1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

PHÂN TÍCH CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ METRO ETHERNET NETWORK (MEN)

22 266 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 22
Dung lượng 1,01 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Xem xét 2 định nghĩa trên có thể thấy là nhìn chung khái niệm QoS hàm chứa 2 phần đólà: phần mà người sử dụng mong muốn đón nhận được từ dịch vụ và phần mà mạng thựchiện làm sao để đáp ứ

Trang 1

Phân tích chất lượng dịch vụ Metro Ethernet Network (MEN)

Mạng Viễn thông tương lai được xây dựng trên cơ sở hạ tầng mạng chuyển mạch gói IP

và hỗ trợ tất cả các loại hình trao đổi thông tin hiện nay Mạng không chỉ cung cấp dịch

vụ truyền dữ liệu mà cả các dịch vụ thoại, video…

Nhìn trên góc độ sự phân miền mạng có thể thấy mạng IP được phân ra một số miềnchính như trong hình 1 Phần mạng truy nhập là phần mạng giao tiếp trực tiếp với kháchhàng, ở đây khách hàng có thể sử dụng các thiết bị đầu cuối khác nhau như: máy điệnthoại, máy tính, đầu cuối truyền hình… Phần mạng MEN sẽ gom các lưu lượng này từphía khách hàng để chuyển tới mạng lõi Phần mạng lõi giống như một mạng xương sốngliên kết các khách hàng lại với nhau Phần mạng cung cấp dịch vụ là nơi đặt các hệ thốngcung cấp nội dung hay điều khiển cho các dịch vụ trên mạng

Mạng chứa thành phần dịch vụ

Network provider

MAN

Mạng gom lưu lượng

Hình 1 Phân miền trong mạng NGN

Chất lượng dịch vụ từ đầu cuối đến đầu cuối (E2E QoS) là vấn đề cần được xem xét từđiểm cung cấp dịch vụ đến người sử dụng hay giữa các người sử dụng với nhau Quátrình E2E này thông thường trải qua tất cả các miền trên

1.1 Định nghĩa QoS, QoE và các vấn đề liên quan

Dưới đây là 2 định nghĩa tương đối rõ ràng về QoS được đưa ra bởi ITU-T (tổ chứcchuẩn hóa Quốc tế về Mạng Viễn thông) và IETF (Tổ chức chuẩn hóa mở về Internet):

- QoS là tập hợp các ảnh hưởng của sự thực hiện dịch vụ (do mạng thực hiện) tạo nênmức độ thỏa mãn cho người sử dụng dịch vụ đó (ITU-T)

- Là tập hợp các yêu cầu về dịch vụ cần được thỏa mãn bởi mạng trong khi truyền mộtluồng thông tin (IETF)

Trong thực tế, khái niệm QoS còn được hiểu rộng hơn theo nghĩa, hệ thống nào mà trong

đó có sự phân loại, phân biệt hay có sự xử lý khác biệt cho mỗi luồng dữ liệu dịch vụ thìthực ra là đã có sự quản lý QoS

Trang 2

Xem xét 2 định nghĩa trên có thể thấy là nhìn chung khái niệm QoS hàm chứa 2 phần đólà: phần mà người sử dụng mong muốn đón nhận được từ dịch vụ và phần mà mạng thựchiện làm sao để đáp ứng cho người sử dụng (kết quả của việc thực hiện này là phần người

sử dụng nhận được những gì về dịch vụ, có thể là không thoả mãn với yêu cầu của người

sử dụng) Do đó, khi xem xét đến việc quản lý QoS thì cần phải quan tâm đến quá trình

từ khi yêu cầu mà người sử dụng đưa ra, ánh xạ vào lớp dịch vụ nào đó (với các tham sốchất lượng dịch vụ nào đó) và mạng sẽ chịu trách nhiệm trong việc điều động tài nguyên

để đảm bảo được yêu cầu người sử dụng

Mục tiêu cuối cùng của QoS là đưa tới sự “thoả mãn” cho người sử dụng khi dùng dịch

vụ nào đó Mức độ thoả mãn của mỗi người là khác nhau đối với một loại dịch vụ nào đó

và giữa các dịch vụ (chẳng hạn thoại và dữ liệu) cũng có yêu cầu khác nhau để làm thoảnmãn ngưởi sử dụng Do đó, cần định nghĩa nên một tập các tham số chung để cho phépánh xạ từ yêu cầu dịch vụ vào các giao thức bên dưới, điều này sẽ dẫn tới việc: các dịch

vụ khác nhau thì có các yêu cầu khác nhau về các tham số QoS và bản thân trong mỗidịch vụ thì cũng cho phép người sử dụng lựa chọn các tham số chất lượng mà họ thích.Việc quản lý QoS có thể được thực hiện thông qua cả về mặt định tính và định lượng.Quản lý theo kiểu định tính thể hiện việc xử lý tính chất tương đối giữa các dòng lưulượng của các dịch vụ, chẳng hạn mạng có thể thiết lập cho lưu lượng Web mức độ ưutiên cao hơn so với lưu lượng Email trong việc chuyển tiếp qua mạng, mặc dù điều nàycũng không chắc chắn là đáp ứng được yêu cầu của người sử dụng Mặt khác quản lýtheo kiểu định lượng sẽ xác định một tập tham số chất lượng dịch vụ cho dòng lưu lượng

và mạng cố gắng phân bổ tài nguyên hợp lý để thực hiện được yêu cầu đó (các tham sốQoS chung nhất đó là: thông lượng, trễ, biến thiên trễ và mất gói Việc thoả thuận cáctham số QoS này còn được gọi là thỏa thuận mức dịch vụ (SLA)

Quản lý QoS về mặt định lượng thường cần các chức năng bổ sung và phức tạp hơnnhiều quản lý QoS về mặt định tính Thông qua việc thực hiện các cơ chế như là: Điềukhiển chấp nhận kết nối (AC) hay dành trước tài nguyên (RR), mạng có khả năng đảmbảo mức dịch vụ yêu cầu cho một dòng lưu lượng (song cũng có thể lại phải hạn chế cácdòng lưu lượng khác) Lúc này, cần có sự cân bằng giữa chất lượng dịch vụ và dunglượng hệ thống tuỳ theo số các người sử dụng được phục vụ Vì lý do này mà các hệthống hỗ trợ đảm bảo QoS về mặt định lượng cần có sự hoạch định dung lượng các phần

tử mạng phức tạp hơn trong quá trình triển khai mạng

Trang 3

Mạng phải chịu trách nhiệm trong việc đảm bảo rằng các tài nguyên đang được sử dụngbởi các dòng lưu lượng trước đó là phù hợp với các tham số QoS đã đăng ký Chức nănghoạch định chính sách có thể thực hiện việc phát hiện các hành động không chấp hànhchính sách và có xử lý thích hợp (chẳng hạn như là định dạng lưu lượng - sharping).

1.2 Một số tham số đánh giá QoS

Các tham số QoS điển hình trên mạng IP nói chung bao gồm:

- Băng thông hiện thời (throughput): Lượng dữ liệu có thể chuyển qua lại giữ 2 nodetrong một khoảng thời gian, tham số này phản ánh băng thông của tuyến truyền ở thờiđiểm hiện tại

- Trễ (Latency hoặc Delay): thời gian giữa thời điểm gói tin được gửi đi tại phía gửi vànhận lại tại phía nhận

- Biến thiên trễ (Jitter): thời gian thay đổi giữ gói tin nhận được sớm nhất và muộn nhất

- Tỷ lệ mất gói (packet loss): là tỷ lệ các gói bị mất trên đường truyền do các nguyênnhân khác nhau hay do gói bị hỏng

Các tham số QoS của mạng MEN dù sử dụng các công nghệ khác nhau cũng được đánhgiá qua bộ tham số chính này, ngoài ra còn một vài tham số khác phụ thuộc vào đặc thùcủa từng loại công nghệ

1.3 Nguyên nhân tác động đến các tham số QoS

Một số nguyên nhân gây tác động đến băng thông có thể do tắc nghẽn mạng, sự thay đổicủa môi trường truyền

Trễ phụ thuộc vào khoảng cách địa lý giữa người gửi và người nhận, phụ thuộc vào côngnghệ truyền tải bên dưới cũng như khả năng xử lý tại các nút mạng khi gói tin đi qua.Nếu mạng ổn định, đường đi giữa phía gửi và nhận không thay đổi trong phiên truyền thìtrễ tối thiểu chính bằng tổng trễ do các nguyên nhân trên ứng với đường đi ngắn nhấtgiữa 2 điểm này Sự biến động của mạng làm cho đường đi thay đổi hay trễ trên từngchặng thay đổi (ví dụ do nút mạng xử lý nhiều nên trễ ) làm cho trên từ phía gửi tới phíanhận thay đổi đó chính là một yếu tố gây ra biến động trễ (jitter)

Jitter sinh ra bởi đặc tính truyền nhận phi kết nối trên mạng IP, các gói tin từ một nguồn

có thể đến đích theo các đường đi khác nhau, sự thay đổi đặc trưng trễ trên các tuyến này

sẽ gây ra jitter Nghẽn mạng cũng là một nguyên nhân sinh ra jitter

Bản chất của mạng IP là mạng phi kết nối, các gói tin có thể bị bỏ đi giữa chừng khi trễquá thời gian cho phép, do việc xử lý tại nút mạng nào đó quá tải, do mạng bị nghẽn, do

Trang 4

thiết bị vật lý hỏng, do không tìm được đường đi đến đích hay do nhiễu làm thay đổi giátrị của các bit dữ liệu, đây là các nguyên nhân tác động đến tham số packet loss

1.4 Yêu cầu về các tham số QoS đối với chất lượng một số dịch vụ tiêu biểu

Dưới đây là bảng yêu cầu các ràng buộc về QoS cho một số dịch vụ tiêu biểu được nêutrong các tài liệu của ITU (Y.1291)

VoIP Interactive Video Streaming video

Bảng 1 Yêu cầu các ràng buộc về QoS cho một số dịch vụ tiêu biểu trong

tài liệu của ITU (Y.1291)

1.5 Một số giải pháp liên quan đến việc hỗ trợ QoS trên mạng IP

Bản chất của mạng IP là được thiết kế cho việc truyền dữ liệu do vậy các vấn đề như trế,biến động trễ không không đóng vai trò quan trọng, vấn đề mất gói có thể được giải quyếtbằng việc sử dụng cơ chế phát lại như TCP Tuy nhiên, hiện nay mạng IP được sử dụngnhư một mạng đa dịch vụ trong đó có cả các dịch vụ thời gian thực (Voice, Video) có yêucầu trễ hay biến thiên trễ nhỏ vì vậy vấn đề QoS trên mạng IP nói chung cần được quantâm giải quyết

Giải pháp cho vấn đề QoS trên mạng IP không chỉ ở riêng một miền nào, một lớp nào màliên quan đến tất cả các thành phần mạng có tham gia trong một kết nối E2E Chính sựphức tạp này mà để có thể hiểu rõ về QoS cũng như giải pháp cho vấn đề này chúng taphải đề cập rất nhiều vấn đề khác nhau như: Các kiến trúc QoS, các cơ chế đảm bảo QoS,các giao thức báo hiệu QoS và các kỹ thuật hỗ trợ liên quan

1.6 Một số kiến trúc QoS

E2E QoS trong mạng FMC được một số tổ chức chuẩn hoá lớn đưa ra và chuẩn hoá:

- 3GPP: TS 23.107 3rd Generation Partnership Project Technical Specification 23.107:Quality of Service (QoS) concept and architecture V6.3.0 June 2005

- IETF: RFC 4080 R Hancock, et al.: Next Steps in Signaling (NSIS): Framework RFC

Trang 5

1.7 Một số cơ chế hỗ trợ đảm bảo QoS

MPLS (công nghệ chuyển mạch nhãn đa giao thức): được thực hiện ở lớp 2,5 bên dướilớp IP trong chồng giao thức Internet, cơ chế chuyển mạch nhãn này có tác dụng hỗ trợviệc định tuyến gói tin nhanh bên cạnh đó nó kết hợp với kỹ thuật lưu lượng (MPLS-TE)trong việc đảm bảo QoS cho các tuyến ảo (VPN)

Cơ chế dịch vụ tích hợp (Intserv): Mô phỏng lại như mạng chuyển mạch kênh trước đây,

nó sử dụng nguyên tắc đặt chỗ trước dùng giao thức RSVP Nó hướng việc giám sát QoStheo luồng (flow) nghĩa là các kênh truyền được thiết lập và giám sát trong quá trình hoạtđộng Intserv yêu cầu các ứng dụng đưa ra các tham số cho phiên liên lạc thông qua yêucầu phục vụ IntServ được đề cập trong RFC 1633, RFC 2212 và RFC 2215 Trong kiếntrúc Intserv, giữa các đầu cuối liên lạc phải tồn tại giao thức trao đổi định tài nguyên nênphải xử lý qúa nhiều làm cho nó khó có khả năng mở rộng để thích hợp với mạng lõi(nhất là mạng core là internet)

Hình 2 Mô hình Inserv

Cơ chế dịch vụ phân biệt (DiffServ): Kiến trúc DiffServ này tiếp cận theo hướng xử lýQoS tại các hop (PHB) mà không phải dựa trên luồng như intserv Trong mô hìnhDiffserv, các gói đến từ các nguồn khác nhau thuộc cùng lớp (class) sẽ được ghép đichung trên một luồng, luồng này sẽ được đánh dấu mức ưu tiên dùng trường ToS trongIPV4 hay trường traffic-class trong IPV6 Diffserv được đề cập trong RFC 2474 và RFC

2475 Diffserv ra đời cũng một phần nhằm khắc phục nhược điểm trong tính mở củaIntserv, nó có khả năng thích nghi với các mạng lõi lớn cũng như liên mạng

Trang 6

Hình 3 Mô hình Diffserv

Intserv, Diffserv cũng có thể kết hợp với công nghệ MPLS để hướng tới giải quyết cácvấn đề về QoS Hình 4 minh hoạ việc ứng dụng intserv/diffserv, MPLS trong một khiếntrúc đảm bảo E2E QoS trong mạng IP:

Hình 4 Ứng dụng Intserv, diffserv, MPLS trong kiến trúc đảm bảo E2E QoS

1.8 Giao thức báo hiệu QoS

Trong một cơ chế QoS liên quan đến nhiều thành phần mạng khác nhau nên cần có cácthông tin trao đổi đồng bộ hoạt động Các giao thức mang các thông tin trao đổi trong cơchế QoS là các giao thức QoS, một ví dụ của giao thức QoS là giao thức giành trước tàinguyên (RSVP) Giao thức RSVP được sử dụng trong Inserv và MPLS để thiết lập cácluồng truyền dữ liệu đồng thời giám sát QoS cho các luồng đã thiết lập này

1.9 Một số kỹ thuật quản lý QoS

Các kiến trúc, cơ chế hay giao thức báo hiệu trên đây thường liên quan đến một mạnggồm nhiều phần tử tham gia Tuy nhiên, mỗi thành phần trong mạng này cũng phải thựchiện các kỹ thuật quản lý QoS tại nội tại của nó để hỗ trợ QoS cho các lưu lượng đượctruyền qua nút đó, một số kỹ thuật này bao gồm:

- Phân lớp và đánh dấu (Classification and marking)

- Policing và shaping

- Tránh tắc nghẽn (Congestion-avoidance)

- Quản lý tắc nghẽn (Congestion-management)

- Định tuyến QoS (QoS routing)

- Dành trước băng thông (Bandwidth Reservation)

- Kiểm soát cuộc gọi vào mạng (Call Admission Control )

Hình 5 minh hoạ việc sử dụng các kỹ thuật này trong thiết bị thực hiện chức năng củamột nút mạng

Trang 7

Hình 5 Sử dụng các kỹ thuật về QoS tại mỗi nút mạng

Các gói khi đi vào mạng đầu tiên phải được phân biệt với nhau để có cách đối xử thíchhợp gọi là sự phân lớp (Classification)

Đánh dấu (marking) phân biệt các danh giới lưu lượng trong cùng lớp (ví dụ gói nào tuânthủ hay vi phạm các quy định về sử dụng băng thông) nhằm báo cho các bước xử lý sau

đó có cách đối xử khác nhau với các gói được đánh dấu này

Gói tin vào mạng có thể chưa được đánh dấu, đã được đánh dấu nhưng đánh dấu chưađúng hoặc đã được đánh dấu đúng Trong 2 trường hợp đầu gói cần được đánh dấu lại(re-marked) Sau bước đánh dấu, bước tiếp theo sẽ là quá trình phân lớp dựa trên sự đánhdấu này Tại thời điểm này, gói có thể bị loại bỏ bởi policer (VD nếu nó vi phạm quyđịnh về SLA) hoặc bởi một cơ chế chống tắc nghẽn (VD loại bỏ sớm các gói vì bộ đệmgần bị đầy) Các gói không bị loại bỏ sẽ được đưa vào hàng đợi để đợi truyền đi

Đường đi đến đích được xác định bởi chức năng định tuyến QoS, ở đây việc tìm đườngphải căn cứ trên yêu cầu ràng buộc QoS để tìm được đường đi thích hợp nhất, đầu ra củaviệc định tuyến QoS sẽ là các cổng ra của nút mạng nơi gói tin sẽ được truyền đi Cuốicùng, gói tin được đánh lịch truyền trên các tuyến ra, tại các đầu ra này cơ chế shaping cóthể được sử dụng nhằm điều khiển các luồng ra đảm bảo tuân thủ về tốc độ quy định bởiSLA trước khi tới đầu vào của một nút mạng khác tiếp theo Các kỹ thuật trên đã chứngminh tính hiệu quả trong thực tế của việc bảo vệ các luồng dữ liệu thời gian thực với các

dữ liệu best-effort nhưng chúng lại không thể bảo vệ giữa các ứng dụng thời gian thựcvới nhau (chẳng hạn giữa 2 luồng dữ liệu voice) Để giải quyết vấn đề này người ta sửdụng cơ chế kiểm soát đầu vào (Connection Admission Control-CAC) nhằm thực hiệnviệc quyết định liệu cho phép hay không cho phép các luồng dữ liệu mới được thiết lậptrong mạng

Trang 8

1.10 QoS trên miền MEN

Trong các thiết bị MEN hiện nay thường tích hợp các kỹ thuật khác nhau để nâng caoQoS Tuy nhiên, việc sử dụng kỹ thuật nào tại các thực thể nào lại tuỳ vào cai trò củathiết bị đó trong mạng (ví dụ các kỹ thuật QoS trong thiết bị gia tiếp khách hàng sẽ khácvới thiết bị mạng lõi)

Phía trên đã nhắc tới các kỹ thuật hỗ trợ QoS, dưới đây tài liệu sẽ giới thiệu sâu hơn vềcác vấn đề này và việc tích hợp chúng trong các thiết bị mạng MAN

1.11 Khái niệm QoS trong MEN

Mạng MEN ở đây là mạng Metro dựa trên công nghệ Ethernet, mạng này có chức nănggom lưu lượng từ phía khách hàng đến phần mạng lõi và như vậy QoS của mạng MENđóng vai trò như một bộ phận trong việc đảm bảo QoS từ đầu cuối đến đầu cuối cho cácloại hình dịch vụ thời gian thực (voice, video) hay các dịch vụ dữ liệu như Web, mail,FTP…Với đặc thù là cửa ngõ cho các lưu lượng từ khách hàng mạng MEN phải đáp ứngyêu cầu làm sao để khách hàng có thể tuỳ chọn mức dịch vụ phù hợp và chỉ phải trả tiềntương ứng với mức chất lượng đăng ký (Service Level Agreement -SLA)

Thông thường, QoS có quan hệ rất mật thiết đến vấn đề lưu lượng (traffic) trong mạng.Nếu không xảy ra hiện tượng nghẽn trong mạng có nghĩa là các gói luôn được phân pháttrong suốt giữa phía thu và nhận thì chất lượng dịch vụ trên mạng không phải là vấn đềquan tâm nhiều Tuy nhiên, trong thực tế lưu lượng thông tin truyền trên mạng cũnggiống như vấn đề giao thông mà ta thường thấy, chẳng hạn: Mạng các đường giao thônggồm rất nhiều kiểu đường với độ rộng, hẹp, chất lượng khác nhau, chúng giao nhau ở cácđiểm nút, trên mạng lưới giao thông này có rất nhiều loại phương tiện cùng tham gia lưuthông như ô tô, xe máy, xe đạp

Nếu có thể mô hình hóa được lưu lượng trên mạng thì người ta sẽ thiết kế được mạngmới kiến trúc tối ưu để giảm thiểu được hiện tượng tắc nghẽ, vấn đề này đã được thựchiện trong mạng chuyển mạch kênh TDM trước đây Tuy nhiên, trong mạng IP được sửdụng chuyên chở đa dịch vụ hiện chưa có mô hình lưu lượng chuẩn nào được chấp nhận

và sử dụng rộng rãi do vậy mà việc thiết kế mạng IP hiện vẫn chưa có giải pháp chốngtắc nghẽn

Mạng lưới giao thông hiện nay khi mà chưa có giải pháp thiết kế quy hoạch đồng bộtránh được tắc nghẽn người ta thường sử dụng các biện pháp quản lý lưu lượng lưu thôngtrên đường như: Phân loại phương tiện tham gia lưu thông (ví dụ xe cứu hoả, xe cảnh

Trang 9

sát ), phân làn đường cho các phương tiện, sử dụng nguời điều hành giao thông, sử dụngđèn báo hiệu…

Tương tự như vậy, trong mạng IP nói chung và mạng MEN nói riêng người ta cũng sửdụng các biện pháp quản lý lưu lượng như: phân lớp lưu lượng, đánh dấu các gói vàomạng, xếp hàng và đánh lịch phân phát

Hình 6 minh hoạ sự tương đồng trong các kỹ thuật đảm bảo QoS trên mạng IP và vấn đềquản lý giao thông công cộng hiện nay

Hình 6 Sự tương đồng trong các biện pháp quản lý giao thông công cộng

Dù thuật ngữ Classification và Marking có thể dùng thay đổi nhau trong trường hợp nàynhưng chúng vẫn có một vài điểm khác biệt:

- Classification (phân lớp) sắp xếp các loại gói theo các mức QoS theo kiểu dữ liệu,thường được thực hiện tại mỗi nút mạng

- Marking (đánh dấu) và re-marking (đánh dấu lại) thực hiện việc đánh dấu các gói trên

cơ sở tạo các ngưỡng để các chức năng xếp hàng và đánh lịch biết đối xử ra sao với góinày (ví dụ: các gói của cùng một lớp QoS nhưng có thể bị đánh dấu accepted hay rejected

do vi phạm một điều kiện biên nào đó (nghẽn chẳng hạn)

Việc phân lớp có thể thực hiện tại các lớp khác nhau:

- Các tham số lớp vật lý (Layer 1): interface, PVC hay port

Trang 10

- Các tham số lớp 2 (Layer 2): MAC address, 802.1Q/p class of service (CoS) bits,VLAN ID, experimental bits (MPLS EXP), ATM cell loss priority (CLP),

- Các tham số lớp 3 (Layer 3): IP Precedence, DiffServ code point (DSCP),source/destination IP address

- Các tham số lớp 4 (Layer 4): cổng TCP hoặc UDP

- Các tham số lớp ứng dụng (Layer 7): Application signatures và chuối(URLs-uniformresource locators) trong mào đầu gói tin

Hình 7 minh hoạ khả năng phân lớp dựa trên các trường thông tin của gói tại các lớp:

Hình 7 Phân lớp dựa trên các trường thông tin của gói tại các lớp

Hình 8 là ví dụ về việc phân lớp của dữ liệu Voice và Fax (mặc dù cùng sử dụngRTP/RCTP để chuyển tải)

Hình 8 Ví dụ về phân lớp lưu lượng voice và fax

Việc đánh dấu gói hiện nay thường sử dụng cơ chế kiểu class-based marking, class-basedpolicing và một số kỹ thuật khác như committed access rate (CAR) và policy-basedrouting (PBR)

- Class-based marking: sau khi phân loại gói tin, các gói này sẽ được đánh dấu Việc đánhdấu này gồm các thao tác như: thay đổi các bit của trường ToS trong bản tin IP, thay đổigiá trị trường DSCP (nếu trong mạng diffserv), thay đổi trường EXP (MPLS)…

Trang 11

- Class-based policing: thay chỉ vì việc đánh dấu các gói tin, ở đây có thể đánh dấu lại(re-mark) hoặc áp các chính sách (ví dụ: loại bỏ) với gói tin vi phạm quy định SLA

- Committed Access Rate: cùng với class-based policing, CAR có thể được dùng để thiếtlập hay thay đổi các dấu hiệu của gói tin, CAR sử dụng kỹ thuật thùng dò (token bucket)

để kiểm soát tốc độ luồng dữ liệu vào có hay không tuân thủ tốc độ định trước

- Policy-Based Routing: PBR là việc định tuyến tĩnh dựa trên quy tắc định tuyến được ápđặt trước qua chính sách (policy), ví dụ việc định tuyến sẽ căn cứ vào kích thước gói tin,giao thức được sử dụng truyền gói tin hay một vài tính chất nào đó

1.12.2 Policing và shaping

Policers and shapers là các công cụ QoS nhằm phát hiện và xử lý các vi phạm về traffic.Hình 9 minh hoạ sự khác nhau giữa policing và shaping

Hình 9 Sự khác nhau giữa policing và shaping

Policer thực hiện đều đặn việc kiểm tra sự vi phạm của các luồng lưu lượng và thực hiệncác tác động lên các luồng vi phạm này Ví dụ, policer có thể xác định liệu tải hiện tại củanút mạng đã ở mức cảnh báo chưa? Nếu tải đang ở trạng thái cảnh báo thì các gói tin mớiđến có thể bị đánh dấu lại để các xử lý phía sau lưu ý hoặc policer có thể loại bỏ các góimới ngay lập tức khi gói vi phạm điều kiện nào đó

Shapers là công cụ hỗ trợ làm mịn tốc độ các luồng lưu lượng phía đầu ra, nó có sự kếthợp với các hàng đợi (queue) trong việc xử lý Mục đích của công cụ này là điều khiểnluồng lưu lượng ra trên các giao diện tuân thủ các quy định về tốc độ đã thoả thuận theodịch vụ (SLA)

Bảng 2 so sánh các tính chất của policing và shaping

Ngày đăng: 05/07/2015, 22:02

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1. Phân miền trong mạng NGN - PHÂN TÍCH CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ METRO ETHERNET NETWORK (MEN)
Hình 1. Phân miền trong mạng NGN (Trang 1)
Hình 2. Mô hình Inserv - PHÂN TÍCH CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ METRO ETHERNET NETWORK (MEN)
Hình 2. Mô hình Inserv (Trang 5)
Hình 3. Mô hình Diffserv - PHÂN TÍCH CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ METRO ETHERNET NETWORK (MEN)
Hình 3. Mô hình Diffserv (Trang 6)
Hình 5. Sử dụng các kỹ thuật về QoS tại mỗi nút mạng - PHÂN TÍCH CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ METRO ETHERNET NETWORK (MEN)
Hình 5. Sử dụng các kỹ thuật về QoS tại mỗi nút mạng (Trang 7)
Hình 6 minh hoạ sự tương đồng trong các kỹ thuật đảm bảo QoS trên mạng IP và vấn đề quản lý giao thông công cộng hiện nay - PHÂN TÍCH CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ METRO ETHERNET NETWORK (MEN)
Hình 6 minh hoạ sự tương đồng trong các kỹ thuật đảm bảo QoS trên mạng IP và vấn đề quản lý giao thông công cộng hiện nay (Trang 9)
Hình 7. Phân lớp dựa trên các trường thông tin của gói tại các lớp - PHÂN TÍCH CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ METRO ETHERNET NETWORK (MEN)
Hình 7. Phân lớp dựa trên các trường thông tin của gói tại các lớp (Trang 10)
Hình 9. Sự khác nhau giữa policing và shaping - PHÂN TÍCH CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ METRO ETHERNET NETWORK (MEN)
Hình 9. Sự khác nhau giữa policing và shaping (Trang 11)
Hình 11. Hoạt động cơ bản của giao thức RSVP - PHÂN TÍCH CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ METRO ETHERNET NETWORK (MEN)
Hình 11. Hoạt động cơ bản của giao thức RSVP (Trang 15)
Hình 13. Tích hợp RSVP và DiffServ - PHÂN TÍCH CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ METRO ETHERNET NETWORK (MEN)
Hình 13. Tích hợp RSVP và DiffServ (Trang 16)
Hình 14 minh hoạ việc sử dụng CAC trong việc bảo vệ giữa các luồng Voice với nhau - PHÂN TÍCH CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ METRO ETHERNET NETWORK (MEN)
Hình 14 minh hoạ việc sử dụng CAC trong việc bảo vệ giữa các luồng Voice với nhau (Trang 16)
Hình 15. Sử dụng các kỹ thuật hỗ trợ QoS tại các thành phần của mạng MEN - PHÂN TÍCH CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ METRO ETHERNET NETWORK (MEN)
Hình 15. Sử dụng các kỹ thuật hỗ trợ QoS tại các thành phần của mạng MEN (Trang 17)
Hình 18. Ví dụ khách hàng là người sử dụng cuối - PHÂN TÍCH CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ METRO ETHERNET NETWORK (MEN)
Hình 18. Ví dụ khách hàng là người sử dụng cuối (Trang 19)
Hình 19. Ví dụ về khách hàng là các doanh nghiệp - PHÂN TÍCH CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ METRO ETHERNET NETWORK (MEN)
Hình 19. Ví dụ về khách hàng là các doanh nghiệp (Trang 20)
Hình 20. Tổ chức các dịch vụ khác nhau trên NGN - PHÂN TÍCH CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ METRO ETHERNET NETWORK (MEN)
Hình 20. Tổ chức các dịch vụ khác nhau trên NGN (Trang 20)
Hình vẽ dưới đây là ví dụ về tổ chức dịch vụ IPTV trên mạng NGN - PHÂN TÍCH CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ METRO ETHERNET NETWORK (MEN)
Hình v ẽ dưới đây là ví dụ về tổ chức dịch vụ IPTV trên mạng NGN (Trang 21)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w