1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án NV8 cả năm

312 1,3K 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 312
Dung lượng 3,44 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phát biểu cảm nghĩ về dòng cảm xúc của nhân vật tôi trong truyện ngắn Tôi đi học 4/ Củng cố, hướng dẫn về nhà: 3’ *Bài cũ: - Nắm được nghệ thuật, nội dung của văn bản.. -Biết viết một vă

Trang 1

Ngày soạn: Tuần:1

Tiết: 1,2

TÔI ĐI HỌC

Thanh TịnhI-MỤC TIÊU BÀI DẠY:

Giúp HS:

 Tiết1:

- Nắm được trình tự diễn tả những kỉ niệm của tác giả theo dòng hồi tưởng từng thời điểm; Hiểu tâm

trạng và cảm giác bỡ ngỡ của nhân vật Tôi khi cùng mẹ đến trường buổi đầu tiên; Thấy được ngòi

bút văn xuôi giàu chất thơ, gợi dư vị trữ tình man mác của Thạch Lam

- Giáo dục tình cảm yêu mến trường lớp, kính trọng thầy cô, trân trọng những kỉ niệm tuổi thơ

- Rèn luyện kĩ năng cảm nhận tác phẩm

 Tiết2:

- Tiếp tục cảm nhận được tâm trạng hồi hộp, cảm giác bỡ ngỡ của nhân vật Tôi ở buổi tựu trường đầu

tiên trong đời

- Giáo dục tình cảm yêu mến trường lớp, kính trọng thầy cô, trân trọng những kỉ niệm tuổi thơ

- Rèn luyện kĩ năng cảm nhận tác phẩm

II-CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:

- ĐDDH: Bảng phụ, phiếu học tập …

- Phương án tổ chức lớp: thảo luận

- Nội dung kiến thức ôn tập, chuẩn bị ở nhà: bài soạn

III-TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY:

1/ Ổn định tình hình lớp:

- Sĩ số

- Chuẩn bị kiểm tra bài cũ

2/ Kiểm tra bài cũ: (5’)

- Kiểm tra sách vở môn Ngữ văn

- Nhắc nhở HS học tốt môn học này

3/ Bài mới:

Giới thiệu bài mới: (2’)

Lớp 7, đã học văn bản Cổng trường mở ra của Lí Lan, nội dung của bài văn nói về điều gì? (Tâm

trạng của người mẹ trong đêm trước ngày khai trường đầu tiên của con) Cũng là một tâm trạng được

bộc lộ trong ngày khai trường được thể hiện trong Tôi đi học, đó là những nỗi niềm, tình cảm gì?

Tiết1

TL Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Kiến thức

4’ Hoạt động1:Giới thiệu tác giả, tác

phẩm

I- Giới thiệu tác giả, tác phẩm:

– 1988 Quê ở Huế

 Vài nét về tác giả Thanh Tịnh?

Về văn bản Tôi đi học?

HS trả lời dựa theo SGK -Truyện ngắn: Tôi

đi học in trong tập Quê mẹ

Trang 2

10’ Hoạt động2: Đọc, tìm hiểu chung II- Đọc – hiểu văn

bản:

GV: Đọc diễn cảm, giọng đọc thể

hiện rõ niềm hồi tưởng, gợi nhớ

 Tôi đi học thuộc kiểu văn bản

nào?

Tự sự xen miêu tả và biểu cảm

 Văn bản có chia làm mấy đoạn? Đ1: Từ đầu đến “tưng bừng, rộn

rã”: Khơi nguồn nỗi nhớ

Đ2: “Buổi mai hôm ấy” đến “trên ngọn núi”: Tâm trạng, cảm giác

của nhân vật Tôi trên on đường

cùng mẹ tới trường

Đ3: “Trước sân trường” đến “chút nào hết”: Tâm trạng, cảm giác

của nhân vật Tôi khi nhìn ngôi

trường ngày khai giảng; khi nhìn mọi người, các bạn; lúc nghe gọi tên mình và phải rời bàn tay mẹ để vào lớp

Đ4: Phần còn lại: Tâm trạng, cảm

giác của nhân vật Tôi lúc ngồi

vào chỗ của mình và đón nhận giờ học đầu tiên

2/ Bố cục:

 Nội dung của văn bản này? Những kỉ niệm của nhân vật

Tôi về ngày tựu trường đầu tiên

của mình5’ Hoạt động 3: Cảm xúc của nhân

 Những kỉ niệm của Tôi được

khêu gợi bởi những nguyên nhân

nào?

Biến chuyển của đất trời cuối thu và hình ảnh những em nhỏ rụt rè núp dưới nón mẹ

Chuyển: Trong miền cảm xúc ấy,

 Tôi đến trường lần đầu mang

theo những những cảm xúc, tâm

 Cảm xúc ấy được tác giả miêu

tả qua những gia đoạn nào? -Lúc theo mẹ đến trường-Lúc ở sân trường

-Lúc vào trong lớp học

* Lúc theo mẹ đến trường

Yêu cầu HS đọc lại đoạn 1 HS đọc

 Biện pháp nghệ thuật nổi bật

của đoạn văn này? Hàng loạt hình ảnh so sánh.

 Tìm những chi tiết, hình ảnh

chứng tỏ tâm trạng bỡ ngỡ, khi

cùng mẹ đi trên con đường tới

trường?

-Con đường quen đi lại lắm lần -> tự cảm thấy có sự thay đổi lớn-Bộ quần áo -> trang trọng … với quyển vở mới trong tay …

-Cẩn thận nâng niu mấy quyển

Hồi hộp, lo lắng, bỡ ngỡ

Trang 3

vở, vừa lúng túng muốn thử sức để khẳng định mình khi xin mẹ cần cả bút, thước …

 Như vậy hình thức so sánh trên

kia có ý nghĩa gì đối với việc thể

hiện nội dung đoạn văn và tâm

trạng này của nhân vật ?

Làm cho đoạn văn cụ thể sinh động và giàu sức biểu cảm, bộc lộ

rõ cảm xúc của nhân vật Tôi, tạo

sự đồng cảm

 Qua đó em hiểu được điều gì về

nhân vật Tôi ? ->Nhận thức được tầm quan trọng của

việc học

Tiết 2

TL Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Kiến thức

25’ Hoạt động 1: Lúc ở sân trường

 Những chi tiết nào chứng tỏ tâm

trạng hồi hộp, cảm giác bỡ ngỡ của

nhân vật Tôi khi nhìn thấy ngôi

-Bật khóc nức nở

 Hình ảnh ngôi trường trường

hiện ra như vậy, bộc lộ tình cảm gì

của Tôi?

Yêu quý, trân trọng đối với ngôi trường

 Tôi và các học trò đã bật khóc,

theo em vì sao? Vì lo sợ, vì sung sướng khi đã được đi học – tiếng khóc của sự

trưởng thành

 Tất cả những tâm trạng ấy được

tác giả thể hiện bằng một chi tiết

cô đọng, đặc sắc, đó là chi tiết nào?

… họ như những con chim non …

 Tác giả đã thể hiện bằng chi tiết

đó có ý nghĩa gì?

Cách so sánh có ý nghĩa gì trong việc gợi tả cụ thể tâm trạng

của nhân vật Tôi và các em nhỏ

trong thời điểm đó

Nỗi lo lắng khôn ngoan của một người học trò

 Những chi tiết thể hiện tâm

trạng của nhân vật Tôi khi bước

vào lớp và vào chỗ ngồi của mình?

Cảm thấy một mùi hương lạ trong lớp; cảnh vật trong lớp thấy lạ và hay; có sự quyến luyến với lớp và bạn; nhớ lại kỉ niệm đi bẫy chim vòng tay lên bàn chăm chỉ nhìn thầy

 Hình ảnh con chim liệng đến

đứng bên cửa sổ … bay cao có ý

nghĩa như thế nào?

Gợi nhớ tuổi thơ vui chơi thường ngày, rồi nhớ tiếc - Hình ảnh có ý nghĩa tượng trưng: giờ

-> Ngỡ ngàng, tự tin để bước vào giờ học

Trang 4

đã bước vào tuổi đến trường để học tập không còn được rong chơi nữa.

 Dòng Tôi đi học cuối văn bản có

ý nghĩa gì? Đánh dấu một tuổi thơ đùa đi qua, ý thức việc học tập, việc đến

trường trong cuộc đời của một tuổi thơ

GV: dòng chữ đã thể hiện được chủ

đề của văn bản, mang tính thống

nhất => Tình cảm êm dịu, trong

trẻo, ngọt ngào và đầy quyến luyến

rất riêng của Thanh Tịnh

7’ Hoạt động 4: Thái độ, cử chỉ của

người lớn đối với các em bé đầu

tiên đi học

b) Thái độ của người lớn:

 Nhận xét về thái độ, cử chỉ của

người lớn (ông Đốc, thầy giáo đón

nhận học trò mới, các phụ huynh)

đối với các em bé lần đầu tiên đi

học?

-Phụ huynh chuẩn bị chu đáo:

sách, vở…, đưa con đến trường

-Thầy giáo từ tốn bao dung: đọc tên, tươi cười đón vào lớp

GV: đó là trách nhiệm, tấm lòng

của gia đình, nhà trường đối với thế

hệ tương lai và cũng là môi trường

giáo dục ấm áp, là một nguồn nuôi

dưỡng các em trưởng thành

 Từ đó hãy nói lên suy nghĩ về ý

thức trong việc học tập của em?

HS tuỳ ý trả lời

 Nét nghệ thuật nổi bật của

tưởng; Kết hợp ngẫu nhiên giữa kể và tả biểu cảm; Hình ảnh so sánh -> Chất trữ tình trong trẻo

 Sức cuốn hút của tác phẩm tạo

nên từ đâu? Tình huống truyện; tình cảm của người lớn; hình ảnh thiên

nhiên, ngôi trường; những hình ảnh so sánh

 Toàn bộ nội dung của văn bản

ghi lại điều gì?

+Nội dung: kỉ niệm trong sáng của tuổi học trò, nhất là buổi tựu trường đầu tiên thường được ghi nhớ trong mãi

Trang 5

trong lòng mỗi con người.

Gợi: tổng hợp khái quát dòng cảm

xúc, tâm trạng của nhân vật tôi

theo trình tự thời gian; trình bày suy

nghĩ, cảm xúc

Phát biểu cảm nghĩ về dòng cảm xúc của nhân vật tôi trong truyện ngắn

Tôi đi học

4/ Củng cố, hướng dẫn về nhà: (3’)

*Bài cũ: - Nắm được nghệ thuật, nội dung của văn bản

- Phân tích tâm trạng nhân vật, các hình ảnh so sánh …

*Bài mới: Chuẩn bị cho bài: Trong lòng mẹ

+ Đọc, trả lời các câu hỏi

+Tìm hiểu tâm lí, tình cảm của nhân vật Bé Hồng và những cảm xúc của nhân vật này khi chưa gặp mẹ và khi ở trong lòng mẹ

IV- RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG:

Tiết:3

CẤP ĐỘ KHÁI QUÁT CỦA NGHĨA TỪ NGỮ

I-MỤC TIÊU BÀI DẠY:

Giúp HS:

-Hiểu rõ cấp độ khái quát của nghĩa từ ngữ và mối quan hệ về cấp độ khái quát của nghĩa từ ngữ.-Rèn luyện tư duy nhận thức mối quan hệ giữa cái chung và cái riêng

II- CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:

- ĐDDH: Bảng phụ, phiếu học tập …

- Phương án tổ chức lớp: thảo luận

- Nội dung kiến thức ôn tập, chuẩn bị ở nhà: bài soạn

III-TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY:

1/ Ổn định tình hình lớp:

-Sĩ số

-Chuẩn bị kiểm tra bài cũ

2/ Kiểm tra bài cũ: (6’)

♦ Câu hỏi : 1/ Lớp 7, đã học về từ đồng nghĩa, trái nghĩa, hãy lấy ví dụ cho 2 loại từ này?

2/ Nhận xét mối quan hệ ngữ nghĩa trong nhóm từ đồng nghĩa và mối quan hệ ngữ nghĩa trong nhóm từ trái nghĩa ?

♦ Trả lời : 1/ a bông hoa, trái, quả b sống – chết; ốm – mập

2/ Từ đồng nghĩa: có mối quan hệ bình đẳng về ngữ nghĩa, có thể thay thế cho nhau

Trang 6

Từ trái nghĩa trong nhóm có thể loại trừ nhau khi lựa chọn để đặt câu.

3/ Bài mới: (2’)

Giới thiệu bài mới: Như vậy mối quan hệ ngữ nghĩa giữa các từ ngữ trong 2 nhóm từ đồng

nghĩa và trái nghĩa trên đều có mối quan hệ riêng, còn cấp độ khái quát của nghĩa từ ngữ như thế nào?

TL Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Kiến thức

GV treo bảng phụ Yêu cầu HS

 Nhận xét phạm vi về nghĩa của

từ động vật với các từ thú, chim,

cá?

Nghĩa của từ động

vật rộng hơn nghĩa các từ thú, chim, cá

động vật bao hàm nghĩa các từ thú, chim, cá

 Nhận xét phạm vi về nghĩa của

từ thú với các từ voi, hươu? Nghĩa của từ thú rộng hơn nghĩa các từ

voi, hươu.

thú bao hàm nghĩa các từ voi, hươu.

GV hỏi về phạm vi nghĩa từ chim,

ca ù tương tự như trên.

 Nghĩa của các từ thú, chim, cá

rộng hơn nghĩa những từ nào và

hẹp hơn nghĩa từ nào?

Có phạm vi rộng hơn

các từ voi, hươu, tu hú, sáo … và hẹp hơn nghĩa của từ động vật

GV treo bảng phụ ghi sơ đồ

động vật

voi thú

hươu

tu hú chim

sáo cá rô

cá thu cá

GV nói về sự bao hàm nghĩa của

động vật với các từ còn lại

18’ Hoạt động 2: Tổng hợp kết quả

phân tích

 Từ đó, hãy nói lên phạm vi

nghĩa của từ? Nghĩa của một từ có thể rộng hơn (khái quát hơn) hoặc hẹp

hơn (ít khái quát hơn) nghĩa

Trang 7

của từ ngữ khác.

 Một từ được coi là có nghĩa

rộng khi nào? -Từ có nghĩa rộng: khi lên phạm vi nghĩa của từ ngữ đó

bao hàm phạm vi nghĩa của một số từ ngữ khác

 Một từ được coi là có nghĩa

hẹp khi nào? -Từ có nghĩa hẹp: khi lên phạm vi nghĩa của từ ngữ đó

được bao hàm trong phạm vi nghĩa của một từ ngữ khác

 Từ phạm vi nghĩa của các từ

thú, chim, cá em có thể nói lên

kết luận gì cho phạm vi nghĩa của

từ?

-Một từ có nghĩa rộng đối với những từ ngữ này đồng thời có nghĩa hẹp đối với một từ ngữ khác

Yêu cầu HS lấy ví dụ

GV có thể gợi ý

Thực vật:

-Cây (cam, quýt…)-Cỏ (mật, chỉ, may …)-Hoa (hồng, lay ơn …)Yêu cầu HS đọc ghi nhớ

Yêu cầu hs đọc BT và thực hiện

theo nhóm HS thực hiện 1/ Lập sơ đồa) Y phục

quần áoquần đùi, áo dài, quần dài áo sơ mib) Vũ khí

súng bom súng trường bom bi, súng đại bác ba càng

với các TN ở nhóm sau:

a) Chất đốtb) Nghệ thuậtc) Thức ănd) Nhìne) Đánh

hàm trong phạm vi nghĩa của mỗi từ ngữ sau:

a)Xe cộ -> máy, hơi, cải tiếnb)Kim loại -> sắt, đồng, chìc)Hoa quả->cam, bưởi, chuốid)(người) họ hàng -> nội, ngoại, cô, dì

e)Mang -> xách, khiêng, vác

Trang 8

Yêu cầu HS thực hiện BT4 4/ Những TN không thuộc

phạm vi nghĩa của mỗi nhóm

TN saua) Thuốc làob) Thủ quỹc) Bút điệnd) Hoa tai

một phạm vi nghĩa:

rộng hẹp Khóc nức nở, sụt sùi

4/ Củng cố, hướng dẫn về nhà: (3’)

*Bài cũ: - Hoàn tất các bài tập vào vở

- Nắm được cấp độ khái quát của nghĩa từ ngữ và nhận biết

*Bài mới:Chuẩn bị cho bài: Trường từ vựng

+Trả lời các câu hỏi

+Rút ra khái niệm trường từ vựng

III-RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG

Tiết:4

TÍNH THỐNG NHẤT VỀ CHỦ ĐỀ CỦA VĂN BẢN

I-MỤC TIÊU BÀI DẠY:

Giúp HS:

-Nắm được chủ đề của văn bản, tính thống nhất về chủ đề của văn bản

-Biết viết một văn bản thống nhất về chủ đề, biết xác định và duy trì đối tượng trình bày, lựa chọn sắp xếp các phần sao cho văn bản tập trung nêu bật ý kiến, cảm xúc của mình

II- CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:

- ĐDDH: Bảng phụ, phiếu học tập …

- Phương án tổ chức lớp: thảo luận

- Nội dung kiến thức ôn tập, chuẩn bị ở nhà: bài soạn

III-TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY:

1/ Ổn định tình hình lớp:

-Sĩ số

-Chuẩn bị kiểm tra bài cũ

2/ Kiểm tra bài cũ: Không

3/ Bài mới: (2’)

Giới thiệu bài mới: Lớp 7 đã học về liên kết trong văn bảnlà một trong những tính chất quan

trọngcủa văn bản, làm cho văn bản trở nên có ý nghĩa, dễ hiểu Để được một văn bản có tính liên kết có nghĩa, dễ hiểu thì yêu cầu phải có tính thống nhất về chủ đề văn bản

TL Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Kiến thức

Trang 9

Yêu cầu HS đọc “Tôi đi học” HS đọc

 Tác giả nhớù lại những kỉ niệm

sâu sắc nào trong thời thơ ấu của

-Giờ học đầu tiên

 Sự hồi tưởng ấy gợi lên những

ấn tượng gì trong lòng tác giả?

Kỉ niệm khó quên

 Tác giả viết văn bản này nhằm

mục đích gì?

Phát biểu ý kiến và bộc lộ cảm xúc của mìnhvề một kỉ niệm sâu sắc từ thuở thiếu thời

 Cách trình bày những kỉ niệm

sâu sắc trong thời thơ ấu của mình

lần đầu tiên đi học đó chính là đối

tượng và vấn chính mà VB biểu

đạt

 Chủ đề là gì?

GV:chủ đề của văn bản là vấn đề

chủ chốt , những ý kiến , những

cảm xúc của tác giả được thể hiện

một cách nhất quán trong VB

II - Bài học:

1/ Chủ đề của văn bảnChủ đề là đối tượng và vấn đề chính mà văn bản biểu đạt

10’ Hoạt động 2: Tìm hiểu tính thống

nhất về chủ đề của văn bản

Thảo luận: Căn cứ vào đâu mà

em biết “Tôi đi học” nói lên

những kỉ niệm của tác giả về buổi

tựu trường đầu tiên?

-Nhan đề “Tôi đi học”

->văn bản nói về tôi đi học ->nói về buổi đầu đi học-Các từ ngữ biểu thị ý nghĩa

đi học được lằp đi lặp lại,

trong đó có dùng đại từ Tôi

 “Tôi đi học” tập trung hồi

tưởng lại tâm trạng hồi hộp, cảm

giác bỡ ngỡ của nhân vật Tôi

trong buổi tựu trường đầu tiên

Hãy tìm những từ ngữ chứng tỏ

tâm trạng đó in sâu trong lòng

nhân vật Tôi suốt cuộc đời?

-Hằng năm … tôi lại náo nức của buổi tựu trường

-Tôi quên thế nào được …-Hai quyển vở mới nặng-Tôi bặm tay ghì thật chặt chúi xuống đất

 Tìm những từ ngữ, các chi tiết

nêu bật cảm giác mới lạ xen lẫn

-Trên đường đi học:

+Cảm nhận về con đường …

Trang 10

bỡ ngỡ của nhân vật Tôi về hành vi: lội

- Khi cùng mẹ đến trường? Qua sông thả diều, đi ra

đồng nô đùa -> đi học cố làm như một học trò thực sự

-Trên sân trường:

+Cảm nhận về ngôi trường-> đâm ra lo sợ vẩn vơKhi cùng bạn đi vào lớp? -Cảm giác bỡ ngỡ, lúng

túng khi xếp hàng vào lớp:

đứng nép bên người thân … khóc theo

-Trong lớp học; cảm thấy

xa mẹ, nhớ nhà

 Nhận xét về cách thể hiện chủ

đề trong văn bản “Tôi đi học”?

 Như vậy văn bản “Tôi đi học”

là văn bản thống nhất về chủ đề

Người viết thể hiện đúng chủ đề của văn bản – ghi lại đầy đủ chi tiết cảm xúc, suy nghĩ theo dòng hồi tưởng nhằm tác động đến người đọc về nhận thức, hành động, tình cảm Mọi phần văn bản đều tập trung vào chủ đề văn bản

 Thế nào là tính thống nhất về

chủ đề của một văn bản?

-Văn bản có tính thống nhất về chủ đề khi chỉ biểu đạt chủ đề đã xác định, không xa rời hay lạc sang chủ đề khác

 Tính thống nhất đó thể hiện ở

những phương diện nào?

-Về hình thức: nhan đề của văn bản sắp xếp các phần mục, các từ ngữ đều thể hiện được chủ đề văn bản

-Về nội dung: xác định đối tượng phản ánh mọi chi tiết trong văn bản

 Như vậy làm thế nào để viết

hoặc hiểu một văn bản?

Yêu cầu HS đọc lại ghi nhớ

- Để viết hoặc hiểu một văn bản, cần xác định chủ đề được thể hiện ở nhan đề, đề mục, trong quan hệ giữa các phần của văn bản và các từ ngữ then chốt thường lặp đi lặp lại nhiều lần

Trang 11

Yêu cầu HS đọc bài tập 1 và thực

hiện

1/ Tính thống nhất về chủ đề của văn bản:a)-Đối tượng: rừng cọ

- Thứ tự: giới thiệu rừng cọ, tả cây cọ, tình cảm gắn bó với cây cọ

-Không thể thay đổi, vì văn bản đã sắp xếp các

ý hợp líb) Chủ đề: rừng cọ ở quê hương của tác giảc)-Miêu tả rừng cọ: thân cọ, búp cọ, cây non, lá cọ, ngôi nhà, …-Cuộc sống người dân: cha làm chổi cọ, mẹ đựng hật giống, chị đan nón lá cọ, nhặt trái cọ về om ăn …

Yêu cầu HS đọc và thảo luận bài

Yêu cầu HS đọc và thảo luận bài

tập 3 HS thảo luận-Ý lạc chủ đề: c, g

- Ý thiếu tập trung vào chủ đề

3/ Điều chỉnh:

a)sgkb)Cảm thấy con đường thường đi lại lắm lần tự nhiên cảm thấy lạ, nhiều cảnh vật thay đổic)Muốn thử cố gắng tự mang sách vở như một học trò thực sự

d)Cảm thấy ngôi truờng vốn qua lại nhiều lần cũng có nhiều biến đổie)Cảm thấy gần gũi, thân thương đối với lớp học, với những người bạn mới

4/ Củng cố, hướng dẫn về nhà: (3’)

*Bài cũ: - Hoàn tất các bài tập vào vở

-Nắm được chủ đề văn bản và tính thống nhất của nó

*Bài mới:Chuẩn bị cho bài: Bố cục của văn bản

+Trả lời các câu hỏi

Trang 12

+Rút ra khái niệm bố cục văn bản; hiểu được cách bố trí, sắp xếp nội dung phần thân bài của văn bản.

III-RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG

Tiết: 5,6

TRONG LÒNG MẸ

(Trích Những ngày thơ ấu)

- Giáo dục tình cảm cảm thông với những số phận bất hạnh

- Rèn luyện kĩ năng cảm nhận tác phẩm

 Tiết2:

- Hiểu được nỗi đau tinh thần của nhân vật bé Hồng, cảm nhận được tình yêu thương mãnh liệt của chú đối với mẹ; Bước đầu hiểu được văn hồi kí và đặc sắc của thể văn này qua ngòi bút của Nguyên Hồng: bút pháp văn xuôi giàu chất thơ, trữ tình, lời văn tự truyện chân thành, giàu sức truyền cảm

- Giáo dục tình cảm cảm thông với những số phận bất hạnh

- Rèn luyện kĩ năng cảm nhận tác phẩm

II-CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:

- ĐDDH: Bảng phụ, phiếu học tập, tranh …

Trang 13

- Phương án tổ chức lớp: thảo luận

- Nội dung kiến thức ôn tập, chuẩn bị ở nhà: bài soạn

III-TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY:

1/ Ổn định tình hình lớp:

- Sĩ số

- Chuẩn bị kiểm tra bài cũ

2/ Kiểm tra bài cũ: (5’)

♦ Câu hỏi : Phân tích tâm trạng và cảm giác hồi hộp của nhân vật Tôi khi đến trường, nghe gọi tên

vào lớp, ngồi vào chỗ ngồi của mình và đón nhận giờ học đầu tiên

♦ Trả lời : -Trên đường cùng mẹ tới trường: Con đường quen đi lại nhưng tự nhiên thấy lạ; Cảnh vật chung quanh vốn rất quen thuộc nhưng lần này tự nhiên thấy lạ, tự cảm thấy có sự thay đổi lớn; Cảm thấy trang trọng và đứng đắn với mấy quyển vở mới trên tay -Khi nghe gọi tên và rời bàn tay mẹ để vào lớp: Quả tim như ngừng đập; Giật mình và lúng túng; Khóc nức nở -Khi ngồi vào chỗ và đón nhận tiết học đầu tiên: Thấy gì cũng lạ và hay lạm nhận là vật riêng của mình-> Ngỡ ngàng, tự tin để bước vào giờ học

3/ Bài mới:

Giới thiệu bài mới: (2’)

Từ xưa đến nay, có không biết bao tác phẩm nghệ thuật bày tỏ tình cảm, cảm xúc về những người mẹ kính yêu Và Nguyên Hồng, nhà văn hiện thực giai đoạn văn học 30 – 45, là người có trái tim “dễ khóc” đã ghi nỗi đau khi sống xa mẹ cùng với vui sướng khi được ngồi trong lòng mẹ quan đoạn trích

“Trong lòng mẹ” mà ta học hôm nay

Tiết1

TL Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Kiến thức

5’ Hoạt động1:Giới thiệu tác giả, tác

1918 –1982

Vài nét về tác giả Nguyên

Hồng? HS trả lời dựa theo SGK. - “Trong lòng mẹ trích từ chương III

của hồi kí “Những ngày thơ ấu”

 Đặc điểm của đoạn trích

“Những ngày thơ ấu”?Thể loại của

văn bản?

* Thể loại: hồi kí (tự truyện)

GV: Hồi kí là một thể của kí, người

viết kể lại những chuyện, những

điều chính mình đã trải qua, đã

chứng kiến

bản:

GV: Đọc diễn cảm, giọng đọc thể

hiện rõ thái độ của từng nhân vật

và bộc lộ tâm trạng của tác giả

 Văn bản có chia làm mấy đoạn? Đ1: Từ đầu đến “hỏi đến chứ”:

Cuộc đối thoại giữa người cô cay

2/ Bố cục:

Trang 14

độc với chú bé Hồng; ý nghĩ, cảm xúc của chú bé về người mẹ bất hạnh

Đ2: Phần còn lại: Cuộc gặp lại bất ngờ với mẹ và cảm giác vui sướng cực điểm của chú bé Hồng

sống với người cô:

 Cảnh ngộ của Bé Hồng lúc này? Bố mất, mẹ đi tha hương cầu

thực bỏ lại chú bé sống trong sự

ghẻ lạnh của họ hàng mà cụ thể là người cô

* Người cô:

-Cử chỉ-HaØnh động

 Nhân vật người cô hiện lên lời

nói, cử chỉ nào? - Hỏi; kể chuyện mợ có con, phát tài …

-Giọng vẫn ngọt, chằm chặp nhìn, cười nói, gọi …

 Mục đích của bà cô trong những

lời nói và cử chỉ đó? Nhằm xúc phạm đến nhân phẩm của mẹ bé Hồng để bé

Hồng ruồng rẫy mẹ mình

 Em cảm nhận được điều gì về

nhân vật bà cô?

-> Lạnh lùng độc ác và thâm hiểm

 Em có suy nghĩ gì với dòng cảm

xúc sau của bé Hồng “Cô tôi … nát

vụn mới thôi”?

Gợi: cổ tục đó là gì? Nó đã ảnh

hưởng như thế nào đến thân phận

người mẹ bé Hồng? Liên hệ đến

những việc làm của người cô?

Những tục lệ xưa cũ của xã hội thực dân nửa phong kiến đã không thông cảm với hoàn cảnh, số phận của mẹ bé Hồng mà người cô là người đại diện

=> Đại diện cho những định kiến hẹp hòi của xã hội thực dân nửa phong kiến

 Qua cuộc đối thoại đó em hiểu

gì về nỗi lòng của bé Hồng?

Đau khổ, đắng cay, thương yêu mẹ nhưng không dám thể hiện

Tiết 2

TL Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Kiến thức

Hoạt động 1:Cảm xúc của chú bé

khi trả lời người cô

* Bé Hồng:

Yêu cầu HS đọc lại đoạn văn 1 HS đọc

7’ Thảo luận: Diễn biến tâm trạng của

nhân vật bé Hồng trước những lời

nói của người cô?

-Nghe cô hỏi, trong chú sống lại hình ảnh người mẹ nhưng

“cúi đầu không nói” -> nhận ra

ý nghĩa cay độc trong lời nói, không muốn tình yêu và lòng kính mến mẹ bị những rắp tâm tanh bẩn xâm phạm đến

-Nhận ra những rắp tâm tanh bẩn của người cô

Trang 15

Gợi: Lúc mới nghe cô nói? Sau câu

hỏi thứ hai? Khi nghe kể về tình

cảnh của mẹ?

-Sau lời nói thứ hai, đau đớn phẫn uất trào dâng cùng nỗi xót

xa tức tưởi

-Khi nghe kể về người mẹ, đau đớn, uất ức dâng lên cực điểm

“Cô tôi … nát vụn mới thôi”

- Đau đớn, uất ức

15’ Hoạt động 2: Bé Hồng trong lòng

mẹ

b)Bé Hồng trong lòng mẹ:

 Bé Hồng đã nhận ra sự trở về

của người mẹ như thế nào?

Thoáng thấy, đuổi theo, gọi bối rối …

 Tác giả đã đặt ra một tình huống

giả định nào với nhân vật bé Hồng?

Tâm trạng của bé Hồng lúc đó sẽ

ra sao?

Nếu người ấy không phải là mẹ

-> “khác gì … giữa sa mạc”

 Tác giả đã vận dụng biện pháp

nghệ thuật nào? Nói lên được điều

gì về tình cảm của bé Hồng

So sánh -> Niềm khát khao tình mẹ

 Được gặp lại mẹ bé Hồng đã có

 Nhận xét của em về những hành

động của bé Hồng khi gặp lại mẹ?

Vội vã, bối rối, lập cập khi gặp lại mẹ

5’ Thảo luận: Đối thoại với người cô

bé Hồng đã khóc còn bây giờ đã

gặp lại mẹ vì sao chú cũng oà lên

khóc?

Khóc với người cô bởi vì tức tưởi, đớn đau còn bây giờ gặp lại mẹ sau bao cách xa và sau một khoảng thời gian chiụ bao khổ đau thì những giọt nước mắt này ẩn chứa biết bao nỗi niềm: dỗi hờn mà hạnh phúc, tức tưởi mà mãn nguyện

->dỗi hờn mà hạnh phúc, tức tưởi mà mãn nguyện

Yêu cầu HS đọc lại “Xe chạy …

 Ngồi trong lòng mẹ, bé Hồng đã

có những cảm nhận gì về mẹ mình?

Mặt mẹ vẫn tươi sáng … hai gò má; ngồi trên đệm xe … mơn man khắp da thịt; hơi quần áo …

 Em có nhận xét gì về khả năng

diễn tả cảm xúc của Nguyên

Hồng?

Diễn tả bằng cảm hứng đặt biệt say mê cùng những rung đôïng vô cùng tinh tế

 Như vậy trong lòng mẹ, em nhận

thấy bé Hồng có những cảm giác

gì?

-Vui sướng, rạo rực

 Vậy thì với những lời nói của bà

cô trên kia có ý nghĩa gì?

Chìm đi trong dòng cảm xúc của bé Hồng

và không nghĩ ngợi gì

Trang 16

 Tình huống và nội dung của câu

chuyện này?

bé Hồng; câu chuyện về một người mẹ đầy chịu đựng và lòng yêu thương, tin cậy của chú bé dành cho mẹ

 Dòng dòng cảm xúc của chú bé

Hồng? Nhận xét về dòng cảm xúc

của chú bé Hồng với kết cấu

-Lời văn say mê

-Dành cho phụ nữ và nhi đồng tấm lòng yêu thương, thái độ trân trọng: diễn tả thấm thía nỗi đau của người phụ nữ; thấu hiểu, trân trọngvẻ đẹp tâm hồn, đức tính cao quý của phụ nữ và nhiđồng

Hiểu và chứng minh nhận định: Nguyên Hồng là nhà văn của phụ nữ và nhi đồng

4/ Củng cố, hướng dẫn về nhà: (3’)

*Bài cũ: - Nắm được nghệ thuật, nội dung của đoạn trích

- Phân tích tâm trạng nhân vật, các hình ảnh so sánh …

*Bài mới: Chuẩn bị cho bài: Tức nước vỡ bờ

+ Đọc, trả lời các câu hỏi

+Tìm hiểu bức tranh hiện thực của xã hội thực dân nửa phong kiến; vẻ đẹp tâm hồn của người phụ nữ nông dân

IV- RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG:

Trang 17

Ngày soạn: Tuần:2

-Rèn luyện năng xác lập trường từ vựng

II- CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:

- ĐDDH: Bảng phụ, phiếu học tập …

- Phương án tổ chức lớp: thảo luận

- Nội dung kiến thức ôn tập, chuẩn bị ở nhà: bài soạn

III-TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY:

1/ Ổn định tình hình lớp:

-Sĩ số

-Chuẩn bị kiểm tra bài cũ

2/ Kiểm tra bài cũ: (5’)

♦ Câu hỏi : Đặc điểm từ ngữ nghĩa rộng, từ ngữ nghĩa hẹp? Lấy ví dụ?

Trang 18

♦ Trả lời : Một từ được coi là có nghĩa rộng khi lên phạm vi nghĩa của từ ngữ đó bao hàm phạm vi nghĩa của một số từ ngữ khác; Một từ được coi là có nghĩa hẹp hơn khi lên phạm vi nghĩa của từ ngữ đó được bao hàm trong phạm vi nghĩa của một từ ngữ khác

3/ Bài mới: (2’)

Giới thiệu bài mới: Ta đã hiểu được nghĩa của một từ ngữ có thể rộng hơn (khái quát hơn) hoặc

hẹp hơn (ít khái quát hơn) một từ ngữ khác Còn nghĩa của một từ khi nó cùng một từ sẽ như thế

nào? bài học: Trường từ vựng sẽ cho ta biết điều đó

TL Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Kiến thức

GV treo bảng phụ ghi đoạn văn 1

 Các từ in đậm có nét chung

nào về nghĩa? Chỉ bộ phận cơ thể con người

 Nhóm từ in đậm đó gọi là một

trường từ vựng Em hiểu thế nào

là trường từ vựng?

Trường từ vựng là tập hợp của những từ có ít nhất một nét chung về nghĩa

Yêu cầu HS lấy ví dụ? Hoạt động của con

người bao gồm nhiều

Thảo luận: một nhóm tìm ra nhóm

từ của trường từ vựng, nhóm khác

tên trường từ vựng đó

Nhóm thực hiện

GV treo bảng phụ ghi vda Yêu

 Từ đó có thể rút ra kết luận gì? Trường từ vựng

“mắt” bao gồn nhiều trường từ vựng nhỏ hơn

-Một trường từ vựng có thể bao gồm nhiều trường từ vựng nhỏ hơn

 Nhận xét về từ loại trong

trường từ vựng “mắt”? Từ đó nêu

lên nhận xét?

Gồm nhiều từ loại khác nhau: DT (con người, lông mày …); ĐT (nhìn, trông …); TT (lờ đờ, toét …)

-Một trường từ vựng có thể bao gồm những từ khác biệt nhau về từ loại

GV ghi bảng phụ vdc Yêu cầu HS

 Từ ngọt trong ví dụ đó thuộc từ

loại gì?

Từ nhiều nghĩa

 Có thể rút ra kết luận gì cho từ

nhiều nghĩa về trường từ vựng của -Do hiện tượng nhiều nghĩa, một từ có thể thuộc nhiều

Trang 19

nó? trường từ vựng khác nhau

GV ghi bảng phụ vdd Yêu cầu

 Những từ in đậm thuộc trường

từ vựng chỉ đối tượng nào?

Con chó

 Thông thường được dùng để

chỉ đối tượng nào? Biện pháp

nghệ thuật gì?

Con người

 Hiện tượng trên gọi là cách

chuyển trường từ vựng Tác dụng?

Tăng thêm tính nghệ thuật của ngôn từ và khả năng diễn đạt

 Như vậy có thể rút ra kết luận

vựng để tăng thêm tính nghệ thuật của ngôn từ và khả năng diễn đạt (nhân hoá, ẩn dụ, so sánh)

Yêu cầu HS đọc và thực hiện HS đọc và thực hiện 1.Trường từ vựng người ruột

thịt: mợ, thầy, con, cô, họ nội2.Đặt tên trường từ vựng của mỗi cụm từ:

a)Dụng cụ đánh bắt thuỷ sảnb)Dụng cụ để đựng

c)Hoạt động của chând)Trạng thái tâm líe)Tính cách

g)Dụng cụ để viết3/ Các từ in đậm thuộc trường từ vựng: thái độ, tính cách

4/ Xếp từ vào đúng trường từ vựng:

-Khứu giác: mũi thơm, điếc, thích

-Thính giác: tai, nghe, điếc rõ, thính

Hướng dẫn HS thực hiện theo

-Dụng cụ đánh bắt thuỷ sản: lưới, nơm, câu, vó …

-Đồ dùng cho chiến sĩ: lưới (chắn đạn), võng, tăng …-Các hoạt động săn bắt: lưới,

Trang 20

bẫy, bắn, đâm …+ Lạnh

-Thời tiết và nhiệt độ: nóng, lạnh, ấm, ẩm, mát …

-Tính chất thực phẩm: (đồ) lạnh, nóng

-Tính chất tâm lí: lạnh (gương mặt lạnh), ấm

6/ Trường từ vựng quan sự được chuyển sang trường từ vựng nông nghiệp

4/ Củng cố, hướng dẫn về nhà: (3’)

*Bài cũ: - Hoàn tất các bài tập vào vở

-Nắm được trường từ vựng

*Bài mới:Chuẩn bị cho bài: Từ tượng hình, từ tượng thanh

+Trả lời các câu hỏi

+Rút ra khái niệm cho 2 loại từ này và cách vận dụng

III-RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG

Tiết:8

BỐ CỤC CỦA VĂN BẢN

I-MỤC TIÊU BÀI DẠY:

Giúp HS:

-Nắm được bố cục văn bản, đặc biệt là cách sắp xếp các nội dung trong phần thân bài; Biết xây dựng bố cục văn bản mạch lạc, phù hợp với đối tượng và nhận thức của người đọc

-Rèn luyện kĩ năng xây dựng văn bản có bố cục

II- CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:

- ĐDDH: Bảng phụ, phiếu học tập …

- Phương án tổ chức lớp: thảo luận

- Nội dung kiến thức ôn tập, chuẩn bị ở nhà: bài soạn

III-TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY:

1/ Ổn định tình hình lớp:

-Sĩ số

-Chuẩn bị kiểm tra bài cũ

2/ Kiểm tra bài cũ: (8’)

♦ Câu hỏi : Chủ đề của văn bản là gì? Thế nào là tính thống nhất về chủ đề của văn bản? Làm thế nào để đảm bảo tính thống nhất đó?

Trang 21

♦ Trả lời : Chủ đề là đối tượng và vấn đề chính mà văn bản biểu đạt; Văn bản có tính thống nhất về chủ đề khi chỉ biểu đạt chủ đề đã xác định, không xa rời hay lạc sang chủ đề khác; Để viết hoặc hiểu một văn bản, cần xác định chủ đề được thể hiện ở nhan đề, đề mục, trong quan hệ giữa các phần của văn bản và các từ ngữ then chốt thường lặp đi lặp lại nhiều lần.

3/ Bài mới: (2’)

Giới thiệu bài mới: Để một văn bản đảm bảo tính thống nhất, ngoài việc xác định rõ chủ đề

văn bản thể hiện ở nhan đề, đề mục trong quan hệ giữa các phần của văn bản và các từ ngữ được lặp lại thì còn cần phải đảm bảo về bố cục Bài học này ta sẽ thấy rõ điều đó

TL Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Kiến thức

10’ Hoạt động 1: Bố cục của văn

Yêu cầu HS đọc “Người thầy

 Văn bản có thể chia làm

mấy phần? Nhiệm vụ của từng

phần?

3 phần-P1: câu 1: giới thiệu ông Chu Văn An

-P2: đến không cho vào thăm:

công lao, uy tín và tính cách của ông Chu Văn An

-P3: còn lại: Tình cảm của mọi người đối với ông Chu Văn An

II -Bài học:

1/ Bố cục của văn bản

 Phân tích mối quan hệ giữa

các phần trong văn bản?

Gắn bó chặt chẽ nhau, phần trước làm tiền đề cho phần sau, còn phần sau là sự tiếp nối cho phần trước; Các phần đều tập trung làm rõ chủ đề của văn bản là: Người thầy đạo cao, đức trọng -Bố cục văn bản là sự tổ

 Tất cả những điều vừa tìm

hiểu trên đã làm nên bố cục

văn bản TB: thường có một số đoạn nhỏ trình bày các khía cạnh của chủ đề KB: tổng kết chủ đề của văn bản

10’ Hoạt động 2: Cách bố trí, sắp

xếp nội dung phần thân bài của

văn bản

2/ Cách bố trí, sắp xếp nội dung phần thân bài của văn bản:

 Phần thân bài của văn bản -Hồi tưởng trước khi đi học

Trang 22

Tôi đi học kể về những sự kiện

theo thời gian: những cảm xúc trên đường đến trường, những cảm xúc khi bước vào lớp học

- Sắp xếp theo thứ tự liên tưởng đối lập những cảm xúc về cùng một đối tượng trước đây và buổi tựu trường đầu tiên

 Diễn biến tâm trạng của bé

Hồng trong phần thân bài?

-Tình thương mẹ và thái độ căm ghét cực độ những cổ tục đã đày đoạ mẹ mình

-Niềm vui sướng cực độ khi được ở trong lòng mẹ

 Khi tả người, vật, con vật,

phong cảnh … em sẽ lần lượt

miêu tả theo trình tự nào?

-Không gian (phong cảnh) từ xa đến gần

-Thời gian: quá khứ dến hiện tại hoặc đan xen

-Tình cảm, cảm xúc con người-Chỉnh thể, bộ phận

 Cách sắp xếp sự việc để thể

hiện chủ đề trong Người thầy

đạo cao đức trọng?

-Các sự việc nói về Chu Văn An là người tài cao

- Các sự việc nói về Chu Văn

An là người đạo đức được học trò kính trọng

-Trình bày theo thứ tự tuỳ thuộc vào kiểu văn bản, chủ đề, ý đồ giao tiếp của người viết Nhìn chung, nội dung thường được sắp xếp theo trình tự thời gian và không gian, theo sự phát

 Nhận xét về cách trình bày

trong phần TB của 3 văn bản

bản trên?

 Hãy nói những hiểu biết về

cách sắp xếp nội dung phần TB

của văn bản?

triển của sự việc hay theo mạch suy luận, sao

ho phù hợp với sự triển khai chủ đề và sự tiếp nhận của người đọc

Yêu cầu HS đọc lại ghi nhớ sgk HS đọc

Yêu cầu HS đọc và thực hiện

Trang 23

nhìn xa – đến gần – đến tận nơi – đi xa dần

b)Vẻ đẹp của Ba Vì, theo thứ tự thời gian: về chiều, lúc hoàng hônc)Bàn về cách thể hiện trong lịch sử: hai luận cứ sắp xếp theo tầm quan trọng của chúng đối với luận điểm cần chứng minh

GV hướng dẫn HS về nhà làm

các BT 2, 3 2)-Phản ứng tâm lí của bé Hồng khi nghe những lời xúc

phạm đến mẹ

-Cảm giác sung sướng cực điểm khi ở trong lòng mẹ3)Đảo ngược vị trí hai mục a và b

4/ Củng cố, hướng dẫn về nhà: (2’)

*Bài cũ: - Hoàn tất các bài tập vào vở

-Nắm được bố cục và cách bố trí, sắp xếp nội dung phần thân bài của văn bản

*Bài mới:Chuẩn bị cho bài: Xây dựng đoạn văn trong văn bản

+Trả lời các câu hỏi

+Rút ra khái niệm đoạn văn; đặc điểm của từ ngữ và câu trong đoạn văn

III-RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG

Tiết: 9

TỨC NƯỚC VỠ BỜ

(Trích Tắt đèn)

Ngô Tất Tố

I-MỤC TIÊU BÀI DẠY:

Giúp HS:

- Nắm được vài nét về tác giả, tác phẩm; Thấy được bộ mặt tàn ác bất nhân của chế độ xã hội đương thời và tình cảnh đau thương của người nông dân trong xã hội cũ và qui luật cuộc sống: có áp bức, có đấu tranh cùng với vẻ đẹp của người phụ nữ nông dân Việt Nam

- Giáo dục tình yêu mến, xẻ chia với số phận bất hạnh của những người nông dân trong xã hội cũ

- Rèn luyện kĩ năng cảm nhận tác phẩm

II-CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:

- ĐDDH: Bảng phụ, phiếu học tập, tranh …

- Phương án tổ chức lớp: thảo luận

- Nội dung kiến thức ôn tập, chuẩn bị ở nhà: bài soạn

III-TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY:

Trang 24

1/ Ổn định tình hình lớp:

- Sĩ số

- Chuẩn bị kiểm tra bài cũ

2/ Kiểm tra bài cũ: (5’)

♦ Câu hỏi : Phân tích tâm trạng và cảm giác của bé Hồng khi ở trong lòng mẹ

♦ Trả lời : Ban đầu oà lên khóc rồi cứ thế nức nở ->dỗi hờn mà hạnh phúc, tức tưởi mà mãn nguyện

Cuối cùng là một cảm giác vui sướng, rạo rực và không nghĩ ngợi gì

3/ Bài mới:

Giới thiệu bài mới: (2’)

Trước cách mạng tháng Tám, người nông dân dưới chế độ thực dân nửa phong kiến đã phải chịu cảnh sống cơ cực và nhiều áp bức Nét hiện thực đó đã tràn vào những tác phẩm của nhà văn Ngô Tất Tố, nhưng không chỉ dừng lại ở đó, tác giả còn làm sáng lên những phẩm chất tốt đẹp của họ, trong đó nổi

bật hơn hết vẫn là hình ảnh sáng ngời của người phụ nữ Điều được thể hiện rất rõ trong đoạn trích Tức nước vỡ bờ mà ta học ngày hôm nay.

TL Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Kiến thức

5’ Hoạt động1:Giới thiệu tác giả, tác

 Vài nét về tác giả Ngô Tất Tố? HS trả lời dựa theo SGK trước Cách mạng

 Đặc điểm của đoạn trích “Tức

XVIII của tác phẩm

Tắt đèn

bảnGV: cần đọc giọng chính xác, có

sắc thái biểu cảm, nhất là khi đọc

ngôn ngữ đối thoại của các nhân

vật

GV nhận xét, sửa chữa

Yêu cầu HS đọc lại đoạn chữ nhỏ HS đọc a) Tình thế của chị

Dậu

 Tình thế của gia đình chị Dậu

khi bọn tay sai xông vào?

Vụ thuế đang gay gắt; Chị Dậu đã phải bán con, bán chó, bán gánh khoai nhưng vẫn thiếu sưu vì phải nộp cả suất sưu cho người đã chết; Anh Dậu đang ốm nặng

->Phải bảo vệ được chồng trong tình thế nguy ngập

 Tình thế đó đã đưa đến chị Dậu

một nhiệm vụ khó khăn nào?

Làm sao phải bảo vệ được chồng trong tình thế nguy ngập đó

Trang 25

Hoạt động 4: Nhân vật cai lệ b) Nhân vật cai lệ

 Cai lệ đã được hiện lên qua

những cử chỉ nào?

-Hành động: sầm sập tiến vào, trợn ngược hai mắt, đùng đùng giật phắt cái thừng, bịch vào ngực chị Dậu, sấn tới trói anh Dậu, tát vào mặt chị Dậu đánh bốp

 Có thể nói được điều gì về nhân

vật cai lệ này qua những hành động

đó?

 Tác giả đã diễn tả ngôn ngữ của

nhân vật này bằng những từ ngữ

nào? Khiến em có suy nghĩ gì?

quát, thét, hầm hè, nham nhảm -> Hắn không phải là con người

 Là một tay sai mạt hạng của cái

trật tự xã hội thực dân phong kiến,

qua tất cả những việc làm của hắn

trong nhà chị Dậu, em thấy hắn đã

thực hiện “nghề” của mình như thế

nào?

Đánh người, trói người (kể cả người ốm nặng) không chùn tay, chửi rủa thô tục; tất cả đều rất thành thạo, say mê Tàn bạo, không chút

tình người

 Có thể nói gì về bản chất của

tên cai lệ và trật tự xã hội thực dân

phong kiến lúc bây giờ?

-> Hiện thân của trật tự thực dân phong kiến đầy bất nhân lúc bây giờ

GV: Trước tình thế nguy ngập của

gia đình, chị Dậu làm thế nào để

bảo vệ anh Dậu thoát khỏi bọn cai

lệ trong khi anh đang ốm nặng?

- Van xin tha thiết

 Thái độ ban đầu của chị Dậu đối

tay sai là gì? Vì sao?

Van xin tha thiết Vì bọn tay sai

đang là kẻ nhân danh phép nước

còn chồng chị lại là kẻ cùng đinh đang có tội; bản năng của thân phận be nhỏ, bản tính nông dân mộc mạc, nhẫn nhục

 Nhưng đến khi tên cai lệ vẫn

xông vào chồng chị thì chị đã quyết

định điều gì?

Liều mạng cự lại - Liều mạng cự lại

 Diễn biến ra sao? (Bằng lí le,õ

bằng hành động) Em có nhận xét gì

về cách xưng hô của chị?

-Bằng lí lẽ: chồng tôi đang ốm

ông không được phép hành hạ

-> Xưng tôi, vị thế kẻ ngang hàng

-Bằng hành động: Mày trói ngay chồng bà đi, bà cho mày xem!

->Xưng hô “đanh đá”-> căm giận, khinh bỉ, sẵn sàng đè bẹp đối phương

Trang 26

Túm cổ, ấn dúi ra cữa, túm tóc lẳng một cái làm cho tên cai lệ ngã chỏng quèo, ngã nhào ra thềm

 Cảm giác của em sau khi đọc

xong đoạn chị Dậu chống lại tên

người nhà Lí Trưởng? Nhận xét

nghệ thuật miêu tả của tác giả?

Thú vị, hả hê; khả năng miêu tả sống động, có sắc thái hài hước của tác giả

 Do đâu mà chị Dậu lại có được

lạ lùng như vậy?

-> Sức mạnh của lòng yêu thương của sự căm hờn

 Qua đoạn trích em có thể nói gì

về tính cách của chị Dậu?

=> Hiền dịu, nhẫn nhục nhưng có một sức sống mạnh mẽ, một tinh thần phản kháng tiềm tàngGV: Tuy đó chỉ là hành động bột

phát, chưa giải quyết được gì,

nhưng ta có tin rằng khi có ánh

sáng Cách mạng soi đường thì chị

sẽ là người đi đầu trong cuộc đấu

tranh “Tôi nhớ như có lần nào, tôi …

ở một đám đông …, ở một cuộc

cướp chính quyền huyện kì Tổng

khởi nghĩa” (NT)

 Em hiểu như thế nào về nhan đề

Tức nước vỡ bờ?

Nêu lên một chân lí: con đường sống của quần húng bị áp bức chỉ có thể là con đường đấu tranh tự giải phóng

NT: khắc hoạ nhân vật rõ nét; miêu tả linh hoạt, sống động; ngôn ngữ kể chuyện, miêu tả và đối thoại đặc sắc

 Đoạn trích đã thể hiện được nội

dung gì?

ND: vạch trần bộ mặt bất nhân của xã hội đương thời; ve đẹp tâm hồn của người phụ nữ nông dân

đường đấu tranh nhưng bằng cảm quan hiện thực ông đã cảm nhận

được xu thế tất yếu Tức nước vỡ

Về nhận xét của Nguyễn Tuân

Trang 27

bờ và sức mạnh to lớn của nó cho

nên NT đã nói như vậy

4/ Củng cố, hướng dẫn về nhà: (3’)

*Bài cũ: - Nắm được nghệ thuật, nội dung của đoạn trích

- Phân tích vẻ đẹp của hình ảnh chị Dậu, hình ảnh tên cai lệ; giá trị tố cáo; ý nghĩa ngợi ca của đoạn trích …

*Bài mới: Chuẩn bị cho bài: Lão Hạc

+ Đọc, trả lời các câu hỏi

+Tìm hiểu hình ảnh nhân vật Lão Hạc, ý nghĩa của đoạn trích

IV- RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG:

Tiết:10

XÂY DỰNG ĐOẠN VĂN TRONG VĂN BẢN

I-MỤC TIÊU BÀI DẠY:

Giúp HS:

-Hiểu được khái niệm đoạn văn, từ ngữ chủ đề, câu chủ đề, quan hệ giữa các câu trong đoạn văn và cách trình bày nội dung đoạn văn

-Biết viết các đoạn văn mạch lạc đủ sức làm sáng tỏ một nội dung nhất định

II- CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:

- ĐDDH: Bảng phụ, phiếu học tập …

- Phương án tổ chức lớp: thảo luận

- Nội dung kiến thức ôn tập, chuẩn bị ở nhà: bài soạn

III-TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY:

1/ Ổn định tình hình lớp:

-Sĩ số

Trang 28

-Chuẩn bị kiểm tra bài cũ.

2/ Kiểm tra bài cũ: (5’)

♦ Câu hỏi: Bố cục của văn bản là gì?

♦ Trả lời : Bố cục văn bản là sự tổ chức các đoạn văn để thể hiện chủ đề Thường có 3 phần: MB,

TB, KB MB: nêu ra chủ đề của văn bản TB: thường có một số đoạn nhỏ trình bày các khía cạnh của chủ đề KB: tổng kết chủ đề của văn bản

3/ Bài mới: (2’)

Giới thiệu bài mới: Để có một văn bản tốt, ngoài việc phải xây dựng bố cục; bố trí, sắp xếp

nội dung phần thân bài hợp lí thì một điều cũng không kém phần quan trọng nữa đó là xây dựng đoạn văn

TL Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Kiến thức

Yêu cầu HS đọc “Ngô Tất Tố và

tác phẩm Tắt đèn”

văn?

 Mỗi ý được viết thành mấy

đoạn văn?

2 đoạn

 Dựa vào dấu hiệu hình thức

nào để nhận biết đoạn văn?

Bắt đầu từ chữ viết hoa lùi đầu dòng và thường biểu đạt một ý hoàn chỉnh

Đoạn văn là đơn vị trực tiếp tạo nên văn bản, bắt đầu từ chữ viết hoa lùi đầu dòng và thường biểu đạt ý tương đối

 Cần bao nhiêu câu để tạo

thành một đoạn văn?

thường do nhiều do

 Thế nào là đoạn văn? (về nội

10’ Hoạt động 2: Từ ngữ và câu trong

Yêu cầu HS đọc lại đoạn văn 1 HS đọc

 Tìm các từ ngữ có tác dụng duy

trì đối tượng trong đoạn văn? (từ

ngữ chủ đề)

Ngô Tất Tốâ Các câu trong đoạn đều thuyết minh cho đối tượng này (lặp lại: ông, nhà văn, Ngô Tất Tốâ, ông)

a) Từ ngữ chủ đề và câu chủ đề trong đoạn văn

Yêu cầu HS đọc lại đoạn văn 2 HS đọc

 Tìm câu then chốt của đoạn

văn? (câu chủ đề)

Tắt đèn là tác phẩm tiêu

biểu nhất của Ngô Tất Tố

 Vì sao em biết đó là câu chủ

đề?

Nội dung câu khát quát ngắn gọn, có hai thành phần chính và đứng ở đầu đoạn văn

Đoạn văn thường có từ ngữ chủ đề và câu chủ đề

 Từ đó em hiểu từ ngữ chủ đề

và câu chủ đề là gì? Chúng có vai

trò gì trong văn bản?

- Từ ngữ chủ đề: là các từ ngữ dùng làm đề mục hoặc các từ ngữ

Trang 29

được lặp lại nhiều lần (thường là chỉ từ, đại từ, các từ đồng nghĩa) nhằm duy trì đối tượng được biểu đạt.

- Câu chủ đề: mang nội dung khái quát, lời lẽ ngắn gọn, thường đủ hay thành phần chính và đứng ở đầu hoặc cuối đoạn

10’ Hoạt động 3: Cách trình nội dung

Thảo luận:

 Hãy phân tích và so sánh cách

trình bày ý của hai đoạn văn trong

văn bản trên?

Đ1: không có câu chủ đề;

các ý có quan hệ với nhau chặt chẽ để tạo nên chủ đề:

cuộc đời và sự nghiệp sáng tác của Ngô Tất Tố

Gợi: Câu chủ đề? Các ý được

triển khai như thế nào?

Đ2: câu chủ đề ở đầu đoạn; Các câu tiếp theo cụ thể hoá ý chính hay bổ sung

ý chính cho câu chủ đề

GV: Đ1 trình bày theo phép song

hành, Đ2 trình bày theo phép diễn

dịch

Yêu cầu HS đọc lại đoạn văn b HS đọc

 Câu chủ đề của đoạn văn?Vị

Câu cuối cùng đúc kết lại

ý của các câu trước đó

GV: đoạn văn trình bày theo phép

qui nạp

 Có thể nói gì về nhiệm vụ của

các câu trong đoạn văn?

Triển khai và làm sáng tỏ chủ đề của đoạn

Các câu trong đoạn văn có nhiệm vụ triển khai và làm sáng tỏ chủ đề của đoạn bằng các phép

 Có những cách trình bày nội

dung đoạn văn nào?

Diễn dịch, qui nạp, song hành

diễn dịch, qui nạp, song hành …

GV sơ đồ hoá 3 cách trình bày nội

dung đoạn văn

Yêu cầu HS đọc ghi nhớ sgk

Yêu cầu HS đọc và thực hiện BT1 HS đọc và thực hiện 1/ Văn bản chia thành 2

ý, mỗi ý được diễn đạt

Trang 30

bằng 2 đoạnYêu cầu HS đọc và thực hiện BT2

theo nhóm HS đọc và thực hiện theo nhóm 2/ Cách trình bày nội dung:

a)Diễn dịchb)Song hànhc)Song hànhYêu cầu HS đọc và thực hiện BT2

GV hướng dẫn: các cuộc kháng

chiến vĩ đại như khởi nghĩa Hai

Bà Trưng, Chiến thắng Ngô

Quyền; Trần Hưng Đạo đánh

thắng giặc Nguyên Mông; Quang

Trung đại phá quân Thanh …

cách diễn dịch và chuyển đổi thành qui nạp

GV hướng dẫn HS thực hiện BT4

ở nhà

4/ Củng cố, hướng dẫn về nhà: (3’)

*Bài cũ: - Hoàn tất các bài tập vào vở

-Nắm được khái niệm đoạn văn; đặc điểm về từ ngữ chủ đề và câu chủ đề cùng với cách trình bày nội dung đoạn văn

*Bài mới:Chuẩn bị cho bài viết 2 tiết

+Ôn lại cách viết bài văn tự sự

+Luyện tập với 3 đề sgk

III-RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG

Tiết: 11,12

VIẾT BÀI TẬP LÀM VĂN SỐ 1 – VĂN TỰ SỰ

(Bài viết tại lớp)

I-MỤC TIÊU BÀI DẠY:

Giúp HS:

- Giúp HS củng cố, hệ thống hoá các kiến thức về đoạn văn và văn bản đã học, vận dụng kiến thức này vào một văn bản hoàn chỉnh cụ thể

- Rèn luyện kĩ năng viết văn tự sự bước đầu có kết hợp với các loại văn miêu tả, biểu cảm

II-CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:

- GV: đề kiểm tra, đáp án

- HS: ôn tập tất cả các kiến thức về văn tự sự và kiến thức tập làm văn từ tiết một đến nay

Trang 31

III-TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY:

1/ Ổn định tình hình lớp:

- Sĩ số

-Chuẩn bị kiểm tra

2/ Kiểm tra bài cũ: không

3/ Bài mới: thực hiện kiểm tra.

 Thống kê kết quả

Lớp G % K % TB % Yếu % Kém % TB trở lên % 8A6

Tự thực hiện lại bài viết ở nhà

*Bài mới: Chuẩn bị cho bài: Liên kết các đoạn văn trong văn bản

+ Tìm hiểu tác dụng của việc liên kết các đoạn văn

+ Rút ra các cách liên kết các đoạn văn trong văn bản

IV- RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG:

Trang 32

- Giáo dục tình cảm yêu thương con người, biết cảm thông, chia xẻ với số phận đáng thương của người nông dân Việt Nam trong xã hội cũ.

- Rèn luyện kĩ năng cảm nhận tác phẩm

 Tiết2:

- Tiếp tục cảm nhận về nhân cách cao đẹp của lão nông cùng túng trong tình cảnh đáng thương

- Giáo dục tình cảm yêu thương con người, biết cảm thông, chia xẻ với số phận đáng thương của người nông dân Việt Nam trong xã hội cũ

- Rèn luyện kĩ năng cảm nhận tác phẩm

II-CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:

- ĐDDH: Bảng phụ, phiếu học tập, tranh …

- Phương án tổ chức lớp: thảo luận

- Nội dung kiến thức ôn tập, chuẩn bị ở nhà: bài soạn

III-TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY:

1/ Ổn định tình hình lớp:

- Sĩ số

- Chuẩn bị kiểm tra bài cũ

2/ Kiểm tra bài cũ: (5’)

♦ Câu hỏi : Giá trị về nội dung và nghệ thuật nổi bật nhất trong đoạn trích “Tức nước vỡ bờ”?

♦ Trả lời : NT: khắc hoạ nhân vật rõ nét; miêu tả linh hoạt, sống động; ngôn ngữ kể chuyện, miêu tả và đối thoại đặc sắc; ND: vạch trần bộ mặt bất nhân của xã hội đương thời; ve đẹp tâm hồn của người pụ nữ nông dân

3/ Bài mới:

Giới thiệu bài mới: (2’)

Vẫn là đề tài về người nông dân trong xã hội thực dân nửa phong kiến thế nhưng trong văn bản

Lão Hạc ta lại được hiểu thêm về nhân cách của họ.

Tiết1

TL Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Kiến thức

5’ Hoạt động1:Giới thiệu tác giả, tác

 Vài nét về tác giả Nam Cao? HS trả lời dựa theo SGK

 Điểm nổi bật của tác phẩm này?

bản:

GV: yêu cầu HS đọc phần chữ to,

phần chữ nhỏ GV tóm tắt để HS

thấy được nắm được văn bản trong

chỉnh thể của một tác phẩm

GV: Đọc diễn cảm, chú ý thể hiện

sắc thái cảm xúc của nhân vật Lão

Hạc

Yêu cầu HS tóm tắt tác phẩm?

 Giải nghĩa: đi cao su, phẫn chí ?

Lão Hạc nhà nghèo, vợ chết,

còn đứa con trai; anh không có tiền lấy vợ, phẫn chí, bỏ đi cao su

Trang 33

Lão Hạc dồn tình thương cho con chó Rồi sự túng quẫn đe doạ, lão đành bán chó, gửi mảnh vườn cho con và tìm cái chết.

18’ Hoạt động 3: Tâm trạng Lão Hạc

lúc bán chó

2/ Phân tích:

 Cách Lão Hạc gọi con chó có gì

đặt biệt? Điều đó thể hiện tình cảm

gì của lão?

Cậu Vàng, nhân cách hoá -> Sự yêu thương, thân thiết, gắn bó của lão với con vật nuôi

a)Tâm trạng Lão Hạc lúc bán chó

 Yêu thương cậu Vàng như vậy

mà vì sao ông lai bán cậu đi? Sau trận ốm, cuộc sống khó khăn, không nuôi nổi bản thân,

ông đành bán chóGV: bởi vậy để đi đến quyết định

bán chó Lão Hạc phải day dứt, đắn

đo

Thảo luận:

 Phân tích nhân vật Lão Hạc

quanh việc bán chó?

Gợi: Bộ dạng Lão Hạc lúc kể

chuyện với ông Giáo? Những từ

ngữ, hình ảnh miêu tả về ngoại

hình của lão đã thể hiện được điều

gì? Lời nói của Lão Hạc thể hiện

Ân hận, đau đớn, xót xa và trở thành nỗi ám ảnh day dứt

 Qua tất cả những nỗi niềm của

một con người khi bán đi con vật

nuôi của mình như vậy, em có có

thể nói gì về con người Lão Hạc?

Sống có tình nghĩa, thuỷ chung, trung thực và giàu lòng yêu thương con

GV: Lão Hạc phải bán chó vì rất

yêu thương con, sợ nuôi cậu Vàng

thì phải tiêu xài vào những đồng

tiền đã dành dụm cho con của mình

Tiết 2

TL Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Kiến thức

5’ Yêu cầu HS trình bày lại tâm

trạng của Lão Hạc khi bán con

chó

HS trình bày

GV sửa chữa, bổ sung

20’ Hoạt động 1: Nguyên nhân cái

 Sau khi kể chuyện bán chó với

ông Giáo thì có sự việc gì xảy ra?

Giải nghĩa tù bả ?

Gởi nhà, gởi tiền, ăn rau cháo, từ chối sự giúp đỡ, xin bả chó để tự tử -Trước khi chết:+ Gởi ông Giáo số

tiền và mảnh vườn

 Lão Hạc đã làm những việc gì

trước khi chết?

Gởi nhờ ông Giáo số tiền và mảnh vườn

Trang 34

 Qua lời gởi gắm của ông ta

thấy số tiền và mảnh vườn ấy có ý

nghĩa như thế nào với Lão Hạc?

Mảnh vườn là tài sản duy nhất của lão cho con, số tiền ấy lão dành dụm để làm ma chay cho mình để khỏi phiền hàng xóm Đó là danh dự của người cha, của một con người

 Vì sao Lão Hạc lại từ chối sự

giúp đỡ của hàng xóm khi không

còn cái gì để ăn?

Lão không muốn phiền hà hàng xóm, không muốn đời thương hại, xem thường

+Từ chối sự giúp đỡ

 Qua đó ta có thể hiểu thêm

được điều gì về Lão Hạc? Trọng danh dự, có lương tâm.

GV: và lão đã chọn cái chết

 Tìm những chi tiết miêu tả cái

chết của Lão Hạc?

Vật vã trên giưỡng, đầu tóc rũ rợi, chốc chốc lại giật mạnh …

 Nhận xét của em về cách miêu

tả của tác giả trong đoạn văn này?

Thảo luận (trao đổi ý kiến)

Miêu tả chân thực, sinh động, tạo hình ảnh cụ thể về cái chết dữ dội đau đớn

+ Cái chết đau đớn, dữ dội

 Theo em, vì sao Lão Hạc chết?

(có thể dùng bài trắc nghiệm) Vì bả chó; Vì danh dự, vì thương con và tự trọng; vì nghèo đói, túng

quẫn

 Như vậy cái chết của Lão Hạc

còn thể hiện ý nghiã gì?

Ýù nghĩa tố cáo

GV:Vì nghèo đói Lão Hạc đã phải

chọn đến cái chết để tự giải thoát

Xã hội phong kiến nửa thực dân

đã không cho con người được

sống, kể cả những con người

lương thiện

-> Sự nghèo túng, túng quẫn đã dẫn đến cái chết

=> Giá trị tố cáo

 Tình cảm của em đối với cuộc

đời và số phận của Lão Hạc ? Xót thương, đồng cảm, trân trọng, xẻ chia c)Nhân vật ông

GV: cùng xẻ chia và chứng kiến

cảnh ngộ của Lão Hạc còn có

nhân vật ông Giáo

 Trước tình cảnh của Lão Hạc

ông Giáo có thái độ và tình cảm

gì?

Muốn ôm choàng lão mà oà khóc; Lén vợ giúp đỡ; mời ông lão ăn khoai …

 Từ đó ta có thể nói gì về nhân

vật ông Giáo?

Là người nhân hậu, biết đồng cảm, biết xẻ chia

-Đồng cảm, xẻ chia, nhân hậu

 Em hiểu thêm được điều gì về

ông Giáo: Chao ôi, đối với …

không bao giờ ta thương?

Là người am hiểu cuộc đời, hiểu tâm lí và người có lòng vị tha cao cả, biết bỏ qua để sống tốt hơn

 Hãy lí giải những suy nghĩ của

ông Giáo lúc:

+Nghe Binh Tư nói về Lão Hạc?

+Chứng kiến cái chết dữ dội của

-Cuộc đời đáng buồn vì ông Giáo nghĩ: đói nghèo làm đổi trắng thay đen

-Không có gì đáng buồn vì không

-Có lòng vị tha

Trang 35

Lão Hạc? có gì có thể làm đổi thay nhân cách

của một con người lương thiện-Buồn theo nghĩa khác: đói nghèo làm cuộc sống bế tắc, con người tìm cách giải thoát trong bước đường cùng

 Từ đó ta có thể hiểu gì thêm về

 Nét nghệ thuật nổi bật của tác

kể chuyện

 Từ đó đã làm toát lên những

giá trị nào về nội dung?

ND:-Số phận đau thương của người nông dân trong xã hội cũ và phẩm chất cao quý tiềm tàng của họ

-Tấm lòng yêu thương trân trọng đối với người nông dân

 Qua đoạn trích Tức nước vỡ bờ

và Lão Hạc, em hiểu như thế nào

về cuộc đời và tính cách của

người nông dân trong xã hội cũ?

Cuộc đời lam lũ, khó khăn, đói nghèo nhưng vẫn sáng lên những phẩm chất tốt đẹp của người

4/ Củng cố, hướng dẫn về nhà: (3’)

*Bài cũ: - Nắm được nghệ thuật, nội dung của đoạn trích

- Phân tích vẻ đẹp về nhân cách của Lão Hạc, giá trị hiện và nhân đạo của tác giả

*Bài mới: Chuẩn bị cho bài: Cô bé bán diêm

+ Đọc, trả lời các câu hỏi

+Tìm hiểu về nhân vật cô bé, tinh thần nhân đạo và giá trị tố cáo của văn bản

IV- RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG:

Tiết:15

TỪ TƯỢNG HÌNH, TỪ TƯỢNG THANH

I-MỤC TIÊU BÀI DẠY:

Giúp HS:

-Hiểu được thế nào là trường từ tượng hình, từ tượng thanh

Trang 36

-Xây dựng ý thức sử dụng từ tượng hình, từ tượng thanh để tăng thêm tính hình tượng, tính biểu cảm trong giao tiếp.

-Rèn luyện năng dùnh từ một cách linh hoạt, chính xác

II- CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:

- ĐDDH: Bảng phụ, phiếu học tập …

- Phương án tổ chức lớp: thảo luận

- Nội dung kiến thức ôn tập, chuẩn bị ở nhà: bài soạn

III-TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY:

1/ Ổn định tình hình lớp:

-Sĩ số

-Chuẩn bị kiểm tra bài cũ

2/ Kiểm tra bài cũ: (6’)

♦ Câu hỏi :Thế nào là trường từ vựng? Tìm trường từ vựng của từ “trường học”?

♦ Trả lời : - Trường từ vựng là tập hợp tất cả những từ có ít nhất một nét chung về nghĩa

- Trường học: trường lớp, thầy, bạn …

3/ Bài mới: (1’)

Giới thiệu bài mới: Trong vốn từ ngữ tiếng Việt, có một lớp từ tạo nên sắc thái biểu cảm cao: từ

tượng hình, từ tượng thanh

TL Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Kiến thức

GV treo bảng phụ: móm mém, hu

hu, ư ử, xồng xộc, vật vã, rũ rợi,

xộc xệch, sòng sọc

 Trong những từ trên, từ nào

đặc tả hình ảnh, dáng vẻ, trạng

thái của sự vật?

móm mém, xồng xộc, vật vã, rũ rợi, xộc xệch, sòng sọc

 Những từ còn lại có khả năng

diễn tả điều gì?

Mô phỏng âm thanh của con người, con vật

1/ Đặc điểm, công dụng:

 Hãy tìm một số từ ngữ có khả

năng tương tự? (mỗi dãy thực hiện

một yêu cầu)

-Đặc tả hình dáng: đủng đỉnh, thướt tha, mượt mà, quăn qeo …

- Mô phỏng âm thanh:

-Từ tượng hình: (nhóm) từ gợi tả hình ảnh, dáng vẻ, trạng thái của sự vật-Từ tượng thanh: từ mô

 Như vậy thế nào là từ tượng

thanh, tượng hình?

Ha ha, hô hố, ríu rít … phỏng âm thanh của tự

nhiên, con người

 Nhà văn Nam Cao đã sử dụng

một loạt từ tượng thanh, tượng

hình như vậy có tác dụng gì?

Giúp người đọc hình dung một các rõ nét, sâu sắc cái chết đau đớn, vật vã tạo nên cảm xúc đau xót cho người đọc

 Hãy nói tác dụng của nhóm từ

tượng thanh, tượng hình trong văn

miêu tả và tự sự?

-Dốc lên … dốc thăm thẳm

-Em ơi … bên kia sông

-Từ tượng thanh, tượng hình có khả năng gợi hình ảnh, âm thanh cụ

Trang 37

Thảo luận:

Đuống-Chú bé … nghênh nghênh

thể, sinh động tạo giá trị biểu cảm

GV treo bảng phụ:Phân loại từ

trong nhóm từ sau, cho biết sắc

thái cụ thể của chúng: ha ha, hì hì,

hô hố, cười khẩy, cười nụ

-Từ tượng hình: cười khẩy, cười nụ

- Từ tượng thanh: ha ha, hì

hì, hô hố+Cười khẩy: cười nhếch mép, tiếng khẽ, tỏ ý khinh thường

GV: môi từ tượng hình, tượng

thanh đều thể hiện một âm sắc

khác nhau và bộc lôï một sắc thái

biểu cảm khác nhau

+Cười nụ: cười hơi húm môi, không thành tiếng, tỏ

ý thích thú một mình

+Ha ha: cười to, sảng khoái+Hì hì: tiếng cười phát ra đằng mũi, biểu lộ sự thích thú một cách hiền lành

Yêu cầu HS đọc và thực hiện bài

tập 1

1/-Từ tượng hình: rón rén,lẻo khẻo, chỏng quèo

- Từ tượng thanh: soàn soạt, bốp

Yêu cầu HS đọc và thực hiện bài

dò, lừ đừ, khật khưởng, khép nép, xiêu vẹo

Yêu cầu HS đọc và thực hiện bài

-Mưa lắc rắc vài hạt rồi thôi

-Trên gương mặt hốc hác của mẹ, mộ hôi đã lấm tấm

-Dốc lên khúc khuỷu dốc thăm thẳm

 Từ láy là từ tượng hình, tượng

thanh đúng hay sai?

Sai HS lấy ví dụ

4/ Củng cố, hướng dẫn về nhà: (4’)

*Bài cũ: - Hoàn tất các bài tập vào vở

-Nắm được khái niệm và vận dụng về từ tượng hình và tượng thanh

*Bài mới:Chuẩn bị cho bài: Từ ngữ địa phương và biệt ngữ xã hội

+Trả lời các câu hỏi

Trang 38

+Phân biệt được từ ngữ địa phương và biệt ngữ xã hội và biết cách sử dụng chúng

III-RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG

Tiết:16

LIÊN KẾT CÁC ĐOẠN VĂN TRONG VĂN BẢN

I-MỤC TIÊU BÀI DẠY:

Giúp HS:

Trang 39

-Hiểu được cách sử dụng các phương tiện để liên kết các đoạn văn trong văn bản, làm cho chúng liền ý, liền mạch, chặt chẽ nhau

-Rèn kĩ năng hành văn cho học sinh

II- CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:

- ĐDDH: Bảng phụ, phiếu học tập …

- Phương án tổ chức lớp: thảo luận

- Nội dung kiến thức ôn tập, chuẩn bị ở nhà: bài soạn

III-TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY:

1/ Ổn định tình hình lớp:

-Sĩ số

-Chuẩn bị kiểm tra bài cũ

2/ Kiểm tra bài cũ: không

3/ Bài mới: (2’)

Giới thiệu bài mới: -Các đoạn văn trong văn bản cần đảm bảo yêu cầu gì? (liên kết với

nhau) Vậy ta dùng những phương tiện nào để liên kết chúng?

TL Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Kiến thức

5’ Hoạt động 1: Công dụng của việc

liên kết

I- Tìm hiểu:

 Về hình thức, 2 đoạn văn ở hai

bài tập có gì khác nhau? Từ đó chỉ

ra sự khác nhau về mặt nội dung?

Gợi: xem xét nội dung của từng

-Đoạn ở BT2 có thêm từ

trước đó mấy hôm giúp người

đọc liên tưởng đến đoạn trước -> Tạo ra sự gắn kết chặt chẽ về ý giữa hai đoạn văn

1/ Công dụng của việc liên kết

 Vậy cụm trước đó mấy hôm là

phương tiện liên kết Tác dụng

của việc liên kết đoạn văn trong

văn bản là gì?

Làm cho các đoạn văn liền ý liền mạch có quan hệ ý nghĩa với nhau

24’ Hoạt động 2: Cách liên kết các

đoạn văn

2/ Cách liên kết các đoạn văn

Thảo luận: mỗi nhóm 1 BT

GV treo bảng phụ ghi BTa HS đọc

 Theo 2 đoạn văn trên thì quá

trình lĩnh hội và cảm thụ tác phẩm

gồm những khâu nào?

Tìm hiểu và cảm thụ

 Vậy hai đoạn văn có quan hệ

Trang 40

 Tác giả dùng từ ngữ nào để thể

hiện quan hệ đó?

Bắt đầu, sau … là

 Kể thêm một số từ ngữ khác có

tác dụng tương tự?

1/ Dùng từ ngữ:

Dùng từ ngữ có tác dụng liên kết: quan hệ từ, đại từ, chỉ từ, các

 Chỉ ra quan hệ ý nghĩa của hai

đoạn văn?

Quan hệ đối lập kê, so sánh, đối lập,

tổng kết, khái quát

 Để liên kết 2 đoạn văn theo

mối quan hệ này, ta dùng những

từ ngữ nào khác?

Nhưng, trái lại, tuy vậy, mà …

Yêu cầu HS lấy thêm ví dụ

Đó thuộc từ loại nào? Trước đó

là khi nào?

Đại từ Là trước khi đi học buổi đầu tiên

 Tác dụng của từ đó? Kể thêm

một số từ có tác dụng tương tự như

vậy?

Tác dụng liên kết Một số từ khác: này, kia, nọ, ấy …

 Phân tích ý nghĩa hai đoạn văn

Nói tóm lại

 Kể thêm một số từ có tác dụng

tương tự?

 Như vậy cách liên kết đầu tiên

em rút ra được?

 Hai đoạn văn trên liên kết với

nhau nhờ phương tiện nào?

Aùi dà, lại còn chuyện đi học nữa cơ đấy! 2/Dùng câu nối để liên kết các đoạn văn

 Phương tiên liên kết này có gì

khác so với các đoạn văn trên?

Là một câu

Yêu cầu HS đọc ghi nhớ

Yêu cầu HS đọc và thực hiện BT1

theo nhóm HS đọc và thực hiện 1/Các từ ngữ liên kết và mối quan hệ ý nghĩa

a)Nói như vậy ->Giải

thích

b)Thế mà -> Đối lập c)Cũng (nối đ1 với đ2); tuy nhiên (nối đ3 với 2)

-> Sự tiếp diễn, đối lậpYêu cầu HS đọc và thực hiện BT2 HS đọc và thực hiện 2/Điền từ ngữ thích hợp

Ngày đăng: 11/11/2015, 14:33

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình của lão đã thể hiện được điều - Giáo án NV8 cả năm
Hình c ủa lão đã thể hiện được điều (Trang 33)
Hình như vậy có tác dụng gì? - Giáo án NV8 cả năm
Hình nh ư vậy có tác dụng gì? (Trang 36)
Bảng   từ   đã   cho   sgk,   sau   đó - Giáo án NV8 cả năm
ng từ đã cho sgk, sau đó (Trang 76)
Hình ảnh thơ đẹp lãng  mạn - Giáo án NV8 cả năm
nh ảnh thơ đẹp lãng mạn (Trang 148)
10’ Hoạt động 1: Hình thức và chức - Giáo án NV8 cả năm
10 ’ Hoạt động 1: Hình thức và chức (Trang 173)
Hình thức của nó 1/   Xác   định   câu   nghi - Giáo án NV8 cả năm
Hình th ức của nó 1/ Xác định câu nghi (Trang 174)
Bảng thống kê trên. - Giáo án NV8 cả năm
Bảng th ống kê trên (Trang 294)
Hình thức như thế nào? - Giáo án NV8 cả năm
Hình th ức như thế nào? (Trang 310)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w