1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

G.a lớp 3 tuần 24(BL)

12 216 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 12
Dung lượng 110 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giáo viên hớng dẫn học sinh luyện đọc, kết hợp giải nghĩa từ.. Củng cố, dặn dò - Học sinh nhắc lại nội dung luyện tập .- Giáo viên giao bài về nhà.. Giáo viên lựa chọn bài tập 2a - Học s

Trang 1

Tuần 24 Thứ hai ngày 28 tháng 3 năm 2011

Tập đọc - Kể chuyện

Đối đáp với vua

I Mục đích, yêu cầu

A Tập đọc

1/ Đọc cần chú ý các từ ngữ: ngự giá, xa giá, truyền lệnh, náo động

2/ Hiểu chung và ý nghĩa của truyện: Ca ngợi Cao Bá Quát thông minh đối đáp giỏi,

có bản lĩnh từ nhỏ

B Kể chuyện

- Rèn kỹ năng nói: Biết sắp xếp nhanh theo đúng trình tự câu chuyện Dựa vào trí nhớ

và tranh kể lại đợc toàn bộ câu chuyện với giọng phù hợp

- Rèn kĩ năng nghe: Phát hiện đúng sai sót, kể tiếp đợc lời của bạn

 Rèn kỹ năng sống :

- Tự nhận thức bản thân

- Thể hiện sự tự tin

- T duy sáng tạo

- Ra quyết định

III Các hoạt động dạy - học

Tập đọc

A Kiểm tra bài cũ

- Gọi 2 học sinh đọc bài “Chơng trình xiếc đặc sắc”

- Cách trình bày quảng cáo có gì đặc biệt?

B Dạy bài mới

1 Giới thiệu bài

2 Luyện đọc

a Giáo viên đọc mẫu toàn bài

b Giáo viên hớng dẫn học sinh luyện đọc, kết hợp giải nghĩa từ

- Đọc từng câu

- Đọc từng đoạn trong nhóm (2 phút)

- Cả lớp đọc đồng thanh đoạn văn

3 Tìm hiểu bài

- Đọc thầm đoạn 1, trả lời:

+ Vua Minh Mạng ngắm cảnh ở đâu? (ở Hồ Tây)

- Đọc thầm đoạn 2, trả lời:

+ Cậu bé Cao Bá Quát có mong muốn gì (…nhìn thấy mặt vua)nhìn thấy mặt vua)

+ Cậu bé đã làm gì để thực hiện mong muốn đó?

- Đọc thành tiếng đoạn 3 + 4 rồi trả lời:

+ Vì sao vua bắt Cao Bá Quát đối?

+ Vua ra vế đối nh thế nào? (nớc trong leo lẻo, cá đớp cá)

+ Cao Bá Quát đối lại nh thế nào?

(Trời nắng chang chang, ngời trói ngời)

- Giáo viên phân tích cho hiểu học sinh câu đối của Cao Bá Quát hay nh thế nào: + Biểu lộ sự nhanh trí lấy ngay cảnh mình bị trói để đối lại

+ Biểu lộ sự bất bình

+ Đối lại vế đối của nhà vua rất chặt chẽ về cả ý lẫn lời

- Giáo viên hỏi: Câu chuyện có nội dung gì? (Ca ngợi Cao Bá Quát ngay từ nhỏ để bộc

lộ tài năng xuất sắc và tính cách khẳng khái, tự tin)

4 Luyện đọc lại

- Giáo viên đọc đoạn 3, hớng dẫn đọc

- Một vài học sinh thi đọc đoạn văn

Trang 2

Kể chuyện

1 Giáo viên nêu nhiệm vụ: Sắp xếp lại các tranh theo đúng thứ tự câu chuyện rồi kể lại toàn bộ câu chuyện

2 Hớng dẫn học sinh kể chuyện

a Sắp xếp lại 4 tranh đúng thứ tự 4 đoạn văn

- Học sinh làm việc cá nhân

- Học sinh phát biểu thứ tự đúng  nhận xét, khẳng định: 3 - 2 - 1- 4

b Kể lại toàn bộ câu chuyện

- Gọi 4 học sinh dựa vào nội dung 4 tranh đã sắp xếp nối tiếp nhau kể lại câu chuyện

- Gọi 1 - 2 học sinh kể lại toàn bộ câu chuyện

- Giáo viên và cả lớp nhận xét, bình chọn bạn kể hấp dẫn

3 Củng cố, dặn dò

- Em biết câu tục ngữ nào có hai vế đối?

(gần mực thì đen, gần đèn thì sáng )

- Giáo viên chốt nội dung, dặn dò

Toán

Luyện tập

I Mục tiêu Giúp học sinh:

Rèn luyện kỹ năng thực hiện phép chia, trờng hợp thơng có chữ số 0 và giải bài toán

có 1, 2 phép tính

II Các hoạt động dạy - học

1 Kiểm tra bài cũ

- Gọi hai học sinh chữa bài 2, bài 3 nhận xét

2 Hớng dẫn làm bài tập

a Bài 1: Các trờng hợp chia hết và chia có d, thơng có chữ số 0 ở hàng chục

- Hớng dẫn HS đặt tính rồi tính

- Chữa bài

- Nhấn mạnh: Từ lần chia thứ 2, nếu số bị chia bé hơn số chia thì phải viết 0 ở thơng rồi mới thực hiện tiếp

b Bài 2: Học sinh nhắc lại cách tìm một thừa số trong một phép tính

a x + 7 = 2107

X = 2107 : 7

X = 301

b 8 x X = 1640

X = 1640 : 8

X = 205

c X x 2 = 2763

X = 2763 : 9

X = 307

c Bài 3:

- Học sinh đọc đề, tóm tắt

- Giáo viên hớng dẫn giải theo hai bớc

Tìm số gạo đã bán: 2024 : 4 = 506 (kg)

Tìm số gạo còn lại: 2024 - 506 = 1518 (kg)

d Bài 4:

- Học sinh tính nhẩm theo mẫu

Chẳng hạn: 6000 : 2 = ?

Nhẩm 6 nghìn : 2 = 3 nghìn

Vậy 6000 : 2 = 3000

3 Củng cố, dặn dò

- Học sinh nhắc lại cách thực hiện phép chia số có 4 chữ số cho số có 1 chữ số

- Giáo viên nhận xét, dặn dò

Tiếng Anh

Giáo viên bộ môn dạy

Trang 3

Thứ ba ngày 1 tháng 3 năm 2011

Toán

Luyện tập chung

I Mục tiêu Giúp học sinh:

- Rèn luyện kỹ năng thực hiện phép tính

- Rèn luyện kỹ năng giải toán có 2 phép tính

II Các hoạt động dạy - học

1 Kiểm tra bài cũ: Gọi hai học sinh đọc và chữa bài tập 3, bài 4

2 Hớng dẫn luyện tập

a Bài 1: Học sinh đặt tính theo từng nhóm 2 phép tính (theo cột)

Mỗi cột có 1 phép tính nhân và một phép tính chia nhằm nêu rõ mối quan hệ giữa nhân và chia

b Bài 2: Học sinh rèn luyện kỹ năng thực hiện phép tính chia hết, chia có d trong các trờng hợp thơng không có chữ số 0, thơng có chữ số 0 ở hàng chục

c Bài 3: Giáo viên hớng dẫn học sinh giải bài toán theo 2 bớc

- Tính tổng số sách trong 5 thùng: 306 x 5 = 1530 (quyển)

- Tính số sách chia cho mỗi th viện: 1530 : 9 = 170 (quyển)

d Bài 4

- Hớng dẫn học sinh vẽ sơ đồ minh họa:

Chiều rộng

Chiều dài

- Hớng dẫn học sinh giải bài toán theo 2 bớc

+ Tìm chiều dài: 95 x 3 = 280 (m)

+ Tìm chu vi: (285 + 95) x 2 = 760 (m)

Đáp số: 760 m

3 Củng cố, dặn dò

- Học sinh nhắc lại nội dung luyện tập - Giáo viên giao bài về nhà

Tập đọc

Tiếng đàn

I Mục đích, yêu cầu

1/ Đọc đúng các từ phiên âm tiếng nớc ngoài: vi - ô - lông, ắc - sê và lên dây, nâng, phép lạ…nhìn thấy mặt vua)

2/ Hiểu các từ mới và nội dung, ý nghĩa của bài: Tiếng đàn của Thủy trong trẻo, hồn nhiên nh tuổi thơ của em Nó hòa hợp với khung cảnh thiên nhiên và cuộc sống xung quanh

II Đồ dùng dạy - học

III Các hoạt động dạy - học

A Kiểm tra bài cũ

Học sinh đọc bài: “Mặt trời mọc ở đằng Tây” và trả lời câu hỏi SGK

B Dạy bài mới

1 Giới thiệu bài

2 Luyện đọc

a Giáo viên đọc toàn bài

b Giáo viên hớng dẫn luyện đọc và kết hợp giải nghĩa từ

- Đọc nối tiếp câu, luyện đọc từ khó

95m

?m

Trang 4

- Đọc từng đoạn trớc lớp (2 đoạn)

- Đọc từng đoạn trong nhóm (2 phút)

- Đọc đồng thanh cả bài

3 Tìm hiểu bài

- Đọc thầm đoạn 1, trả lời:

+ Thủy làm những gì để chuẩn bị vào phòng thi?

+ Những từ ngữ nào miêu tả âm thanh của cây đàn?

+ Từ chỉ nét mặt của Thủy kéo đàn thể hiện điều gì?

- Đọc thầm đoạn 2, trả lời:

+ Tìm những chi tiết mô tả khung cảnh thanh bình ngoài gian phòng nh hòa với tiếng

đàn?

(Vài cánh ngọc lan…nhìn thấy mặt vua) ven hồ)

4 Luyện đọc lại

- Hớng dẫn cách đọc đoạn văn miêu tả âm thanh của tiếng đàn

- Một vài học sinh thi đọc

5 Củng cố, dặn dò

- Bài văn có nội dung gì?

- Giaó viên nhắc nhở, dặn dò

Tự nhiên và xã hội

Hoa

I Mục tiêu Sau bài học, học sinh biết:

- Quan sát so sánh để tìm ra sự khác nhau về màu sắc, mùi hơng của một số loài hoa

- Kể tên một số bộ phận thờng có của một bông hoa

- Nêu đợc chức năng và ích lợi của hoa

- Phân loại các bông hoa su tầm đợc

* Rèn kĩ năng sống:

- Kĩ năng quan sát , so sánh để tìm ra sự khác nhau về đặc điểm bên ngoài của mọt số loại hoa

- Tổng hợp , phân tích thông tin để biết vai trò , ích lợi đối với đời sống thực vật, đời sống con ngời của các loài hoa

III Các hoạt động dạy - học

1 Kiểm tra bài cũ

- Hai học sinh nêu ích lợi của một số lá cây?

2 Bài mới

a Hoạt động 1: Quan sát và thảo luận

- Các nhóm thảo luận: quan sát và nói về mầu sắc của những bông hoa (trang 90, 91)

và những bông hoa đợc mang đến lớp

+ Trong những bông hoa đó, bông nào có hơng thơm, bông nào không có hơng thơm? + Hãy chỉ đâu là cuống hoa, cánh hoa, nhị hoa của bông hoa đang quan sát?

- Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác bổ sung

* Kết luận:

- Các loài hoa thờng khác nhau về hình dạng, màu sắc và mùi hơng

- Mỗi bông hoa thờng có cuống hoa, đài hoa, cánh hoa và nhị hoa

b Hoạt động 2: Làm việc với vật thật

- Nhóm trởng điều khiển các bạn sắp xếp các bông hoa su tầm đợc theo từng nhóm, theo tiêu chí phân loại do nhóm đặt ra

- Các bông hoa đó dán vào giấy A3 (học sinh có thể vẽ thêm các bông hoa khác cạnh hoa thật)

- Các nhóm trng bày, giới thiệu sản phẩm

c Hoạt động 3: Thảo luận cả lớp

Trang 5

- Giáo viên nêu câu hỏi, học sinh trả lời:

+ Hoa có chức năng gì ? (là cơ quan sinh sản của cây)

+ Hoa thờng dùng để làm gì? Nêu ví dụ? (ăn, nớc hoa…nhìn thấy mặt vua))

- Quan sát hình 9, những hoa nào đợc dùng để trang trí, những bông nào dùng để ăn?

3 Củng cố, dặn dò

- Hai học sinh nhắc lại nội dung bài

- Giáo viên nhận xét tiết học, dặn dò

Chính tả (nghe -viết)

Đối đáp với vua

I Mục đích yêu cầu

- Nghe - viết đúng chính tả, trình bày đúng 1 đoạn trong truyện “Đối đáp với vua”

- Tìm đúng, viết đúng các từ chứa đúng tiếng bắt đầu là x/s…nhìn thấy mặt vua)

III Các hoạt động dạy - học

A Kiểm tra bài cũ

Học sinh viết bảng con: lục lọi, béo nục, thịt nạc, lạc đờng

B Dạy bài mới

1 Giới thiệu bài

2 Hớng dẫn học sinh nghe - viết

a Hớng dẫn học sinh chuẩn bị

- Giáo viên đọc đoạn văn một lợt, 2 học sinh đọc lại

- Hớng dẫn tìm hiểu bài:

+ Vì sao vua bắt Cao Bá Quát đối?

(Vì nghe nói cậu là học trò.)

+ Hãy đọc câu đối của vua và vế đối lại của Cao Bá Quát?

( Nớc trong leo lẻo cá đớp cá

Trời nắng chang chang ngời trói ngời)

- Hớng dẫn học sinh nhận xét chính tả:

- Học sinh tập viết những chữ dễ mắc lỗi

b Giáo viên đọc cho học sinh viết bài

c Chấm chữa bài

3 Hớng dẫn học sinh làm các bài tập chính tả

a Bài tập 2 (Giáo viên lựa chọn bài tập 2a)

- Học sinh đọc và nêu yêu cầu của bài

- Gọi học sinh dới lớp trả lời  chữa bài

2a sáo - xiếc

2b mõ - vẽ

b Bài tập 3

- Học sinh nêu yêu cầu, giáo viên nhắc các em phải chú ý những từ các em tìm phải

đạt 2 yêu cầu: Là những từ chỉ hoạt động

Chứa tiếng bắt đầu là s/x hoặc thanh ? / ˜

- Cả lớp làm bài

- 3 học sinh làm trên từ phiếu  chữa bài:

4 Củng cố, dặn dò

- Giáo viên nhận xét tiết học

- Nhắc nhở học sinh còn mắc lỗi  về viết lại bài

Đạo đức

Tôn trọng đám tang

I Mục tiêu Học sinh hiểu:

Trang 6

1/ Đám tang là lễ chôn cất ngời đã mất, là một sự kiện đau buồn đối với những ngời thân của họ

2/ Tôn trọng đám tang là không làm gì xúc phạm đến tang lễ chôn cất ngời đã khuất 3/ Học sinh biết ứng xử đúng khi gặp đám tang

* Rèn kĩ năng sống:

-Kĩ năng thể hiện sự cảm thụng trước sự đau buồn của người khỏc

-Kĩ năng ứng xử phự hợp khi gặp đỏm tang

III Các hoạt động dạy - học Tiết 2

1 Hoạt động 1: Bày tỏ ý kiến

- Giáo viên lần lợt nêu từng ý kiến, học sinh suy nghĩ và bày tỏ ý kiến tán thành hay không tán thành hoặc lỡng lự của mình bằng cách giơ thẻ …nhìn thấy mặt vua)

- Sau mỗi ý kiến, học sinh thảo luận về lý do tán thành

- Giáo viên kết luận

2 Hoạt động 2: Xử lý tình huống

- GV chia 4 nhóm, mỗi nhóm thảo luận một tình huống (2 phút)

- Giáo viên phát phiếu cho học sinh có ghi 4 tình huống HS tự làm bài

- Giáo viên kết luận:

+ Tình huống a: Em không nên gọi bạn hoặc chỉ trỏ, cời

+ Tình huống b: Em không nên chạy nhảy, cời đùa …nhìn thấy mặt vua)

+ Tình huống c: Em nên hỏi thăm và chia buồn cùng bạn

+ Tình huống d: Em nên khuyên ngăn các bạn

3 Hoạt động 3: Trò chơi “Nên và không nên”

- Giáo viên phát cho mỗi nhóm 1 tờ giấy A3, bút dạ và phổ biến luật chơi

Luật chơi Trong một thời gian nhất định, các nhóm thảo luận, liệt kê những việc nên làm và không nên làm khi gặp đám tang theo 2 cột: “nên” và “không nên” Nhóm nào ghi đợc nhiều việc -> thắng

- Học sinh tiến hành chơi

- Cả lớp nhận xét, đánh giá

* Giáo viên kết luận chung, củng cố bài

Thứ t ngày 2 tháng 3 năm 2011

Toán

Làm quen với chữ số La Mã

I Mục tiêu Giúp học sinh:

- Bớc đầu làm quen với chữ số La Mã

- Nhận biết một vài số viết bằng chữ số La Mã nh các số từ 1 đến 12, để xem đồng hồ,

đọc thế kỉ

III Các hoạt động dạy - học

1 Giới thiệu một số chữ số La Mã và một vài số La Mã thờng gặp

- Giáo viên giới thiệu mặt đồng hồ có các số ghi bằng chữ số La Mã

+ Học sinh xem mặt đồng hồ, giáo viên hỏi: Đồng hồ chỉ mấy giờ?

(Học sinh nêu, giáo viên giới thiệu các số ghi trên mặt đồng hồ là các số ghi bằng chữ

số La Mã)

- Giáo viên giới thiệu từng chữ số thờng dùng: I, V, X

- Giáo viên giới thiệu cách đọc, viết các chữ số I (một) đến XII (mời hai)

Chỉ giới thiệu từng số, cha giới thiệu các nguyên tắc khái quát

2 Thực hành

a Bài 1: Cho học sinh đọc các số La Mã theo hàng ngang, theo cột dọc, theo thứ tự bất kì…nhìn thấy mặt vua)

b Bài 2: Cho học sinh tập xem đồng hồ ghi bằng số La Mã yêu cầu chỉ giờ đúng

Trang 7

c Bài 3: Cho học sinh nhận dạng số La Mã và viết vào vở theo thứ tự từ bé đến lớn và

từ lớn đến bé

d Bài 4: Cho học sinh tập viết các số La Mã từ 1  12 vào vở

Mỹ thuật

Giáo viên bộ môn dạy

Thủ công

Đan nong đôi

I Mục tiêu

- Học sinh biết đan nong đôi

- HS đan đợc nong đôi đúng quy trình kỹ thuật

- Học sinh yêu thích đan nan

III Các hoạt động dạy - học

1 Kiểm tra bài cũ

- Giáo viên kiểm tra đồ dùng dụng cụ của học sinh

- Một đến hai học sinh nhắc lại quy trình đan nong đôi

2 Dạy bài mới

a Hoạt động 1: Học sinh thực hành đan nong đôi

- Giáo viên yêu cầu

- Gọi 1 số học sinh nhắc lại quy trình đan nong đôi

- Giáo viên nhận xét lu ý học sinh 1 số thao tác khó, dễ bị nhầm lẫn khi đan; dùng tranh quy trình để củng cố lại các bớc thực hành

+ Bớc 1: Kẻ, cắt các nan đan

+ Bớc 2: Đan nong đôi (nhấc 2 nan đè 2 nan)

+ Bớc 3: Dán nẹp xung quanh tấm đan

- Giáo viên tổ chức cho học sinh thực hành

b Hoạt động 2: Nhận xét, đánh giá sản phẩm

- Học sinh trình bày sản phẩm

- Cả lớp trình bày chọn một số sản phẩm đẹp chắc chắn…nhìn thấy mặt vua)

- Giáo viên nhận xét, dặn dò

Tập viết

Ôn chữ hoa: R

I Mục đích, yêu cầu

Củng cố cách viết chữ hoa R thông qua bài tập ứng dụng:

- Viết tên riêng bằng chữ cỡ nhỏ

- Viết câu ứng dụng bằng cỡ chữ nhỏ

III Các hoạt động dạy - học

A Kiểm tra bài cũ

- Giáo viên kiểm tra bài viết ở nhà của học sinh

- Viết bảng con: Quang Trung, Quê

B Dạy bài mới:

1 Giới thiệu bài

2 Hớng dẫn học sinh viết trên bảng con

a Luyện viết chữ hoa

- Học sinh tìm các chữ viết hoa có trong bài: P, R

- Giáo viên viết mẫu, kết hợp nhắc lại cách viết

- Học sinh viết bảng con

b Học sinh viết đúng từ ứng dụng: Phan Rang

- Học sinh đọc từ ứng dụng

Trang 8

- Giaó viên giới thiệu: Phan Rang là một tên thị xã thuộc tỉnh Ninh Thuận.

- Học sinh viết bảng con: Phan Rang

c Học sinh viết câu ứng dụng

- Học sinh đọc câu ứng dụng:

Rủ nhau đi cấy đi cày

Bây giờ khó nhọc có ngày phong lu

- Giáo viên giảng: Khuyên ngời ta chăm chỉ cấy cày, làm lụng để có ngày đợc sung s-ớng đầy đủ

- Học sinh tập viết bảng con: Rủ, Bây

3 Hớng dẫn học sinh viết vào vở tập viết

4 Thu chấm, nhận xét

5 Củng cố, dặn dò

- Giáo viên biểu dơng những học sinh viết đúng, đẹp, khuyến khích học sinh học thuộc lòng câu ca dao

- Giáo viên nhận xét, dặn dò

Thể dục

Giáo viên bộ môn dạy Thứ năm ngày 3 tháng 3 năm 2011

Luyện từ và câu

Từ ngữ về nghệ thuật * dấu phẩy

I Mục đích, yêu cầu

- Củng cố, hệ thống hóa và mở rộng vốn từ ngữ về nghệ thuật

- Ôn luyện về dấu phẩy

III Các hoạt động dạy - học

A Kiểm tra bài cũ

Giáo viên đọc một khổ thơ, gọi một số học sinh tìm phép nhân hóa trong khổ thơ

B Dạy bài mới

1 Bài 1:

- Một học sinh đọc đề bài, 1 học sinh nêu yêu cầu

- Học sinh làm bài cá nhân

- Giáo viên chia thành 2 nhóm học sinh thi tiếp sức

- Cả lớp đọc bảng từ ngữ của mỗi nhóm, nhận xét đúng, sai và kết luận

- Chữa bài:

a/ Từ ngữ chỉ những

ng-ời hoạt động nghệ thuật

b/ Từ ngữ chỉ các hoạt

động nghệ thuật

c/ Từ ngữ chỉ các môn nghệ thuật

nhà văn, nhà thơ, nhà

soạn kịch, nhà quay

phim, nhà điêu khắc,

nhà nhiếp ảnh, nhà tạo

mốt, nhà ảo thuật, nhà

biên đạo múa, hoạ sĩ,

diễn viên,

sáng tác, viết văn, làm thơ, soạn kịch, viết kịch bản, biên kịch, ca hát, múa, làm xiếc, làm ảo thuật, vẽ, biểu diễn, quay phim, khắc, nặn t-ợng, đục tt-ợng,

thơ ca, điện ảnh, kịch nói, chèo, tuồng, cải

l-ơng, xiếc, hài, ca nhạc, hội hoạ, kiến trúc, điêu khắc, văn học,

2 Bài 2:

- Học sinh nêu yêu cầu của bài: Điền dấu phẩy vào những chỗ thích hợp

- Học sinh trao đổi theo cặp, viết lời giải vào vở bài tập

- Giáo viên gọi 2 học sinh lên bảng, cả lớp nhận xét phân tích từng dấu phẩy chốt lời giải đúng

Trang 9

Mỗi bản nhạc, mỗi bức tranh, mỗi câu chuyện, mỗi vở kịch, mỗi cuốn phim,…nhìn thấy mặt vua)đều

là tác phẩm nghệ thuật Ngời tạo nên tác phẩm nghệ thuật là các nhạc sĩ, hoạ sĩ, nhà văn, nghệ sĩ sân khấu hay đạo diễn Họ đang lao động miệt mài, say mê để đem lại cho chúng ta những giờ giải trí tuyệt vời, giúp chúng ta nâng cao hiểu biết và góp phần làm cho cuộc sống mỗi ngày một tốt đẹp hơn

- Giáo viên hỏi nội dung đoạn văn đã hoàn chỉnh

3 Củng cố, dặn dò

- Giáo viên chốt nội dung chính vừa học

- Giao bài tập về nhà, dặn dò

Tiếng Anh

Giáo viên bộ môn dạy

Toán

Luyện tập

I Mục tiêu Giúp học sinh:

- Củng có về đọc, viết và nhận biết giá trị của các số La Mã từ I - XII để xem đồng hồ

và các số XX (hai mơi), XXI (hai mốt) khi đọc sách

II Các hoạt động dạy - học

1 Bài cũ

- Hai học sinh ghi các số La Mã từ I đến XII

- Yêu cầu một số học sinh đọc số La Mã bất kỳ

2 Bài mới

* Cho học sinh đọc đề, xác định yêu cầu và tự làm bài Giáo viên hớng dẫn chữa bài

a Bài 1: Cho học sinh nhìn vào mặt đồng hồ rồi đọc:

A 4 giờ B 8 giờ 15phút

C 8 giờ 55 phút (hay 9 giờ kém 15 phút)

b Bài 2: Cho học sinh đọc xuôi, đọc ngợc hay chỉ bất kì các số La Mã đã cho đều đọc

đợc

c Bài 3

- Học sinh làm bài, sau đó giáo viên chữa

- Lu ý học sinh: Khi viết số La Mã, mỗi chữ số không đợc viết lặp lại liền nhau quá 3 lần (VD: Không đợc viết bốn nét là IIII)

d Bài 4: Học sinh làm bài rồi chữa (xếp các que diêm thành số La Mã)

e Bài 5 Giáo viên nhắc lại chữ số I ở bên phải chỉ giá trị tăng thêm 1 đơn vị, chữ số I ở bên trái giảm đi một đơn vị

- Tổ chức cho học sinh chơi trò chơi xếp que diêm

VD: từ số XIV  XVI

+ Có 4 que diêm có thể xếp đợc những số nào? (VII, XII, XX, X)

3 Củng cố, dặn dò

- GV nêu nội dung vừa luyện tập.- Giao bài về nhà

Chính tả (nghe - viết)

Tiếng đàn

I Mục đích, yêu cầu

- Nghe - viết đúng chính tả, trình bày đúng, đẹp một đoạn văn trong bài “Tiếng đàn”

- Tìm và viết đúng các từ gồm 2 tiếng, trong đó tiếng nào cũng bắt đầu bằng x/s hoặc mang thanh ?/ ˜

Trang 10

III Các hoạt động dạy - học

A Kiểm tra bài cũ

- Học sinh viết bảng con: lao xao, sào nấu, xáo măng, rổ xảo…nhìn thấy mặt vua)

B Bài mới

1 Giới thiệu bài

2 Hớng dẫn học sinh nghe - viết

a Hớng dẫn học sinh chuẩn bị

- Giáo viên đọc một lần đoạn văn, 2 học sinh đọc lại, cả lớp theo dõi

- Gọi 1 học sinh nói lại nội dung đoạn văn:

+ Em hãy tả lại khung cảnh thanh bình ngoài gian phòng nh hòa với tiếng đàn?

- Hớng dẫn chính tả:

- Học sinh đọc thầm bài, viết nháp những từ ngữ dễ viết sai

b Giáo viên đọc học sinh viết bài

c Chấm, chữa bài

3 Hớng dẫn Học sinh làm bài tập chính tả

* Bài tập 2 (lựa chọn bài 2a)

- Giáo viên dán 3 tờ phiếu, lập tổ trọng tài

- Học sinh làm bài cá nhân, mỗi em nháp các từ tìm đợc

- Giáo viên chia 3 nhóm thi tiếp sức

- Hớng dẫn chữa bài:

+ Bắt đầu bằng s: sung sớng, san sẻ, sục sạo, sẵn sàng, sóng sánh, sòng sọc, sạch sẽ, song song,

+ Bắt đầu bằng x: xôn xao, xào xạc, xanh xao, xao xuyến, xộc xệch, xúng xính, xinh xinh, xinh xắn,

- Hai học sinh đọc kết quả đúng  chữa bài vào vở

4 Củng cố, dặn dò

- Giaó viên nhận xét tiết học.- Nhắc học sinh còn mắc lỗi, về nhà sửa lỗi

Âm nhạc

Giáo viên bộ môn dạy Thứ sáu ngày 4 tháng 3 năm 2011

Tập làm văn

Nghe - kể “Ngời bán quạt may mắn”

I Mục đích, yêu cầu

- Rèn kỹ năng nói: Nghe - kể câu chuyện “Ngời bán quạt may mắn”

nhớ nội dung câu chuyện, kể lại đúng tự nhiên

III Các hoạt động dạy - học

A Kiểm tra bài cũ

- Gọi một số học sinh đọc bài văn: Kể lại buổi biểu diễn nghệ thuật

- Giáo viên nhận xét, chấm điểm

B Dạy bài mới

1 Giới thiệu bài

2 Hớng dẫn học sinh kể chuyện

a Học sinh chuẩn bị:

- Học sinh đọc yêu cầu của bài tập và các câu hỏi gợi ý

- Học sinh quan sát tranh minh họa SGK

b Giáo viên kể chuyện

- Giáo viên kể chuyện lần 1, hỏi:

+ Bà lão bán quạt gặp ai và phàn nàn điều gì?

Ngày đăng: 04/07/2015, 05:00

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w