1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Nghiên cứu ảnh hưởng của Vitamin B-complex tới sinh trưởng và tỷ lệ nhiễm bệnh của gà (Lương Phượng x Mía) tại trại gà thương phẩm, xã Khe Mo, huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên.

67 533 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 67
Dung lượng 765,66 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Xuất phát từ nguyện vọng của bản thân và được sự đồng ý của ban giám hiệu nhà trường, được sự phân công của ban chủ nhiệm khoa Chăn nuôi Thú y và được sự tiếp nhận của cơ sở thực tập, em

Trang 1

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

HUYỆN ĐỒNG HỶ, TỈNH THÁI NGUYÊN ”

KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo : Chính quy Chuyên ngành : Thú y Khoa : Chăn nuôi thú y Khoá học : 2010 - 2015

Giảng viên hướng dẫn

Thái Nguyên, năm 2014

Trang 2

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

HUYỆN ĐỒNG HỶ, TỈNH THÁI NGUYÊN ”

KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo : Chính quy Chuyên ngành : Thú y Khoa : Chăn nuôi thú y Khoá học : 2010 - 2015

Giáo viên hướng dẫn: TS Ngô Nhật Thắng Khoa Chăn nuôi thú y - Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên

Giảng viên hướng dẫn

Thái Nguyên, năm 2014

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Trong quá trình học tập, rèn luyện tại trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên, em đã nhận được sự dạy bảo tận tình của các thầy, cô giáo Nhờ vậy, em đã được các thầy cô giáo trang bị những kiến thức khoa học

kỹ thuật cũng như đạo đức tư cách người cán bộ tương lai Thầy cô đã trang bị cho em đầy đủ hành trang và một lòng tin vững bước vào đời, vào cuộc sống và sự nghiệp sau này

Để có thể hoàn thành tốt khóa luận tốt nghiệp này, ngoài sự cố gắng

của bản thân Em đã nhận được sự chỉ bảo tận tình của thầy, cô giáo trong

khoa Chăn nuôi Thú y, sự giúp đỡ của thầy giáo hướng dẫn TS Ngô Nhật

Thắng, đã giúp em hoàn thành khóa luận này

Qua đây em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới Ban giám hiệu trường

Đại học Nông Lâm Thái Nguyên, Ban chủ nhiệm khoa Chăn nuôi Thú y, các

thấy cô giáo đã tận tình giúp đỡ em trong suốt thời gian học tập tại trường

Đặc biệt em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc, sự quan tâm giúp đỡ của

thầy giáo hướng dẫn TS Ngô Nhật Thắng đã trực tiếp hướng dẫn để em

hoàn thành tốt khóa luận này

Em xin chân thành cảm ơn!

Thái Nguyên, ngày 24 tháng 11 năm 2014

Sinh viên

Cù Xuân Bách

Trang 4

LỜI NÓI ĐẦU

Một sinh viên sau khi kết thúc khóa học của mình đều phải tiến hành một khóa thực tập tốt nghiệp do nhà trường tổ chức Đây là thời gian giúp sinh viên củng cố và hệ thống lại toán bộ kiến thức đã học, đồng thời giúp sinh viên có điều kiện tiếp xúc với thực tiễn, học hỏi thêm kiến thức, kinh nghiệm đúc rút qua thực tiễn sản xuất để từ đó nâng cao trình độ chuyên môn, nắm được phương pháp tổ chức và tiến hành nghiên cứu, ứng dụng các tiến

bộ khoa học vào sản xuất Do vậy, thực tập tốt nghiệp trước khi ra trường là giai đoạn quan trọng cần thiết đối với mỗi sinh viên

Quá trình thực tập tốt nghiệp là một quá trình rèn luyện, giúp sinh viên

ra trường thành một kỹ sư thực sự có trình độ kỹ thuật và năng lực làm việc, góp phần xây dựng và phát triển đất nước

Xuất phát từ nguyện vọng của bản thân và được sự đồng ý của ban giám hiệu nhà trường, được sự phân công của ban chủ nhiệm khoa Chăn nuôi Thú y và

được sự tiếp nhận của cơ sở thực tập, em đã tiến hành thực tập tốt nghiệp trên địa

bàn huyện với đề tài: “Nghiên cứu ảnh hưởng của Vitamin B-complex tới

sinh trưởng và tỷ lệ nhiễm bệnh của gà (Lương Phượng x Mía) tại trại gà thương phẩm, xã Khe Mo, huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên”

Tuy nhiên do bước đầu làm quen với thực tế, thời gian thực tập có hạn, trình độ kiến thức và kinh nghiệm chưa nhiều nên bản khóa luận không tránh khỏi những thiếu sót Em rất mong nhận được sự đóng góp quý báu của các thầy cô giáo, bạn bè và đồng nghiệp để bản khóa luận tốt nghiệp được đầy đủ

và hoàn chỉnh hơn

Em xin chân thành cảm ơn!

Thái nguyên, ngày 24 tháng 11 năm 2014

Cù Xuân Bách

Trang 5

CÁC CHỮ VIẾT TẮT TRONG LUẬN VĂN

CN-TTCN : Công nghiệp-Tiểu thủ công nghệp

KL : Khối lượng KPCS : Khẩu phần cơ sở NLTĐ : Năng lượng trao đổi

SS : Sơ sinh STT : Số thứ tự

TĂ : Thức ăn TĂHH : Thức ăn hỗn hợp TCVN : Tiêu chuẩn Việt Nam

TN : Thí nghiệm

Tr : Trang TTTĂ : Tiêu tốn thức ăn VAC : Mô hình vườn - ao - chuồng VACR : Mô hình vườn - ao - chuồng - ruộng

VR : Mô hình vườn - ruộng VTM:Vitamin

Trang 6

MỤC LỤC

PHẦN 1: CÔNG TÁC PHỤC VỤ SẢN XUẤT 1

1.1 ĐIỀU TRA CƠ BẢN 1

1.1.1 Điều kiện tự nhiên 1

1.1.1.1 Vị trí địa lý 1

1.1.1.2 Điều kiện đất đai 1

1.1.1.3 Điều kiện giao thông vận tải 2

1.1.1.4 Điều kiện khí hậu - thủy văn 2

1.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội 2

1.1.2.1 Dân số và lao động 2

1.1.2.2 Văn hóa xã hội 3

1.1.3 Tình hình sản xuất nông nghiệp 4

1.1.3.1 Tình hình sản xuất ngành trồng trọt 4

1.1.3.2 Tình hình sản xuất ngành chăn nuôi 5

1.1.3.3 Tình hình sản xuất ngành lâm nghiệp 7

1.1.3.4 Công tác thú y 7

1.1.4 Đánh giá chung 8

1.1.4.1 Thuận lợi 8

1.1.4.2 Khó khăn 8

1.2 NỘI DUNG, PHƯƠNG PHÁP VÀ KẾT QUẢ PHỤC VỤ SẢN XUẤT 9 1.2.1 Nội dung công tác phục vụ sản xuất 9

1.2.2 Biện pháp thực hiện 10

1.2.3 Kết quả phục vụ sản xuất 11

1.2.3.1 Công tác giống 11

1.2.3.2 Công tác thức ăn 11

1.2.3.3 Công tác chăm sóc nuôi dưỡng 11

Trang 7

PHẦN 2: CHUYÊN ĐỀ NGHIÊN CỨU KHOA HỌC 21

2.1 ĐẶT VẤN ĐỀ 21

2.2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 23

2.2.1 Cơ sở khoa học của đề tài 23

2.2.1.1 Một vài nét về giống gà thí nghiệm 23

2.2.1.2 Đặc điểm sinh lý, sinh trưởng của gia cầm 24

2.2.1.3 Cơ sở khoa học về tiêu tốn thức ăn 28

2.2.1.4 Những hiểu biết về Vitamin B-complex 30

2.2.2 Tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước 36

2.2.2.1 Tình hình nghiên cứu trong nước 36

2.2.2.2 Tình hình nghiên cứu nước ngoài 37

2.3 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 37

2.3.1 Đối tượng, địa điểm và thời gian nghiên cứu 37

2.3.2 Nội dung nghiên cứu 38

2.3.3 Các chỉ tiêu theo dõi 38

2.3.4 Phương pháp nghiên cứu 39

2.3.4.1 Phương pháp bố trí thí nghiệm 39

2.3.4.2 Phương pháp xác định các chỉ tiêu 40

2.3.4.3 Phương pháp xử lý số liệu 42

2.4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 43

2.5 KẾT LUẬN, TỒN TẠI 52

2.5.1 Kết luận 52

2.5.2 Tồn tại 52

TÀI LIỆU THAM KHẢO 52

I Tài liệu tiếng Việt 53

II Tài liệu tiếng Anh 57

Trang 8

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Bảng 1.1: Lịch dùng vaccine và phòng bệnh kháng sinh cho đàn gà 15Bảng 1.2: Kết quả công tác phục vụ sản xuất 19Bảng 2.1: Sơ đồ bố trí thí nghiệm 39Bảng 2.2: Thành phần giá trị dinh dưỡng trong thức ăn của gà thí nghiệm 40 Bảng 2.3: Tỷ lệ nuôi sống của gà thí nghiệm qua các tuần tuổi (%) 44Bảng 2.4: Sinh trưởng tích lũy của gà thí nghiệm qua các tuần tuổi (g/con) 45Bảng 2.5: Sinh trưởng tuyệt đối của gà thí nghiệm (g/con/ngày) 47Bảng 2.6: Sinh trưởng tương đối của gà thí nghiệm (%) 48Bảng 2.7: Hệ số chuyển hóa thức ăn(FCR) (gTĂ/g tăng khối lượng) 50Bảng 2.8: Hiệu quả kinh tế của việc bổ sung Vitamin B-complex trong chăn nuôi gà (đồng) 51

Trang 9

DANH MỤC CÁC HÌNH

Trang Hình 2.1 Sinh trưởng tích lũy của gà thí nghiệm qua các tuần tuổi 46 Hình 2.2 Sinh trưởng tuyệt đối của gà thí nghiệm qua các tuần tuổi 47 Hình 2.3 Sinh trưởng tương đối của gà thí nghiệm qua các tuần tuổi 49

Trang 10

PHẦN 1 CÔNG TÁC PHỤC VỤ SẢN XUẤT

1.1 ĐIỀU TRA CƠ BẢN

1.1.1 Điều kiện tự nhiên

1.1.1.1 Vị trí địa lý

Đồng Hỷ là một huyện miền núi của tỉnh Thái Nguyên nằm cách trung

- Phía đông giáp với huyện Phú Bình

- Phía tây giáp với huyện Phú Lương

- Phía nam giáp với thành phố Thái Nguyên

- Phía bắc giáp với huyện Võ Nhai

Đồng Hỷ có 17 xã và 3 thị trấn, trong đó có 2 xã vùng cao Tuy là một

huyện miền núi nhưng Đồng Hỷ có vị trí giáp với thành phố Thái Nguyên, có quốc lộ 1B và dòng sông Cầu chảy qua địa bàn, là yếu tố thuận lợi cho việc phát triển kinh tế xã hội của huyện

1.1.1.2 Điều kiện đất đai

tạp gồm núi đá, núi đất và cánh đồng xen lẫn đồi núi Toàn huyện chia làm 3 vùng rõ rệt: Vùng núi phía bắc, vùng trung tâm và vùng núi phía nam

- Vùng núi phía bắc: Gồm các xã Văn Lang, Hòa Bình, Tân Long, Quang Sơn, Hóa Trung, Minh Lập, Sông Cầu Địa hình chủ yếu là đất đồi dốc, đất trồng lúa ít, tập trung cây lâm nghiệp, chè, ăn quả, chăn nuôi đại gia súc và trồng lúa nương rẫy

- Vùng trung tâm: Gồm các xã Chùa Hang, Cao Ngạn, Hóa Thượng…

Đây là vùng có diện tích trồng lúa lớn nhất, ngoài ra còn trồng thêm các loại

rau màu và chăn nuôi tiểu gia súc, địa hình tương đối bằng phẳng

Trang 11

- Vùng núi phía nam: Gồm các xã Khe Mo, Văn Hán, Cây Thị… Là các xã vùng núi của huyện với địa hình chủ yếu là ruộng xen lẫn đồi núi, thích hợp cho việc trồng lúa và chăn nuôi đại gia súc

, trong đó:

1.1.1.3 Điều kiện giao thông vận tải

Đồng Hỷ có sông Cầu chảy qua và quốc lộ 1B nối liền trung tâm huyện

với thành phố Thái Nguyên và một số huyện lỵ khác, nhờ đó đã thúc đẩy quá trình phát triển kinh tế, xã hội của huyện Một số tuyến đường từ trung tâm huyện đến các xã đã được rải nhựa và bê tông hóa Song do địa bàn phân bố rộng nên một số tuyến đường giao thông vẫn chưa được tu sửa lại làm cho việc đi lại của người dân còn gặp khó khăn, đặc biệt là hai xã vùng cao Văn Lang và Tân Long

1.1.1.4 Điều kiện khí hậu - thủy văn

Là một huyện thuộc vùng Đông Bắc Bộ nên Đồng Hỷ chịu ảnh hưởng của kiểu khí hậu nhiệt đới gió mùa, với hai mùa nóng, lạnh rõ rệt Mùa mưa từ tháng

4 đến tháng 10, mùa khô từ tháng 11 đến tháng 3 Lượng mưa trung bình hàng

1.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội

1.1.2.1 Dân số và lao động

Huyện có hơn 100000 dân sinh sống, trong đó có nhiều đồng bào dân tộc: Kinh, Tày, Nùng, Sán Chí,… tạo nên sự đa dạng và phong phú về tập quán canh tác lẫn đời sống sinh hoạt, văn hóa tinh thần Theo số liệu điều tra năm 2008, dân số cả huyện là 114.608 người (tháng 7 năm 2008), trong đó có

Trang 12

60130 người trong độ tuổi lao động Tỷ lệ tăng dân số của huyện là: 2.29%, dân số tăng nhanh nên bình quân diện tích đất nông nghiệp/người ngày càng giảm

Do tính chất vị trí địa lý nên sự phân bố dân cư trong huyện chưa được

đồng đều, các khu vực gần thị trấn, gần trục đường chính mật độ dân cư đông

và sống tập trung hơn

Huyện vẫn còn nhiều hộ nghèo, năm 2007 tỷ lệ hộ nghèo trong huyện vẫn còn 21.16%

Đa số các hộ nông dân trong huyện vẫn sản xuất theo phương thức

truyền thống, trình độ thâm canh thấp, nhất là các xã vùng cao chưa hoặc ít có

điều kiện tiếp xúc với tiến bộ khoa học kỹ thuật Bên cạnh đó, đã có các hộ

gia đình tiếp cận và áp dụng các tiến bộ khoa học mới vào sản xuất quy mô nhỏ, bước đầu đã đạt kết quả tốt, hứa hẹn nhiều tiềm năng

1.1.2.2 Văn hóa xã hội

Trong những năm gần đây ngành giáo dục ở Phú Lương đã có những bước phát triển mạnh cả về số lượng và chất lượng giáo dục Huyện đã duy trì

và củng cố tốt thành quả phổ cập giáo dục tiểu học đúng độ tuổi và phổ cập giáo dục trung học cơ sở trong huyện Toàn huyện hiện có 49 trường công lập, trong đó:

- Trường tiểu học: 27 trường

Toàn huyện có một bệnh viện lớn là bệnh viện đa khoa huyện Đồng

Hỷ, các xã đều có trạm y tế xã, các thôn đều có y tá chăm sóc sức khỏe cho người dân Ngoài ra còn có các phòng khám tư nhân

Trang 13

Chăm sóc sức khỏe ban đầu của người dân ngày càng được quan tâm, nhất là các đối tượng phụ nữ, trẻ em Thường xuyên quan tâm, tuyên truyền dưới nhiều hình thức, kết hợp với nhiều biện pháp nghiệp vụ chuyên môn kỹ thuật, đã làm giảm tỷ lệ phát triển dân số hàng năm

1.1.3 Tình hình sản xuất nông nghiệp

1.1.3.1 Tình hình sản xuất ngành trồng trọt

Trồng trọt là nền tảng của sản xuất nông nghiệp với chức năng cung cấp lương thực, thực phẩm cho con người, nguyên liệu cho các ngành công nghiệp chế biến, là cơ sở để phát triển chăn nuôi và cũng là nguồn hàng xuất khẩu có giá trị

Ngành trồng trọt đóng vai trò rất quan trọng Do vậy sản phẩm của ngành trồng trọt được người dân quan tâm và phát triển Cây nông nghiệp chủ yếu trên

địa bàn là:

+ Lúa: Là cây lương thực chính với tổng diện tích 6835,30 ha, năng suất đạt 43,61 tạ/ha, sản lượng năm 2007 đạt 29812 tấn Để nâng cao hiệu quả sản xuất, người dân đã thực hiện thâm canh tăng vụ (2 vụ/năm), đưa các giống lúa mới có năng xuất cao vào sản xuất

+ Ngô: Được trồng với diện tích khá lớn là 2472,40 ha, năng suất

đạt 41,58 tạ/ha, sản lượng đạt 10348 tấn/ năm

+ Khoai lang: Diện tích trồng là 629,70 ha, năng suất đạt 42,66 tạ/ha, sản lượng 2686 tấn/năm

+ Sắn: Diện tích trồng là 315,60 ha, năng suất đạt 107,78 tạ/ha, sản lượng đạt 3402 tấn/năm

+ Rau các loại: Tổng diện tích là 1210,80 ha, năng suất đạt 150 tạ/ha, sản lượng đạt 18160 tấn/ năm

+ Đậu các loại: Tổng diện tích là 339,60 ha, năng suất đạt 6,11 tạ/ha, sản lượng đạt 208 tấn/ năm

Trang 14

- Cây công nghiệp hằng năm

+ Đỗ tương: Tổng diện tích là 220,90 ha, năng suất đạt 12,44 tạ/ha, sản lượng 275 tấn/ năm

+ Lạc: Tổng diện tích là 363,70 ha, năng suất đạt 10,27 tạ/ha, sản lượng đạt 374 tấn/ năm

+ Mía: Tổng diện tích là 1210,80 ha, năng suất đạt 150 tạ/ha, sản lượng đạt 18160 tấn/ năm

+ Cây chè: Thực hiện mô hình cải tạo và sản xuất chè an toàn, trồng mới được 60 ha chè cành

1.1.3.2 Tình hình sản xuất ngành chăn nuôi

Ngành chăn nuôi của huyện Đồng Hỷ trong những năm gần đây không ngừng phát triển nhờ có điều kiện tự nhiên khá thuận lợi cho sự phát triển ngành chăn nuôi trâu bò, lợn, dê, gia cầm Huyện có diện tích đồi núi rộng, người dân chủ yếu sống bằng nghề làm nông nên sản phẩm phụ của ngành trồng trọt tương đối lớn, đây chính là nguồn thức ăn phong phú, thúc đẩy ngành chăn nuôi phát triển

- Chăn nuôi trâu bò

+ Trâu bò là loài gia súc quan trọng được nuôi chủ yếu để cung cấp sức kéo, phân bón cho ngành trồng trọt và cung cấp thực phẩm cho con người Trong những năm gần đây, đàn trâu bò không ngừng được gia tăng Tổng đàn trâu trong huyện là 15789 con, trong đó có 14796 trâu cày kéo, Tổng đàn bò trong huyện là 5375 con, trong đó bò cày kéo là 1163 con Sản lượng thịt trâu bò là 33 tấn/năm

- Chăn nuôi lợn

+ Lợn là đối tượng chăn nuôi chính của nhân dân trong huyện Tổng đàn lợn lợn thịt trong huyện là 53869 con, trong đó có 10241 lợn nái,

43628 lợn thịt, sản lượng thịt lợn hơi xuất chuồng là 4716 tấn/năm

- Chăn nuôi dê

Trang 15

+ Một số xã có địa hình núi đá vôi như: Hóa Thượng, Hóa Trung, Quang Sơn, Tân Long,… có diện tích chăn thả lớn, nguồn thức ăn phù hợp với đặc điểm sinh học của loài dê Tuy nhiên, số lượng dê ở đây chưa

được nhiều (huyện mới có 1236 con dê), do ngành chăn nuôi dê chưa được

chú ý đầu tư, nông dân chưa xác định được lợi ích của ngành chăn nuôi dê Mặt khác, phương thức chăn nuôi của người dân nơi đây chủ yếu là chăn thả

tự do, mang tính khoảng canh Vì vậy, tình trạng dê bị đồng huyết nhiều, làm cho dê con sinh ra bị còi cọc, chậm lớn, tỷ lệ chết của dê con từ sơ sinh đến 6 tháng tuổi rất cao

- Chăn nuôi ong

+ Đồng Hỷ có diện tích đồi núi lớn, có điều kiện thuận lợi để phát triển đàn ong Toàn huyện có 3404 đàn ong, cho 19882 lít mật/năm

- Chăn nuôi gia cầm

+ Chăn nuôi gia cầm là ngành có từ rất lâu đời, trong những năm gần đây ngành chăn nuôi gia cầm đã có những bước chuyển biến rõ rệt Nhiều gia đình đã đầu tư vốn vào chăn nuôi gia cầm quy mô lớn, theo phương thức chăn nuôi công nghiệp các giống cao sản như: CP707, Lương Phượng; ngan lai Pháp dòng R51, R71,… Do đó, đàn gia cầm trong huyện luôn được duy trì trên 515000 con, sản lượng thịt gia cầm đạt 728 tấn/ năm, số trứng các loại

đạt 8494000 quả/năm

- Nuôi trồng thủy sản

+ Huyện có diện tích mặt nước ao, hồ khoảng 210 ha Những năm gần đây đã được chuyển giao khoa học kỹ thuật và xây dựng mô hình nuôi cá, tôm càng xanh,… sản lượng thủy sản đạt 180 tấn/năm Tuy nhiên, do diện tích mặt nước nhỏ lẻ, nằm rải rác, thời tiết khô hạn Mặt khác, do người dân chưa thực sự quan tâm đầu tư khai thác đến nguồn lợi thủy sản, nên việc nuôi trồng thủy sản còn nhiều hạn chế

Trang 16

1.1.3.3 Tình hình sản xuất ngành lâm nghiệp

Phần lớn đất tự nhiên của huyện là đất đồi núi phù hợp cho việc phát triển kinh tế Vườn - Rừng Qua 5 năm thực hiện chương trình PAM, toàn huyện đã trồng được trên 6000 ha rừng, chủ yếu là rừng bạch đàn, keo tai tượng, mỡ,… nhiều xã cơ bản đã phủ xanh đất trống đồi núi trọc Diện tích rừng tự nhiên được chia khoang vùng cho dân chăm sóc, bảo vệ và trồng bổ sung Năm 2007, diện tích trồng rừng tập trung (trồng mới) đạt 1096 ha

- Vắc xin Tụ huyết trùng trâu bò

- Vắc xin Lở mồm long móng trâu bò

Trang 17

1.1.4 Đánh giá chung

Trong quá trình thực tập tốt nghiệp tại địa phương, qua điều tra đánh giá về điều kiện tự nhiên, điều tra về kinh tế xã hội của huyện Tôi thấy có một số thuận lợi, khó khăn đối với việc thực tập của mình như sau:

- Mặc dù cơ sở vật chất còn nhiều khó khăn, nhưng trạm thú y huyện

đã xây dựng được một đội ngũ cán bộ năng động, sáng tạo, không ngại khó,

ngại khổ, đáp ứng kịp thời cho yêu cầu công việc, tận tụy, có nhiều kinh nghiệm, đem lại niềm tin đối với nhân dân trong huyện

- Vấn đề vệ sinh, tiêm phòng dịch cho đàn gia súc, gia cầm, vật nuôi

đã được người dân quan tâm nhiều hơn so với trước

- Có tiềm năng về tài nguyên: Than đá, vật liệu xây dựng với các cụm,

điểm công nghiệp phát triển tạo ra địa bàn hấp dẫn thu hút đầu tư

- Nằm trong tỉnh Thái Nguyên là một tỉnh công nghiệp, người dân có truyền thống lao động cần cù và sớm được tiếp cận với văn hóa công nghiệp

- Dựa trên các điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên nhận định thì huyện Đòng Hỷ có tiềm năng phát triển kinh tế theo hướng tổng hợp và đa dạng

1.1.4.2 Khó khăn

- Nền kinh tế của huyện phát triển dựa chủ yếu vào nông lâm nghiệp, trình độ lao động còn lạc hậu chưa đáp ứng được sản xuất Hệ thống cơ sở hạ tầng còn thấp đặc biệt ở những xã đồi núi xa trục đường quốc lộ, tỉnh lộ

- Địa hình phức tạp nhất là các xã vùng cao, dân sống rải rác, có nhiều thành phần dân tộc, trình độ dân trí không đồng đều, còn nhiều hộ nghèo đói

- Trong số diện tích đất nông lâm nghiệp, còn có nhiều đất dốc từ 8 -

Trang 18

- Trong nông nghiệp công tác chuyển giao ứng dụng công nghệ mới vào sản xuất còn nhiều hạn chế, chưa tập thành vùng sản xuất hàng hóa tập trung, chất lượng và sức cạnh tranh sản phẩm còn thấp, chưa có nhiều mô hình sản xuất điển hình mang lại hiệu quả cao

- Tiến độ thực hiện một số đề án còn chậm, công nghiệp - TTCN chưa

có chuyển biến tích cực, phần lớn các cơ sở CN - TTCN và dịch vụ nhỏ lẻ, công nghệ lạc hậu, hiệu quả thấp

- Cơ cấu kinh tế chuyển dịch tích cực song chênh lệch tỷ trọng giữa ba lĩnh vực không lớn

- Hệ thống thủy lợi xuống cấp, chưa đáp ứng đầy đủ, kịp thời yêu cầu của sản xuất nông nghiệp

- Trạm thú y cơ sở vật chất còn hạn chế, thiếu dụng cụ thí nghiệm cần thiết, nên công tác chẩn đoán và thí nghiệm không thu được những kết quả thuận lợi cho việc phòng ngừa dịch bệnh

1.2 NỘI DUNG, PHƯƠNG PHÁP VÀ KẾT QUẢ PHỤC VỤ SẢN XUẤT

Căn cứ vào điều tra cơ bản và phân tích những thuận lợi và khó khăn của huyện Đồng Hỷ, tình hình thực tế tại các xã nơi em thực tập, được sự

đồng ý của ban chủ nhiệm khoa chăn nuôi thú y và sự quan tâm giúp đỡ tận

tình của thầy giáo hướng dẫn, cán bộ phòng nông nghiệp, các cán bộ xã em đã

đề ra nội dung thực tập như sau:

1.2.1 Nội dung công tác phục vụ sản xuất

Trong thời gian thực tập, ngoài thời gian theo dõi về nội dung chuyên

đề thực tập tốt nghiệp, tôi còn tham gia vào một số nội dung phục vụ sản xuất

Trang 19

chẩn đoán, chữa trị cho những vật nuôi mắc bệnh Phổ biến các kiến thức thông thường về phòng và trị bệnh gia súc, gia cầm cho bà con nông dân

- Hướng dẫn bà con phương pháp chọn giống vật nuôi, loại thải những con không đủ tiêu chuẩn và điều kiện làm giống

- Tuyên truyền và phổ biến kiến thức khoa học kỹ thuật chăn nuôi cho nhân dân Đồng thời hướng dẫn bà con nông dân áp dụng các quy trình kỹ thuật chăn nuôi tiên tiến, nhằm nâng cao năng suất và hiệu quả chăn nuôi

- Tìm hiểu tình hình sản xuất, chăn nuôi của huyện

- Thực hiện đề tài: “Nghiên cứu ảnh hưởng của vitamin B-complex

tới sinh trưởng và tỷ lệ nhiễm bệnh của gà (Lương Phượng x Mía) tại trại

gà thương phẩm, xã Khe Mo, huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên”

1.2.2 Biện pháp thực hiện

Theo yêu cầu của các nội dung trên, tôi đã đề ra một số biện pháp sau:

- Luôn tuân thủ theo nội quy của Trường, Khoa, quy định của trại và yêu cầu của giảng viên hướng dẫn

- Nhiệt tình với công việc, luôn khiêm tốn học hỏi, hòa nhã với mọi người

- Luôn lắng nghe, không ngừng học hỏi những kinh nghiệm của cán bộ

kỹ thuật, những người đi trước để củng cố cho bản thân

- Tích cực tìm đọc và nghiên cứu các tài liệu, trau dồi kiến thức chuyên môn cũng như kiến thức liên quan Đồng thời, xin ý kiến chỉ đạo của giảng viên hướng dẫn để việc thực hiện đề tài nghiên cứu được đúng hướng và có kết quả tốt nhất

- Không ngại khó khăn vất vả, vừa rút kinh nghiệm, vừa mạnh dạn

áp dụng các kiến thức đã học vào thực tiễn sản xuất

- Nghiên cứu tình hình thực tiễn trên địa bàn thực tập, làm cơ sở cho việc xây dựng kế hoạch công tác cụ thể và thực hiên đúng kế hoạch đề ra

Trang 20

1.2.3 Kết quả phục vụ sản xuất

Được sự giúp đỡ, chỉ bảo tận tình của thầy giáo hướng dẫn kết hợp với

sự nỗ lực cố gắng của bản thân, trong thời gian thực tập tốt nghiệp ngoài việc thực hiện đề tài nghiên cứu, tôi đã đạt được một số kết quả như sau

1.2.3.1 Công tác giống

Sinh trưởng của gà phụ thuộc nhiều vào chất lượng con giống Việc chọn lựa gà con được tiến hành ngay trong ngày tuổi đầu tiên

Gà của trại chủ yếu là gà lai giữa gà Mía và gà Lương Phượng, nhập từ

cơ sở ấp giống tin cậy Mỗi đợt nhập gà đều được cán bộ kỹ thuật kiểm tra chọn lọc gà con 1 ngày tuổi, những con đạt tiêu chuẩn có các đặc điểm như:

Cơ thể khỏe mạnh, phần hông nở, lông tơ bông xốp, đều đặn, phủ kín toàn thân, mỏ cân xứng, mắt sáng mở to hoàn toàn, thế chân đứng rộng, các ngón chân thẳng, bụng nhỏ mềm không hở rốn, cánh áp sát vào thân và có phản xạ nhanh với tiếng động

1.2.3.2 Công tác thức ăn

Toàn bộ thức ăn sử dụng trong trại đều do Công ty sản xuất thức ăn chăn nuôi Hoa Kỳ cung cấp theo từng giai đoạn nuôi

1.2.3.3 Công tác chăm sóc nuôi dưỡng

Cùng với công tác giống và thức ăn, công tác chăm sóc nuôi dưỡng cũng rất quan trọng Nhằm đạt được đàn gia cầm đồng đều, có tỷ lệ nuôi sống cao, đạt khối lượng thịt cao, và quyết định năng suất và hiệu quả chăn nuôi Trong thời gian thực tập, tôi cùng kỹ thuật viên của trại đã đã tham gia chăm sóc, nuôi dưỡng đàn gà thịt theo đúng quy trình kỹ thuật như sau:

* Công tác chuẩn bị trước khi nuôi gà:

- Trước khi tiến hành nuôi gà, chúng tôi tiến hành chuẩn bị đầy đủ các trang thiết bị và dụng cụ cần thiết như: Chuồng nuôi, thức ăn, kho chứa thức ăn, bể chứa nước, dụng cụ chăn nuôi, thuốc thú y, nước uống, chụp sưởi, chất đốt,

Trang 21

- Trước khi nhập gà vào nuôi, phải để trống chuồng từ 10 - 15 ngày, quét dọn cọ rửa sạch sẽ trên tường xuống dưới nền chuồng bên trong và bên ngoài Trước khi nhập gà 5 ngày, tiến hành quét vôi nền, cửa ra vào và xung

nền, rèm, và xung quanh khu vực chuồng trại bằng dung dịch Formol 2%

- Khi nền chuồng thật khô, trải một lớp đệm trấu lót có độ dày tối thiểu

là 5 - 10cm tùy theo điều kiện thời tiết, rồi phun thuốc sát trùng, trong quá trình phun ta phải đảo đều trấu và chuẩn bị đủ trấu khi cần bổ sung hoặc thay thế Tất cả dụng cụ và trang thiết bị chăn nuôi cần được vệ sinh sạch sẽ, phun thuốc sát trùng trước khi đưa vào sử dụng

* Công tác chăm sóc nuôi dưỡng:

Công tác chăm sóc nuôi dưỡng gà thịt chia làm 2 giai đoạn:

- Giai đoạn 1 - 21 ngày tuổi:

+ Trước khi đưa gà về 2 tiếng, chúng tôi bắt đầu thắp dây điện trong quây úm, pha nước uống cho gà, nước uống sạch, ấm, có pha thêm Vitamin

C, Glucoza, điện giải, và Tetracyline (0,5g/lít nước) hoặc Colistin (0,1g/lít nước) Nước uống cho gà trong 3 - 4 ngày đầu có pha kháng sinh và Vitamin

C 100 - 150 mg/lít nước Gà mới nhập về nhúng ngay mỏ một vài con vào máng uống rồi nhanh chóng thả gà từ lồng ra quây, cho gà uống nước sau 10 tiếng thì cho gà ăn bằng khay ăn

+ Giai đoạn này nhiệt độ là yếu tố rất quan trọng vì lúc này gà con không tự điều chỉnh thân nhiệt một cách hoàn chỉnh, từ 1 - 3 ngày tuổi nhiệt

độ trong quây từ 32 - 34°C, sau đó giảm dần Hàng ngày chúng tôi luôn theo

dõi đàn gà để điều chỉnh chụp sưởi đảm bảo nhiệt độ thích hợp cho đàn gà Chụp sưởi để cách mặt nền 30 - 40 cm Điều chỉnh chụp sưởi cho gà tùy thuộc vào nhiệt độ môi trường và tuổi của gà Dùng mắt thường để quan sát phản ứng của gà với nhiệt độ để điều chỉnh cho thích hợp

+ Nhiệt độ vừa phải: Gà nằm rải rác đều trong quây, đi lại ăn uống bình thường

Trang 22

+ Nhiệt độ thấp: Gà tập trung lại gần nguồn nhiệt hoặc đứng co ro run rẩy, cần hạ thấp chụp sưởi hoặc thay bằng bóng điện có công suất lớn hơn + Nhiệt độ cao: Gà tản xa chụp sưởi, nằm há mỏ, giơ cánh, thở mạnh, uống nhiều nước, cần nâng cao chụp sưởi hoặc thay bằng bóng có công suất nhỏ hơn

+ Gió lùa: Gà nằm tụm lại một góc kín gió nhất trong quây Nếu không giữ ấm tốt cho gà thì gà sẽ bị chết nhiều, còi cọc, chậm lớn và trọng lượng của

và giúp cho gà ăn uống được nhiều

+ Sử dụng cám AF.Plus 3010 cho giai đoạn 1 - 21 ngày tuổi Gà con

được mới, thơm ngon Kích thích tính thèm ăn của gà Mỗi lần cho thêm cám

cần loại bỏ trấu và phân lẫn trong cám cũ

+ Gà thường được úm hai tuần Sau đó bỏ quây nhưng vẫn nuôi nhốt đến

21 ngày tuổi Nếu là mùa lạnh cũng chỉ úm đến hết tuần thứ 3 và sau đó chuyển sang nuôi ở nhiệt độ môi trường tự nhiên và có đèn chiếu sáng ban đêm

- Giai đoạn 22 ngày tuổi - xuất bán:

+ Thay khay bằng máng ăn dài và dùng máng uống loại 6 lít Sử dụng cám AF Plus 3020 và AF Plus 3030 cho gà giai đoạn này

+ Giai đoạn này gà sinh trưởng phát triển nhanh, ăn uống nhiều nên hàng ngày phải cung cấp đầy đủ thức ăn, nước uống cho gà Mỗi ngày thức ăn

được đổ vào máng ăn và đảo đều để kích thích gà ăn ít nhất 4 lần: sáng sớm,

trưa, chiều và 10 giờ đêm; máng ăn, máng uống phải cọ rửa thường xuyên Gà

được hơn một tháng chúng tôi không cho ăn đêm nữa

1.2.3.4 Công tác vệ sinh thú y

Trang 23

Để đảm bảo chất lượng con giống và an toàn cho sản xuất, trại gà luôn

quan tâm đến công tác vệ sinh thú y, đảm bảo an toàn sinh học trong khu vực trại Trước khi xuống chuồng nuôi mọi người phải thay quần áo bảo hộ lao

động đã được khử trùng và đi ủng

* Công tác vệ sinh thú y đối với từng chuồng nuôi:

- Xung quanh trại đều có hàng rào bảo vệ ngăn cách trại với các khu vực xung quanh Trại có khu cách ly để theo dõi những đàn gà mới nhập về

- Hàng ngày chúng tôi luôn luôn chú ý theo dõi đàn gà nhằm phát hiện kịp thời gà ốm, yếu để cách ly, điều trị; gà chết được thu gom hàng ngày vào bao tải và được đưa ra khu xử lý để mổ khám và tiêu hủy Bổ sung vôi bột vào hố sát trùng trước mỗi chuồng nuôi và trước mỗi khu chăn nuôi; cọ rửa máng uống, thay đệm lót ướt, quét lông gà; lau các thiết bị chăn nuôi bên trong và xung quanh chuồng nuôi được quét dọn sạch bụi bẩn và mạng nhện

- Hàng tuần các khu vực xung quanh chuồng nuôi đều được phun sát trùng bằng dung dịch Antisep, quét vôi hai bên hành lang chuồng nuôi, khơi thống cống rãnh, vệ sinh kho thức ăn, cọ rửa, làm vệ sinh bể phụ, phát quang

cỏ dại xung quanh khu chăn nuôi Hàng tháng, tiến hành diệt chuột và côn trùng (nếu có)

1.2.3.5 Công tác phòng và điều trị bệnh

* Công tác phòng bệnh:

Công tác phòng bệnh cho đàn gà luôn được đạt lên hàng đầu vì nó ảnh hưởng rất lớn đến hiệu quả chăn nuôi Trong quá trình chăn nuôi, chúng tôi thường xuyên quét dọn, vệ sinh chuồng trại, khai thông cống rãnh, phát quang bụi rậm, phun thuốc sát trùng, cọ rửa máng ăn, máng uống Quy trình phòng bệnh cho đàn gà được thể hiện ở bảng 1.1

* Công tác điều trị bệnh

Trong quá trình chăm sóc, nuôi dưỡng đàn gà của cơ sở, chúng tôi luôn theo dõi tình hình sức khỏe của đàn gà để chẩn đoán và có hướng điều trị kịp thời Thời gian thực tập ở cơ sở, chúng tôi thường gặp một số bệnh sau:

Trang 24

- Bệnh cầu trùng

+ Nguyên nhân: Do các loại cầu trùng thuộc giống Eimeria gây ra Gà con 9 - 10 ngày tuổi bắt đầu nhiễm bệnh nhưng tỷ lễ nhiễm cao nhất ở giai

đoạn từ 15 - 45 ngày tuổi Gà bị nhiễm do nuốt phải nãng noan cầu trùng có

trong thức ăn, nước uống Bệnh xảy ra quanh năm nhưng trầm trọng nhất là vào vụ xuân hè khi thời tiết nóng ẩm

+ Triệu chứng: Gà bệnh ủ rũ, ăn ít, uống nhiều nước, xù lông, cánh sã, chậm chạm, phân dính quanh hậu môn, phân loãng, sệt, có mầu socola hoặc

đen như bùn Nếu gà bị bệnh nặng thì phân lẫn máu tươi gà mất thăng bằng,

cánh tê liệt, niêm mạc nhợt nhạt, da và mào tái nhợt do mất máu Tỷ lệ ốm cao, nhiều gà chết

Bảng 1.1: Lịch dùng vaccine và phòng bệnh kháng sinh cho đàn gà Ngày tuổi Loại vaccine và loại thuốc Phòng bệnh Cách dùng

Pha nước uống

Pha nước uống

8 - 10

Rigecoccin - WS (1g/10 - 12 lít

nước)

Cầu trùng Pha nước uống

Hoặc Salinomycin (1g/8kg TĂ) Cầu trùng Trộn thức ăn

Pha nước uống

14 - 16

Glucoza (10g/lít nước) + VTM

C (1g/lít nước)

Trợ lực, chống Stress

Pha nước uống

Colistin (1g/lít nước) + Đường tiêu hóa và Pha nước uống

Trang 25

18 - 21 Tetracylin (1g/lít nước) hô hấp

25 Vaccine Gumboro lần 2 Gumboro Pha nước uống

28 - 30

Rigecoccin - WS (1g/10 - 12 lít

nước)

Cầu trùng Pha nước uống

Hoặc salinomycin (1g/8kg TĂ) Cầu trùng Trộn thức ăn

36 Tayzu (1g/4 - 5 kg TĂ) Giun tròn Trộn thức ăn

có nhiều đốm trắng xám, bên trong ruột có dịch nhầy màu hồng

+ Điều trị: Dùng Rigencoccin - WS 1g/2 lít nước trong 3 - 4 ngày; ESB3 1g/lít nước trong 4 ngày Kết hợp tiêm bắp VTM K chống mất máu và cho uống VTM C để tăng sức đề kháng cho gà

+ Bệnh tích: Gan và lách có nhiều điểm hoại tử trắng lấm tấm như đầu

đinh ghim Trong đoạn ruột cuối, thức ăn không tiêu bị cô đặc màu vàng, lòng

đỏ chưa tiêu, thành ruột dày lên

+ Điều trị: Dùng 1 trong các loại thuốc sau:

Colistin: Liều 1g/2 lít nước cho gà uống liên tục trong 4 - 5 ngày

Trang 26

Ampi - Coli: 1g/ lít nước cho uống liên tục trong 3 - 4 ngày Nor - floxacin: 1ml/2 lít nước uống, dùng liên tục 4 - 5 ngày

- Bệnh hô hấp mãn tính ở gà (Chronic Respiratory Disease - CRD) + Nguyên nhân: Do Mycoplasma gallisepticum gây bệnh làm kế phát các vi khuẩn, vi rút gây bệnh khác và dưới tác động xấu của môi trường bệnh tái phát Bệnh truyền từ gà ốm sang gà khỏe, từ gà mẹ sang gà con, qua thức

ăn nước uống và dụng cụ chăn nuôi

+ Triệu chứng: Gà bị bệnh kém ăn, chậm lớn, còi cọc Gà thường chảy nước mắt, nước mũi, 2 cánh mở rộng, mỏ há to, thở dồn dập và khò khè Gà hay lắc đầu, vẩy mỏ, đứng ủ rũ Gà đẻ trứng thì tỷ lệ đẻ giảm

+ Bệnh tích: Tụ huyết ở thanh quản, khí quản; tiết dịch nhầy ở xoang mũi và khí quản; túi khí viêm, đục mờ trông như vệt khói

+ Điều trị: Dùng 1 trong các thuốc sau:

Tetracyclin liều 1g/lít nước, uống liên tục 3 - 5 ngày

CRD - Stop, liều 1g/lít nước, uống liên tục 3 - 5 ngày

Tiamulin 1g/4 lít nước, uống liên tục 3 - 5 ngày

1.2.3.6 Công tác khác

Ngoài công việc chăm sóc, nuôi dưỡng đàn gà, bản thân em còn tham gia vào một số công việc khác như:

- Tiêu độc, khử trùng vệ sinh chuồng trại và khu vực xung quanh

- Chăm sóc nuôi dưỡng lợn

- Tham gia che chắn chuồng trại đảm bảo thoáng mát về mùa hè, ấm

áp về mùa đông

1.2.3.7 Kết quả công tác phục vụ sản xuất

Sau 5 tháng thực tập tốt nghiệp tại trại gà thương phẩm xã Khe Mo, huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên, chúng tôi đã tham gia và hoàn thành được

Trang 27

một số công tác phục vụ sản xuất đã đề ra Kết quả của công tác này được thể hiện tổng quát qua bảng sau:

Trang 28

Bảng 1.2: Kết quả công tác phục vụ sản xuất

STT Nội dung công việc Số lượng

(con)

Kết quả

An toàn/khỏi (con) Tỷ lệ

Qua đợt thực tập tại trại gà thương phẩm ở xã Khe Mo, huyện Đồng

Hỷ, tỉnh Thái Nguyên được sự giúp đỡ của thầy giáo hướng dẫn TS Ngô Nhật Thắng cùng với chính quyền địa phương, đã tạo điều kiện cho tôi tiếp xúc trực tiếp với thực tiễn sản xuất Qua đó giúp tôi củng cố những kiến thức

đã học, tiếp thu những kiến thức mới, cụ thể là:

- Có khả năng chăm sóc, nuôi dưỡng, quản lý một đàn gà

- Thành thạo trong công tác sử dụng vaccine để phòng bệnh và thuốc

điều trị bệnh cho gà

Trang 29

- Chẩn đoán được một số bệnh thông thường và biện pháp điều trị trên gà

Trong thời gian thực tập tiếp xúc với thực tiễn sản xuất đã giúp tôi rèn luyện tác phong làm việc, trau dồi, nâng cao kiến thức chuyên môn nghiệp vụ, yêu ngành, yêu nghề, say mê và tự tin với công việc hơn Cũng trong quá trình thực tập tôi thấy mình còn nhiều hạn chế, cần phải có nhiều cố gắng nữa, chịu khó học hỏi kinh nghiệm của thầy, cô, bạn bè và đồng nghiệp đi trước nữa Kết hợp với những kiến thức đã có, đã học ở trường, tôi thấy rằng quá trình thực tập tại cơ sở là rất cần thiết và bổ ích đối với bản thân tôi cũng như tất cả các sinh viên trước khi ra trường

Trang 30

PHẦN 2 CHUYÊN ĐỀ NGHIÊN CỨU KHOA HỌC

Tên đề tài:

“Nghiên cứu ảnh hưởng của vitamin B-complex tới sinh trưởng và tỷ

lệ nhiễm bệnh của gà (Lương Phượng x Mía) tại trại gà thương phẩm, xã Khe Mo, huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên”

2.1 ĐẶT VẤN ĐỀ

Việt Nam là một nước có nền nông nghiệp chiếm vai trò chủ đạo, có tới 80% dân cư sống dựa vào nghề nông nghiệp Nền nông nghiệp nước ta bao gồm ngành trồng trọt và ngành chăn nuôi Trong đó, chăn nuôi là một lĩnh vực rất quan trọng Nó trở lên phổ biến và phát triển mạnh mẽ ở nước ta với nhiều quy mô lớn nhỏ khác nhau, từ các hộ gia đình chăn nuôi nhỏ lẻ đến các trang trại chăn nuôi lớn Đáng kể là chăn nuôi gia gia cầm, nó đã trở thành ngành chăn nuôi truyền thống của Việt Nam

Chăn nuôi gà chiếm một vị trí quan trọng trong ngành chăn nuôi gia cầm ở các nước trên thế giới cũng như ở nước ta, vì đó là một ngành cung cấp nguồn thực phẩm chiếm tỷ trọng cao và chất lượng tốt cho con người Ngoài

ra còn cung cấp một lượng phân bón rất lớn cho ngành trồng trọt và một số sản phẩm phụ cho ngành công nghiệp chế biến như lông … Sở dĩ gà có vị trí quan trọng như trên là nhờ có đặc điểm ưu việt như: Giá thành sản phẩm trên mỗi đơn vị của gà hạ hơn bất kỳ ngành chăn nuôi nào khác, hơn nữa giá trị sản phẩm cao, tỷ lệ protein cao, chứa đầy đủ các chất dinh dưỡng và cân bằng với các chất, hàm lượng axit amin cần thiết có nhiều trong thịt, ngoài ra trong

đó còn chứa nhiều các nguyên tố khoáng vi lượng làm tăng giá trị sinh học

của sản phẩm Mặt khác thịt gà thơm ngon hợp khẩu vị với các lứa tuổi và tỷ

lệ đồng hóa cao, do vậy được sử dụng nhiều khu an dưỡng, nhà trẻ và các khách sạn Vì vậy, gà được nuôi rộng rãi ở hầu khắp các nước trên thế giới

Trang 31

Thực tế, để đạt được hiệu quả trong chăn nuôi ngoài công tác thú y, chăm sóc thì công tác thức ăn dinh dưỡng cũng có vai trò quan trọng không kém, cần dược tiến hành song song với công tác giống Dinh dưỡng trong thức ăn có ảnh hưởng trực tiếp đến khả năng sinh trưởng, sức đề kháng, khả

năng sinh sản, sức sản xuất và chất lượng sản phẩm, từ đó quyết định hiệu quả

kinh tế trong chăn nuôi Đặc biệt là ảnh hưởng của thành phần vitamin trong thức ăn, tuy chỉ đóng góp một phần rất nhỏ trong khẩu phần ăn nhưng chúng

có ý nghĩa rất quan trọng đối với sự sinh trưởng và phát triển bình thường của

cơ thể con vật

Trong những năm gần đây, nhờ sự ứng dụng rộng rãi thành tựu của các ngành sinh hoá, hoá phân tích, sinh học phân tử càng ngày người ta càng phát hiện ra nhiều những chức năng quan trọng của các chất vi lượng trong cơ thể động vật nhất là các vitamin và ứng dụng chúng vào thực tiễn chăn nuôi mang lại hiệu quả cao Vitamin là hoạt chất mà cơ thể cần rất ít nhưng lại không thể thiếu được trong sự sinh trưởng và phát triển của cơ thể Đặc biệt là

đối với gà, vì cơ thể phát triển nhanh nên thiếu vitamin gà sẽ bị mắc bệnh và

gọi chung là bệnh thiếu vitamin

Mặt khác, kết quả nghiên cứu của nhiều tác giả cho thấy hầu hết cơ thể gia cầm không tự tổng hợp đủ lượng vitamin cần thiết cho cơ thể đặc biệt là nhóm vitamin B Do vậy, biện pháp chữa bệnh thiếu vitamin đơn giản nhất là

bổ sung thêm vitamin vào khẩu phần ăn cho gà Vấn đề này càng có ý nghĩa hơn, vì hiện nay việc tổng hợp vitamin công nghiệp tương đối đơn giản, với giá thành hạ nên ứng dụng chúng trong sản xuất trở nên dễ dàng Số liệu nghiên cứu về các mức bổ sung vitamin hiện nay còn ít

Xuất phát từ tình hình thực tế, được sự nhất trí của nhà trường cùng giảng viên hướng dẫn TS Ngô Nhật Thắng, chúng tôi tiến hành nghiên cứu

đề tài: “Nghiên cứu ảnh hưởng của vitamin B-complex tới sinh trưởng và

tỷ lệ nhiễm bệnh của gà (Lương Phượng x Mía) tại trại gà thương phẩm,

xã Khe Mo, huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên”

Trang 32

* Mục tiêu của đề tài

- Xác định mức độ ảnh hưởng của vitamin B-complex đến khả năng sinh trưởng và tỷ lệ nhiễm bệnh của gà

2.2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU

2.2.1 Cơ sở khoa học của đề tài

2.2.1.1 Một vài nét về giống gà thí nghiệm

* Nguồn gốc, đặc điểm gà Lương Phượng

- Nguồn gốc: Gà Lương Phượng là giống gà kiêm dụng lông màu có xuất xứ từ vùng ven sông Lương Phượng, do xí nghiệp nuôi gà thành phố Nam Ninh, tỉnh Quảng Tây (Trung Quốc) lai tạo thành sau chục năm nghiên cứu, sử dụng dòng trống địa phương và dòng mái nhập ngoại từ nước ngoài như Kakir, Discan… Gà Lương Phượng được nhập vào nước ta trong những năm gần đây Gà Lương Phượng dễ nuôi, tính thích nghi cao, chịu đựng tốt với điều kiện khí hậu nóng ẩm và nhất là thịt thơm ngon nên được nhiều người tiêu dùng ưa chuộng

cánh Con trống lông sặc sỡ nhiều màu: Sắc tía ở cổ, nâu cánh gián ở lưng, nâu xanh đen ở đuôi Da, mỏ, chân đều màu vàng Mào,tích, tai phát triển; mào đơn, đỏ tươi; ức sâu nhiều thịt, thịt thơm ngon Gà thích nghi cao với nuôi chăn thả và bán chăn thả

- Chỉ tiêu năng suất gà Lương Phượng:

+ Theo tài liệu của Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn (2007) [26], cho biết: khối lượng gà Lương Phượng đến 12 tuần tuổi là 2,0 - 2,5kg; tiêu tốn thức ăn/kg khối lượng là 3,0 - 3,2kg Khối lượng gà vào lúc đẻ: 1,9 -

Trang 33

2,1kg (gà mái); 2,8 - 3,2kg (gà trống) Sản lượng trứng/10 tháng đẻ là 150 -

170 quả/mái Tỷ lệ ấp nở 80 - 85%

* Nguồn gốc đặc điểm gà Mía

Nguyễn Hữu Vũ và cộng sự (2001) [23], cho biết:

- Gà Mía có nguồn gốc từ Trùng Thiên, Sơn Tây

- Gà trống có màu lông đỏ sẫm xen kẽ lông đen ở đuôi, đùi, lườn, hai hàng lông cánh chính xanh biếc Con cái có màu lông vàng nhạt xen kẽ lông

đen ở cánh và đuôi, lông cổ có màu nâu

- Gà Mía là giống gà hướng thịt, có tầm vóc to, ngoại hình thô, đi lại chậm

+ Trọng lượng trưởng thành: Gà mái 2,5 - 3kg; gà trống 4,4kg

+ Thời gian đạt trọng lượng thịt: 5 tháng

+ Sản lượng trứng thấp: 55 - 60 quả/ năm

+ Thời gian gà mái bắt đầu đẻ: 7 tháng

* Đặc điểm gà lai F1 (trống Mía × mái Lương Phượng):

- Gà lai F1 giữa trống Mía và mai Lương Phượng là gà giống màu có chất lượng cao, có khả năng thích nghi cao với điều kiện khí hậu nước ta, tốc

độ sinh trưởng và trao đổi chất nhanh, sức kháng bệnh tốt, chất lượng thịt

thơm ngon, hiệu quả kinh tế lớn, thích hợp với phương thức nuôi nhốt, bán chăn thả, chăn thả

2.2.1.2 Đặc điểm sinh lý, sinh trưởng của gia cầm

* Khái niệm sinh trưởng:

- Sinh trưởng là quá trình tích luỹ chất hữu cơ do đồng hoá và dị hoá, là sự tăng chiều dài, chiều cao, bề ngang, khối lượng của các bộ phận và toàn bộ cơ thể con vật trên cơ sở tính chất di truyền của đời trước Sự sinh trưởng chính là sự tích lũy dần các chất mà chủ yếu là protein Tốc độ và sự tổng hợp protein cũng chính là tốc độ hoạt động của các gen điều khiển sự sinh trưởng của cơ thể

Ngày đăng: 01/09/2020, 12:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1.1: Lịch dùng vaccine và phòng bệnh kháng sinh cho đàn gà  Ngày tuổi  Loại vaccine và loại thuốc  Phòng bệnh  Cách dùng - Nghiên cứu ảnh hưởng của Vitamin B-complex tới sinh trưởng và tỷ lệ nhiễm bệnh của gà (Lương Phượng x Mía) tại trại gà thương phẩm, xã Khe Mo, huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên.
Bảng 1.1 Lịch dùng vaccine và phòng bệnh kháng sinh cho đàn gà Ngày tuổi Loại vaccine và loại thuốc Phòng bệnh Cách dùng (Trang 24)
Bảng 1.2: Kết quả công tác phục vụ sản xuất - Nghiên cứu ảnh hưởng của Vitamin B-complex tới sinh trưởng và tỷ lệ nhiễm bệnh của gà (Lương Phượng x Mía) tại trại gà thương phẩm, xã Khe Mo, huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên.
Bảng 1.2 Kết quả công tác phục vụ sản xuất (Trang 28)
Bảng 2.1: Sơ đồ bố trí thí nghiệm  STT  Diễn giải  ĐVT  Lô thí nghiệm  Lô đối chứng - Nghiên cứu ảnh hưởng của Vitamin B-complex tới sinh trưởng và tỷ lệ nhiễm bệnh của gà (Lương Phượng x Mía) tại trại gà thương phẩm, xã Khe Mo, huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên.
Bảng 2.1 Sơ đồ bố trí thí nghiệm STT Diễn giải ĐVT Lô thí nghiệm Lô đối chứng (Trang 48)
Bảng 2.2: Thành phần giá trị dinh dưỡng trong thức ăn của gà thí nghiệm - Nghiên cứu ảnh hưởng của Vitamin B-complex tới sinh trưởng và tỷ lệ nhiễm bệnh của gà (Lương Phượng x Mía) tại trại gà thương phẩm, xã Khe Mo, huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên.
Bảng 2.2 Thành phần giá trị dinh dưỡng trong thức ăn của gà thí nghiệm (Trang 49)
Bảng 2.3: Tỷ lệ nuôi sống của gà thí nghiệm qua các tuần tuổi (%) - Nghiên cứu ảnh hưởng của Vitamin B-complex tới sinh trưởng và tỷ lệ nhiễm bệnh của gà (Lương Phượng x Mía) tại trại gà thương phẩm, xã Khe Mo, huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên.
Bảng 2.3 Tỷ lệ nuôi sống của gà thí nghiệm qua các tuần tuổi (%) (Trang 53)
Bảng 2.4: Sinh trưởng tích lũy của gà thí nghiệm qua các giai đoạn ngày - Nghiên cứu ảnh hưởng của Vitamin B-complex tới sinh trưởng và tỷ lệ nhiễm bệnh của gà (Lương Phượng x Mía) tại trại gà thương phẩm, xã Khe Mo, huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên.
Bảng 2.4 Sinh trưởng tích lũy của gà thí nghiệm qua các giai đoạn ngày (Trang 54)
Hình 2.1. Sinh trưởng tích lũy của gà thí nghiệm qua các giai đoạn ngày - Nghiên cứu ảnh hưởng của Vitamin B-complex tới sinh trưởng và tỷ lệ nhiễm bệnh của gà (Lương Phượng x Mía) tại trại gà thương phẩm, xã Khe Mo, huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên.
Hình 2.1. Sinh trưởng tích lũy của gà thí nghiệm qua các giai đoạn ngày (Trang 55)
Bảng 2.5: Sinh trưởng tuyệt đối của gà thí nghiệm (g/con/ngày)   Giai đoạn (ngày tuổi)   Lô ĐC   Lô TN - Nghiên cứu ảnh hưởng của Vitamin B-complex tới sinh trưởng và tỷ lệ nhiễm bệnh của gà (Lương Phượng x Mía) tại trại gà thương phẩm, xã Khe Mo, huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên.
Bảng 2.5 Sinh trưởng tuyệt đối của gà thí nghiệm (g/con/ngày) Giai đoạn (ngày tuổi) Lô ĐC Lô TN (Trang 56)
Bảng 2.6: Sinh trưởng tương đối của gà thí nghiệm (%) - Nghiên cứu ảnh hưởng của Vitamin B-complex tới sinh trưởng và tỷ lệ nhiễm bệnh của gà (Lương Phượng x Mía) tại trại gà thương phẩm, xã Khe Mo, huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên.
Bảng 2.6 Sinh trưởng tương đối của gà thí nghiệm (%) (Trang 57)
Hình 2.3. Sinh trưởng tương đối của gà thí nghiệm qua các giai đoạn - Nghiên cứu ảnh hưởng của Vitamin B-complex tới sinh trưởng và tỷ lệ nhiễm bệnh của gà (Lương Phượng x Mía) tại trại gà thương phẩm, xã Khe Mo, huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên.
Hình 2.3. Sinh trưởng tương đối của gà thí nghiệm qua các giai đoạn (Trang 58)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm