Về kỹ năng: - Biết lấy ví dụ về mệnh đề, mệnh đề phủ định của một mệng đề, xác định được tính đúng sai của một mệnh đề trong những trường hợp đơn giản.. Hùng nói: “2003 không phải số ngu
Trang 1-HS biết thé nào là một mệnh đề, mệnh đề phủ định, mệnh đề chứa biến.
-Biết ký hiệu phổ biến ( )∀ và ký hiệu tồn tại ( )∃ .
-Biết được mệnh đề kéo theo và mệnh đề tương đương.
-Phân biệt được điều kiện cần và điều kiện đủ, giả thiết và luận.
2 Về kỹ năng:
- Biết lấy ví dụ về mệnh đề, mệnh đề phủ định của một mệng đề, xác định được tính đúng sai của một mệnh đề trong những trường hợp đơn giản.
- Nêu được mệnh đề kéo theo và mệnh đề tương đương.
- Biết lập được mệnh đề đảo của một mệnh đề cho trước.
3 Về tư duy: Phát triển tư duy trừu tượng, tư duy khái quát hóa, tư duy lôgic,…
4 Về thái độ: Học sinh có thái độ nghiêm túc, say mê trong học tập, biết quan sát và phán đoán chính
xác.
II Chuẩn bị :
GV: Giáo án, phiếu học tập, câu hỏi trắc nghiệm, …
HS: Đọc và soạn bài trước khi đến lớp, bảng phụ,…
III Nội dung và tiến trình lên lớp:
TH1.Qua ví dụ nhận biết khái
Bức tranh bên phải các câu có
cho ta tính đúng sai không?
GV: Các câu bên trái là những
Trang 2GV: Các câu bên phải không thể
cho ta tính đúng hay sai và
những câu này không là những
mệnh đề
GV: Vậy mệnh đề là gì?
GV: Phát phiếu học tập 1 cho
các nhóm và yêu cầu các nhóm
thảo luận đề tìm lời giải
GV: Gọi HS đại diện nhóm 1
trình bày lời giải
Một mệnh đề không thể vừa đúng, vừa sai
HS: Suy nghĩ và trình bày lời giải
HS: Nhận xét và bổ sung thiếu sót (nếu có)
Phiếu HT 1: Hãy cho biết các câu sau, câu nào là mệnh đề, câu nào không phải là mệnh đề? Nếu là mệnh đề thì hãy xét tính đúng sai.
a)Hôm nay trời lạnh quá! b)Hà Nội là thủ đô của Việt Nam.
c)3 chia hết 6;
d)Tổng 3 góc của một tam giác không bằng 180 0 ; e)Lan đã ăn cơm chưa?
HĐ 2: Hình thành mệnh đề chứa
biến thông qua các ví dụ
GV: Lấy ví dụ và yêu cầu HS
suy nghĩ và trả lời
GV: Với câu 1, nếu ta thay n bởi
một số nguyên thì câu 1 có là
mệnh đề không?
GV: Hãy tìm hai giá trị nguyên
của n để câu 1 nhận được một
mệnh đề đúng và một mệnh đề
sai
GV: Phân tích và hướng dẫn
tương tự đối với câu 2
GV: Hai câu trên: Câu 1 và 2 là
mệnh đề chứa biến.
HS: Câu 1 và 2 không là mệnh đề vì ta chưa khẳng định được tính đúng sai
HS: Nếu ta thay n bởi một
số nguyên thì câu 1 là một mệnh đề
HS: Suy nghĩ tìm hai số nguyên để câu 1 là một mệnh đề đúng, một mệnh
đề sai
Chẳng hạn:
Khi n = 3 thì câu 1 là một mệnh đề đúng.
Khi n = 6 thì câu 1 là một mệnh đề sai.
2.Mệnh đề chứa biến:
Ví dụ 1: Các câu sau có là mệnh đề không? Vì sao? Câu 1: “n +1 chia hết cho 2”;
Ví dụ: Hai bạn Minh và Hùng tranh luận:
Minh nói: “2003 là số nguyên tố”
Trang 3ta thêm (hoặc bớt) từ “không”
(hoặc từ “không phải”) vảotước
vị ngữ của mệnh đề đó
GV: Chỉ ra mối liên hệ của hai
mệnh đề P và P ?
GV: Lấy ví dụ và yêu cầu HS
suy nghĩ tìm lời giải
HS: Trình bày lời giải …HS: Nhận xét lời giải và bổsung thiếu sót (nếu có)
Hùng nói: “2003 không phải
số nguyên tố”
Bài tập: Hãy phủ định các mệnh đề sau:
P: “ 3 là số hữu tỉ”
Q:”Hiệu hai cạnh của một tam giác nhỏ hơn cạnh thứ ba”
Xét tính đúng sai của các mệnh đề trên và mệnh đề phủ định của chúng.
HĐ 4: Hình thành và phát biểu
mệnh đề kéo theo, chỉ ra tính
đúng sai của mệnh đề kéo theo
GV: Cho HS xem SGK để rút ra
khái niệm mệnh đề kéo theo
GV: Mệnh đề kéo theo ký hiệu:
GV: Bổ sung thiếu sót (nếu có)
và cho điểm HS theo nhóm
HĐ 5:
GV: Vậy mệnh đề P⇒Qsai khi
nào? Và đúng khi nào?
HĐ6:
GV: Các định lí toán học là
những mệnh đề đúng và thường
HS: Mệnh đề “ Nếu P thì Q” được gọi là mệnh đề kéo theo
HS: Phát biểu mệnh đề
P⇒Q: “Nếu ABC là tam giác đều thì tam giác ABC
có ba đường cao bằng nhau”
Mệnh đề P⇒Qlà một mệnh đề đúng
HS: Suy nghĩ và trả lời câuhỏi…
Mệnh đề P⇒Qchỉ sai khi
P đúng và Q sai Đúng trong các trường hợp còn lại
*Nếu Pđúng và Q sai thì
Trang 4GV: Phát phiếu HT 2 và yêu cầu
HS các nhóm thảo luận tìm lời
giả.
GV: Gọi HS đại diện nhóm 3
trình bày lời giải.
GV: Gọi HS nhóm 2 nhận xét và
bổ sung thiếu sót (nếu có).
GV: Bổ sung (nếu cần) và cho
P⇒Q sai.
Định lý toán học thường có dạng: “Nếu P thì Q”
P: Giả thiết, Q; Kết luận Hoặc P là điều kiện đủ để có
thảo luận để tìm lời giải theo
nhóm sau đó gọi HS đại diện
nhóm 6 trình bày lời giải.
GV: Gọi HS nhóm 5 nhận xét và
bổ sung thiếu sót (nếu có).
GV: Bổ sung thiếu sót (nếu cần)
và cho điểm HS theo nhóm.
là một tam giác đều”, đây
là một mệnh đề sai.
b) Q⇒P :”Nếu ABC là một tam giác có ba góc bằng nhau thì ABC là một tam giác đều”, đây là một mệnh đề đúng.
IV MỆNH ĐỀ ĐẢO – HAI MỆNH ĐỀ TƯƠNG ĐƯƠNG:
1 Mệnh đề đảo:
Phiếu HT 1:
Nội dung: Cho tam giác ABC Xét mệnh đề P⇒Q sau: a)Nếu ABC là một tam giác đều thì ABC là một tam giác cân.
b)Nếu ABC là một tam giác đều thì ABC là một tam giác
có ba góc bằng nhau.
Hãy phát biểu các mệnh đề
Q⇒Ptương ứng và xét tính đúng sai của chúng
HĐ 2: Hình thành khái niệm hai
mệnh đề tương đương.
GV: Cho HS nghiên cứu ở SGK HS: Nhgiên cứu và trả lời
Trang 5và hãy cho biết hai mệnh đề P
và Q tương đương với nhau khi
nào?
GV: Nêu ký hiệu hai mệnh đề
tương đương: P⇔Q và nêu các
cách đọc khác nhau:
+P tương đương Q;
+P là điều kiện cần và đủ để có
Q, hoặc P khi và chỉ khi Q, …
câu hỏi: Nếu cả hai mệnh
đề P⇒Q và Q⇒P đều đúng ta nói P và Q là hai mệnh đề tương đương.
HĐ 4: Dùng ký hiệu ∀và ∃ để
viết các mệnh đề và ngược lại
thông qua các ví dụ:
GV: Yêu cầu HS xem ví dụ 6
SGK trang 7 và xem cách viết
gọn của nó.
GV: Ngược lại, nếu ta có một
mệnh đề viết dưới dạng ký hiệu
LG: Bình phương mọi số nguyên đều lớn hơn hoặc bằng không.
IV KÝ HIỆU ∀ VÀ ∃:
Ví dụ1: Phát biểu thành lời mệnh đề sau:
P :”Tồn tại một số thực mà
Trang 6GV: Yêu cầu HS dùng ký hiệu
thảo luận theo nhóm để tìm lời
giải sau đó gọi một HS đại diện
nhóm 2 trình bày lời giải.
HS: Nhận xét và bổ sung (nếu có).
bình phương bằng 1”
*Phiếu HT 2:
Nội dung: Cho mệnh đề: P:”Mọi số nhân với 1 đều bằng 0”
Q: “Có một số cộng với 1 bằng 0”
a)Hãy phát biểu mệnh đề phủ định của các mệnh đề trên b) Dùng ký hiệu ,∀ ∃để viết mệnh đề P, Q và các mệnh đề phủ định của nó Cho biết các mệnh đề đó, mệnh đề nào đúng, mệnh đề nào sai?
Hãy chon kết quả đúng.
Câu 3.Cho mệnh đề P: “∃ ∈x Z:x2+ +x 1là số nguyên tố”.
Mệnh đề phủ định của P là:
2 2
2 2
Trang 7Tiết pp: 03
I.Mục tiệu:
Qua bài học HS cần:
1 Về kiến thức: Nắm được kiến thức cơ bản của: Mệnh đề, mệnh đề phủ định, mệnh đề chứa
biến, mệnh đề kéo theo và mệnh đề tương đương
2 Về kỹ năng:
Biết áp dụng kiến thức cơ bản đã học vào giải toán, xét được tính đúng sai của mệnh đề, suy ra được mệnh đề đảo, mệnh đề phủ định của một mệnh đề, phát biểu được mệnh đề dưới dạng điềukiện cần, điều kiện đủ, điều kiện cần và đủ, sử dụng các ký hiệu ,∀ ∃để viết các mệnh đề và ngựoc lại
3 Về tư duy và thái độ: Tích cực hoạt động, trả lời các câu hỏi Biết quan sát phán đoán chính
xác
II.Chuẩn bị :
GV: Câu hỏi trắc nghiệm, các Slide, computer, projecter.
HS: Ôn tập kiến thức và làm bài tập trước ở nhà (ôn tập kiến thức của bài Mệnh đề, làm các bài tập
trong SGK trang 9 và10)
III.Nội dung và tiến trình dạy học:
đề P là đúng khi P sai và sai khi P đúng.
Q⇒P đều đúng.
Câu 1: Trong các câu sau, câu
Trang 8mệnh đề, các em chia lớp
thành 6 nhóm theo quy định
để trao đổi và trả lời các
câu hỏi trắc nghiệm sau:
-Mời đại diện nhóm 1 giải
nào là mệnh đề, câu nào là mệnh
Yêu cầu các nhóm thảo
luận vào báo cáo.
Mời HS đại diện nhóm 3
nêu kết quả.
Mời HS nhóm 4 nhận xét về
lời giải cảu bạn.
GV ghi lời giải, chính xác
hóa.
Nội dung:
HS: Thảo luận theo nhóm
và cử đại diện báo cáo kết quả.
II.Bài tập:
Cho các mệnh đề kéo theo:
-Nếu a và b cùng chia hết cho c thì a + b chia hết cho c (a, b, c là những số nguyên).
-Các số nguyên có tận cùng bằng
0 đều chia hết cho 5.
-Tam giác cân có hai trung tuyến bằng nhau.
-Hai tam giác bằng nhau có diện tích bằng nhau.
a)Hãy phát biểu mệnh đề đảo của mỗi mệnh đề trên.
b)Phát biểu mệnh đề trên, bằng cách sử dụng khái niệm”điều kiện cần”, “điều kiện đủ”.
Trang 9a)Nếu a+b chia hết cho c
thì a và b chia hết cho c.
Các số chia hết cho 5 đều
có tận cùng bằng 0.
Tam giác có hai đường
trung tuyến bằng nhau là
tam giác cân.
Hai tam giác có diện tích
-Điều kiện đủ để một tam
giác có hai đường trung
tuyến bằng nhau là tam giác
đó cân.
-Điều kiện đủ để hai tam
giác có diện tích bằng nhau
-Điều kiện cần để một tam
giác là tam giác cân là hai
đường trung tuyến của nó
-Hướng dẫn và nêu nhanh
lời giải bài tập 4.
HĐTP 3(Bài tập về kí hiệu
-HS theo dõi bảng và nhận xét, ghi chép sửa sai.
HS chú ý theo dõi và ghi chép.
HS thảo luận theo nhóm và
cử đại diện báo cáo.
Trang 10∀ ∃)
bài tập 5 và yêu cầu các
nhóm thảo luận và báo cáo.
GV ghi lời giải từng nhóm
trên bảng, cho HS sửa và
lời giải chính xác.
GV: Ngược lại với bài tập 6
là bài tập 6 (yêu cầu HS
Chiếu Slide 9 - bài tập
7(SGK trang 10) Yêu cầu
các nhóm thảo luận và cử
đại diện báo cáo kết quả.
GV: Ghi kết quả của các
c)∃ ∈x ¡ :x x≥ +1.Mệnh đề này sai.
d)∀ ∈x ¡ : 3x x≠ 2+1.Mệnh đề này sai, vì phương trình x 2 - 3x+1=0 có nghiệm.
IV Củng cố, dặn dò:
-Xem lại các bài tập đã giải.
-Làm các bài tập đã hướng dẫn và gợi ý.
-Đọc và soạn trước bài mới: Tập hợp.
Trang 111.Về kiến thức: Hiểu được khái niệm tập hợp, tập hợp con, hai tập hợp bằng nhau.
2.Về kỹ năng:
-Sử dụng đúng các ký hiệu , , , , ∈ ∉ ⊂ ⊄ ∅
-biết cho tập hợp bằng cách liệt kê các phần tử của tập hợp hoặc chỉi ra tính chất đặc trưng của các phần tử của tập hợp đó
Vận dụng được các khái niệm tập hợp con, hai tập hợp bằng nhau vào giải bài tập
3.Về tư duy và thái độ: Tích cực hoạt động, trả lời các câu hỏi Biết quan sát phán đoán chính xác,
biết quy lạ về quen
II.Chuẩn bị:
GV: Giáo án, các dụng cụ học tập, phiếu học tập,…
HS: Soạn bài trước khi đến lớp , chuẩn bị bảng phụ để thảo luận nhóm,…
III Nội dung và tiến trình dạy học:
nội dung HĐ1 trong SGK và
giải các câu đó theo yêu cầu
HS suy nghĩ và cho kết quả:
)3
a ∈Z.; ) 2b ∉¤
HS nhận xét và bổ sung, sửa chữa, ghi chép
HS chú ý theo dõi trên bảng…
Trang 12hợp và lấy ví dụ minh họa.
-Như đã biết để biểu diễn
HS xem nội dung HĐ4 trong SGK và suy nghĩ trả lời:
Tập hợp A đã cho là một tập hợp rông, vì phương trình x2+ x +1 =0 vô nghiệm
Trang 13GV nêu khái niệm tập hợp
con của một tập hợp và viết
tóm tắt lên bảng
GV Nhìn vào hình vẽ hãy
cho biết tập M có là tập con
của tập N không? Vì sao?
GV giải thích và ghi ký hiệu
Tập B con tập A ký hiệu: B⊂A (đọc là A chứa B)
Hay A⊃B (đọc là A bao hàm B)
M N
Tập M không là tập con của N ta viết: M⊄N(đọc là M không chứa trong N)
( x M∃ ∈ ⇒ ∉x N)⇔M⊄N
*Các tính chất: (xem SGK)
.a .b c z
.x y
(∀ ∈ ⇒ ∈x B x A)⇔ ⊂B A
.a x
.
c .t
d .v
,
Trang 14-Xem và học lý thuyết theo SGK.
Làm lại các bài tập 1, 2 và 3 SGK trang 13;
-Soạn trước bài: Các phép toán tập hợp.
Trang 15Sử dụng đúng các ký hiệu: A B A B A B C A∪ , ∩ , \ , E ,
Thực hiện được các phép toán lấy giao của hai tập hợp, hợp của hai tập hợp, hiệu của hai tập hợp, phần bù của một tập con
Biết dùng biểu đồ Ven để biễu diễn giao của hai tập hợp, hợp của hai tập hợp
3.Về tư duy và thái độ: Tích cực hoạt động, trả lời các câu hỏi Biết quan sát phán đoán chính xác,
biết quy lạ về quen
II.Chuẩn bị :
GV: Giáo án, các dụng cụ học tập, phiếu học tập,…
HS: Soạn bài trước khi đến lớp , chuẩn bị bảng phụ để thảo luận nhóm,…
III Nội dung và tiến trình lên lớp:
giao của hai tập hợp)
GV yêu cầu HS xem nội
dung HĐ1 trong SGK
(hoặc phát phiếu HT có
nội dung tương tự) và
thảo luận suy nghĩ, trả lời
GV lấy ví dụ minh họa và
yêu cầu HS suy nghĩ trả
lời…
HS xem nội dung HĐ1 trong SGK và thảo luận suy nghĩ trìnhbày lời giải …
HS nhận xét, bổ sung và sửa chữa, ghi chép
HS chú ý theo dõi trên bảng…
HS suy nghĩ và trìnhbày lời giải…
I.Giao của hai tập hợp:
Tập hợp C gồm các phần tử vừa thuộc A, vừa thuộc B được gọi là giao của A và B
phép toán hợp của hai
II.Hợp của hai tập hợp:
A B
Trang 16thảo luận theo nhóm đã
phân công và cử đại diện
{Minh B, ¶o, C êng, Hoa, Lan}
Tập hợp C như trên được
gọi là hiệu của A và B
Vậy thế nào là hiệu của
hai tập hợp A và B?
-Thông qua ví dụ trên ta
thấy, tập C gồm các phần
tử thuộc A nhưng không
thuộc B⇒Khái niệm hiệu
của hai tập hợp A và B
(GV nêu khái niệm và vẽ
HS xem nội dung HĐ3 trong SGK và thảo luận tìm lời giải
HS nhận xét, bổ sung và ghi chép, sửa chữa
HS chú ý theo dõi trên bảng…
HS suy nghĩ và trả lời…
Hiệu của hai tập hợp A và B là gồm tất cả các phần tử thuộc A nhưng không thuộc B
HS chú ý theo dõi trên bảng…
III.Hiệu và phần bù của hai tập hợp:
*Khi B⊂A thì A\B gọi là phần
bù của B trong A, ký hiệu: C A B (Hình vẽ ở SGK)
Trang 17trang 15 sau đó cho HS
thảo luận tìm lời giải và
gọi HS đại diện trình bày
GV yêu cầu HS xem nội
dung bài tập 2 trong
HS trao đổi và rút ra kết quả:
HS chú ý theo dõi trên bảng…
IV Củng cố, dặn dò:
(Nêu tóm tắt lý thuyết và hướng dẫn giải bài tập 3 và 4 trong SGK trang 15)
*Hướng dẫn học ở nhà:
- Xem và học lý thuyết theo SGK
- Xem lại các bài tập đã giải và giải lại các bài tập đã hướng dẫn
-Đọc và soạn trước bài các tập hợp số
-
Trang 19Tìm được hợp, giao, hiệu của các khoảng, đoạn và biểu diễn chúng trên trục số.
3)Về tư duy và thái độ: Tích cực hoạt động, trả lời các câu hỏi Biết quan sát phán đoán chính xác,
biết quy lạ về quen
II.Chuẩn bị:
GV: Giáo án, các dụng cụ học tập, phiếu học tập,…
HS: Soạn bài trước khi đến lớp , chuẩn bị bảng phụ để thảo luận nhóm,…
III Nội dung và tiến trình lên lớp:
- Các số hữu tỷ được biểu
diễn dưới dạng số thập phân
gì?
- Nếu hai phân số a µc
v
cùng biểu diễn một số hữu tỉ
khi và chỉ khi nào?
- Tập hợp các số không biểu
được dưới dạng số thập phân
hữu hạn hay vô hạn tuần
hoàn, tức là các số biểu diễn
được dưới dạng số thập phân
vô hạn không tuần hoàn được
a
hiệu: ¤ Các số hữu tỷ được
biễu diễn dưới dạng số thập phân hữu hạn hoặc thập phân vôhạn tuần hoàn
-Tập hợp số thực là gồm tất cả các số hữu tỷ và vô tỷ, ký hiệu:
¡
⊂ ⊂ ⊂
I Các tập hợp số thường gặp.
Trang 20-Vẽ biểu đồ minh họa bao
đoạn, nửa khoảng và hình
biểu diễn các đoạn, khoảng,
nửa khoảng trên trục số)
GV nêu các tập con của tập
hợp các số thực: đoạn
khoảng, nửa khoảng
(GV nêu và biểu diễn các tập
hợp, hiệu của các khoảng,
đoạn, nửa khoảng )
HĐTP1( ): (Bài tập về hợp
của các đoạn, khoảng, nửa
khoảng và biểu diễn trên trục
số)
GV yêu cầu HS xem nội dung
bài tập 1 trong SGK và cho
HS thảo luận tìm lời giải GV
gọi 4 HS đại diện 4 nhóm lên
bảng trình bày lời giải
GV yêu cầu HS xem nội dung
bài tập 2 trong SGK và cho
HS thảo luận tìm lời giải GV
gọi HS đại diện nhóm 5 và 6
lên bảng trình bày lời giải bài
tập a) c)
GV gọi HS nhận xét, bổ sung
HS xem nội dung bài tập 1 và thảo luận, suy nghĩ trình bày lời giải…
HS nhận xét, bổ sung và ghi chép sửa chữa
HS trao đổi và rút ra kết quả:
HS xem nội dung bài tập 2 a) c)
và thảo luận, suy nghĩ trình bày lời giải…
HS nhận xét, bổ sung và ghi chép sửa chữa
HS trao đổi và rút ra kết quả:
Trang 21-Xem lại và học lý thuyết theo SGK.
-Xem lại lời giải của các bài tập đã giải và làm thêm các bài tập còn lại trong SGK
-Soạn và làm trước phần bài tập bài : Số gần đúng sai số
1)Về kiến thức: Nhận thức được tầm quan trọng của số gần đúng , ý nghĩa của số gần đúng Nắm
được thế nào là sai số tuyệt đối, thế nào là sai số tương đối, độ chính xác của số gần đúng.
2)Về kĩ năng : Biết tính các sai số, biết cách quy tròn.
Trang 223)Về tư duy và thái độ: Tích cực hoạt động, trả lời các câu hỏi Biết quan sát phán đoán chính xác,
biết quy lạ về quen
II.Chuẩn bị :
Hs : Nghiên cứu bài trước soạn các hoạt động, bảng phụ để làm nhóm
Gv: Đèn chiếu, bảng phụ, thước dây.
III.Nội dung và tiến trình lên lớp:
Trong quá trình tính toán và
đo đạc thường khi ta được
kết quả gần đúng Sự chênh
lệch giữa số gần đúng và số
đúng dẫn đến khái niệm sai
số.
Trong sai số ta có sai số
tuyệt đối và sai số tương
đối.
Gọi HS đọc đ/n sai số tuyệt
đối.
Trên thực tế, nhiều khi ta
không biết a nên không thể
Vd1: a = 2
a = 1,41 ∆a = a a−
= 2 1, 41− ≤ 0,01
a
∆ ≤d ⇒a = a ±d d: độ chính xác của số gần đúng.
Trang 23Kết quả đo chiều cao một
ngôi nhà được ghi là 15,5m
± 0,1m có nghĩa như thế
nào ?
Trong hai phép đo của nhà
thiên văn và phép đo của
Nam trong ví dụ (trang 21
SGK), phép đo nào có độ
chính xác cao hơn ?
Thoạt nhìn, ta thấy dường
như phép đo của Nam có độ
chính xác cao hơn của các
nhà thiên văn.
Để so sánh độ chính xác của
hai phép đo đạc hay tính
toán, người ta đưa ra khái
niệm sai số tương đối.
Gọi HS đọc đ/n SGK.
Từ định nghĩa sai số tương
đối ta có nhận xét gì về độ
chính xác của phép đo ?
Lưu ý: Ta thường viết sai số
tương đối dưới dạng phần
trăm.
Trở lại vấn đề đã nêu ở trên
hãy tính sai số tương đối
của các phép đo và so sánh
độ chính xác của phép đo.
a và a càng ít.
HS suy nghĩ và trả lời…
Phép đo của các nhà thiên văn
có độ chính xác cao hơn so với phép đo của Nam.
Sai số tương đối của số gần đúng a; k/h δa , là tỉ số giữa sai số tuyệt đối và a , tức là
δa = a
a
∆
Nếu a a
∆
a càng nhỏ thì độ chính xác của phép đo càng cao.
HS:Trong phép đo của Nam sai
số tương đối không vượt quá
1
0, 033
30≈ Trong phép đo của các nhà thiên văn thì sai số tương đối không vượt quá
δ ≤a d
a Lưu ý: d
a càng bé thì độ chính xác của phép đo càng cao.
3.Số quy tròn
Nếu chữ số ngay sau hàng quy tròn nhỏ hơn 5 thì ta chỉ việc thay thế chữ số đó và các chữ số bên phải nó bởi 0 Nếu chữ số ngay sau hàng quy tròn lớn hơn hay bằng 5 thì ta thay thế chữ số đó và các chữ số bên phải nó bởi 0
và cộng thêm một đơn vị vào chữ số ở hàng quy tròn.
Trang 24HS tập trung nghe giảng.
Nhận xét: (SGK) Chú ý: (SGK)
IV Củng cố, Dặn dò: Học bài, làm bài tập 1 →5 /23
Trang 25- -Tuần 04 Tiết 8 ÔN TẬP CHƯƠNG I
Trang 26hiệu và phần bù của hai tập hợp Khoảng, đoạn, nửa khoảng Số gần đúng Sai số, độ chính xác Quy tròn số gần đúng.
2) Về kỹ năng:
- Nhận biết được điều kiện cần, điều kiện đủ, điều kiện cần và đủ, giả thiết, kết luận của một định lí Toán học
-Biết sử dụng các ký hiệu ,∀ ∃ Biết phủ định các mệnh đề có chứa dấu ∀và ∃
- Xác định được hợp, giao, hiệu của hai tập hợp đã cho, đặc biệt khi chúng là các khoảng, đoạn
- Biết quy tròn số gần đúng
3) Về tư duy và thái độ:
-Tích cực hoạt động, trả lời các câu hỏi Biết quan sát phán đoán chính xác, biết quy lạ về quen.
II.Chuẩn bị :
Hs : Nghiên cứu bài trước soạn các hoạt động, bảng phụ để làm nhóm
Gv: Đèn chiếu, bảng phụ, thước dây.
III Nội dung và tiến trình dạy học:
đứng tại chỗ hoặc lên
bảng trình bày lời giải từ
Ví dụ: “Số tự nhiên có tận cùng 0thì chia hết cho 5” là mệnh đề đúng Đảo lại: “Số tự nhiên chia hết cho 5 thì cóa tận cùng 0” là mệnh đề sai
2.Thế nào là mệnh đề đảo của
mệnh đề A⇒B? Nếu A⇒Blàmệnh đề đúng, thì mệnh đề đảo của nó có đúng không? Cho ví
5 Nêu các định nghĩa hợp, giao,
hiệu và phần bù của hai tập hợp Minh họa các khái niệm đó bằnghình vẽ
6 Nêu định nghĩa đoạn [a, b],
khoảng (a;b), nửa khoảng [a; b), (a;b], (-∞; b], [a; +∞) Viết tập hợp ¡ các số thực dưới dạng một khoảng
7 Thế nào là sai số thuyệt đối
của một số gầnđúng? Thế nào là
độ chính xác của một số gần đúng?
Trang 27Câu 6, 7, 8 HS suy nghĩ và tra lờitương tự.
8 Cho tứ giác ABCD Xét tính
đúng sai của mệnh đề P⇒Q
với a)P: “ABCD là một hình vuông”Q: “ABCD là một hình bình hành”
b)P: “ABCD là một hình thoi”Q: “ABCD là một hình chữ nhật”
thảo luận suy nghix tìm
lời giải và gọi 1 HS đại
diện trình bày lời giải
HS nhận xét, bổ sung và sửa chữa, ghi chép
HS chú ý theo dõi trên bảng
mỗi bài tập GV giải
nhanh tại lớp hoặc có thể
ghi lời giải hướng dẫn
trên bảng)
GV gọi HS trình bày lời
giải, nhận xét và bổ sung
(nếu cần)
HS đọc đề nội dung các bài tập
và thảo luận suy nghĩ tìm lời giải
HS nhận xét, bổ sung và sửa chữa, ghi chép…
HS chú ý theo dõi lời giải các bàitập…
HĐ 4( ): (Kiểm tra 15
phút)
GV phát đề kiểm tra (gồm
4 đề)
Yêu cầu HS suy nghĩ tự
làm, không trao đỏi trong
Trang 28- Xem lại các dạng bài tập đã thực hiện
- Làm một số bài tập tương tự trong sách bài tập
-Biết tìm tập xác định của các hàm số đơn giản
3) Về tư duy và thái độ:
Trang 29-Tích cực hoạt động, trả lời các câu hỏi Biết quan sát phán đoán chính xác, biết quy lạ về quen.
II.Chuẩn bị :
Hs : Nghiên cứu bài trước soạn các hoạt động, bảng phụ để làm nhóm
Gv: Giáo án, phiếu học tập( các câu hỏi của các hoạt động trong SGK)
III Nội dung và tiến trình dạy học:
Bài 1 HÀM SỐ
HĐ1( ): ( Ôn tập về hàm
số)
Vào bài: Giả sử ta có hai
đại lượng biến thiên x và
y, trong đó x nhận giá trị
thuộc tập D Nếu với mỗi
giá trị của x thuộc D thì
I.Ôn tập về hàm số:
1)Hàm số Tập xác định của hàm số:
Nếu mỗi giá trị của x thuộc tập D
có một và chỉ một giá trị tương ứng của y thuộc tập số thực ¡ thì ta có
Trang 30GV gọi HS đại diện các
nhóm trình bày lời giải
(hay xác định) được gọi là
-Giá trị của hàm số tại x = 2004
HS nêu khái niệm tập xác định
HS chú ý theo dõi và suy nghĩ trả
b)Hàm số cho bằng biểu đồ: (Xem hình 13 SGK)
c)Hàm số cho bằng công thức: Các hàm số y =ax + b, b = ax 2 , y= a
x ,… là những hàm số được cho bởi công thức.
Tập xác định của hàm số y=f(x) là tập hợp tấ cả các số thực x sao cho biểu thức f(x) có nghĩa.
Ví dụ: Tìm tập xác định của hàm sốsau: y= 2x−1
Trang 31tập xác định của hàm số
y = f(x).
GV gọi HS nêu khái niệm
tập xác định trong SGK
GV lấy ví dụ minh họa và
phân tích hướng dẫn giải:
Biểu thức 2x−1 có
nghĩa khi nào?
Từ điều kiện có nghĩa của
Tương tự hãy xem nội
dung hoạt động 5 trong
HS thảo luận và suy nghĩ trả lời
HS xem đồ thị của hàm số trong hinh 14
3.Đồ thị của hàm số:
Khái niệm( xem SGK)
Trang 32GV gọi HS đại diện ba
nhóm trình bày lời giải
HS trao đổi và rút ra kết quả:
y = x+ 1 a)f(-2)=-1, f(-1) = 0, … y= 1 2
2x g(-2) = 2, g(0) =0,…
b)Tìm x sao cho f(x) = 2 f(x) = 2 ⇔x +1 = 2⇔x = 1 Tìm x sao cho g(x) = 2 g(x) = 2 ⇔ 1 2
sự biến thiên của hàm số)
GV ôn tập lại sự biến
trái sang phải Nếu ta lấy
2 giá trị của x trên đồ thị
thuộc khoảng (-∞; 0) sao
cho: x 1 <x 2 thì giá trị của
hàm số tương ứng như
thế nào( f(x 1 ) và f(x 2 ))?
Vậy giá trị của biến số
tăng thì giá trị của hàm
số giảm Khi đó ta nói
hàm số y = x 2 nghịch biến
trên khoảng (-∞; 0).
GV phân tích và hướng
dẫn tương tự khi lấy các
HS chú ý theo dõi trên bảng…
HS chú ý theo dõi và ghi chép
HS nêu trường hợp tổng quát trong SGK trang 36
II.Sự biến thiên của hàm số:
Trang 33giá trị x 1 , x 2 thuộc khoảng
Kết quả xét chiều biến
thiên dựa vào đồ thị ta có
thể minh họa trong bảng
sau( bảng biến thiên)
thế nào? Tương tự câu hỏi
đối với hàm số đồng biến
trên khoảng (0;+∞).
Vậy để diễn tả hàm số
nghịch biến trên khoảng
(-∞; 0) ta vẽ mũi tên đi
xuống (từ +∞ đến 0).
Để diễn tả hàm số đồng
biến trên khoảng (0;+∞)
ta vẽ mũi tên đi lên ( từ 0
đến +∞)
Vậy khi nhìn vào bảng
biến thiên ta có thể hình
dung được đồ thị hàm số
đi lên trong khoảng nào
và đi xuống trong khoảng
nào)
HS chú ý theo dõi trên bảng…
HS:
Để diễn tả hàm số nghịch biến
trên khoảng (-∞; 0) ta vẽ mũi tên
đi xuống từ +∞ đến 0 và để diễn
tả hàm số đồng biến trên khoảng (0;+∞) ta vẽ mũi tên đi lên từ 0 đến +∞
Bảng biến thiên của hàm số
y = x 2 :
x -∞ 0 +∞ +∞ +∞
y 0
Để diễn tả hàm số nghịch biến trên khoảng (-∞; 0) ta vẽ mũi tên đi xuống (từ +∞ đến 0);
Để diễn tả hàm số đồng biến trên khoảng (0;+∞) ta vẽ mũi tên đi lên ( từ 0 đến +∞).
x D
∀ ∈ thì − ∈x D và
f − =x f x Hàm số y = f(x) với tập xác định D
Trang 34GV gọi HS đại diện 3
nhóm lên trình bày lời
giải kết quả của nhóm
mình
GV gọi HS nhận xét, bổ
sung (nếu cần)
GV nhận xét (nếu cần) và
nêu lời giải đúng…
HS nêu khái niệm hàm số chẵn, hàm số lử trong SGK trang 38
HS chú ý theo dõi trên bảng…
HS các nhms xem nội dung hoạt động 8 trong SGK và thảo luận tìm lời giải
HS đại diện các nhóm trình bày lời giải của nhóm mình như đã phân công
HS nhận xét, bổ sung và sửa chữa, ghi chép
HS thảo luận và cho kết quả:
a)y = 3x 2 -2 TXĐ: D = ¡
( ) ( )
( )
2 2
1
b y x
a)y=3x 2 -2; b)y =1
x ; c)y = x
2.Đồ thị của hàm số chẵn, hàm số lẻ.
Đồ thị của một hàm số chẵn nhận
Trang 35HS chú ý và theo dõi trả lời…
Hàm số y = x2 đối xứng nhau quatrục tung Oy và đồ thị của hàm số
y = x nhận gốc tọa đệ làm tâm đối xứng
HS chú ý theo dõi …
trục tung Oy làm trục đối xứng;
Đồ thị của một hàm số lẻ nhận gốc tọa độ O làm tâm đối xứng
-Xem lại và học lý thuyết theo SGK
Làm các bài tập trắc nghiệm sau:
Hãy chon kết quả đúng trong các bài tập sau:
Câu1.Cho hàm số 1
1
y x
Trang 36Câu3 Cho hàm số y 1
x
(a)Hàm số xác định ∀x ; (b)Hàm số xác định ∀ ≠x 0; (c)Hàm số xác định ∀ >x 0; (d)Hàm số xác định ∀ ≥x 0.
-Hiểu được sự biến thiên và đồ thị của hàm số bậc nhất
-Hiểu cách vẽ đồ thị hàm số bậc nhất và đồ thị hàm số y= x Biết được đồ thị hàm số y= x nhận trục
Oy là trục đối xứng
2)Về kỹ năng:
Trang 37-Thành thạo việc xác định chiều biến thiên và vẽ đồ thị của hàm số bậc nhất.
-Vẽ được đồ thị y = b và y= x
-Biết tìm tọa độ giao điểm của hai đường thẳng có phương trình cho trước
3) Về tư duy và thái độ:
-Tích cực hoạt động, trả lời các câu hỏi Biết quan sát phán đoán chính xác, biết quy lạ về quen.
II.Chuẩn bị :
Hs : Nghiên cứu bài và trước soạn các hoạt động, bảng phụ để làm nhóm
Gv: Giáo án, phiếu học tập (nếu cần), các câu hỏi trắc nghiệm,…
III Nội dung và tiến trình lên lớp:
đồng biến ta dùng mũi tên
HS chú ý theo dõi, thảo luận và suy nghĩ trả lời…
HS nhóm 1 báo cáo kết quả:
Tập xác định của hàm số
( 0)
y ax b a= + ≠ là D =¡ ;Chiều biến thiên:
+Với a>0 hàm số đồng biến trên
HS suy nghĩ vẽ bảng biến thiên:
Tập xác định: D = ¡ Chiều biến thiên:
+Với a>0 hàm số đồng biến trên
Trang 38biểu diễn đi lên Vậy dựa
vào sự biểu diễn đã biết
hãy lập bảng diến thiên của
thẳng đi qua gốc tọa độ,
không song song và cũng
vậy, do hai đường thẳng y=ax và y= ax+b có cùng hệ số góc, nên
đồ thị của chúng song song với nhau
HS chú ý lên bảng và ghi chép…
HS chú ý theo dõi bài tập và thảo luận suy nghĩ tìm lời giải
HS cử đại diện lên bảng trình
*Đồ thị:
+a>0:
b a −b a 1 O +a<0:
−b a O a b
Đồ thị của hàm số y =ax + b (a≠0) là đường thẳng song song với đường thẳng y = ax và đi qua hai điểm A(0;b) và B b;0
Trang 39HS trao đổi và rút ra kết quả:
Do a = 3>0 nên hàm số đồng biến trên ¡
GV gọi HS đại diện nhóm
5 trình bày lời giải của
nhóm
(GV vẽ mặt phẳng Oxy lên
bảng và gọi HS lên bảng
biểu diễn các điểm theo
yêu cầu của đề ra)
HS xem nội dung hoạt động 2 vàsuy nghĩ thảo luận tìm lời giải
HS đại diện trình bày lời giải …
HS biểu diễn các điểm trên mặt phẳng tọa độ…
y = b.
Trang 40Vậy các điểm (-2;2), (-1;2),
(0;2), (1;2), (2;2) như thế
nào với nhau?
Các điểm đã cho đều có
biến, nghịch biến trên
khoảng nào? Vì sao?
Dựa vào chiều biến thiên
nêu viết tóm tắt trên bảng
HS chú ý theo dõi và suy nghĩ trả lời…
Vậy …
HS suy nghĩ và vẽ bảng biến thiên…
HS nhận xét, bổ sung và sửa chữa ghi chép
y 0
*Đồ thị:
y
1
- 1 O 1 x Hàm số y =|x| là một hàm số chẵn, nhận trục Oy làm trục đối xứng.