Để có một nền nông nghiệp phát triển cao, hiệu quả, bền vững và thực hiện chủ trương của đảng và nhà nước về đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn các địa phương
Trang 1ĐẠI HỌC THÁI NGUYấN TRƯờNG ĐạI HọC NÔNG LÂM
khoá luận tốt nghiệp đại học
Hệ đào tạo : Chính quy Chuyên ngành : Kinh tế nông nghiệp Khoa : Kinh tế & PTNT Khoá học : 2010 - 2014 Giảng viên hướng dẫn : Th.S Dương Thị Thu Hoài Lớp : K42-KTNN-NO2
Thái Nguyên - 2014
Trang 2LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan khóa luận này là do chính tôi thực hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của Cô giáo: Dương Thị Thu Hoài
Các số liệu và kết quả nghiên cứu trong khóa luận là trung thực và chưa hề được công bố hoặc sử dụng để bảo vệ một học hàm nào
Các thông tin trích dẫn trong khóa luận này đều đã được chỉ rõ nguồn gốc
Nếu sai tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm
Thái Nguyên, ngày 28 tháng 05 năm 2014
Sinh viên
Nguyễn Chí Công
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành bài báo cáo thực tập nghề nghiệp này Lời đầu tiên tôi xin chân thành cảm ơn khoa KT & PTNT nói riêng và trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên nói chung đã tạo điều kiện cho tôi có cơ hội đi thực tập nghề nghiệp này Tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành tới các đồng chí lãnh đạo Đảng ủy- HĐND- UBND huyện Đồng Hỷ, đặc biệt là các cấp chính quyền và bà con nhân dân nơi tôi thực tập nghề nghiệp Đã tạo mọi điều kiện tốt nhất về vật chất, tinh thần để tôi có thể tìm hiểu về địa phương và áp dụng một cách có hiệu quả những lí thuyết được học vào nghiên cứu thực tế Đồng thời cung cấp cho tôi mọi số liệu cho việc thực hiện khóa luận tốt nghiệp này
Tôi chân trọng bày tỏ lòng biết ơn đối với các thầy cô giáo trong trường Đại Học Nông Lâm Thái Nguyên nói chung, khoa KT và PTNT nói riêng đã truyền đạt cho tôi những kiến thức căn bản và quý giá trong suốt khóa học Đặc biệt là sự giúp
đỡ tận tình của cô Dương Thị Thu Hoài đã hướng dẫn tôi trong quá trình thực tập và hoàn thành khóa luận này
Trong quá trình hoàn thành khóa luận, tôi đã có nhiều cố gắng Tuy nhiên, khóa luận này không thể tránh khỏi những thiếu sót vì vậy, tôi kính mong nhận được sự chỉ bảo, góp ý của các quý thầy cô giáo và các bạn sinh viên để khóa luận được hoàn
thiện hơn
Thái Nguyên, tháng 6 năm 2014
Sinh viên thực hiện
Nguyễn Chí Công
Trang 4MỤC LỤC
Trang
MỞ ĐẦU 1
1 Đặt vấn đề 1
2 Mục tiêu đợt thực tập tốt nghiệp 2
2.1 Mục tiêu chung 2
2.2 Mục tiêu cụ thể 2
4 Ý nghĩa 2
4.1 Ý nghĩa trong học tập 2
4.2 Ý nghĩa trong thực tiễn 3
5 Bố cục của khóa luận3 Chương I CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN 4
1.1 Cơ sở lí luận 4
1.1.1 Một số quan điểm về phát triển khoa học công nghệ 4
1.1.2 Các quan niệm về hiệu quả kinh tế 5
1.1.3 Một số tiêu chí về nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao 6
1.1.4 Hiệu quả kinh tế và chỉ tiêu đánh giá 7
1.2 Một số khái niệm cơ bản 9
1.3 Các vấn đề cơ bản về hộ nông dân và kinh tế hộ nông dân 11
1.3.1 Phân loại hộ nông dân 11
1.3.2 Những nhân tố ảnh hưởng tới quá trình phát triển kinh tế hộ nông dân 12
1.3.3 Quan điểm về phát triển kinh tế hộ nông dân 16
1.4 Cơ sở thực tiễn 17
1.4.1 Tình hình phát triển sản xuất nông nghiệp ứng dụng cao trên thế giới 17
1.4.2 Ở Việt Nam 19
1.4.3 Tình hình triển khai các mô hình nông lâm nghiệp trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên 20
Chương II ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 25
2.1 Đối tượng, nội dung và phạm vi nghiên cứu 25
2.1.1 Đối tượng nghiên cứu 25
2.1.2 Phạm vi nghiên cứu 25
2.2 Câu hỏi nghiên cứu 25
Trang 52.3 Phương pháp nghiên cứu 26
2.3.1 Phương pháp thu thập số liệu 26
2.3.2 Phương pháp điều tra chọn mẫu 26
2.3.3 Phương pháp phỏng vấn 27
2.3.4 Phương pháp quan sát 28
2.3.5 Phương pháp xử lý thông tin 28
2.3.6 Phương pháp phân tích số liệu 28
2.4 Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu 29
CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 30
3.1 Khái quát địa bàn nghiên cứu 30
3.1.1 Điều kiện tự nhiên 30
3.1.2 Thực trạng sản xuất nông nghiệp của huyện Đồng hỷ 35
3.1.3 Đánh giá chung về điều kiện tự nhiên, văn hóa, kinh tế, xã hội của địa bàn nghiên cứu 40
3.2 Thực trạng sản xuất nông nghiệp có ứng dụng công nghệ cao hiện có ở huyện Đồng Hỷ 42
3.2.1 Tình hình ứng dụng khoa học kỹ thuật cao tại huyện Đồng Hỷ 42
3.2.2 Thông tin chung về hộ điều tra 43
3.3 Đánh giá hiệu quả kinh tế của các hộ sản xuất nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao 45
3.3.1 Tìm hiểu về tình hình sản xuẩt, hiệu quả kinh tế của 3 mô hình chăn nuôi lợn ứng dụng công nghệ cao 45
3.3.2 Tìm hiểu về tình hình sản xuất,hiệu quả kinh tế của mô hình trồng hoa ly ứng dụng công nghệ cao 51
3.3.3 Tìm hiểu về tình hình sản xuất, hiệu quả kinh tế của một số mô hình trồng rau an toàn 54
Chương 4 NHỮNG GIẢI PHÁP CHỦ YẾU NHẰM PHÁT TRIỂN ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ CAO VÀO SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP 60
4.1 Những giải pháp chủ yếu nhằm phát triển kinh tế trên 60
4.1.1 Nhóm giải pháp về đất đai 61
4.1.2 Giải pháp về vốn 62
4.1.3 Nhóm giải pháp về phát triển nguồn nhân lực 63
4.1.4 Nhóm giải pháp về khoa học kỹ thuật 64
Trang 64.1.5 Nhóm giải pháp xây dựng kết cấu hạ tầng nông thôn 66
4.1.6 Nhóm giải pháp về chính sách 66
4.1.7 Giải pháp về thị trường 67
4.1.8 Nhóm giải pháp phát triển kinh tế hộ nông dân toàn diện và bền vững 67
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 69
5.1 Nguyện vọng của người dân ứng dụng công nghệ cao 69
5.2 Kiến nghị 69
TÀI LIỆU THAM KHẢO 71
Trang 7DANH MỤC CÁC BẢNG TRONG KHÓA LUẬN
Trang Bảng 2.1 Các mô hình nông nghiệp triển khai trên địa bàn Thái Nguyên trong 3 năm
2010 – 2012 20
Bảng 3.1: Tình hình đất đai và sử dụng đất đai của huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên năm 2012-2013 32
Bảng 3.2: Giá trị sản xuất của ngành nông nghiệp của huyện Đồng Hỷ giai đoạn 2011-2013 35
Bảng 3.3: Diện tích, sản lượng, năng suất của các loại cây trồng chính của huyện Đồng Hỷ năm 2013 36
Bảng 3.4: Kết quả diện tích trồng cây màu năm 2013 38
Bảng 3.5: Tổng đàn gia súc gia cầm của huyện Đồng Hỷ giai đoạn 2011-2013 39
Bảng 3.6: Kết quả tiêm phòng vắc xin cho đàn gia súc gia cầm năm 2013 39
Bảng 3.7: Tình hình ứng dụng khoa học kỹ thuật cao vào sản xuất nông nghiệp tại huyện Đồng Hỷ 42
Bảng 3.8: Thông tin chung về hộ điều tra ứng dụng khoa học kỹ thuật cao vào sản xuất 43
Bảng 3.9: Tổng hợp số lượng vốn vay của các hộ 44
Bảng 3.10: Số lượng vốn vay của các hộ ở các ngân hàng, tổ chức 44
Bảng 3.11: Thông tin khái quát quy mô mô hình chăn nuôi của 3 hộ 45
Bảng 3.12: Chi phí đầu tư ban đầu của các hộ chăn nuôi lợn 47
Bảng 3.13: Chi phí chăn nuôi lợn (tính đối với 1 tạ lợn/con) 48
Bảng 3.14: Tổng thu nhập trung bình sau 1 lứa lợn giữa 2 phương thức nuôi 49
Bảng 3.15: Lợi nhuận thu được sau mỗi lứa lợn 49
Bảng 3.16: Chi phí đầu tư ban đầu của mô hình 51
Bảng 3.17: So sánh chi phí trồng lúa và trồng hoa ly 52
Bảng 3.18: So sánh thu nhập của trồng lúa và trồng hoa ly 53
Bảng 3.19: Lợi nhuận thu được của trồng hoa ly và trồng lúa/1 năm 53
Bảng 3.20: Chi phí đầu tư ban đầu của mô hình 54
Bảng 3.21: Tổng chi phí cho trồng rau an toàn 55
Bảng 3.22: Lợi nhuận thu được của trồng rau an toàn 55
Bảng 3.23: Tổng chi phí cho trồng rau thông thường 56
Trang 8Bảng 3.24: Lợi nhuận thu được của trồng rau an toàn 56
Bảng 3.25: So sánh hiệu quả kinh tế giữa 1 sào sản xuất rau an toàn và rau thông
thường trên đồng ruộng 57
Trang 915 DS-KHHGĐ Dân số-kế hoạch hóa gia đình
18 CNH-HĐH Công nghiệp hóa – hiện đại hóa
Trang 10MỞ ĐẦU
1 Đặt vấn đề
Trong tiến trình hội nhập nền kinh tế thế giới, nước ta đã và đang đạt được nhiều thành tựu quan trọng trên tất cả các lĩnh vực đời sống kinh tế - xã hội Phát triển kinh tế nông nghiệp nông thôn là nhiệm vụ quan trọng hàng đầu trong quá trình đẩy mạnh công nghiệp hóa- hiện đại hóa đất nước Nền sản xuất nông nghiệp ở nước ta hiện nay đóng một vai trò rất quan trọng trong toàn bộ quá trình phát triển của nông nghiệp nông thôn
Hộ gia đình nông dân được xác định và trở thành đơn vị kinh tế tự chủ tuy nhiên hầu hết
ở các hộ trên cả nước sản xuất còn nhỏ lẻ, manh mún, giá cả phụ thuộc nhiều vào thị trường việc tham gia vào chuỗi giá trị sản xuất còn thấp chủ yếu là tham gia vào khâu sản xuất, chưa thực sự tham gia vào thị trường cũng như chưa làm chủ được thị trường
và vẫn bị thị trường ảnh hưởng chi phối Các sản phẩm người dân làm ra chưa phục vụ được nhu cầu của thị trường sản phẩm làm ra khó tiêu thụ trước những đòi hỏi ngày càng cao của nguời tiêu dùng Đặc biệt sản phẩm của người dân sản xuất ra chưa khẳng định được thương hiệu riêng của mình Trong nền kinh tế hiện nay vấn đề thương hiệu đang rất được quan tâm, người dân do thiếu kiến thực họ chưa xây dựng được thương hiệu riêng cho sản phẩm mà mình sản xuất ra dẫn đến sự cạnh tranh với các sản phẩm khác chưa cao
Để có một nền nông nghiệp phát triển cao, hiệu quả, bền vững và thực hiện chủ trương của đảng và nhà nước về đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn các địa phương trên cả nước nói chung huyện Đồng Hỷ, Tỉnh Thái Nguyên nói riêng đã đưa nhanh tiến bộ khoa học kỹ thuật và công nghệ cao vào sản xuất, nâng cao năng suất, chất lượng và sức cạnh tranh, phù hợp đặc điểm địa phương, bảo đảm phát triển các khu nông nghiệp công nghệ cao, sản xuất hàng hóa lớn, đồng thời giải quyết đồng bộ các vấn đề nông nghiệp Việc ứng dụng công nghệ cao vào sản xuất nông nghiệp tại huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên đã mang lại nhiều kết quả đáng
mừng nhưng vẫn còn hạn chế
Trang 11Xuất phát từ tình hình trên, tôi xin đề xuất đề tài: “Nghiên cứu đánh giá hiệu quả sản xuất một số mô hình nông nghiệp ứng dụng khoa học công nghệ cao tại huyện Đồng Hỷ - Tỉnh Thái Nguyên”, với mong muốn đóng góp chút công sức nhỏ bé
vào việc nghiên cứu tìm hiểu những thuận lợi, khó khăn, hạn chế và đề xuất giải pháp đưa nhanh tiến bộ khoa học công nghệ vào sản xuất nông nghiệp tại huyện Đồng Hỷ Tỉnh Thái Nguyên, góp phần khai thác, phát huy vai trò, động lực của Khoa Học, Kỹ Thuật, Công Nghệ, khơi dậy tiềm năng, thế mạnh của địa phương; từng bước nâng cao đời sống của người dân
2 Mục tiêu đợt thực tập tốt nghiệp
2.1 Mục tiêu chung
Vận dụng được một số kiến thức đã học ở nhà trường vào thực tế
Trên cơ sở nghiên cứu được khả năng phát triển sản xuất ứng dụng công nghệ cao của một số hộ gia đình ở huyện Đồng Hỷ, đề xuất một số giải pháp thúc đẩy, đẩy nhanh sản xuất nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao
2.2 Mục tiêu cụ thể
- Tìm hiểu được tình hình phát triển kinh tế của huyện Đồng Hỷ
- Tìm hiểu được tình hình sản xuất nông nghiệp của huyện
- Tìm hiểu được một số mô hình sản xuất có ứng dụng khoa học công nghệ cao tại huyện Đồng Hỷ tỉnh Thái Nguyên
- Đánh giá được hiệu quả của việc ứng dụng khoa học-công nghệ cao vào sản xuất nông nghiệp
- Tìm hiểu những khó khăn, thuận lợi của các mô hình ứng dụng khoa học công nghệ cao
- Đề xuất được các giải pháp nhằm giúp cho việc ứng dụng công nghệ cao trong sản xuất được mỏ rộng, nâng cao hiệu quả kinh tế
3 Ý nghĩa
3.1 Ý nghĩa trong học tập
- Củng cố lại kiến thức, cách sử dụng các công cụ PRA đối với cộng đồng
- Giúp cho sinh viên hoàn thiện hơn trong học tập và tạo mối quan hệ giữa lý thuyết
và thực tế
Trang 12- Làm quen dần với phương pháp tiếp cận mới giúp làm quen dần với công việc của ngành nghề mình đang theo học
3.2 Ý nghĩa trong thực tiễn
Trong nền kinh tế hiện nay, các mô hình ứng dụng khoa học kỹ thuật đem lại rất nhiều những lợi ích, đóng góp lớn vào việc phát triển kinh tế ở các địa phương và xây dựng chương trình nông thôn mới Do vậy, việc canh tác nông nghiệp manh mún, nhỏ lẻ của một đại đa số các hộ gia đình cần được từng bước giảm thiểu, nó gây ảnh hưởng tới tốc độ tăng trưởng kinh tế không chỉ của địa phương mà cả của đất nước Chúng ta cần phải có cách nhìn nhận cụ thể và đưa ra những giải pháp hữu ích
để góp phần giảm đại bộ phận canh tác nông nghiệp theo hướng thủ công này
Đồng thời giúp cho chúng ta có những kiến thức hiểu biết cần thiết, biết khai thác tiềm năng sẵn có ở địa phương, các nguồn nội lực của gia đình và bản thân Đưa
ra các nhận định, phương hướng giải pháp để giúp kinh tế phát triển bền vững, phù hợp với điều kiện hiện có của địa phương
5 Bố cục của khóa luận
Ngoài phần mở đầu, kết luận, phụ lục, tài liệu tham khảo, khóa luận bao gồm 4 chương với nội dung như sau:
Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn
Chương 2: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu
Chương 3: Kết quả nghiên cứu
Chương 4: Những giải pháp chủ yếu nhằm phát triển ứng dụng công nghệ cao vào sản xuất nông nghiệp
Trang 13Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN
1.1 Cơ sở lí luận
1.1.1 Một số quan điểm về phát triển khoa học công nghệ
- Phát triển và ứng dụng khoa học và công nghệ là quốc sách hàng đầu, là một trong những động lực quan trọng nhất để phát triển kinh tế - xã hội và bảo vệ
Tổ quốc; là một nội dung cần được ưu tiên tập trung đầu tư trước một bước trong hoạt động của các ngành, các cấp Sự lãnh đạo của Đảng, năng lực quản lý của Nhà nước và tài năng, tâm huyết của đội ngũ cán bộ khoa học và công nghệ đóng vai trò quyết định thành công của sự nghiệp phát triển khoa học và công nghệ
- Tiếp tục đổi mới mạnh mẽ và đồng bộ về tổ chức, cơ chế quản lý, cơ chế hoạt động, công tác xây dựng chiến lược, kế hoạch phát triển khoa học và công nghệ; phương thức đầu tư, cơ chế tài chính, chính sách cán bộ, cơ chế tự chủ của các tổ chức khoa học và công nghệ phù hợp với kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa
- Đầu tư cho nhân lực khoa học và công nghệ là đầu tư cho phát triển bền vững, trực tiếp nâng tầm trí tuệ và sức mạnh của dân tộc Đảng và Nhà nước có chính sách phát triển, phát huy và trọng dụng đội ngũ cán bộ khoa học và công nghệ
- Ưu tiên và tập trung mọi nguồn lực quốc gia cho phát triển khoa học và công nghệ Nhà nước có trách nhiệm đầu tư, khuyến khích các thành phần kinh tế tham gia phát triển hạ tầng, nâng cao đồng bộ tiềm lực khoa học xã hội và nhân văn, khoa học tự nhiên, kỹ thuật và công nghệ Chú trọng nghiên cứu ứng dụng và triển khai; coi doanh nghiệp và các đơn vị dịch vụ công là trung tâm của đổi mới ứng dụng và chuyển giao công nghệ, là nguồn cầu quan trọng nhất của thị trường khoa học và công nghệ Quan tâm đúng mức đến nghiên cứu cơ bản, tiếp thu và làm chủ công nghệ tiên tiến của thế giới phù hợp với điều kiện Việt Nam
- Chủ động, tích cực hội nhập quốc tế để cập nhật tri thức khoa học và công nghệ tiên tiến của thế giới, thu hút nguồn lực và chuyên gia, người Việt Nam định cư ở nước ngoài và người nước ngoài tham gia các dự án khoa học và công nghệ của Việt Nam Khuyến khích và tạo điều kiện thuận lợi để sinh viên, nghiên cứu sinh, thực tập sinh
Trang 14sau khi được đào tạo ở nước ngoài về nước làm việc [11]
1.1.2 Các quan niệm về hiệu quả kinh tế
- Hiệu quả kinh tế (HQKT) là một phạm trù phản ánh việc sử dụng nguồn lực (nhân lực, vật lực ) để đạt được hiệu quả cao nhất Hay nói cách khác HQKT là một phạm trù phản ánh chất lượng của một hoạt động kinh tế Nâng cao chất lượng một hoạt động kinh tế là tăng cường sử dụng các nguồn lực có sẵn trong một hoạt động kinh tế Đây là đòi hỏi khách quan của một nền sản xuất do nhu cầu vật chất ngày càng cao
- HQKT là mối quan tâm duy nhất của kinh tế học nói chung và kinh tế học vi mô nói riêng Hiệu quả nói một cách khái quát nghĩa là không lãng phí [2]
- HQKT được bắt nguồn từ sự thoả mãn ngày càng tăng các nhu cầu vật chất
và tinh thần của tất cả các thành viên trong xã hội cũng như khả năng khách quan của
sự lựa chọn trên cơ sở trình độ phát triển của lực lượng sản xuất và sự giới hạn của nguồn lực Quá trình tái sản xuất vật chất, sản phẩm hàng hoá và dịch vụ sản xuất ra
là kết quả của sự phối hợp các yếu tố đầu vào theo công nghệ, kỹ thuật sản xuất nhất định [7]
- HQKT xã hội là hiệu quả chung phản ánh kết quả thực hiện mọi mục tiêu
mà chủ thể đặt ra trong một giai đoạn nhất định trong quan hệ với chi phí để có được những kết quả đó HQKT biểu thị mối tương quan giữa các kết quả đạt được tổng hợp ở các lĩnh vực kinh tế - xã hội, với chi phí bỏ ra để đạt được kết quả đó
Do vậy, HQKT - xã hội phản ánh một cách tổng quát dưới góc độ xã hội
Từ những quan niệm khác nhau về hiệu quả như trên ta thấy rằng nó là một phạm trù trọng tâm và rất cơ bản của hiệu quả kinh tế quản lý Hơn nữa việc xác định hiệu quả là hết sức khó khăn và phức tạp cả về lý luận và thực tiễn Bản chất của hiệu quả xuất phát từ mục đích của sản xuất và phát triển kinh tế xã hội là đáp ứng nhu cầu ngày càng cao về đời sống vật chất và tinh thần của mọi thành viên trong xã hội
Vì vậy, sản xuất phải không ngừng phát triển cả về chiều rộng lẫn chiều sâu
Chính vì vậy mà hiệu quả của một quá trình nào đó cần được đánh giá toàn diện cả về ba khía cạnh: Hiệu quả kinh tế, hiệu quả xã hội và hiệu quả môi trường
Trang 15Hiệu quả xã hội: Hiệu quả xã hội của bất kỳ hoạt động sản xuất kinh doanh, của bất kỳ mô hình nào thì đó chính là khả năng tạo việc làm thường xuyên, tạo cơ hội để mọi người dân trong vùng đều có việc làm và tăng thêm thu nhập Không ngừng nâng cao mức sống cả về vật chất lẫn tinh thần trên cơ sở đó thực hiện công bằng dân chủ và công bằng xã hội
Hiệu quả môi trường: Hiệu quả môi trường trong sản xuất nông nghiệp phải đảm bảo cho môi trường sinh thái ngày càng được bảo vệ và cải thiện, phát triển nông nghiệp nông thôn theo hướng bền vững Có nghĩa là phát triển liên tục trên cơ
sở khai thác hợp lý các nguồn lực để đáp ứng nhu cầu hiện tại và bảo tồn chúng cho thế hệ tương lai
Hiệu quả môi trường còn thể hiện là mô hình không có tác động gây ô nhiễm môi trường, vừa ít hoặc không được sử dụng các loại thuốc kích thích cũng như thuốc bảo vệ thực vật vì đó là những tác nhân chính gây nên ô nhiễm môi trường hiện nay
1.1.3 Một số tiêu chí về nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao
* Về trồng trọt
- Về công nghệ sản xuất: Ứng dụng công nghệ sinh học như: Công nghệ gen; Công
nghệ nhân giống, truyền giống có cải tiến (nuôi cấy mô, hom, vi ghép); Công nghệ nuôi nhân giống bằng nuôi cấy mô tế bào thực vật
- Về canh tác: Sử dụng các công nghệ trồng như: nhà lưới, nhà màng (phủ ni
lông), nhà kính Trong đó, nhà lưới, nhà màng có thể triển khai
phù hợp đem lại hiệu quả cao
* Về chăn nuôi
- Về gia súc, gia cầm áp dụng CNC vào sản xuất để có sự ổn định về chất lượng
và tăng năng suất của một số vật nuôi để làm nguồn thực phẩm an toàn và mang lại hiệu quả kinh tế cao Về công nghệ chăn nuôi, sử dụng công nghệ điều khiển nhiệt độ của phòng nuôi (điều hòa không khí và thông gió); hệ thống tiêu thoát nước thải hiện đại, hệ thống biogas giúp hạn chế ô nhiễm môi trường và tạo tiểu khí hậu chuồng nuôi phù hợp cho sinh lý của vật nuôi; sử dụng hợp lý các thức
ăn phù hợp theo nhu cầu sinh lý và khả năng sản xuất của từng loài vật nuôi [11]
Trang 161.1.4 Hiệu quả kinh tế và chỉ tiêu đánh giá
HQKT là một phạm trù kinh tế chung nhất, có liên quan trực tiếp đến nền sản xuất hàng hoá và tất cả các phạm trù, các quy luật kinh tế khác
HQKT được biểu hiện ở mức đặc trưng quan hệ so sánh giữa lượng kết quả đạt được và lượng chi phí bỏ ra
H = K/C Với H là hiệu quả của một quá trình kinh tế, K là kết quả thu được từ quá trình kinh tế đó và C là toàn bộ chi phí để đạt được kết quả đó Và như thế cũng có thể khái niệm ngắn gọn: "Hiệu quả kinh tế phản ánh chất lượng hoạt động kinh tế và được xác định bởi tỷ số giữa kết quả đạt được với chi phí bỏ ra để đạt kết quả đó."
Từ khái niệm chung đó cần xác định tiêu chuẩn đánh giá hiệu quả kinh tế, đây
là một vấn đề phức tạp và còn nhiều ý kiến chưa được thống nhất Tuy nhiên, đa số các nhà kinh tế đều cho rằng tiêu chuẩn cơ bản và tổng quát khi đánh giá hiệu quả kinh tế là mức độ đáp ứng nhu cầu xã hội và sự tiết kiệm lớn nhất về chi phí và tiêu hao các tài nguyên
Tiêu chuẩn đánh giá hiệu quả kinh tế là các quan điểm, nguyên tắc đánh giá hiệu quả kinh tế trong các điều kiện cụ thể mà ở một giai đoạn nhất định Việc nâng cao hiệu quả kinh tế là mục tiêu chung và chủ yếu xuyên suốt mọi thời kỳ, còn tiêu chuẩn là mục tiêu lựa chọn các chỉ tiêu đánh giá bằng định lượng theo tiêu chuẩn đã lựa chọn ở từng giai đoạn Mỗi thời kỳ phát triển kinh tế - xã hội khác nhau thì tiêu chuẩn đánh giá hiệu quả cũng khác nhau
Mặt khác, tuỳ theo nội dung của hiệu quả mà có tiêu chuẩn đánh giá hiệu quả kinh tế quốc dân và hiệu quả của xí nghiệp Vì vậy, nhu cầu thì đa dạng, thay đổi theo
Trang 17thời gian và tùy thuộc vào trình độ khoa học kỹ thuật áp dụng vào sản xuất Mặt khác, nhu cầu cũng gồm nhiều loại: nhu cầu tối thiểu, nhu cầu có khả năng thanh toán và nhu cầu theo ước muốn chung Có thể coi thu nhập tối đa trên một đơn vị chi phí là tiêu chuẩn để đánh giá hiệu quả kinh tế hiện nay
Đối với toàn xã hội thì tiêu chẩn đánh giá hiệu quả kinh tế là khả năng thoả mãn các nhu cầu sản xuất và tiêu thụ của xã hội bằng của cải vật chất sản xuất và tiêu dùng của xã hội bằng của cải vật chất sản xuất ra, trong nền kinh tế kinh tế thị trường còn đòi hỏi yếu tố chất lượng và giá thành thấp để tăng khả năng cạnh tranh Đối với các doanh nghiệp hoặc các tổ chức kinh tế thì tiêu chuẩn đánh giá hiệu quả kinh tế phải là thu nhập tối đa tính trên chi phí hoặc công lao động bỏ ra
Đối với sản xuất kinh tế trang trại vườn rừng - một hình thức nông lâm kết hợp thì khi xác định tiêu chuẩn đánh giá hiệu quả kinh tế ta phải đứng trên góc độ hoạch toán kinh tế, tính toán các chi phí, các yếu tố đầu vào đồng thời tính toán được đầu ra
từ đó xác định mối tương quan kết quả giữa đầu vào đầu ra và kết quả đạt được thì đó chính là lợi nhuận
1.2 Một số khái niệm cơ bản
- Công nghệ cao là công nghệ có hàm lượng cao về nghiên cứu khoa học và phát
triển công nghệ; được tích hợp từ thành tựu khoa học và công nghệ hiện đại; tạo ra sản phẩm có chất lượng, tính năng vượt trội, giá trị gia tăng cao, thân thiện với môi trường;
có vai trò quan trọng đối với việc hình thành ngành sản xuất, dịch vụ mới hoặc hiện đại hóa ngành sản xuất, dịch vụ hiện có [1]
- Ngoài ra còn có định nghĩa khác nhau về khái niệm này nhưng nhìn chung, phần lớn cho rằng thuật ngữ công nghệ cao dùng để chỉ một công nghệ (technology) hay một kỹ thuật (technique) hiện đại, tiên tiến được áp dụng vào quy trình sản xuất nhằm tạo ra sản phẩm có năng suất, chất lượng cao, giá thành hạ
- Theo ông Nguyễn Tấn Hinh, phó Vụ trưởng Vụ Khoa học Công nghệ và Môi
trường Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Nông nghiệp công nghệ cao là nông nghiệp có hàm lượng cao về nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ, được tích hợp từ các thành tựu khoa học và công nghệ hiện đại như công nghệ sinh học, công nghệ vật liệu mới, công nghệ tin học, công nghệ tự động Ngoài ra còn thể hiện ở
Trang 18việc quản lý và nhân [3]
- Tiến sĩ Dương Hoa Xô - giám đốc trung tâm Công nghệ sinh học thành phố Hồ
Chí Minh dẫn giải khái niệm của Vụ Khoa học Công nghệ và Môi trường Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn như sau: ''Nông nghiệp công nghệ cao là nền nông nghiệp được áp dụng những công nghệ mới vào sản xuất bao gồm công nghiệp hóa nông nghiệp (cơ giới hoá các khâu của quá trình sản xuất), tự động hoá, công nghệ thông tin, công nghệ vật liệu mới, công nghệ sinh học và các giống cây trồng vật nuôi có năng suất và chất lượng cao, đạt hiệu quả cao trên một đơn vị diện tích và phát triển bền vững trên cơ sở hữu cơ" [4]
- Phân loại CNC: Theo OECD (Tổ chức Hợp tác và Phát triển Kinh tế) để phân loại công nghệ cao có hai cách tiếp cận khác nhau: tiếp cận theo lĩnh vực, ngành
và tiếp cận theo sản phẩm Tiếp cận theo ngành hay lĩnh vực là phân loại công nghiệp dựa theo tỉ lệ công nghệ của chúng, trong khi đó tiếp cận theo sản phẩm lại dựa vào sản phẩm cuối cùng.
- Sản phẩm công nghệ cao là sản phẩm do công nghệ cao tạo ra, có chất lượng,
tính năng vượt trội, giá trị gia tăng cao, thân thiện với môi trường [1]
- Hộ gia đình là tập hợp những người có quan hệ vợ chồng, họ hàng huyết thống,
cùng chung nơi ở và một số sinh hoạt cần thiết khác như ăn uống [5]
- Hộ nông dân là hộ gia đình mà hoạt động chủ yếu của họ là nông nghiệp [5] Kinh tế nông hộ là loại hình kinh tế trong đó các hoạt động sản xuất chủ yếu
dựa vào lao động gia đình (lao động không thuê) và mục đích của loại hình kinh tế này trước hết nhằm đáp ứng nhu cầu của hộ gia đình (không phải mục đích chính là sản xuất hàng hóa để bán) [5]
để phục vụ cho lợi ích của hộ Hay tiềm năng của hộ là những yếu tố sản xuất hiện tại
hộ đang có nhưng chưa được đưa vào sử dụng hoặc có thể được sử dụng trong tương lai [5]
động, vốn, đất đai, kỹ thuật tay nghề [5]
Trang 19- Lao động gia đình là nguồn lực cơ sở của các hộ gia đình và nông trại, là yếu
tố cơ bản nhằm phân biệt kinh tế hộ gia đình với các doanh nghiệp, công ty [5]
đình có khả năng lao động và sẵn sàng tham gia lao động sản xuất sản phẩm hàng hóa hay dịch vụ để cung cấp cho gia đình và xã hội [5]
- Đất đai là tư liệu sản xuất quan trọng không thể thay thế Sự cần thiết đối với
hộ nông dân là phải hiểu rõ từng loại ruộng đất cụ thể, diện tích, chất đất, điều kiện các yếu tố phục vụ như thủy lợi, giao thông [5]
- Vốn trong sản xuất nông nghiệp là toàn bộ tiền đầu tư mua hoặc thuê các
yếu tố nguồn lực trong sản xuất nông nghiệp bao gồm: vốn cố định và vốn lưu động [5]
nền sản xuất xã hội, trong đó các nguồn lực như đất đai, tiền vốn và tư liệu sản xuất được coi là của chung để tiến hành sản xuất Có chung ngân quỹ, ngủ chung một nhà, ăn chung; mọi quyết định sản xuất, kinh doanh và đời sống là phụ thuộc vào chủ hộ, được nhà nước thừa nhận ủng hộ và phát triển [5]
1.3 Các vấn đề cơ bản về hộ nông dân và kinh tế hộ nông dân
* Hộ nông dân
Khái niệm: Hộ nông dân là những hộ chủ yếu hoạt động nông nghiệp theo nghĩa rộng bao gồm cả nghề rừng, nghề cá và các hoạt động phi nông nghiệp ở nông thôn như các dịch vụ, các nghề thủ công, chế biến nông sản v.v
* Các đặc điểm của hộ nông dân:
- Hộ nông dân là một đơn vị kinh tế, vừa là một đơn vị sản xuất vừa là một đơn
vị tiêu dùng
- Quan hệ giữa tiêu dùng và sản xuất biểu hiên của hộ tự cung tự cấp hoàn toàn đến sản xuất hoàn toàn, trình độ này quyết định mối quan hệ giữa nông dân và thị trường
- Hộ nông dân ngoài hoạt động nông nghiệp còn tham gia vào các hoạt động phi nông nghiệp với các mức độ khác nhau nên không giới hạn thế nào là một nông dân [5]
Trang 201.3.1 Phân loại hộ nông dân
* Căn cứ vào mục tiêu và cơ chế hoạt động gồm có:
+ Hộ nông dân hoàn toàn tự cấp, không có phản ứng với thị trường Loại hộ này có mục tiêu là tối đa hóa lợi ích, đó là việc sản xuất các sản phẩm cần thiết để tiêu dung trong gia đình Để có đủ sản phẩm, lao động trong nông hộ phải hoạt động cật lự và
đó cũng được coi như một lợi ích, để có thể tự cấp tự túc cho sinh hoạt, sự hoạt động của họ phụ thuộc vào;
- Khả năng mở rộng diện tích đất đai
- Có thị trường lao động để họ mua nhằm lấy lãi
- Có thị trường lao động để họ bán sức lao động đổi lấy thu nhập
- Có thị trường sản phẩm để trao đổi nhằm đáp ứng nhu cầu của mình
+ Hộ nông dân sản xuất hàng hóa chủ yếu: Loại hộ này có mục tiêu là tối đa hóa lợi nhuận được biểu hiện rõ rệt và họ có phản ứng gay gắt với thị trường vốn, ruộng đất, lao động
* Theo tính chất của ngành sản xuất, hộ gồm có:
+ Hộ thuần nông: là loại hộ chỉ thuần túy sản xuất nông nghiệp
+ Hộ chuyên nông: là loại hộ chuyên làm các ngành nghề như cơ khí, mộc, nề, rèn, sản xuất nguyên vật liệu xây dựng, vận tải, thủ công mỹ nghệ, dệt may, làm dịch vụ
kỹ thuật cho nông nghiệp
+ Hộ kiêm nông: là loại hộ vừa làm nông nghiệp vừa làm nghề tiểu thủ công nghiệp nhưng thu nhập từ nông nghiệp là chính
+ Hộ buôn bán: ở nơi đông dân cư, có quầy hàng hoặc buôn bán ở chợ
Các loại hộ trên không ổn định mà có thể thay đổi khi điều kiện cho phép vì vậy sản xuất công nghiệp nông thôn, phát triển cơ cấu hạ tầng sản xuất và xã hội ở nông thôn, mở rộng mạng lưới thương mại và dịch vụ, chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp nông thôn để chuyển hộ độc canh thuần nông sang đa ngành hoặc chuyên môn hóa Từ đó làm cho lao động nông nghiệp giảm thu hút lao động dư thừa ở nông thôn hoặc làm cho đối tượng phi nông nghiệp tăng lên [6]
1.3.2 Những nhân tố ảnh hưởng tới quá trình phát triển kinh tế hộ nông dân
* Nhóm nhân tố thuộc điều kiện tự nhiên
Trang 21- Vị trí địa lý và đất đai:
Vị trí địa lý có ảnh hưởng trực tiếp đến sản xuất nông nghiệp và sự phát triển của kinh tế hộ nông dân Những hộ nông dân có vị trí thuận lợi như; gần đường giao thông, gần các cơ sở chế biến nông sản, gần thị trường tiêu thụ sản phẩm, gần trung tâm các khu công nghiệp, đô thị lớn, sẽ có điều kiện phát triển kinh tế
Sản xuất chủ yếu của hộ nông dân là đất nông nghiệp, đất đai là tư liệu sản xuất đặc biệt và không thể thay thế trong quá trình sản xuất Do vậy quy mô đất đai, địa hình, có liên quan mật thiết tới từng loại nông sản phẩm, tới số lượng và chất lượng sản phẩm, tới giá trị sản phẩm và lợi nhuận thu được
- Khí hậu thời tiết và môi trường sinh thái:
Khí hậu thời tiết có ảnh hưởng trực tiếp tới sản xuất nông nghiệp Điều kiện thời tiết, khí hậu, lượng mưa, độ ẩm, nhiệt độ, ánh sang, có mối quan hệ chặt chẽ đến
sự hình thành và sử dụng các loại đất Thực tế cho thấy ở những nơi có thời tiết khí hậu thuận lợi sẽ hạn chế những bất lợi và rủi ro, có cơ hội để phát triển kinh tế
Môi trường sinh thái cũng ảnh hưởng đến phát triển kinh tế của hộ nông dân Nếu môi trường thuận lợi, cây trồng, gia súc phát triển tốt, năng suất cao còn ngược lại sẽ phát triển chậm, năng suất chất lượng giảm từ đó dẫn đến hiệu quả sản xuất thấp kém
- Trình độ học vấn và kỹ năng lao động:
Người lao động phải có trình độ học vấn và kỹ năng lao động để tiếp thu những tiến bộ khoa học kỹ thuật và kinh nghiệm sản xuất tiên tiến Trong sản xuất, phải giỏi chuyên môn, kỹ thuật, trình độ quản lí mới mạnh dạn áp dụng thành tựu khoa học kỹ thuật vào sản xuất nhằm mang lại lợi nhuận cao Điều này là rất quan trọng, ảnh hưởng trực tiếp đến kết quả trong sản xuất kinh doanh của hộ, ngoài ra còn phải có những tố chất của một người dám làm kinh doanh
- Vốn:
Trong sản xuất nói chung và sản xuất nông nghiệp nói riêng, vốn là điều kiện đảm bảo cho các hộ nông dân về tư liệu sản xuất, vật tư nguyên vật liệu cũng như thuê nhân công để tiến hành sản xuất Vốn là điều kiện không thể thiếu, là yếu tố cơ bản của quá trình sản xuất và lưu thông sản phẩm
- Công cụ sản xuất:
Trang 22Trong quá trình sản xuất nói chung và sản xuất nông nghiệp nói riêng, công cụ lao động có vai trò quan trọng đối với việc thực hiện các giải pháp kỹ thuật sản xuất Muốn sản xuất có hiệu quả, năng xuất cao cần phải xử dụng hệ thống công cụ phù hợp Ngày nay với kỹ thuật canh tác tiên tiến, công cụ sản xuất không ngừng được cải tiến và đem lại hiệu quả cao cho các hộ dân trong sản xuất Năng xuất cây trồng, vật nuôi không ngừng tăng lên, chất lượng sản phẩm tốt hơn, do đó công cụ sản xuất
có ảnh hưởng rất lớn đến kết quả trong sản xuất của các nông hộ
- Cơ sở hạ tầng:
Cơ sở hạ tầng chủ yếu trong nông nghiệp nông thôn bao gồm: đường giao thông, hệ thống thủy lợi, hệ thống điện, nhà xưởng, trang thiết bị nông nghiệp đây là những yếu tố quan trọng trong phát triển sản xuất của kinh tế hộ nông dân, thực tế cho thấy, nơi nào có cơ sở hạ tầng phát triển, thu nhập tăng, đời sống của các hộ được ổn định và cải thiện
- Thị trường:
Nhu cầu thị trường sẽ quyết định hộ sản xuất sản phẩm gì? với số lượng là bao nhiêu và theo tiêu chuẩn chất lượng như thế nào? Trong cơ chế thị trường, các hộ nông dân hoàn toàn tự do lựa chọn loại sản phẩm mà thị trường cần trong điều kiện sản xuất của họ Từ đó, kinh tế hộ nông dân mới có điều kiện phát triển
- Hình thức và mức độ liên kết hợp tác trong mối quan hệ sản xuất kinh doanh:
Để đáp ứng yêu cầu của thị trường về sản phẩm hàng hóa, các hộ nông dân phải liên kết hợp tác với nhau để sản xuất, hỗ trợ nhau về vốn, kỹ thuật và giúp nhau tiêu thụ sản phẩm Nhờ có các hình thức liên kết, hợp tác mà các hộ nông dân có điều kiện áp dụng các thành tựu khoa học kỹ thuật và công nghệ mới vào sản xuất nhằm nâng cao năng suất cây trồng, con gia súc và năng suất lao động
- Kỹ thuật canh tác:
Do điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội của mỗi vùng là khác nhau, với yêu cầu giống cây, con khác nhau đòi hỏi phải có kỹ thuật canh tác khác nhau Trong nông
Trang 23nghiệp, tạp quán, kỹ thuật canh tác của từng vùng, từng địa phương có ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả sản xuất nông nghiệp và phát triển kinh tế hộ
- Ứng dụng tiến bộ khoa học - công nghệ
Sản xuất của hộ nông dân không thể tách rời những tiến bộ khoa học kỹ thuật,
vì nó đã tạo ra cay trồng vật nuôi có năng suất cao, chất lượng tốt Thực tế cho thấy những hộ nhậy cảm với tiến bộ khoa học kỹ thuật về giống, công nghệ sản xuất, hiểu biết thị trường, dám đầu tư lớn và chấp nhận rủi ro trong sản xuất nông nghiệp, họ giàu lên rất nhanh Nhờ có khoa học công nghệ mà các yếu tố sản xuất nhu lao động, đất đai, sinh vật, máy móc và thời tiết khí hậu kinh tế kết hợp với nhau để tạo ra sản phẩm nông nghiệp Như vậy, ứng dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật mới vào sản xuất nông nghiệp có tác dụng thúc đẩy sản xuất hang hóa phát triển, thậm chí những tiến bộ khoa học kỹ thuật làm thay đổi hạn bằng sản xuất hàng hóa
• Nhóm nhân tố thuộc quản lý vĩ mô của Nhà nước
Nhóm nhân tố này bao gồm chính sách, chủ trương của Đảng và Nhà nước như: chính sách thuế, chính sách ruộng đất, chính sách bảo hộ, trợ giá nông sản phẩm, miễn thuế cho sản phẩm mới, chính sách cho vay vốn, giải quyết việc làm, chính sách đối với đồng bào đi xây dựng vùng kinh tế mới Các chính sách này có ảnh hưởng lớn đến phát triển kinh tế hộ và là công cụ đắc lực để Nhà nước can thiệp
có hiệu quả vào sản xuất nông nghiệp, tạo điều kiện cho các hộ nông dân phát triển kinh tế
Tóm lại: từ các yếu tố ảnh hưởng đến phát triển kinh tế hộ nông dân, có thể khẳng định: hộ nông dân sản xuất tự cấp tự túc muốn phát triển kinh tế cần phải phá vỡ kết cấu kinh tế khép kín của hộ để chuyển sang sản xuất với quy mô lớn và chính sách kinh tế là tiền đề, là môi trường để đầu tư, đưa tiến bộ kỹ thuật
mới vào sản xuất để kinh tế hộ nông dân hoạt động có hiệu quả [6]
1.3.3 Quan điểm về phát triển kinh tế hộ nông dân
* Quan điểm về phát triển và phát triển kinh tế, phát triển bền vững
- Quan điểm về phát triển:
Trang 24Phát triển là quá trình tăng tiến về mọi mặt của nền kinh tế trong một thời kỳ nhất định Trong đó bao gồm cả sự tăng lên về quy mô sản lượng về tiến bộ mọi mặt của xã hội hình thành cơ cấu kinh tế hợp lý
- Phát triển bền vững:
Phát triển bền vững là sự phát triển kinh tế xã hội với mức độ cao liên tục trong thời gian dài Sự phát triển của nó dựa trên việc sử dụng tài nguyên thiên nhiên một cách có hiệu quả mà vẫn bảo vệ môi trường sinh thái Phát triển kinh tế nhằm đáp ứng nhu cầu hiện tại mà không phương hại đến việc đáp ứng nhu cầu của thế hệ tương lai
Về quan điểm phát triển bền vững kinh tế hộ nông dân không tách rời với quan điểm phát triển bền vững nông thôn Nội dung quan điểm phát triển nông thôn là:
+ Đảm bảo nhu cầu hiện tại mà không làm ảnh hưởng đến khả năng đáp ứng nhu cầu trong tương lai
+ Phát triển kinh tế xã hội nông thôn gắn liền với giữ gìn và bảo vệ môi trường
Quan điểm phát triển bền vững kinh tế nông thôn đứng trên quan điểm tiếp cận hệ thống trong phát triển nông thôn Quá trình phát triển kinh tế nông hộ có rất nhiều nhân
tố ảnh hưởng song ảnh hưởng sâu sắc có một số nhân tố sau:
Nhân tố nội tại của nông hộ Nhân tố thị trường
Nhân tố tự nhiên Nhân tố kỹ thuật Nhân tố xã hội Trong đó chúng ta cần xét đến các nội dung cụ thể như ruộng đất, vấn đề kỹ thuật công nghệ và vấn đề đói nghèo
- Về ruộng đất:
Chính sách ruộng đất là một trong những điều kiện quan trọng hàng đầu đối với việc phát triển kinh tế hộ nông dân, bởi vì đất đai là tư liệu sản xuất đặc biệt, luôn gắn liền với sản xuất nông nghiệp
Trang 25Vấn đề ruộng đất được giải quyết từng bước thông qua: Luật đất đai 1988, luật đất đai 1993, Luật đất đai sửa đổi và bổ sung tháng 12/ 1998, tháng 12/2000 Trọng tâm của vấn đề là: quyền sử dụng lâu dài và 5 quyền là: chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, thế chấp và thừa kế
Như vậy ta có thể kết luận:
+ Chính sách đất đai của Đảng và Nhà nước đã giải quyết quan hệ giữa quyền sử dụng và quyền sở hữu, là động lực mới thúc đây kinh tế hộ phát triển Nhờ vậy hộ nông dân yên tâm sản xuất, yên tâm đầu tư, một bộ phận nông dân thoát khỏi tình trạng sản xuất tiểu nông, sản xuất nhỏ lên sản xuất hàng hóa
+ Tuy nhiên 5 quyền trong luật chưa phù hợp chung trong cả nước, nhất là đối với từng địa phương
1.4 Cơ sở thực tiễn
1.4.1 Tình hình phát triển sản xuất nông nghiệp ứng dụng cao trên thế giới
Các nước đã thành công trong phát triển nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao như Hoa Kỳ, Israel, Hà Lan, Nhật Bản, Hàn Quốc, dựa trên 2 yếu tố chính: Lợi thế từ điều kiện thiên nhiên hoặc địa lý, gần thị trường tiêu thụ; lợi thế từ khoa học, công nghệ và khả năng tài chính Trong đó, với các nước phát triển, lợi thế về khoa học, công nghệ và tài chính được phát huy triệt để
Điển hình như Isarel - một nước bán sa mạc, khí hậu khắc nghiệt, nhưng họ đã làm nên điều kỳ diệu về nền nông nghiệp xanh công nghệ cao trên hoang mạc Là nước có diện tích rất nhỏ, trên 20.000 km2, nhưng Israel lại được mệnh danh là “thung lũng Silicon” của thế giới trong lĩnh vực nông nghiệp và công nghệ nước Chỉ với 2,5% dân
số làm nông nghiệp nhưng Israel là một trong những nước xuất khẩu nông sản hàng đầu thế giới, khoảng 3 tỷ USD nông sản Ít ai biết rằng, những sản phẩm rau quả từ Arava - một trong những nơi khô cằn nhất thế giới - lại chiếm tới trên 60% tổng sản lượng xuất khẩu rau của Israel và 10% tổng sản lượng thực phẩm xuất khẩu của thế giới
Kinh nghiệm xây dựng nền nông nghiệp hiện đại của Israel là đầu tư cho khoa học kỹ thuật Năm 1950, một nông dân Israel cung cấp thực phẩm đủ cho 17 người, hiện đã là 90 người Một ha đất hiện cho 3 triệu bông hồng, hay 500 tấn cà chua/vụ
Trang 26Một con bò cho tới 11 tấn sữa/năm (55 l sữa/con/ngày) - mức năng suất mà không một nước nào trên thế giới có được
Hà Lan - quốc gia đã được mệnh danh là "nước đất trũng", có 1/4 diện tích lãnh thổ thấp hơn mực nước biển và 1/3 diện tích lãnh thổ chịu sự uy hiếp thường nhật của nước mặn xâm nhập và nước sông gây ngập úng Vì thiếu đất canh tác, Hà Lan thực thi chiến lược "đầu tư cao-sản xuất nhiều" với việc phát triển thủy lợi và hệ thống nhà kính Diện tích nhà kính của Hà Lan gần 11.000 ha, chiếm 25% tổng diện tích nhà kính trên toàn thế giới Trong đó, có tới 40% dùng để sản xuất rau, 35% sản xuất hoa, 20% sản xuất cây ăn quả, hiệu quả tăng 5 - 6 lần sản xuất ngoài trời
Công nghệ cao được áp dụng ở tất cả các khâu của chuỗi sản xuất nông nghiệp như các nghiên cứu phát triển giống mới, các giống biến đổi gene kháng sâu, bệnh, công nghệ tưới tiêu tiên tiến, các công nghệ tiết kiệm đất như: Tăng cường sử dụng phân hóa học, trồng cây trong nhà kính, trong các giá thể Ngoài việc phát triển “công nghệ cứng”, các nước cũng rất quan tâm phát triển “công nghệ mềm”, trong đó quan trọng nhất là công nghệ quản lý và tổ chức sản xuất, góp phần quản lý tốt hơn chất lượng nông sản, giúp nông sản có giá cao và ổn định hơn
Các nước có điều kiện kinh tế xã hội tương tự nước ta cũng đã có chính sách phát triển nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao khá thành công Theo một nghiên cứu của
Bộ NN&PTNT, trong giai đoạn 1998-2006, Trung Quốc đã phát triển được 405 khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao từ cấp tỉnh trở lên và hàng ngàn cơ sở sản xuất nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao trong cả nước Các khu này đóng góp trên 40% giá trị gia tăng của sản xuất nông nghiệp
Giải pháp trong phát triển nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao của Trung Quốc là: Coi khoa học công nghệ là đòn bẩy, lấy đội ngũ cán bộ khoa học kỹ thuật làm gốc; đầu tư hạ tầng hiện đại và đồng bộ; thu hút, khuyến khích doanh nghiệp tham gia vào đầu tư; mở rộng hợp tác quốc tế để trao đổi công nghệ, thúc đẩy xuất khẩu hàng hóa [15]
1.4.2 Ở Việt Nam
Hiện Việt Nam có 29 khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao đã được xây dựng, đưa vào hoạt động và quy hoạch tại 12 tỉnh, thành phố Tuy nhiên, hoạt động
Trang 27của các khu này còn rất hạn chế do đầu tư chưa đồng bộ, tập trung, cơ chế hỗ trợ, thu hút doanh nghiệp còn thiếu hấp dẫn, sản phẩm chưa chiếm được lòng tin của người tiêu dùng
Thực tế đã xuất hiện một số mô hình sản xuất nông nghiệp công nghệ cao có hiệu quả, đem lại lợi nhuận khá cao Các mô hình thành công này đa phần là các cơ
sở tư nhân hoặc doanh nghiệp cổ phần hóa như sản xuất giống tại Tổng Công ty Giống cây trồng Thái Bình, Công ty Bảo vệ thực vật An Giang; mô hình nuôi bò và chế biến sữa của Công ty TH, Công ty sữa Mộc Châu, các công ty trồng hoa công nghệ cao tại Đà Lạt, Mộc Châu Tập đoàn TH là một trong 3 DN được cấp giấy chứng nhận DN nông nghiệp công nghệ cao trong cả nước Bà Thái Hương, Chủ tịch HĐQT Tập đoàn TH cho hay: “Ở Việt Nam, các DN không muốn mạo hiểm đầu tư vào nông nghiệp vì cho rằng, việc đầu tư vào lĩnh vực này có xác suất rủi ro khá cao, bởi phụ thuộc quá nhiều vào thiên nhiên, vốn đầu tư lớn, thu hồi chậm Vì vậy, cách duy nhất thay đổi bức tranh nông nghiệp lạc hậu và lối tư duy cũ trên là đưa công nghệ cao vào sản xuất nông nghiệp”
Bằng cách nhập khẩu toàn bộ bí quyết công nghệ cùng kỹ thuật chăn nuôi bò sữa của Israel, xây dựng nhà máy chế biến sữa công nghệ hiện đại nhất thế giới, Tập đoàn TH đã chứng minh hiệu quả bất ngờ khi đầu tư vào nông nghiệp Giá trị canh tác mỗi năm của vùng đất Nghĩa Đàn (Nghệ An) trước đây chỉ khoảng 50- 70 triệu đồng/ha, sau khi Tập đoàn TH trồng cao lương, ngô chất lượng cao, đã tăng lên hơn
20 lần (từ 500 triệu đến 1,5 tỷ đồng/ha) Chỉ sau 2 năm hoạt động, TH True Milk đã đạt doanh thu 2.000 tỷ đồng, nộp thuế 205 tỷ đồng Theo kế hoạch, sau 7 năm hoạt động, đến năm 2017, Công ty đạt doanh thu 23.000 tỷ đồng - mức tăng trưởng trong
mơ với ngay cả các DN trong những lĩnh vực được coi là “béo bở”
Không chỉ Tập đoàn TH, nhiều DN khác cũng đã thành công trong ứng dụng công nghệ cao vào sản xuất nông nghiệp Nhiều mô hình sản xuất hoa, cây cảnh công nghệ cao tại Hà Nội, Đà Lạt, TP.HCM đã mang lại cho người dân thu nhập từ 600 triệu đến 1 tỷ đồng/ha/năm [15]
Ngoài ra các khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao của Nhà nước đã thành lập và hoạt động hiệu quả chưa cao do chính quyền cơ sở chưa đủ quyết tâm, lựa
Trang 28chọn mô hình, sản phẩm để sản xuất chưa phù hợp, khả năng tài chính chưa đủ mạnh
để thực hiện đầu tư hạ tầng và thu hút doanh nghiệp Một số địa phương có khả năng
về tài chính nhưng lại sai lầm trong lựa chọn công nghệ (công nghệ lạc hậu hoặc công nghệ quá cao), chi phí đầu tư, vận hành quá đắt đỏ dẫn đến sản xuất không hiệu quả Điển hình là các khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao ở Hà Nội, Hải Phòng được đầu tư hàng chục tỷ đồng để nhập công nghệ trọn gói của nước ngoài, tuy nhiên quá trình chuyển giao công nghệ chậm, chi phí vận hành quá cao nên thất bại
1.4.3 Tình hình triển khai các mô hình nông lâm nghiệp trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên
Trong những năm qua, tình hình thực hiện các mô hình ứng dụng tiến bộ Khoa học kỹ thuật vào phát triển sản xuất nông nghiệp trên địa bàn toàn tỉnh Thái Nguyên
thay đổi không ngừng
Bảng 2.1 Các mô hình nông nghiệp triển khai trên địa bàn Thái Nguyên trong 3
(Nguồn: Sở Nông nghiệp &PTNT)
Trong những năm qua, tình hình thực hiện các mô hình ứng dụng tiến bộ Khoa học kỹ thuật vào phát triển sản xuất nông nghiệp trên địa bàn toàn tỉnh Thái Nguyên thay đổi không ngừng Cụ thể qua số liệu bảng 3.1 ta thấy:
- Trong năm 2010 tổng số mô hình trên địa bàn toàn tỉnh là 30 mô hình, trong
đó lĩnh vực trồng trọt (14 mô hình) gồm có các đối tượng như lúa, ngô, bưởi, đỗ tương, khoai tây, chè, rau an toàn, nấm… Chăn nuôi có 9 mô hình gồm gà (H’Mông,
gà WA), lợn nái lai, Sind hóa và Zebu đàn bò vàng, mô hình ong… Số còn lại là thủy sản, lâm nghiệp và công nghệ sinh học (7 mô hình) Các mô hình này được thực hiện
Trang 29ở một số huyện trong tỉnh như Phổ Yên, Phú Bình, Đại Từ, Định Hóa, Phú Lương, TP.Thái Nguyên… với nguồn kinh phí gần 6 tỷ đồng từ Trung tâm Khuyến nông Quốc gia, Sở Khoa học công nghệ, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và UBND các huyện
Với sự đóng góp của việc ứng dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất nông, lâm nghiệp và thủy sản nói chung đến hết năm 2010 giá trị sản xuất của ngành đạt 2.452 tỷ đồng, tăng 5,7% so với năm 2009; giá trị sản phẩm trên 1 ha diện tích đất nông nghiệp ước đạt 54 triệu đồng tăng 15,3%; sản lượng lương thực có hạt ước đạt 419 nghìn tấn tăng 2,9%; giá trị sản xuất ngành chăn nuôi ước đạt 694 tỷ đồng, tăng 10,8%; diện tích trồng rừng tập trung toàn tỉnh ước đạt 6.419 ha tăng 3,4%; diện tích chè trồng mới và trồng lại được 727 ha tăng 1%
- Năm 2011 số lượng và chất lượng mô hình tăng nhanh, tổng số thực hiện
được 147 mô hình Trong đó ngoài trồng trọt, chăn nuôi, thủy sản… còn có thêm 2
mô hình lâm nghiệp (trồng cây Bakich dược liệu, mô hình cải tạo rừng nghèo kiệt); 2
mô hình công nghệ sinh học môi trường (xây dựng công trình khí sinh học, xử lý chất thải chăn nuôi bằng chế phẩm E.M) và hoạt động khuyến công với 6 mô hình với nguồn kinh phí hơn 600 triệu đồng của Trung tâm Khuyến Nông quốc gia, Sở Khoa học công nghệ và Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hỗ trợ máy móc cho người nông dân phát triển sản xuất như máy chế biến mỳ gao, máy hái chè, máy đốn chè, máy phun thuốc trừ sâu, máy tuốt lạc, máy gặt lúa và mấy tôn sao chè… góp phần không nhỏ vào tăng năng suất cây trồng cho người nông dân
Trong lĩnh vựa trồng trọt có 87 mô hình, ngoài tiếp tục phát huy các mô hình những loại cây trồng có lợi thế của địa phương trong năm 2010 như chè, lùa, ngô, khoai tây, rau an toàn… còn thử nghiệm trên một số đối tượng mới như cà chua, khoai lang, ngô nếp, lúa nếp, dưa hấu, đỗ tương, hoa (đào, ly, layơn, mai…), dưa chuột, mía tím xem đậu tương, đậu xanh, bí xanh, cam canh, bưởi diễn… các mô hình tăng cả về số lượng, chất lượng và được thực hiện ở một số huyện như Võ Nhai, Đại Từ, TX Sông Công, Phú Bình, Phổ Yên, Định Hóa, Phú Lương và TP Thái Nguyên
Về chăn nuôi và thủy sản trong năm 2011 cũng tăng lên tổng số có 50 mô hình trong đó có 31 mô hình chăn nuôi và thủy sản có 19 mô hình Các đối tượng chăn nuôi có ứng dụng KHCN vào sản xuất như lợn (nái lai F1, nái ngoại, siêu nạc), khảo nghiệm gà WA, gà an toàn sinh học, gà thả vườn, gà xương đen, đà điểu, cải tạo đàn
bò (Sind hóa, Zebu hóa), trâu (thịt, sinh sản), vịt thương phẩm, lợn rừng… một số mô hình trồng và chế biến thức ăn cho trâu bò Các mô hình này taạp trung chủ yếu ở các huyện Phú Bình, Định Hóa, Võ Nhai, Phổ Yên, Đại Từ… với nguồn kinh phí gần 5
Trang 30tỷ đồng hỗ trợ của Trung tâm Khuyến nông Quốc gia, Sở nông nghiệp và PTNT, Sở KHCN, Chương trình Nông thôn mới và UBND các huyện có mô hình Còn đối tượng của thủy sản tập trung chủ yếu vào mô hình cá (cá Tầm, cá Hồi, cá rôphi GIFT, cá trắm cỏ, cá chép…) với các hình thức cá ruộng, cá thâm canh tổng hợp, ghép; ếch lồng, cua đồng cá rô đồng, ba ba da trơn thương phẩm, chạch làn, rô đầu vuông… các mô hình này tập trung chủ yếu ở một số huyện như Võ Nhai, TX Sông Công, Đại Từ và Phú Bình với nguồn kinh phí của Trung tâm Khuyến nông Quốc gia, Sở KHCN, chương trình Nông thôn mới và của UBND các huyện Nằm trên địa bàn thuận lợi về điều kiện tự nhiên, được sự hỗ trợ kỹ thuật từ Trung tâm thủy sản của tỉnh, các cán bộ kỹ thuật trong ngành nông-lâm nghiệp giàu kinh nghiệm đã hỗ trợ các hoạt động ứng dụng và chuyển giao công nghệ trong sản xuất nông nghiệp
Từ đó góp phần không nhỏ vào năng suất cây trồng vật nuôi của tỉnh, năm 2011 giá trị sản xuất nông, lâm nghiệp và thuỷ sản ước đạt 2.560 tỷ đồng, tăng 4,34% so với năm 2010; Giá trị sản phẩm trên 1 ha đất nông nghiệp trồng trọt (theo giá thực tế) ước đạt
68 triệu đồng, tăng 9 triệu đồng/1ha so với mục tiêu kế hoạch và tăng 13 triệu đồng
so với năm 2010, tương ứng với tăng 23,6%; Sản lượng lương thực có hạt ước đạt 449,5 nghìn tấn, bằng 111,3% kế hoạch, tăng 8,3% so với năm 2010; Giá trị sản xuất ngành chăn nuôi năm ước đạt 680 tỷ đồng; Diện tích trồng rừng tập trung toàn tỉnh (từ tất cả các nguồn vốn) ước đạt 5.759 ha, diện tích chè trồng mới và trồng lại được 1.122 ha, bằng 112,2% kế hoạch, tăng 54,3% so với trồng mới năm 2010
- Trong 6 tháng đầu năm 2012, hoạt động nông nghiệp tiếp tục với các mô hình đã triển khai năm 2011 trên địa bàn tỉnh còn thực hiện thêm một số mô hình ứng dụng tiến bộ KHCN vào sản xuất
Ở lĩnh vực trồng trọt, ngoài lúa (giống mới), ngô, khoai tây (giống mới), chè, hoa, nấm… còn có bí xanh, lúa thuần, táo, cà chua, chuối tây, chuối tiêu hồng, nhãn… với tổng số 18 mô hình do Viện cây lương thực, Viện Khoa học nông nghiệp, Viện Khoa học Kỹ thuật NN Miền núi, Sở Khoa học Công nghệ, Trung tâm Khuyến nông, Đại học Nông lâm Thái Nguyên… thực hiện tại TP Thái Nguyên, huyện Đại Từ, Đồng
Hỷ, Phú Lương, Định Hóa, TX Sông Công với nguồn kinh phí lên đến gần 5 tỷ đồng Chăn nuôi có 4 mô hình trong đó ngoài 2 mô hình trâu thịt và gà WA tiếp tục của năm
2011, còn có 2 mô hình mới là xây dựng mô hình gà thịt an toàn và chăn nuôi lợn an toàn theo tiêu chuẩn VietGAP tại một số trang trại trên địa bàn toàn tỉnh Ngoài ra các lĩnh vực thủy sản, lâm nghiệp và công nghệ sinh học có 5 mô hình như cá trắm đen, khảo nghiệm một số giống Cọc rào có triển vọng, mô hình cây bản địa dưới tán rừng keo tai tượng phục vụ cảnh quan du lịch, ứng dụng cộng nghệ giữ ẩm cho đất bằng hạt hữu cơ cho cây chè…
Trang 31Theo báo cáo, trong năm 2012, tình hình sản xuất nông nghiệp của tỉnh Thái Nguyên diễn ra trong điều kiện cơ bản thuận lợi, song cũng có không ít khó khăn, bất lợi về thời tiết, khí hậu, sâu bệnh Tỉnh đã kịp thời ban hành các văn bản để chỉ đạo sản xuất về chuẩn bị vật tư, cơ cấu giống, thời vụ gieo trồng, ứng dụng khoa học kỹ thuật trong canh tác, nuôi trồng, công tác phòng trừ dịch bệnh cho cây trồng, vật nuôi Công tác quản lý các trang trại chăn nuôi tập trung và cơ sở sản xuất thức ăn chăn nuôi, công tác thanh tra, kiểm tra, quản lý chất lượng nông, lâm, thủy sản được tăng cường…Trong năm 2012, các địa phương cũng thực hiện có hiệu quả các chính sách của tỉnh hỗ trợ phát triển sản xuất, khuyến khích phát triển trồng trọt, chăn nuôi, thủy sản Ngoài chính sách hỗ trợ của tỉnh, một số địa phương thực hiện hỗ trợ thêm giá giống cây lương thực như Đại Từ, Đồng Hỷ, Phổ Yên Trong năm 2013, ngành nông nghiệp tập trung vào việc đẩy nhanh sản xuất nông nghiệp hàng hóa theo hướng nâng cao chất lượng, giá trị sản phẩm, sản xuất gắn với chế biến và tiêu dùng, nâng cao chất lượng hiệu quả công tác thú y, bảo vệ thực vật, công tác khuyến nông, tăng cường quản lý nhà nước về vật tư nông nghiệp, chất lượng, vệ sinh an toàn thực phẩm, quy hoạch xây dựng hệ thống lò giết mổ gia súc, gia cầm, quy hoạch phát triển chăn nuôi tập trung, giải quyết tình trạng ô nhiễm môi trường trong chăn nuôi, tình trạng buôn bán vận chuyển trái phép sản phẩm nông lâm nghiệp… việc quy hoạch phát triển chăn nuôi của các địa phương, vấn đề xử lý ô nhiễm môi trường trong chăn nuôi, công tác bảo vệ thực vật, thú y, phòng chống dịch bệnh cho cây trồng, vật nuôi, vấn đề vệ sinh an toàn thực phẩm, công tác quản lý hoạt động kinh doanh thuốc bảo
vệ thực vật, vai trò của các sở, ban, ngành, đoàn thể trong chương trình xây dựng nông thôn mới, việc hỗ trợ xi măng xây dựng kết cấu hạ tầng nông thôn, vấn đề biên chế cán bộ khuyến nông, các phương án thủy lợi đảm bảo nước tưới tiêu cho sản xuất nông nghiệp…
Sau một thời gian triển khai thử nghiệm các dự án khoa học công nghệ, trong năm 2013 tỉnh Thái Nguyên sẽ nhân rộng 9 đề tài, dự án thuộc lĩnh vực nông nghiệp Các dự án bao gồm: “Ứng dụng khoa học công nghệ nhân rộng mô hình sản xuất cây
bí xanh trên địa bàn thị xã Sông Công”; “Nhân rộng mô hình thâm canh lúa thuần chất lượng cao HT6 trên địa bàn huyện Võ Nhai”… Một số dự án triển khai trong thời gian 2 đến 3 năm như dự án “Ứng dụng khoa học công nghệ trong ghép cải tạo cây nhãn trên địa bàn huyện Đồng Hỷ”; “Nhân rộng mô hình trồng cây Ba Kích tại một số xã vùng đệm Vườn Quốc gia Tam Đảo”; “Nhân rộng mô hình trồng và thâm canh cây chuối Tây trên địa bàn huyện Phú Lương”… Hầu hết các dự án nhân rộng đều do Trạm khuyến nông, Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn các huyện thực hiện Việc thực hiện các dự án khoa học công nghệ này giúp người dân tiếp cận
Trang 32với những tiến bộ khoa học kỹ thuật mới; lựa chọn ra những cây, con giống tốt, mang lại hiệu quả kinh tế cao để gieo trồng, góp phần giải quyết việc làm, tăng thu nhập cho người dân
Trang 33Chương 2 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Đối tượng, nội dung và phạm vi nghiên cứu
2.1.1 Đối tượng nghiên cứu
Đề tài chọn đối tượng nghiên cứu là một số mô hình sản xuất nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao trên địa bàn huyện Đồng Hỷ
2.1.2 Phạm vi nghiên cứu
- Về không gian: Nghiên cứu được tiến hành trong phạm vi địa bàn huyện Đồng Hỷ
- Về thời gian: Từ ngày 15/1/2014 đến 30/5/2014
- Về nội dung:
+ Tìm hiểu thực trạng sản xuất nông nghiệp của huyện Đồng Hỷ
+ Tìm hiểu thực trạng sản xuất các mô hình sản xuất nông nghiệp có ứng dụng công nghệ cao hiện có ở huyện Đồng Hỷ
+ Đánh giá hiệu quả của một số mô hình ứng dụng công nghệ cao trong sản xuất nông nghiệp
+ Những khó khăn, thuận lợi của việc ứng dụng công nghệ cao vào sản xuất + Đề xuất các giải pháp để đưa đưa nhanh tiến bộ khoa học công nghệ vào sản xuất nông nghiệp
2.2 Câu hỏi nghiên cứu
- Tình hình sản xuất và HQKT từ hoạt động sản xuất nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao tại địa bàn nghiên cứu như thế nào?
- Những yếu tố chủ quan và khách quan nào tác động tới HQKT của hoạt động sản xuất nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao trên địa bàn nghiên cứu?
- Để mang lại HQKT cao và bền vững cho các trang trại, cần có những biện pháp gì trong thời gian tới
2.3 Phương pháp nghiên cứu
2.3.1 Phương pháp thu thập số liệu
Trang 342.3.1.1 Thu thập số liệu thứ cấp
Đây là phương pháp thu thập thông tin được tôi quan tâm sử dụng Việc phân tích tài liệu cho phép tôi giải quyết hàng loạt các vấn đề nghiên cứu mà tôi quan tâm Những tài liệu tôi quan tâm đó là: Các tài liệu thống kê, báo cáo, báo chí của các cấp các ngành, đặc biệt là các tài liệu liên quan đến tình hình địa phương
Một số tài liệu thu thập thông tin thứ cấp:
- Số liệu về điều kiện tự nhiên của huyện
- Số liệu về hiện trạng sử dụng đất, thực trạng sản xuất nông nghiệp
- Báo cáo tổng kết tình hình kinh tế - xã hội của huyện Đồng Hỷ
2.3.1.2 Thu thập số liệu sơ cấp
Thu thập thông tin sơ cấp là phương pháp thu thập thông tin, số liệu chưa từng được công bố ở bất kỳ tài liệu nào, người thu thập có được thông qua tiếp xúc trực tiếp với đối tượng nghiên cứu bằng những phương pháp khác nhau như: tìm hiểu, quan sát thực tế, đánh giá nông thôn
2.3.2 Phương pháp điều tra chọn mẫu
* Chọn mẫu điều tra
Để thực hiện đề tài, tôi sử dụng phương pháp điều tra chọn mẫu đối với một số
mô hình trên địa bàn nghiên cứu Số mẫu điều tra cụ thể được dựa theo theo số lượng các mô hình đáp ứng đủ điều kiện của ứng dụng công nghệ cao Để phù hợp với mục tiêu nghiên cứu của đề tài, do thực tế trên địa bàn huyện chưa có nhiều mô hình ứng dụng công nghệ cao trong sản xuất nông nghiệp nên tôi chỉ tiến hành nghiên cứu 3 loại mô hình Đây đều là những hộ điển hình trong trồng trọt, chăn nuôi dám nghĩ dám làm ứng dụng công nghệ cao vào sản xuất đem lại hiệu quả kinh tế cao
Địa điểm chọn mẫu: Với đặc điểm riêng của từng vùng trong huyện, để đảm bảo tính đại diện đáp ứng yêu cầu của đề tài có thể chia thành 3 vùng rõ rệt.Về quy mô điều tra, ngoài việc nghiên cứu chung về các mô hình sản xuất nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao trong toàn huyện, căn cứ vào số lượng các mô hình có đủ điều kiện và nơi phân bố để đi sâu vào chi tiết tôi tiến hành ở các xã sau:
• Vùng cao: Thị trấn Sông Cầu
Trang 35• Vùng bằng phẳng: Xã Hóa Trung
• Vùng đồi dốc: Xã Hóa Thượng, Xã Linh Sơn
Tổng số mẫu điều tra: 9 mẫu (tương ứng với 9 mô hình)
Cách chọn mẫu điều tra: Chọn mẫu ngẫu nhiên có điều kiện dựa trên tiêu chí
về mô hình ứng dụng công nghệ cao, căn cứ vào tình hình sản xuất trên địa bàn huyện về các mô hình có ứng dụng kỹ thuật cao chúng tôi chọn 3 hộ chăn nuôi lợn quy mô lớn, 5 hộ sản xuất rau an toàn, 1 hộ trồng hoa ly
Tiến hành điều tra chọn mẫu trên cơ sở đã xây dựng phiếu điều tra từ trước
2.3.3 Phương pháp phỏng vấn
- Lập phiếu điều tra phản ánh đầy đủ các nội dung cần điều tra
- Phỏng vấn trực tiếp một số mô hình ứng dụng khoa học, kỹ thuật, công nghệ cao
Phỏng vấn là phương pháp thống kê được sử dụng nhiều nhất, theo đó việc ghi chép, thu thập tài liệu ban đầu được thực hiện thông qua quá trình hỏi – đáp giữa người điều tra và người cung cấp thông tin Căn cứ vào tính chất tiếp xúc giữa người hỏi và người trả lời, phương pháp phỏng vấn được chia thành 2 loại: phỏng vấn trực tiếp và phỏng vấn gián tiếp
Phỏng vấn trực tiếp là phương pháp ghi chép, thu thập tài liệu ban đầu được thực hiện thông qua quá trình hỏi – đáp trực tiếp giữa người điều tra và người cung cấp thông tin Tức là người điều tra trực tiếp đến địa bàn điều tra, tìm gặp đối tượng phỏng vấn, trực tiếp hỏi và ghi chép thông tin mà đối tượng trả lời vào phiếu điều tra
Đề tài sử dụng phương pháp phỏng vấn trực tiếp các chủ trang trại tại địa bàn nghiên cứu để thu thập các thông tin ban đầu
2.3.4 Phương pháp quan sát
Chúng tôi sử dụng phương pháp quan sát với các hình thức quan sát như: quan sát tham dự đầy đủ và quan sát tham dự công khai nhằm mục đích thấy rõ việc ứng dụng công nghệ cao vào sản xuất, thấy được quy mô, mức độ sản xuất, phương pháp mà các gia đình sử dụng để sản xuất sao cho hiệu quả và phù hợp nhất
Tất cả những thông tin trên rất có ý nghĩa cho kết quả nghiên cứu của chúng tôi
2.3.5 Phương pháp xử lý thông tin
Trang 36- Từ nguồn số liệu điều tra thu thập được trên địa bàn, nhóm chúng tôi tiến hành tổng hợp và phân tích
- Số liệu thu thập được trong phiếu điều tra tổng hợp theo từng nội dung
- Xử lý các thông tin trên word, Excel, PowerPoint
Phương pháp xử lý số liệu
2.3.6 Phương pháp phân tích số liệu
* Phương pháp thống kê kinh tế:
Sử dụng số tương đối, số tuyệt đối, số bình quân trên cơ sở điều tra chọn mẫu, thu thập số liệu, phân tổ điều tra để tổng hợp và hệ thống hóa số liệu Từ đó phân tích mức độ, sự biến động và mối quan hệ giữa các đối tượng
- Tốc độ, nhịp điệu phát triển về các mặt của các trang trại qua các năm
- Mức độ tiến tiến hay lạc hậu của từng đơn vị trong quá trình phát triển
2.4 Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu
Trong quá trình thực hiện nghiên cứu khóa luận, đề tài sử dụng một số chỉ tiêu nghiên cứu như sau:
+ Giá trị sản xuất: GO (Gross output) là toàn bộ giá trị của cải và dịch vụ được tạo
ra trong một thời kì nhất định (thường là 1 năm), đây là tổng thu của hộ
Công thức tính: IC = ∑Ci
Trang 37Trong đó: Ci là khoản chi phí thứ i
+ Tổng chi phí (TC): bao gồm chi phí trung gian và chi phí khấu hao tài sản
cố định và các chi phí khác phục vụ cho hoạt động sản xuất trong mỗi kỳ sản xuất
+ Giá trị gia tăng: VA (Value Added) là phần giá trị tăng thêm của người lao động:
Công thức tính: VA = GO – IC
Những trường hợp đi thuê lao động thì phải trừ khoản thuê mướn đó
+ Lãi ròng (lợi nhuận) (Pr)
Pr = GO - TC Trong đó: GO: Là tổng giá trị sản xuất
TC: Là tổng chi phí sản xuất (Chi phí trung gian IC, khấu hao TSCĐ, công lao động, chi khác)
Trang 38CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
3.1 Khái quát địa bàn nghiên cứu
3.1.1 Điều kiện tự nhiên
3.1.1.1 Vị trí địa lí
- Vị trí địa lý: Đồng Hỷ là huyện miền núi nằm ở phía Đông Bắc của Tỉnh Thái Nguyên, Huyện lỵ đặt tại thị trấn Chùa Hang, cách trung tâm thành phố Thái Nguyên
3 km về phía đông bắc theo quốc lộ 1B
Địa phận huyện Đồng Hỷ trải dài từ 210
32đến 21051độ vĩ bắc, 105046 đến
106004 độ kinh Đông Đồng Hỷ có tổng diện tích tự nhiên 520.59km2
Địa giới tự nhiên phân cách Đồng Hỷ và thành phố Thái Nguyên là dòng sông Cầu uốn lợn quanh co từ xã Cao Ngạn theo hướng bắc - nam xuống đến đập Thác Huống (xã Huống Thượng), danh giới hành chính cụ thể như sau:
• Phía Bắc giáp huyện Võ Nhai
• Phía Tây giáp huyện Phú Lương
• Phía Đông giáp tỉnh Bắc Giang
• Phía Nam giáp thành phố Thái Nguyên và huyện Phú Bình
- Có hệ thống giao thông đa dạng, 20 xã, thị trấn có đường ô tô đến trung tâm 100% số xã, thị trấn trong huyện đã được trang bị điện thoại [16]
3.1.1.2 Địa hình
Đồng Hỷ là địa phương điển hình cho địa hình vùng trung du va miền núi phía Bắc, địa hình phức tạp Địa hình thấp dần từ Tây Bắc xuống Tây Nam với độ cao trung bình khoảng 100m so với mực nước biển Xã có độ cao nhất là xã Văn Lăng 600m và thấp nhất là xã Đồng Bẩm 20m Đồng Hỷ có nhiều đồi núi xen kẽ nhau chủ yếu là những đồi thấp khi gặp mưa lớn dễ gây sói mòn, rửa trôi đất
Địa hình huyện Đồng Hỷ có thể chia thành 3 vùng rõ rệt Vùng đồng bằng: vùng này có địa hình thấp, là vùng trung tâm gồm các xã Hóa Thượng, Đồng Bẩm, Cao Ngạn, Linh Sơn, Huống Thượng, Nam Hòa, Chùa Hang Dân cư ở đây tập trung nhiều hơn cũng như có trình độ dân trí cao hơn các vùng khác
Trang 39Vùng cao: Vùng này chủ yếu là đồi núi dốc và núi đá chủ yếu phát triển lâm nghiệp, cây ăn quả, chăn nuôi theo hình thức chăn thả với các xã: Văn Lăng, Tân Long, Minh Lập, Quang Sơn, Sông Cầu, Hóa Trung, Hòa Bình
Vùng đồi dốc: chủ yếu là đất đồi dốc, đất đai hay bị sói mòn và rửa trôi Ở đây chủ yếu trồng cây lâm nghiệp, công nghiệp và chăn nuôi đại gia súc Vùng này gồm các xã: Văn Hán, Cây Thị, Khe Mo, Trại Cau, Hợp Tiến, Tân Lợi
3.1.1.3 Điều kiện khí hậu, thủy văn
Huyện Đồng Hỷ có dòng sông Cầu, sông Linh Nham và sông Ngòi Trẹo chảy qua Sông Cầu bắt đầu chảy vào Thái Nguyên từ xã Văn Lăng, huyện Đồng Hỷ với chiều dài 47km là nguồn cung cấp nước chính nhưng chế độ dòng chảy hay thất thường nhiều năm gây lũ lụt, về mùa cạn nước sông xuống thấp gây hạn hán Sông Ngòi Trẹo bắt nguồn từ xã Văn Hán chảy qua xã Nam Hòa với chiều dài 19km Suối Ngàn Khe bắt nguồn từ xã Cây Thị chảy qua Nam Hòa với chiều dài 21km
Do nằm sát chí tuyến Bắc trong vành đai Bắc bán cầu, nên khí hậu của huyện Đồng Hỷ giống với khí hậu của tỉnh Thái Nguyên mang tính chất của khí hậu nhiệt đới gió mùa Trên địa bàn huyện vào mùa nóng (mưa nhiều) từ tháng 5 đến tháng 10, nhiệt độ trung bình khoảng 23-280C và lượng mưa trong mùa này chiếm tới 90% lượng mưa cả năm Mùa đông có khí hậu lạnh (mưa ít) từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau Song do có sự khác biệt rõ nét ở độ cao và địa hình, địa thế nên trên địa bàn cũng có sự khác nhau ở một số vùng
3.1.1.4 Đất đai và tài nguyên thiên nhiên
Huyện Đồng Hỷ có nhiều loại khoáng sản như: Sắt, chì, kẽm, vàng, cát, sa khoáng,
đá vôi…thuận lợi cho phát triển một số ngành công nghiệp
Cơ cấu (%)
Diện tích (Ha)
Cơ cấu (%) Tổng diện tích đất tự nhiên 45.524,44 100 45745,52 100
Trang 40(Nguồn: Chi cục thống kê huyện Đồng Hỷ 2013, [8])
Tổng diện tích tự nhiên của huyện Đồng Hỷ là 45745,52 ha Trong đó diện tích đất sản xuất nông nghiệp 15057,13 ha chiếm 32,91%, chủ yếu là diện tích cây lúa và cây hoa màu Điều đó chứng tỏ rằng nông nghiệp vẫn là ngành quan trọng, mũi nhọn trong phát triển kinh tế của địa phương Ngoài ra, diện tích rừng trồng được mở rộng và rừng
tự nhiên bị giảm đi là do chính sách giao đất giao rừng của nhà nước được triển khai có hiệu quả trên địa bàn Đây chính là thế mạnh của huyện từ nguồn lợi phát triển trồng rừng kết hợp trang trại nhỏ đem lại thu nhập đáng kể cho hộ gia đình, tạo công ăn việc làm, từng bước nâng cao đời sống của người dân Đây là biện pháp đúng đắn của Đảng
và Nhà nước, sử dụng đất một cách có hiệu quả hơn, tiết kiệm hơn, đúng mục đích hơn
mà quan trọng hơn hết đó là mang lại giá trị kinh tế cao cho người dân