1. Trang chủ
  2. » Tài Chính - Ngân Hàng

SỰ ĐỒNG DỊCH CHUYỂN ĐỘNG CỦA CÁC THỊ TRƯỜNG TRÁI PHIẾU VÀ CÁC YẾU TỐ VĨ MÔ BẰNG CHỨNG TỪ THỊ TRƯỜNG MỚI NỔI VÀ THỊ TRƯỜNG SƠ KHAI

36 341 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 36
Dung lượng 3,17 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

bổ tài sản và chiến lược đa dạng hóa đầu tư. Các tài liệu về sự đồng biến động quốc tế thông qua thị trường trái phiếu chính phủ đã tập trung vào các thị trường trái phiếu đã phát triển

Trang 1

Những động lực đồng biến động của các thị trường trái phiếu và các yếu tố kinh tế vĩ

GVHD: Nhóm 2_Môn: Thị Trường Tài Chính

TS TRẦN PHƯƠNG THẢO 1 Cao Xuân Hải

Trang 3

bổ tài sản và chiến lược đa dạng hóa đầu tư.

 Các tài liệu về sự đồng biến động quốc tế thông qua thị trường trái phiếu chính phủ đã tập trung vào các thị trường trái phiếu đã phát triển (ví dụ như Barr và Priestley, 2004; Kumar và Okimoto, 2011; Yang, 2005)

 Các nghiên cứu về thị trường trái phiếu mới nổi là tương đối ít (Bunda et al, 2009; Võ, 2009)

 Bài viết này nhằm giải quyết khe hỡ nghiên cứu lý thuyết trên.

Trang 4

1 Lý do nghiên cứu:

1.2 Sự cần thiết nghiên cứu trong thực tiễn:

– Việc khảo sát thị trường trái phiếu mới nổi đưa ra sự gia tăng nhu cầu về tài sản thị trường mới nổi bởi việc nhà đầu tư quốc tế tìm kiếm các loại tài sản thay thế có thể đem lại lợi ích đa dạng hóa và lợi nhuận cao

– Trái phiếu thị trường mới nổi đã trở thành một phương tiện đầu tư

khả thi:

• Thị trường mới nổi có một xu hướng phát triển nhanh chóng

• Trái phiếu thị trường mới nổi đã là nguồn tài chính lớn thứ hai cho

thị trường mới nổi kể từ đầu những năm 1990

• Tính thanh khoản và sự minh bạch trong thị trường trái phiếu mới

nổi đã được tăng cường trong thập kỷ gần đây (xem, ví dụ như Bunda et al, 2009; McGuire và Schrijvers, 2003, 2006)

I Giới thiệu:

Trang 5

I Giới thiệu:

Trang 6

3 Phương pháp nghiên cứu:

 Áp dụng mô hình tương quan động có điều kiện (DCC) GARCH.

I Giới thiệu:

Trang 7

4 Kỹ thuật thực hiện:

 Áp dụng một thước đo không chắc chắn thị trường trái phiếu để kiểm tra tác động không chắc chắn thị trường trái phiếu toàn cầu trên sự biến đổi thời gian trong thị trường trái phiếu quốc tế đồng biến động

 Sử dụng chỉ số Merrill Lynch Lựa chọn Biến động Ước tính MOVE (một thước đo rộng rãi theo sau biến động trái phiếu chính phủ bắt nguồn từ sự lựa chọn giá trái phiếu kho bạc Mỹ) như là một đại diện cho thị trường trái phiếu toàn cầu không chắc chắn

I Giới thiệu:

Trang 8

5 Đóng góp của đề tài cho lý thuyết hiện tại:

– Kiểm tra xu thế bắt buộc đằng sau biến động thời gian của các mối tương quan sinh lợi của trái phiếu Đặc biệt, chúng tôi điều tra vai trò của cả hai nguyên tắc cơ bản kinh tế vĩ

mô toàn cầu và trong nước trong việc giải thích biến đồng biến động sinh lợi của trái phiếu

– Kiểm tra ảnh hưởng không chắc chắn của thị trường trái phiếu toàn cầu về sự thay đổi thời gian trong sự đồng biến động thị trường trái phiếu

– Điều tra một tập hợp toàn diện của các thị trường trái phiếu mới nổi và thị trường trái phiếu sơ khai), góp một chiều hướng mới cho các lý thuyết về sự đồng biến động của thị trường trái phiếu quốc tế, là thị trường có truyền thống tập trung vào những thị trường đã phát triển

I Giới thiệu:

Trang 9

6 Phát hiện chính của nghiên cứu:

– Có sự khác biệt đáng kể giữa các trường mới nổi và thị trường sơ khai trong mô hình tương quan động với thị trường trái phiếu Mỹ

– Các yếu tố kinh tế vĩ mô đóng vai trò quan trọng trong việc giải thích sự đồng biến động lợi nhuận theo sự thay đổi thời gian của trái phiếu trong thị trường mới nổi và thị trường sơ khai với thị trường trái phiếu chính phủ Mỹ

– Các yếu tố kinh tế vĩ mô trong nước có tầm quan trọng tương đối cao hơn so với các yếu tố toàn cầu, với chính sách tiền tệ trong nước và lạm phát trong nước, môi trường được xác định là những yếu tố có ảnh hưởng nhất

– Thị trường trái phiếu toàn cầu không chắc chắn, được đo lường bởi biến động kéo theo, có thể có sức mạnh giải thích trong việc thúc đẩy động lực đồng biến động thị trường trái phiếu mới nổi và thị trường sơ khai

I Giới thiệu:

Trang 10

Smith, 2002;

Yang, 2005, Christiansen, 2007; Skintzi và Refenes, 2006;

Bar và Priestley

(2004 )

Kumar và Okimoto, 2011;

Smith, 2002;

Yang, 2005, Christiansen, 2007; Skintzi và Refenes, 2006;

Mối quan hệ đồng phát triển giữa các thị trường trái phiếu

Nghiên cứu tác động của các biến rủi ro nội địa và rủi ro quốc

tế lên sự hội nhập của thị trường trái phiếu

Nghiên cứu tác động của các biến rủi ro nội địa và rủi ro quốc

tế lên sự hội nhập của thị trường trái phiếu

Trang 11

II Các nghiên cứu trước đây

Nghiên cứu của Hunter và Simon (2005) ; Baele và cộng sự (2010); Ludvigson và Ng (2009)

-Sự khác biệt về điều kiện chu kỳ kinh doanh có

thể giải thích các mối tương quan với lợi nhuận trái phiếu quốc tế.

-Lợi nhuận trái phiếu quốc tế rất nhạy cảm với chính sách tiền tệ

Trang 12

III Dữ liệu nghiên cứu

3.1 Lợi nhuận thị trường trái phiếu

chỉ số được tính bằng đô la

Mỹ 1

Trang 13

Bảng 1 thống kê lợi nhuận thị trường trái phiếu hàng tháng đối với mỗi quốc gia

Trang 14

Bảng 1 thống kê lợi nhuận thị trường trái phiếu hàng tháng đối với mỗi quốc gia

(trừ Argentina và Trung Quốc) có lợi nhuận trái phiếu trung bình cao hơn so với Hoa Kỳ

thị trường sơ khai thường cao hơn biến động của thị trường Mỹ Ít nhất là Trung Quốc(1,891), thấp hơn so với Hoa Kỳ (2,396)

Trang 16

Bảng 2

Ecuador) có mối tương quan dương với thị trường trái phiếu Mỹ, dao động từ 0,01 cho Argentina đến 0,67 cho Trung Quốc

mới nổi “ là khá cao, thường là cao hơn so với các mối tương quan với thị trường Mỹ

Trang 17

3.2 Các yếu tố kinh tế vĩ mô

sử dụng như là các biến giải thích

ba tháng (IIR), và chỉ số sản xuất công nghiệp (IP) của các thị trường mới nổi và thị trường mới nổi cấp 1 được

sử dụng để làm đại diện mô hình môi trường lạm phát trong nước, chính sách tiền tệ trong nước và các chu kỳ kinh doanh trong nước Các biến tương ứng của Hoa

Kỳ đại diện cho yếu tố kinh tế vĩ mô toàn cầu

Trang 18

 Cách tiếp cận của Anderson và các cộng sự (2003) và ước tính mô hình chu kỳ kinh doanh trong nước mà không có thành phần chu kì kinh doanh

sản xuất công nghiệp trong nước là biến phụ thuộc và chỉ số sản xuất công nghiệp toàn cầu là biến độc lập Thời hạn báo lỗi từ hồi quy này kết hợp mô hình các chu

kỳ kinh doanh trong nước bỏ qua ảnh hưởng hoặc tác động của biến động chu kỳ kinh doanh toàn cầu

Trang 19

3.3.Trái phiếu thị trường toàn cầu không chắc chắn

Trang 20

IV Phương Pháp

hình GARCH (DCC-GARCH) được đề xuất bởi Engle (2002)

Trang 21

 Theo Engle (2002), vector n lợi suất trái phiếu trả về là rt =

(1)

các thời gian khác nhau từ đơn biến mô hình của GARCH

tin thiết lập ở khoảng thời gian t – 1

Trang 22

 Ma trận hiệp phương sai có điều kiện Ht ước tính qua hai giai đoạn

(2)

Trang 23

 Trong bước 2, phần dư từ ước lượng trong giai đoạn một thì được chuẩn hóa và được dùng để ước lượng các tham số của mối tương quan động có điều kiện Tương quan động có điều kiện (DCC) là đặc trưng cho phương trình dưới đây:

(3)

hướng không âm thỏa mãn α + β <1

Trang 24

 Mô hình xác định tương quan cặp giữa lợi suất trái phiếu thị trường mới nổi với thị trường Mỹ.

(4)

điều kiện giữa lợi suất trái phiếu của các thị trường mới nổi ký hiệu j so với thị trường Mỹ ký hiệu i

diện cho biến động chu kỳ kinh doanh trong nước

Trang 25

V Kết quả thực nghiệm

5.1 Lợi nhuận trái phiếu đồng biến động của thị trường mới nổi và thị trường sơ khai với thị trường Mỹ.

5.2 Tác động của các yếu tố kinh tế vĩ mô lợi nhuận trái phiếu đồng biến động

5.3 Tác động của bất ổn thị trường trái phiếu toàn cầu lơi nhuận trái phiếu đồng biến động.

Trang 26

5.1 Lợi nhuận trái phiếu đồng biến động của thị trường mới nổi và thị trường sơ khai với thị trường Mỹ.

biến động của thị trường mới nổi và sơ khai với thị trường

Mỹ, có được bằng cách áp dụng mô hình DCC-GARCH (1,1)

tổng α + β ˂ 1 cho tất cả các nước

DCC có ý nghĩa thống kê cao cho hầu hết các nước

Trang 27

5.1 Lợi nhuận trái phiếu đồng chuyển động của thị

trường mới nổi và thị trường sơ khai với thị trường Mỹ.

là không có ý nghĩa thống kê

cả các thị trường mới nổi

mối tương quan trung bình âm

-0,082 đối với Argentina đến 0,761 đối với Trung Quốc

Trang 28

5.1 Lợi nhuận trái phiếu đồng chuyển động của thị

trường mới nổi và thị trường sơ khai với thị trường Mỹ.

Trang 29

5.2 Tác động của các yếu tố kinh tế vĩ mô lợi nhuận trái phiếu đồng biến động

 Kết quả về tác động của các yếu tố kinh tế vĩ mô đối với lợi nhuận trái phiếu đồng biến động, thu được bằng cách chạy hồi quy như mô tả trong phương trình (4)

 Đầu tiên, đối với mỗi quốc gia, có ít nhất một biến kinh

tế vĩ mô ý nghĩa thống kê, trong khi đối với một số quốc gia thậm chí có đến năm biến có ý nghĩa thống kê (thậm chí sáu biến vĩ mô trong hồi quy)

 Kết quả cho thấy nhân tố kinh tế vĩ mô trong nước đóng một vai trò quan trọng hơn so với các nhân tố toàn cầu trong việc giải thích lợi nhuận trái phiếu đồng biến động của các thị trường mới nổi và sơ khai với thị trường Mỹ

Trang 31

5.2 Tác động của các yếu tố kinh tế vĩ mô lợi nhuận trái phiếu đồng biến động

một vai trò quan trọng hơn so với các nhân tố toàn cầu trong việc giải thích lợi nhuận trái phiếu đồng biến động của các thị trường mới nổi và sơ khai với thị trường Mỹ

và Mexico), các yếu tố kinh tế vĩ mô toàn cầu có nhiều

ưu thế hơn so với các yếu tố trong nước

Trang 32

5.2 Tác động của các yếu tố kinh tế vĩ mô lợi nhuận trái phiếu đồng

chuyển động

Trang 33

5.3 Tác động của bất ổn thị trường trái phiếu toàn cầu lơi nhuận trái phiếu đồng biến động.

một yếu tố quan trọng trong việc giải thích biến động thị trường trái phiếu phát triển Châu Âu

thích sự gia tăng trong chỉ số biến động ngụ ý tín hiệu tăng rủi ro thị trường (bất ổn) và như là một gợi ý để rà soát lại các quyết định phân bổ tài sản thường xuyên hơn

Do đó, kỳ vọng ưu tiên là bất ổn của thị trường trái phiếu toàn cầu sẽ ảnh hưởng đến những thay đổi trong lợi nhuận trái phiếu đồng biến động trong bối cảnh quốc tế.

Trang 34

5.3 Tác động của bất ổn thị trường trái phiếu toàn cầu lơi nhuận trái phiếu đồng chuyển động.

Mỹ có thể được xem là một trong những yếu tố thúc đẩy động lực đồng biến động của thị trường trái phiếu mới nổi và sơ khai với thị trường Mỹ

có ảnh hưởng đến thị trường trái phiếu đồng biến động trong thị trường mới nổi và sơ khai

Một cách giải thích tiềm năng là thị trường trái phiếu đồng biến động trong thị trường mới nổi và sơ khai có thể bị ảnh hưởng bởi sự không chắc chắn thị trường chứng khoán

Trang 35

 Có sự khác biệt đáng kể giữa các thị trường mới nổi và thị trường sơ khai trong mô hình tương quan động với thị trường trái phiếu Mỹ: Brazil, Nga, Thổ Nhĩ Kỳ, và Ecuador mối tương quan phủ định với thị trường Mỹ, mặc khác Trung Quốc, Mexico, Ba Lan, và Nam Phi đã có mối tương quan dương.

 Các yếu tố kinh tế vĩ mô đóng vai trò quan trọng trong việc giải thích

sự đồng biến động lợi nhuận theo sự thay đổi thời gian của trái phiếu trong thị trường mới nổi và đang phát triển với thị trường trái phiếu chính phủ Mỹ Các yếu tố kinh tế vĩ mô trong nước (chính sách tiền tệ

và môi trường lạm phát) có tầm quan trọng tương đối cao hơn so với các yếu tố toàn cầu.

 Thị trường trái phiếu toàn cầu không chắc chắn, được đo lường bởi biến động kéo theo, có ảnh hưởng đến việc thúc đẩy động lực đồng biến động của thị trường trái phiếu mới nổi và đang phát triển với thị trường Mỹ.

VI KẾT LUẬN

Trang 36

Thank You !

Ngày đăng: 14/07/2015, 01:26

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1  thống kê  lợi nhuận thị  trường trái phiếu  hàng tháng đối với mỗi quốc gia - SỰ ĐỒNG DỊCH CHUYỂN ĐỘNG CỦA CÁC THỊ TRƯỜNG TRÁI PHIẾU VÀ CÁC YẾU TỐ VĨ MÔ BẰNG CHỨNG TỪ THỊ TRƯỜNG MỚI NỔI VÀ THỊ TRƯỜNG SƠ KHAI
Bảng 1 thống kê lợi nhuận thị trường trái phiếu hàng tháng đối với mỗi quốc gia (Trang 13)
Bảng 1  thống kê  lợi nhuận thị  trường trái phiếu hàng  tháng đối với mỗi quốc gia - SỰ ĐỒNG DỊCH CHUYỂN ĐỘNG CỦA CÁC THỊ TRƯỜNG TRÁI PHIẾU VÀ CÁC YẾU TỐ VĨ MÔ BẰNG CHỨNG TỪ THỊ TRƯỜNG MỚI NỔI VÀ THỊ TRƯỜNG SƠ KHAI
Bảng 1 thống kê lợi nhuận thị trường trái phiếu hàng tháng đối với mỗi quốc gia (Trang 14)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w