1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thực trạng sâu răng sữa và một số yếu tố nguy cơ ở trẻ mắc bệnh bạch cầu cấp tại một số bệnh viện ở hà nội

62 48 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 62
Dung lượng 0,98 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trẻ bị bạch cầu cấp có tỷ lệ sâu răng cao hơn có thể do sự thay đổi yếu tố vi lượng trong tuyến nước bọt, xu hướng ăn chế độ ănmềm của trẻ, sự thay đổi hệ vi sinh trong miệng, ảnh hưởng

Trang 1

ĐẶT VẤN ĐỀ

Theo Tổ chức y tế thế giới (WHO) (1970), sâu răng là bệnh hiểm hoạthứ ba sau bệnh tim mạch và ung thư Ở Việt Nam, theo điều tra của ViệnRăng Hàm Mặt Quốc gia năm 2008 cho thấy trẻ em từ 6-8 tuổi tại Hà Nội có

bị BCC có chỉ số sâu mất trám răng là 8,3, cao hơn nhóm trẻ bình thường

là 4.5 với p = 0,03 [3] Trẻ bị bạch cầu cấp có tỷ lệ sâu răng cao hơn có thể

do sự thay đổi yếu tố vi lượng trong tuyến nước bọt, xu hướng ăn chế độ ănmềm của trẻ, sự thay đổi hệ vi sinh trong miệng, ảnh hưởng của một số thuốcđiều trị bệnh bạch cầu cấp (thuốc bọc đường), … [4], [5], [6]

Ảnh hưởng của sâu răng không được điều trị gây nên bệnh lý tủy, bệnh

lý cuống răng và ảnh hưởng đến sức khỏe toàn thân của trẻ Đặc biệt với trẻbạch cầu cấp (không có tế bào bạch cầu, tế bào bảo vệ cơ thể), sự suy giảmsức đề kháng trong những giai đoạn không hóa trị (bạch cầu bị tiêu diệt hết)làm cho chỉ một nhiễm trùng đơn giản ngoài da hoặc nhiễm trùng răng cũng

có thể là nguyên nhân tử vong [2]

Trang 2

Ở Việt Nam, đã có các nghiên cứu về bệnh sâu răng ở trẻ mắc bệnhbạch cầu cấp Tuy nhiên các nghiên cứu ít đề cập tới các yếu tố nguy cơ gâybệnh sâu răng trên những bệnh nhân này

Do vậy, nhóm nghiên cứu xin chọn đề tài: "Thực trạng sâu răng sữa

và một số yếu tố nguy cơ ở trẻ mắc bệnh Bạch cầu cấp tại một số bệnh viện ở Hà Nội”, với hai mục tiêu như sau:

1 Mô tả thực trạng sâu răng sữa ở trẻ em mắc bệnh Bạch cầu cấp tại Viện Huyết học - Truyền máu Trung ương và Bệnh viện Nhi Trung ương.

2 Nhận xét bước đầu một số yếu tố nguy cơ gây sâu răng ở nhóm đối tượng nghiên cứu trên.

Trang 3

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN1.1 Bệnh sâu răng

1.1.1 Định nghĩa

Sâu răng là bệnh nhiễm khuẩn tổ chức canxi hoá đặc trưng bởi sự huỷkhoáng của thành phần vô cơ và sự phá huỷ thành phần hữu cơ của mô cứng.Tổn thương là quá trình gồm các phản ứng hoá học lý liên quan đến sự dichuyển các Ion bề mặt giữa răng và môi trường miệng, và là quá trình sinhhọc giữa các vi khuẩn mảng bám với cơ chế bảo vệ của vật chủ [7]

1.1.2 Bệnh căn bệnh sâu răng

Sâu răng được cho là một bệnh đa nguyên nhân, trong đó vi khuẩnđóng vai trò quan trọng Ngoài ra còn có các yếu tố thuận lợi, như chế độ ănuống nhiều đường, vệ sinh răng miệng không tốt, tình trạng khấp khểnh củarăng, chất lượng men răng kém

Hình 1.1 Sơ đồ White (1975) Chú thích:

- Răng: Fluor, hình thái, dinh dưỡng, độ khoáng hoá.

- Vi khuẩn: mảng bám răng, vai trò sửa S.Mutans.

- Chất nền: VSRM, sử dụng Fluor, chế độ ăn đường.

- Nước bọt và độ pH.

1.1.3 Bệnh sinh bệnh sâu răng

Trang 4

Cơ chế sinh bệnh học của sâu răng được thể hiện bằng hai quá trìnhhủy khoángvà tái khoáng.

Sự huỷ khoáng : các Hydroxyapatite và Fluoroapatite - thành phầnchính của men, ngà bị hoà tan khi pH giảm xuống dưới pH tới hạn, pH tới hạncủa Hydroxyapatite là 5,5 và của Fluoroapatite là 4,5

Sự tái khoáng : quá trình tái khoáng ngược với quá trình huỷ khoáng,xảy ra khi pH trung tính, khi có đủ ion Ca2+ và PO43- để tái khoáng[7]

Chúng ta có thể tóm tắt quá trình sinh lý bệnh sâu răng theo sơ đồ sau:

Các yếu tố gây mất ổn định làm sâu răng:

+ Mảng bám vi khuẩn+ Chế độ ăn đường nhiều lần+ Nước bọt thiếu, giảm dòng chảy nướcbọt hay acid+ Acid từ dạ dày trào ngược+ Chất nền trung hòa ít+ Vệ sinh răng miệng kém

+ Độ Ca2+, PO43-quanh răng

Hình 1.2 Cơ chế gây sâu răng

1.1.4 Đặc điểm giải phẫu răng sữa

Trang 5

Hình 1.3 Sự khác biệt về hình thể giữa răng sữa và răng vĩnh viễn[8]

A: chiều dày lớp men răng sữa mỏng hơn.

B: chiều dày lớp ngà ở hố rãnh ră ng sữa tương đối dày hơn.

C : tỉ lệ buồng tuỷ răng sữa lớn hơn và sừng tuỷ nằm gần đường nối men ngà hơn D: gờ cổ răng sữa nhô cao.

E: trụ men răng sữa nghiêng về mặt nhai.

F: cổ răng sữa thắt lại rõ rệt và thu hẹp hơn.

G: chân ră ng sữa dài và mảnh hơn (so với kích thước thân ră ng).

H: chân răng hàm sữa tách ra ở gần cổ răng hơn và càng gần về phía chóp thì càng tách xa hơn

Có nhiều nghiên cứu ghi nhận tỷ lệ sâu răng ở hệ răng sữa, tỷ lệ ở tuổitrước khi đến trường được quan tâm nhiều nhất do mức độ và hậu quả nên cầnđược giải quyết ngay

Lớp men mỏng manh trên răng sữa yếu ớt của trẻ sẽ rất dễ bị tổnthương và dẫn đến bị sâu răng Vì thế đặc điểm sâu răng ở trẻ là tiến triểnnhanh so với người trưởng thành Một đặc điểm nữa là sâu răng ở mặt bêntiến triển nhanh hơn sâu răng mặt nhai và tỷ lệ làm tổn thương đến tuỷ răngcũng cao hơn [9]

Sâu răng giai đoạn sớm là tổn thương sâu răng ở giai đoạn chưa hìnhthành lỗ sâu, là giai đoạn mới chớm của tổn thương ở lớp men Tổn thương cóthể phát hiện bằng mắt là các vết trắng đục khi răng ướt hoặc khi thổi khô bềmặt Giai đoạn này tổn thương có thể hồi phục hoàn toàn bằng tái khoáng hoámen răng [10]

Trang 6

Sâu răng giai đoạn đã hình thành lỗ sâu, là tổn thương ở lớp ngà Tổnthương có thể gặp ở tất cả các mặt răng, tuỳ thuộc vào độ tuổi hay loại răng [10].

1.2 Bệnh bạch cầu cấp và mối liên quan với bệnh sâu răng ở trẻ

1.2.1 Bệnh bạch cầu cấp

1.2.1.1 Định nghĩa

Bạch cầu cấp là tình trạng cấp tính của bệnh lý ác tính tại tủy xương(Ung thư máu cấp tính) Do các tế bào tạo máu tăng sinh nhưng hoàn toànkhông biệt hoá hay trưởng thành được, dẫn đến tích tụ các tế bào non trongmáu và tuỷ xương, gây thiếu các tế bào có chức năng là hồng cầu, bạch cầu,tiểu cầu [11]

1.2.1.2 Dịch tễ

Bạch cầu cấp là bệnh ung thư thường gặp ở trẻ em, chiếm khoảng 33%của bệnh lý ác tính trẻ em Tỷ lệ mắc bệnh Bạch cầu cấp 8-9 người / 100.000dân Tỷ lệ mắc bệnh giữa nam/nữ khoảng 1,5/1 Bạch cầu cấp thương gặp ởnhững người trẻ tuổi Bệnh nhân thường chết vì các biến chứng : xuất huyếtnặng, tắc động mạch, tĩnh mạch, nhiễm trùng, suy kiệt

1.2.2 Một số yếu tố nguy cơ ở trẻ em mắc bệnh bạch cầu cấp đến bệnh sâu răng ở trẻ

1.2.2.1 Bệnh bạch cầu cấp tác động đến bệnh sâu răng ở trẻ

Là một trong các bệnh ung thư hay gặp nhất ở trẻ, bệnh gây ảnh hưởngđến nhiều cơ quan trong cơ thể, trong đó có răng miệng Những biến chứng

có thể kể đến như: khô miệng, viêm niêm mạc, tăng sản và chảy máu lợi,nhiễm trùng cơ hội, hoại tử xương hàm và sâu răng…

Nhiều nghiên cứu chỉ ra rằng tổn thương sâu răng và chỉ số sâu mấttrám răng được quan sát ở nhiều bệnh nhi mắc BCC [11], [12]

Bệnh BCC và sự điều trị bằng xạ trị hay hoá trị, bản thân chúng khônggây sâu răng, mà sâu răng xảy ra do sự thay đổi yếu tố vi lượng trong tuyến

Trang 7

nước bọt, xu hướng ăn những thực phẩm mềm, sự thay đổi hệ vi sinh trongmiệng, hay sự thiếu khả năng duy trì vệ sinh răng miệng do cứng hàm, đau,

và viêm lợi [4], [5], [6]

Mật độ vi khuẩn gây sâu răng trong mẫu nước bọt được lấy từ trẻ bịbệnh cho thấy những kết quả mâu thuẫn Một số cho thấy số lượngStreptococcus mutans giảm và số lượng Lactobacillus bình thường Như vậy,những tổn thương sâu răng gây ra bởi sự giảm nhiều của khả năng tiết nướcbọt và sự tăng lên của axit sialic (axit nước bọt), nhiều hơn là do sự tăng của

vi khuẩn gây sâu răng [13], [14]

Ngoài ra, chỉ số mảng bám cũng nhiều hơn rõ rệt trên trẻ bị BCC, điềunày cũng là một trong những nguyên nhân dẫn đến trẻ bị sâu răng nhiều hơn[15], [16], [17]

Một yếu tố nguy cơ khác có lẽ là chế độ ăn mềm kéo dài của trẻ bịBCC, kết hợp với ảnh hưởng của bệnh làm lợi dễ chảy máu, viêm niêm mạcmiệng khiến bệnh nhân sợ không chải răng và hậu quả là tăng nguy cơ sâurăng Mặt khác, ở trẻ bị BCC cha mẹ thường lo cho bệnh chính của con nên

có thể chưa có sự quan tâm đúng mức tới bệnh răng miệng, do đó số trẻ đượcđiều trị sâu răng chưa cao

1.2.2.2 Phương pháp điều trị tác động đến bệnh sâu răng ở trẻ

Về sự liên quan của bệnh BCC và tỷ lệ sâu răng trên bệnh nhi, ý kiếncủa các tác giả rất khác nhau

Một số tác giả cho rằng BCC và sự điều trị của nó có ảnh hưởng đến tỷ

lệ sâu răng trên những bệnh nhi Các nghiên cứu chỉ ra rằng trong thời giandài, trẻ được hoá trị cho BCC, có nhiều răng được trám hoặc sâu hơn nhómđối chứng [11], [18], [19] Cho dù phương pháp điều trị là gì (chỉ hoá trị, kếthợp xạ trị toàn thân, xạ trị não ), trẻ em 12 tuổi được điều trị cho bệnh BCC

có những răng phía trước được trám nhiều hơn nhóm đối chứng [18] Trong

Trang 8

một nghiên cứu ở Ấn Độ, Nasim và cộng sự cho thấy sâu răng nhiều hơn trênnhóm 68 trẻ mắc BCC đã được hoá trị và xạ trị so với nhóm 36 trẻ chưa đượcbắt đầu liệu pháp [11].

Điều này có thể giải thích bởi hai nguyên nhân Đầu tiên là sự thay đổichất lượng và hàm lượng nước bọt Trong điều kiện sinh lý (pH=7), nước bọthoạt động như một chất tái khoáng hoá [18], [20] Hoá trị khiến lượng nướcbọt giảm đi, một trong những nguyên nhân gây sâu răng Ngoài ra, sự thay đổilối sống cũng là một nguyên do Sâu răng thường xuyên kết hợp với sự thờ ơđối với sức khoẻ răng miệng Có một sự thay đổi không thể tránh khỏi trongcuộc sống của gia đình có trẻ bị ung thư Điều này có thể ảnh hưởng đến sựkiểm soát của phụ huynh với vấn đề răng miệng và chế độ ăn uống Việc điềutrị ung thư gây ra sự giảm hoặc sự thay đổi khẩu vị và sự ngon miệng, buồnnôn, chóng mặt và đau, dẫn đến việc trẻ có thói quen ăn uống: ăn vặt (thức ănmềm, ngọt, ) Sâu răng cũng có thể là hậu quả của việc chăm sóc răngmiệng kém trong giai đoạn điều trị BCC [20], [21]

Ngược lại, một số tác giả khác nghĩ rằng BCC và sự điều trị của nókhông có ảnh hưởng đến tỷ lệ sâu răng trên bệnh nhi

Welbury và đồng sự nhận thấy tỷ lệ sâu răng trên nhóm đối chứngkhông có sự khác biệt với tỷ lệ sâu răng trên bệnh nhi đang có sự thuyên giảmdài hạn, đã được hoá trị và xạ trị não trước đấy [20] Cùng ý kiến, Maguire vàđồng sự, Nunn và đồng sự, Nasman và đồng sự đều không thấy điểm khácnhau của sự sâu răng trên bộ răng sữa và vĩnh viễn, giữa nhóm bệnh nhân vànhóm đối chứng [22], [23], [24]

Kinirons và đồng sự nghiên cứu tình trạng răng miệng của 52 trẻ, từ 3đến 19 tuổi đang có sự thuyên giảm của BCC, liên quan đến độ dài của sự hoátrị và độ dài của sự thuyên giảm Kết quả cho thấy không có sự khác biệt nàođược quan sát liên quan đến sự ảnh hưởng của thời gian hoá trị lên tỷ lệ sâu

Trang 9

răng Trẻ có thời gian thuyên giảm bệnh dài hơn có số lượng răng vĩnh viễn bịmất khoáng nhiều hơn [25].

Duggal và cộng sự thấy tỷ lệ sâu răng giống nhau ở trẻ sống sót sau ungthư và ở nhóm đối chứng Chỉ số sâu mất trám răng trên bệnh nhi sống sót lâudài là 4,24+/-0,48 so với 3,46+/-0,39 trên nhóm đối chứng Có nhiều răng sâu

và mặt sâu hơn trên trẻ sống sót lâu dài nhưng sự khác biệt này không có ýnghĩa thống kê [21]

1.2.3 Dịch tễ học sâu răng trên bệnh nhi mắc bệnh BCC

Theo Tổ chức y tế thế giới (WHO) (1970), sâu răng là bệnh hiểm hoạthứ ba sau bệnh tim mạch và ung thư Ở Việt Nam, theo điều tra của ViệnRăng Hàm Mặt Quốc gia năm 2008 cho thấy trẻ em từ 6-8 tuổi tại Hà Nội có

Nhiều nghiên cứu khác cũng chỉ ra rằng trẻ em bị BCC có nguy cơ sâurăng cao hơn trẻ bình thường Theo một nghiên cứu của Ấn Độ năm 2010 chothấy tỷ lệ sâu răng ở người mắc bệnh BCC gần như tuyệt đối [5] Tỷ lệ sâurăng trong nghiên cứu của Lê Thị Thuỳ Linh (2014) là 100% [31]

1.4 Viện Huyết học - Truyền máu Trung Ương

Ngày 08 / 03 / 2004, đơn vị Viện Huyết học - Truyền máu Trung ươngđược thành lập theo quyết định số 31/2004/QĐ-TTg của Thủ tướng Chínhphủ Ngày 05 / 07 / 2010, Viện Huyết học Truyền máu Trung ương đã tổ chứctriển khai hoạt động khám, chữa bệnh tại địa điểm mới (số 14 Phạm TháiBạch, Phường Yên Hoà, Quận Cầu Giấy, Thành phố Hà Nội)

Trang 10

Hiện tại khoa Nhi của bệnh viện quản lý 191 bệnh nhân mắc bệnhBCC, độ tuổi từ 1 đến 24 Có 86 bệnh nhi từ 3-6 tuổi Bệnh nhân bị BCCthường điều trị theo đợt, mỗi đợt kéo dài 2 tuần đến 2-3 tháng tuỳ theo diễnbiến của bệnh

1.5 Bệnh viện Nhi Trung ương

Bệnh viện là một bệnh viện công có trụ sở tại 18/879 La Thành, Đống

Đa, Hà Nội Thành lập ngày 14 / 07/ 1969

Khoa Ung bướu tại Bệnh viện Nhi Trung ương gồm 25 giường Bệnhnhân bị BCC chiếm tỷ lệ 10%

Trang 11

CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 Đối tượng

Trẻ mắc bệnh BCC đang điều trị tại Khoa Nhi củaViện Huyết họcTruyền máu Trung ương và Khoa Ung bướu của Bệnh viện Nhi Trung ương

2.1.1 Tiêu chuẩn chọn lựa đối tượng nghiên cứu

 Bệnh nhân được chẩn đoán xác định là bạch cầu cấp

 Độ tuổi từ 3 - 6 tuổi

 Chưa mọc răng vĩnh viễn

 Đủ sức khoẻ, hợp tác khi được thăm khám

 Được sự đồng ý của phụ huynh

2.1.2 Tiêu chuẩn loại trừ

Không phù hợp các tiêu chuẩn trên

2.2 Thời gian và địa điểm nghiên cứu

- Thời gian nghiên cứu: tháng 01/2016 – 05/2016

- Địa điểm nghiên cứu:

Khoa Nhi của Viện Huyết học - Truyền máu Trung ương (14 PhạmThái Bạch, Hà Nội)

Khoa Ung bướu của Bệnh viện nhi Trung ương (18/879 La Thành,Đống Đa, Hà Nội)

Viện Đào tạo Răng Hàm Mặt, Đại học Y Hà Nội (1 Tôn Thất Tùng, Hà Nội)

2.3 Phương pháp nghiên cứu

2.3.1 Thiết kế nghiên cứu: nghiên cứu mô tả cắt ngang

2.3.2 Cỡ mẫu nghiên cứu [30]:

n =Z 1−α /22 p(1− p)

d2

n: Cỡ mẫu tối thiểu của đối tượng trẻ em mắc bệnh BCC

Trang 12

Z1 - α/2 : hệ số tin cậy ở mức 95% có giá trị 1,96

p: Tỷ lệ trẻ có BCC bị mắc bệnh sâu răng p = 0,9 (Theo nghiên cứu của

Lê Thị Thuỳ Linh [31])

2.3.4 Các biến số nghiên cứu

Bảng 2.1 Phân loại các biến số nghiên cứu

Mục tiêu Biến số, chỉsố Tiêu chí đánh giá

Phươngpháp thuthập

Khám lâm sàng

Bộ khámĐènBông gạcBóng thổi khô

Mục tiêu

2

Kiến thức, thái độ, hành

vi của phụ huynh

Tính theo điểm phân mức độ tốt, trung bình, kém

nghiên cứu

Mức quan tâm tới bệnh BCC của phụhuynh

Trang 13

2.4 Tiến hành nghiên cứu

2.4.1 Kỹ thuật và quy trình chuẩn bị trước khi tiến hành khám

- Liên hệ với ban lãnh đạo Viện Huyết học - Truyền máu Trung ương và

Bệnh viện Nhi Trung ương Lập danh sách trẻ, xin ý kiến của Ban lãnhđạo Viện, Bệnh viện và phụ huynh trước khi thăm khám cho các cháu.Các phụ huynh điền thông tin vào bản cam kết đồng ý cho trẻ tham gianghiên cứu (Phụ lục 1, 2)

- Lập bộ câu hỏi và phiếu khám phù hợp với đối tượng và mục đích

nghiên cứu

- Tập huấn điều tra nhóm nghiên cứu về cách khám, ghi phiếu điều tra và

phỏng vấn, độ tin cậy được đánh giá theo chỉ số Kappa

- Thu thập và xử lý số liệu gồm các bước :

o Xin phép khám và được sự cho phép của phụ huynh

o Khám lâm sàng cho trẻ, kết quả được ghi vào phiếu khám (Phụlục 3)

o Phỏng vấn phụ huynh trực tiếp chăm sóc trẻ để thu thập thông tin

về kiến thức, thái độ và hành vi về chăm sóc sức khoẻ răngmiệng cho trẻ (Phụ lục 4)

o Phân tích kết quả, tổng hợp và xử lý số liệu bằngphần mềm

2.4.2 Vật liệu và công cụ thu thập thông tin.

Vì bệnh nhi mắc BCC có khả năng nhiễm trùng rất cao, cần đảm bảotuyệt đối vô trùng khi khám:

- Bộ khay khám răng: khay quả đậu, gương, thám trâm, kẹp gắp Được

đóng gói đóng vô trùng Mỗi buổi khám mang đủ số lượng

- Bông, cồn, găng tay, đèn chiếu sáng

- Phiếu khám và phiếu thu thập thông tin

- Cốc nhựa dùng một lần

- Bóng hơi

Trang 14

Hình 2.1 Bộ khay khám răng vô trùng

* Biện pháp vô khuẩn

- Trang phục bảo vệ bao gồm : áo blouse, mũ, khẩu trang, găng vô khuẩn

- Rửa tay trước và sau khi khám bằng xà phòng nước có chất khử khuẩn,

không kích thích da của Lifeboy

- Dụng cụ và bông được đóng gói, hấp vô trùng

2.4.3 Kỹ thuật thu thập thông tin:

* Phỏng vấn

Được thực hiện trước khi khám lâm sàng, sử dụng phần câu hỏi trongphiếu khám để thu thập thông tin về đặc trưng cá nhân và thực trạng đi khámrăng miệng của bệnh nhi (phỏng vấn bệnh nhi và phụ huynh) Bao gồm:

- Hành chính: họ tên, ngày tháng năm sinh, giới, tên bố/mẹ, địa chỉ và

điện thoại liên lạc

- Số lần được khám răng miệng trong 1 năm

- Nơi được khám và điều trị răng miệng.

* Quy trình thực hiện khám lâm sàng

Người khám: là nhóm 6 sinh viên đang học tại Viện Đào Tạo RăngHàm Mặt Tất cả đều đã được tập huấn, định chuẩn, thống nhất về cách khám

Trang 15

và phương pháp đánh giá, có trách nhiệm và tuyệt đối tuân thủ theo quy trìnhnghiên cứu khoa học, nắm vững mục tiêu và yêu cầu của nghiên cứu.

Nơi khám: được bố trí đủ bàn ghế, tận dụng ánh sáng tự nhiên tại khoaNhi của Viện Huyết học – Truyền máu Trung ương và khoa Ung bướu củaBệnh viện Nhi Trung ương

Phương pháp khám:

- Khám dưới ánh sáng tự nhiên, có thể dùng đèn pin hỗ trợ.

- Khám lần lượt từng cung răng để tránh bỏ sót.

- Khi khám, quan sát kết hợp sử dụng dụng cụ để phát hiện các tổn

thương sâu răng, chất lượng miếng trám, các cấu trúc răng bất thường.Khám lâm sàng tình trạng bệnh sâu răng của trẻ bằng mắt thường quacác chỉ số và tiêu chuẩn đánh giá

- Ghi kết quả vào phiếu đánh giá

2.4.3.1 Các chỉ số và tiêu chuẩn chẩn đoán trong nghiên cứu

* Chỉ số smtr (tổng số răng sữa sâu - mất - trám)

Chỉ số smtr dùng cho răng sữa với tổng số răng là 20 răng Răng chưamọc, răng thừa, răng vĩnh viễn không được tính vào chỉ số này.Tiêu chuẩnđánh giá gồm:

- sr (sâu): gồm tất cả các răng bị sâu và răng đã hàn có sâu tái phát

- mr (mất): răng mất không còn trên cung hàm do sâu

- tr (trám): bao gồm răng đã hàn, không sâu

+ Đối với 1 người

smtr (1 người) = sr + mr + tr+ Đối với 1 nhóm người, 1 quần thể dùng số trung bình răng sâu mấttrám

smtr (1 quần thể) = Tổng số smtr của từng cá thểSố người khám

Trang 16

* Chỉ số smtmr (tổng bề mặt răng sữa sâu – mất – trám)

Chỉ số smtmr ghi nhận tổng số bề mặt răng sữa sâu, mặt răng mất, mặtrăng trám Tiêu chuẩn đánh giá gồm [32],[33] :

- smr (sâu): gồm tất cả các mặt răng bị sâu và mặt răng hàn có sâu tái phát

- mmr (mất): mặt răng mất không còn trên cung hàm do sâu

- tmr (trám): bao gồm các răng đã hàn không sâu

+ Đối với 1 người

smtmr (1 người) = smr + mmr + tmr

+ Đối với 1 nhóm người, 1 quần thể dùng số trung bình mặt răng sâu mấttrám

smtmr (1 quần thể) = Tổng số smtmr của từng cá thểSố người khám

* Tiêu chuẩn đánh giá

Đề tài sử dụng tiêu chuẩn của hệ thống đánh giá và phát hiện sâu răng quốc

tế ICDAS [34] để ghi nhận các tổn thương sâu răng giai đoạn sớm : đây là hệthống được WHO đưa ra năm 2003 và được chỉnh sửa lần hai năm 2005

So sánh với tiêu chuẩn chẩn đoán sâu răng WHO (1997) : sâu răng chỉ đượcchẩn đoán khi đã hình thành các tổn thương sâu thực sự, nghĩa là đã hình thành lỗsâu Việc áp dụng tiêu chuẩn này trong khám và đánh giá sâu răng ít sai số hơn sovới hệ thống ICDAS Tuy nhiên, sử dụng thám trâm trong thăm khám có thể vôtình làm sập bề mặt men Điều này vi phạm đạo đức nghề nghiệp Trong khiICDAS có thể phát hiện cả các tổn thương sâu răng sớm (ICDAS 1, 2) thì tiêuchuẩn chẩn đoán sâu răng của WHO chỉ phát hiện tổn thương sâu răng khi đã hìnhthành lỗ sâu tương đương với ICDAS 3, 4, 5, 6 Việc phát hiện tổn thương sâurăng giai đoạn sớm hết sức có ý nghĩa, nếu áp dụng kịp thời các biện pháp kiểmsoát – dự phòng thì mức độ trầm trọng của bệnh sẽ giảm đi và việc điều trị trở nên

dễ dàng, hiệu quả, không làm gia tăng chi phí Điều đó càng có ý nghĩa trên đốitượng là trẻ nhỏ, vì sự hợp tác của trẻ trong điều trị rất hạn chế Chính vì các lí do

đó mà chúng tôi lựa chọn hệ thống ICDAS trong nghiên cứu

*Nguyên tắc chung :

Trang 17

Dùng bông ướt lau mặt răng, bóng thổi khô để làm khô mặt răng

Khám và ghi nhận 5 mặt răng của tất cả các răng tại hai trạng thái khô và ướt

Mã số ghi từ 0 – 6 tuỳ thuộc mức độ trầm trọng của tổn thương

Khám và ghi nhận riêng : mặt nhai, mặt gần và xa, mặt ngoài và trong, sâurăng kết hợp miếng trám

Bảng 2.2: Tiêu chuẩn phát hiện sâu thân răng nguyên phát theo ICDAS

(International Caries Detection and Assessment System)

1 Thay đổi sau khi thổi khô hoặc thay

ánh qua bề mặt men liên tục

Mã số 1: Tương ứng ICDAS=1: khi răng ướt không thấy đổi màu, nhưngsau khi thổi khô 5 giây thấy có đốm trắng đục hay sự đổi màu nâu

Mã số 2: Tương ứng ICDAS=2: khi răng ướt thấy có đốm trắng đục haymàu nâu vàng

Trang 18

Mã số 3: Tương ứng ICDAS mã số 3 trở lên, từ mất liên tục bề mặt menrăng tới hình thành xoang sâu.

2.4.3.2 Điều tra kiến thức, thái độ và hành vi về sức khoẻ răng miệng bằng

bộ câu hỏi.

* Nội dung điều tra

Cấu trúc các câu hỏi được chuẩn bị dưới dạng phỏng vấn bố mẹ hoặc người trực tiếp chăm sóc trẻ

Nội dung điều tra: kiến thức, thái độ và hành vi về chăm sóc sức khoẻ răng miệng của phụ huynh cho trẻ

* Tiêu chuẩn đánh giá

Trong bộ câu hỏi, mỗi câu hỏi đều có đáp án trả lời bằng cách đánhdấu Bộ câu hỏi gồm ba phần kiến thức, thái độ, hành vi

Phần kiến thức, thái độ và hành vi: có 29 câu hỏi, mỗi câu hỏi có baphần đáp án trả lời Tuỳ thuộc đối tượng chọn phương án nào mà sẽ cho điểm

là 0 điểm, 1 điểm, 2 điểm Tiêu chuẩn đánh giá: kiến thức, thái độ hoặc hành

vị kém là điểm từ 0-6 điểm, kiến thức, thái độ hoặc hành vi trung bình là điểm

từ 7-13 điểm, kiến thức, thái độ hoặc hành vi tốt là điểm từ 14-20 điểm

2.5 Xử lý số liệu

Số liệu được thu thập và phân tích bằng phương pháp thống kê y học, sửdụng phần mềm Stata 14.0 và một số thuật toán thống kê

Phân tích số liệu: thống kê mô tả và thống kê suy luận

Thống kê mô tả: sử dụng bảng và biểu đồ mô tả tỷ lệ bệnh sâu răng theogiới, tuổi và các yếu tố liên quan khác

Thống kê suy luận: Test Khi bình phương được sử dụng để so sánh tỷ lệbệnh sâu răng với một số yếu tố liên quan Mức ý nghĩa thống kê được xácđịnh khi p < 0,05

Trang 19

2.6 Sai số và cách khắc phục

2.6.1 Sai số

- Sai số hệ thống:

+ Bỏ sót tổn thương trong quá trình khám

+ Ghi nhầm vào phiếu khám

+ Đối tượng không hợp tác

2.6.2 Cách khắc phục

- Tập huấn nhóm nghiên cứu về cách thức khám, phỏng vấn và ghi phiếu.

- Xây dựng bộ phiếu khám đơn giản, dễ hiểu, tiện sử dụng

- Khám đủ và đúng phương pháp

- Tạo không khí vui vẻ, thân thiện để có sự hợp tác tốt của đối tượng vàcác cán bộ tại thời điểm nghiên cứu

- Tập huấn, tính độ phù hợp chẩn đoán theo hệ số Kappa: Chọn ra 5-10%

số học sinh trong mẫu nghiên cứu, tiến hành khám lại bởi cùng một người vàbởi cùng một người khác để đánh giá độ tin cậy giữa cùng một người khám vàgiữa những người khám khác nhau Các thông tin khám được ghi vào phiếukhám như bình thường Đánh giá độ tin cậy bằng cách so sánh với bảng phânloại chuẩn dưới đây:

Trang 20

Đối tượng nghiên cứu và bố mẹ sẽ được giải thích về mục đích và nộidung của nghiên cứu trước khi tiến hành khám và chỉ tiến hành khi có sựđồng ý hợp tác của đối tượng nghiên cứu Mọi thông tin cá nhân và đối tượngnghiên cứu, số liệu của cuộc điều tra, phỏng vấn sẽ được giữ kín.

Các số liệu, thông tin thu thập chỉ phục vụ mục đích học tập và nghiêncứu khoa học, không phục vụ cho mục đích nào khác Kết quả nghiên cứu

sẽ được phản hồi cho viện và bệnh viện khi kết thúc nghiên cứu Kết quảnghiên cứu góp phần làm cơ sở cho các hoạt động tuyên truyền, giáo dụcnha khoa cho gia đình và bệnh nhân mắc bệnh bạch cầu cấp là tư liệu chocác ban ngành y tế đưa ra những chiến lược phòng và khám chữa bệnh chotrẻ em mắc bệnh bạch cầu cấp

Trang 21

3.1 Đặc điểm của đối tượng nghiên cứu

59.740.3

NamNữ

Biểu đồ 3.1 Phân bố đối tượng bệnh nhi theo giới tính

Nhận xét: Trong tổng số 72 bệnh nhi tham gia nghiên cứu, có 43 bệnh nhi

nam, chiếm 59,70%, 29 bệnh nhi nữ, chiếm 40,30%

3.2 Tình trạng sâu răng của nhóm nghiên cứu

3.2.1 Tỷ lệ mắc bệnh và phân bố sâu răng

Bảng 3.1 Tỷ lệ sâu răng theo giới

Nhận xét: Tỷ lệ mắc sâu răng của nhóm nghiên cứu là 79,17%, tỷ lệ mắc

sâu răng ở nam và nữ tương đương nhau là 83,72% và 72,41%, sự khác biệtkhông có ý nghĩa thống kê với p > 0,05 (Kiểm định Khi bình phương)

Trang 22

răng giai đoạn sớm

răng giai đoạn

Nhận xét: tổn thương sâu răng giai đoạn sớm chiếm tỷ lệ là 40,78%; các

tổn thương sâu đã hình thành lỗ sâu là chủ yếu, chiếm 59,22% Sự khácbiệt này không có ý nghĩa thống kê với p > 0,05 (Kiểm định Khi bìnhphương)

- Chỉ số sâu-mất-trám răng là 7,42, chỉ số sâu-mất-trám mặt răng là 8,22

- Trong tổng số răng bị tổn thương, chỉ có 5,91% được trám

Trang 23

Bảng 3.5 Phân bố chỉ số smtr theo nhóm tuổi

Chỉ số sâu-mất-trám răng cao nhất là ở nhóm 5 - 6 tuổi 3,75 và nhóm

3 - 4 tuổi là 2,12 Sự khác biệt này không có ý nghĩa thống kê p > 0.05(Kiểm định Kruskal Wallis)

Bảng 3.6 Phân bố tỷ lệ sâu răng theo vị trí

Trang 24

- Sâu răng vị trí 1 mặt là có tỷ lệ sâu răng cao nhất (73,49%)

- Sâu răng vị trí 2 mặt là vị trí có tỷ lệ sâu răng chiếm 58,76%

- Sâu răng vị trí 2 mặt trở lên là vị trí có tỷ lệ sâu răng thấp nhất(49,70%)

- Sự khác biệt này không có ý nghĩa thống kê với p > 0,05 (Kiểm địnhKhi bình phương)

3.3 Một số yếu tố nguy cơ ở nhóm đối tượng nghiên cứu trên

Bảng 3.7 Kiến thức về sức khoẻ răng miệng của phụ huynh và tỷ lệ sâu

răng ở trẻ mắc bệnh Bạch cầu cấp

Đặc điểm Sâu răng ở

trẻ%

Không sâu răng ở trẻ%

Trang 25

trẻ có phụ huynh có kiến thức trung bình cao hơn (100,00%) Sự khác biệtnày không có ý nghĩa thống kê với p > 0,05 (Kiểm định Khi bình phương).

- Nhóm đối tượng phụ huynh có thái độ về sức khoẻ răng miệng tốt thì

tỷ lệ sâu răng ở nhóm trẻ đó thấp hơn (85,92%) tỷ lệ sâu răng của nhóm trẻ

có phụ huynh có thái độ trung bình cao hơn (100%) Sự khác biệt nàykhông có ý nghĩa thống kê với p > 0,05 (Kiểm định Khi bình phương)

- Nhóm đối tượng phụ huynh có hành vi về sức khoẻ răng miệng tốtthì tỷ lệ sâu răng ở nhóm trẻ đó thấp hơn (70,02%) tỷ lệ sâu răng của nhómtrẻ có phụ huynh có hành vi trung bình cao hơn (100%) Sự khác biệt nàykhông có ý nghĩa thống kê với p > 0,05 (Kiểm định Khi bình phương)

Biểu đồ 3.2 Kiến thức về sức khoẻ răng miệng của phụ huynh và mức

độ tổn thương sâu răng ở trẻ mắc bệnh Bạch cầu cấp

Nhận xét: nhóm đối tượng phụ huynh có kiến thức về sức khoẻ răng miệng

tốt thì trẻ trong nhóm đó có tỷ lệ sâu răng giai đoạn có lỗ sâu là 60,03%thấp hơn tỷ lệ sâu răng giai đoạn có lỗ sâu của trẻ trong nhóm phụ huynh

có kiến thức trung bình là 87,92%

Trang 26

Nhận xét: nhóm đối tượng phụ huynh có thái độ về sức khoẻ răng miệng

tốt thì trẻ trong nhóm đó có tỷ lệ sâu răng giai đoạn có lỗ sâu là 58,03%thấp hơn tỷ lệ sâu răng giai đoạn có lỗ sâu của trẻ trong nhóm phụ huynh

có thái độ trung bình là 77,82%

Biểu đồ 3.4 Hành vi về sức khoẻ răng miệng của phụ huynh và mức độ

tổn thương sâu răng ở trẻ mắc bệnh Bạch cầu cấp

Trang 27

hơn tỷ lệ sâu răng giai đoạn có lỗ sâu của trẻ trong nhóm phụ huynh cóhành vitrung bình là 75,82%.

Bảng 3.8.Một số yếu tố liên quan của cha mẹ trẻ với sâu răng

Đặc điểm Sâu răng

ở trẻ%

Không sâu răng ở trẻ

- Về nghề nghiệp của phụ huynh: ở nhóm phụ huynh làm cán bộ công

chức và buôn bán do thì tỷ lệ sâu răng ở trẻ là 80,00% chiếm đa số

- Điều kiện kinh tế gia đình: ở nhóm gia đình có điều kiện kinh tếthiếu là 84,62%

Tuy vậy, các sự khác biệt này không có ý nghĩa thống kê với p > 0,05(Kiểm định Khi bình phương)

Bảng 3.9 Phân bố sâu răng theo thời gian mắc bệnh BCC

Trang 28

Bảng 3.10 Đánh giá mức độ quan tâm của phụ huynh tới tình trạng của

bệnh BCC với trẻ sâu răng

Trang 29

4.1 Thực trạng sâu răng sữa ở trẻ 3-6 tuổi mắc bệnh Bạch cầu cấp tại Viện Huyết học – Truyền máu Trung ương và Bệnh viện Nhi Trung ương.

4.1.1.Đặc điểm của đối tượng nghiên cứu

Qua nghiên cứu trên 72 trẻ mắc bệnh bạch cầu cấp tại Viện Huyếthọc – Truyền máu Trung ương và Bệnh viện Nhi Trung ương gồm độ tuổi

từ 3-6 tuổi, chúng tôi có một số nhận xét như sau:

Từ bảng 3.1., ta thấy trong tổng số 72 bệnh nhi tham gia nghiên cứu,

có 43 bệnh nhi nam, chiếm 59,70%, 29 bệnh nhi nữ, chiếm 40,30% nhưng

sự khác biệt này không có ý nghĩa thống kê với p >0,05 Tỷ lệ này cũngtương đương với tỷ lệ giới trong dân số ở lứa tuổi này, vì vậy nhóm nghiêncứu hoàn toàn có tính đại diện cho nhóm tuổi về giới

4.1.2.Tình trạng sâu răng của nhóm đối tượng nghiên cứu cắt ngang mô tả

Theo WHO, để đánh giá tình trạng sâu răng trong cộng đồng, có haitiêu chí được sử dụng là:

- Tỷ lệ % trẻ hiện mắc sâu răng để nói lên mức độ lưu hành sâu răngtrong cộng đồng

- Chỉ số sâu- mất- trám răng để nói lên thực trạng sâu răng và nguy cơsâu răng trong cộng đồng Nếu chỉ số này cao thể hiện các yếu tố nguy cơsâu răng còn tồn tại ở mức cao và ngược lại

4.1.2.1 Tỷ lệ mắc và phân bố sâu răng

Theo phân loại mức độ sâu răng của tổ chức y tế thế giới (WHO), tỷ lệsâu răng trên 80,00% được đánh giá ở mức cao, từ 50,00% đến 80,00% làmức trung bình và dưới 50,00% là mức thấp Thì tỷ lệ sâu răng trongnghiên cứu của chúng tôi thuộc mức trung bình 79,17% (Bảng 3.1) Một số

Trang 30

cứu của Vijay Prakash Mathur và cộng sự (2012) là 98% [5], Nasim vàcộng sự (2007) là 97% [11], nghiên cứu của Lê Thị Thuỳ Linh, NguyễnAnh Tuấn và Đào Thị Hằng Nga (2014) là 100% [31] Điều này cho thấytình trạng sức khoẻ răng miệng ở trẻ khuyết tật thường không được quantâm đúng mức do đặc điểm khó chăm sóc của trẻ, hoàn cảnh gia đình khókhăn, sự thiếu kiến thức giữ gìn vệ sinh răng miệng cho những đối tượngđặc biệt Sự khác biệt trong nghiên cứu của chúng tôi có thể là do ViệnHuyết học – Truyền máu Trung ương và Bệnh viện Nhi Trung ương là haituyến trung ương, và ở tại thủ đô Hà Nội, nơi có mức độ dân trí cao nên trẻđược bố mẹ quan tâm nhiều hơn đến sức khoẻ răng miệng

4.1.2.2.Chỉ số smtr và smtmr.

Chỉ số smt của nhóm nghiên cứu là 7,42; chỉ số smtmr của nhómnghiên cứu là 8,22 Không tìm thấy sự khác biệt về chỉ số smt giữa hai giớigiữa nam và nữ, với p>0,05 (bảng 3.4.)

Điều đáng lưu ý là trong tổng số các răng bị tổn thương, chỉ có 5,91%được điều trị (được trám), còn lại 94,09% không được điều trị Sự khác biệtnày có ý nghĩa thống kê với p < 0,05 Điều đó chỉ ra rằng, mặc dù tỷ lệ gầnbằng nhau, nhưng sâu răng ở trẻ vẫn chưa được phụ huynh quan tâm đúngmực: vẫn còn hơn nửa số trẻ chưa được điều trị Đó cũng chính là một lý dogóp phần làm trầm trọng và phức tạp tình trạng sâu răng ở trẻ nhỏ

Theo bảng 3.5, chỉ số smtr của nghiên cứu thuộc mức cao 7,42 Chỉ sốsâu – mất – trán - răng cao nhất (3,75) là ở nhóm 5 - 6 tuổi và nhóm 3-4tuổi là 2,12 Kết quả này phù hợp với nghiên cứu của Lauritano Dorina(2012) [3] Ta thấy có sự tăng dần của chỉ số smtr và smtmr giữa hai nhóm

Trang 31

4.1.2.3.Tỷ lệ sâu răng theo vị trí

Kết quả bảng 3.6 cho thấy tỷ lệ sâu răng ở vị trí 1 mặt cao nhất(73,49% so với 58,76% ở 2 mặt và 49,70% ở 2 mặt trở lên) Sự khác biệtnày không có ý nghĩa thống kê với p > 0,05

4.3 Một số yếu tố nguy cơ ở trẻ mắc bệnh Bạch cầu cấp

4.3.1 Một số yếu tố nguy cơ.

4.3.1.1 Về kiến thức của phụ huynh về sâu răng

Trong nghiên cứu của chúng tôi, bộ câu hỏi phỏng vấn gồm các câu hỏivới 3 ý trả lời và được phân thành ba mức độ kiến thức: tốt, trung bình và kém.Theo nghiên cứu của bác sĩ Suresh và cộng sự [36] về kiến thức của mẹ

về sức khoẻ răng miệng của trẻ trước tuổi đến trường trên 406 bà mẹ thì:

- 73,8% bà mẹ có kiến thức tốt về dinh dưỡng

- 27,10% bà mẹ có kiến thức tốt về thực hành vệ sinh răng miệng và25% có kiến thức tốt về tầm quan trọng của răng sữa

Ngoài ra dữ liệu về kiến thức sức khoẻ răng miệng của phụ huynhbệnh nhi mắc bệnh bạch cầu cấp ở Việt Nam hầu như chưa có

Kết quả ở bảng 3.7 cho thấy nhóm đối tượng phụ huynh có kiến thức

về sức khoẻ răng miệng tốt thì tỷ lệ sâu răng ở nhóm trẻ đó thấp hơn(83,60%) tỷ lệ sâu răng của nhóm trẻ có phụ huynh có kiến thức trung bìnhcao hơn (100,00%) Tuy nhiên sự khác biệt này không có ý nghĩa thống kêvới p > 0,05 Hơn nữa, biểu đồ 3.3 còn cho thấy nhóm đối tượng phụhuynh có kiến thức về sức khoẻ răng miệng tốt thì trẻ trong nhóm đó có tỷ

lệ sâu răng giai đoạn có lỗ sâu là 60,03% thấp hơn tỷ lệ sâu răng giai đoạn

có lỗ sâu của trẻ trong nhóm phụ huynh có kiến thức trung bình là 87,92%

4.3.1.2 Về thái độ.

Ngày đăng: 23/08/2019, 17:54

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w