1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

GIÁO ÁN 1 TUẦN 24

17 248 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 17
Dung lượng 385,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giáo viên hướng dẫn học sinh phân tích từng bức tranh bài tập 4 để nối đúng các tranh và đánh dấu + đúng vào các ô trống.. * Hoạt động 2: Thảo luận cặp đôi bài tập Nội dung thảo luận: G

Trang 1

TUẦN 24

Thứ 2 ngày 28 tháng 2 năm 2011

ĐẠO ĐỨC:

ĐI BỘ ĐÚNG QUY ĐỊNH (Tiết 2) I.MỤC TIÊU:

- Nêu được một số quy định đối với người đi bộ phù hợp với điều kiện giao thông địa phương

- Nêu được ích lợi của việc đi bộ đúng quy định

- Thực hiện đi bộ đúng quy định và nhắc nhở bạn bè cùng thực hiện

II.CHUẨN BỊ:

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

5’

25’

1.KTBC:

Học sinh tự liên hệ về việc mình đã đi bộ từ

nhà đến trường như thế nào?

Gọi 3 học sinh nêu

GV nhận xét KTBC

2.Bài mới : Giới thiệu bài

* Hoạt động 1 : Làm bài tập 4.

Giáo viên hướng dẫn học sinh phân tích từng

bức tranh bài tập 4 để nối đúng các tranh và

đánh dấu + đúng vào các ô trống

Gọi học sinh trình bày trước lớp

Giáo viên tổng kết:

Khuôn mặt tươi cười nối với các tranh 1, 2, 3,

4 ,6 vì những người trong tranh này đã đi bộ

đúng quy định

Các bạn ở những tranh 5, 7, 8 thực hiện sai quy

định về ATGT, có thể gây tai nạn giao thông,

nguy hiểm đến tính mạng của bản thân …

Khen các em thực hiện đi lại đúng các tranh 1,

2, 3, 4, 6 , nhắc nhở các em thực hiện sai

* Hoạt động 2: Thảo luận cặp đôi bài tập

Nội dung thảo luận:

Giáo viên yêu cầu học sinh quan sát tranh ở bài

tập 3 và cho biết:

+ Các bạn nào đi đúng quy định? Những bại

nào đi sai quy định? Vì sao?

+ Những bạn đi dưới lòng đường có thể gặp

điều nguy hiểm gì?

+ Nếu thấ bạn mình đi như thế, các em sẽ nói

gì với các bạn?

+ Gọi học sinh trình bày ý kiến trước lớp

GV kết luận:

* Hoạt động 3: Tham gia trò chơi theo BT

Giáo viên yêu cầu học sinh xếp thành 2 hàng

vuông góc với nhau, một em đứng giữa phần

giao nhau của “ 2 đường phố ” cầm hai đèn

3 HS nêu tên bài học và nêu cách

đi bộ từ nhà đến trường bảo đảm ATGT

Học sinh khác nhận xét và bổ sung Vài HS nhắc lại

Hs hoạt động cá nhân qs tranh và phân tích để nối và điền dấu thích hợp vào ô trống theo quy định

Trình bày trước lớp ý kiến của mình

Học sinh lắng nghe và nhắc lại

Từng cặp học sinh quan sát và thảo luận Theo từng tranh học sinh trình bày kết quả, bổ sung ý kiến, tranh luận với nhau

Học sinh nhắc lại

Học sinh thực hành trò chơi theo

1

Trang 2

1’

hiệu xanh và đỏ Sau đó giáo viên hướng dẫn

cách chơi:

Nhận xét công bố kết quả của nhóm thắng

cuộc và tuyên dương

* Hoạt động 4: Hướng dẫn học sinh đọc các

câu thơ cuối bài

4.Củng cố: Hỏi tên bài.

Nhận xét, tuyên dương

5.Dặn dò: Học bài, chuẩn bị bài sau.

Thực hiện đi bộ đúng quy định theo luật giao

thông đường bộ

hướng dẫn của giáo viên

Học sinh nói trước lớp

Học sinh khác bổ sung

Học sinh đọc các câu thơ cuối bài Học sinh nêu tên bài học và trình bày quy định về đi bộ trên đường đến trường hoặc đi chơi theo luật giao thông đường bộ

HỌC VẦN : BÀI : UÂN– UYÊN I.MỤC TIÊU:

- Đọc được: uân, uyên, mùa xuân, bóng chuyền ; từ và câu ứng dụng

- Viết được: uân, uyên, mùa xuân, bóng chuyền

- Luyện nói từ 2 – 4 theo chủ đề: Em thích đọc truyện

II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

5’

30’

1.KTBC : Hỏi bài trước.

2.Bài mới:

GV giới thiệu vần uân

Gọi 1 HS phân tích vần uân

GV nhận xét

HD đánh vần vần uân

Có uân, muốn có tiếng xuân ta làm thế nào?

Cài tiếng xuân

GV nhận xét và ghi bảng tiếng xuân

Gọi phân tích tiếng xuân

GV hướng dẫn đánh vần tiếng xuân

Dùng tranh giới thiệu từ “mùa xuân”

Hỏi: Trong từ có tiếng nào mang vần mới

học

Gọi đánh vần tiếng xuân., đọc trơn từ mùa

xuân

Gọi đọc sơ đồ trên bảng

Vần 2 : vần uyên (dạy tương tự )

So sánh 2 vần

Đọc lại 2 cột vần

Gọi học sinh đọc toàn bảng

* Đọc và hiểu nghĩa từ ứng dụng.

Giáo viên đưa tranh, mẫu vật hoặc vật thật để

giới thiệu từ ứng dụng, có thể giải nghĩa từ

(nếu thấy cần), rút từ ghi bảng

Huân chương, tuần lễ, chim khuyên, kể

HS phân tích, cá nhân 1 em

u – â – n – uân

CN 4 em, đọc trơn 4 em, nhóm

Thêm âm x đứng trước vần uân

Toàn lớp

CN 1 em

Xờ – uân – xuân

CN 4 em, đọc trơn 4 em, 2 nhóm ĐT

Tiếng xuân

CN 4 em, đọc trơn 4 em, nhóm

CN 2 em Giống nhau : kết thúc bằng n

Khác nhau : uyên bắt đầu bằng uyê

3 em

1 em

Học sinh quan sát và giải nghĩa từ cùng GV

2

Trang 3

35’

4’

1’

chuyện

Gọi đánh vần các tiếng có chứa vần mới học

và đọc trơn các từ trên

Đọc sơ đồ 2

Gọi đọc toàn bảng

3.Củng cố tiết 1:

Hỏi vần mới học

Đọc bài

Tìm tiếng mang vần mới học

NX tiết 1

Tiết 2

Luyện đọc bảng lớp :

Đọc vần, tiếng, từ lộn xộn

* Luyện đọc câu và đoạn ứng dụng: GT

tranh rút câu, đoạn ghi bảng:

Giáo viên đọc mẫu, cho học sinh chỉ vào chữ

theo lời đọc của giáo viên

GV nhận xét và sửa sai

Hướng dẫn viết bảng con: uân, mùa xuân,

uyên, bóng chuyền

GV nhận xét và sửa sai

Luyện viết vở TV

GV thu vở một số em để chấm điểm

Nhận xét cách viết

* Luyện nói: Chủ đề: Em thích đọc truyện.

GV treo tranh và gợi ý bằng hệ thống câu hỏi,

giúp học sinh nói tốt theo chủ đề “Em thích

đọc truyện”

Em đã xem những cuốn truyện gì?

Trong số các truyện đã xem, em thích nhất

truyện nào? Vì sao?

GV giáo dục TTTcảm

Đọc sách

GV đọc mẫu 1 lần

GV nhận xét cho điểm

4.Củng cố : Gọi đọc bài.

5 dặn dò: Học bài, xem bài ở nhà

HS đánh vần, đọc trơn từ, CN vài em

CN 2 em

CN 2 em, đồng thanh

Vần uân, uyên

CN 2 em Đại diện 2 nhóm

CN 6 -> 7 em, lớp đồng thanh

Hs chỉ vào chữ theo lời đọc của gv

Hs đọc từng câu có ngắt hơi ở dấy phẩy, đọc liền 2 câu có nghỉ hơi ở dấu chấm (đọc đồng thanh, đọc cá nhân) Toàn lớp viết

Toàn lớp

Học sinh nói theo hướng dẫn của Giáo viên

Học sinh kể tên những cuốn truyện đã xem và nêu cảm nghỉ vì sao thích Học sinh khác nhận xét

HS đọc nối tiếp kết hợp đọc bảng con

4 em

Học sinh lắng nghe

CN 1 em

=================================================================

Thứ 3 ngày 1 tháng 3 năm 2011

BÀI 24 BÀI THỂ DỤC - ĐỘI HÌNH ĐỘI NGŨ

I Mục tiêu:

- Học động tác phối hợp Yêu cầu thực hiện ở mức độ cơ bản đúng

- Tiếp tục ôn trò chơi "Nhảy đúng, nhảy nhanh" Yêu cầu biết tham gia vào trò chơi

II Địa điểm và phương tiện:

- Sân trường Dọn vệ sinh nơi tập

- G chuẩn bị còi

3

Trang 4

III Nội dung và phương pháp lên lớp:

1 Phần mở đầu:

- G nhận lớp, phổ biến nội dung,

yêu cầu bài học

- Khởi động

2 phút

3 phút

- Cán sự tập hợp lớp thành 2- 4 hàng dọc, sau đó quay thành hàng ngang Để G nhận lớp Điểm số

và báo cáo sĩ số cho G

* Đứng tại chỗ, vỗ tay, hát

- Chạy nhẹ nhàng theo 1 hàng dọc trên địa hình tự nhiên ở sân trường: 40 - 60m

- Đi thường theo vòng tròn (ngược chiều kim đồng hồ) và hít thở sâu

* Trò chơi "Đi ngược chiều theo tín hiệu" (H đang đi thường theo vòng tròn, khi nghe thấy G thổi còi, thì quay lại đi ngược chiều vòng tròn đã

đi Sau khi đi được một đoạn, nghe thấy tiếng còi thì quay lại, đi ngợc với chiều vừa đi Trò chơi tiếp tục như vậy khoảng 3 - 5 lần thổi còi)

2 Phần cơ bản:

- Động tác điều hoà

- Ôn toàn bài thể dục đã học

- Tập hợp hàng dọc, dóng hàng,

điểm số (theo thứ tự từ 1 đến hết

các thàng viên trong lớp)

* Chơi trò chơi:"Nhảy đúng,

nhảy nhanh"

8 phút

8 -

10 phút

4 -5 phút

3 - 4

H tập hợp theo đội hình vòng tròn

H tập 3 - 4 lần, 2 X 4 nhịp

Từ lần 1 - 2: G làm mẫu, hô nhịp cho H tập theo, lần 3, 4 G chỉ hô nhịp không làm mẫu Cán sự hô nhịp và một H thực hiện động tác đúng và đẹp lên làm mẫu

Nhịp 1: Bước chân trái sang ngang rộng bằng vai, đồng thời đưa hai tay ra trước, bàn tay sấp Lắc hai bàn tay

Nhịp 2: Đưa hai tay dang ngang, bàn tay sấp Lắc hai bàn tay

Nhịp 3: Đưa hai tay về trước, bàn tay sấp Lắc hai bàn tay

Nhịp 4: Về TTCB

Nhịp 5, 6, 7, 8: Như trên Nhưng ở nhịp 5 đổi chân phải bước sang ngang

Chú ý: Động tác điều hoà cần thực hiện với nhịp

hô chậm, cổ tay, bàn tay thả lỏng hết sức

H tập 1 - 2 lần

G vừa hô vừa làm mẫu cho H tập theo

Chú ý: Nêu tên động tác trước khi hô nhịp và nhắc H thở sâu ở động tác vươn thở

- G tổ chức cho H tập hợp ở những địa điểm khác nhau trên sân, cho điểm số lần lượt từ tổ 1 đến tổ cuối cùng G điều khiển lần 1, lần 2 giúp cán sự

4

Trang 5

phút lớp điều khiển

G nhắc lại tên trò chơi, cách nhảy cho H:

3 Phần kết thúc:

- Hồi tĩnh

- G cùng H hệ thống bài học

- Nhận xét giờ học và giao bài

tập về nhà

2 - 3 phút

2 phút

1 phút

* Đứng tại chỗ, vỗ tay, hát

- H đi thường theo nhịp (2 - 4 hàng dọc) trên địa hình tự nhiên ở sân trường và hát

* Chơi trò chơi "Qua đường lội"

TOÁN : LUYỆN TẬP I.MỤC TIÊU :

- Biết đọc, viết, so sánh các số tròn chục

- Bước đầu nhận biết cấu tạo các số tròn chục

II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

5’

1’

30’

1.KTBC: Hỏi tên bài học.

Gv nêu yêu cầu cho việc KTBC:

Hai chục còn gọi là bao nhiêu?

Hãy viết các số tròn chục từ 2 chục

đến 9 chục

So sánh các số sau: 40 … 80 , 80

… 40

Nhận xét về kiểm tra bài cũ

2.Bài mới :

Giới thiệu trực tiếp,

3 Hướng dẫn học sinh làm các

bài tập

Bài 1: Hs nêu yêu cầu của bài

Tổ chức cho các em thi đua nối

nhanh, nối đúng

Treo lên bảng lớp 2 bảng phụ và

nêu yêu cầu cần thực hiện đối với

bài tập này

Bài 2: Gọi nêu yêu cầu của bài:

Học sinh tự quan sát bài mẫu và rút

ra nhận xét và làm bài tập

Gọi học sinh nêu kết quả

Bài 3: Gọi nêu yêu cầu của bài:

3 học sinh thực hiện các bài tập:

Học sinh nêu: Hai chục gọi là hai mươi

20, 30, 40, 50, 60, 70, 80, 90

40 < 80 , 80 > 40

Học sinh nhắc l¹i Hai nhóm thi đua nhau, mỗi nhóm 5 hs chơi tiếp sức để hoàn thành bài tập của nhóm mình

Số 40 gồm 4 chục và 0 đơn vị

Số 70 gồm 7 chục và 0 đơn vị

Số 50 gồm 5 chục và 0 đơn vị

Số 80 gồm 8 chục và 0 đơn vị

Học sinh khoanh vào các số Câu a: Số bé nhất là: 20 Câu b: Số lớn nhất là: 90 Học sinh viết :

5

Tám mươi

Sáu mươi

Ba mươi

Chín mươi

Mười Năm

mươi

9 0 0

3 0

0 10 0 6 0 0

8 0 0

Trang 6

Cho học sinh làm VBT và nêu kết

quả

Bài 4: Gọi nêu yêu cầu của bài:

Giáo viên gợi ý học sinh viết các số

tròn chục dựa theo mô hình các vật

mẫu

4.Củng cố, dặn dò:

Hỏi tên bài

Nhận xét tiết học, tuyên dương

Dặn dò: Làm lại các bài tập, chuẩn

bị tiết sau

Câu a: 20, 50, 70, 80, 90 Câu b: 10, 30, 40, 60, 80

HỌC VẦN BÀI : UÂT - UYÊT I.MỤC TIÊU:

- Đọc được: uât, uyêt, sản xuất, duyệt binh; từ và câu ứng dụng

- Viết được: uât, uyêt, sản xuất, duyệt binh.

- Luyện nói từ 2 – 4 theo chủ đề: Đất nước ta tuyệt đẹp

II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

5’

30’

1.KTBC : Hỏi bài trước.

2.Bài mới:

GV giới thiệu vần uât, ghi bảng

Gọi 1 HS phân tích vần uât

GV nhận xét

HD đánh vần vần uât

Có uât, muốn có tiếng xuất ta làm thế nào?

Cài tiếng xuất

GV nhận xét và ghi bảng tiếng xuất

Gọi phân tích tiếng xuất

GV hướng dẫn đánh vần tiếng xuất

Dùng tranh giới thiệu từ “sản xuất”

Hỏi: Trong từ có tiếng nào mang vần mới học

Gọi đánh vần tiếng xuất, đọc trơn từ sản xuất

Gọi đọc sơ đồ trên bảng

Vần 2 : vần uyêt (dạy tương tự )

So sánh 2 vần

Đọc lại 2 cột vần

Gọi học sinh đọc toàn bảng

* Đọc từ ứng dụng.

Giáo viên đưa tranh, mẫu vật hoặc vật thật để

giới thiệu từ ứng dụng, có thể giải nghĩa từ

(nếu thấy cần), rút từ ghi bảng

Luật giao thông, nghệ thuật, băng tuyết, tuyệt

đẹp

HS phân tích, cá nhân 1 em

u – â – tờ – uât

CN 4 em, đọc trơn 4 em, nhóm

Thêm âm x đứng trước vần uât và thanh sắc trên âm â

Toàn lớp

CN 1 em

Xờ – uât – xuât – sắc – xuất

CN 4 em, đọc trơn, nhóm, ĐT

Tiếng xuất

CN 4 em, đọc trơn 4 em, nhóm

CN 2 em

Giống nhau : kết thúc bằng t

Khác nhau : uyêt bắt đầu bằng uyê

3 em

1 em

Học sinh quan sát và giải nghĩa từ cùng GV

6

Trang 7

5’

20’

10’

4’

1’

Đọc sơ đồ 2

Gọi đọc toàn bảng

3.Củng cố tiết 1:

Hỏi vần mới học

Đọc bài

Tìm tiếng mang vần mới học

NX tiết 1

Tiết 2

*Luyện đọc bảng lớp :

Đọc vần, tiếng, từ lộn xộn

* Luyện đọc câu và đoạn ứng dụng: GT

tranh rút câu, đoạn ghi bảng:

Những đêm nào trăng khuyết

Trông giống con thuyền trôi

Em đi trăng theo bước

Như muốn cùng đi chơi

Giáo viên đọc mẫu, cho học sinh chỉ vào chữ

theo lời đọc của giáo viên

GV nhận xét và sửa sai

Hướng dẫn viết bảng con: uât, sản xuất, uyêt,

duyệt binh

GV nhận xét và sửa sai

Luyện viết vở TV

GV thu vở một số em để chấm điểm

Nhận xét cách viết

*Luyện nói: Chủ đề: “Đất nước ta tuyệt đẹp”.

GV treo tranh và gợi ý bằng hệ thống câu hỏi,

giúp học sinh nói tốt theo chủ đề “Đất nước ta

tuyệt đẹp”

Giáo viên nhận xét luyện nói của học sinh

GV giáo dục TTTcảm

Đọc sách

GV đọc mẫu 1 lần

GV Nhận xét cho điểm

4.Củng cố : Gọi đọc bài.

5.Nhận xét, dặn dò: Học bài, xem bài ở nhà,

tự tìm từ mang vần vừa học

HS đánh vần, đọc trơn từ, CN vài em

CN 2 em

CN 2 em, đồng thanh

Vần uât, uyêt

CN 2 em Đại diện 2 nhóm

CN 6 -> 7 em, lớp đồng thanh

Học sinh chỉ vào chữ theo lời đọc của giáo viên Học sinh đọc từng câu

có ngắt hơi ở dấy phẩy, đọc liền 2 câu có nghỉ hơi ở dấu chấm (đọc đồng thanh, đọc cá nhân) Thi đọc cả đoạn giữa các nhóm (chú ý ngắt, nghỉ hơi khi gặp dấu câu)

Toàn lớp viết

Toàn lớp

Học sinh nói theo hướng dẫn của giáo viên

Học sinh tự nói theo chủ đề

Học sinh khác nhận xét

HS đọc nối tiếp

CN 1 em

=================================================================

Thứ 4 ngày 2 tháng 3 năm 2011

HỌC VẦN BÀI : UYNH - UYCH I.MỤC TIÊU:

- Đọc được: uynh, uych, phụ huynh, ngã huỵch; từ và các câu ứng dụng

- Viết được: uynh, uych, phụ huynh, ngã huỵch

- Luyện nói từ 2 -4 câu theo chủ đề : Đèn dầu, đèn điện, đèn huỳnh quang

II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

5’ 1.KTBC : Hỏi bài trước.

7

Trang 8

5’

35’

2.Bài mới:

GV giới thiệu vần uynh, ghi bảng

Gọi 1 HS phân tích vần uynh

HD đánh vần vần uynh

Có uynh, muốn có tiếng huynh ta làm thế

nào?

Cài tiếng huynh

GV nhận xét và ghi bảng tiếng huynh

Gọi phân tích tiếng huynh

GV hướng dẫn đánh vần tiếng huynh

Dùng tranh giới thiệu từ “phụ huynh”

Hỏi: Trong từ có tiếng nào mang vần mới

học

Gọi đánh vần tiếng huynh, đọc trơn từ phụ

huynh

Gọi đọc sơ đồ trên bảng

Vần 2 : vần uych (dạy tương tự )

So sánh 2 vần

Đọc lại 2 cột vần

Gọi học sinh đọc toàn bảng

* Đọc từ ứng dụng.

Qua tranh và mẫu vật giáo viên giới thiệu từ

ứng dụng, có thể giải nghĩa từ (nếu thấy

cần), rút từ ghi bảng

Luýnh quýnh, khuỳnh tay, huỳnh huỵch,

uỳnh uỵch

Gọi đánh vần các tiếng có chứa vần mới học

và đọc trơn tiếng, đọc trơn các từ trên

Đọc sơ đồ 2

Gọi đọc toàn bảng

3.Củng cố tiết 1:

Hỏi vần mới học

Đọc bài

Tìm tiếng mang vần mới học

NX tiết 1

Tiết 2

Luyện đọc bảng lớp :

Đọc trơn vần, tiếng, từ lộn xộn

* Luyện đọc câu và đoạn ứng dụng: GT

tranh minh hoạ rút câu và đoạn ghi bảng:

Thứ năm vừa qua, lớp em tổ chức lao

động trồng cây Cây giống được các bác phụ

huynh đưa từ vườn ươm về

GV nhận xét và sửa sai

Hướng dẫn viết bảng con: uynh, phụ huynh,

HS phân tích, cá nhân 1 em

u – y – nh – uynh

CN 4 em, đọc trơn 4 em, nhóm

Thêm âm h đứng trước vần uynh

Toàn lớp

CN 1 em

Hờ – uynh – huynh

CN 4 em, đọc trơn 4 em, 2 nhóm ĐT

Tiếng huynh

CN 4 em, đọc trơn 4 em, nhóm

CN 2 em

Giống nhau : bắt đầu bằng âm uy

Khác nhau : uych kết thúc bằng ch

3 em

1 em

Học sinh quan sát và giải nghĩa từ cùng GV

HS đánh vần, đọc trơn từ, CN vài em

CN 2 em

CN 2 em, đồng thanh

Vần uynh, uych

CN 2 em Đại diện 2 nhóm

CN 6 -> 7 em, lớp đồng thanh

HS đọc thầm, phát hiện và gạch chân trên bảng các tiếng có chức vần mới Đọc trơn từng câu, đọc liền 2 câu, đọc

cả đoạn có nghỉ hơi ở cuối mỗi câu (đọc đồng thanh, đọc cá nhân)

Học sinh thi đọc nối tiếp giữa các nhóm, mỗi nhóm đọc mỗi câu, thi đọc

cả đoạn

8

Trang 9

1’

uych, ngã huỵch

GV nhận xét và sửa sai

Luyện viết vở TV

GV thu vở một số em để chấm điểm

Nhận xét cách viết

* Luyện nói: Chủ đề: “Đèn dầu, đèn điện,

đèn huỳnh quang”

GV treo tranh và gợi ý bằng hệ thống câu

hỏi, giúp học sinh nói tốt theo chủ đề “Đèn

dầu, đèn điện, đèn huỳnh quang”

+ Tên của mỗi loại đèn là gì?

+ Nhà em có những loại đèn gì?

+ Nó dùng gì để thắp sáng?

+ Khi muốn cho đèn sáng hoặc thôi không

sáng nữa em phải làm gì?

+ Khi không cần dùng đèn nữa có nên để

đèn sáng không? Vì sao?

GV giáo dục TTTcảm

Đọc sách

GV đọc mẫu 1 lần

GV Nhận xét cho điểm

4.Củng cố : Gọi đọc bài.

5.Nhận xét, dặn dò: Học bài, xem bài ở

nhà, tự tìm từ mang vần vừa học

Toàn lớp viết Toàn lớp

Hs làm việc trong nhóm nhỏ 4 em, nói cho nhau nghe về nội dung của các câu hỏi do giáo viên đưa ra và tự nói theo chủ đề theo hướng dẫn của giáo viên

Học sinh khác nhận xét

HS đọc nối tiếp Học sinh lắng nghe

CN 1 em

TOÁN : CỘNG CÁC SỐ TRÒN CHỤC I.MỤC TIÊU :

- Biết đặt tính, làm tính, trừ nhẩm các số tròn chục trong phạm vi 90

- Biết giải bài toán có lời văn

* HS cần làm các bài: Bài 1 , bài 2 , bài 3.

II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

5’

30’ 1.KTBC: Hỏi tên bài học. 2.Bài mới :

Giới thiệu trực tiếp, ghi mơc bµi

* Giới thiệu cách cộng các số tròn chục:

Bước 1: Hướng dẫn hs thao tác trên que tính:

Hướng dẫn học sinh lấy 30 que tính (3 bó que

tính) Sử dụng que tính để nhận biết: 30 có 3

chục và 0 đơn vị (viết 3 ở cột chục, viết 0 ở

cột đơn vị) theo cột dọc

Yêu cầu lấy tiếp 20 que tính (2 bó que tính)

xếp dưới 3 bó que tính trên

Gộp lại ta được 5 bó que tính và 0 que tính

rời Viết 5 ở cột chục và 0 ở cột đơn vị

Bước 2: Hướng dẫn kĩ thuật cộng

 Đặt tính:

Học sinh nhắc mơc bµi

Học sinh thao tác trên que tính và nêu được 30 có 3 chục và 0 đơn vị;

20 có 2 chục và 0 đơn vị

Gộp lại ta được 50 có 5 chục và 0 đơn vị

9

Trang 10

Viết 30 rồi viết 20 sao cho chục thẳng cột

chục, đơn vị thẳng cột đơn vị

 Tính : tính từ phải sang trái 50

Gọi vài học sinh nhắc lại cách cộng

* Thực hành:

Bài 1: Học sinh nêu yêu cầu của bài

Giáo viên lưu ý học sinh khi đặt tính viết số

thẳng cột, đặt dấu cộng chính giữa các số

Cho học sinh làm VBT và nêu kết quả

Bài 2: Gọi nêu yêu cầu của bài:

Gọi học sinh nêu cách tính nhẩm và nhẩm kết

quả

20 + 30 ta nhẩm: 2 chục + 3 chục = 5 chục

Vậy: 20 + 30 = 50

Bài 3: Gọi nêu yêu cầu của bài:

Gọi học sinh đọc đề toán và nêu tóm tắt bài

toán

Hỏi: Muốn tính cả hai thùng đựng bao nhiêu

cái bánh ta làm thế nào?

Cho học sinh tự giải và nêu kết quả

3.Củng cố, dặn dò:

Nhận xét tiết học, tuyên dương

Dặn dò: Làm lại các bài tập, chuẩn bị tiết sau

Học sinh thực hiện trên bảng cài và trên bảng con phép tính cộng 30 +

20 = 50

Nhắc lại quy trình cộng hai số tròn chục

Học sinh làm VBT và nêu kết quả

50 + 10 = 60 , 40 + 30 = 70, 50 +

40 = 90

20 + 20 = 40 , 20 + 60 = 80, 40 +

50 = 90

30 + 50 = 80 , 70 + 20 = 90, 20 +

70 = 90

2 học sinh đọc đề toán, gọi 1 học sinh nêu tóm tắt bài toán trên bảng

Tóm tắt:

Thùng Thứ nhất : 30 gói bánh Thùng Thứ hai : 20 gói bánh

Cả hai thùng : gói bánh ?

Ta lấy số gói bánh thùng thứ nhất cộng với số gói bánh thùng thứ hai

Giải

Cả hai thùng có là:

30 + 20 = 50 (gói bánh)

Đáp số: 50 gói bánh Học sinh nêu lại cách cộng hai số tròn chục, đặt tính và cộng 70 + 20

TỰ NHIÊN - XÃ HỘI

Cây gỗ

I Mục tiêu : Sau giờ học học sinh biết :

- Nêu tên được một số cây gỗ và nơi sống của chúng

- Biết quan sát phân biệt nói đúng tên các bộ phận chính của cây gỗ

- Biết ích lợi của việc trồng cây gỗ

-Có ý thức bảo vệ cây cối không bẻ cành, hái lá

II.Đồ dùng dạy học:

III Các hoạt động dạy học :

TG Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1’

5

30’

1.Ổn định :

2 KTBC:

3 Bài mới: GTB : Cây gỗ

* Hoạt động 1 : (10’) Quan sát cây gỗ:

10

+

Ngày đăng: 03/07/2015, 17:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình chữ nhật và dán. Cắt theo cạnh AB, BC, - GIÁO ÁN 1 TUẦN 24
Hình ch ữ nhật và dán. Cắt theo cạnh AB, BC, (Trang 14)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w