ư HS làm thí nghiệm đơn giản theo – GV để HS tự trả lời, sau đó gọi 3 tin trong Thái dương hệ, Mặt Trời có khối lượng rất lớn so với các hành tinh khác, tâm của Thái dương hệ sát với vị
Trang 1nguyÔn mü h¶o (Chñ biªn)
Trang 3Lời nói đầu
Sau một thời gian ngắn phát hμnh, cuốn Thiết kế bμi giảng Vật lí 8
được đông đảo bạn đồng nghiệp gần xa đón nhận, sử dụng để tham khảo cho bμi giảng của mình Không những thế, nhiều bạn còn gửi thư góp ý, nhận xét mong cuốn sách hoμn thiện hơn trong lần tái bản sau
Chúng tôi xin chân thμnh cảm tạ!
Chúng tôi tiếp thu những ý kiến đó vμo việc biên soạn vμ xuất bản:
Thiết kế bμi giảng Vật lí 8
Cuốn sách được viết theo chương trình sách giáo khoa mới ban hμnh
năm 2004 – 2005 Sách giới thiệu một cách thiết kế bμi giảng Vật lý 8 theo
tinh thần đổi mới phương pháp dạy – học, nhằm phát huy tính tích cực nhận thức của học sinh
Về nội dung, sách bám sát nội dung sách giáo khoa Vật lí 8 theo
chương trình Trung học cơ sở mới, gồm 29 bμi ở mỗi tiết, sách chỉ rõ mục tiêu về kiến thức, kĩ năng, thái độ, các công việc chuẩn bị của giáo viên vμ học sinh, các phương tiện trợ giảng cần thiết, dễ lμm, nhằm đảm bảo chất lượng từng bμi, từng tiết lên lớp Ngoμi ra, sách có mở rộng, bổ sung thêm một số nội dung liên quan đến bμi học bằng nhiều hoạt động nhằm cung cấp thêm tư liệu để các thầy, cô giáo tham khảo vận dụng tuỳ theo đối tượng học sinh từng địa phương
Về phương pháp dạy học, sách được triển khai theo hướng tích cực hoá hoạt động của học sinh, lấy cơ sở của mỗi hoạt động lμ những việc lμm của học sinh dưới sự hướng dẫn, gợi mở của thầy, cô giáo Sách cũng đưa
ra nhiều hình thức hoạt động hấp dẫn, phù hợp với đặc trưng môn học như: thí nghiệm, quan sát vật thật hay mô hình, thảo luận, thực hμnh, chơi trò chơi, tham quan, nhằm phát huy tính độc lập, tự giác của học sinh Đặc biệt, sách rất chú trọng tới khâu thực hμnh trong từng bμi học, đồng thời cũng chỉ rõ từng hoạt động cụ thể của giáo viên vμ học sinh trong một tiến trình Dạy – Học, coi đây lμ hai hoạt động cùng nhau trong đó cả học sinh
vμ giáo viên đều lμ chủ thể
Trang 4Chúng tôi hi vọng cuốn sách nμy sẽ lμ công cụ thiết thực, góp phần hỗ
trợ các thầy, cô giáo giảng dạy môn Vật lí 8 trong việc nâng cao hiệu quả bμi
giảng của mình Chúng tôi rất mong nhận đ−ợc những ý kiến đóng góp của các thầy, cô giáo vμ bạn đọc gần xa để cuốn sách ngμy cμng hoμn thiện hơn
Các tác giả
Trang 5Chương I
cơ học
Bài 1
chuyển động cơ học
I– Mục tiêu
– Vì đây là bài đầu của chương nên yêu cầu hướng dẫn cho HS mục tiêu cơ bản của chương cơ học bằng cách đọc mục đầu chương
– Nêu được ví dụ về chuyển động cơ học trong đời sống hằng ngày, có nêu được vật làm mốc
– Nêu được ví dụ về tính tương đối của chuyển động đứng yên, xác định
được vật làm mốc trong mỗi trạng thái
– Nêu được ví dụ về các dạng chuyển động cơ học thường gặp: chuyển
động thẳng, chuyển động cong, chuyển động tròn
II– Chuẩn bị
1 Cho cả lớp:
– Tranh vẽ 1.2, 1.4, 1.5 phóng to thêm để HS xác định quỹ đạo chuyển
động của một số vật
– Bảng phụ ghi sẵn nội dung điền từ cho C6 và thí nghiệm
2 Cho mỗi nhóm HS: Dụng cụ thí nghiệm:
+ 1 xe lăn,
+ 1 con búp bê,
+ 1 khúc gỗ,
+ 1 quả bóng bàn
Trang 6Sơ đồ nội dung dạy học
cuộc sống ta thường nói một vật là
đang chuyển động hay đứng yên Vậy
theo em căn cứ nào để nói vật đó
chuyển động hay vật đó là đứng yên?
– Nghe giới thiệu
– Đọc SGK (trang 3)
– Tìm hiểu các vấn đề cần nghiên cứu
– 1 HS đọc to các nội dung cần tìm hiểu
– Ghi đầu bài
Trang 7Hoạt động 2: Tìm hiểu cách xác định vật chuyển động hay đứng yên
(12 phút)
I Làm thế nào để biết một vật chuyển động hay đứng yên
– Em nêu 2 ví dụ về vật chuyển
động, 2 ví dụ về vật đứng yên
– Gọi 2 HS trình bày ví dụ
– Tại sao nói vật đó chuyển động?
– HS có thể nêu những hiện t−ợng
nói vật đó chuyển động là: do bánh
xe quay, hoặc do có khói Rất ít em
nói là vị trí của vật đó so với mình
hoặc gốc cây thay đổi Do đó, sau
khi HS nêu hiện t−ợng để khẳng
định vật đó chuyển động thì GV có
thể nêu ra: vị trí của vật đó so với
gốc cây thay đổi chứng tỏ vật đó
đang chuyển động
– Trình bày lập luận chứng tỏ vật trong VD đang chuyển động hay
– Yêu cầu trả lời C1
– HS khá đ−a ra nhận xét khi nào nhận biết đ−ợc vật chuyển động hay
đứng yên Muốn nhận biết đ−ợc vật chuyển động hay đứng yên phải dựa vào vị trí của vật đó so với vật làm mốc
– GV chuẩn lại câu phát biểu của
HS, nếu HS phát biểu còn thiếu
(phần lớn HS chỉ chú ý đến vị trí của
vật so với vật làm mốc, mà không
chú ý chỉ thời gian so sánh) Vì vậy,
GV phải lấy ví dụ 1 vật lúc chuyển
– Cho HS kém đọc lại kết luận SGK Kết luận: Khi vị trí của vật so với vật
làm mốc thay đổi theo thời gian thì vật chuyển động so với vật mốc
Trang 82 Vận dụng: – Trả lời câu 2 (C2)
– GV yêu cầu nhận xét câu phát biểu
của bạn Nói rõ vật nào làm mốc
– HS đưa ra ví dụ
– Hỏi thêm: Cái cây trồng bên đường
là đứng yên hay chuyển
động? Nếu là đứng yên thì đúng
hoàn toàn không?
– Ghi bài tiếp cách xác định vật
đứng yên
– HS trả lời câu hỏi thêm
Hoạt động 3: II Tính tương đối của chuyển động và đứng yên (10 phút)
– Treo tranh 1.2 lên bảng
– GV đưa ra thông báo 1 hiện tượng:
hành khách đang ngồi trên 1 toa tàu
đang dời nhà ga
1 Tính tương đối của chuyển động
và đứng yên
– HS trả lời C4
– Xem tranh 1.2 SGK
– Nếu HS chỉ trả lời hành khách
đứng yên hay chuyển động, GV phải
chuẩn lại so với nhà ga thì vị trí của
hành khách thay đổi → hành khách
chuyển động so với nhà ga
– Nếu HS trả lời chuẩn rồi thì GV
nên gọi thêm một vài HS ở các đối
tượng khác nhau trả lời lại để củng
cố khái niệm vật chuyển động
C4: Hành khách chuyển động so với nhà ga vì vị trí của hành khách so với nhà ga là thay đổi
– Tương tự C4: GV chuẩn lại sao
cho khoảng 3 HS trả lời được
C5: So với toa tàu, hành khách đứng yên vì vị trí của hành khách với toa tàu là không đổi
– Dựa vào nhận xét trạng thái đứng
yên hay chuyển động của một vật
như C4, C5 để trả lời C6
C6: Một vật có thể là chuyển động
đối với vật này nhưng lại là đứng yên
đối với vật kia
– HS điền vào vở BT in (nếu có) – Treo bảng phụ
– Yêu cầu HS lấy một vật bất kì, xét
nó chuyển động so với vật nào, đứng
yên so với vật nào?
– Xem bảng phụ
C7: Xét vật Vật chuyển động so với Vật đứng yên so với
Trang 9ư HS làm thí nghiệm đơn giản theo
– GV để HS tự trả lời, sau đó gọi 3
tin trong Thái dương hệ, Mặt Trời có
khối lượng rất lớn so với các hành
tinh khác, tâm của Thái dương hệ sát
với vị trí của Mặt Trời, vậy coi Mặt
Trời là đứng yên còn các hành tinh
khác chuyển động
Hoạt động 4: III Nghiên cứu một số chuyển động thường gặp (5 phút)
– HS nghiên cứu tài liệu để trả lời
câu hỏi:
+ Quỹ đạo chuyển động là gì?
+ Nêu các quỹ đạo chuyển động mà
em biết
– HS trả lời được:
+ Quỹ đạo chuyển động là đường mà vật chuyển động vạch ra
+ Quỹ đạo: thẳng, cong, tròn
C9: HS nêu thêm một số quỹ đạo – Cho HS thả bóng bàn xuống đất,
– HS điền vào vở BT in
C10: Người lái xe chuyển động so với
Trang 10– Gọi một số HS trình bày đứng yên so với
Ô tô chuyển động so với
đứng yên so với Người đứng bên cột điện đứng yên
so với chuyển động so với Nhận xét, nói vật đứng yên hay chuyển động là phụ thuộc vào yếu tố – Để HS trả lời
– HS nhận xét ví dụ của bạn Nếu
đúng thì GV cho HS nhắc lại Còn
nếu chưa đúng thì GV có thể lấy ví
dụ của đầu cánh quạt máy khi quay
và so sánh vị trí của đầu cánh quạt
với trục của động cơ
C11:
Nhận xét như thế là chưa thật sự hoàn toàn đúng, mà muốn xét vật chuyển động hay đứng yên là phải xét vị trí của vật đó với vật làm mốc
– Thế nào gọi là tính tương đối của
chuyển động cơ học?
– Chuyển động và đứng yên có tính tương đối tuỳ thuộc vào vật được chọn làm mốc Người ta thường chọn vật gắn với mặt đất là vật làm mốc
– Các chuyển động cơ học thường
gặp là dạng nào?
– Dạng chuyển động cơ học thường gặp là dạng chuyển động thẳng và cong
– Đọc thêm mục "Có thể em chưa biết" Treo hình 1.5 để HS đoán quỹ
đạo chuyển động của đầu van xe đạp
Trang 11– Hãy tìm một vật vừa chuyển động thẳng, vừa chuyển động cong → quỹ đạo chuyển động của nó là gì?
– Nếu HS mà nói hoặc hiểu đ−ợc chuyển động của van xe đạp khi xe
đạp chuyển động thì GV chuẩn lại để HS khác hiểu Còn nếu HS không nói
đ−ợc thì GV có thể gợi ý để HS tự trả lời
Trang 12Bài 2
vận tốc
I– mục tiêu
– So sánh quãng đường chuyển động trong 1 giây của mỗi chuyển động
để rút ra cách nhận biết sự nhanh, chậm của chuyển động
III– hoạt động Dạy – Học
Sơ đồ nội dung dạy học
Ví dụ: Cuộc chạy đua của HS Khái niệm vận tốc
ý nghĩa vật lý của vận tốc Công thức tính vận tốc Đơn vị vận tốc Đổi đơn vị vận tốc
Dụng cụ đo vận tốc: Tốc kế
Vận dụng: Xác định vận tốc của vật, quãng đường, thời gian của chuyển
động
Trang 13Hoạt động 1: Kiểm tra, tổ chức tình huống học tập (5 phút)
– Hoặc dựa vào bức tranh 2.1, GV hỏi: Trong các vận động viên chạy
đua đó, yếu tố nào trên đường đua là giống nhau và khác nhau? Dựa vào yếu
tố nào ta nhận biết vận động viên chạy nhanh, chạy chậm?
– Để xác định chuyển động nhanh hay chậm của một vật → nghiên cứu bài vận tốc
– Bài mới: Vận tốc
Hoạt động 2: Nghiên cứu khái niệm vận tốc là gì? (15 phút)
– Yêu cầu mỗi cột 2 HS đọc, nếu
thấy đúng thì GV chuẩn bị cho HS
chưa làm được theo dõi Còn nếu
chưa đúng, GV yêu cầu HS nêu cách
– Ghi vở: Vận tốc: quãng đường đi
được trong 1 đơn vị thời gian
– GV: Quãng đường đi trong 1 s gọi
là gì?
– Trả lời C3: 5 phút
Trang 14– Cho ghi: Khái niệm vận tốc
– Yêu cầu làm C3 – Ghi vào vở BT in
lượng nào đều phải biết giới thiệu các
đại lượng và điều kiện các đại lượng
s
v = t
trong đó: s là quãng đường
t là thời gian
v là vận tốc
Hoạt động 4: Xét đơn vị vận tốc (5 phút)
– GV thông báo cho HS biết đơn vị
vận tốc phụ thuộc vào đơn vị chiều
dài quãng đường đi được và thời gian
đi hết quãng đường đó
3600
km m
ì =
Hoạt động 5: Nghiên cứu dụng cụ vận tốc: Tốc kế (2 phút)
– Tốc kế là dụng cụ đo vận tốc GV
có thể nói thêm nguyên lí hoạt động
cơ bản của tốc kế là truyền chuyển
Trang 15– Yêu cầu HS đổi ng−ợc lại ra vận
t 1,5 h
2
81000 m v
Trang 16+ Muốn biết người nào đi nhanh hơn phải tính gì?
+ Nếu để đơn vị như đầu bài có so sánh được không?
Trang 17Bài 3
chuyển động đều - chuyển động không đều
I– mục tiêu
Kiến thức:
– Phát biểu được định nghĩa của chuyển động đều và chuyển động không đều Nêu được những ví dụ về chuyển động đều và không đều thường gặp
– Xác định được dấu hiệu đặc trưng cho chuyển động đều là vận tốc không thay đổi theo thời gian Chuyển động không đều là vận tốc thay đổi theo thời gian
– Vận dụng để tính vận tốc trung bình trên một đoạn đường
– Làm thí nghiệm và ghi kết quả tương tự như bảng 3.1
– 1 máng nghiêng; 1 bánh xe; 1 bút dạ để đánh dấu
– 1 đồng hồ điện tử hoặc đồng hồ bấm giây
Trang 18III– hoạt động Dạy – Học
Sơ đồ nội dung dạy học
Thông báo chuyển động đều chuyển động không đều bằng thí nghiệm
Xác định chuyển động không đều
và chuyển động đều qua tính vận tốc
trên mỗi đoạn đường
Xác định chuyển động đều và không đều
trong thực tế
Vận tốc trung bình của chuyển động đều
và quãng đường chuyển động trên mỗi giây
tb
s v t
=
Vận dụng C4, C5, C6, C7
Hoạt động 1: Kiểm tra và tổ chức tình huống học tập (5 phút)
– HS 1: Độ lớn của vận tốc được xác định như thế nào? Biểu thức? Đơn
vị các đại lượng Chữa bài tập số 2.3
– HS 2: Độ lớn vận tốc đặc trưng cho tính chất nào của chuyển động Chữa bài tập số 2.5 (a)
Trang 19– GV đặt vấn đề: Vận tốc cho biét mức độ nhanh chậm của chuyển
động Thực tế khi em đi xe đạp có phải luôn nhanh hoặc chậm như nhau? Bài hôm nay ta giải quyết các vấn đề liên quan Cho ghi đầu bài
Hoạt động 2: Định nghĩa (20 phút)
1 GV yêu cầu HS đọc tài liệu
(2 phút) Trả lời các câu hỏi:
– Chuyển động đều là gì? Lấy 1 ví
dụ chuyển động đều trong thực tế
– Chuyển động không đều là gì? Lấy
1 ví dụ chuyển động không đều
trong thực tế
– HS đọc 2 phút
– Trả lời và lấy ví dụ theo yêu cầu của GV
– Mỗi trường hợp, GV gọi 2 HS nêu
câu trả lời của mình Hướng dẫn HS
nhận xét
– GV hỏi: Tìm ví dụ thực tế về
chuyển động đều và chuyển động
không đều, chuyển động nào dễ tìm
hơn? Vì sao?
– Chuyển động đều là chuyển động
mà vận tốc không thay đổi theo thời gian
– Chuyển động không đều là chuyển
động mà vận tốc thay đổi theo thời gian
VD: Chuyển động đều là chuyển
động của đầu kim đồng hồ, của Trái
Đất quay xung quanh Mặt Trời, của Mặt Trăng xung quanh Trái Đất – Chuyển động không đều thì gặp rất nhiều như chuyển động của ô tô, xe
đạp, máy bay
– Làm TN theo nhóm: Đọc C1, nghe hướng dẫn
(m) Thời gian (s)
Trang 20– Vận tốc trên quãng đường nào
– HS nghiên cứu C2 và trả lời C2:
– Chuyển động quãng đường
– Trên quãng đường AB, BC, CD
chuyển động của bánh xe có đều
s v t
BC BC BC
s v t
CD CD CD
s v t
AD AD AD
s v t
=
– vtb được tính bằng biểu thức nào?
GV hướng dẫn để HS hiểu ý nghĩa
vtb trên đoạn đường nào, bằng s đó
chia cho thời gian đi hết quãng
Trang 21khi đường vắng: v lớn khi đường đông: v nhỏ khi dừng: v giảm đi
v = 50 km/h → vtb trên quãng đường
từ Hà Nội đi Hải Phòng
– HS ghi được tóm tắt: GV chuẩn lại
nếu HS chỉ thay số mà không có
biểu thức?
1 tb1 1
svt
2 tb2 2
svt
1 2 tb
Trang 22– GV yêu cầu HS nêu thời gian chạy
động
tb
s v t
=
– Phần "Có thể em ch−a biết":
v lớn nhất?
Muốn so sánh chuyển động nhanh
hay chậm, ta phải thực hiện nh− thế
nào?
– Xác định v của chuyển động về cùng 1 đơn vị rồi so sánh nhanh hay chậm
Trang 23Bài 4
biểu diễn lực
I– Mục tiêu
Kiến thức:
– Nêu đ−ợc ví dụ thể hiện lực tác dụng làm thay đổi vận tốc
– Nhận biết đ−ợc lực là đại l−ợng véc tơ Biểu diễn đ−ợc véc tơ lực
Kĩ năng: Biểu diễn lực
II– chuẩn bị
– HS: Kiến thức về lực Tác dụng của lực
– 6 bộ thí nghiệm: giá đỡ, xe lăn, nam châm thẳng, 1 thỏi sắt
III– hoạt động Dạy – Học
Sơ đồ nội dung dạy học
Trang 24Hoạt động 1: Kiểm tra – Ôn lại kiến thức cũ – Tạo tình huống học tập
(7 phút)
1 Kiểm tra
– HS 1: Chuyển động đều là gì? Hãy nêu 2 ví dụ về chuyển động đều trong thực tế Biểu thức tính vận tốc của chuyển động đều Chữa bài tập 3.3 – HS 2: Chuyển động không đều là gì? Hãy nêu 2 ví dụ về chuyển động không đều Biểu thức của chuyển động không đều Chữa bài tập 3.4
– HS 3: Có 2 vật chuyển động trên cùng một quãng đường chuyển động, thời gian chuyển động như nhau Một vật chuyển động đều, một vật chuyển
động không đều So sánh vận tốc của chuyển động đều và vận tốc của chuyển động không đều Chữa bài tập
2 Tạo tình huống học tập – Ôn tập kiến thức
– Nguyên nhân làm xe biến đổi chuyển động
– Vật tác dụng vào lưới, tác dụng làm lưới Vậy tác dụng lực làm cho vật biến
đổi chuyển động hoặc bị biến dạng
– Tác dụng của lực ngoài phụ thuộc
vào độ lớn còn phụ thuộc vào yếu tố
nào không?
Trang 25Hoạt động 3: Biểu diễn lực (13 phút)
1.Lực là một đại lượng véc tơ
– Trọng lực có phương và chiều như
thế nào?
– Hãy nêu ví dụ tác dụng của lực
phụ thuộc vào độ lớn, phương và
chiều?
– Nếu HS chưa trả lời đầy đủ thì GV
có thể yêu cầu HS nêu tác dụng của
lực trong các trường hợp sau a) b) c)
Tác dụng của:
– trường hợp a: vật bị – trường hợp b: vật bị – trường hợp c: vật bị – Kết quả tác dụng lực có giống
nhau không? Nêu nhận xét
Kết quả cùng độ lớn nhưng phương chiều khác nhau thì tác dụng lực cũng khác nhau
2 Cách biểu diễn
Vậy lực là đại lượng có độ lớn, phương và chiều gọi là đại lượng véctơ
– GV thông báo cho HS biểu diễn
lực bằng:
– HS đọc thông báo
– HS nghiên cứu các đặc điểm của
mũi tên biểu diễn yếu tố nào của lực
– Gốc mũi tên biểu diễn lực– Phương chiều mũi tên biểu diễn lực
– Độ dài mũi tên biểu diễn lực theo một tỉ xích cho trước
– GV thông báo:
Véc tơ lực ký hiệu: F JG
– Ký hiệu véc tơ lực: F JG
– GV có thể mô tả lại cho HS lực
được biểu diễn trong hình 4.3 hoặc
HS nghiên cứu tài liệu và tự mô tả lại
– HS mô tả hình 4.3 SGK
F
F F
độ dài góc phương, chiều
Trang 2610 N – GV hướng dẫn HS trao đổi cách
lấy tỉ xích sao cho thích hợp
– GV chấm nhanh 3 bài của HS
– Lớp trao đổi bài của 2 HS trên bảng
2 F JJG
F2 = 30 N theo phương nằm ngang,
từ trái sang phải
3 F JJG
30 o
F3 = 30N có phương chếch với phương nằm ngang 1 góc 30o
Trang 27– Nêu được một số ví dụ về quán tính Giải thích được hiện tượng quán tính
ư HS ôn lại cách biểu diễn lực
ư GV chuẩn bị cho mỗi nhóm HS: 1 xe lăn, 1 cục pin tiểu hoặc viên phấn còn nguyên có thể đặt dựng đứng
ư GV chuẩn bị 1 cốc đựng đầy nước và một băng giấy mỏng, dai ư Phần mềm mô phỏng hoạt động của máy Atút
Trang 28III– hoạt động dạy – học
Sơ đồ nội dung dạy học
I– Lực cân bằng
Thí nghiệm Vật đứng yên chịu tác dụng
Kiến thức thực tế
Các vật do có quán tính nên không thay đổi vận tốc
đột ngột đ−ợc
Vận dụng quán tính trong thực tế
Hoạt động 1: Kiểm tra – Tạo tình huống học tập (5 phút)
Hoạt động 2: Nghiên cứu lực cân bằng (20 phút)
– Mục tiêu của hoạt động:
+ Nhận biết đặc điểm của hai lực cân bằng và biểu thị bằng véc tơ lực + HS dự đoán và làm thí nghiệm kiểm tra dự đoán để khẳng định đ−ợc
"Vật đ−ợc tác dụng của hai lực cân bằng thì vận tốc không đổi, vật sẽ đứng yên hoặc chuyển động thẳng đều mãi mãi"
Trang 29Hoạt động của GV Hoạt động của HS
– Vật đứng yên chịu tác dụng của 2 lực cân bằng thì vẫn đứng yên → vận tốc không đổi = 0
– Phân tích lực tác dụng lên quyển
sách, quả cầu và quả bóng Biểu diễn
các lực đó
– Xem hình 5.1 – Phân tích các lực tác dụng lên quyển sách, quả cầu, quả bóng (có thể thảo luận trong nhóm)
– Yêu cầu làm C1
– GV: Vẽ sẵn 3 vật trên bảng để HS
lên biểu diễn lực (cho nhanh)
– Yêu cầu 3 HS lên trình bày trên
Q là phản lực của bàn lên quyển sách
→ P JG
và Q JJG
là 2 lực cân bằng
– Qua 3 ví dụ em nhận xét khi vật
đứng yên chịu tác dụng của 2 lực cân
Trang 30– Chốt lại đặc điểm của 2 lực cân
– Vậy vật đang chuyển động mà
chịu tác dụng của 2 lực cân bằng thì
trạng thái chuyển động của chúng có
thay đổi không?
Nhận xét:
+ Khi vật đứng yên chịu tác dụng của 2 lực cân bằng sẽ đứng yên mãi mãi: v = 0
+ Đặc điểm của 2 lực cân bằng
2 Tác dụng của 2 lực cân bằng lên vật đang chuyển động
– Yêu cầu HS nêu dự đoán → GV
ghi lại dự đoán của HS lên góc bảng
để so sánh với kết quả sau này
→ VA = 0 → Quả nặng A đứng yên
C3: Đặt thêm vật nặng A' lên A:
Trang 31cầu của câu 3 → giải thích hiện
– Từ thí nghiệm mô phỏng của máy
Atút, yêu cầu HS nhận xét trạng thái
chuyển động của quả nặng A → Rút
ra kết luận
C4, C5
– Khi A' bị giữ lại A chỉ còn chịu tác dụng của 2 lực là PA và F là 2 lực cân bằng
– HS quan sát thí nghiệm mô phỏng
và thu thập đ−ợc kết quả A chuyển
động thẳng đều
– Vật đang chuyển động chịu tác
dụng của 2 lực cân bằng thì có thay
Kết luận: Khi 1 vật đang chuyển
động mà chịu tác dụng của 2 lực cân bằng thì sẽ chuyển động thẳng
đều mãi mãi (vận tốc không đổi)
Hoạt động 3: Tìm hiểu về quán tính (15 phút)
* Mục tiêu: Nêu đ−ợc một số ví dụ về quán tính Giải thích đ−ợc hiện t−ợng
quán tính
– Yêu cầu HS đọc nhận xét và phát
biểu ý kiến của bản thân đối với
nhận xét đó Sau đó nêu thêm ví dụ
chứng minh ý kiến đó
1 Nhận xét
– Khi có F tác dụng không thể làm vận tốc của vật thay đổi đột ngột
đ−ợc vì mọi vật đều có quán tính
Giải thích:
Khi đẩy xe, chân búp bê chuyển
động cùng với xe, nh−ng do quán
Trang 32tính nên thân và đầu búp bê đứng yên chưa kịp chuyển động vì vậy búp bê bị ngã về phía sau
– GV yêu cầu 1 HS trình bày câu trả
lời → hướng dẫn HS trao đổi để đi
để cặn mực văng ra
– Khi vẩy, Vmực = Vbút > 0
F tác dụng vào bút → Vbút = 0 Bút đang chuyển động, tay ta tác dụng làm bút dừng lại nhưng mực trong bút do có quán tính không kịp thay đổi vận tốc cùng bút nên bị văng ra ngoài
e) Cho 1 HS lên làm thí nghiệm phần
câu C8 Lấy băng giấy dưới cốc nước
mà không nhấc cốc nước lên
GV mở rộng về sự phụ thuộc của
quán tính vào khối lượng của vật
Liên hệ ngay thí nghiệm của câu e)
Hoạt động 4: Củng cố – Hướng dẫn về nhà (5 phút)
Củng cố
– GV cho một số ví dụ cụ thể:
TH 1: Hai lực cùng phương, ngược
Trang 33chiều, tác dụng vào cùng một vật
– Vật đứng yên hoặc chuyển động
chịu tác dụng của các lực cân bằng
thì có thay đổi vận tốc không?
TH1: Hai lực có phương không cùng nằm trên một đường thẳng → không phải là 2 lực cân bằng
TH2: Hai lực tác dụng lên 2 vật khác nhau → không là 2 lực cân bằng
– Phát biểu được điều kiện 2 lực cân bằng → Ghi nhớ tại lớp
– Vật chịu tác dụng của 2 lực cân bằng vận tốc không thay đổi (đang
đứng yên thì vẫn tiếp tục đứng yên,
đang chuyển động thì tiếp tục chuyển động thẳng đều mãi mãi) – Tại sao khi một vật chịu tác dụng
của lực lại không thay đổi vận tốc đột
ngột được?
– Liên hệ thực tế các máy móc trong
nhà máy nếu chuyển động hay dừng
– Lấy ví dụ về 2 lực cân bằng, làm lại C8 trong SGK
– Đọc mục "Có thể em chưa biết"
Trang 34– Phần mềm mô phỏng tác dụng có lợi, có hại của ma sát
III– hoạt động dạy – học
Sơ đồ nội dung dạy học
Trang 35Hoạt động 1: Kiểm tra – Tạo tình huống học tập (7 phút)
– Fms tr−ợt xuất hiện ở giữa bánh xe
C1 (làm cá nhân)
Trang 362 Lực ma sát lăn
– HS đọc thông báo và trả lời câu
hỏi: Fms lăn xuất hiện giữa hòn bi
và mặt đất khi nào?
– Chốt lại: Lực ma sát lăn xuất hiện
(Fms lăn < Fms tr−ợt)
* GV nhấn mạnh: Hai loại lực ma
sát ta vừa nói tới đều sinh ra khi vật
đang lăn hay tr−ợt → Vật chuyển
FK =
FK > 0 → vật đứng yên C4
Trang 37V = 0 không đổi – Cho trả lời C4 Giải thích?
Hoạt động 3: Tìm hiểu về lực ma sát trong đời sống và kĩ thuật (10 phút)
* Mục tiêu: Phân tích đ−ợc một số hiện t−ợng về lực ma sát có lợi, có hại
trong đời sống và kĩ thuật, nêu đ−ợc cách khắc phục tác hại của lực ma sát
và vận dụng ích lợi của lực này
– Cho làm C6
1 Lực ma sát có thể có hại
Làm C6
– Sử dụng thí nghiệm mô phỏng tác
dụng có hại của ma sát hình vẽ 6.3
mô tả tác hại của ma sát, em hãy
nêu các tác hại đó Biện pháp làm
giảm ma sát đó là gì?
– Sau khi HS làm riêng từng phần,
GV chốt lại tác hại của ma sát và
cách làm giảm ma sát
a) Ma sát tr−ợt làm mòn xích đĩa; khắc phục: tra dầu
b) Ma sát tr−ợt làm mòn trục cản trở chuyển động bánh xe; khắc phục: lắp
ổ bi, tra dầu
c) Cản trở chuyển động thùng; khắc phục: lắp bánh xe con lăn
– Biện pháp tra dầu mỡ có thể giảm
Trang 38tượng → cho các em ghi vở – Fms giữ cho ô tô trên mặt đường – Biện pháp tăng ma sát như thế
– Yêu cầu HS nghiên cứu C8: Trả
lời vào vở bài tập ngay tại lớp trong
5 phút Sau đó GV gọi HS trả lời,
→ Fms trong trường hợp này có lợi – Không thể làm giảm được – Ma sát làm đế giày mòn → Fms
để bánh xe bám vào mặt đường, do đó
bề mặt lốp phải khía rãnh sâu hơn – Bôi nhựa thông để tăng lực ma sát giữa dây cung với dây đàn
– Có mấy loại ma sát, hãy kể tên – HS ghi phần ghi nhớ
Kết luận toàn bài:
Trang 39– Có 3 loại lực ma sát: Lực ma sát tr−ợt, lực ma sát lăn, lực ma sát nghỉ (phân biệt theo tính chất chuyển
động của vật)
– Cần làm giảm lực ma sát có hại và làm tăng lực ma sát có lợi
Trang 40Bài 7
áp suất
I mục tiêu
Kiến thức:
– Phát biểu đ−ợc định nghĩa áp lực và áp suất
– Viết đ−ợc công thức tính áp suất, nêu đ−ợc tên và đơn vị các đại l−ợng