ời có sức sống tiềm tàng mà không thể làm khác trong hoàn cảnh ấy "Mấy tháng ròng đêm nào Mị cũng khóc", Mị trốn về nhà cầm theo một nắm lá ngón Chính khát vọng

đ-ợc sống một cuộc sống đúng nghĩa của nó khiến Mị không muốn chấp nhận cuộc sống bị chà đạp, cuộc sống lầm than, tủi cực, bị đối xử bất công nh- một con vật

+ Tất cả những phẩm chất trên đây sẽ là tiền

đề, là cơ sở cho sự trỗi dậy của Mị sau này Nhà văn miêu tả những tố chất này ở Mị khiến cho câu chuyện phát triển theo một lô gíc tự nhiên, hợp lí Chế độ phong kiến nghiệt ngã cùng với t- t-ởng thần quyền có thể giết chết mọi -ớc mơ, khát vọng, làm tê liệt cả ý thức lẫn cảm xúc con ng-ời nh-ng từ trong sâu thẳm, cái bản chất ng-ời vẫn luôn tiềm ẩn và chắc chắn nếu có cơ hội sẽ thức dậy, bùng lên

3 GV tổ chức cho HS phát

biểu cảm nhận về nghệ thuật

miêu tả những yếu tố tác

động đến sự hồi sinh của Mị,

đặc biệt là tiếng sáo và diễn

- "Những chiếc váy hoa đã đem phơi trên mỏm

đá, xòe nh- con b-ớm sặc sỡ, hoa thuốc phiện vừa nở trắng lại đổi ra màu đỏ hau, đỏ thậm rồi

Trang 18

- HS thảo luận và phát biểu tự

sang màu tím man mác"

- "Đám trẻ đợi tết chơi quay c-ời ầm trên sân chơi tr-ớc nhà" cũng có những tác động nhất

định đến tâm lí của Mị

- R-ợu là chất xúc tác trực tiếp để tâm hồn yêu

đời, khát sống của Mị trỗi dậy "Mị đã lấy hũ r-ợu uống ừng ực từng bát một" Mị vừa nh- uống cho hả giận vừa nh- uống hận, nuốt hận Hơi men đã dìu tâm hồn Mị theo tiếng sáo

+ Trong đoạn diễn tả tâm trạng hồi sinh của

Mị, tiếng sáo có một vai trò đặc biệt quan trọng

- "Mị nghe tiếng sáo vọng lại, thiết tha, bồi hồi Mị ngồi nhẩm thầm bài hát của ng-ời đang thổi" "Ngày tr-ớc, Mị thổi sáo giỏi… Mị uốn chiếc lá trên môi, thổi lá cũng hay nh- thổi sáo

Có biết bao nhiêu ng-ời mê, ngày đêm đã thổi sáo đi theo Mị hết núi này sang núi khác"

- "Tiếng sáo gọi bạn cứ thiết tha, bồi hồi",

"ngoài đầu núi lấp ló đã có tiếng ai thổi sáo", "tai

Mị vẳng tiếng sáo gọi bạn đầu làng", "mà tiếng sáo gọi bạn yêu vẫn lửng lơ bay ngoài đ-ờng",

"Mị vẫn nghe tiếng sáo đ-a Mị đi theo những cuộc chơi, những đám chơi", "trong đầu Mị rập rờn tiếng sáo",…

- Tô Hoài đã miêu tả tiếng sáo nh- một dụng ý nghệ thuật để lay tỉnh tâm hồn Mị Tiếng sáo là biểu t-ợng của khát vọng tình yêu tự do, đã theo sát diễn biến tâm trạng Mị, là ngọn gió thổi bùng lên đốn lửa t-ởng đã nguội tắt Thoạt tiên, tiếng sáo còn "lấp ló", "lửng lơ" đầu núi, ngoài đ-ờng Sau đó, tiếng sáo đã thâm nhập vào thế giới nội tâm của Mị và cuối cùng tiếng sáo trở thành lời mời gọi tha thiết để rồi tâm hồn Mị bay theo tiếng sáo

+ Diễn biến tâm trạng Mị trong đêm tình mùa xuân:

- Dấu hiệu đầu tiên của việc sống lại đó là Mị nhớ lại quá khứ, nhớ về hạnh phúc ngắn ngủi trong cuộc đời tuổi trẻ của mình và niềm ham sống trở lại "Mị thấy phơi phới trở lại, lòng đột nhiên vui s-ớng nh- những đêm tết ngày tr-ớc"

Trang 19

"Mị còn trẻ lắm Mị vẫn còn trẻ lắm Mị muốn đi chơi"

- Phản ứng đầu tiên của Mị là: "nếu có nắm lá ngón rong tay Mị sẽ ăn cho chết" Mị đã ý thức

đ-ợc tình cảnh đau xót của mình Những giọt n-ớc mắt t-ởng đã cạn kiệt vì đau khổ đã lại có thể lăn dài

- Từ những sôi sục trong tâm t- đã dẫn Mị tới hành động "lấy ống mỡ sắn một miếng bỏ thêm vào đĩa dầu" Mị muốn thắp lên ánh sáng cho căn phòng bấy lâu chỉ là bóng tối Mị muốn thắp lên

ánh sáng cho cuộc đời tăm tối của mình

- Hành động này đẩy tới hành động tiếp: Mị

"quấn tóc lại, với tay lấy cái váy hoa vắt ở phía trong vách"

- Mị quên hẳn sự có mặt của A Sử, quên hẳn mình đang bị trói, tiếng sáo vẫn dìu tâm hồn Mị

"đi theo những cuộc chơi, những đám chơi"

- Tô Hoài đã đặt sự hồi sinh của Mị vào tình huống bi kịch: khát vọng mãnh liệt- hiện thực phũ phàng khiến cho sức sống ở Mị càng thêm phần dữ dội Qua đây, nhà văn muốn phát biểu một t- t-ởng: sức sống của con ng-ời cho dù bị giẫm đạp bị trói chặt vẫn không thể chết mà luôn luôn âm ỉ, chỉ gặp dịp là bùng lên

+ Tất nhiên, Mị cũng rất lo lắng, hoảng sợ Mị

sợ mình bị trói thay vào cái cọc ấy, "phải chết trên cái cọc ấy" Khi đã chạy theo A Phủ, cái ý nghĩ ấy vẫn còn đuổi theo Mị: "ở đây thì chết mất" Nỗi lo lắng của Mị cũng là một khía cạnh

Trang 20

của lòng ham sống, nó đã tiếp thêm cho Mị sức mạnh vùng thoát khỏi số phận mình

5 Qua tất cả những điều đã

Mị là cô gái trẻ đẹp, bị đẩy vào tình cảnh bi

đát, triền miên trong kiếp sống nô lệ, Mị dần dần

bị tê liệt Nh-ng trong Mị vẫn tiềm tàng sức sống Sức sống ấy đã trỗi dậy, cho Mị sức mạnh dẫn tới hành động quyết liệt, táo bạo Điều đó cho thấy Mị là cô gái có đời sống nội tâm âm thầm mà mạnh mẽ

Nhà văn đã dụng công miêu tả diễn biến tâm lí nhân vật Mị Qua đó để thể hiện t- t-ởng nhân

đạo sâu sắc, lớn lao

a) Sự xuất hiện của A Phủ

A Phủ xuất hiện trong cuộc đối đầu với A Sử:

"Một ng-ời to lớn chạy vụt ra vung tay ném con quay rất to vào mặt A Sử Con quay gỗ ngát lăng vào giữa mặt Nó vừa kịp b-ng tay lên, A Phủ đã xộc tới nắm cái vòng cổ, kéo dập đầu xuống, xé vai áo đánh tới tấp"

Hàng loạt các động từ chỉ hành động nhanh, mạnh, dồn dập thể hiện một tính cách mạnh mẽ, gan góc, một khát vọng tự do đ-ợc bộc lộ quyết liệt

b) Thân phận của A Phủ

+ Cha mẹ chết cả trong trận dịch đậu mùa + A Phủ là một thanh niên nghèo

+ Cuộc sống khổ cực đã hun đúc ở A Phủ tính cách ham chuộng tự do, một sức sống mạnh mẽ, một tài năng lao động đáng quý: "biết đúc l-ỡi cày, đục cuốc, cày giỏi và đi săn bò tót rất bạo" + A Phủ là đứa con của núi rừng, tự do, hồn nhiên, chất phác

+ Cuộc xử kiện diễn ra trong khói thuốc phiện

mù mịt tuôn ra các lỗ cửa sổ nh- khói bếp

"Ng-ời thì đánh, ng-ời thì quỳ lạy, kể lể, chửi bới Xong một l-ợt đánh, kể, chửi, lại hút Cứ thế

từ tr-a đến hết đêm" Còn A Phủ gan góc quỳ chịu đòn chỉ im nh- t-ợng đá

Trang 21

+ Hủ tục và pháp luật trong tay bọn chúa đất nên kết quả: A Phủ trở thành con ở trừ nợ đời đời kiếp kiếp cho nhà Thống lí Pá Tra

Cảnh xử kiện quái đản, lạ lùng và cảnh A Phủ

bị đánh, bị trói vừa tố cáo sự tàn bạo của bọn chúa đất vừa nói lên tình cảnh khốn khổ của ng-ời dân

- Bộ mặt của chế độ phong kiến miền núi: khắc nghiệt, tàn ác với những cảnh t-ợng hãi hùng nh-

địa ngục giữa trần gian

- Phơi bày tội ác của bọn thực dân Pháp

- Những trang viết chân thực về cuộc sống bi thảm của ng-ời dân miền núi

đáng của con ng-ời

- Chỉ ra con đ-ờng giải phóng ng-ời lao động

có cuộc đời tăm tối và số phận thê thảm

9 GV tổ chức cho HS nhận

xét về:

+ Nghệ thuật xây dựng nhân

vật, miêu tả tâm lí

+ Nét độc đáo về việc quan

sát và miêu tả nếp sinh hoạt,

phong tục tập quán của ng-ời

dân miền núi

+ Nghệ thuật miêu tả thiên

nhiên

- GV chia nhóm và giao việc:

mỗi nhóm thảo luận về một

khía cạnh

- Đại diện các nhóm trình

4 Tìm hiểu những nét đặc sắc về nghệ thuật của tác phẩm

a) Nghệ thuật xây dựng nhân vật, miêu tả tâm lí: nhân vật sinh động, có cá tính đậm nét (với

Mị, tác giả ít miêu tả hành động, dùng thủ pháp lặp lại có chủ ý một số nét chân dung gây ấn t-ợng sâu đậm, đặc biệt tác giả miêu tả dòng ý nghĩ, tâm t-, nhiều khi là tiềm thức chập chờn,… với A Phủ, tác giả chủ yếu khắc họa qua hành

động, công việc, những đối thoại giản đơn) b) Nghệ thuật miêu tả phong tục tập quán của Tô Hoài rất đặc sắc với những nét riêng (cảnh xử kiện, không khí lễ hội mùa xuân, những trò chơi dân gian, tục c-ớp vợ, cảnh cắt máu ăn thề,… c) Nghệ thuật miêu tả thiên nhiên miền núi với

Trang 22

e) Ngôn ngữ tinh tế mang đậm màu sắc miền núi

A Phủ, nhà văn đã làm sống lại quãng đời tăm tối, cơ cực của ng-ời dân miền núi d-ới ách thống trị dã man của bọn chúa đất phong kiến,

đồng thời khẳng định sức sống tiềm tàng, mãnh liệt không gì hủy diệt đ-ợc của những kiếp nô lệ, khẳng định chỉ có sự vùng dậy của chính họ,

đ-ợc ánh sáng cách mạng soi đ-ờng sẽ dẫn tới cuộc đời t-ơi sáng Đó chính là giá trị hiện thực

sâu sắc, giá trị nhân đạo lớn lao, tiến bộ của Vợ chồng A Phủ Những giá trị này đã giúp cho tác

phẩm của Tô Hoài đứng vững tr-ớc thử thách của thời gian và đ-ợc nhiều thế hệ bạn đọc yêu thích

Làm văn:

nghị luận về một tác phẩm, một đoạn trích văn xuôi

a Mục tiêu bài học

- Có kĩ năng vận dụng các thao tác phân tích , bình luận, chứng minh, so sánh

Trang 23

- HS thảo luận về nội dung

vấn đề nghị luận, nêu đ-ợc

dàn ý đại c-ơng

I Cách viết bài văn nghị luận về một tác phẩm, đoạn trích văn xuôi

1 Gợi ý các b-ớc làm đề 1

a) Tìm hiểu đề, định h-ớng bài viết:

+ Phân tích truyện ngắn Tinh thần thể dục của

Nguyễn Công Hoan tức là phân tích nghệ thuật

đặc sắc làm nổi bật nội dung của truyện

+ Cách dựng truyện đặc biệt: sau tờ trát của quan trên là các cảnh bắt bớ

+ Đặc sắc kết cấu của truyện là sự giống nhau

và khác nhau của các sự việc trong truyện

+ Mâu thuẫn trào phúng cơ bản: tinh thần thể dục và cuộc sống khốn khổ, đói rách của nhân dân

+ Đánh giá đ-ợc giá trị của tác phẩm

- GV nêu yêu cầu và gợi ý

- HS thảo luận và trình bày

2 Gợi ý các b-ớc làm đề 2

Tìm hiểu đề, định h-ớng bài viết:

+ Đề yêu cầu nghị luận về một kía cạnh của tác phẩm: nghệ thuật sử dụng ngôn từ

+ Các ý cần có:

- Giới thiệu truyện ngắn Chữ ng-ời tử tù, nội

dung và đặc sắc nghệ thuật, chủ đề t- t-ởng của truyện

- Tài năng nghệ thuật trong việc sử dụng ngôn ngữ để dựng lại một vẻ đẹp x-a- một con ng-ời tài hoa, khí phách, thiên l-ơng nên ngôn ngữ trang trọng (dẫn chứng ngôn ngữ Nguyễn Tuân khi khắc họa hình t-ợng Huấn Cao, đoạn ông Huấn Cao khuyên quản ngục)

- So sánh với ngôn ngữ trào phúng của Vũ

Trọng Phụng trong Hạnh phúc của một tang gia

để làm nổi bật ngôn ngữ Nguyễn Tuân

4 Qua việc nhận thức đề và

lập ý cho đề trên, GV yêu cầu

b) Cách làm nghị luận một khía cạnh của tác phẩm văn học

Trang 24

+ Có đề nêu yêu cầu cụ thể, bài làm cần tập trung đáp ứng các yêu cầu đó

+ Có đề để HS tự chọn nội dung viết Cần phải khảo sát và nhận xét toàn truyện Sau đó chọn ra

2, 3 điểm nổi bật nhất, sắp xếp theo thứ tự hợp lí

để trình bày Các phần khác nói l-ớt qua Nh- thế bài làm sẽ nổi bật trọng tâm, không lan man, vụn vặt

Hoạt động 2: Luyện tập II Luyện tập

rõ thực chất những ngày trên đất Pháp của vị vua

An Nam này đồng thời tố cáo cái gọi là "văn minh", "khai hóa" của thực dân Pháp

đọc văn:

Rừng xà nu Nguyễn Trung Thành

A Mục tiêu bài học

- Nắm vững đề tài, cốt truyện , các chi tiết sự việc tiêu biểu và hình t-ợng nhân vật chính ; trên cơ sở đó , nhân rõ chủ đề cùng ý nghĩa đẹp đẽ , lớn lao của truyện ngắn đối với thời đại bấy giờ và đối với thời đại ngày nay

- Thấy đ-ợc tài năng của Nguyễn Trung Thành trong việc tạo dựng cho tác phẩm một không khí đậm đà h-ơng sắc Tây Nguyên , một chất sử thi bi tráng và một ngôn ngữ nghệ thuật đ-ợc chau chuốt kĩ càng

Trang 25

- Thành thục hơn trong công việc vận dụng các kĩ năng phân tích tác phẩm văn ch-ơng tự sự

B ph-ơng tiện Dạy học

- Sách giáo khoa, sách giáo viên

- Tài liệu tham khảo

1 Kiểm tra bài cũ

Tõm tắt truyến ngắn ’’Vớ chọng A Phù ” cùa Tô Ho¯i Trệnh b¯y chù đẹ tư t-ởng của tác phẩm ?

(cuộc đời, sự nghiệp, đặc

điểm sáng tác,…) và cho biết

xuất xứ của truyện ngắn Rừng

xà nu

1 Tác giả

+ Tên khai sinh của Nguyễn Trung Thành (Nguyên Ngọc) là Nguyễn Ngọc Báu Ông sinh năm 1932, quê ở Thăng Bình, Quảng Nam

+ Nguyễn Trung Thành là bút danh đ-ợc nhà văn Nguyên Ngọc dùng trong thời gian hoạt

động ở chiến tr-ờng miền Nam thời chống Mĩ + Năm 1950, ông vào bộ đội, sau đó làm phóng viên báo quân đội nhân dân liên khu V Năm 1962, ông tình nguyện trở về chiến tr-ờng miền Nam

+ Tác phẩm: Đất n-ớc đứng lên- giải nhất, giải

th-ởng Hội văn nghệ Việt Nam năm 1954- 1955;

Trên quê h-ơng những anh hùng Điện Ngọc (1969); Đất Quảng (1971- 1974);…

+ Năm 2000, ông đ-ợc tặng giải th-ởng Nhà n-ớc về văn học nghệ thuật

Rừng xà nu (1965) ra mắt lần đầu tiên trên Tạp chí văn nghệ quân giải phóng miền Trung

Trang 26

Trung bộ (số 2- 1965), sau đó đ-ợc in trong tập Trên quê h-ơng những anh hùng Điện Ngọc

2 Hoàn cảnh ra đời tác phẩm

2 HS bằng việc tham khảo tài

liệu và hiểu biết lịch sử, cho

biết hoàn cảnh ra đời của

+ Đầu năm 1965, Mĩ đổ quân ồ ạt vào miền Nam và tiến hành đánh phá ác liệt ra miền Bắc Nguyễn Trung Thành và các nhà văn miền Nam lúc đó muốn viết "hịch thời đánh Mĩ" Rừng xà

nu đ-ợc viết vào đúng thời điểm mà cả n-ớc ta trong không khí sục sôi đánh Mĩ Tác phẩm đ-ợc hoàn thành ở khu căn cứ của chiến tr-ờng miền Trung Trung bộ

+ Mặc dù Rừng xà nu viết về sự kiện nổi dậy của buôn làng Tây Nguyên trong thời kì đồng khởi tr-ớc 1960 nh-ng chủ đề t- t-ởng của tác phẩm vẫn có quan hệ mật thiết với tình hình thời

sự của cuộc kháng chiến lúc tác phẩm ra đời

Trang 27

2 Qua việc đọc và chuẩn bị ở

+ Rừng xà nu đ-ợc kể theo một lần về thăm

làng của Tnú sau 3 năm đi bộ đội Đêm ấy, dân làng quây quần bên bếp lửa nhà rông nghe cụ Mết kể lại câu chuyện bi tráng về cuộc đời Tnú

và cuộc đời làng Xô Man

+ Rừng xà nu là sự lồng quyện hai cuộc đời:

cuộc đời Tnú và cuộc đời làng Xô Man Hai cuộc

đời ấy đều đi từ bóng tối đau th-ơng ra ánh sáng của chiến đấu và chiến thắng, đi từ hai bàn tay không đến hai bàn tay cầm vũ khí đứng lên dùng bạo lực cách mạng chống lại bạo lực phản cách mạng

+ Cốt truyện Rừng xà nu căng ra trong xung

đột quyết liệt một mất một còn giữa một bên là nhân dân, một bên là kẻ thù Mĩ- Diệm Xung đột

ấy đi theo tình thế đảo ng-ợc mà thời điểm đánh dấu là lúc ngọn lửa của lòng căm thù ngùn ngụt cháy trên 10 đầu ngón tay Tnú

"Tnú"- nhân vật chính của truyện Nh-ng nếu nh- vậy tác phẩm sẽ mất đi sức khái quát và sự gợi mở

+ Đặt tên cho tác phẩm là Rừng xà nu d-ờng

nh- đã chứa đựng đ-ợc cảm xúc của nhà văn và linh hồn t- t-ởng chủ đề tác phẩm

+ Hơn nữa, Rừng xà nu còn ẩn chứa cái khí vị

khó quên của đất rừng Tây Nguyên, gợi lên vẻ

đẹp hùng tráng, man dại- một sức sống bất diệt của cây và tinh thần bất khuất của ng-ời

Trang 28

+ Bởi vậy, Rừng xà nu mang nhiều tầng nghĩa

bao gồm cả ý nghĩa tả thực lẫn ý nghĩa t-ợng tr-ng Hai lớp ý nghĩa này xuyên thấm vào nhau toát lên hình t-ợng sinh động của xà nu, đ-a lại không khí Tây Nguyên rất đậm đà cho tác phẩm

chi tiết ấy

- Sức sống man dại, mãnh liệt

của rừng xà nu mang ý nghĩa

biểu t-ợng nh- thế nào?

- Hình ảnh cánh rừng xà nu

trải ra hút tầm mắt chạy tít

đến tận chân trời xuất hiện ở

đầu và cuối tác phẩm gợi cho

anh (chị) ấn t-ợng gì?

- HS thảo luận theo nhóm, cử

đại diện trình bày và tranh

đạn đại bác đều rơi vào đồi xà nu cạnh con n-ớc lớn"

Truyện mở ra một cuộc đụng độ lịch sử quyết liệt giữa làng Xô Man với bọn Mĩ- Diệm Rừng

xà nu cũng nằm trong cuộc đụng độ ấy Từ chỗ tả thực, rất tự nhiên hình ảnh xà nu đã trở thành một biểu t-ợng Xà nu hiện ra với t- thế của sự sống

đang đối diện với cái chết, sự sinh tồn đối diện với sự hủy diệt Cách mở của câu chuyện thật gọn gàng, cô đúc mà vẫn đầy uy nghi tầm vóc + Với kĩ thuật quay toàn cảnh, Nguyễn Trung Thành đã phát hiện ra: "cả rừng xà nu hàng vạn cây không cây nào là không bị th-ơng" Tác giả

đã chứng kiến nỗi đau của xà nu: "có những cây

bị chặt đứt ngang nửa thân mình đổ ào ào nh- một trận bão" Rồi "có những cây con vừa lớn ngang tầm ngực ng-ời bị đạn đại bác chặt đứt làm đôi ở những cây đó, nhựa còn trong, chất dầu còn loãng, vết th-ơng không lành đ-ợc cứ loét mãi ra, năm m-ời hôm sau thì cây chết" Các

từ ngữ: vết th-ơng, cục máu lớn, loét mãi ra, chết,… là những từ ngữ diễn tả nỗi đau của con

ng-ời Nhà văn đã mang nỗi đau của con ng-ời

để biểu đạt cho nỗi đau của cây Do vậy, nỗi đau của cây tác động đến da thịt con ng-ời gợi lên cảm giác đau đớn

+ Nh-ng tác giả đã phát hiện đ-ợc sức sống mãnh liệt của cây xà nu: "trong rừng ít có loại cây sinh sôi nảy nở khỏe nh- vậy" Đây là yếu tố cơ bản để xà nu v-ợt qua giới hạn của sự sống và cái chết Sự sống tồn tại ngay trong sự hủy diệt:

Trang 29

"Cạnh một cây xà nu mới ngã gục đã có bốn năm cây con mọc lên" Tác giả sử dụng cách nói đối

lập (ngã gục- mọc lên; một- bốn năm) để khẳng

định một khát vọng thật của sự sống Cây xà nu

đã tự đứng lên bằng sức sống mãnh liệt của mình: "…cây con mọc lên, hình nhọn mũi tên lao thẳng lên bầu trời" Xà nu đẹp một vẻ đẹp hùng tráng, man dại đẫm tố chất núi rừng

Xà nu không những tự biết bảo vệ mình mà còn bảo vệ sự sống, bảo vệ làng Xô Man: "Cứ thế hai ba năm nay, rừng xà nu -ỡn tấm ngực lớn ra che chở cho làng" Hình t-ợng xà nu chứa đựng tinh thần quả cảm, một sự kiêu hãnh của vị trí

đứng đầu trong bão táp chiến tranh

+ Trong quá trình miêu tả rừng xà nu, cây xà

nu, nhà văn đã sử dụng nhân hóa nh- một phép

tu từ chủ đạo Ông luôn lấy nỗi đau và vẻ đẹp của con ng-ời làm chuẩn mực để nói về xà nu khiến

xà nu trở thành một ẩn dụ cho con ng-ời, một biểu t-ợng của Tây Nguyên bất khuất, kiên c-ờng

Các thế hệ con ng-ời làng Xô Man cũng t-ơng ứng với các thế hệ cây xà nu Cụ Mết có bộ ngực

"căng nh- một cây xà nu lớn", tay "sần sùi nh-

vỏ cây xà nu" Cụ Mết chính là cây xà nu cổ thụ hội tụ tất cả sức mạnh của rừng xà nu Tnú c-ờng tráng nh- một cây xà nu đ-ợc tôi luyện trong đau th-ơng đã tr-ởng thành mà không đại bác nào giết nổi Dít tr-ởng thành trong thử thách với bản lĩnh và nghị lực phi th-ờng cũng giống nh- xà nu phóng lên rất nhanh tiếp lấy ánh mặt trời Cậu bé Heng là mầm xà nu đang đ-ợc các thế hệ xà nu trao cho những tố chất cần thiết để sẵn sàng thay thế trong cuộc chiến cam go còn có thể phải kéo dài "năm năm, m-ời năm hoặc lâu hơn nữa" + Câu văn mở đầu đ-ợc lặp lại ở cuối tác phẩm

(đứng trên đồi xà nu ấy trông ra xa đến hết tầm mắt cũng không thấy gì khác ngoài những đồi xà

nu nối tiếp tới chân trời) gợi ra cảnh rừng xà nu

hùng tráng, kiêu dũng và bất diệt, gợi ra sự bất diệt, kiêu dũng và hùng tráng của con ng-ời Tây

Trang 30

Nguyên nói riêng và con ng-ời Việt Nam nói chung trong cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu n-ớc vĩ đại ấn t-ợng đọng lại trong kí ức ng-ời

đọc mãi mãi chính là cái bát ngát của cánh rừng

xà nu kiêu dũng đó

5 GV tổ chức cho HS tìm

hiểu về cuộc đời Tnú và cuộc

nổi dậy của dân làng Xô Man

theo các nội dung sau:

- Phẩm chất của ng-ời anh

hùng Tnú

- Vì sao trong câu chuyện bi

tráng về cuộc đời Tnú, cụ Mết

4 lần nhắc tới ý: "Tnú không

cứu đ-ợc vợ con" để rồi ghi

tạc vào tâm trí ng-ời nghe câu

- HS thảo luận theo nhóm, cử

đại diện trình bày và tranh

+ Phẩm chất, tính cách của ng-ời anh hùng:

- Gan góc, táo bạo, dũng cảm, trung thực (khi còn nhỏ cùng Mai vào rừng tiếp tế cho anh Quyết)

- Lòng trung thành với cách mạng đ-ợc bộc lộ qua thử thách (bị giặc bắt, tra tấn, l-ng Tnú ngang dọc vết dao chém của kẻ thù nh-ng anh vẫn gan góc, trung thành)

- Số phận đau th-ơng: không cứu đ-ợc vợ con, bản thân bị bắt, bị tra tấn (bị đốt 10 đầu ngón tay)

- Quật khởi đứng dậy cầm vũ khí tiêu diệt bọn

ác ôn

+ "Tnú không cứu đ-ợc vợ con"- cụ Mết nhắc tới 4 lần để nhấn mạnh: khi ch-a cầm vũ khí, Tnú chỉ có hai bàn tay không thì ngay cả những ng-ời th-ơng yêu nhất Tnú cũng không cứu

đ-ợc Câu nói đó của cụ Mết đã khắc sâu một chân lí: chỉ có cầm vũ khí đứng lên mới là con

đ-ờng sống duy nhất, mới bảo vệ đ-ợc những gì thân yêu, thiêng liêng nhất Chân lí cách mạng đi

ra từ chính thực tế máu x-ơng, tính mạng của dân tộc, của những ng-ời th-ơng yêu nên chân lí

ấy phải ghi tạc vào x-ơng cốt, tâm khảm và truyền lại cho các thế hệ tiếp nối

+ Số phận của ng-ời anh hùng gắn liền với số phận cộng đồng Cuộc đời Tnú đi từ đau th-ơng

đến cầm vũ khí thì cuộc đời của làng Xô Man

Trang 31

cũng vậy

- Khi ch-a cầm vũ khí, làng Xô Man cũng đầy

đau th-ơng: Bọn giặc đi lùng nh- hùm beo, tiếng c-ời "sằng sặc" của những thằng ác ôn, tiếng gậy sắt nện "hù hự" xuống thân ng-ời Anh Xút bị treo cổ Bà Nhan bị chặt đầu Mẹ con Mai bị chết rất thảm Tnú bị đốt 10 đầu ngón tay

- Cuộc sống ngột ngạt dòn nén đau th-ơng, căm thù Đên Tnú bị đốt 10 đầu ngón tay, làng Xô Man đã nổi dậy "ào ào rung động", "xác m-ời tên giặc ngổn ngang", tiếng cụ Mết nh- mệnh lệnh chiến đấu: "Thế là bắt đầu rồi, đốt lửa lên!"

Đó là sự nổi dậy đồng khởi làm rung chuyển núi rừng Câu chuyện về cuộc đời một con ng-ời trở thành câu chuyện một thời, một n-ớc Nh- vậy, câu chuyện về cuộc đời Tnú đã mang ý nghĩa cuộc đời một dân tộc Nhân vật sử thi của Nguyễn Trung Thành gánh trên vai sứ mệnh lịch

là hiện thân cho truyền thống thiêng liêng, biểu t-ợng cho sức mạnh tập hợp để nổi dậy đồng khởi

+ Mai, Dít là thế hệ hiện tại Trong Dít có Mai của thời tr-ớc và có Dít của hôm nay Vẻ đẹp của Dít là vẻ đẹp của sự kiên định, vững vàng trong bão táp chiến tranh

+ Bé Heng là thế hệ tiếp nối, kế tục cha anh để

đ-a cuộc chiến tới thắng lợi cuối cùng

D-ờng nh- cuộc chiến khốc liệt này đòi hỏi mỗi ng-ời Việt Nam phải có sức trỗi dậy của một Phù Đổng Thiên V-ơng

Trang 32

GV điều chỉnh và nhấn mạnh cầm giáo!", tức là phải dùng bạo lực cách mạng

chống lại bạo lực phản cách mạng Đó là con

đ-ờng giải phóng dân tộc của thời đại cách mạng

+ Cách thức trần thuật: kể theo hồi t-ởng qua lời kể của cụ Mết (già làng), kể bên bếp lửa gợi nhớ lối kể " khan" sử thi của các dân tộc Tây Nguyên, những bài "khan" đ-ợc kể nh- những bài hát dài hát suốt đêm

+ Cảm hứng lãng mạn: tính lãng mạn thể hiện

ở cảm xúc của tác giả bộc lộ trong lời trần thuật, thể hiện ở việc đề cao vẻ đẹp của thiên nhiên và con ng-ời trong sự đối lập với sự tàn bạo của kẻ thù

+ Qua truyện gắn Rừng xà nu, ta nhận thấy đặc

điểm phong cách sử thi Nguyễn Trung Thành: h-ớng vào những vấn đề trọng đại của đời sống dân tộc với cái nhìn lịch sử và quan điểm cộng

động

+ Rừng xà nu là thiên sử thi của thời đại mới

Tác phẩm đã đặt ra vấn đề có ý nghĩa lớn lao của dân tộc và thời đại: phải cầm vũ khí đứng lên tiêu diệt kẻ thù bạo tàn để bảo vệ sự sống của đất n-ớc, nhân dân

Trang 33

- Chú ý những đặc điểm kể chuyện, sử dụng ngôn ngữ đậm màu sắc Nam bộ của Sơn Nam

H-ớng dẫn cho HS đọc hiểu những nội dung sau :

Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt

- Nghệ thuật: Dựng truyện li kì, chi tiết gợi cảm, nhân vật và ngôn ngữ đậm màu sắc Nam

+ "Sấu lội từng đàn", "những ao sấu", "Miền

Trang 34

những chi tiết về thiên nhiên,

con ng-ời, từ đó đ-a ra những

nhận xét

- GV h-ớng dẫn đọc, tìm

hiểu, thảo luận

Rạch Giá, Cà Mau có những con lạch ngã ba mang tên Đầu Sấu, L-ng Sấu, Bàu Sấu" Đó là những nơi ghê gớm

b) Con ng-ời

+ Con ng-ời vùng U Minh Hạ là những ng-ời lao động có sức sống mãnh liệt, đậm sâu ân nghĩa và cũng đầy tài ba trí dũng, gan góc can tr-ờng

+ Tất cả những điều đó tập trung ở hình ảnh

ông Năm Hên, một con ng-ời sống phóng khoáng giữa thiên nhiên bao la kì thú Tài năng

đặc biệt của ông là bắt sấu Sự xuất hiện của ông Năm cùng một con xuồng, lọn nhang trần và một

hũ r-ợu, vừa bơi xuồng mà hát: "Hồn ở đâu đây Hồn ơi! Hồn hỡi!" vừa huyền bí vừa mang đậm dấu ấn con ng-ời đất rừng ph-ơng Nam

2 GV tổ chức cho HS phân

tích tính cách, tài nghệ của

nhân vật ông Năm Hên (Gợi

ý: ông là ng-ời thế nào? điều

đó đ-ợc biểu hiện qua những

chi tiết nào? Bài hát của ông

Năm gợi cho anh (chị) cảm

+ Bài hát của ông Năm Hên:

Hồn ở đâu đây Hồn ơi! Hồn hỡi!

Ta th-ơng ta tiếc Lập đàn giải oan…

"Tiếng nh- khóc lóc, nài nỉ Tiếng nh- phẫn

nộ, bi ai"

Tiếng hát ấy cùng hình ảnh: "ông đi ra khỏi mé rừng, áo rách vai, tóc rối mù, mắt đỏ ngầu, bó nhang cháy đỏ quơ đi quơ lại trên tay" gợi những

đau th-ơng mà con ng-ời phải trả giá để sinh tồn trên mảnh đất hoang dại kì thú Đồng thời hình

ảnh ấy cũng thể hiện vẻ đẹp bi tráng của những con ng-ời gan góc v-ợt lên khắc nghiệt của thiên

Trang 35

- Hiểu đ-ợc hiện thực đau th-ơng, đầy hi sinh gian khổ nh-ng rất đỗi anh

dũng, kiên c-ờng, buất khuất của nhân dân miền Nam trong những năm chống Mĩ cứu n-ớc

- Cảm nhận đ-ợc vẻ đẹp tâm hồn của ng-ời dân Nam Bộ : lòng yêu n-ớc, căm thù giặc, tình cảm gia đình là sức mạnh tinh thần to lớn trong cuộc chống Mĩ cứu n-ớc

- Nắm đ-ợc những nét đặc sắc về nghệ thuật : Nghệ thuật trần thuật đặc sắc; khắc hoạ tính cách và miêu tả tâm lí sắc sảo; ngôn ngữ phong phú, góc cạnh, giàu giá trị tạo hình và đậm chất Nam Bộ

Trang 36

1945, tham gia cách mạng, năm 1954, tập kết ra Bắc, năm 1962, trở lại chiến tr-ờng miền Nam Nuyễn Thi hi sinh ở mặt trận Sài Gòn trong cuộc tổng tiến công và nổi dậy Mậu thân 1968

+ Nguyễn Thi còn có bút danh khác là Nguyễn Ngọc Tấn Sáng tác của Nguyễn Thi gồm nhiều thể loại: bút kí, truyện ngắn, tiểu thuyết Ông

đ-ợc tặng giải th-ởng Hồ Chí Minh về văn học nghệ thuật năm 2000

+ Đặc điểm sáng tác: Nguyễn Thi gắn bó với nhân dân miền Nam và thực sự xứng đáng với danh hiệu: Nhà văn của ng-ời dân Nam Bộ Nhân vật của Nguyễn Thi có cá tính riêng nh-ng tất cả đều có những đặc điểm chung "rất Nguyễn Thi" Đó là:

- Yêu n-ớc mãnh liệt, thủy chung đến cùng với

Tổ quốc, căm thù ngùn ngụt bọn xâm l-ợc và tay sai của chúng, vô cùng gan góc và tinh thần chiến đấu rất cao- những con ng-ời d-ờng nh- sinh ra để đánh giặc

- Tính chất Nam bộ: thẳng thắn, bộc trực, lạc quan, yêu đời, giàu tình nghĩa

Các nhân vật trong Những đứa con trong gia

đình từ ba má Việt, chú Năm đến chị em Việt

đều tiêu biểu cho những đặc điểm trên

2 HS giới thiệu khái quát về

Những đứa con trong gia đình

của Nguyễn Thi

2 Tác phẩm Những đứa con trong gia đình:

+ Xuất xứ: tác phẩm đ-ợc viết ngay trong những ngày chiến đấu ác liệt khi ông công tác với t- cách là một nhà văn- chiến sĩ ở Tạp chí

Văn nghệ Quân giải phóng (tháng 2 năm 1966) Sau đ-ợc in trong Truyện và kí, NXB Văn học

Giải phóng, 1978

+ Tóm tắt tác phẩm theo nhân vật chính và cốt truyện

Hoạt động 2: Tổ chức đọc-

hiểu văn bản

II Đọc- hiểu

Trang 37

kể theo dòng nội tâm của nhân vật khi đứt (ngất

đi) khi nối (tỉnh lại) Tóm lại, tình huống truyện dẫn đến một cách trần thuật riêng của thiên truyện theo dòng ý thức của nhân vật

yếu từ điểm nhìn của nhân vật

nào? Theo ph-ơng thức nào?

- Cách trần thuật này có tác

dụng nh- thế nào đối với kết

cấu truyện và việc khắc họa

tính cách nhân vật?

Gợi ý:

- Có mấy ph-ơng thức trần

thuật trong nghệ thuật viết

truyện? Căn cứ vào đâu để

- Ph-ơng thức thứ nhất: Nhân vật truyện là đối

t-ợng thuật, kể nên thuộc ngôi thứ ba

- Ph-ơng thức thứ hai: Nhân vật tự kể chuyện

mình nên thuộc ngôi thứ nhất

- Ph-ơng thức thứ ba: Ng-ời trần thuật thuộc

ngôi thứ ba nh-ng lời kể lại phỏng theo quan

điểm, ngôn ngữ, giọng điệu của nhân vật

+ Truyện Những đứa con trong gia đình đ-ợc

trần thuật theo ph-ơng thức thứ 3 Nghĩa là của ng-ời trần thuật tự giấu mình nh-ng cách nhìn và lời kể lại theo giọng điệu của nhân vật

+ Lối trần thuật này có hai tác dụng về mặt nghệ thuật:

- Câu chuyện vừa đ-ợc thuật, kể cùng một lúc tính cách nhân vật cũng đ-ợc khắc họa

- Câu chuyện dù không có gì đặc sắc cũng trở nên mới mẻ, hấp dẫn vì đ-ợc kể qua con mắt, tấm lòng và bằng ngôn ngữ, giọng điệu riêng của nhân vật

Nhà văn phải thành thạo tâm lí và ngôn ngữ nhân vật mới có thể trần thuật theo ph-ơng thức này

Trang 38

con ng-ời trong gia đình với

nhau?)

Gợi ý: Muốn làm rõ truyền

thống phải nói đ-ợc mối quan

hệ giữa chị em Việt với ba má

+ Chú Năm: đại diện cho truyền thống và l-u giữ truyền thống (trong câu hò, trong cuốn sổ) + Má Việt cũng là hiện thân của truyền thống

Đó là một con ng-ời chắc, khỏe, sực mùi lúa gạo

và mồ hôi, thứ mùi của đồng áng, của cần cù s-ơng nắng

ấn t-ợng sâu đậm ở má Việt là khả năng cắn răng ghìm nén đau th-ơng để sống và duy trì sự sống, che chở cho đàn con và tranh đấu

4 HS phân tích và so sánh

tính cách các nhân vật Việt và

Chiến để làm rõ sự tiếp nối

truyền thống gia đình của

những ng-ời con

GV Gợi ý:

- Nét chung của hai chị em?

- Nét riêng của mỗi ng-ời:

+ Của Chiến (khác với Việt

+ Hình ảnh ng-ời mẹ luôn hiện về trong Chiến:

- Chiến mang vóc dáng của má: "hai bắp tay tròn vo sạm đỏ màu cháy nắng… thân ng-ời to

và chắc nịch" Đó là vẻ đẹp của những con ng-ời sinh ra để gánh vác, để chống chọi, để chịu đựng

và để chiến thắng

- Chiến đặc biệt giống má ở cái đêm sắp xa nhà đi bộ đội: Chiến biết lo liệu, toan tính việc nhà y hệt má (nói nghe in nh- má vậy) Hình ảnh ng-ời mẹ nh- bao bọc lấy Chiến, từ cái lối nằm với thằng út em trên gi-ờng ở trong buồng nói với ra đến lối hứ một cái "cóc" rồi trở mình Đến nỗi chỉ trong một khoảng thời gian ngắn ngủi trong đêm, Việt đã không d-ới ba lần thấy chị giống in má, có khác chỉ là ở chỗ chị "không bẻ tay rồi đập vào bắp vế than mỏi" mà thôi Chính Chiến cũng thấy mình trong đêm ấy đang hòa vào trong mẹ: "Tao cũng đã lựa ý nếu má còn sống chắc má tính vậy, nên tao cũng tính vậy" Nguyễn Thi muốn cho ta hiểu rằng: trong cái thời khắc thiêng liêng ấy, ng-ời mẹ sống hơn bao giờ hết trong những đứa con

Trang 39

+ Nét tính cách chung của hai chị em:

- Hai chị em cùng sinh ra trong một gia đình chịu nhiều mất mát đau th-ơng (cùng chứng kiến cái chết đau th-ơng của ba và má)

- Hai chị en có chung mối thù với bọn xâm l-ợc Tuy còn nhỏ tuổi, chí căm thù đã thôi thúc hai chị em cùng một ý nghĩ: phải trả thù cho ba má, và có cùng nguyện vọng: đ-ợc cầm súng

đánh giặc

- Tình yêu th-ơng là vẻ đẹp tâm hồn của hai chị em Tình cảm này đ-ợc thể hiện sâu sắc và cảm động nhất trong cái đêm chị em giành nhau ghi tên tòng quân và sáng hôm sau tr-ớc khi lên

đ-ờng nhập ngũ cùng khiêng bàn thờ má sang nhà chú Năm

- Cả hai chị em đều là những chiến sĩ gan góc dũng cảm Đánh giặc là niềm say mê lớn nhất của hai chị em Việt và Chiến cũng là của tuổi trẻ miền Nam trong những năm tháng ấy: "Hạnh phúc của tuổi trẻ là trên trận tuyến đánh quân thù"

- Hai chị em Việt đều có những nét rất ngây thơ thậm chí có phần trẻ con (giành nhau bắt ếch nhiều hay ít, giành nhau thành tích bắn tàu chiến giặc và giành nhau ghi tên tòng quân)

+ Nét riêng ở Chiến:

- Hơn Việt chừng một tuổi nh-ng Chiến ng-ời lớn hơn hẳn: Chiến có thể bỏ ăn để đánh vần cuốn sổ gia đình Chiến không chỉ "nói in nh- má" mà còn học đ-ợc cách nói "trọng trọng" của chú Năm,…

- Tính cách "ng-ời lớn" ở Chiến còn thể hiện ở

sự nh-ờng nhịn Tuy có lúc giành nhau với em tranh công bắt ếch, đánh tàu giặc, đi tòng quân nh-ng cuối cùng bao giờ cô cũng nh-ờng em hết trừ việc đi tòng quân

Nguyễn Thi đã xây dựng nhân vật Chiến vừa

có cá tính vừa phù hợp với lứa tuổi, giới tính Chiến là nhân vật đ-ợc hồi t-ởng qua Việt nh-ng

đã gây đ-ợc ấn t-ợng sâu sắc

+ Nét riêng ở Việt:

Trang 40

- Nếu Chiến có dáng dấp một ng-ời lớn thực sự thì ở Việt là sự lộc ngộc, vô t- của một cậu con trai đang tuổi ăn tuổi lớn

- Chiến nh-ờng nhịn em bao nhiêu thì Việt hay tranh giành với chị bấy nhiêu

- Đêm tr-ớc ngày ra đi, Chiến nói với em những lời nghiêm trang thì Việt lúc "lăn kềnh ra ván c-ời khì khì", lúc lại rình "chụp một con đom

đóm úp trong lòng tay"

- Vào bộ đội, Chiến đem theo tấm g-ơng soi còn Việt lại đem theo nột chiếc súng cao su

- Nh-ng sự vô t- không ngăn cản Việt trở nên một anh hùng (ngay từ bé, Việt đã dám xông vào

đá cái thằng đã giết cha mình Khi trở thành một chiến sĩ, mặc dù chỉ có một mìh, với đôi mắt không còn nhìn thấy gì, với hai bàn tay đau đớn, Việt vẫn quyết tâm ăn thua sống mái với quân thù)

Việt là một thành công đáng kể trong cách xây dựng nhân vật của Nguyễn Thi Tuy còn hồn nhiên và còn bé nhỏ tr-ớc chị nh-ng tr-ớc kẻ thù Việt lại vụt lớn, chững chạc trong t- thế của một ng-ời chiến sĩ

* Chiến và Việt là khúc sông sau nên đi xa hơn trong cả dòng sông truyền thống

5 HS phát biểu cảm nhận về

hình ảnh chị em, Việt và

Chiến khiêng bàn thờ ba má

sang gởi chú Năm (thảo luận

+ Không khí thiêng liêng đã biến Việt thành ng-ời lớn Lần đầu tiên Việt thấy rõ lòng mình (th-ơng chị lạ, mối thù thằng Mĩ thì có thể rờ thấy vì nó đang đè nặng trên vai)

+ Hình ảnh có ý nghĩa t-ợng tr-ng thể hiện sự tr-ởng thành của hai chị em có thể gánh vác việc gia đình và viết tiếp khúc sông của mình trong dòng sông truyền thống gia đình Hơn thế nữa, thế hệ sau cứng cáp, tr-ởng thành và có thể đi xa hơn

6 GV nêu vấn đề: Chất sử thi 6 Chất sử thi của thiên truyện

Ngày đăng: 25/07/2015, 23:26

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình  ảnh  chị  em,  Việt  và - thiết kế bài giảng ngữ văn 12 ( tập 2)
nh ảnh chị em, Việt và (Trang 40)
1. Hình ảnh ông lão và con cá kiếm - thiết kế bài giảng ngữ văn 12 ( tập 2)
1. Hình ảnh ông lão và con cá kiếm (Trang 80)
Hình  t-ợng  con  cá  kiếm  đ-ợc  phát  biểu  trực  tiếp qua ngôn từ của ng-ời kể chuyện, đặc biệt - thiết kế bài giảng ngữ văn 12 ( tập 2)
nh t-ợng con cá kiếm đ-ợc phát biểu trực tiếp qua ngôn từ của ng-ời kể chuyện, đặc biệt (Trang 82)
Bảng ôn tập  Nguồn gốc và lịch sử phát triển  Đặc điểm của loại hình ngôn ngữ - thiết kế bài giảng ngữ văn 12 ( tập 2)
ng ôn tập Nguồn gốc và lịch sử phát triển Đặc điểm của loại hình ngôn ngữ (Trang 126)
Bảng thứ hai: - thiết kế bài giảng ngữ văn 12 ( tập 2)
Bảng th ứ hai: (Trang 127)
Bảng thứ nhất: - thiết kế bài giảng ngữ văn 12 ( tập 2)
Bảng th ứ nhất: (Trang 127)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w