1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Đánh giá thực trạng sản xuất chè và một số yếu tố môi trường góp phần sản xuất chè an toàn tại huyện đồng hỷ, tỉnh thái nguyên

119 354 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 119
Dung lượng 9,24 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ý nghĩa thực tiễn của ựề tài Kết quả nghiên cứu của ựề tài góp phần xây dựng quy hoạch, bố trắ vùng sản xuất chè an toàn, chất lượng cao, bền vững về kinh tế - xã hội, ựảm bảo môi trườn

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP & PTNT

HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM

-*** -

BÙI SỸ NAM

ðÁNH GIÁ THỰC TRẠNG SẢN XUẤT CHÈ VÀ MỘT SỐ YẾU TỐ MÔI TRƯỜNG GÓP PHẦN SẢN XUẤT CHÈ AN TOÀN TẠI HUYỆN ðỒNG HỶ, TỈNH THÁI NGUYÊN

CHUYÊN NGÀNH: KHOA HỌC CÂY TRỒNG

MÃ SỐ : 60.62.01.10

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:

TS NGUYỄN ðÌNH VINH

HÀ NỘI – 2014

Trang 2

LỜI CAM ðOAN

Tôi xin cam ñoan rằng, số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn là trung thực và chưa từng ñược sử dụng ñể bảo vệ một học vị nào và các thông tin trích dẫn trong luận văn này ñều ñã ñược chỉ rõ nguồn gốc

Hà Nội, ngày 12 tháng 9 năm 2014

Tác giả luận văn

Bùi Sỹ Nam

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

để hoàn thành luận văn này, tôi ựã nhận ựược sự hướng dẫn tận tình của các thầy cô, sự giúp ựỡ của các cơ quan, ựồng nghiệp và gia ựình Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc và kắnh trọng ựến:

TS Nguyễn đình Vinh Ờ Bộ môn Cây công nghiệp Ờ Khoa Nông học Ờ Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội, người ựã tận tình giúp ựỡ, hướng dẫn tôi trong suốt thời gian tôi thực hiện ựề tài và hoàn thành luận văn

Ông Nguyễn Xuân Quang Ờ Phó phòng Nông nghiệp và PTNT Huyện đồng

Hỷ Ờ tỉnh Thái Nguyên, Ông Nguyễn Hùng Cường Ờ Giám ựốc TT Phát triển bền vững Ờ Viện Quy hoạch và Thiết kế nông nghiệp ựã tạo ựiều kiện giúp ựỡ ựể ựề tài của tôi ựược tiến hành thuận lợi

Các thầy cô giảng dạy, Ban lãnh ựạo Viện ựào tạo sau ựại học, Ban chủ nhiệm khoa Nông học Ờ Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội ựã giúp ựỡ tôi trong quá trình học tập, nghiên cứu khoa học và hoàn chỉnh luận văn tốt nghiệp

Cảm ơn gia ựình, người thân và bạn bè ựã ựộng viên, giúp ựỡ tôi trong suốt quá trình thực hiện ựề tài

Hà Nội, ngày 12 tháng 9 năm 2014

Tác giả luận văn

Bùi Sỹ Nam

Trang 4

MỤC LỤC

Lời cam ñoan _ i Lời cảm ơn _ ii Mục lục iii Danh mục bảng vi Danh mục biểu ñồ vii Danh mục viết tắt viii

1 Tính cấp thiết của ñề tài _ 1

2 Mục ñích và yêu cầu của ñề tài _ 2

2.1 Mục ñích của ñề tài _ 2

3 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của ñề tài 3

3.1 Ý nghĩa khoa học 3

3.2 Ý nghĩa thực tiễn của ñề tài 3

1.1 Cơ sở lý luận của ñề tài 4

1.1.1 Cơ sở thực tiễn của ñề tài 4

1.1.2 Cơ sở khoa học của ñề tài 5

1.2 Tình hình nghiên cứu chè an toàn trên thế giới và ở Việt Nam 10

1.2.1 Tình hình nghiên cứu chè an toàn trên thế giới 10

1.2.2 Tình hình nghiên cứu sản xuất chè an toàn trong nước 16

2.1 ðối tượng và ñịa ñiểm nghiên cứu 27

2.1.1 ðối tượng nghiên cứu _ 27

2.1.2 Phạm vi nghiên cứu _ 27

2.2 Nội dung nghiên cứu 27

2.3 Phương pháp nghiên cứu và xử lý số liệu _ 27

2.3.1 Phương pháp thu thập và tổng hợp: _ 27

2.3.2 Phương pháp lấy mẫu ñất, mẫu nước ñể phân tích: _ 28

Trang 5

2.3.3 Các chỉ tiêu và phương pháp phân tắch cụ thể: _ 28

2.3.4 Phương pháp xử lý số liệu 31

3.1 điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội của huyện đồng Hỷ 32

3.1.1 điều kiện tự nhiên _ 32

3.1.2 Các nguồn tài nguyên 36

3.1.3 Thực trạng môi trường _ 41

3.1.4 Thực trạng phát triển kinh tế _ 42

3.1.5 Thực trạng phát triển xã hội _ 43

3 2 Thực trạng sản xuất, chế biến, tiêu thụ và quản lý sản phẩm chè _ 43

3.2.1 Quy mô diện tắch, năng suất và sản lượng 43

3.2.2 Thực trạng về cơ cấu giống chè 46

3.2.3 Thực trạng về kỹ thuật canh tác chè _ 47

3.2.4 Tổng hợp các mô hình sản xuất chè an toàn huyện đồng Hỷ _ 51

3.2.5 đánh giá thực trạng sơ chế, chế biến 52

3.2.6 đánh giá thực trạng tiêu thụ _ 54

3.2.7 đánh giá tình hình quản lý Nhà nước về sản phẩm chè 56

3.2.8 đánh giá những thuận lợi và khó khăn trong sản xuất chè của huyện

3.4 đánh giá môi trường ựất và nước huyện đồng Hỷ 71

3.4.1 đánh giá môi trường ựất _ 71

3.4.2 Kết quả phân tắch dư lượng kim loại nặng trong các mẫu nước 78

3.5 Phân hạng mức ựộ thắch hợp ựất ựai đồng Hỷ với cây chè _ 80

3.5.1 Yêu cầu về khắ hậu, lượng mưa 80

3.5.2 Yêu cầu về ựất 80

Trang 6

3.5.3 Kết quả phân hạng mức ñộ thích hợp ñất ñai ñối với cây chè _ 81

3.6 Quy hoạch vùng sản xuất chè an toàn huyện ðồng Hỷ 83

3.6.1 Các yếu tố ảnh hưởng ñến quy hoạch sản xuất chè an toàn _ 83

3.6.2 Quy hoạch phát triển chè an toàn huyện ðồng Hỷ 85

3.6.3 ðể xuất một số giải pháp phát triển chè an toàn huyện ðồng Hỷ 86

Trang 7

DANH MỤC BẢNG

Bảng 1.1 đánh giá các chỉ tiêu cảm quan _ 8Bảng 1.2: Tiêu chuẩn hàm lượng ựồng, chì và Nitrat (NO3) trong chè 9Bảng 1.3: Tiêu chuẩn hàm lượng kim loại nặng trong ựất _ 9Bảng 1.4: Hàm lượng tồn dư thuốc trong chè 9Bảng 1 5 Diện tắch và Sản lượng các nước trồng chè chắnh trên thế giới _ 11Bảng 1.6 Tình hình xuất khẩu chè của Việt Nam giai ựoạn 2000 Ờ 2012 _ 17Bảng 2.1 Mức giới hạn tối ựa cho phép của một số kim loại nặng trong ựất _ 30Bảng 2.2 Mức giới hạn tối ựa cho phép của một số KLN trong nước tưới 30Bảng 3.1 đặc ựiểm khắ hậu huyện đồng Hỷ (Số liệu trung bình từ 2002 Ờ

2012) _ 35Bảng 3.2 Hiện trạng diện tắch, cơ cấu các loại ựất huyện đồng Hỷ năm 2013 _ 37Bảng 3.3: Diện tắch, năng suất, sản lượng phân theo ựơn vị hành chắnh năm

2013 _ 44Bảng 3.4: Diện tắch, năng suất, sản lượng chè của huyện đồng Hỷ qua các

năm _ 45Bảng 3.5: Diện tắch, tỷ lệ các giống chè huyện đồng Hỷ năm 2013 47Bảng 3.6: đầu tư phân bón, thuốc BVTV cho chè bình quân theo hộ ựiều tra 49Bảng 3.7: Tình hình sử dụng thuốc BVTV cho chè _ 50Bảng 3.8: Thực trạng cơ sở chế biến trên ựịa bàn huyện _ 53Bảng 3.9: Thống kê các loại ựất vùng trồng chè huyện đồng Hỷ 61Bảng 3.10: Một số chỉ tiêu lý hoá học ựất Fs trồng chè 64Bảng 3.11: Ma trận tổng hiệu quả 66Bảng 3.14: Yêu cầu sử dụng ựất và khắ hậu ựối với cây chè huyện đồng Hỷ 81Bảng 3.15: Kết quả phân hạng mức ựộ thắch hợp của ựất ựai ựối với cây chè

Huyện đồng Hỷ _ 82

Bảng 3.16: Quy hoạch sản xuất chè an toàn huyện đồng Hỷ ựến năm 2020 _ 85

Trang 8

DANH MỤC HÌNH

Hình 1.1 : Diễn biến năng suất, sản lượng và xuất khẩu chè Việt nam 18

Hình 3.1 Vị trí ñịa lý huyện ðồng Hỷ 32

Hình 3.2: Cơ cấu kinh tế huyện ðồng Hỷ qua các năm 42

Hình 3.3: Kênh tiêu thụ chè trên ñịa bàn huyện ðồng Hỷ 55

Trang 9

GAP:

Tổ chức nông lương Thế giới Thực hành nông nghiệp tốt GMP: Thực hành sản xuất tốt

HACCP: Hệ thống phân tích mối nguy và kiểm soát ñiểm tới hạn

ISO: Tổ chức quốc tế về tiêu chuẩn hóa

IPM: Phòng trừ dịch hại tổng hợp

KHKT: Khoa học kỹ thuật

TCVN: Tiêu chuẩn Việt Nam

UBND: Ủy ban nhân dân

VSATTP: Vệ sinh an toàn thực phẩm

VSHC: Vi sinh hữu cơ

Trang 10

MỞ đẦU

1 Tắnh cấp thiết của ựề tài

Cây chè (Camellia sinensis) là cây công nghiệp dài ngày có nhiều lợi thế

so sánh, ựem lại hiệu quả kinh tế cao và ổn ựịnh Cây chè có nguồn gốc á nhiệt ựới, sinh trưởng và phát triển tốt trong ựiều kiện khắ hậu nóng và ẩm

Việt Nam là nước có ựiều kiện khắ hậu, ựất ựai phù hợp, thuận lợi cho việc phát triển các cây công nghiệp dài ngày Trong ựó, chè là một trong những loại cây công nghiệp có lịch sử phát triển sớm nhất ở nước ta Chè có giá trị kinh tế, giá trị dinh dưỡng và giá trị văn hoá cao, ựồng thời trồng chè ựúng quy trình kỹ thuật sẽ tạo ra một thảm thực vật phủ xanh ựất dốc, có tác dụng bảo vệ môi trường sinh thái

Do giá trị về dinh dưỡng, các giá trị về kinh tế, văn hóa, xã hội, cũng như bảo vệ môi trường, bảo vệ sức khỏe con người nên việc phát triển chè ựã ựược xây dựng thành một trong mười chương trình trọng ựiểm về phát triển nông nghiệp trong kế hoạch phát triển kinh tế xã hội của Việt Nam ựến năm 2010 Sau thời kỳ ựổi mới, Việt Nam bắt ựầu hòa nhập vào khu vực thế giới, sản phẩm chè không chỉ xuất khẩu sang các thị trường truyền thống như Liên Xô cũ và đông

Âu mà còn bán sang nhiều thị trường mới ở Trung đông, Tây Âu và Bắc Mỹ Trong chiến lược phát triển nông nghiệp của tỉnh Thái Nguyên, chè là một trong những sản phẩm xuất khẩu quan trọng nhất Năm 2012, diện tắch chè toàn tỉnh ựạt 18.500 ha, diện tắch chè kinh doanh ựạt gẩn 17.000 ha, năng suất ựạt 109 tạ/ha, sản lượng ựạt gần 185.000 tấn búp tươi Dự kiến ựến năm 2020 diện tắch chè toàn tỉnh ựạt 19.000 ha (trong ựó 70% chè giống mới); sản lượng dự kiến 250.000 tấn búp tươi

Từ rất lâu, chè Thái Nguyên ựược mệnh danh là Ộđệ nhất danh tràỢ của Việt Nam Cây chè ựược coi là cây kinh tế mũi nhọn của tỉnh Thái Nguyên, tuy

Trang 11

chưa thể giúp người dân làm giàu theo hướng ựột phá, nhưng là loại cây Ộxóa ựói, giảm nghèoỢ do nó có nhiều lợi thế Tuy nhiên, cây chè ở Thái Nguyên vẫn chưa ựược ựầu tư phát triển tương xứng với tiềm năng vốn có của nó Sản phầm chè Thái Nguyên chưa có sức cạnh tranh trên cả thị trường trong nước và quốc

tê, ựặc biệt là tình trạng thường xuyên bị ép giá do chưa có thương hiệu Bên cạnh ựó, việc tổ chức sản xuất, chế biến, tiêu thụ vẫn còn nhiều bất cập; hạn chế trong công tác thực hiện công nghệ sản xuất, quản lý chất lượng sản phẩm, thông tin thị trườngẦựã kìm hãm phần nào sự phát triển ngành chè của Thái Nguyên

để nâng cao sức cạnh tranh về chất lượng, giá thành chè Việt Nam ựạt tiêu chuẩn VSATTP, các cơ quan hữu quan của Việt Nam ựã ban hành nhiều chắnh sách, quy ựịnh thúc ựẩy phát triển chè sạch, chè an toàn Tuy nhiên tình hình sản xuất chè vẫn còn gặp nhiều khó khăn, bất cập cần phải xem xét, ựánh giá và hệ thống lại một cách khoa học và hợp lý

Trong thực tế, việc sản xuất sản phẩm chè không an toàn ựã dẫn ựến giá thành chè nội tiêu và xuất khẩu không cao, sức cạnh tranh của chè Việt Nam thấp Xuất phát từ những thực tế trên, chúng tôi tiến hành thực hiện ựề tài

Ộđánh giá thực trạng sản xuất chè và một số yếu tố môi trường góp phần sản xuất chè an toàn tại huyện đồng Hỷ, tỉnh Thái NguyênỢ

2 Mục ựắch và yêu cầu của ựề tài

2.1 Mục ựắch của ựề tài

- điều tra thực trạng sản xuất, ựiều kiện an toàn của môi trường ựất và nước ảnh hưởng tới sản xuất chè, xác ựịnh mức ựộ thắch hợp của ựất ựai từ ựó bố trắ, quy hoạch sản xuất vùng chè an toàn, bền vững trên ựịa bàn huyện đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên

2.2 Yêu cầu của ựề tài

- đánh giá thực trạng sản xuất, chế biến, tiêu thụ sản phẩm chè của huyện đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên

Trang 12

- đánh giá ựặc ựiểm tài nguyên ựất trồng chè huyện đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên

- đánh giá môi trường ựất và nước phục vụ quy hoạch sản xuất chè an toàn tại huyện đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên

3 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của ựề tài

3.1 Ý nghĩa khoa học

Kết quả nghiên cứu của ựề tài sẽ là cơ sở khoa học ựể ựánh giá các yếu tố môi trường ựất, nước ảnh hưởng ựến vùng nguyên liệu sản xuất chè trên ựịa bàn huyện đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên

3.2 Ý nghĩa thực tiễn của ựề tài

Kết quả nghiên cứu của ựề tài góp phần xây dựng quy hoạch, bố trắ vùng sản xuất chè an toàn, chất lượng cao, bền vững về kinh tế - xã hội, ựảm bảo môi trường bền vững, góp phần nâng cao hiệu quả kinh tế và khả năng xuất khẩu của sản phẩm chè trên ựịa bàn huyện đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên

Trang 13

Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU

1.1 Cơ sở lý luận của ñề tài

1.1.1 Cơ sở thực tiễn của ñề tài

Trong thời gian gần ñây, những nghiên cứu trên thế giới về lợi ích của uống chè ñối với sức khoẻ, cộng với sự quảng cáo mạnh mẽ về chè với sức khoẻ con người, ñã ñặt ra một cái nhìn mới ñối với sản phẩm chè toàn cầu Khách hàng ở các nước phát triển, những nước mà vấn ñề sức khoẻ ñược ñặt lên hàng ñầu, người dân ở ñây chuyển sang dùng chè rất ñông theo xu hướng sử dụng chè an toàn, chè hữu cơ ñể bảo vệ sức khỏe

Trước tình hình nêu trên, nhiều nước trên thế giới ñã tiến hành nghiên cứu sản xuất chè an toàn, chè hữu cơ có chất lượng cao nhằm tăng sức cạnh tranh trên thị trường chè thế giới

ðối với nước ta, sản phẩm chè không chỉ ñể tiêu dùng nội ñịa mà còn là mặt hàng xuất khẩu quan trọng ñể thu ngoại tệ, góp phần xây dựng ñất nước ðối với người dân thì cây chè ñã mang lại nguồn thu nhập cao và ổn ñịnh, cải thiện ñời sống kinh tế, văn hóa xã hội, tạo ra công ăn việc làm cho bộ phận lao ñộng dư thừa nhất

là ở các vùng nông thôn Nếu so sánh cây chè với các loại cây trồng khác thì cây chè có giá trị kinh tế cao hơn hẳn, vì cây chè có chu kì kinh tế dài, nó có thể sinh trưởng, phát triển và cho sản phẩm liên tục khoảng 30 – 40 năm, nếu chăm sóc tốt thì chu kì này còn kéo dài hơn nữa

Mặt khác, chè là cây trồng không tranh chấp ñất ñai với cây lương thực, nó là loại cây trồng thích hợp với các vùng ñất trung du và miền núi Chính vì vậy, cây chè không chỉ mang lại giá trị kinh tế cao mà còn góp phần cải thiện môi trường, phủ xanh ñất trống ñồi núi trọc Nếu kết hợp với trồng rừng theo phương thức Nông – Lâm kết hợp sẽ tạo nên một vành ñai xanh chống xói mòn rửa trôi, góp phần tạo nên một nền nông nghiệp bền vững

Như vậy, phát triển sản xuất chè mà ñặc biệt là chè an toàn ñã và ñang tạo ra một lượng của cải vật chất lớn cho xã hội, tăng thu nhập cho người dân, cải thiện mức sống ở khu vực nông thôn, bảo vệ sức khỏe người tiêu dùng Nó góp phần vào việc thúc ñẩy nhanh hơn công cuộc công nghiệp hóa – hiện ñại hóa nông nghiệp

Trang 14

nông thôn, giảm bớt chênh lệch về kinh tế xã hội giữa thành thị và nông thôn, giữa vùng núi và ñồng bằng

Tuy nhiên, sản xuất chè nói chung và sản xuất chè an toàn nói riêng cũng như nhiều mặt hàng nông sản khác, trong những năm vừa qua chưa ñược quan tâm ñầu tư phát triển ñúng với tiềm năng và lợi thế của nó trên thị trường quốc tế và trong nước Nguyên nhân có nhiều, song ñiều kiện cần thiết ñể sản xuất chè an toàn là chỉ số về môi trường ñất trồng chè và nước tưới chè có ñảm bảo ñủ ñiều kiện cho phép ñược quy ñịnh tại Quyết ñịnh Số 99/2008/Qð-BNN hay không? Việc áp dụng các giải pháp kinh tế, kỹ thuật, các biện pháp canh tác tiên tiến (theo các bộ tiêu chuẩn: ISO, HACCP, GMP, VietGAP…) ñược thực hiện như thế nào ñể ñảm bảo chất lượng, từ

ñó mở rộng thị trường xuất khẩu và ñem lại hiệu quả kinh tế cao cho người trồng chè

là vấn ñề lớn cần ñược quan tâm ñầu tư, nghiên cứu

1.1.2 Cơ sở khoa học của ñề tài

1.1.2.1 Quy ñịnh về sản xuất nông nghiệp hữu cơ

* Về ñất trồng: ðất trồng phải ñảm bảo không nhiễm hàm lượng các kim loại nặng vượt quá giới hạn cho phép theo TCVN Không có các loại vi sinh vật có hại cho cây trồng và con người ðất có ñộ pH phù hợp với sinh trưởng của cây chè ðảm bảo ñộ ẩm và ñộ tơi xốp

* Về nguồn nước tưới: Nguồn nước tưới phải ñảm bảo sạch, ñã qua xử lý, không có hàm lượng các loại kim loại nặng vượt quá giới hạn cho phép theo tiêu chuẩn của TCVN, không bị nhiễm các vi sinh vật có hại Nguồn nước qua sông, suối, ao hồ phải ñược xử lý trước khi ñưa vào sử dụng ðảm bảo khả năng cung cấp ñầy ñủ cho cả năm

* Về Phân bón: Không sử dụng các loại phân chuồng chưa qua ngâm ủ, hạn chế sử dụng các loại phân hóa học, phân vô cơ ñến mức thấp nhất, tăng cường sử dụng các loại phân chuồng hoai mục, phân hữu cơ vi sinh, các loại chế phẩm sinh học ñể cung cấp dinh dưỡng cho cây trồng

* Về Thuốc bảo vệ thực vật: Không sử dụng các loại thuốc hóa học hoặc có nguồn gốc hóa học, sử dụng các loại thuốc thảo mộc, thuốc có nguồn gốc sinh học, các chế phẩm thuốc bảo vệ thực vật có nguồn gốc sinh học

Trang 15

* Về ñảm bảo chất lượng sản phẩm: Sản phẩm sau khi thu hái, sao sấy, ñóng gói phải ñảm bảo không có tồn dư hàm lượng kim loại nặng vượt quá giới hạn cho phép của TCVN Sản phẩm qua ñánh giá cảm quan ñạt tiêu chuẩn, hàm lượng các chất ñảm bảo chất lượng chè ngon ñạt loại khá trở lên Không có tồn dư NO3 vượt quá giới hạn cho phép

1.1.2.2 Một số quy ñịnh chung về sản xuất chè an toàn

a) Nhân lực

- Có hoặc thuê cán bộ kỹ thuật chuyên ngành trồng trọt hoặc bảo vệ thực vật

từ trung cấp trở lên ñể hướng dẫn, giám sát kỹ thuật sản xuất chè an toàn (cán bộ của cơ sở sản xuất, cán bộ khuyến nông, bảo vệ thực vật hoặc hợp ñồng lao ñộng thường xuyên hoặc không thường xuyên);

- Người lao ñộng phải qua tập huấn kỹ thuật, có chứng chỉ ñào tạo của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hoặc tổ chức có chức năng nhiệm vụ tập huấn

về VietGAP và các quy ñịnh quản lý sản xuất, kinh doanh , chè an toàn

b) ðất trồng và giá thể

- Vùng ñất trồng phải trong quy hoạch ñược Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố phê duyệt Không bị ảnh hưởng trực tiếp các chất thải công nghiệp, chất thải sinh hoạt từ các khu dân cư, bệnh viện, các lò giết mổ gia súc tập trung, nghĩa trang, ñường giao thông lớn;

- Hàm lượng một số kim loại nặng trong ñất, giá thể trước khi sản xuất và trong quá trình sản xuất (kiểm tra khi thấy có nguy cơ gây ô nhiễm) không vượt quá ngưỡng cho phép nêu tại Phụ lục 1 của Quy ñịnh này

c) Nước tưới

- Không sử dụng nước thải công nghiệp, nước thải từ các bệnh viện, khu dân

cư tập trung, trang trại chăn nuôi, lò giết mổ gia súc ñể tưới trực tiếp cho chè

- Hàm lượng một số hoá chất và kim loại nặng trong nước tưới trước khi sản xuất và trong quá trình sản xuất (kiểm tra khi thấy có nguy cơ gây ô nhiễm) không vượt quá ngưỡng cho phép nêu tại Phụ lục 2 của Quy ñịnh này

- Nước sử dụng trong sản xuất chè phải ñạt tiêu chuẩn nước sinh hoạt cho người

Trang 16

d) Quy trình sản xuất chè an toàn

Nhà sản xuất xây dựng quy trình sản xuất phù hợp với cây trồng và ñiều kiện

cụ thể của ñịa phương, nhưng phải phù hợp với các quy ñịnh về ñảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm có trong VietGAP

e) Nhà sản xuất phải cam kết ñảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm và có hồ sơ ghi chép toàn bộ quá trình sản xuất theo VietGAP

f) ðiều kiện chế biến chè an toàn

ðiều kiện ñảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm, nhà sản xuất hoặc chế biến chè an toàn phải ñáp ứng các ñiều kiện cơ bản dưới ñây:

- Nhân lực phải ñáp ứng các ñiều kiện nêu ở mục a khoản 2 ðiều 3 của Quy ñịnh này

- Có ñịa ñiểm, nhà xưởng; thiết bị, dụng cụ chế biến; quy ñịnh xử lý chất phế thải, vệ sinh môi trường phù hợp với 10TCN605-2004; phương tiện vận chuyển chè khô sạch, không có mùi lạ

- Nhà kho bảo quản chè phải khô sạch, thông thoáng, không gần nguồn gây ô nhiễm hoá chất, kim loại nặng hoặc vi sinh vật có hại; bao bì bảo quản chè kín và bền chắc, khô sạch, không có mùi lạ

- Có hợp ñồng mua chè búp tươi nguyên liệu của nhà sản xuất chè búp tươi

an toàn (trong trường hợp mua nguyên liệu ñể chế biến), ñạt tiêu chuẩn vệ sinh an toàn thực phẩm theo Phụ lục 3 của Quy ñịnh này

- Nhà sản xuất cam kết ñảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm theo quy trình chế biến chè an toàn phù hợp với HACCP và có hồ sơ ghi chép toàn bộ quá trình chế biến g) ðối với sản xuất chè an toàn, không bắt buộc nhà sản xuất phải ñăng ký chứng nhận ñủ ñiều kiện sản xuất, chế biến chè an toàn như quy ñịnh tại ðiều 5 dưới ñây, nhưng nhà sản xuất phải ñảm bảo luôn duy trì các ñiều kiện nêu tại khoản

1, khoản 2 ðiều này trong quá trình sản xuất, chế biến

Trang 17

Bảng 1.1 đánh giá các chỉ tiêu cảm quan Tên chỉ tiêu

Loại chè

đặc biệt Màu xanh tự

nhiên, cánh chè dài, xoăn ựều non, có tuyết

Xanh vàng trong sáng

Thơm mạnh tự nhiên thoáng cốm

đậm dịu có hậu ngọt

OP

Orange pekoe

Màu xanh tự nhiên, cánh chè dài xoăn tương ựối ựều

Vàng xanh sáng

Thơm tự nhiên tương ựối mạnh

Vàng sáng Thơm tự nhiên Chát tương ựối

dịu, có hậu

BP

Broken pekoe

Màu xanh tự nhiên, cánh nhỏ hơn chè P tương ựối non ựều

Vàng tương ựối sáng

Thơm tự nhiên, ắt ựặc trưng

Chát tương ựối dịu, có hậu

BPS

Broken pekoe

shoushong

Màu vàng xanh xám, mảnh nhỏ tương ựối ựều, nhỏ hơn BP

Vàng hơi ựậm

Thơm vừa thoáng hăng già

Chát hơi xắt

F

Faning

Màu vàng xám, nhỏ tương ựối ựều

Trang 18

- Dư lượng thuốc BVTV

- Dư lượng NO3

- Dư lượng kim loại nặng

- Các vi sinh vật gây hại

Yêu cầu này hoàn toàn phụ thuộc vào môi trường canh tác và kỹ thuật trồng trọt, nó là yếu tố quyết ñịnh chè sạch hay chè bị ô nhiễm Sau ñây là một số quy ñịnh hàm lượng các chất tồn dư trong chè theo quy ñịnh của Bộ NN&PTNT:

Tên kim loại nặng Tiêu chuẩn trong sản phẩm chè (mg/kg)

Bảng 1.3: Tiêu chuẩn hàm lượng kim loại nặng trong ñất

Tên kim loại nặng Tiêu chuẩn trong ñất chè (mg/kg )

Bảng 1.4: Hàm lượng tồn dư thuốc trong chè

Tên hoá chất Theo Quy ñịnh (TCVN, 2010)

Trang 19

1.2 Tình hình nghiên cứu chè an toàn trên thế giới và ở Việt Nam

1.2.1 Tình hình nghiên cứu chè an toàn trên thế giới

1.2.1.1 Tình hình chung về sản xuất, tiêu thụ chè trên thế giới

Quốc gia ựầu tiên trên thế giới phát triển sản xuất chè là Trung Quốc, sau ựó ựược phát triển sang Nhật Bản vào những năm 805 sau Công nguyên, tiếp ựó là vào các nước đông Nam Á và phắa Bắc Ấn độ rồi từ ựó sang các nước Châu Phi và Châu Mỹ La tinh (đỗ Ngọc Quỹ và Lê Tất Khương, 200)

Sản phẩm chè ựược buôn bán trên thế giới vào thế kỷ thứ XVII Khi ựó, các công ty của Hà Lan và Anh mua chè từ Trung Quốc và Nhật Bản ựưa sang thị trường Châu Âu Lúc này thị trường xuất khẩu chè chưa rộng lớn, nhưng sản phẩm chè ựã tự khẳng ựịnh ựược vị trắ và chỗ ựứng của mình trên thị trường Quốc tế đến nay chè ựã ựược trồng ở 58 quốc gia với quy mô khác nhau, phân bố ở khắp 5 Châu như sau:

- Châu Á: Châu Á có 20 nước trồng chè bao gồm: Trung Quốc, Ấn độ, Srilanka, Indonesia, Thổ Nhĩ Kỳ, Bangladesh, Iran, Việt Nam, Malaysia, Philipin, Nepal, Triều Tiên, Pakistan, Afganistan, Azerbaijan, Campuchia, Nhật Bản, Myanma, Thái Lan và Lào

- Châu Phi có 21 nước gồm: Kenya, Malawi, Uganda, Tanzania, Mozambic, Ruanda, Zaire, Nam Phi, Congo, Cameroon, Burundi, Maroc, Algerie, Zimbabwe, Maustius, Mali, Ghine, Moorrix, Ai Cập, Roodezia và Abitxini

- Châu Mĩ có 12 nước bao gồm: Argentina, Brazin, Peru, Colombia, Ecuador, Guatenmala, Paraguay, Jamaica, Mexico, Bolivia, Guyana và Mĩ

- Châu đại Dương có 3 nước sản xuất chè ựó là các nước: Papua, Tanghine, Fiji và Australia

- Châu Âu chỉ có ở Liên Xô cũ (Grudia) và Bồ đào Nha

Trong 5 châu trên, thì châu Á giữ vị trắ chủ ựạo về diện tắch và sản lượng, sau

ựó là châu Phi và ắt nhất là châu đại Dương

Trang 20

Bảng 1 5 Diện tích và Sản lượng các nước trồng chè chính trên thế giới

Tỷ lệ xuất khẩu ngành chè tăng trung bình 2,31% trong thời gian từ 1991 –

2000 (Từ 1.078 triệu tấn lên 1.324 triệu tấn) Thập niên tiếp theo, tốc ñộ tăng trưởng cũng không có sự thay ñổi so với 10 năm trước, năm 2001 xuất khẩu 1,4 triệu tấn, năm 2010 xuất khẩu 1,73 triệu tấn

Tỷ lệ xuất khẩu chè tại các quốc gia có sự khác biệt, Srilanka và Kenia là hai nước có diện tích sản xuất chè nhỏ nhưng chủ yếu là phục vụ mục ñích xuất khẩu vì vậy tỷ lệ xuất khẩu chè lớn, tỷ lệ xuất khẩu chè mỗi nước khoảng 20% Trung Quốc

và Ấn ðộ có diện tích chè lớn nhất thế giới nhưng chủ yếu chè sử dụng cho nhu cầu trong nước vì vậy tỷ lệ xuất khẩu chè thấp hơn so với Srilanca và Kenia Trung Quốc có tỷ lệ xuất khẩu chè ñạt 17%, tiếp theo là Ấn ñộ 14%, các quốc gia còn lại chỉ chiếm 23% Năm nước sản xuất chè chính trên thế giới chiếm 84% kim ngạch xuất khẩu ngành chè toàn thế giới

Trang 21

Nhập khẩu hoặc tái nhập khẩu ngành chè cũng tăng tương tự hoạt ñộng xuất khẩu, giai ñoạn 1991-2000, xuất khẩu tăng 1,7%, từ 1,093 triệu tấn lên 1,27 triệu tấn Giai ñoạn 2001-2010, tỷ lệ nhập khẩu có tăng lên nhưng không ñáng kể, ñạt 2,18%, tăng từ 1,33 triệu tấn lên 1,618 triệu tấn

1.2.1.2 Nghiên cứu sản xuất chè an toàn trên thế giới

Từ sau những năm 1990, ñể hỗ trợ thị trường, FAO cùng với CFC ñã ñồng ý tài trợ cho nghiên cứu khoa học quan trọng với mục tiêu chính thức ñánh giá những

lợi ích sức khỏe của sản phẩm chè và thúc ñẩy tiêu dùng "Diễn ñàn Thế giới về

chè" lần ñầu tiên ñã tổ chức tại New York vào năm 2002 ñể tranh luận về những

phát hiện khoa học và chuẩn bị cơ sở cho việc công bố kết quả y học tìm ñược Trong ñó có cách tiếp cận sản xuất mới với những quy ñịnh mới cho sản xuất chè,

cụ thể:

- Trồng chè theo phương pháp hữu cơ, không dùng phân bón và thuốc trừ sâu

- Trồng cây bền vững, chăm sóc không ảnh hưởng ñến môi trường

- Thương mại và công bằng cho nghề nông, cung cấp doanh thu thích hợp cho nông dân

Những nhu cầu này ñã từng bước ñược các nhà lập pháp ở châu Âu và các quốc gia tiêu thụ quan trọng khác xem xét và trình bày một bộ quy ñịnh nghiêm ngặt lần ñầu tiên, ñiều ñó có nghĩa là sự kiểm soát thuốc trừ sâu, và MRLs (Lượng thuốc trừ sâu tối ña cho phép còn ñọng lại), cùng với một số chương trình chứng nhận cho các sản phẩm chè (Barbara Dufrene, 2010)

Mặt khác, nhu cầu và thị hiếu của người dân ngày càng cao, sản phẩm chè phải ñảm bảo về chất lượng, vì vậy sản xuất chè an toàn trên thế giới ñang ngày càng phát triển ðiển hình là các nước Trung Quốc, Nhật Bản và Ấn ñộ

a Nghiên cứu sản xuất chè an toàn tại Trung Quốc

Những năm gần ñây, Trung Quốc ñang chuyển mạnh sang sản xuất chè an toàn, chè hữu cơ Hiện nay, Trung Quốc có khoảng 6.700 ha chè an toàn, chủ yếu là

ở Triết Giang, Giang Tây, Hồ Bắc

ðể xây dựng vùng chè an toàn, chè hữu cơ, các tiêu chuẩn vệ sinh an toàn thực phẩm ñược Trung Quốc rất coi trọng Bắt ñầu từ nước, không khí, hàm lượng kim loại

Trang 22

nặng trong ựất, trong chè và dư lượng thuốc trừ sâu trong sản phẩm chè Nhiều xắ nghiệp và sản phẩm chè ựã áp dụng quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn HACCP (Hệ thống phân tắch mối nguy và kiểm soát ựiểm tới hạn), ựặc biệt là nhà máy chế biến chè Phổ Nhĩ của tỉnh Vân Nam đây là những vấn ựề ựặc biệt quan trọng trong canh tác chè nhằm tăng sức cạnh tranh của chè trong nội tiêu và xuất khẩu

điển hình của sản xuất chè an toàn tại Trung Quốc là tỉnh Triết Giang, việc sản xuất chè an toàn và chè hữu cơ của Triết Giang ựã có từ những năm 90 của thế

kỷ XX, nhưng phải từ những năm 1998 ựến nay mới thực sự ựược coi trọng Các bước ựi trong việc thực hiện chế biến và sản xuất chè an toàn ựược tỉnh Triết Giang thực hiện rất bài bản, ựúng cách, lộ trình phù hợp với sự phát triển chung của cả tỉnh để phối hợp sản xuất chè an toàn, các cơ quan hữu quan có trách nhiệm ựã tắch cực hợp tác, cùng tổ chức lực lượng ựể chế ựịnh và ban hành tiêu chuẩn chè an toàn và chè hữu cơ cấp Tỉnh (năm 2000), ựồng thời tuyên truyền và quán triệt các tiêu chuẩn ựó, xúc tiến các ựịa phương trong tỉnh bắt ựầu triển khai nhiều ựiểm sản xuất chè theo hướng sản phẩm an toàn và hữu cơ

Song song với quá trình tuyên truyền phổ biến về xây dựng các ựiểm sản xuất chè an toàn, tỉnh Triết Giang ựã tắch cực mở nhiều lớp tập huấn kỹ thuật về chè Chương trình tập huấn không chỉ hướng dẫn về thu hoạch chè an toàn do Bộ Nông nghiệp tổ chức mà còn tham gia trao ựổi thông tin, tập huấn, thực tập về chè

an toàn do ngành chè mở đã có hàng ngàn lượt người ựược tập huấn về kỹ thuật chè an toàn trong một năm Tiếp ựó là việc xây dựng các mô hình trình diễn về sản xuất chè an toàn cấp tỉnh ở Tân Xương, Khai Hoá và An Các, riêng hai huyện Khai Hoá và An Các ựược xếp vào danh sách các huyện mẫu mực về kỷ luật sản xuất chè toàn quốc đồng thời, tỉnh Triết Giang cũng ựã cho phát triển một loạt các xắ nghiệp sản xuất chè an toàn và chỉ ựến năm 2001 toàn tỉnh ựã có 50 xắ nghiệp tham gia ựăng ký sản xuất sản phẩm chè an toàn với diện tắch ước khoảng 15.000 mẫu (1 mẫu tương ựương 667 m2) Cơ quan cấp chứng chỉ sản xuất chè an toàn của tỉnh ựã cấp chứng nhận cho 46 cơ sở và có 4 cơ sở ựược cơ quan có thẩm quyền về chè hữu

cơ quốc gia cấp giấy chứng nhận (Nguyễn Thu Hường, 2012)

Trang 23

b Nghiên cứu sản xuất chè an toàn tại Nhật Bản

Nhật Bản cũng chú ý ñến sản xuất chè hữu cơ và ñược trồng ở vùng núi cao thuộc Kanaguwa, Shiga, Migazaki, Tuy nhiên, phổ biến ở Nhật Bản là sản xuất chè an toàn dựa trên sự ñồng bộ về các giải pháp kỹ thuật như cơ giới hoá, giống, phân bón, bảo vệ thực vật, thu hoạch bảo quản chế biến nhằm giảm thiểu dư lượng thuốc trừ sâu và phân bón trong sản phẩm chè ở mức thị trường cho phép Hiện nay, Chính phủ Nhật Bản ñầu tư một lượng kinh phí lớn khai thác sản phẩm chè tự nhiên (sản phẩm hoàn toàn ñáp ứng ñược yêu cầu VSATTP), rất nhiều tiệm chè hữu cơ và chè không có thuốc trừ sâu ñược khai trương Bộ Nông nghiệp Nhật Bản ñã dùng nhãn hiệu nông sản hữu cơ cho chè hữu cơ, năm 2001 Bộ Nông nghiệp Nhật Bản ñã giới thiệu một hệ thống tiêu chuẩn chè hữu cơ Nhật Bản

Sản xuất chè ở Nhật Bản ñược thực hiện bởi các hộ nông dân, các công ty tư nhân, mỗi hộ sản xuất chè thường có khoảng 2-3 ha, một nhà máy chế biến (Nếu tính theo công suất sản xuất chè ở Việt Nam sản xuất 220 ngày/năm thì công suất tương ñương là 12 tấn/ngày) thiết bị hiện ñại nhiều công ñoạn sản xuất ñã ñược tự ñộng hoá; ngoài ra, sản xuất chè ở Nhật Bản cũng có tổ chức khác là các hợp tác xã sản xuất chè

ñó là khoảng 40 hộ sản xuất chè, với quy mô, diện tích khoảng 80-120 ha cùng với nhà máy chế biến, quản lý theo nguyên tắc tự nguyện, cùng có lợi Các hộ sản xuất và các HTX ñều sản xuất ra chè bán thành phẩm sau ñó tiêu thụ trên thị trường

Thị trường chè trong nước: Thông qua các chợ theo hình thức ñấu giá thường diễn ra tại các trụ sở Hiệp hội nông nghiệp chè, những người sản xuất mang sản phẩm ñến Hiệp hội nông nghiệp chè của vùng (thường là huyện) ñể bán, bên cạnh chợ, có kho bảo quản chè của Hiệp hội nông nghiệp chè làm dịch vụ bảo quản chè cho người mua bán, cho các công ty kinh doanh chè, khi có nhu cầu cho bảo quản lạnh 00C, cũng lắp ñặt các thiết bị tự ñộng hoá, chỉ cần một người quản lý ñiều hành qua mạng máy vi tính, người gửi chè ñến kho bảo quản chỉ cần ñến lấy mã số lô hàng cần trả, các thiết bị sẽ tự ñộng chuyển ñúng lô hàng cần trả ra cửa kho Các sản phẩm chè ñược các công ty kinh doanh chè hay kinh doanh ñồ uống tiếp tục chế biến thành các sản phẩm có giá trị cao hơn chè bột, chè uống liền, kẹo, bánh chế biến từ chè,… Các sản phẩm ñó ñược tiêu thụ trên thị trường trong và ngoài nước

Trang 24

Chỉ ñạo và cung cấp các dịch vụ kỹ thuật sản xuất chè ở Nhật Bản ñược thực hiện thông qua Hiệp hội nông nghiệp chè kết hợp với các Viện Nghiên cứu chè ñảm nhiệm Ví dụ, Hiệp hội chè gắn các thiết bị quan sát ñồng ruộng tại các vị trí nhất ñịnh (thông qua các ñầu ño trên ñồng ruộng), hàng giờ các thiết bị tự ñộng thu thập các thông số kỹ thuật, các chỉ số, ẩm ñộ, nhiệt ñộ, hàm lượng NPK và báo cáo kết quả thu thập ñược về máy vi tính, từ các thông số thu ñược, máy tính xử lý và ñưa ra các phương hướng sử dụng phân bón, tưới,… khuyến cáo người sản xuất chè

Về bảo vệ thực vật, dựa trên số liệu quan sát, ñiều tra dự tính, dự báo và khuyến cáo người sản xuất quy trình phòng chống sâu bệnh hại chè dưới dạng các lịch phòng chống và các hướng dẫn cụ thể cho nông dân các chỉ tiêu về chất lượng chè bán thành phẩm (tanin, chất hoà tan, cafein, acid amin) Khi cần phân tích chất lượng chè cũng

do bộ phận của Hiệp hội phân tích và trả lời theo ñúng yêu cầu, như vậy các dịch vụ kỹ thuật và thị trường chè trong nước ñều do Hiệp hội nông nghiệp chè ñảm nhận, rất thuận tiện và chính xác Biên chế cho một hiệp hội nông nghiệp rất gọn, phí dịch vụ mà hiệp hội nông nghiệp chè thu thông qua các dịch vụ khoảng 2% giá trị sản phẩm ñược cung cấp dịch vụ

Dư lượng thuốc hoá học trong sản phẩm chè của Nhật Bản là vấn ñề ñược nhà nước và người tiêu dùng quan tâm, nhưng thực tế dư lượng thuốc trừ sâu trong chè sản xuất ở Nhật Bản không có, do qui trình canh tác và ñiều kiện sinh trưởng chè ở nước này một năm chỉ hái chè 3 – 4 lứa, khoảng cách giữa hai lứa hái cách nhau 1 – 2 tháng, thuốc trừ sâu trong chè ñã phân giải hết Người Nhật Bản rất thích dùng chè, nên lượng sản xuất trong nước chưa ñáp ứng ñủ nhu cầu của thị trường nội tiêu Vì vậy, người trồng chè ở Nhật Bản không phải lo lắng về tiêu thụ chè (Michael R et

al., 2001)

c Nghiên cứu sản xuất chè an toàn tại Ấn ðộ

Công ty Bombay Burmah với diện tích 2.822 ha, hàng năm sản xuất khoảng 8.000 tấn chè thành phẩm ñạt tiêu chuẩn chè hữu cơ Công ty ñã nghiên cứu sản xuất chè hữu cơ từ năm 1988 tại ñồn ñiền Oothu có rừng bao quanh, trong quá trình canh tác không dùng bấtt cứ loại phân hoá học, thuốc trừ sâu, thuốc kích thích, thuốc trừ cỏ nào Biện pháp canh tác ñể có năng suất cao là dùng phân ủ khô dầu ñể

Trang 25

bón cho chè Giun ñất cũng ñược sử dụng rộng rãi ñể nhanh chóng phân giải chất hữu cơ, làm tăng ñộ phì nhiêu của ñất, giữa các hàng chè ñược trồng xen cây bộ ñậu Hiện nay, Ấn ðộ có khoảng 10 công ty chè sản xuất chè hữu cơ, trong ñó ñã

có tới 312 ha chè hữu cơ (Usha Chakraborty and Bishwanath Chakraborty, 2004) Nhìn chung, hiện nay, chính phủ các nước Trung Quốc, Srilanka, Ấn ðộ, Nhật Bản, ,…cùng các tổ chức phi chính phủ của họ ñang tích cực phát triển chè hữu cơ nhằm chiếm lĩnh thị trường Do ñòi hỏi của người tiêu dùng ngày càng cao, nhiều nước sản xuất chè trên thế giới ñã ñặc biệt chú ý ñến sản suất chè an toàn và tiến tới sản xuất chè hữu cơ nhằm ñáp ứng nhu cầu trên thị trường chè thế giới Hướng sản xuất chè an toàn dựa trên sự ñồng bộ về các giải pháp kỹ thuật như cơ giới hoá giống, phân bón, bảo vệ thực vật, thu hoạch, bảo quản, chế biến nhằm giảm thiểu dư lượng thuốc trừ sâu

và phân bón trong sản phẩm chè ở mức thị trường cho phép Tìm giống cho búp sớm, ñiều chỉnh kỹ thuật hái búp ñảm bảo chất lượng búp Tập trung chủ yếu vào lứa hái chè

vụ xuân chiếm tới 50 % sản lượng cả năm có chất lượng cao, ít sâu bệnh hại (D

Michael et al., 1989)

Như vậy các nghiên cứu ngoài nước ñã có các tiêu chuẩn, quy chuẩn và hệ thống quản lý phân bón, thuốc trừ sâu chặt chẽ thông qua hiệp hội nông nghiệp của các ñịa phương gắn với thị trường tiêu thụ sản phẩm ðối với hướng sản xuất chè hữu cơ, nhiều nước trong khu vực ñã tiến hành xây dựng một hệ thống tiêu chuẩn khoa học từ không khí, nước, ñất, dư lượng kim loại nặng, dư lượng thuốc trừ sâu trong ñất, trong chè, chọn vùng và quy hoạch, xây dựng vùng sinh thái, kỹ thuật quản lý vùng chè (Quản lý chất lượng trong nội bộ vùng chè hữu cơ; Thành lập các nhà máy chuyên sản xuất phân bón, thuốc trừ sâu sinh học; Thành lập các cơ quan nghiên cứu chè hữu cơ, các cơ quan quản lý, thanh tra công nhận chè hữu cơ có tính

quốc gia)

1.2.2 Tình hình nghiên cứu sản xuất chè an toàn trong nước

1.2.2.1 Tình hình chung về sản xuất, tiêu thụ chè Việt Nam

Tính ñến hết năm 2012, cả nước có tổng số 129,1 ngàn ha chè, diện tích chè kinh doanh 115,8 ngàn ha, sản lượng 923,1 tấn chè búp tươi Cả nước có khoảng

260 doanh nghiệp xuất khẩu chè, kim ngạch ñạt 229,7 triệu USD, giá bán bình quân

Trang 26

1.530 USD/tấn Cơ cấu chủng loại chè có sự chuyển biến tắch cực: chè xanh từ 24% lên 32%, ngược lại chè ựen 71% xuống 66%, số lượng doanh nghiệp trực tiếp xuất khẩu chè ựã tăng từ 235 lên 260 năm 2012

Bảng 1.6 Tình hình xuất khẩu chè của Việt Nam giai ựoạn 2000 Ờ 2012

(1000 tấn)

Giá trị (triệu USD)

Giá bình quân (USD/tấn)

So sánh giá VN/giá TG (%)

Nguồn: Tổng cục Hải quan, 2012

Hiện nay, chè của Việt nam ựã ựược xuất ựến gần 110 nước và vùng lãnh thổ trên thế giới Những năm gần ựây, Việt Nam có ựến trên 60% tổng số chè xuất khẩu

là chè ựen còn lại gần 40% là chè xanh và các loại chè khác Chè ựen chế biến theo công nghệ Orthodox, phần lớn xuất sang thị trường Trung Cận đông và các nước SNG Chè ựen chế biến theo công nghệ CTC ựược xuất sang thị trường Châu Âu, Châu Mỹ Chè xanh hầu như chỉ xuất ựược sang thị trường Châu Á (Viện Quy

hoach & Thiết kế nông nghiệp, 2010)

Trong năm 2012, xuất khẩu chè của Việt Nam ựạt khoảng 141,4 nghìn tấn, thu

về 229,7 triệu USD và là nước xuất khẩu chè ựứng thứ năm thế giới (sau Kenia, Ấn

độ, Trung Quốc và Sri Lanka) và ựứng thứ hai về sản xuất chè xanh (sau Trung Quốc) Thị trường xuất khẩu chủ yếu của chè Việt Nam thời gian qua là Pakistan, đài Loan, Indonesia, Nga, Trung Quốc, Hoa Kỳ [25]

Trang 27

đVT: 1000 ha, 1000 tấn, triệu USD

Hình 1.1 : Diễn biến năng suất, sản lượng và xuất khẩu chè Việt nam

Nhìn chung, sản phẩm chè xuất khẩu của Việt Nam còn có nhiều ựiểm yếu như chất lượng chưa cao, còn có nhiều khuyết tật, dư lượng nhiều ựộc tố quá mức cho phép do sử dụng tràn lan thuốc trừ sâu và phân hoá học, nguồn nước ô nhiễm, v.v và chưa có uy tắn trên thị trường thế giới Giá bán chè ựen của Việt Nam bình quân chỉ ựạt 1,3 - 1,6 USD/kg, trong khi giá bán bình quân các nước khác từ 1,5 Ờ 2,7 USD/kg Xuất khẩu sang các thị trường lớn như Mỹ, EU, Nhật Bản vẫn ựạt thấp

Vấn ựề ựược ựặt ra là, tại sao chè của chúng ta lại khó phát triển vào thị trường Mỹ, EU và Nhật Bản đã có nhiều nhà chuyên môn lý giải ựiều này, và tất

cả ựều ựi ựến thống nhất là chè của chúng ta ựang trong quá trình tạo dựng thương hiệu, tìm kiếm sự khẳng ựịnh vị thế của chè Việt Nam trong thị trường này.Vì thế, uống chè Việt Nam họ vẫn còn nghi ngại về công tác VSATTP, chưa cớ sự tin tưởng tuyệt ựối với sản phẩm chè của Việt Nam

1.2.2.2 Tình hình nghiên cứu về sản xuất chè an toàn và chất lượng cao

Trong những năm tới, mục tiêu của ngành chè Việt Nam là phát triển thương hiệu chè Việt, thị trường tiềm năng cần hướng tới là thị trường Mỹ và EU, nhằm có những bước nhảy về giá ựể cải thiện ựời sống người trồng chè để làm ựược ựiều này, không có cách nào khác là chúng ta phải nâng cao chất lượng chè, sản xuất chè an toàn theo các tiêu chuẩn ựảm bảo vệ sinh (ISO, HACCP, GMP, GAPẦ).(Nguyễn Văn Tạo, 2005)

Trang 28

Nhận thấy ñược tầm quan trọng ñó, thời gian qua nước ta ñã có rất nhiều nghiên cứu và mô hình thử nghiệm sản xuất chè an toàn ñược triển khai rộng khắp trên ñịa bàn cả nước và ñã ñạt ñược một số kết quả sau:

Nhận thức rõ vai trò của việc sản xuất chè an toàn có ý nghĩa sống còn ñối với cây chè, tỉnh Thái Nguyên ñã triển khai quy hoạch vùng sản xuất chè an toàn trên ñịa bàn toàn tỉnh làm cơ sở cho việc thu hút ñầu tư sản xuất chè hàng hóa chất lượng, giá trị cao; xây dựng vùng sản xuất nguyên liệu chè an toàn theo hướng hữu

cơ, hạn chế sử dụng phân bón vô cơ, hóa chất trừ sâu; áp dụng quy trình thực hành sản xuất nông nghiệp tốt GAP, từ khâu sản xuất ñến khâu chế biến thành phẩm cuối cùng gắn quy trình sản xuất với việc ñược chứng nhận bởi các tổ chức chứng nhận trong nước và quốc tế như: VietGAP, GlobalGAP, Uzt Certified… Cũng vì thế 100% sản phẩm của làng nghề chè là sản phẩm chè sạch, chè xanh cao cấp, tiêu thụ tốt ở thị trường nội ñịa và xuất khẩu (Công ty TNHH Tân Cương Xanh, 2013) Hiện nay, tỉnh Thái Nguyên ñang tiến hành xây dựng 5 mô hình cơ sở hạ tầng sản xuất chè an toàn theo quy trình thực hành sản xuất nông nghiệp tốt Cụ thể, mô hình sẽ ñược thực hiện tại xóm Cà Phê 1, xã Minh Lập, huyện ðồng Hỷ với quy mô 30ha; thôn Tiến Thành, xã La Bằng, huyện ðại Từ với quy mô 40ha; các thôn Bãi Hu

và Phúc Tài, xã Phúc Thuận, huyện Phổ Yên với quy mô 37,5ha; xóm Yên Thủy 4, xã Yên Lạc, huyện Phú Lương có quy mô 25ha; các xóm Phú Hội 1 và Phú Hội 2, xã Sơn Phú, huyện ðịnh Hóa (Anh Thư, 2013)

Các dự án sản xuất chè an toàn ñược thực hiện trên ñịa bàn tỉnh, ñiển hỉnh:

- Dự án “Nâng cao năng lực người dân trong sản xuất chè an toàn, chè hữu cơ tại các xã vùng chè ñặc sản của tỉnh Thái Nguyên” ðược ñánh giá là một dự án có quy mô nhỏ, thời gian thực hiện tương ñối ngắn và nguồn kinh phí tài trợ không nhiều (62.298 euro cho giai ñoạn 3) Thực hiện tại 04 xã vùng chè ñặc sản gồm xã Tân Cương, Phúc Trìu, Phúc Xuân thành phố Thái Nguyên và xã La Bằng huyện

Trang 29

ðại Từ tỉnh Thái Nguyên Tuy là sự án nhỏ nhưng lợi ích nó mang lại thì rất lớn

Dự án ñã thu hút ñược 1.200 hộ nông nông dân tiếp cận và ñược hưởng lợi trực tiếp

từ dự án (trong ñó có 64% số người hưởng lợi là phụ nữ), dự án ñã hỗ trợ và xây dựng ñược 600 ha mô hình chè sản xuất theo tiêu chuẩn an toàn hướng theo tiêu chuẩn VietGap (hoinongdan.org.vn, 2013)

- Trung tâm Tài nguyên môi trường miền núi, ðại học Nông lâm Thái Nguyên cùng với trường ñại học IGCI Newtheland phối hợp với BNN và PTNT, Tổng Công ty Chè Việt Nam ñã tiến hành chương trình nghiên cứu “Hệ thống sản xuất chè hữu cơ ở tỉnh Thái Nguyên, miền Bắc Việt Nam” (2001- 2003) nhằm giải quyết một số vấn ñề chính giúp cho BNN và PTNT có cơ sở ñể phát triển hệ thống sản xuất nông sản hữu cơ, giúp cho người dân vùng chè Tân Cương và Sông Cầu

có ñủ năng lực tự sản xuất chè hữu cơ và các nông sản ñáp ứng cho thị trường nông sản khác

- Chương trình chuyển ñổi giống mới và ứng dụng các biện pháp canh tác tiên tiến sản xuất chè theo hướng an toàn, ñã nâng cao năng suất, chất lượng, giá trị chè Thái Nguyên Năm 2005, giá trị sản xuất bình quân ñạt 36,5 triệu ñồng/ha ñối với chè búp khô; năm 2010 là 68 triệu ñồng/ha, có nơi ñạt 90 - 100 triệu ñồng/ha (ở thành phố Thái Nguyên) (Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên, 2011)

b Phú Thọ

Phú Thọ có truyền thống và kinh nghiệm trồng chè từ lâu, năm 2012 tổng diện tích chè toàn tỉnh có 13.684 ha tăng khoảng 3.977 ha so với năm 2002, năng suất bình quân ñạt 70,5 tạ/ha, sản lượng chè búp tươi ñạt 83.190 tấn

Các dự án nghiên cứu về sản xuất chè an toàn ñược triển khai trên ñịa bàn tỉnh

- Năm 2001, ñược sự giúp ñỡ của dự án Dialogs và UBND xã Gia ðiền - huyện

Hạ Hoà - tỉnh Phú Thọ, tổ khuyến nông xã cùng 20 hộ nông dân có nhu cầu tự nguyện tham gia thành lập câu lạc bộ (CLB) sản xuất chè an toàn với mục tiêu “sản xuất chè an toàn có giá trị và hiệu quả cao, an toàn cho người tiêu dùng, góp phần nâng cao thu nhập, xóa ñói giảm nghèo cho người nông dân”

ðến năm 2005, ñã có tổng số 72 hộ với 72 thành viên tham gia vào CLB và bầu ra 4 người vào ban quản lý; CLB cải tạo và thâm canh 12ha chè từ 6-15 năm tuổi có năng suất từ 5 tấn/năm lên 8-10 tấn/năm, phấn ñấu ñạt tổng sản lượng từ 90-

120 tấn chè búp tươi/năm, giá thu nhập bình quân của mỗi hội viên từ 5-8 triệu

Trang 30

ñồng/năm; trong 5 năm ñã tổ chức ñược 13 buổi tập huấn với 655 lượt người tham gia; Xây dựng ñược 5 mô hình bón phân vi sinh và 13 mô hình thâm canh năng suất có 11/18 hộ tham gia, các hộ tham gia ñều thực hiện ñúng theo mục tiêu ñề ra nên kết quả ñạt cao

- Tổ chức CIDSE phối hợp với Chi cục Bảo vệ thực vật tỉnh Phú Thọ tiến hành chương trình phát triển các vùng chè an toàn Qui mô 38 xã/6 huyện, bắt ñầu năm 2003 Các mô hình ñược nghiên cứu kỹ, tập trung vào huyện Thanh Ba nhằm nâng cao sự hiểu biết về khoa học kỹ thuật cho người nông dân, nâng cao năng suất chất lượng sản phẩm, kéo dài thời gian kinh doanh trên cây chè mang lại hiệu quả kinh tế cao (Nguyễn Thị Ngọc Bình và cs., 2005)

Trong 3 năm (2003 ñến 2005), vùng chè huyện Thanh Ba ñã xây dựng ñược

6 câu lạc bộ IPM với tổng số 237 hội viên; mở ñược 14 lớp huấn luyện IPM cho

420 học viên; triển khai thực hiện ñược 18 mô hình với tổng số 88 hộ nông dân ñã qua huấn luyện IPM tham gia (Tạp chí Thế giới chè, 2006)

Ngoài ra, ñể phát triển vùng chè an toàn và xây dựng thương hiệu chè Phú Thọ, tỉnh ñã quy hoạch ổn ñịnh vùng chè an toàn trên 15.000 ha tại 9 huyện vùng trọng ñiểm chè; trong ñó có 70 - 80% diện tích trồng bằng giống mới ñủ ñiều kiện ñể sản xuất chè

an toàn, có 2.000 ha ñược cấp giấy chứng nhận sản xuất theo quy trình an toàn ñồng thời tập trung ñầu tư thâm canh, cải tạo ñể nâng năng suất lên 150-200 tạ/ha, xây dựng quy chế quản lý gắn vùng nguyên liệu với cơ sở chế biến (Trang thị trường và xúc tiến thương mại, 2012)

Bên cạnh ñó, tỉnh ñã ñẩy mạnh ñầu tư thâm canh, ứng dụng các tiến bộ kỹ thuật vào sản xuất, chú trọng thực hiện bón ñúng, ñủ lượng phân bón theo quy trình, tăng cường sử dụng các loại phân hữu cơ, phân vi sinh, phân bón lá, sản xuất chè theo quy trình an toàn ñể vừa tăng năng suất, sản lượng vừa nâng cao chất lượng sản phẩm chè, nâng cao giá trị và hiệu quả kinh tế của ngành chè Phú Thọ Xây dựng làng nghề sản xuất, chế biến chè xanh chất lượng cao (Sở NN & PTNT Phú Thọ, 2011)

c Cao Bằng

Năm 2002 UBND tỉnh Cao Bằng ñã có quyết ñịnh 2592 phê duyệt kế hoạch trồng 100 ha chè giống chất lượng cao ñể làm nguồn cung cấp giống cho dự án trồng 2 ngàn ha chè chất lượng cao 2003 - 2010 Các giống chè này ñược trồng ở ñộ cao 1.000 m so với mực nước biển, nhiệt ñộ mùa hè lúc nóng nhất cũng không vượt

Trang 31

quá 250C, cường ựộ bức xạ thấp nên lá chè tắch tụ ựược chất thơm và các chất dinh dưỡng cao hơn vùng thấp

Cao Bằng phát triển 2 ngàn ha chè chất lượng cao, trồng ở ựộ cao xung quanh 1.000m so với mực nước biển với các giống chè nổi tiếng của đài Loan, Trung quốc: Olong Thanh Tâm, Kim Tuyên, Bát Tiên, Ngọc Thuý, Phúc vân tiên, PT95 và các giống chè chất lượng cao của Việt Nam: PH8, PH9, PH10

Do trồng ở ựộ cao 1.000 m nên chè ở Cao Bằng có thể hạn chế tối ựa việc sử dụng thuốc bảo vệ thực vật để tăng cường và ổn ựịnh chất lượng chè, ngành nông nghiệp Cao Bằng chủ trương không bón phân hoá học, không sử dụng bất

cứ chất hoá học nào trong quá trình trồng, chăm sóc, chế biến chè Chè ựược trồng hoàn toàn bằng phân bón có nguồn gốc là phân hữu cơ: chất thải gia súc, gia cầm, các chất hữu cơ như rơm, rạ, thân cây ngô, cỏ rác ựược ủ với các chế phẩm vi sinh học ựã phân huỷ như phân chuồng Những năm ựầu trong giai ựoạn kiến thiết cơ bản, trồng xen với chè là các loại cây họ ựậu như cốt khắ, ựỗ xanh,

ựỗ tương, lạc ựể tăng hàm lượng mùn trong ựất và bổ xung dinh dưỡng cho chè Công tác bảo vệ thực vật ựược thực hiện ngay từ khâu làm ựất theo phương châm: quản lý dịch hại IPM trong sản xuất chè

để tạo ra những sản phẩm chè chất lượng tốt ngoài việc chọn lựa những giống chè ưu tú thì Cao Bằng xây dựng quy trình kỹ thuật trồng chè sạch theo hướng tạo ra các sản phẩm tự nhiên (organic) Canh tác chè theo hướng tự nhiên không dùng hoá chất, không dùng thuốc trừ sâu Dinh dưỡng cho cây ựược bổ sung bằng các chất có nguồn gốc hữu cơ thì năng suất không cao nhưng bù lại sẽ có sản phẩm chất lượng cao, hương thơm tự nhiên của búp chè và ựảm bảo sức khoẻ cho cộng ựồng Chè Cao Bằng

sẽ ựược chế biến trên dây chuyền chế biến chè xanh nhỏ khép kắn, nhập nội 1,5 - 2,5 tấn/ngày (Sở NN & PTNN Cao Bằng, 2011)

d Lâm đồng

Cây chè ựược trồng ở Lâm đồng từ năm 1927 do các Doanh gia người Pháp trồng và khai thác Trước năm 1975, diện tắch chè Lâm đồng ựạt khoảng 5.000 ha Vùng nguyên liệu chè Lâm đồng ựến năm 2010 khoảng 23.957 ha, chiếm khoảng 22% diện tắch, với sản lượng 210.000 tấn, chiếm khoảng 30% về sản lượng cả nước,

Trang 32

kim ngạch xuất khẩu năm 2010 ựạt 16.7 triệu USD; năng suất 84 tạ/ha, trong ựó: diện tắch chè ở Công ty cổ phần chè Lâm đồng và các Công ty cổ phần từ công ty chè Lâm đồng quản lý khoảng 1.400 ha (chiếm 6,0% tổng diện tắch) tạo ra 9% sản lượng chè búp tươi; 21 công ty TNHH có vốn ựầu tư nước ngoài quản lý khoảng 1.400 ha, chiếm 6,0% Diện tắch còn lại do hộ nông dân và các hợp tác xã SXNN quản lý khoảng 88% diện tắch Diện tắch chè phân bố các vùng không ựều: 95% diện tắch tập trung tại thành phố Bảo Lộc, huyện Bảo Lâm và huyện Di Linh; khoảng 5% diện tắch phát triển ở Cầu đất- đà Lạt, huyện Lâm Hà và huyện đức Trọng

Trên cơ sở thực trạng ngành chè Lâm đồng hiện nay, nhằm phát huy lợi thế tiềm năng xây dựng ngành chè Lâm đồng tương xứng với vị trắ hiệu quả trong ngành nông nghiệp, UBND tỉnh Lâm đồng ựã ựưa ra các chắnh sách và giải pháp ựể phát triển chè an toàn như:

Tăng cường thiết bị hiện ựạt kết hợp với ựào tạo nguồn nhân lực quản lý, vận hành nhằm từng bước làm tốt công tác kiểm tra kiểm soát chất lượng sản phẩm, hiện nay Lâm đồng ựã xây dựng xong Trung tâm kiểm ựịnh nông sản tại thành phố Bảo Lộc là ựiều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp chè phân tắch chất lượng chè tại ựịa phương Tập trung chỉ ựạo sản xuất chè nguyên liệu ựạt tiêu chuẩn VietGAP, GLOBALGAP, các sở sản xuất chè phải nâng cao năng lực quản lý ựạt tiêu chuẩn ISO 9000, HACCP nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh trong quá trình hội nhập WTO, có giải pháp khai thác mạnh thương hiệu chè BỖlao trong thời gian tới ựể góp phần tăng uy tắn sản phẩm chè Lâm đồng trên thị trường thế giới

Từng bước mở rộng cơ giới hóa trong khâu thu hoạch chè vì hiện nay chi phắ lao ựộng cho khâu thu hái chiếm 50%, khi áp dụng cơ giới hóa trong thu hoạch gắn công nghệ chế biến ựồng bộ và kỹ thuật thâm canh cao vườn chè sẽ cho năng suất cao, giảm giá thành sản phẩm và ựảm bảo an toàn thực phẩm do quản lý dư lượng thuốc BVTV tốt Tiếp tục ựầu tư cải tiến công nghệ, thiết bị Quản lý chặt chẽ quy trình công nghệ, chú trọng công tác an toàn thực phẩm gắn với bảo vệ môi trường Chuyển dần tập quán bón phân vô cơ với tỷ trọng cao sang phương thức canh tác hữu cơ bền vững, quản lý dịch hại tổng hợp Tăng cường công tác khuyến nông

về kỹ thuật canh tác chè an toàn, chè hữu cơ ựể mở rộng diện tắch chè an toàn, gắn

Trang 33

với cơng nghệ chế biến phù hợp và tăng cường cơng tác nghiên cứu, khảo nghiệm xác định các loại thuốc BVTV thế hệ mới, thuốc sinh học cĩ khả năng phịng trừ tốt các loại sâu bệnh hại chè, đồng thời khơng để lại dư lượng, hoặc dư lượng ở dưới ngưỡng cho phép trong sản phẩm theo quy định Tập trung chuyển giao sản xuất đại chè quy trình quản lý phịng trừ dịch hại tổng hợp, sử dụng thuốc BVTV an tồn, nghiên cứu sự ảnh hưởng của kim loại nặng đối với chè, đặc biệt là quy trình quản

lý sản xuất chè an tồn, nhằm đáp ứng các Hiệp định TBT và hiệp định SPS trong quá trình hội nhập WTO

Chú trọng đầu tư cơng nghệ tưới chè, đặc biệt là cơng nghệ tưới phun mưa và tưới nhỏ giọt, kết hợp bĩn phân và tưới nước trong mùa khơ sẽ nâng cao chất lượng

và hiệu quả vườn chè; đẩy mạnh việc nghiên cứu, chọn tạo các giống tại chè từ vật liệu sẵn cĩ để đưa ra các giống chè cĩ năng suất cao, phẩm chất tốt, thích nghi với điều kiện địa phương; mở rộng diện tích chè cành CLC theo định hướng của rà sốt quy hoạch, đồng thời tiếp tục nhập nội một số giống chè cĩ chất lượng cao để làm vật liệu chọn tạo, khảo nghiệm nhằm làm phong phú tập đồn giống chè cĩ chất lượng cao, giá trị hàng hố lớn, tiếp tục hỗ trợ chương trình trợ giá cây giống cho nơng dân để phát triển ổn định vùng nguyên liệu chè (Phạm S, 2011)

e Những kết quả nghiên cứu về sản xuất chè an tồn ở Viện Nghiên cứu chè Việt Nam

Năm 1998 – 2000, Viện Nghiên cứu Chè Việt Nam đã cùng phối hợp với tổ chức CIDSE, Trường đại học Tổng hợp Hà Nội tiến hành khảo nghiệm ứng dụng phân vi sinh, phân ủ trên chè Với mục đích tìm dạng phân khác thay thế phân hố học làm cho đất ngày càng phì nhiêu, năng suất chè ổn định, sản phẩm an tồn cĩ lợi cho sức khoẻ con người và mơi trường; giảm dần đến mức khơng dùng thuốc trừ sâu hố học thay thế bằng quản lý dịch hại tổng hợp IPM và sử dụng các loại thuốc trừ sâu sinh học khác Qua 3 năm nghiên cứu cho thấy, khi thay thế phân vơ cơ (NPK) bằng phân ủ (compost) và phân vi sinh, khơng phun thuốc trừ sâu Năng suất giảm 28 – 40 % so với sản xuất theo quy trình bình thường cĩ bĩn đủ phân vơ cơ và phun thuốc

ðốn hái bằng máy Nhật Bản làm cho đợt sinh trưởng giảm cịn 5 đợt sinh trưởng so với hái bình thường 7 đợt sinh trưởng Tuy nhiên, mật độ búp tăng

Trang 34

khoảng 36,8%, tạo thời gian cách ly dài, thuốc sử dụng trên chè phân huỷ hoàn toàn, không ñể lại dư lượng trên sản phẩm (Bộ NN & PTNT, 2001)

Khi thay thế dần phân hoá học bằng phân hữu cơ và phân ủ (Compost) năng suất chè không giảm, chất lượng chè ñược cải thiện Khi kết hợp 30 tấn phân ủ (Compost) + NPKMg 3 : 1,5: 1 : 0,3 ñã làm cho năng suất chè tăng 15% so ñối chứng, chất lượng chè ñược cải thiện (Lê Văn ðức và CTV., 2004)

Khi dùng cây che bóng cho chè ở mức ñộ giảm 50% cường ñộ ánh sáng trực

xạ ñã làm cho nhện ñỏ, bọ cánh tơ, rầy xanh dưới ngưỡng phòng trừ Riêng bọ xít muỗi khi có cây che bóng, không phun thuốc có thể gây hại gấp từ 8 - 10 lần ðây

là một vấn ñề rất quan trọng, nếu giải quyết phòng trừ bọ xít muỗi bằng thuốc trừ sâu sinh học có kết quả thì hoàn toàn có thể giảm thuốc trừ sâu tiến tới không sử dụng thuốc trừ sâu hoá học ñảm bảo ñiều kiện tiên quyết giảm dư lượng thuốc trừ sâu trên chè (Chu Xuân Ái và cs., 1998)

Nhìn chung, sản phẩm chè của Việt Nam còn nhiều ñiểm yếu như chất lượng chưa cao, còn có nhiều khuyết tật và chưa có uy tín trên thị trường thế giới Giá bán bình quân chỉ bằng 50 – 70% giá chè thế giới Xuất khẩu sang các thị trường lớn, có giá bán cao như Mỹ, EU, Nhật Bản vẫn ñạt thấp

Vấn ñề ñược ñặt ra là, tại sao chè của chúng ta lại có giá bán thấp, khó phát triển vào các thị thị trường lớn Các ý kiến ñều ñi ñến thống nhất là chè của chúng

ta chưa có thương hiệu, chưa khẳng ñịnh ñược vị thế của chè Việt Nam trên thị trường thế giới Uống chè Việt Nam họ nghi ngại về vấn ñề VSATTP, chưa ñể lại

ấn tượng cho người sử dụng sau khi ñã thưởng thức chè của Việt Nam Theo ñánh giá của EU, thì Việt Nam trong những năm 2000-2002 là những nước sản xuất chè

có tỷ lệ thuốc trừ sâu cao Trong những năm 2003-2005, Việt Nam ñã có nhiều cố gắng ñể giảm dư lượng thuốc trừ sâu trong chè, nâng cao chất lượng sản phẩm Tuy nhiên, người Việt Nam vẫn chưa giảm nhiều việc sử dụng chất Cypermethrin, Fenvalerate, methamidophos Mặc dù trong chè ñen % mẫu kiểm tra ñã giảm nhiều nhưng vẫn vượt quá mức giới hạn của EU (Nguyễn Hữu Khải, 2005)

Như vậy, ñề nâng cao giá bán chè của Việt Nam hiện nay, không có cách nào khác là chúng ta phải sản xuất chè trong ñiều kiện hợp vệ sinh, sản phẩm chè an toàn và chất lượng cao

Trang 35

Nguyên nhân chủ yếu làm cho sản phẩm chè của Việt Nam chưa an toàn, chất lượng chưa cao là do tình trạng sử dụng tràn lan thuốc BVTV và phân hoá học, người sản xuất chưa chú trọng quy trình kỹ thuật sản xuất, và ñặc biệt là khâu kiểm tra, quản lý giám sát chất lượng hầu như chưa ñược quan tâm ðể có ñược sản phẩm chè an toàn, chất lượng cao, ñòi hỏi chúng ta phải nghiên cứu các biện pháp kỹ trồng trọt (ñặc biệt là biện pháp BVTV), chế biến, tổ chức quản lý sản xuất, nhằm giảm thiểu sử dụng thuốc trừ sâu và phân bón hoá học trên chè

Tóm lại, việc nghiên cứu, sản xuất chè an toàn ñang là xu hướng chung của các vùng chè trên cả nước Lãnh ñạo các ñịa phương cùng các cơ quan chức năng,

cơ quan hữu quan ñã có sự quan tâm sát xao trong việc ñầu tư, chỉ ñạo sản xuất, ban hành các cơ chế chính sách hỗ trợ phát triển sản xuất chè an toàn tại ñịa phương mình Nhờ ñó các vùng sản xuất chè an toàn không ngừng ñược mở rộng, nhận thức của người dân (cả người sản xuất và người tiêu dùng) không ngừng ñược nâng lên Tập quán canh tác cũ, lạc hậu, không an toàn dần ñược thay thế bằng những quy trình thâm canh cao, tuân thủ theo các tiêu chuẩn về vệ sinh an toàn thực phẩm Tuy nhiên, việc nghiên cứu và triển khai ñang dừng lại ở mức ñộ mô hình, quy mô nhỏ

lẻ và manh mún, trong thời gian tới cần tiếp tục triển khai ñồng bộ từ khâu quy hoạch ñến sản xuất, chế biến, tiêu thụ; từng bước nâng cao ý thức người dân về lợi ích của chè sạch, chè an toàn ñể từ ñó có thể giàm dần các vùng sản xuất chè thông thường, nhân rộng các vùng sản xuất chè an toàn tập trung, quy mô lớn

Trang 36

Chương 2 đỐI TƯỢNG, NỘI DUNG

VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 đối tượng và ựịa ựiểm nghiên cứu

2.1.1 đối tượng nghiên cứu

- Các hộ trồng chè tại các xã của huyện đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên

- Các mẫu ựất trồng chè trên ựịa bàn huyện đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên

- Các mẫu nước lấy tại vùng sản xuất chè trên ựịa bàn huyện đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên

2.2 Nội dung nghiên cứu

- Nội dung 1: đánh giá ựặc ựiểm về ựiều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội của

huyện đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên

- Nội dung 2: đánh giá thực trạng sản xuất, chế biến, tiêu thụ và quản lý về

sản phẩm chè an toàn tại huyện đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên

- Nội dung 3: điều tra ựánh giá ựặc ựiểm tài nguyên ựất trồng chè trên ựịa

Trang 37

thông tin theo phương pháp ựánh giá nhanh nông thôn có sự tham gia của nông dân (PRA), phân tắch các thông tin thu ựược theo phương pháp phân tắch logic (LFA)

2.3.2 Phương pháp lấy mẫu ựất, mẫu nước ựể phân tắch:

- Dựa vào diện tắch, quy mô sản xuất chè hiện nay của huyện; dựa vào ựộ ựồng nhất về ựộ dốc, tầng dày; dựa vào nguồn tưới nước của từng khu vực từ ựó ựào phẫu diện lấy mẫu ựất phân tắch (kèm theo mẫu nước) tại cùng ựịa ựiểm

- Cơ sở chọn vùng nghiên cứu: Chọn xã có vùng sản xuất chè tập trung; Phẫu diện ựất (khoan hoặc ựào phẫu diện) phụ thuộc vào ựộ phức tạp của loại ựất và quy mô vùng chè tập trung của từng ựịa phương

- Tiến hành phân tắch chất lượng môi trường ựất và nước tưới, ựể xác ựịnh ảnh hưởng của các yếu tố môi trường ựến sản xuất chè an toàn

Phương pháp phân tắch:

+ Phân tắch hàm lượng kim loại nặng trong ựất (theo TCVN 6649: 2000, TCVN

6496: 1999 ựể so sánh, phân tắch mức giới hạn tối ựa cho phép của kim loại nặng trong ựất ựể ựảm bảo có thể sản xuất chè an toàn) Phân tắch các chỉ tiêu kim loại

nặng như As, Cd, Pb, Cu, Zn có trong các mẫu nghiên cứu thắ nghiệm ựể ựánh giá,

so sánh mức ựộ phù hợp với TCVN 6649: 2000, TCVN 6496: 1999

+ Phân tắch tắch thổ nhưỡng ựể xem xét giá trị của một số chỉ tiêu lý, hóa học của ựất

+ Phân tắch mức giới hạn tối ựa cho phép của một số kim loại nặng trong

nước tưới (theo TCVN 5941: 1995; TCVN 665: 2000), mẫu nước lấy ngẫu nhiên và

phân tắch các chỉ tiêu: Hg, As, Cd, Pb

+ đánh giá mức ựộ an toàn của ựất trồng chè và nước tưới: Dựa trên các chỉ tiêu phân tắch ựất và nước tưới, ựánh giá mức ựộ an toàn: thắch hợp, ắt thắch hợp, không thắch hợp

2.3.3 Các chỉ tiêu và phương pháp phân tắch cụ thể:

Các chỉ tiêu và phương pháp phân tắch, ựiều tra với từng nội dung cụ thể:

Nội dung 1: đánh giá ựặc ựiểm về ựiều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội huyện

đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên

- đánh giá về ựiều kiện tự nhiên của huyện đồng Hỷ

Trang 38

- đánh giá về ựiều kiện kinh tế xã hội huyện đồng Hỷ

Nội dung 2: đánh giá thực trạng sản xuất, chế biến, tiêu thụ và quản lý về sản

- Áp dụng phần mềm PASS 2011 (phân tắch nhanh của Viện QH & TKNN) vào ựánh giá ma trận tổng hiệu quả các chỉ tiêu phân tắch Dùng ảnh viễn thám và GIS: Chồng xếp các bản ựồ ựơn tắnh phục vụ xây dựng bản ựồ ựơn vị ựất ựai Phương pháp ựánh giá ựất theo FAO có ứng dụng phần mềm ALES: nhằm ựánh giá phân hạng mức

ựộ thắch hợp của ựất ựai ựối với cây chè

Nội dung 4: đánh giá môi trường ựất và nước vùng nghiên cứu

1 điều tra lấy mẫu ựất vùng nghiên cứu

- Dựa vào quy mô diện tắch, ựộ ựồng nhất về ựịa hình, hiện trạng về quy mô sản xuất chè (quy mô toàn vùng >0,5 ha) lấy mẫu ựất (kèm theo mẫu nước), lấy ở ựộ sâu 0 Ờ 70cm (vị trắ ựại diện, ựất ựồng nhất 1-5ha/mẫu, không ựồng nhất 0,5 Ờ 1 ha/mẫu), lấy

Trang 39

mẫu hỗn hợp (trộn mẫu ựơn với nhau và lấy 1kg) Theo quy mô 2.995 ha, dự kiến lấy

72 mẫu ựất trên ựịa bàn toàn huyện

- Số lượng mẫu và phương pháp lấy mẫu ựất theo 10 TCN 367:1999

- đánh giá môi trường ựất theo Quyết ựịnh số 99/2008/Qđ Ờ BNN quy ựịnh mức giới hạn tối ựa cho phép của các chỉ tiêu kim loại nặng trong ựất (05 chỉ tiêu) là

As, Cd, Cu, Pb, Zn

Bảng 2.1 Mức giới hạn tối ựa cho phép của một số kim loại nặng trong ựất

2 điều tra lấy mẫu nước vùng nghiên cứu

- Lấy 36 mẫu nước tưới tại các ựiểm lấy mẫu ựất ựặc trưng, ựại diện Các mẫu nước ựược lấy từ nguồn: nước ngầm, ao, hồ, sông suối, kênh mương, nước thảiẦ

- Phân tắch mức giới hạn tối ựa cho phép của một số kim loại nặng trong nước tưới (theo TCVN 5941: 1995; TCVN 665: 2000; Quyết ựịnh số 99/2008/Qđ-BNN của

Bộ Nông nghiệp & PTNT quy ựịnh các chỉ tiêu về Hg, Cd, As, Pb), mẫu nước lấy ngẫu nhiên và phân tắch các chỉ tiêu: Hg, As, Cd, Pb

Bảng 2.2 Mức giới hạn tối ựa cho phép của một số KLN trong nước tưới

Trang 40

Nội dung 5: Quy hoạch phát triển chè an toàn cho huyện ðồng Hỷ, tỉnh Thái

Nguyên

- Xác ñịnh các yếu tố chính ảnh hưởng ñến sản xuất chè an toàn huyện ðồng Hỷ

- Quy hoạch phát triển vùng chè an toàn huyện ðồng Hỷ theo hướng bền vững

2.3.4 Phương pháp xử lý số liệu

- Phương pháp áp dụng phần mềm Pass 2011: áp dụng phần mềm Pass 2011

ñể ñánh giá tương quan các chất dinh dưỡng có trong ñất ảnh hưởng ñến năng suất chè, qua ñó nhằm ñánh giá, rút ra quy trình cung cấp dinh dưỡng cho cây chè ñạt hiệu quả cao nhất

- Phương pháp áp dụng phần mềm ñánh giá ñất tự ñộng ALES: ALES là chương trình máy tính cho phép các nhà ñánh giá xây dựng mô hình theo hệ chuyên gia ñể ñánh giá khả năng thích hợp của ñất ñai theo phương pháp FAO (Framework for land evaluation, FAO 1976) Kết hợp với các phần mềm Hệ thống thông tin ñịa

lý (GIS) ñể phân hạng mức ñộ thích hợp ñất ñai ñối với cây chè nhằm quy hoạch sử dụng ñất vùng trồng chè an toàn ñạt hiệu quả kinh tế cao, bền vững, bảo vệ môi trường sinh thái

- Ngoài ra ñề tài còn sử dụng các phương pháp trên các phần mềm GIS, Excel,… ñể tính toán, hoàn thiện báo cáo

Ngày đăng: 01/09/2020, 12:00

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[1] Chu Xuân Ái, ðinh Thị Ngọ, Lê Văn ðức (1998), Kết quả 10 năm nghiờn cứu phõn bún ủối với cõy chố, Nxb Nụng nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kết quả 10 năm nghiờn cứu phõn bún ủối với cõy chố
Tác giả: Chu Xuân Ái, ðinh Thị Ngọ, Lê Văn ðức
Nhà XB: Nxb Nụng nghiệp
Năm: 1998
[2] Nguyễn Thị Ngọc Bình và cộng sự (2005), Sử dụng phân lân hữu có sinh học Sông Gianh trong sản xuất chè an toàn, Viện nghiên cứu chè, Phú Thọ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sử dụng phân lân hữu có sinh học Sông Gianh trong sản xuất chè an toàn
Tác giả: Nguyễn Thị Ngọc Bình, cộng sự
Nhà XB: Viện nghiên cứu chè
Năm: 2005
[4] Bộ Nông nghiệp và PTNT. Tuyển tập tiêu chuẩn Nông nghiệp Việt Nam, Tập IV, tiêu chuẩn nông sản. Phần II, tiêu chuẩn chè. Trung tâm thông tin nông nghiệp, Hà Nội 2001) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tuyển tập tiêu chuẩn Nông nghiệp Việt Nam, Tập IV, tiêu chuẩn nông sản. Phần II, tiêu chuẩn chè
Tác giả: Bộ Nông nghiệp và PTNT
Nhà XB: Trung tâm thông tin nông nghiệp
Năm: 2001
[5] Phạm Văn Chương và cộng sự (2008), Ứng dụng tiến bộ khoa học công nghệ mới xây dựng mô hình trồng chè năng suất và chất lượng cao ở Nghệ An, Kỷ yếu hội nghị tổng kết khoa học và công nghệ nông nghiệp năm 2001 – 2005 , Viện Khoa học nông nghiệp Việt Nam, Nxb Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ứng dụng tiến bộ khoa học công nghệ mới xây dựng mô hình trồng chè năng suất và chất lượng cao ở Nghệ An
Tác giả: Phạm Văn Chương, cộng sự
Nhà XB: Viện Khoa học nông nghiệp Việt Nam
Năm: 2008
[6] Lờ Văn ðức và CTV. Ảnh hưởng của Mg ủến năng suất và chất lượng cây chè. Tạp chí Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn, 10/2004. tr.1386 - 1388 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ảnh hưởng của Mg ủến năng suất và chất lượng cây chè
[7] Nguyễn Thu Hường (2012), Nghiên cứu tính bền vững mô hình sản xuất chè an toàn tại xã Tân Cương, thành phố Thái Nguyên, Luận văn thạc sỹ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu tính bền vững mô hình sản xuất chè an toàn tại xã Tân Cương, thành phố Thái Nguyên
Tác giả: Nguyễn Thu Hường
Năm: 2012
[8] Nguyễn Hữu Khải. Cây chè Việt Nam: Năng lực canh tranh xuất khẩu và phỏt triển. NXb Lao ủộng Xó hội, Hà Nội 2005 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cây chè Việt Nam: Năng lực canh tranh xuất khẩu và phỏt triển
[9] Michael R., Zeis S., Koenden B (2001), Tài liệu dịch, Hướng dẫn sinh thái quản lý tổng hợp trên cây chè, Người dịch: Trần Thành Nam, Tổ chức CIDSE tại Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tài liệu dịch, Hướng dẫn sinh thái quản lý tổng hợp trên cây chè
Tác giả: Michael R., Zeis S., Koenden B
Nhà XB: Tổ chức CIDSE tại Việt Nam
Năm: 2001
[10] ðỗ Ngọc Quỹ, Lê Tất Khương (2000), Cây chè sản xuất và chế biến, Nxb Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cây chè sản xuất và chế biến
Tác giả: ðỗ Ngọc Quỹ, Lê Tất Khương
Nhà XB: Nxb Nông nghiệp
Năm: 2000
[15] Tạp chí thế giới chè, số 11/2006, tr. 17, Nhìn lại chương trình IPM ở Thanh Ba, dẫn theo Mai Vân Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nhìn lại chương trình IPM ở Thanh Ba
[16] Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên (2011), Tình hình sản xuất và tiêu thụ chè của tỉnh Thái Nguyên, Thái Nguyên Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tình hình sản xuất và tiêu thụ chè của tỉnh Thái Nguyên
Tác giả: Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên
Năm: 2011
[17] Viện Quy hoạch & Thiết kế nụng nghiệp (2010), Rà soỏt, ủiều chỉnh quy hoạch phỏt triển chố cả nước ủến năm 2015, tầm nhỡn 2020, Hà Nội.II. Tài liệu nước ngoài Sách, tạp chí
Tiêu đề: Rà soỏt, ủiều chỉnh quy hoạch phỏt triển chố cả nước ủến năm 2015, tầm nhỡn 2020
Tác giả: Viện Quy hoạch & Thiết kế nụng nghiệp
Nhà XB: Hà Nội
Năm: 2010
[18] Barbara Dufrene (2010), Safety Requirements of tea and products in Europe, France Sách, tạp chí
Tiêu đề: Safety Requirements of tea and products in Europe
Tác giả: Barbara Dufrene
Nhà XB: France
Năm: 2010
[19] D. Michael, Krutilla V. John (1989), Multiple use management: The economics of puplic forestlands, Resources for the Future, Washington DC Sách, tạp chí
Tiêu đề: Multiple use management: The economics of public forestlands
Tác giả: D. Michael, Krutilla V. John
Nhà XB: Resources for the Future
Năm: 1989
[20] Usha Chakraborty and Bishwanath Chakraborty (2004), Current status of Tea research and production in India, Proceedings of International Conference on Tea Culture and Science, November, 4 - 6, Shizuoka, Japan.III. Tài liệu internet Sách, tạp chí
Tiêu đề: Proceedings of International Conference on Tea Culture and Science
Tác giả: Usha Chakraborty and Bishwanath Chakraborty
Năm: 2004
[21] Anh Thư (2013), Chè an toàn Thái Nguyên - thêm 5 mô hình mới, http://cheviet.vn/tin-tuc/thi-truong/459-che-an-toan-thai-nguyen-them-5-mo-hinh-moi Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chè an toàn Thái Nguyên - thêm 5 mô hình mới
Tác giả: Anh Thư
Năm: 2013
[22] Công ty TNHH Tân Cương Xanh, 2013, muốn làm giầu phải sản xuất chè thái nguyên sạch, http://tancuongxanh.vn/tin-tc-s-kin/th-trng/203-muon-lam-giau-phai-san-xuat-che-thai-nguyen-sach Sách, tạp chí
Tiêu đề: muốn làm giầu phải sản xuất chè thái nguyên sạch
[23] hoinongdan.org.vn (2013), Hiệu quả từ một dự án http://www.hoinongdanhungyen.org.vn/index.php?option=com_content&view=article&id=1672:hiu-qu-t-mt-d-an&catid=53:phong-trao-nong-dan&Itemid=2 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hiệu quả từ một dự án
Tác giả: hoinongdan.org.vn
Năm: 2013
[3] Bộ Nông nghiệp & PTNT, 2001 – Tuyển tập tiêu chuẩn nông nghiệp Việt Nam – Vụ khoa học Công nghệ và chất lượng thực phẩm – Hà Nội Khác
[11] Phạm S (2011), Những giải phỏp cơ bản ủể phỏt triển ngành chố tỉnh Lõm ðồng bền vững ủảm bảo hội nhập kinh tế quốc tế Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1..5. Diện tích và Sản lượng các nước trồng chè chính trên thế giới - Đánh giá thực trạng sản xuất chè và một số yếu tố môi trường góp phần sản xuất chè an toàn tại huyện đồng hỷ, tỉnh thái nguyên
Bảng 1..5. Diện tích và Sản lượng các nước trồng chè chính trên thế giới (Trang 20)
Bảng 1.6. Tỡnh hỡnh xuất khẩu chố của Việt Nam giai ủoạn 2000 – 2012 - Đánh giá thực trạng sản xuất chè và một số yếu tố môi trường góp phần sản xuất chè an toàn tại huyện đồng hỷ, tỉnh thái nguyên
Bảng 1.6. Tỡnh hỡnh xuất khẩu chố của Việt Nam giai ủoạn 2000 – 2012 (Trang 26)
Hình 1.1 : Diễn biến năng suất, sản lượng và xuất khẩu chè Việt nam - Đánh giá thực trạng sản xuất chè và một số yếu tố môi trường góp phần sản xuất chè an toàn tại huyện đồng hỷ, tỉnh thái nguyên
Hình 1.1 Diễn biến năng suất, sản lượng và xuất khẩu chè Việt nam (Trang 27)
Hỡnh 3.1. Vị trớ ủịa lý huyện ðồng Hỷ - Đánh giá thực trạng sản xuất chè và một số yếu tố môi trường góp phần sản xuất chè an toàn tại huyện đồng hỷ, tỉnh thái nguyên
nh 3.1. Vị trớ ủịa lý huyện ðồng Hỷ (Trang 41)
Bảng 3.2. Hiện trạng diện tớch, cơ cấu cỏc loại ủất huyện ðồng Hỷ năm 2013 - Đánh giá thực trạng sản xuất chè và một số yếu tố môi trường góp phần sản xuất chè an toàn tại huyện đồng hỷ, tỉnh thái nguyên
Bảng 3.2. Hiện trạng diện tớch, cơ cấu cỏc loại ủất huyện ðồng Hỷ năm 2013 (Trang 46)
Hình 3.2: Cơ cấu kinh tế huyện ðồng Hỷ qua các năm - Đánh giá thực trạng sản xuất chè và một số yếu tố môi trường góp phần sản xuất chè an toàn tại huyện đồng hỷ, tỉnh thái nguyên
Hình 3.2 Cơ cấu kinh tế huyện ðồng Hỷ qua các năm (Trang 51)
Hỡnh 3.3: Kờnh tiờu thụ chố trờn ủịa bàn huyện ðồng Hỷ - Đánh giá thực trạng sản xuất chè và một số yếu tố môi trường góp phần sản xuất chè an toàn tại huyện đồng hỷ, tỉnh thái nguyên
nh 3.3: Kờnh tiờu thụ chố trờn ủịa bàn huyện ðồng Hỷ (Trang 64)
Bảng 3.9: Thống kờ cỏc loại ủất vựng trồng chố huyện ðồng Hỷ - Đánh giá thực trạng sản xuất chè và một số yếu tố môi trường góp phần sản xuất chè an toàn tại huyện đồng hỷ, tỉnh thái nguyên
Bảng 3.9 Thống kờ cỏc loại ủất vựng trồng chố huyện ðồng Hỷ (Trang 70)
Bảng 3.10: Một số chỉ tiờu lý hoỏ học ủất Fs trồng chố - Đánh giá thực trạng sản xuất chè và một số yếu tố môi trường góp phần sản xuất chè an toàn tại huyện đồng hỷ, tỉnh thái nguyên
Bảng 3.10 Một số chỉ tiờu lý hoỏ học ủất Fs trồng chố (Trang 73)
Bảng 3.11: Ma trận tổng hiệu quả - Đánh giá thực trạng sản xuất chè và một số yếu tố môi trường góp phần sản xuất chè an toàn tại huyện đồng hỷ, tỉnh thái nguyên
Bảng 3.11 Ma trận tổng hiệu quả (Trang 75)
Bảng 3.12:  Kết quả phân tích dư lượng một số kim loại nặng - Đánh giá thực trạng sản xuất chè và một số yếu tố môi trường góp phần sản xuất chè an toàn tại huyện đồng hỷ, tỉnh thái nguyên
Bảng 3.12 Kết quả phân tích dư lượng một số kim loại nặng (Trang 81)
Bảng 3.13: Kết quả phân tích dư lượng một số kim loại nặng - Đánh giá thực trạng sản xuất chè và một số yếu tố môi trường góp phần sản xuất chè an toàn tại huyện đồng hỷ, tỉnh thái nguyên
Bảng 3.13 Kết quả phân tích dư lượng một số kim loại nặng (Trang 88)
Bảng 3.14: Yờu cầu sử dụng ủất và khớ hậu ủối với cõy chố huyện ðồng Hỷ - Đánh giá thực trạng sản xuất chè và một số yếu tố môi trường góp phần sản xuất chè an toàn tại huyện đồng hỷ, tỉnh thái nguyên
Bảng 3.14 Yờu cầu sử dụng ủất và khớ hậu ủối với cõy chố huyện ðồng Hỷ (Trang 90)
Bảng 3.15: Kết quả phõn hạng mức ủộ thớch hợp của ủất ủai ủối với cõy chố - Đánh giá thực trạng sản xuất chè và một số yếu tố môi trường góp phần sản xuất chè an toàn tại huyện đồng hỷ, tỉnh thái nguyên
Bảng 3.15 Kết quả phõn hạng mức ủộ thớch hợp của ủất ủai ủối với cõy chố (Trang 91)
Bảng 3.16: Quy hoạch sản xuất chố an toàn huyện ðồng Hỷ ủến năm 2020 - Đánh giá thực trạng sản xuất chè và một số yếu tố môi trường góp phần sản xuất chè an toàn tại huyện đồng hỷ, tỉnh thái nguyên
Bảng 3.16 Quy hoạch sản xuất chố an toàn huyện ðồng Hỷ ủến năm 2020 (Trang 94)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w