1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

TÁC ĐỘNG của các yếu tố VI mô đến GIÁ cổ PHIẾU NIÊM yết TRÊN sàn GIAO DỊCH CHỨNG KHOÁN THÀNH PHỐ hồ CHÍ MINH

84 869 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 84
Dung lượng 2,43 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Với mục tiêu nhằm nhận định rõ hơn những yếu tố ảnh hưởng lớn lên giá cổ phiếu, củng cố thông tin cho thị trường, giúp các nhà đầu tư hiểu rõ hơn nguyên nhân làm giá cổ phiếu biến động v

Trang 1

BỘ TÀI CHÍNH TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI CHÍNH - MARKETING

HUỲNH THỊ THANH THỦY

TÁC ĐỘNG CỦA CÁC YẾU TỐ VI MÔ ĐẾN GIÁ CỔ PHIẾU NIÊM YẾT TRÊN SÀN GIAO DỊCH CHỨNG

KHOÁN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

CHUYÊN NGÀNH: TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG

MÃ SỐ: 60.34.02.01

TP.H Ồ CHÍ MINH, NĂM 2015

Trang 2

BỘ TÀI CHÍNH TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI CHÍNH - MARKETING

HUỲNH THỊ THANH THỦY

TÁC ĐỘNG CỦA CÁC YẾU TỐ VI MÔ ĐẾN GIÁ

CỔ PHIẾU NIÊM YẾT TRÊN SÀN GIAO DỊCH

CHỨNG KHOÁN TP.HỒ CHÍ MINH

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

CHUYÊN NGÀNH: TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG

MÃ SỐ: 60.34.02.01

GVHD: TS NGUYỄN THANH SƠN

TP.H Ồ CHÍ MINH, NĂM 2015

Trang 3

L ỜI CAM ĐOAN

TP Hồ Chí Minh, tháng 1 năm 2015

Tác giả luận văn

Hu ỳnh Thị Thanh Thủy

Trang 4

L ỜI CẢM ƠN



Lời cảm ơn đầu tiên tôi muốn trân trọng gửi đến Ban Giám Hiệu cùng toàn thể các Quý Thầy Cô trường Đại học Tài chính-Marketing đã tận tình dạy bảo và truyền đạt những kiến thức vô cùng hữu ích làm hành trang cho tôi trong những ngày tháng tương lai sau này

Kế đến, tôi xin gửi lời cảm ơn và tri ân sâu sắc đến Thầy TS Nguyễn Thanh Sơn Trong thời gian thực hiện đề tài, Thầy đã rất nhiệt tình giúp đỡ, chỉ bảo, hướng

dẫn, tạo điều kiện thuận lợi, trang bị cho tôi những kiến thức thực tiễn bổ sung thêm vào những kiến thức lý thuyết mà tôi đã được học, từ đó giúp tôi hiểu sâu sắc hơn, ý nghĩa hơn về công trình khoa học của các nghiên cứu thực sự, đồng thời có thể hoàn thành được luận văn tốt nghiệp này

Cuối lời, tôi xin chân thành gửi lời cảm ơn đến những người thân, những người

bạn, những đồng nghiệp, v.v…đã luôn đồng hành, giúp đỡ và hỗ trợ cho tôi rất nhiều trong suốt những quãng thời gian qua

Trân trọng cảm ơn!!! Tác giả Luận văn

Hu ỳnh Thị Thanh Thủy

Trang 5

MỤC LỤC

Trang

Lời cam đoan

Lời cảm ơn

Mục lục

Danh mục chữ viết tắt

Danh mục bảng

CHƯƠNG 1:GIỚI THIỆU NGHIÊN CỨU 6

1.1 Tính cấp thiết của đề tài 6

1.2 Tình hình nghiên cứu 6

1.3 Mục tiêu nghiên cứu 7

1.4 Phạm vi và đối tượng nghiên cứu 7

1.5 Phương pháp nghiên cứu 8

1.6 Ý nghĩa thực tiễn 8

1.7 Kết cấu bài nghiên cứu 9

CHƯƠNG 2:TỔNG QUAN LÝ THUYẾT 10

2.1 Thị trường tài chính 10

2.1.1 Thị trường tiền tệ (Money Market) 10

2.1.1.1 Phân loại thị trường tiền tệ 10

2.1.1.2 Đặc điểm thị trường tiền tệ 11

2.1.1.3 Các công cụ lưu thông trên thị trường tiền tệ 11

2.1.2 Thị trường vốn (Capital Market) 12

2.1.2.1 Phân loại thị trường vốn 13

2.1.2.2 Các công cụ trên thị trường vốn 13

2.1.2.3 Các loại giá cổ phiếu 14

2.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến giá cổ phiếu 15

2.2.1 Yếu tố vi mô 15

2.2.2 Yếu tố vĩ mô 15

2.2.3 Các yếu tố khác 16

2.3 Các lý thuyết về giá cổ phiếu 16

2.3.1 Thuyết bước đi ngẫu nhiên (The Random Walk theory- RWH) 16

Trang 6

2.3.2 Thuyết thị trường hiệu quả (Efficient Market Hypothesis- EMH) 18

2.4 Các nghiên cứu thực nghiệm (Literature review) 19

2.4.1 Nghiên cứu của Dr Sanjeet Sharma và cộng sự (2011) 19

2.4.2 Nghiên cứu của Nidhi Malhotra và Kamini Tandon (2013) 21

2.4.3 Nghiên cứu của Dr.Mohammad Abdelkarim Almumani (2012) 22

2.4.4 Nghiên cứu của Abdullah Al Masum (2012) 23

2.4.5 Nghiên cứu của Thạc sĩ Nguyễn Thế Mỹ- Đại học kinh tế TP Hồ Chí Minh năm 2010 24

2.5 Các yếu tố vi mô ảnh hưởng đến giá cổ phiếu trong mô hình nghiên cứu 25

2.5.1 Thu nhập mỗi cổ phần (Earning per share-EPS) 25

2.5.2 Cổ tức mỗi cổ phần (Dividend per share- DPS) 25

2.5.3 Tỷ suất cổ tức (Dividend yield-DY) 26

2.5.4 Tỷ lệ chi trả cổ tức (Dividend payout-DP) 26

2.5.5 Chỉ tiêu Giá trị sổ sách cổ phần (Book Value- BV) 27

2.5.6 Chỉ số giá trên thu nhập (Price per Earning ratio- P/E) 27

KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 28

CHƯƠNG 3:THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU 29

3.1 Phương pháp nghiên cứu 29

3.1.1 Quy trình nghiên cứu 29

3.1.2 Nguồn số liệu 29

3.1.3 Phương pháp thu thập số liệu 30

3.1.4 Phương pháp xử lý số liệu 30

3.2 Mẫu nghiên cứu 31

3.3 Giả thuyết và mô hình nghiên cứu 31

3.3.1 Xây dựng biến số và giả thuyết nghiên cứu 31

3.3.2 Mô hình nghiên cứu 32

KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 34

CHƯƠNG 4:KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 35

4.1 Thống kê mô tả các biến 35

4.2 Phân tích hồi quy các yếu tố cơ bản 36

4.3 Phân tích ma trận tương quan 37

4.4 Ước lượng hồi quy dữ liệu bảng 38

4.4.1 Ước lượng mô hình hồi quy dữ liệu bảng theo phương pháp tác động cố định 39

4.4.2 Kết quả hồi quy hiệu ứng cố định 41

4.5 Kiểm tra các giả định của mô hình 42

Trang 7

4.5.1 Kiểm định Wald 42

4.5.2 Kiểm định hiện tượng đa cộng tuyến 44

4.5.3 Kiểm định phương sai sai số thay đổi 44

4.5.4 Kiểm định tự tương quan 46

4.6 Các kết quả nghiên cứu 47

4.6.1 Biến thu nhập mỗi cổ phần (EPS) 48

4.6.2 Biến tỷ lệ chi trả cổ tức (DP) 49

4.6.3 Biến tỷ lệ cổ tức trên thị giá cổ phần (DY) 49

4.6.4 Chỉ số giá trên thu nhập mỗi cổ phần (P/E) 50

4.6.5 Biến giá trị sổ sách _BV 51

4.6.6 Biến cổ tức mỗi cổ phần (DPS) 52

KẾT LUẬN CHƯƠNG 4 53

CHƯƠNG 5:KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 54

5.1 Kết luận 54

5.2 Một số kiến nghị 54

5.2.2 Đối với doanh nghiệp 54

5.2.3 Đối với nhà đầu tư 55

5.3 Những hạn chế của đề tài nghiên cứu 56

KẾT LUẬN CHƯƠNG 5 57

KẾT LUẬN 58

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Trang 8

PSSSTĐ : Phương sai sai số thay đổi

WTO : Tổ chức thương mại Thế giới

UBCKNN : Ủy ban chứng khoán Nhà nước

Trang 9

DANH MỤC BẢNG

Bảng 2.1: Kết quả phân tích hồi quy nghiên cứu của Dr Sanjeet Sharma và cộng sự Bảng 2.2: Kết quả hồi quy nghiên cứu của Nidhi Malhotra và Kamini Tandon Bảng 2.3: Kết quả hồi quy nghiên cứu của Dr.Mohammad Abdelkarim Almumani Bảng 2.4: Kết quả nghiên cứu của Abdullah Al Masum

Bảng 3.1: Kỳ vọng tương quan các yếu tố tác động đến giá cổ phiếu (P)

Bảng 4.1: Thống kê mô tả

Bảng 4.2: Kết quả hồi quy các yếu tố vi mô theo phương pháp OLS

Bảng 4.3: Ma trận tương quan

Bảng 4.4: Kết quả kiểm định Hausman

Bảng 4.5: Kiểm định giả thuyết các mô hình hồi quy (kiểm định Wald)

Bảng 4.6: Bảng kết quả hệ số phóng đại phương sai VIF

Bảng 4.7: Kết quả kiểm định phương sai sai số thay đổi

Bảng 4.8: Kết quả xử lý hiện tượng phương sai sai số thay đổi bằng Stata

Hình 3.1 Kỳ vọng tương quan các yếu tố tác động đến P

Trang 10

CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU NGHIÊN CỨU



1.1 Tính cấp thiết của đề tài

Nền kinh tế Việt Nam đang trong quá trình phát triển và hội nhập với cơ chế thị trường và toàn cầu hóa Sau khi gia nhập tổ chức Thương mại Thế giới WTO vào năm

2007 độ mở cửa của nền kinh tế đã tăng đáng kể, luồng vốn trực tiếp và gián tiếp chảy vào ngày càng mạnh Công Nghiệp ngày càng phát triển và định hướng đến năm 2020 Việt Nam trở thành một nước công nghiệp, do đó nhu cầu về vốn càng được đẩy mạnh

và thị trường vốn ra đời là một khách quan của nền kinh tế, để thị trường vốn phát huy tốt chức năng của mình thì thị trường chứng khoán cũng ra đời cùng với nó và đây cũng là kênh huy động vốn trung và dài hạn cho các doanh nghiệp Thị trường chứng khoán Việt Nam ra đời đã mở ra một cơ hội đầu tư hấp dẫn cho các nhà đầu tư và đáp ứng nhu cầu về vốn cho doanh nghiệp, tuy nhiên nó vẫn có nhiều rủi ro, đặc biệt rủi ro ảnh hưởng đến giá cổ phiếu Hình thành và phát triển muộn hơn so với các nước trong khu vực nhưng thị trường chứng khoán Việt Nam vẫn chịu nhiều tác động lớn từ nền kinh tế như lạm phát, khủng hoảng kinh tế thế giới, chiến tranh, thiên tai…điều đó làm cho sự e ngại của các nhà đầu tư trở nên lớn hơn, mặt khác TTCK Việt Nam vẫn chưa phản ảnh được sức khỏe của nền kinh tế Với mục tiêu nhằm nhận định rõ hơn những yếu tố ảnh hưởng lớn lên giá cổ phiếu, củng cố thông tin cho thị trường, giúp các nhà đầu tư hiểu rõ hơn nguyên nhân làm giá cổ phiếu biến động và để thu hút nhiều hơn

nguồn vốn đầu tư gián tiếp từ nước ngoài đó cũng chính là lý do tôi chọn đề tài: “Tác động của các yếu tố vi mô đến giá cổ phiếu niêm yết trên sàn giao dịch chứng khoán TPHCM” làm đề tài luận văn tốt nghiệp của mình

Trang 11

của cổ phiếu luôn là vấn đề gây tranh cãi, không phải chỉ trên thị trường Việt Nam mà còn tại các thị trường khác trên thế giới

Từ những năm 60 của thế kỉ 20 trên thế giới đã có nhiều lý thuyết và lập luận liên quan đến giá cổ phiếu như lý thuyết về bước đi ngẫu nhiên của Maurrice Kendall (1963) và sau này là lý thuyết thị trường hiệu quả của Giáo sư Eugene Fama…Tất cả đều đặt ra vấn đề là liệu giá cổ phiếu có đi theo quy luật nào hay không và chịu tác động bởi những yếu tố nào

Và ngày nay tại các nước phát triển cũng như đang phát triển có rất nhiều các công trình nghiên cứu về vấn đề này như nghiên cứu của Samina Haque và Murtaza Faruquee (2013) tại Bangladesh; hay nghiên cứu của Dr Sanjeet Sharma và cộng sự (2011) tại Ấn Độ hoặc nghiên cứu của Nidhi Malhotra và Kamini Tandon (2013) tại New Delhi…và Việt Nam cũng có một số ít bài nghiên cứu về vấn đề này như nghiên cứu của Nguyễn Văn Mỹ (2007)

Thị trường vốn thế giới nói chung cũng như thị trường vốn Việt Nam nói riêng đều có sự quan tâm đặc biệt của các nhà đầu tư về giá thị trường cổ phiếu và đó cũng

là mối quan tâm của bài nghiên cứu này để bổ sung thêm những thực nghiệm về yếu tố ảnh hưởng đến giá cổ phiếu trên TTCK Việt Nam

1.3 Mục tiêu nghiên cứu

- Xác định các yếu tố vi mô tác động đến giá cổ phiếu của các công ty niêm yết trên sàn giao dịch chứng khoán TP Hồ Chí Minh

- Xác định mức độ tác động của những yếu tố đó như thế nào đến giá cổ phiếu

- Qua đó đưa ra những nhận xét và kiến nghị đối với những vấn đề liên quan đến các yếu tố trên

1.4 Phạm vi và đối tƣợng nghiên cứu

- Phạm vi nghiên cứu: Nghiên cứu tập trung vào các doanh nghiệp niêm yết trên

sàn giao dịch chứng khoán TP.Hồ Chí Minh, dựa trên cơ sở dữ liệu thu thập được

từ các báo cáo tài chính kiểm toán của các doanh nghiệp này trong vòng 6 năm từ năm 2008 đến năm 2013

- Đối tƣợng nghiên cứu: Các yếu tố vi mô ảnh hưởng đến giá thị trường của cổ

phiếu của các doanh nghiệp niêm yết trên sàn giao dịch chứng khoán TP.Hồ Chí Minh

Trang 12

1.5 Phương pháp nghiên cứu

- Đề tài sử dụng phương pháp nghiên cứu định lượng để xác định mức độ ảnh hưởng của các yếu tố

- Ứng dụng mô hình kinh tế lượng để đánh giá kiểm định các yếu tố vi mô tác động đến giá cổ phiếu của doanh nghiệp.(trên cơ sở kế thừa và chọn lọc kết quả của các nghiên cứu thực nghiệm trên thế giới và trong nước)

- Sử dụng các chương trình phần mền kinh tế như Eview 8.0, Stata 12, Microsoft Office Excel để hỗ trợ việc tính toán và xử lý dữ liệu trong nghiên cứu

1.6 Ý nghĩa thực tiễn

Về mặt thực tiễn đề tài đi sâu phân tích tác động của các yếu tố vi mô tức các yếu

tố bên trong doanh nghiệp một cách có kế thừa và chọn lọc từ những nghiên cứu thực nghiệm đã được thực hiện trong cũng như ngoài nước để phù hợp với điều kiện của TTCK Việt Nam Từ các kết quả nghiên cứu thực nghiệm, kiểm định mô hình giả thuyết nghiên cứu, đề tài đưa ra một số yếu tố tác động đến giá cổ phiếu Đồng thời đề xuất một số giải pháp cho các nhà đầu tư và các chủ thể quan tâm trong việc lựa chọn đánh giá đầu tư cổ phiếu

Đồng thời về mặt lý luận đề tài hệ thống, cũng cố thêm các giả thuyết về giá cổ phiếu Phân tích những yếu tố tác động và kiểm định chiều hướng tác động của các yếu tố này đến giá thị trường của cổ phiếu của doanh nghiệp niêm yết trên HOSE thông qua việc kế thừa, chọn lọc kết quả của những công trình nghiên cứu trong và ngoài có liên quan đến giá cổ phiếu

Luận văn nghiên cứu được những vấn đề mà nhà đầu tư, cũng như doanh nghiệp quan tâm đó là những yếu tố ảnh hưởng đến giá cổ phiếu trên sàn giao dịch chứng khoán Qua đó đưa ra những đề xuất kiến nghị nhằm hoàn thiện tổ chức hoạt động của thị trường chứng khoán để từ đó thu hút vốn đầu tư nhiều hơn

Trang 13

1.7 Kết cấu bài nghiên cứu

Đề tài luận văn: “Tác động của các yếu tố vi mô đến giá cổ phiếu niêm yết trên sàn giao dịch chứng khoán TP.Hồ Chí Minh.”

Chương 1: Giới thiệu nghiên cứu

Chương 2: Tổng quan lý thuyết

Chương 3: Thiết kế nghiên cứu

Chương 4: Kết quả nghiên cứu

Chương 5: Nhận xét và kiến nghị

Trang 14

CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN LÝ THUYẾT



2.1 Thị trường tài chính

Trong bối cảnh nền kinh tế thị trường phát triển luôn xuất hiện nguồn cung và cầu về vốn đầu tư Sự kết nối giữa cung và cầu về vốn được thực hiện dưới nhiều hình thức và thị trường tài chính là một trong những hình thức đó

Một cách đơn giản TTTC là nơi diễn ra các hoạt động mua bán các loại giấy tờ

có giá, nơi gặp gỡ của các nguồn cung cầu về vốn, từ đó hình thành nên giá mua và bán các loại cổ phiếu, trái phiếu, kỳ phiếu, tín phiếu và hình thành nên giá cả các loại vốn đầu tư.1

2.1.1 Thị trường tiền tệ (Money Market)

Là thị trường giao dịch mua bán quyền sử dụng các khoản tiền tệ ngắn hạn trong nền kinh tế

2.1.1.1 Phân loại thị trường tiền tệ

Theo đối tượng tham gia thì TTTT bao gồm:

 Thị trường liên ngân hàng (Inter-bank Market): đây là thị trường vốn ngắn hạn giữa các ngân hàng với nhau do Ngân hàng trung ương (NHTW) tổ chức để giải quyết nhu cầu vốn giữa các ngân hàng thương mại (NHTM) về bù đắp thiếu hụt trong thanh toán bù trừ, đáp ứng nhu cầu thanh toán của khách hàng

 Thị trường hối đoái (Foreign Exchange Market): là nơi mua bán, vay mượn ngoại

tệ giữa các chủ thể có liên quan Các nghiệp vụ trên thị trường hối đoái phần lớn mang tính chất ngắn hạn Thành viên tham gia trên thị trường hối đoái chủ yếu là NHTM, doanh nghiệp, các nhà môi giới ngoại hối, các nhà cung cấp dịch vụ tư vấn, các nhà kinh doanh, NHTW

 Thị trường vốn ngắn hạn (Short-term Loans Market): Là thị trường tín dụng ngắn hạn cung ứng nguồn tài trợ ngắn hạn cho các chủ thể trong nền kinh tế Đối với doanh nghiệp, thị trường vốn ngắn hạn chủ yếu cung ứng nguồn vốn lưu động

1

Trang 15

cho doanh nghiệp Đối vơi cá nhân và các hộ gia đình, thì thị trường này nhằm thỏa mãn nhu cầu tín dụng tiêu dùng và sản xuất nhỏ

Thị trường tín dụng bao gồm các loại thị trường sau:

- Thị trường tín dụng ngân hàng: ở thị trường này chủ thể tham gia là các ngân hàng với nhau, hoặc giữa các ngân hàng và khách hàng của họ

- Thị trường tín dụng thương mại: chủ thể tham gia là các doanh nghiệp có quan hệ kinh doanh thường xuyên với nhau

- Thị trường tín dụng nhà nước: chủ thể tham gia là nhà nước và các tầng lớp dân cư

- Thị trường tín dụng tự do giữa các tầng lớp dân cư

- Các công cụ của thị trường tiền tệ có tính thanh khoản cao, cung cấp lợi tức tiết

kiệm cho các nhà đầu tư

2.1.1.3 Các công cụ lưu thông trên thị trường tiền tệ

- Tín phiếu kho bạc (Treasury Bills): là loại chứng khoán nợ ngắn hạn do Nhà nước

phát hành nhằm mục đích điều hòa lưu thông tiền tệ, hỗ trợ cho việc cân đối thu chi ngân sách, bù đắp những thiếu hụt tạm thời hoặc mục đích chống lạm phát hay khuyến khích phát triển sản xuất

- Các khoản vay liên ngân hàng: theo quy định của NHTW, các tổ chức nhận tiền

gửi phải có một tỷ lệ dữ trữ bắt buộc để đáp ứng nhu cầu rút tiền của những người gửi tiền Một số tổ chức có thể thừa dự trữ, một số khác lại thiếu Các tổ chức nhận tiền gửi có thể mua bán các khoản dự trữ này trên thị trường liên ngân hàng; bằng cách này có thể tối thiểu hóa được lượng tài sản có tính thanh khoản cao nhưng khả năng sinh lợi thấp, như tín phiếu kho bạc

- Giấy chấp nhận thanh toán của ngân hàng: là giấy bảo đảm rằng một ngân hàng

sẽ thanh toán vô điều kiện số tiền mà các nhà nhập khẩu sẽ trả cho ngân hàng số tiền ghi trên giấy cộng với một khoản phí

Trang 16

- Kỳ phiếu thương mại (Commercial Papers): do doanh nghiệp sản xuất kinh doanh

phát hành dùng thay thế cho giấy nợ trả cho các đơn vị hoặc cá nhân cung cấp hàng hóa hay dịch vụ cho doanh nghiệp Trong thương phiếu có quy định thời hạn trả nợ và lãi suất đến kỳ hạn sẽ được đơn vị trả cả vốn lẫn lãi

- Kỳ phiếu ngân hàng (Bank Bills): tín phiếu công ty tài chính, chứng chỉ tiền gửi

tiết kiệm là các loại chứng khoán ngắn hạn thường từ 3 tháng, 6 tháng, 9 tháng đến

12 tháng, được NHTM và công ty tài chính phát hành nhằm huy động vốn, rồi dùng vốn đó cho vay

2.1.2 Thị trường vốn (Capital Market)

Thị trường vốn là một bộ phận quan trọng của TTTC, hoạt động của nó nhằm huy động những nguồn vốn trong xã hội, tập trung thành những nguồn vốn lớn tài trợ dài hạn cho các doanh nghiệp và chính phủ nhằm mục đích phát triển sản xuất, tăng trưởng kinh tế hay cho các dự án đầu tư Thị trường vốn bao gồm ba thị trường bộ phận:

- Thị trường tín dụng trung và dài hạn còn gọi là thị trường thế chấp (Mortgage market): cung cấp tín dụng trung và dài hạn cho các doanh nghiệp thường đòi hỏi phải có tài sản thế chấp Hoạt động trên thị trường này là các ngân hàng thương mại và các tổ chức tín dụng phi ngân hàng

- Thị trường cho thuê tài chính (Leasing market): là một loại hình tài trợ vốn hữu hiệu cho các doanh nghiệp đầu tư đổi mới trang thiết bị công nghệ Cho thuê tài chính là hoạt động tín dụng trung và dài hạn thông qua việc cho thuê máy móc, thiết bị, phương tiện vận chuyển, và các động sản khác theo yêu cầu của bên thuê

và nắm giữ quyền sở hữu đối với các tài sản cho thuê

- Thị trường chứng khoán (Securities Market): là thị trường vốn dài hạn, tập trung các nguồn vốn cho đầu tư và phát triển kinh tế, do đó có tác động rất lớn đến môi trường đầu tư nói riêng và nền kinh tế nói chung Mặt khác, TTCK là một thị trường cao cấp, nơi tập trung nhiều đối tượng tham gia với các mục đích khác nhau; các giao dịch các sản phẩm tài chính được thực hiện với giá trị rất lớn Để huy động được các nguồn vốn dài hạn bên cạnh việc đi vay ngân hàng thông qua hình thức tài chính gián tiếp, Chính phủ và một số công ty còn thực hiện huy động

Trang 17

thông qua việc phát hành các chứng khoán Khi các chứng khoán được phát hành thì tất yếu sẽ nảy sinh nhu cầu về mua bán trao đổi các chứng khoán đó, chính vì vậy TTCK ra đời với tư cách là một bộ phận của thị trường vốn

2.1.2.1 Phân loại thị trường vốn

- Thị trường sơ cấp: là nơi mua bán các chứng khoán mới phát hành Thị trường sơ

cấp tạo điều kiện tăng quy mô vốn đầu tư và là nơi cung cấp chứng khoán vào lưu thông

- Thị trường thứ cấp: là thị trường chuyển nhượng quyền sở hữu các loại chứng

khoán đã phát hành và đang lưu thông trên thị trường Thị trường này không làm thay đổi quy mô vốn đầu tư trong nền kinh tế Trong thực tế thị trường thứ cấp thường được tổ chức theo 2 cách đó là thị trường tập trung và phi tập trung

2.1.2.2 Các công cụ trên thị trường vốn

 Cổ phiếu: Cổ phiếu là một loại chứng khoán xác nhận quyền sở hữu vốn góp vào công ty và quyền được hưởng một khoản cổ tức theo định kỳ Căn cứ vào quyền lợi được hưởng cổ phiếu có hai loại đó là cổ phiếu thường và cổ phiếu ưu đãi

Cổ phiếu thường có mức cổ tức phụ thuộc vào kết quả kinh doanh của công ty, vì vậy cổ đông mua loại cổ phiếu này rất quan tâm đến hoạt động của công ty và họ thường là người đứng trong ban quản trị chịu trách nhiệm điều hành hoạt động của công ty Trên thị trường giá của loại cổ phiếu thường biến động nhiều hơn so với các loại cổ phiếu ưu đãi

Cổ phiếu ưu đãi có mức cổ tức cố định và được ghi rõ trên cổ phiếu lúc phát hành Với cổ phiếu này thu nhập của cổ đông không phụ thuộc vào chính sách chia lãi hàng năm của công ty Tính ưu đãi của cổ phiếu này được biểu hiện ở một số điểm như được chia cổ tức trước các loại cổ phiếu thường, trường hợp tài sản công ty bị thanh lý phần tài sản còn lại sau khi thanh toán hết các khoản nợ của công ty sẽ được hoàn vốn cho cổ đông giữ cổ phiếu ưu đãi Loại cổ phiếu ưu đãi còn được phát hành dưới nhiều hình thức như cổ phiếu ưu đãi có thể chuyển đổi thành cổ phiếu thường, cổ phiếu ưu đãi có lãi cổ phần gộp, cổ phiếu ưu đãi có thể bồi hoàn

Trang 18

 Trái phiếu: Là một loại chứng khoán xác nhận một khoản vốn cho vay và quyền được hưởng mức thu nhập theo định kỳ Người mua trái phiếu là chủ nợ của đơn vị phát hành và sẽ được hoàn lại vốn khi đến kỳ hạn

Căn cứ vào chủ thể phát hành, trên thị trường vốn có các loại trái phiếu sau:

- Trái phiếu doanh nghiệp: Đây là loại trái phiếu do các công ty hoặc các xí nghiệp đang hoạt động phát hành với mục đích bổ sung vốn kinh doanh Trái phiếu chỉ

là loại chứng khoán có lợi tức cố định và người sở hữu trái phiếu chỉ là chủ nợ của công ty, do đó chủ sở hữu trái phiếu không được tham dự và can thiệp vào hoạt động của công ty

- Trái phiếu nhà nước do kho bạc nhà nước phát hành với mục đích bù đắp những khoản thu chi của ngân sách nhà nước

- Trái phiếu do chính quyền địa phương phát hành với mục đích hỗ trợ ngân sách địa phương

- Trái phiếu đầu tư do một công ty đầu tư phát hành, người mua trái phiếu sẽ là người gia nhập quỹ đầu tư

2.1.2.3 Các loại giá cổ phiếu

 Mệnh giá (Par-value): Giá trị ghi trên giấy chứng nhận cổ phiếu là mệnh giá của cổ phiếu Mệnh giá của mỗi cổ phiếu chỉ có giá trị danh nghĩa, thậm chí ở Mỹ người ta còn phát hành cổ phiếu không có mệnh giá (no par-value stocks), bởi vì đối với cổ phiếu mệnh giá ít có ý nghĩa kinh tế

Thông thường khi công ty mới thành lập, mệnh giá cổ phiếu được tính như sau:

Trang 19

thị trường Đây là căn cứ quan trọng cho nhà đầu tư khi quyết định đầu tư vào cổ phiếu, đánh giá được giá trị thực của cổ phiếu so với giá của thị trường

 Thị giá (Market value): là giá cổ phiếu trên thị trường tại một thời điểm nhất định Tùy theo quan hệ cung cầu mà thị giá có thể thấp hơn, cao hơn hoặc bằng giá trị thực của nó tại thời điểm mua bán

2.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến giá cổ phiếu

Giá cả chứng khoán là hình ảnh phản chiếu những vấn đề cơ bản của nền kinh tế

vĩ mô, mà đặc biệt là sức khỏe của doanh nghiệp Giá cả chứng khoán là một chỉ tiêu rất nhạy cảm trong môi trường tổng thể của hệ thống kinh tế xã hội, trước hết là độ an toàn của nền tài chính quốc gia (Nguyễn Thị Mỹ Dung, 2013) Nếu xét một cách tổng hợp, yếu tố ảnh hưởng đến sự hình thành và biến động giá cả chứng khoán bao gồm: những yếu tố vi mô, những yếu tố vĩ mô và những yếu tố ảnh hưởng khác

2.2.1 Yếu tố vi mô

Các yếu tố làm tăng giảm giá trị của cổ phiếu gắn với công ty niêm yết được gọi

là yếu tố vi mô Các yếu tố này quyết định sự tồn tại của hàng hóa chứng khoán là lợi thế khai thác sử dụng các nguồn lực của công ty, lợi thế kinh doanh và các yếu tố lợi thế vô hình khác mà công ty đã tạo dựng được, kể cả phần tích tụ lợi nhuận không chia của công ty cổ phần để tái đầu tư, tạo lợi thế so sánh cho hàng hóa của công ty Nói cách khác, giá trị của hàng hóa chứng khoán là hình ảnh động phản ảnh những giá trị hữu hình, vô hình của hàng hóa thực và xu thế hoạt động cũng như tình hình năng lực tài chính của công ty niêm yết

Một yếu tố cơ sở cho việc xác định giá cổ phiếu là phần lãi chia cho cổ phần, và phần lãi chia này chịu ảnh hưởng trực tiếp và mạnh mẽ đến khả năng sinh lời của doanh nghiệp Đến lược khả năng sinh lời này bị ảnh hưởng to lớn bởi khuynh hướng thay đổi của nền kinh tế Trên phương diện này, yếu tố cơ bản nhất gây ra sự dao động của giá cổ phiếu nằm trong sự thay đổi mức thu nhập của doanh nghiệp

2.2.2 Yếu tố vĩ mô

Thị trường chứng khoán là một bộ phận cấu thành trong thị trường tài chính nên

nó bị chi phối trực tiếp từ những biến cố phát triển lành mạnh hoặc gặp rủi ro có thể

Trang 20

xảy ra trên TTTC Do đó, các yếu tố vĩ mô như chu kỳ phát triển kinh tế, lạm phát, giảm phát, hay những yếu tố phi kinh tế khác như những thay đổi trong điều kiện chính trị như là chiến tranh hoặc thay đổi cơ cấu quản lý hành chính, thay đổi thời tiết hoặc những điều kiện thiên nhiên khác…ngoài ra các thay đổi về điều kiện văn hóa ví

dụ như sự tiến bộ về khoa học kỹ thuật, công nghệ…đều ảnh hưởng đến giá chứng khoán nói chung và giá cổ phiếu nói riêng trên TTCK

Bên cạnh đó, những yếu tố thị trường bao gồm sự biến động thị trường và mối quan hệ cung cầu cũng được coi như là nhóm yếu tố ảnh hưởng đến giá chứng khoán

Sự thăng trầm của thị trường là hiện tượng của việc quá trớn trong việc ước đoán giá

cổ phiếu như trong trường hợp ước đoán giá cổ phiếu quá cao

Các chính sách về thị trường như sự thay đổi Luật chứng khoán, các quy định về điều kiện phát hành, niêm yết, chính sách thuế thu nhập đánh vào các nhà đầu tư kinh doanh chứng khoán, chính sách đối với nhà đầu tư nước ngoài

2.2.3 Các yếu tố khác

Sự lệ thuộc của công ty vào những yếu tố đầu vào, đầu ra hoặc sự lệ thuộc về tài chính, tiền tệ bởi một công ty khác, nếu các đối tác đó bị sụp đổ hay khủng hoảng kéo công ty niêm yết cũng sụp đổ theo Các yếu tố đầu cơ, móc nối, lũng đoạn chứng khoán của các cá nhân, các tổ chức, các công ty trong hoặc ngoài nước tạo ra cầu chứng khoán giả tạo, từ đó làm cho giá cả hàng hóa chứng khoán bị méo mó

Như vậy những yếu tố ảnh hưởng đến giá thị trường của cổ phiếu bao gồm những yếu tố vi mô, những yếu tố vĩ mô và các yếu tố khác Những yếu tố này biến đổi không ngừng và liên tục tác động qua lại với nhau để hình thành nên cung cầu chứng khoán trên thị trường thứ cấp Giá cả chứng khoán thường phản ứng với các tin tức, những sự kiện mà chúng ta không đoán trước được

2.3 Các lý thuyết về giá cổ phiếu

2.3.1 Thuyết bước đi ngẫu nhiên (The Random Walk theory- RWH)

Lý thuyết "Bước Đi Ngẫu Nhiên" (Random Walk) nói rằng sự vận động của giá

cả trên thị trường chứng khoán sẽ không đi theo bất kì một khuôn mẫu hay một xu hướng nào đã từng có trước đây Và do đó những biến động giá trong quá khứ sẽ

Trang 21

không thể sử dụng được trong việc dự đoán những bước đi tiếp theo của chú bò này

trong tương lai

Năm 1963, Maurrice Kendall là người đầu tiên đưa ra thuyết bước đi ngẫu nhiên Kenall cho rằng các thay đổi trong giá chứng khoán là tác động lẫn nhau và các khả năng thay đổi có thể xuất hiện với cùng một xác suất như nhau, thế nhưng qua thời gian, giá chứng khoán dường như luôn có xu hướng tăng

Nói một cách đơn giản nhất thì lý thuyết bước đi ngẫu nhiên cho thấy giá chứng khoán tuân theo bước đi ngẫu nhiên và đó là bước đi không thể tiên đoán trước được Khả năng tăng hay giảm của chứng khoán trong tương lai là tương đương nhau đến

năm 1973 khi Burton Malkiel viết cuốn sách "A Random Walk Down Wall Street", thì

lý thuyết bước đi ngẫu nhiên bắt đầu trở nên phổ biến Trong cuốn sách của mình, Malkiel cũng cho thấy cả phân tích kỹ thuật lẫn phân tích cơ bản chỉ làm lãng phí thời gian của chúng ta mà thôi Malkiel tiếp tục cho biết chiến lược mua và nắm giữ trong dài hạn là tốt nhất Sẽ là rất vô ích nếu các nhà đầu tư riêng lẻ nỗ lực để tiên đoán thị trường Những nỗ lực dựa trên phân tích cơ bản, phân tích kỹ thuật và những phân tích khác đều vô ích Cùng với những thống kê của mình, ông đã chứng minh rằng hầu hết các quỹ hỗ tương đều thất bại trong việc nỗ lực đánh thắng mức trung bình chuẩn của thị trường

Một đại diện nữa của thuyết này chính là Markowitz, người từng đoạt giải Nobel kinh tế Ông đã vận dụng xác suất để giảm rủi ro của danh mục đầu tư thông qua số trung bình và phương sai (mean và variance) Thực tế Markowitz có dùng những thông tin cơ bản khi nghiên cứu danh mục đầu tư của mình nhưng ông không chú trọng quá về việc nghiên cứu kỹ những thông tin này mà quan tâm nhiều hơn tới việc dùng xác suất để đa dạng hóa danh mục đầu tư và hạ thấp tỷ lệ rủi ro xuống 1 mức có thể chấp nhận được

Kenyes, nhà kinh tế học vĩ đại người Anh đã từng phản đối kịch liệt thuyết bước

đi ngẫu nhiên và ông không bao giờ tin vào việc mua 1 cổ phiếu mà mình không hiểu

rõ nó Warren Buffet, nhà đầu tư Chứng khoán thành công bậc nhất trên thế giới cũng

đã chứng minh rằng phân tích cơ bản hoàn toàn có thể giành thắng lợi Tuy nhiên,

Trang 22

không thể phủ nhận sự thành công của những người kế thừa thuyết bước đi ngẫu nhiên

Tuy nhiên, đóng góp lớn nhất của thuyết bước đi ngẫu nhiên là nêu ra 1 phương châm giá cả không tuân theo quy luật nào cả Đó chính là những nghiên cứu của những nhà toán học và nhà kinh tế sau khi xem xét thuyết này

2.3.2 Thuyết thị trường hiệu quả (Efficient Market Hypothesis- EMH)

Học thuyết thị trường hiệu quả (theo tài liệu học tập của Trung tâm Nghiên cứu khoa học và Đào tạo chứng khoán thuộc UBCKNN) được định nghĩa như sau: thị trường hiệu quả là thị trường trong đó giá cả của chứng khoán đã phản ánh đầy đủ, tức thời tất cả thông tin hiện có trên thị trường Việc giá tăng hay giảm là do thị trường phản ứng đối với các thông tin mới, mà thông tin mới thì không thể dự báo được Trên nền tảng của thuyết bước đi ngẫu nhiên càng về sau càng có nhiêu nghiên cứu hơn về thuyết này và cũng đã xuất hiện nhiều tình huống nằm ngoài dự tính của các học thuyết và những bằng chứng cho thấy sự thay đổi quá mức trong thu nhập, nhất là trong những năm 1980, đã khiến cho lý thuyết này dần mất đi sự tín nhiệm

Lý thuyết thị trường hiệu quả có ba dạng: dạng yếu (weak form), dạng vừa (semi-strong form), và dạng mạnh (strong form) Lý thuyết thị trường hiệu quả dạng yếu cho rằng giá chứng khoán phản ánh đầy đủ thông tin đã công bố trong quá khứ Lý thuyết dạng semi-strong form cho rằng: giá chứng khoán đã chịu tác động đầy đủ của thông tin công bố trong quá khứ cũng như thông tin vừa công bố xong Nhà đầu cơ không thể dựa vào thông tin trong quá khứ cũng như thông tin vừa được công bố để có thể mua rẻ bán đắt chứng khoán, vì ngay khi thông tin được công bố, giá chứng khoán

đã thay đổi phản ánh đầy đủ thông tin vừa công bố Dạng strong form của lý thuyết này khẳng định mạnh mẽ hơn nữa về tính hiệu quả của thị trường tài chính, rằng giá của chứng khoán đã phản ánh tất cả thông tin công bố trong quá khứ, hiện tại, cũng như các thông tin nội bộ (insider)

Tính hiệu quả của thị trường là khả năng và tốc độ mà tổng thể các thông tin trên thị trường ảnh hưởng tới giá chứng khoán Một thị trường được coi là hiệu quả khi nó đạt hiệu quả về mặt thông tin, hay nói cách khác giá cả các loại tài sản được giao dịch

Trang 23

như cổ phiếu, trái phiếu, bất động sản, phản ánh được tất cả các thông tin đã biết trên thị trường

Giáo sư Eugene Fama của trường đại học Chicago đã có công phát triển khái niệm “thị trường hiệu quả” như một khái niệm mang tính học thuật trong các nghiên cứu của ông vào đầu thập niên 1960

Giả thuyết thị trường hiệu quả được nêu lên rằng nhà đầu tư không thể nào vượt mặt được thị trường bằng cách sử dụng mọi thông tin mà thị trường đã biết Thông tin hay tin tức trong một thị trường hiệu quả được định nghĩa là bất cứ thông tin nào có thể gây ảnh hưởng đến giá cổ phiếu mà thông tin này không thể nào biết được trong hiện tại và chỉ xuất hiện ngẫu nhiên trong tương lai

Tuy nhiên, càng về sau với sự xuất hiện ngày càng nhiều các tình huống nằm ngoài dự tính của các học thuyết và những bằng chứng cho thấy sự thay đổi quá mức trong thu nhập, nhất là trong những năm 1980, đã khiến cho lý thuyết này dần mất đi

sự tín nhiệm Và cũng từ đó, người ta bắt đầu hướng tới một cái nhìn đa diện hơn về giá trị của lý thuyết thị trường hiệu quả Chính điều này đã đưa đến thời kỳ nở rộ những nghiên cứu về tài chính hành vi vào đầu thập niên 90

2.4 Các nghiên cứu thực nghiệm (Literature review)

2.4.1 Nghiên cứu của Dr Sanjeet Sharma và cộng sự (2011)

Công trình nghiên cứu của Dr Sanjeet Sharma và cộng sự (2011) đã kiểm định các yếu tố ảnh hưởng đến giá cổ phiếu của 115 công ty thuộc nhiều ngành khác nhau được niêm yết trên sàn chứng khoán của Ấn Độ, và thời gian từ 1993 đến năm 2009 Các tác giả đã nghiên cứu sự tác động của 6 biến độc lập là: cổ tức mỗi cổ phần (DPS), thu nhập mỗi cổ phần (EPS), giá trị sổ sách (BV), tỷ lệ chi trả cổ tức (DP), tỷ

số giá thị trường trên thu nhập mỗi cổ phần (P/E), quy mô doanh nghiệp (Size) Đồng thời tác giả cũng sử dụng giá thị trường của cổ phiếu làm biến phụ thuộc

Trang 24

Bảng 2.1 : Kết quả hồi quy

Nguồn : nghiên cứu của Dr Sanjeet Sharma và cộng sự (2011)

Khác với công trình nghiên cứu của Samina Haque và Murtaza Faruquee (2013), tác giả đã cung cấp thêm một số yếu tố khác ảnh hưởng đến giá cổ phiếu như BV, SIZE, P/E Và kết quả dường như cũng ngược lại, bài nghiên cứu này lại cho thấy mức

độ ảnh hưởng khá rõ ràng của hầu hết các biến độc lập lên biến phụ thuộc Kết quả nghiên cứu chỉ ra rằng DPS, EPS, BV có ý nghĩa tác động đến giá thị trường của cổ

Trang 25

phiếu, trong đó DPS, EPS có ảnh hưởng lớn nhất và ảnh hưởng cùng chiều đến giá cổ phiếu Điều này cho thấy bài nghiên cứu chỉ ra rằng chính sách cổ tức có tác động mạnh đến giá cổ phiếu trên thị trường

Bài nghiên cứu đã góp phần tạo một cơ sở lý thuyết giúp phát triển hơn những nghiên cứu sau này Và tác giả cũng đã kiểm định được rằng có sự tác động của các yếu tố vi mô lên giá cổ phiếu của công ty

2.4.2 Nghiên cứu của Nidhi Malhotra và Kamini Tandon (2013)

Bảng 2.2: Kết quả hồi quy

Coefficientsa

Model

Unstandardized Coefficient

Standardized Coefficients t Sig

B Std.Error Beta

1 Constant -170.092 76.259 -2.23 0.026

BV 1.649 0.26 0.2 6.338 0.000 EPS 6.019 0.36 0.607 16.701 0.000 DPS 4.24 4.034 0.036 1.051 0.294

DC -5.917 3.785 -0.051 -1.563 0.119

DY -6.607 1.936 -0.105 -3.413 0.001 P/E 13.328 1.386 0.293 9.617 0.000

a Dependent Variable: mp Nguồn: nghiên cứu của Nidhi Malhotra và Kamini Tandon(2013)

Không có sự khác biệt nhiều giữa các biến độc lập so với bài nghiên cứu trên, công trình nghiên cứu của Nidhi Malhotra và Kamini Tandon (2013) đã tiến hành kiểm định về các yếu tố ảnh hưởng đến giá cổ phiếu của 100 công ty niêm yết trên National Stock Exchange (NSE) tại New Delhi từ năm 2007 đến năm 2012, đó là giá trị sổ sách (BV), thu nhập mỗi cổ phần (EPS), cổ tức cổ phần thường (DPS), tỷ lệ chi trả cổ tức (DC), tỷ suất cổ tức (DY) và tỷ số giá thị trường trên thu nhập (P/E).Và kết quả hồi quy cũng đưa ra được rằng BV, EPS, P/E có quan hệ cùng chiều với giá cổ phiếu, trong khi DY thì có quan hệ ngược lại với giá thị trường cổ phiếu Bốn biến trên giải thích được 51% biến phụ thuộc Tuy nhiên kết quả lại cho thấy điều ngược lại đối

Trang 26

với DPS so với nghiên cứu của Dr Sanjeet Sharma và cộng sự (2011) rằng chỉ tiêu này không có mức ý nghĩa đối với mô hình nghiên cứu tức không có quan hệ với giá thị trường cổ phiếu Điều này cũng tương tự với biến DC, có nghĩa là DC cũng không

có qua hệ với giá cổ phiếu Bài nghiên cứu đã góp phần khẳng định thêm mức độ ảnh hưởng của những yếu tố cơ bản đến giá cổ phiếu, tuy nhiên vẫn có các chỉ tiêu chưa có

ý nghĩa thống kê và đề xuất thêm nhiều nghiên cứu liên quan đến chỉ tiêu này hơn

2.4.3 Nghiên cứu của Dr.Mohammad Abdelkarim Almumani (2012)

Nghiên cứu nhằm xác định các yếu tố tác động đến giá cổ phiếu của các ngân hàng niêm yết trên sàn chứng khoán Amman, Saudi Arabia, Jordan từ năm 2005 đến

2011 Tương tự bài nghiên cứu cũng đưa ra chủ yếu là những yếu tố vi mô tức yếu tố

vi mô của các ngân hàng như thu nhập mỗi cổ phần (EPS), cổ tức mỗi cổ phần (DPS), giá trị sổ sách (BV), tỷ lệ chi trả cổ tức (DP) và giá thị trường trên thu nhập mỗi cổ phần (P/E), quy mô ngân hàng (S) và yếu tố phụ thuộc vẫn là giá thị trường của cổ phiếu (MP)

Giả thuyết của bài nghiên cứu đưa ra rằng DPS, EPS, BV và P/E, S có tác động cùng chiều với MP, đối với DP thì ngược lại

Bảng 2.3 Kết quả hồi quy

Trang 27

Sig.Prob(F-statistic) 0.000

Durbin-Watson 2.023

Nguồn: từ nghiên cứu của Dr.Mohammad Abdelkarim Almumani

Kết luận của bài nghiên cứu đưa ra được rằng chỉ có EPS và BV có tác động tới giá cổ phiếu và là tác động cùng chiều với mức ý nghĩa nhỏ hơn 5%, bên cạnh đó còn

có P/E tác động cùng chiều đến giá cổ phiếu với mức ý nghĩa 1% Ngược lại, đối với DPS và DP lại không có ý nghĩa hồi quy do đó hai yếu tố này không ảnh hưởng gì đến giá thị trường của cổ phiếu ngân hàng tại Jordan

2.4.4 Nghiên cứu của Abdullah Al Masum (2012)

Nghiên cứu của Abdullah Al Masum (2012) đã đưa ra những bằng chứng thực nghiệm về vấn đề liệu chính sách cổ tức có tác động đến giá thị trường của cổ phiếu của các ngân hàng thương mại tại Bangladesh Với mẫu nghiên cứu là 30 ngân hàng được niêm yết trên thị trường chứng khoán Dhaka tại Bangladesh trong vòng 7 năm từ năm 2007 đến 2011 Nghiên cứu đã đưa ra các biến liên quan đến chính sách cổ tức như suất sinh lợi trên vốn chủ (ROE), tỷ lệ lợi nhuận giữ lại (RR), cổ tức (DY), lợi nhuận sau thuế (PAT), và thu nhập mỗi cổ phần (EPS)

Kết quả thực nghiệm cho thấy ROE và EPS quan hệ cùng chiều với giá cổ phiếu của ngân hàng thương mại, trong khi đó đối với RR và DY và PAT thì ngược lại quan hệ ngược chiều với giá cổ phiếu

Trang 28

Bảng 2.4 Kết quả nghiên cứu

Table: Fixed Effect Model

Variables Coef Std.Err T P >t [ ]

Prob > F = 0.0000 Adjusted R-square = 0.5344

Bài nghiên cứu đã đóng góp và chứng minh được bằng thực nghiệm rằng có sự tác động giữa chính sách cổ tức và giá cổ phiếu của ngân hàng thương mại tại Dhaka Điều này góp phần nhấn mạnh thêm rằng các yếu tố cơ bản vẫn tác động đến giá cổ phiếu mặc dù vẫn có những nghiên cứu cho chiều hướng ngược lại

Ngoài RR không có ý nghĩa thống kê, còn lại các yếu tố khác đều tác động đến giá cổ phiếu với mức ý nghĩa là 1%, 5%

2.4.5 Nghiên cứu của Thạc sĩ Nguyễn Thế Mỹ- Đại học kinh tế TP Hồ Chí Minh

năm 2010

Cũng như những công trình nghiên cứu của nước ngoài với mục đích tìm ra các yếu ảnh hưởng đến giá cổ phiếu Tuy nhiên bài nghiên cứu chỉ thực hiện trên phạm vi sàn giao dịch chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh và đồng thời nghiên cứu trên cả

ba yếu tố vi mô, vĩ mô và các yếu tố khác Và kết quả đưa ra đối với bài nghiên cứu là chỉ những yếu tố vi mô hay những yếu tố vĩ mô mới tác động mạnh đến giá cổ phiếu, còn lại những yếu tố vi mô như ROA, ROE, P/E… lại không giải thích được gì tức nó không ảnh hưởng gì đến việc tăng hay giảm giá cổ phiếu trong thời điểm nghiên cứu

và nghiên cứu chỉ mang tính chất phân tích những số liệu có sẵn trên thị trường chứ

Trang 29

không đưa ra mô hình cụ thể đó cũng là một hạn chế lớn của bài nghiên cứu Tuy vậy, bài nghiên cứu cũng cung cấp được một số ảnh hưởng nhất định đến giá cổ phiếu

2.5 Các yếu tố vi mô ảnh hưởng đến giá cổ phiếu trong mô hình nghiên cứu 2.5.1 Thu nhập mỗi cổ phần (Earning per share-EPS)

Thu nhập trên mỗi cổ phần hay còn gọi là tỷ suất lợi nhuận trên cổ phần là chỉ số nói lên phần lợi nhuận thu được trên mỗi cổ phần Đây cũng có thể coi như phần lợi nhuận thu được trên mỗi khoản đầu tư ban đầu, nên nó được coi như là chỉ số xác định khả năng lợi nhuận của một công ty.2

EPS là tỷ lệ giữa lợi nhuận sau thuế sau khi trừ cổ tức ưu đãi và lượng cổ phiếu đang lưu hành Từ quan điểm của các nhà đầu tư, EPS cao hơn thì triển vọng kinh doanh của công ty, tiềm năng tăng trưởng và lợi nhuận sẽ cao hơn cho họ Do đó, giá

cổ phiếu sẽ quan hệ cùng chiều với EPS (Ball and Brown 1986)

EPS là một chỉ số tổng hợp phản ánh kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp giúp các nhà đầu tư cá nhân và thể chế, cũng như các nhà phân tích dễ dàng hiểu và so sánh giữa các loại cổ phiếu Đây là một chỉ số rất quan trọng vì nó là yếu tố chính chi phối thị giá cổ phần, nó chỉ ra thu nhập mà cổ đông thường được hưởng

Thu nhập trên mỗi cổ phần thường được coi là biến số quan trọng trong việc tính toán giá cổ phiếu Đây cũng chính là bộ phận chủ yếu cấu thành nên tỷ lệ P/E

2.5.2 Cổ tức mỗi cổ phần (Dividend per share- DPS)

Cổ tức là một phần của lợi nhuận sau thuế được dùng để chia cho các cổ đông thường, lượng cổ tức chi trả cho cổ đông phụ thuộc vào chính sách cổ tức của công ty

Tỷ lệ cổ tức của công ty có ý nghĩa tác động đến giá thị trường của một cổ phiếu Theo một số quan điểm thì DPS ảnh hưởng cùng chiều đến giá cổ phiếu (Gordon 1959, Desai 1965, Irfan and Nishat 2000, Gitmon and Lowrence 2004)3

2

Bách khoa toàn thư mở

Trang 30

DPS là chỉ tiêu được các cổ đông cũng như các nhà đầu tư cổ phiếu quan tâm nhất vì

nó chính là lợi tức trên cổ phần họ nắm giữ DPS được tính như sau:

Phần lợi nhuận sau thuế của công ty cổ phần đầu tiên sẽ được chi trả cổ tức cho

cổ phiếu ưu đãi (nếu có) theo tính chất ưu đãi về mặt tài chính của cổ phiếu ưu đãi, phần còn lại là thu nhập của cổ đông thường Thu nhập của cổ đông thường được chia làm hai phần: một phần thu nhập giữ lại không chia để tái đầu tư, một phần chia cho các cổ đông được gọi là cổ tức mỗi cổ phần

2.5.3 Tỷ suất cổ tức (Dividend yield-DY)

Tỷ suất cổ tức hay lợi nhuận được chia trên giá cổ phiếu, nó biểu thị lợi nhuận

mà công ty phải có được để thu hút nhà đầu tư, các nhà đầu tư thường dùng tỷ suất này

để so sánh thu nhập từ cổ phiếu và các hình thức đầu tư tài sản khác

Như ta đã biết, thu nhập của nhà đầu tư gồm hai phần cổ tức và chênh lệch giá do chuyển nhượng cổ phần Nếu tỷ suất cổ tức của một cổ phần thấp điều đó chưa hẳn là xấu bởi vì nhà đầu tư có thể chấp nhận tỷ lệ chi trả cổ tức thấp để dành phần lớn lợi nhuận để tái đầu tư

2.5.4 Tỷ lệ chi trả cổ tức (Dividend payout-DP)

Chỉ tiêu tỷ lệ chi trả cổ tức nói lên công ty chi trả phần lớn thu nhập cho cổ đông hay giữ lại để tái đầu tư Đây là một yếu tố quyết định đến giá trị thị trường của cổ phần Theo Linter (1965) thì thay đổi cổ tức đi theo sự thay đổi thu nhập trong khi mô hình định giá của Shapiro (1962) lại cho thấy dòng cổ tức được chiết khấu bởi sự khác biệt trong tỷ lệ chiết khấu và tăng trưởng cổ tức nên bằng với giá cổ phiếu Và mối quan hệ giữa DP và giá cổ phiếu là cùng chiều nhau

Công thức tính DP:

Trang 31

DP thường được công bố trong Đại hội cổ đông thường niên, nó nói lên lợi ích của cổ đông chiếm bao nhiêu phần trăm trong thu nhập và nó thay đổi trong từng thời

kỳ

2.5.5 Chỉ tiêu Giá trị sổ sách cổ phần (Book Value- BV)

Giá trị sổ sách cổ phần phản ánh giá trị tài sản ròng mỗi cổ phần Theo thời gian, tài sản và nguồn vốn của công ty ngày càng phát triển và do đó giá trị mỗi cổ phần trên

sổ sách kế toán cũng ngày một lớn lên Giá trị sổ sách mỗi cổ phần nếu đo lường bằng giá trị tài sản ròng nó sẽ được tính như sau:

BV là một trong những chỉ số mà các nhà đầu tư dùng so sánh giá trị một công

ty Grewal (1986) đã chỉ ra rằng BV cao thì công ty thường hoạt động tốt do đó giá thị trường cao Các nghiên cứu khác như nghiên cứu của Zahir & Khanna (1982) và Krishan (1984) đã xác định rằng chỉ tiêu này quyết định giá cổ phiếu Qua đó, nó có quan hệ cùng chiều với giá thị trường cổ phiếu

2.5.6 Chỉ số giá trên thu nhập (Price per Earning ratio- P/E)

Chỉ số giá trên thu nhập (P/E) là tỷ số tài chính dùng để đánh giá mối quan hệ tỷ

lệ giữa giá thị trường một cổ phiếu với thu nhập của một cổ phiếu Nó phản ánh để có được một đồng thu nhập người đầu tư phải bỏ ra bao nhiêu tiền Chỉ số này càng cao chứng tỏ công ty kinh doanh có hiệu quả và nhà đầu tư dự kiến tốc độ tăng cổ tức cao trong tương lai nên thị trường trả giá cao và ngược lại

( ⁄ )

Một công ty hiện tại có thu nhập chưa cao, nhưng lại được thị trường đánh giá cao về tiềm năng phát triển thì P/E sẽ cao, đó cũng chính là lý do P/E là mối quan tâm của các nhà đầu tư khi quan tâm đến cổ phiếu

Chỉ số giá trên thu nhập là một trong những chỉ số quan trọng trong quyết định đầu tư chứng khoán của nhà đầu tư Thu nhập từ cổ phiếu sẽ có ảnh hưởng quyết định

Trang 32

đến giá thị trường của cổ phiếu đó Malhotra & Tandon (2013) đã chỉ ra rằng P/E có quan hệ cùng chiều với giá cổ phiếu

KẾT LUẬN CHƯƠNG 2

Qua nội dung chương 2, tôi đã giới thiệu khái quát về các thuật ngữ: thị trường tiền tệ, thị trường vốn (trong đó có biến đại diện là giá thị trường cổ phiếu) Và các lý thuyết liên quan đến giá cổ phiếu như lý thuyết về bước đi ngẫu nhiên, lý thuyết thị trường hiệu quả Qua đó đưa ra các nghiên cứu thực nghiệm về yếu tố tác động đến giá

cổ phiếu như nghiên cứu của Dr Sanjeet Sharma và cộng sự (2011), nghiên cứu của Nidhi Malhotra và Kamini Tandon (2013), nghiên cứu của Dr.Mohammad Abdelkarim Almumani (2012), nghiên cứu của Abdullah Al Masum (2012), nghiên cứu của Thạc

sĩ Nguyễn Thế Mỹ- Đại học kinh tế TP Hồ Chí Minh năm 2010

Ngoài ra, trong chương 2 cũng đã nêu sơ bộ về các yếu tố tác động đến giá cổ phiếu như thu nhập mỗi cổ phần (Earning per share), cổ tức mỗi cổ phần (Dividend per share), tỷ suất cổ tức (Dividend yield), tỷ lệ chi trả cổ tức (Dividend payout), chỉ tiêu giá trị sổ sách cổ phần (Book Value), chỉ số giá trên thu nhập (Price per Earning ratio),

cũng như chiều hướng tác động của chúng đã được thực nghiệm tại các quốc giá khác nhau

Qua nền tảng lý thuyết trên, chương 3 sẽ tiến hành nghiên cứu định lượng các yếu tố đã được xác định nhằm kiểm định tính xác thực của các yếu tố tác động về mặt thực nghiệm đối với các doanh nghiệp tại Việt Nam, mà cụ thể là những công ty niêm yết trên sàn chứng khoán TP Hồ Chí Minh

Trang 33

CHƯƠNG 3

THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU



3.1 Phương pháp nghiên cứu

3.1.1 Quy trình nghiên cứu

Quy trình nghiên cứu đề tài: “ Tác động của các yếu tố vi mô đến giá cổ phiếu niêm yết trên sàn giao dịch chứng khoán Thành Phố Hồ Chí Minh” gồm 6 bước như sau:

3.1.2 Nguồn số liệu

Dữ liệu thống kê sử dụng trong nghiên cứu này được xây dựng từ các bản báo cáo tài chính của các công ty thuộc nhiều ngành khác nhau niêm yết trên sàn giao dịch chứng khoán Thành Phố Hồ Chí Minh (HOSE) Như vậy, nghiên cứu sử dụng các số

Xác định vấn đề nghiên cứu, chọn đề

tài

Thiết kế mô hình nghiên cứu

Thu thập dữ liệu và xử lý dữ liệuĐặt giả thiết cho mô hình nghiên cứu

Kiểm định mô hình

Kết luận, kiến nghịNghiên cứu lý thuyết, các khái niệm Tìm hiểu các nghiên cứu trước

Trang 34

liệu công bố trên báo cáo tài chính công khai của các doanh nghiệp niêm yết trên các nguồn sau: sở giao dịch chứng khoán TPHCM, http://cophieu68.com

3.1.3 Phương pháp thu thập số liệu

Dựa trên các nguồn dữ liệu đã xác định, nghiên cứu đã thu thập số liệu của các doanh nghiệp thông qua báo cáo tài chính (có kiểm toán theo chuẩn mực kế toán) được công bố hàng năm trong giai đoạn 2008-2013 Tất cả các số liệu này được tìm kiếm bằng phương pháp tổng hợp, trích lọc, thống kê, phân loại và sắp xếp theo dòng thời gian của mẫu quan sát với năm tài chính gần nhất là năm 2013 lùi dần về năm nghiên cứu trước

3.1.4 Phương pháp xử lý số liệu

Sau khi thu thập xong số liệu cần thiết cho mô hình, nghiên cứu tiến hành hiệu chỉnh và mã hóa các dữ liệu (tạo mã trong giai đoạn đầu tiên và điều chỉnh mã nếu có sai lệch) Bước tiếp theo nghiên cứu tiến hành làm sạch dữ liệu nhằm phát hiện các sai sót, các ô trống thiếu thông tin, sai thông tin và tiến hành hoàn thiện ma trận dữ liệu (data matrix)

Ban đầu, bài nghiên cứu thu thập dữ liệu của 95 công ty thuộc các ngành khác nhau trên sàn chứng khoán TP Hồ Chí Minh trong khoảng thời gian từ năm 2008 đến năm 2013 Nhưng do một số nguyên nhân khách quan như: một số công ty mới được thành lập nên số liệu không đầy đủ và trùng khớp với dòng thời gian 6 năm của mẫu nghiên cứu, bên cạnh đó một số công ty chưa cập nhật thông tin kịp thời dẫn đến việc thiếu dữ liệu cần thiết cho mô hình Hơn nữa, trong những năm qua do tình hình kinh

tế khó khăn nên một số doanh nghiệp phá sản hoặc sáp nhập, do vậy nghiên cứu đã loại dần các công ty không phù hợp và cuối cùng còn lại 59 công ty (danh sách các công ty được đính kèm trong phần phụ lục 14)

Bài nghiên cứu tiến hành phân tích và kiểm định bằng phương pháp hồi quy bình phương bé nhất OLS (Ordinary Least Squares).Để đơn giản hóa mô hình, nghiên cứu ban đầu đã bỏ qua yếu tố thời gian và công ty, tiến hành xây dựng và phân tích dữ liệu chuỗi thời gian và chéo gộp chung (Pooled Cross-sectional Analysis) Sau đó, để tăng tính hiệu quả khi hồi quy, nghiên cứu bổ sung phân tích theo phương pháp hiệu ứng cố

Trang 35

định các biến thời gian và biến công ty trong mô hình ước lượng để tìm kiếm sự khác biệt (nếu có)

3.2 Mẫu nghiên cứu

Sau khi thu thập và xử lý số liệu, mẫu nghiên cứu bao gồm tổng cộng 59 doanh nghiệp được chọn lọc từ 95 doanh nghiệp có đủ điều kiện trên HOSE Thời gian của mẫu quan sát là 6 năm: bắt đầu từ năm tài chính 2008, và kết thúc năm tài chính 2013 Các dữ liệu được tổng hợp thành dữ liệu dạng bảng cân bằng (Balanced Panel Data) của 354 quan sát với sự kết hợp giữa biến thời gian và biến công ty

3.3 Giả thuyết và mô hình nghiên cứu

3.3.1 Xây dựng biến số và giả thuyết nghiên cứu

Sau khi tìm hiểu các công trình nghiên cứu thực nghiệm trên thế giới, đề tài đã chọn lọc lại các biến độc lập và thiết kế lại mô hình nghiên cứu cho phù hợp với điều kiện của thị trường kinh tế Việt Nam Từ đó, ta có 5 giả thuyết nghiên cứu sau đây:

H 1 : Thu nhập mỗi cổ phần của doanh nghiệp có quan hệ cùng chiều với giá thị trường của cổ phiếu

H 2: Tỷ lệ chi trả cổ tức có quan hệ cùng chiều với giá cổ phiếu

H 3: Tỷ suất cổ tức quan hệ ngược chiều với giá cổ phiếu

H 4: Chỉ số giá trên thu nhập quan hệ cùng chiều với giá cổ phiếu

H 5: Giá trị sổ sách có quan hệ cùng chiều với giá cổ phiếu

H 6: Cổ tức mỗi cổ phần của doanh nghiệp có quan hệ cùng chiều với giá thị trường của cổ phiếu

Trang 36

Bảng 3.1: Kỳ vọng tương quan các yếu tố tác động đến giá cổ phiếu (P)

Hình 3.1 Kỳ vọng tương quan các yếu tố tác động đến P

3.3.2 Mô hình nghiên cứu

Các nghiên cứu cũng như kết quả thực nghiệm trên thế giới và trong nước trước đây về các yếu tố ảnh hưởng đến giá cổ phiếu của các doanh nghiệp trên thế giới nói chung và các doanh nghiệp Việt Nam nói riêng đều sử dụng mô hình hồi quy bội Do

DP EPS

Trang 37

đó, tiếp thu các nghiên cứu đã kiểm định, mô hình nghiên cứu thực nghiệm trong đề tài này được xây dựng dưới dạng tổng quát như sau:

Trong đó:

i: là công ty quan sát thứ i ( i = 1,2,3…,59)

t: năm quan sát thứ t ( t = 1,2,3,4,5,6)

Pi,t: Biến giá cổ phiếu của công ty thứ i, trong năm thứ t

Xj,i,t : Biến độc lập thứ j, của công ty thứ i, trong năm thứ t

εi,t: sai số ngẫu nhiên của công ty thứ i, trong năm thứ t

(αi + αt) : Hệ số tự do (điểm chặn của mô hình)

Trong đề tài này, mô hình được xây dựng với các yếu tố vi mô ảnh hưởng đến giá cổ phiếu của các doanh nghiệp niêm yết trên HOSE như: biến thu nhập mỗi cổ phần (EPS), cổ tức mỗi cổ phần (DPS), tỷ suất cổ tức (DY), tỷ lệ chi trả cổ tức (DP), giá trị sổ sách (BV), chỉ số giá trên thu nhập (P/E) Đồng thời, biến phụ thuộc của mô hình trong nghiên cứu này là giá thị trường của cổ phiếu (P) Các biến này được xác định dựa trên giá trị sổ sách báo cáo tài chính được công bố hàng năm trong giai đoạn 2008-2013 của các công ty thuộc nhiều ngành khác nhau được niêm yết trên sàn chứng khoán TP Hồ Chí Minh

Bên cạnh đó nghiên cứu sử dụng mô hình hồi quy ước lượng theo phương pháp bình phương bé nhất OLS Một cách cụ thể mô hình thực nghiệm được thể hiện qua phương trình hồi quy tuyến tính sau:

Trang 38

KẾT LUẬN CHƯƠNG 3

Qua nội dung chương 3 tiếp tục với việc đưa ra các phương pháp nghiên cứu thực nghiệm và đưa ra mô hình hồi quy tổng quát của bài nghiên cứu Qua việc chọn lọc có kế thừa bài nghiên cứu đã đưa ra mô hình hồi quy gồm 6 yếu tố tác động đến giá cổ phiếu bao gồm EPS, DP, DY, P/E, BV, và DPS Các bằng chứng thực nghiệm

đã chứng minh được rằng những yếu tố trên hầu hết đều có tác động tới giá thị trường

cổ phiếu tại các quốc gia khác nhau, với nhiều mức ý nghĩa khác nhau và chiều hướng khác nhau Nhưng liệu rằng nó có thực sự ảnh hưởng đến giá cổ phiếu trên thị trường chứng khoán Việt Nam hay không, điều này sẽ được thực hiện trong chương tiếp theo với phần phân tích kết quả hồi quy

Trang 39

CHƯƠNG 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 4.1 Thống kê mô tả các biến

Nguồn: tính toán từ eview

Ta có hệ số Skewness có ý nghĩa như sau:

Skewness = 0: phân phối cân xứng

Skewness > 0: phân phối lệch phải

Skewness < 0: phân phối lệch trái

Như vậy qua bảng trên ta thấy hầu hết các biến đều có Skewness > 0, do đó cả 7 biến

Trang 40

Tiếp đến chúng ta qua sát hệ số Kurtosis có ý nghĩa như sau:

Kurtosis = 3: phân phối tập trung ở mức độ bình thường

Kurtosis > 3: phân phối tập trung ở mức độ bình thường, tuy nhiên hình dạng của đa giác tần số sẽ khá cao và nhọn với hai đuôi hẹp

Kurtosis < 3: phân phối tập trung ở mức độ bình thường, tuy nhiên hình dạng của đa giác tần số là một đa giác tù với hai đuôi dài

Với mức ý nghĩa trên thì cả 7 biến của mô hình đều có hệ số Kurtosis > 3 nên hình dạng đa giác tần số khá cao và nhọn với hai đuôi hẹp

Kiểm định Jarque – Bera:

{ 1

Ta thấy rằng giá trị P_value của các biến trong mô hình đều bằng không và nhỏ hơn 5% nên ta bác bỏ H0 và chấp nhận H1, vậy tất cả các biến đều tuân theo phân phối chuẩn

4.2 Phân tích hồi quy các yếu tố cơ bản

Bảng 4.2: Kết quả hồi quy các yếu tố vi mô theo phương pháp OLS

Ngày đăng: 27/10/2015, 18:13

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.1 : Kết quả hồi quy - TÁC ĐỘNG của các yếu tố VI mô đến GIÁ cổ PHIẾU NIÊM yết TRÊN sàn GIAO DỊCH CHỨNG KHOÁN THÀNH PHỐ hồ CHÍ MINH
Bảng 2.1 Kết quả hồi quy (Trang 24)
Bảng 2.2: Kết quả hồi quy - TÁC ĐỘNG của các yếu tố VI mô đến GIÁ cổ PHIẾU NIÊM yết TRÊN sàn GIAO DỊCH CHỨNG KHOÁN THÀNH PHỐ hồ CHÍ MINH
Bảng 2.2 Kết quả hồi quy (Trang 25)
Bảng 2.3.  Kết quả hồi quy - TÁC ĐỘNG của các yếu tố VI mô đến GIÁ cổ PHIẾU NIÊM yết TRÊN sàn GIAO DỊCH CHỨNG KHOÁN THÀNH PHỐ hồ CHÍ MINH
Bảng 2.3. Kết quả hồi quy (Trang 26)
Bảng 2.4.  Kết quả nghiên cứu - TÁC ĐỘNG của các yếu tố VI mô đến GIÁ cổ PHIẾU NIÊM yết TRÊN sàn GIAO DỊCH CHỨNG KHOÁN THÀNH PHỐ hồ CHÍ MINH
Bảng 2.4. Kết quả nghiên cứu (Trang 28)
Bảng 3.1: Kỳ vọng tương quan các yếu tố tác động đến giá cổ phiếu (P) - TÁC ĐỘNG của các yếu tố VI mô đến GIÁ cổ PHIẾU NIÊM yết TRÊN sàn GIAO DỊCH CHỨNG KHOÁN THÀNH PHỐ hồ CHÍ MINH
Bảng 3.1 Kỳ vọng tương quan các yếu tố tác động đến giá cổ phiếu (P) (Trang 36)
Hình 3.1. Kỳ vọng tương quan các yếu tố tác động đến P - TÁC ĐỘNG của các yếu tố VI mô đến GIÁ cổ PHIẾU NIÊM yết TRÊN sàn GIAO DỊCH CHỨNG KHOÁN THÀNH PHỐ hồ CHÍ MINH
Hình 3.1. Kỳ vọng tương quan các yếu tố tác động đến P (Trang 36)
Bảng 4.1 : THỐNG KÊ MÔ TẢ - TÁC ĐỘNG của các yếu tố VI mô đến GIÁ cổ PHIẾU NIÊM yết TRÊN sàn GIAO DỊCH CHỨNG KHOÁN THÀNH PHỐ hồ CHÍ MINH
Bảng 4.1 THỐNG KÊ MÔ TẢ (Trang 39)
BẢNG 4.3 : MA TRẬN TƯƠNG QUAN - TÁC ĐỘNG của các yếu tố VI mô đến GIÁ cổ PHIẾU NIÊM yết TRÊN sàn GIAO DỊCH CHỨNG KHOÁN THÀNH PHỐ hồ CHÍ MINH
BẢNG 4.3 MA TRẬN TƯƠNG QUAN (Trang 42)
Bảng 4.4. Kết quả kiểm định Hausman - TÁC ĐỘNG của các yếu tố VI mô đến GIÁ cổ PHIẾU NIÊM yết TRÊN sàn GIAO DỊCH CHỨNG KHOÁN THÀNH PHỐ hồ CHÍ MINH
Bảng 4.4. Kết quả kiểm định Hausman (Trang 43)
Bảng 4.5: KIỂM ĐỊNH GIẢ THUYẾT CÁC MÔ HÌNH HỒI QUY (kiểm định  Wald) - TÁC ĐỘNG của các yếu tố VI mô đến GIÁ cổ PHIẾU NIÊM yết TRÊN sàn GIAO DỊCH CHỨNG KHOÁN THÀNH PHỐ hồ CHÍ MINH
Bảng 4.5 KIỂM ĐỊNH GIẢ THUYẾT CÁC MÔ HÌNH HỒI QUY (kiểm định Wald) (Trang 47)
Bảng 4.6 Bảng kết quả hệ số phóng đại phương sai VIF - TÁC ĐỘNG của các yếu tố VI mô đến GIÁ cổ PHIẾU NIÊM yết TRÊN sàn GIAO DỊCH CHỨNG KHOÁN THÀNH PHỐ hồ CHÍ MINH
Bảng 4.6 Bảng kết quả hệ số phóng đại phương sai VIF (Trang 48)
Bảng 4.7 Kết quả kiểm định phương sai sai số thay đổi - TÁC ĐỘNG của các yếu tố VI mô đến GIÁ cổ PHIẾU NIÊM yết TRÊN sàn GIAO DỊCH CHỨNG KHOÁN THÀNH PHỐ hồ CHÍ MINH
Bảng 4.7 Kết quả kiểm định phương sai sai số thay đổi (Trang 49)
Bảng 4.8 Kết quả xử lý hiện tượng phương sai sai số thay đổi bằng Stata - TÁC ĐỘNG của các yếu tố VI mô đến GIÁ cổ PHIẾU NIÊM yết TRÊN sàn GIAO DỊCH CHỨNG KHOÁN THÀNH PHỐ hồ CHÍ MINH
Bảng 4.8 Kết quả xử lý hiện tượng phương sai sai số thay đổi bằng Stata (Trang 50)
Bảng 4.10: Kết quả khắc phục hiện tượng tự tương quan - TÁC ĐỘNG của các yếu tố VI mô đến GIÁ cổ PHIẾU NIÊM yết TRÊN sàn GIAO DỊCH CHỨNG KHOÁN THÀNH PHỐ hồ CHÍ MINH
Bảng 4.10 Kết quả khắc phục hiện tượng tự tương quan (Trang 51)
BẢNG TỔNG HỢP KẾT QUẢ CÁC MÔ HÌNH HỒI QUY GIỚI HẠN VỚI TÁC - TÁC ĐỘNG của các yếu tố VI mô đến GIÁ cổ PHIẾU NIÊM yết TRÊN sàn GIAO DỊCH CHỨNG KHOÁN THÀNH PHỐ hồ CHÍ MINH
BẢNG TỔNG HỢP KẾT QUẢ CÁC MÔ HÌNH HỒI QUY GIỚI HẠN VỚI TÁC (Trang 67)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w