Dạy học bài mới: - GV yêu cầu HS quan sát và nhận xét cấu tạo vần uân trên bảng.. - GV viết mẫu vần uân vừa viết vừa hướng dẫn quy trình.- Yêu cầu HS quan sát chữ viết và viết trên không
Trang 1TUẦN 24 Thứ hai, ngày 28 tháng 2 năm 2011
Học vần
VẦN: uân - uyên
I.MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:
- Học sinh đọc và viết đúng: uân, uyên, mùa xuân, bóng chuyền.
- Đọc được từ và câu ứng dụng: Chim én bận đi đâu
Hôm nay về mở hội
Lượn bay như mở lối
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Kiểm tra bài cũ
- 3 HS đọc các từ: huơ vòi, thuở xưa, giấy pơ-luya, phéc-mơ-tuya
- HS viết bảng con từ: đêm khuya
2 Dạy học bài mới:
- GV yêu cầu HS quan sát và nhận xét cấu tạo vần uân trên bảng.
H: Vần uân do mấy âm ghép lại? (3 âm: u – â - n)
+ HS ghép vần uân
+ GV giúp đỡ HS yếu ghép vần
b Phát âm, đánh vần:
- GV yêu cầu: Hãy đánh vần và đọc trơn vần uân?
+ HS khá giỏi đọc: u – â – nờ - uân/ uân GV nhận xét, chỉnh sửa.
+ HS yếu đọc lại
+ HS đọc cá nhân, nhóm, lớp
- GV yêu cầu HS ghép tiếng, từ: xuân, mùa xuân và hướng dẫn cách đánh vần rồi
đọc trơn
+ HS khá, giỏi đọc trước HS yếu đọc theo
- HS đọc lại: uân – xuân – mùa xuân (cá nhân, nhóm, lớp)
- GV kết hợp cho HS phân tích vần, tiếng, từ
c Viết:
Viết vần đứng riêng
Trang 2- GV viết mẫu vần uân vừa viết vừa hướng dẫn quy trình.
- Yêu cầu HS quan sát chữ viết và viết trên không trung
- HS viết vào bảng con GV nhận xét chỉnh sửa
Viết tiếng và từ
- GV viết mẫu từ mùa xuân
- HS quan sát nhận xét, GV hướng dẫn HS viết liền nét giữa x và uân đồng thời viết
- Yêu cầu HS so sánh uân và uyên
+ Giống nhau âm đầu vần và âm cuối vần (u - n)
+ Khác nhau âm giữa vần (â - yê).
Đánh vần:
- GV yêu cầu học sinh khá, giỏi tự đánh vần và đọc
- GV hướng dẫn cách đánh vần và đọc cho HS yếu
+ HS đọc cá nhân (nối tiếp), đọc đồng thanh
- Ghép tiếng, từ: chuyền, bóng chuyền.
- GV kết hợp cho HS tìm hiểu nghĩa từ thông qua tranh minh hoạ
Viết:
+ HS viết vào bảng con
- GV lưu ý cách viết các nét nối từ ch sang vần uyên và vị trí dấu thanh huyền,
khoảng cách giữa các chữ
d Đọc từ ngữ ứng dụng:
- GV yêu cầu HS đọc nhóm đôi các từ ngữ SGK, thảo luận và tìm tiếng mới
- GV gọi 3 - 4 HS đọc lại trên bảng lớp, 1 HS lên gạch chân tiếng mới
- HS đọc đánh vần (đối với HS yếu); đọc trơn (HS khá, giỏi)
- Đọc câu ứng dụng SGK: Chim én bận đi đâu
Hôm nay về mở hội
Trang 3Lượn bay như mở lối
Rủ mựa xuõn cựng về.
- Yờu cầu HS quan sỏt tranh SGK rỳt ra cõu ứng dụng HS đọc thầm.
- Gọi 2 HS khỏ đọc GV chỉnh sửa cỏch đọc
- GV hướng dẫn cỏch đọc cho HS yếu
- GV gọi 5- 6 HS đọc lại đoạn thơ đú
- H: Tỡm tiếng cú vần vừa học trong cõu? HS phõn tớch tiếng xuõn
- GV nhận xột, đỏnh giỏ.
b Luyện viết:
- GV yờu cầu HS đọc lại cỏc từ trong vở tập viết bài 100
- HS mở vở tập viết viết bài
- GV lưu ý HS viết đỳng quy trỡnh.GV giỳp đỡ HS yếu
- Thu chấm bài và nhận xột
c Luyện núi:
- Yờu cầu 3 HS đọc tờn chủ đề luyện núi: Em thớch đọc truyện
- GV hướng dẫn HS quan sỏt tranh SGK và thảo luận nhúm đụi (Dựa theo cõu hỏi gợi
- Phải đi bộ trờn vỉa hố, nếu đường khụng cú vỉa hố phải đi sỏt lề đường
- Qua đường ở ngó ba, ngó tư phải đi theo đốn hiệu và đi vào vạch quy định
- Đi bộ đỳng quy định là đảm bảo an toàn cho bản thõn và mọi người
2 HS thực hiện đi bộ đỳng quy định
*Rèn kỹ năng sống :
- Kỹ năng an toàn khi đi bộ
- Kỹ năng phê phán , đánh giá những hành vi đi bộ không đúng quy định
II TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG TIỆN
- Vở bài tập đạo đức
- Ba chiếc đốn hiệu làm bằng bỡa ba màu đỏ, xanh, vàng
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động 1: HS làm bài tập 3
- GV yờu cầu hs quan sỏt tranh trong vở bài tập và thảo luận nhúm đụi theo cõu hỏi:
Trang 4+ Các bạn nhỏ trong tranh có đi bộ đúng quy định không?
+ Điều gì có thể xảy ra? Vì sao?
+ Em sẽ làm gì khi thấy bạn mình như thế?
- HS thảo luận nhóm đôi GV quan sát giúp đỡ nhóm yếu
- Gọi 1 số đôi trình bày trước lớp
- HS làm bài cá nhân GV giúp đỡ hs yếu
- Gọi hs trình bày trước lớp
- HS nhận xét, bổ sung
- GV kết luận:
+ Tranh 1, 2, 3, 4, 6: đúng quy định + Tranh 5, 7, 8: sai quy định
+ Đi bộ đúng quy định là tự bảo vệ mình và bảo vệ người khác
Hoạt động 3: HS chơi trò chơi “Đèn xanh, đèn đỏ”
- GV nêu tên trò chơi và hướng dẫn cách chơi như SGV
- HS tiến hành chơi
- HS, GV nhận xét tuyên dương những bạn đi đúng quy định
- Yêu cầu cả lớp đọc đồng thanh các câu thơ:
Đi bộ trên vỉa hè
Lòng đường để cho xe,
Nếu hè đường không có, Sát lề phải ta đi.
Đến ngã tư đường hiệu, Nhớ đi vào vạch sơn.
Em chớ quên luật lệ,
An toàn còn gì hơn.
Hoạt động tiếp nối: củng cố, dặn dò
- GV nhận xét tiết học Về thực hành đi bộ đúng quy định
Trang 5- Học sinh đọc và viết được: uât, uyêt, sản xuất, duyệt binh.
- Đọc được từ và câu ứng dụng: Những đêm nào trăng khuyết
Trông giống con thuyền trôi
Em đi trăng theo bước
Như muốn cùng đi chơi.
- Phát triển lời nói tự nhiên theo chủ đề: Đất nước ta tươi đẹp
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Sử dụng tranh SGK bài 101
- Bộ thực hành Tiếng Việt
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Kiểm tra bài cũ
- GV gọi 2 học sinh đọc bài 100
- GV gắn vần uât lên bảng cài
- GV yêu cầu HS quan sát vần uât trên bảng và nhận xét cấu tạo vần uât
H: Vần uât gồm mấy âm ghép lại?
- GV yêu cầu HS khá giỏi đọc vần này? GV nhận xét
+ HS yếu đọc lại u - â - tờ - uât/ uât
+ HS đọc cá nhân, nhóm, lớp.GV nhận xét chỉnh sửa lỗi phát âm
- GV yêu cầu HS ghép tiếng xuất, từ sản xuất và suy nghĩ đánh vần rồi đọc trơn.
+ HS khá giỏi đọc trước HS yếu đọc theo
- HS khá, giỏi đọc và hướng dẫn cách đọc cho HS yếu
- Yêu cầu HS đọc lại: uât – xuất – sản xuất
+ HS đọc (cá nhân, nhóm, lớp)
- GV kết hợp hỏi HS phân tích vần, tiếng, từ
c Viết:
Viết vần đứng riêng
- GV viết mẫu vần uât vừa viết, vừa hướng dẫn quy trình.
- Yêu cầu HS quan sát chữ viết và viết trên không trung
Trang 6- HS viết vào bảng con GV nhận xét chỉnh sửa.
Viết tiếng và từ
- GV viết mẫu từ: sản xuất
- HS quan sát nhận xét, GV hướng dẫn HS viết liền nét giữa x và uât đồng thời viết
đúng vị trí dấu thanh sắc, viết đúng khoảng cách giữa các chữ
- HS viết vào bảng con.GV nhận xét
Vần uyêt
(Quy trình dạy tương tự vần uât)
Lưu ý:
Nhận diện: GV gắn vần uyêt lên bảng, yêu cầu HS phân tích cấu tạo vần uyêt
- HS đọc trơn và nhận xét vần uyêt gồm 3 âm: u, yê, t
GV yêu cầu hs so sánh vần uât và uyêt ?
+ Giống nhau âm đầu vần và âm cuối vần (u – t)
+ Khác nhau âm giữa vần ( â – yê).
- Ghép tiếng, từ: duyệt, duyệt binh
- HS đọc lại kết hợp phân tích vần, tiếng, từ
Viết:
+ HS viết vào bảng con
- GV lưu ý cách viết các nét nối từ d sang vần uyêt và vị trí viết dấu thanh nặng,
khoảng cách giữa các chữ
d Đọc từ ngữ ứng dụng:
- GV yêu cầu HS đọc theo nhóm đôi các từ ngữ SGK, thảo luận và tìm tiếng mới
- GV gọi 3 - 4 HS đọc lại trên bảng lớp, 1 HS lên gạch chân tiếng mới
- HS đọc cá nhân: đánh vần (HS yếu); đọc trơn (HS giỏi)
- Đọc câu ứng dụng: Những đêm nào trăng khuyết
Trông giống con thuyền trôi
Em đi trăng theo bước
Trang 7Như muốn cùng đi chơi.
+ Yêu cầu HS quan sát tranh rút ra câu đọc HS cả lớp nhẩm đọc.
+ 3 HS khá đọc lại GV chỉnh sửa cách đọc và hướng dẫn cách đọc cho HS yếu + GV gọi 1 số HS đọc lại đoạn thơ ứng dụng đó
H: Tìm tiếng có vần vừa học trong đoạn thơ trên?
+ HS: khuyết và kết hợp phân tích tiếng
- Yêu cầu 2 – 3 HS đọc tên chủ đề luyện nói: Đất nước ta tươi đẹp
- GV hướng dẫn HS quan sát tranh SGK và thảo luận nhóm đôi dựa theo câu hỏi gợi ýcủa GV
- GV quan sát giúp các nhóm nói đúng chủ đề
- Gọi đại diện các nhóm trình bày
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Kiểm tra bài cũ
- GV cho HS đọc, viết các số: 30, 60, 90, 40
- GV nhận xét
2 Dạy học bài mới
a Giới thiệu bài: GV giới thiệu trực tiếp
b Hướng dẫn làm bài tập
HS làm bài vào vở bài tập
Bài 1:Nối (theo mẫu)
- HS nêu yêu cầu
Trang 8- HS quan sát mẫu và tự làm bài GV giúp đỡ hs yếu.
- HS đổi chéo vở kiểm tra lẫn nhau
- GV củng cố cách đọc viết số tròn chục
Bài 2: Viết (theo mẫu)
- HS nêu yêu cầu
- GV hướng dẫn mẫu:
H: 50 gồm mấy chục và mấy đơn vị? (50 gồm 5 chục và 0 đơn vị)
- Các bài khác tương tự HS tự làm bài GV giúp đỡ hs yếu
- Gọi hs lên bảng chữa bài
- HS, GV nhận xét
- GV yêu cầu hs đọc đồng thanh cấu tạo các số tròn chục
Bài 3:- HS nêu yêu cầu: a, Khoanh vào số bé nhất: 60, 30, 50, 90, 40
b, Khoanh vào số lớn nhất: 40, 70, 20, 80, 50
- GV hướng dẫn hs so sánh các số để tìm ra số bé nhất và số lớn nhất
- HS làm bài GV quan sát, giúp đỡ hs yếu
- Gọi hs trả lời miệng kết quả
- GV củng cố nội dung bài học
- Chuẩn bị bài sau: cộng các số tròn chục
Th ể d ục
Gi áo vi ên b ộ m ôn d ạy
Thứ tư, ngày 2 tháng 3 năm 2011
Học vần
Vần uynh - uych
I.MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:
- Học sinh đọc và viết được uynh, uych, phụ huynh, ngã huỵch.
- Đọc được từ và câu ứng dụng: Thứ năm vừa qua, lớp em tổ chức lao động trồng
cây Cây giống được các bác phụ huynh đưa từ vườn ươm về.
- Phát triển lời nói tự nhiên theo chủ đề: Đèn dầu, đèn điện, đèn huỳnh quang.
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Sử dụng tranh SGK bài 102
Trang 9- Bộ thực hành Tiếng Việt.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Kiểm tra bài cũ
- GV yêu cầu học sinh đọc các từ: luật giao thông, tuyệt đẹp, băng tuyết, nghệ
- GV yêu cầu HS quan sát và nhận xét cấu tạo vần uynh trên bảng
H: Vần uynh do mấy âm ghép lại? (HS: 3 âm: u – y – nh)
+ HS thực hành ghép vần uynh
GV giúp đỡ HS yếu ghép vần
b Phát âm, đánh vần:
- GV yêu cầu HS khá giỏi đọc vần này? GV nhận xét, chỉnh sửa
+ HS yếu đọc lại u - y – nhờ - uynh / uynh
+ HS đọc cá nhân, nhóm, lớp
- GV yêu cầu HS ghép tiếng, từ: huynh, phụ huynh và suy nghĩ đánh vần rồi đọc
trơn
+ HS khá giỏi đọc trước HS yếu đọc theo
- HS khá đọc và hướng dẫn cách đọc cho HS yếu
- Yêu cầu HS đọc lại: uynh - huynh - phụ huyn (cá nhân, nhóm, lớp)
- GV kết hợp hỏi HS phân vần, tiếng, từ
c Viết:
Viết vần đứng riêng
- GV viết mẫu vần uynh vừa viết vừa hướng dẫn quy trình HS quan sát chữ viết và
viết trên không trung
- HS viết vào bảng con GV nhận xét chỉnh sửa
Viết tiếng và từ
- GV viết mẫu từ: phụ huynh
- HS quan sát nhận xét độ cao các con chữ GV hướng dẫn HS viết liền nét giữa h và
uynh, viết đúng khoảng cách giữa các chữ.
- HS viết vào bảng con GV nhận xét
Trang 10- HS đọc trơn và nhận xét vần uych gồm 3 âm: u, y, ch
Yêu cầu HS so sánh uynh và uych
+ Giống nhau: âm đầu vần và giữa vần (u , y)
+ Khác nhau: âm cuối vần ( nh – ch)
+ HS viết vào bảng con
- GV lưu ý cách viết các nét nối từ h sang vần uych và vị trí dấu thanh nặng, khoảng
cách giữa các chữ
d Đọc từ ngữ ứng dụng:
- GV yêu cầu HS đọc theo nhóm đôi các từ ngữ SGK, thảo luận và tìm tiếng mới
- GV gọi 3 - 5 HS đọc lại trên bảng lớp, 1 HS lên gạch chân tiếng mới
- Đọc câu ứng dụng: Thứ năm vừa qua, lớp em tổ chức lao động trồng cây Cây
giống được các bác phụ huynh đưa từ vườn ươm về.
+ Yêu cầu HS quan sát tranh rút ra câu đọc Cả lớp nhẩm đọc
+ HS khá đọc lại GV chỉnh sửa cách đọc và hướng dẫn cách đọc cho HS yếu + GV gọi 1 số HS đọc lại câu ứng dụng đó
H: Tìm tiếng có vần vừa học trong các câu văn trên?
HS phân tích tiếng huynh GV nhận xét.
Trang 11c Luyện đọc:
- Yêu cầu 2 HS đọc tên chủ đề luyện nói: Đèn dầu, đèn điện, đèn huỳnh quang.
- GV hướng dẫn HS quan sát tranh SGK và thảo luận nhóm đôi (dựa theo 1 số câu hỏigợi ý trong SGV )
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Kiểm tra bài cũ
- GV đọc số yêu cầu cả lớp viết số vào bảng con: 10, 50, 60 và kết hợp nêu cấu tạo từng số
- GV nhận xét
2 Dạy học bài mới
Hoạt động 1: Giới thiệu phép cộng 30 + 20 (theo cột dọc)
Bước 1:
- Yêu cầu HS lấy 30 que tính (3 bó que tính)
+ HS thực hành lấy theo yêu cầu
- H: 30 que tính gồm mấy chục que tính và mấy que tính rời?
+ HS: Gồm 3 chục que tính và 0 que tính rời
( GV kết hợp ghi bảng: viết 3 ở cột chục, viết 0 ở cột đơn vị, như ở trong SGK)
- Yêu cầu HS lấy thêm 20 que tính nữa (2 bó que tính), xếp dưới 3 bó que tính trên
- H: 20 que tính gồm mấy chục que tính và mấy que tính rời?
+ HS: Gồm 2 chục que tính và 0 que tính rời
( GV kết hợp ghi bảng: viết 2 ở cột chục, viết 0 ở cột đơn vị, như ở trong SGK)
- H:+ Cả 2 lần con lấy được bao nhiêu que tính?
+ HS nêu cách gộp GV nhận xét và nêu lại cách gộp đúng nhất
(GV kết hợp viết 5 ở cột chục và 0 ở cột đơn vị dưới vạch ngang như trong SGK)
Trang 12Bước 2: Hướng dẫn kĩ thuật làm tính cộng.
GV hướng dẫn HS thực hiện hai bước (trường hợp 30 + 20)
Bài 1: - GV nêu yêu cầu
- GV đọc từng phép tính, HS làm vào bảng con kết hợp nêu cách tính
- GV quan sát giúp đỡ hs yếu nhẩm
- Gọi HS đọc chữa bài và nêu cách nhẩm
- HS, GV nhận xét
Bài 3:- Cho HS tự đọc đề toán
- Hướng dẫn hs tìm hiểu đề
H: + Bài toán cho biết gì?
+ Bài toán hỏi gì?
+ Muốn biết Bình có tất cả bao nhiêu hòn bi ta phải làm phép tính gì?
- HS tự giải bài toán GV giúp đỡ hs yếu
- Gọi 1 HS lên bảng chữa bài
Bài giảiBình có tất cả số viên bi là:
20 + 10 = 30 (viên bi)Đáp số: 30 viên biBài 4: Điền dấu >, <, =
- GV cho HS xác định yêu cầu đề bài
- H: Trước khi điền dấu cần phải làm gì?
- HS làm bài
- Gọi HS chữa bài GV nhận xét, củng cố
Trang 13- Nờu tờn được một số cõy gỗ và nơi sống của chỳng.
- Biết quan sỏt, phõn biệt và núi tờn được cỏc bộ phận chớnh của cõy gỗ
- Biết ớch lợi của việc trồng cõy gỗ
- Cú ý thức bảo vệ cõy cối, khụng bẻ cành, bứt lỏ
*Rèn kỹ năng sống :
- Kỹ năng kiên định: Từ chối lời rủ rê bẻ cành , ngắt lá
- Kỹ năng phê phán hành vi bẻ cành, ngắt lá
- Kỹ năng tìm kiếm và xử lí thông tin về cây gỗ
- Phát triển kỹ năng giao tiếp thông qua tham gia các hoạt động
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Hỡnh ảnh cỏc cõy gỗ ở bài 24 trong SGK
- Phần thưởng cho trũ chơi
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
* Giới thiệu bài:
- GV giới thiệu trực tiếp và ghi lờn bảng tờn bài
Hoạt động 1: Quan sỏt cõy gỗ
Mục tiờu:
- HS nhận ra cõy nào là cõy gỗ
- Phõn biệt được cỏc bộ phận chớnh của cõy gỗ
Cỏch tiến hành:
- GV tổ chức cho HS quan sỏt cỏc cõy ở sõn trường và chỉ cõy nào là cõy gỗ, núi tờn cõy đú
- HS quan sỏt cõy gỗ và trả lời cõu hỏi
+ Tờn của cõy gỗ là gỡ?
+ Chỉ cỏc bộ phận của cõy?
+ Thõn cõy này cú đặc điểm gỡ? (Cao hay thấp, to hay nhỏ, cứng hay mềm)
- GV kết luận: Cõy gỗ giống như cỏc cõy rau, cõy hoa cũng cú rễ, thõn, lỏ và hoa Nhưng cõy gỗ cú thõn to, cao cho ta lấy gỗ để dựng, cõy gỗ cú nhiều cành và lỏ cõy làm thành tỏn tỏa búng mỏt
Hoạt động 2: Làm việc với SGK
Mục đớch: Biết ớch lợi của việc trồng cõy gỗ Cỏch tiến hành:
Cỏch tiến hành:
Bước 1: Giao nhiệm vụ và thực hiện hoạt động
- GV yờu cầu hs quan sỏt tranh SGK và hỏi đỏp theo cặp dựa vào cõu hỏi:
+ Cõy gỗ được trồng ở đõu?
+ Kể tờn một số cõy mà em biết?
Trang 14+ Đồ dùng nào làm bằng gỗ?
+ Cây gỗ có ích lợi gì?
- HS thảo luận GV quan sát giúp đỡ cặp yếu
Bước 2: Kiểm tra kết quả của hoạt động
- GV gọi HS trả lời các câu hỏi HS khác nhận xét,bổ sung
GV kết luận: Cây gỗ được trồng để lấy gỗ làm đồ dùng và làm nhiều việc khác Cây
gỗ có bộ phận rễ ăn sâu và tán lá cao, có tác dụng giữ đất, chắn gió, tỏa bóng mát Vì vậy, cây gỗ được trồng nhiều thành rừng, hoặc được trồng ở khu đô thị để lấy bóng mát
3 Củng cố, dặn dò:
- GV nhấn mạnh nội dung bài học
- Nhắc nhở HS phải thực hiện tốt việc trồng và chăm sóc cây ở trường
Thứ năm, ngày 3 tháng 3 năm 2011
Học vần
ÔN TẬP
I MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
- HS đọc, viết một cách chắc chắn các vần có âm u đứng đầu: uê, uy, uơ, uya, uân,
uyên, uât, uyêt, uynh, uych
- Nghe câu chuyện Truyện kể mãi không hết, nhớ được tên các nhân vật chính, nhớ
được các tình tiết chính của câu chuyện được gợi ý bằng các tranh minh họa
II ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC
- Tranh ảnh minh hoạ
- Bảng ôn kẻ sẵn trên bảng phụ
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC
1 Kiểm tra bài cũ
- 3 HS đọc bài 102
- Cả lớp viết từ: ngã huỵch.
2 Dạy học bài mới
TIẾT 1
* Giới thiệu bài:
- GV cho HS khai thác khung hình và tranh minh hoạ SGK để rút ra vần cần ôn
- GV gắn lên bảng bảng ôn HS đọc và kiểm tra bảng ôn
* Ôn tập
a Các chữ và vần đã học