*Hoạt động 1: Luyện đọc tiếng, từ khó -Giáo viên đọc mẫu toàn bài hoặc gọi 1 học sinh giỏi đọc.. H: Tìm tiếng ngoài bài có vần an – -Giáo viên hướng dẫn học sinh đọc câu, đoạn, cả bài Ch
Trang 1TUẦN 24
Ngày soạn: 21/2/2004 Ngày dạy: Thứ hai/ 23/2/2004
+Trả lời được các câu hỏi theo tranh nói về sự chăm sóc của bố mẹ với em.II/ Chuẩn bị:
-Giáo viên: Tranh vẽ, bảng phụ, sách giáo khoa
-Học sinh: Sách giáo khoa, vở bài tập tiếng việt
III/ Hoạt động dạy và học:
1/ Ổn định lớp:
2/ Kiểm tra bài cũ:
-Học sinh đọc và trả lời bài “Cái nhãn vở” (Khôi, My, Phương)
H: Bạn Giang viết những gì trên nhãn vở? (Tên trường, tên lớp, họ và tên của em) (Tâm)
H: Bố Giang khen bạn ấy như thế nào? (Con gái đã tự viết được nhãn vở) (Anh)
H: Tìm tiếng có vần ang – ac? (Việt)
3/ Bài mới:
*Hoạt động của giáo viên: *Hoạt động của học sinh:
Tiết 1:
Trang 2-Cho học sinh xem tranh.
H: Tranh vẽ gì?
*Giới thiệu bài, ghi đề bài: Bàn tay
mẹ
*Hoạt động 1: Luyện đọc tiếng, từ khó
-Giáo viên đọc mẫu toàn bài( hoặc gọi
1 học sinh giỏi đọc)
-Hướng dẫn học sinh đọc thầm: Tìm
các tiếng có vần an
-Giáo viên gạch chân các tiếng bàn
-Hướng dẫn học sinh phân tích tiếng :
bàn,đánh vần tiếng : bàn,đọc trơn
tiếng bàn
H : Tiếng tay có âm gì đứng đầu?
Hướng dẫn học sinh đọc : t
H: Tiếng tay có mang vần gì ?
Hướng dẫn học sinh đánh vần tiếng
tay
-Hướng dẫn học sinh đọc từ bàn tay
H: Tìm tiếng có âm m?
Hướng dẫn học sinh đánh vần tiếng
mẹ
Hướng dẫn học sinh đọc từ: bàn tay
mẹ
-Hướng dẫn học sinh đọc các từ ngữ:
yêu nhất, nấu cơm, rám nắng
-Luyện đọc các từ khó
*Hoạt động 2: Luyện đọc câu
-Hướng dẫn học sinh đọc từng câu
-Chỉ không thứ tự
Bàn tay mẹ
Cá nhân, lớp
Theo dõi
Đọc thầm và phát hiện các tiếng (bàn)
Phân tích tiếng:Tiếng bàn có âm b đứng trước, vần an đứng sau, dấu huyền trên âm a: Cá nhân
Đánh vần : bờ – an – ban – huyền – bàn:cá nhân
Đọc : bàn: cá nhân, nhóm
Đọc các từ: cá nhân, lớp
Tiếng bàn có âm b đứng trước ,vần an đứng sau,dấu huyền đánh trên âm a:cánhân
bờ – an – ban – huyền – bàn:cá nhân.bàn: cá nhân , nhóm
Âm tCá nhânaytờ – ay – tay: cá nhân
Cá nhân, lớp
mẹ mờ – e – me – nặng – mẹ: cá nhân.cá nhân
Cá nhân Cả lớp đọc đồng thanh
Đọc nối tiếp :cá nhân
Trang 3-Hướng dẫn cách đọc nghỉ hơi khi gặp
các dấu câu: dấu phẩy, dấu chấm
-Gọi học sinh đọc theo nhóm, tổ
*Nghỉ giữa tiết:
*Hoạt động 3: Luyện đọc đoạn,bài
-Hướng dẫn học sinh đọc từng đoạn
-Hướng dẫn học sinh đọc toàn bài
-Giáo viên hướng dẫn cách đọc
-Giáo viên đọc mẫu
*Hoạt động 4: Chơi trò chơi củng cố
-Treo tranh
H: Bàn tay mẹ làm những việc gì cho
Bình?
H: Tìm tiếng có vần an?
H: Tìm tiếng ngoài bài có vần an –
-Giáo viên hướng dẫn học sinh đọc
câu, đoạn, cả bài (Chỉ thứ tự hoặc
không thứ tự)
*Hoạt động 2: Luyện đọc bài trong
sách giáo khoa
-Gọi học sinh đọc cả bài
-Hướng dẫn cả lớp đọc thầm (giao
việc)
H: Trong bài có mấy câu?
-Hướng dẫn học sinh đọc câu, đoạn
(đọc nối tiếp)
- Hướng dẫn học sinh đọc cả bài
Đi chợ, nấu cơm, tắm cho em bé, giặt
1 chậu tả lót đầy
bànngan , đàn, bát, mát
Lớp em có nhiều bàn ghế Hôm nay trời mát mẻ
Đi chợ, nấu cơm, tắm cho em bé, giặt
Trang 4H: Bàn tay mẹ làm những việc gì cho
Bình?
-Gọi học sinh đọc đoạn 3
H: Đọc câu văn diễn tả tình cảm của
Bình đối với bàn tay mẹ?
-Học sinh đọc bài kết hợp trả lời câu
hỏi
*Hoạt động 4: Luyện nói
-Luyện nói theo chủ đề: Sự chăm sóc
của bố mẹ với em
-Gọi 1 học sinh nêu chủ đề
-Hướng dẫn học sinh thảo luận
-Chơi trò chơi “Hỏi đáp”
-Gọi các nhóm trình bày hỏi nhau theo
chủ đề
1 chậu tả lót đầy
Cá nhânBình yêu lắm đôi bàn tay rám nắng/ các ngón tay gầy gầy/ xương xương của mẹ
Cá nhân
Cá nhân
Thảo luận nhóm 2
1 em nêu câu hỏi, 1 em trả lời.H: Ai nấu cơm cho bạn ăn?
-Thi đọc đúng, diễn cảm: 2 em đọc
-Khen những học sinh đọc tốt
-Củng cố về đọc, viết, so sánh các số tròn chục
-Bước đầu nhận ra cấu tạo của các số tròn chục
-Giáo dục học sinh yêu thích môn học, tính toán chính xác
II/ Chuẩn bị:
-Giáo viên: Tranh
-Học sinh: Sách giáo khoa
Trang 5III/ Hoạt động dạy và học:
1/ Ổn định lớp:
2/ Kiểm tra bài cũ: (Bảo, Dũng, Hà)
-Gọi học sinh lên bảng làm
*Hoạt động của giáo viên: *Hoạt động của học sinh:
*Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh
làm bài tập trong sách giáo khoa
Nêu yêu cầu, làm bài
Nêu yêu cầu, làm bài
a/ Viết số 20 vào ô đầu tiên
b/ Viết số 80 vào ô đầu tiên
Trang 6-Giáo viên: Trang.
-Học sinh: Vở bài tập
III/ Hoạt động dạy và học:
1/ Ổn định lớp:
2/ Kiểm tra bài cũ:
H: Ở thành phố, đi bộ phải đi ở phần đường nào? (Vỉa hè) (Khanh)
H: Ở nông thôn, khi đi bộ đi ở phần đường nào? (Đi sát lề phía bên phải) (Lâm)3/ Bài mới:
*Hoạt động của giáo viên: *Hoạt động của học sinh:
*Hoạt động 1: Làm bài tập 3
H: Các bạn nhỏ trong tranh đi bộ đúng
qui định không?
H: Điều gì có thể xảy ra? Vì sao?
H: Em sẽ làm gì khi thấy bạn mình
như thế?
-Cho học sinh thảo luận
-Mời 1 số đôi lên trình bày kết quả
thảo luận
Kết luận: Đi dưới lòng đường là sai
qui định, có thể gây nguy hiểm cho
bản thân và cho người khác
*Nghỉ giữa tiết:
*Hoạt động 2: Làm bài tập 4
-Giải thích yêu cầu bài tập
*Kết luận: Tranh 1 – 2 – 3 – 4 – 6:
Đúng qui định
+Tranh 5 – 7 – 8: Sai qui định
+Đi bộ đúng qui định là tự bảo vệ
mình và người khác
Xem tranh
Không
Xảy ra tai nạn Vì đi giữa lòng đường.Khuyên bạn đi bộ trên vỉa hè hoặc đi sát lề phía bên phải
Thảo luận theo từng nhómTrình bảy kết quả thảo luận
Lớp nhận xét bổ sung
Trang 7Ngày soạn: 22/2/2004 Ngày dạy: Thứ ba/ 24/2/2004
TẬP VIẾT
TÔ CHỮ HOA: L
I/ Mục tiêu:
-Học sinh biết tô các chữ hoa: L
-Viết đúng các vần an, at; các từ ngữ: bàn tay, hạt thóc chữ thường, cỡ vừa, đúng kiểu, đều nét, đưa bút theo đúng qui trình viết, giãn đúng khoảng cách giữa các con chữ theo mẫu chữ trong vở tập viết
-Giáo dục học sinh viết chữ đẹp
II/ Chuẩn bị:
-Giáo viên: Bảng phụ các chữ trong bài đã được viết sẵn
-Học sinh: Vở, bút, bảng con
III/ Hoạt động dạy và học:
1/ Ổn định lớp:
2/ Kiểm tra bài cũ:
-Học sinh lên viết: B, sao sáng, mai sau, cái bảng, bản nhạc (Minh, Ngân, Phong, Quân, Sang, Tâm)
3/ Bài mới:
*Hoạt động của giáo viên: *Hoạt động của học sinh:
*Giới thiệu bài:
*Hoạt động 1: Hướng dẫn tô chữ hoa
-Hướng dẫn học sinh quan sát và nhận
xét
-Nhận xét về số lượng nét và kiểu nét
Sau đó nêu qui trình viết( vừa nói, vừa
tô chữ trong khung chữ)
-Cho học sinh thi viết đẹp chữ L
-Giáo viên cho học sinh nhận xét chữ
viết
*Hoạt động 2: Hướng dẫn viết vần, từ
Quan sát chữ L hoa trên bảng phụ
Viết trên bìa cứng Lên gắn trên bảng lớp
Trang 8ứng dụng.
-Gọi học sinh đọc các vần và từ ngữ
ứng dụng: an – at – bàn tay – hạt thóc
Giáo viên giảng từ
-Cho học sinh quan sát các vần và từ
ứng dụng trên bảng phụ
-Cho học sinh tập viết bảng con
*Nghỉ giữa tiết:
*Hoạt động 3: Hướng dẫn học sinh tập
viết, tập tô
-Quan sát, hướng dẫn cho từng em biết
cách cầm bút cho đúng, có tư thế ngồi
đúng, hướng dẫn các em sửa lỗi trong
bài viết
Đọc cá nhân,lớp
Quan sát từ và vần
Viết bảng con
-Thu chấm, nhận xét
-Trình bày một số bài viết đẹp để cả lớp học tập
-Biết cộng 1 số tròn chục với 1 số tròn chục trong phạm vi 100
-Tập cộng nhẩm 1 số tròn chục với 1 số tròn chục
-Giáo dục học sinh yêu thích môn toán, tính toán chính xác
II/ Chuẩn bị:
-Giáo viên: Các bó que tính (Mỗi bó có 1 chục que)
-Học sinh: Các bó que tính (Mỗi bó có 1 chục que)
III/ Hoạt động dạy và học:
1/ Ổn định lớp:
2/ Kiểm tra bài cũ: (Việt, Anh, Khôi, My)
H: Số 70 gồm chục và đơn vị? (Số 70 gồm 7 chục và 0 đơn vị)H: Số 80 gồm chục và đơn vị? (Số 80 gồm 8 chục và 0 đơn vị)-Khoanh số bé nhất: 70, 40, 20 (Số 20)
Trang 9-Khoanh số lớn nhất: 10, 80, 60 (Số 80)
3/ Bài mới:
*Hoạt động của giáo viên: *Hoạt động của học sinh:
*Hoạt động 1: Giới thiệu cách cộng
các số tròn chục theo cột dọc
-Bước 1: Hướng dẫn các thao tác trên
que tính
+Hướng dẫn học sinh lấy 30 que tính
(3 bó)
-Hướng dẫn học sinh nhận biết 30 có 3
chục và 0 đơn vị (Viết 3 ở cột chục, 0
ở cột đơn vị)
+Yêu cầu học sinh lấy tiếp 20 que
tính
•Giúp học sinh nhận biết 20 có 2 chục
và 0 đơn vị (Viết 2 ở cột dọc, dưới 3
Viết 0 ở cột đơn vị, dưới 0)
+Gộp lại ta được 5 bó và 0 que tính
rời Viết 5 ở cột chục và 0 ở cột đơn vị
(Dưới vạch ngang)
-Bước 2: Hướng dẫn kĩ thuật làm tính
cộng
+Hướng dẫn học sinh thực hiện 2 bước
(Trường hợp 30 + 20)
•Đặt tính:
Viết 30 rồi viết 20 sao cho chục
thẳng với chục, đơn vị thẳng với đơn
vị
Viết dấu cộng (+)
Kẻ vạch ngang
•Tính (Từ trái sang phải)
30 0 cộng 0 bằng 0 Viết
Lấy 3 bó que tính
Lấy 2 bó que tính, xếp dưới 3 bó que tính trên
Gộp lại được 5 bó và 0 que rời
Quan sát, theo dõi
Vài em nhắc lại
Hát múa
Trang 10+Gọi vài học sinh nêu lại cách cộng.
-Gọi học sinh nêu cách tính
Bài 2: Hướng dẫn học sinh cộng nhẩm
1 số tròn chục với 1 số tròn chục
70
0 cộng 0 bằng 0 Viết 0
4 cộng 3 bằng 7 Viết 7
Nêu yêu cầu, làm bài
Bài giải:
Số gói bánh cả 2 thùng đựng được là:
20 + 30 = 50 (gói bánh)Đáp số: 50 gói bánh
-Kẻ được đoạn thẳng
-kẻ được các đoạn thẳng cách đều
-Giáo dục học sinh có óc thẩm mĩ, tính tỉ mỉ
II/ Chuẩn bị:
-Giáo viên: Hình vẽ mẫu các đoạn thẳng cách đều
-Học sinh: Bút chì, thước, giấy vở
III/ Hoạt động dạy và học:
1/ Ổn định lớp:
2/ Kiểm tra dụng cụ:
Trang 11-Học sinh để dụng cụ lên bàn cho giáo viên kiểm tra.
3/ Bài mới:
*Hoạt động của giáo viên: *Hoạt động của học sinh:
*Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh
quan sát và nhận xét
-Ghim hình vẽ mẫu lên bảng
-Định hướng cho học sinh quan sát
đoạn thẳng AB, rút ra nhận xét 2 đầu
của đoạn thẳng có 2 điểm
-Hướng dẫn học sinh quan sát và trả
lời 2 đoạn thẳng AB và CD cách đều
nhau mấy ô?
*Hoạt động 2: Hướng dẫn mẫu
-Hướng dẫn cách kẻ đoạn thẳng
+Lấy 2 điểm A, B bất kì trên 1 dòng
kẻ ngang
+Đặt thước, kẻ qua 2 điểm A, B: Giữ
thước cố định bằng tay trái, tay phải
cầm bút dựa vào cạnh thước, đầu bút
tì trên giấy vạch nối từ điểm A sang B
ta được đoạn thẳng AB
-Hướng dẫn kẻ 2 đoạn thẳng cách đều
+Trên mặt giấy có kẻ ô, ta kẻ đoạn
thẳng AB
+Từ điểm A và điểm B cùng đếm
xuống dưới 2 hay 3 ô tùy ý Đánh dấu
điểm C và D Sau đó nối C với D ta
được đoạn thẳng CD cách đều với AB
*Nghỉ giữa tiết:
*Hoạt động 3: Thực hành
-Uốn nắn những học sinh còn lúng
túng, chưa kẻ được
-Nhắc học sinh kẻ từ trái sang phải
2 ô
Quan sát, theo dõi
Hát múa
Thực hành trên tờ giấy vở kẻ ô
Đánh dấu 2 điểm A và B kẻ nối 2 điểm đó được đoạn thẳng AB
Đánh dấu 2 điểm C, D và kẻ tiếp đoạnthẳng CD cách đều đoạn thẳng AB.4/ Củng cố:
-Nhận xét tiết học
5/ Dặn dò:
-Về ôn bài
Trang 12-Giáo viên: Bảng phụ.
-Học sinh: Vở, bảng con, bút
III/ Họat động dạy và học:
1/ Ổn định lớp:
2/ Kiểm tra bài cũ: (Phương, Sơn, Tài, Vương, Thắng, Vỹ)
-Chấm vở của những học sinh phải về chép lại bài
-Gọi học sinh lên bảng làm bài tập
2a/ n hay l: Con cò bay lả bay la, chim hót líu lo, bé ngủ trong nôi.
2b/ hỏi hay ngã: quyển vở, tổ chim, bé ngã, gió thổi, vội vã.
3/ Bài mới:
*Hoạt động của giáo viên: *Hoạt động của học sinh:
*Giới thiệu bài:
*Hoạt động 1: Viết bài tập chép
-Viết bảng phụ bài “Bàn tay mẹ” từ
“Bình yêu nhất tã lót đầy”
-Hướng dẫn phát âm: hằng ngày, bao
nhiêu, là, việc, nấu cơm, giặt, tã lót
-Luyện viết từ khó
-Hướng dẫn viết vào vở: Đọc từng
*Hoạt động 2: Hướng dẫn làm bài tập
1/ Điền vần an hay at: kéo đ ø, t ù
nước
2/ Điền chữ g hay gh: nhà a, cái ế
1 em đọc bài
Đọc cá nhân, lớp
Viết bảng con
Nghe và nhìn bảng viết từng câu.Soát và sửa bài
Sửa ghi ra lề vở
Hát múa
Nêu yêu cầu, làm bài
1/ Điền vần an hay at: kéo đàn, tát nước
2/ Điền chữ g hay gh: nhà ga, cái ghế
Trang 13Ngày soạn: 23/2/2004 Ngày dạy: Thứ tư/ 25/2/2004
-Hiểu các từ ngữ trong bài: đường trơn, gánh đỡ, mưa ròng
+Hiểu được tình cảm yêu mẹ, sự hiếu thảo của Bống Một cô bé ngoan ngoãn, chăm chỉ, luôn biết giúp đỡ mẹ
+Biết kể đơn giản về những việc em thường làm giúp đỡ bố mẹ theo gợi ý bằng tranh vẽ
II/ Chuẩn bị:
-Giáo viên: Tranh vẽ, bảng phụ, sách giáo khoa
-Học sinh: Sách giáo khoa, vở bài tập tiếng việt
III/ Hoạt động dạy và học:
1/ Ổn định lớp:
2/ Kiểm tra bài cũ:
-Gọi học sinh đọc bài “Bàn tay mẹ” (Tài, Vương, Thắng, Vỹ, Thảo, Thông)H: Bàn tay mẹ làm được những việc gì cho chị em Bình? (Mẹ đi chợ, nấu cơm, tắm cho em bé, giặt 1 chậu tả lót đầy) (Sơn)
H: Đọc câu văn diễn tả tình cảm của Bình đối với bàn tay mẹ? (Bình yêu lắm đôi bàn tay rám nắng, các ngón tay gấy gầy, xương xương của mẹ) (Thùy)3/ Bài mới:
*Hoạt động của giáo viên: *Hoạt động của học sinh:
Tiết 1:
Trang 14*Giới thiệu bài:
-Ghi đề: “Cái Bống”
*Hoạt động 1: Luyện đọc âm, vần,
tiếng, từ
-Giáo viên đọc mẫu
-Hướng dẫn học sinh đọc thầm : Tìm
tiếng có vần anh
-Giáo viên gạch chân tiếng : gánh
-Hướng dẫn học sinh phân tích, đánh
vần tiếng : gánh
-Luyện đọc từ :gánh đỡ
-Luyện đọc các từ: bống bang, khéo
sảy, khéo sàng, mưa ròng
-Giảng nghĩa từ :đường trơn (Đường bị
ướt mưa dễ ngã) Gánh đỡ (Gánh giúp
mẹ) Mưa ròng (Mưa nhiều, kéo dài)
Hoạt động 2: Luyện đọc câu
-Hướng dẫn học sinh đọc từng câu
-Chỉ không thứ tự
-Hướng dẫn cách đọc nghỉ hơi khi gặp
các dấu câu: dấu phẩy, dấu chấm
-Gọi học sinh đọc theo nhóm, tổ
*Nghỉ giữa tiết:
**Hoạt động 3: Luyện đọc đoạn,bài
-Hướng dẫn học sinh đọc từng đoạn
Hướng dẫn học sinh đọc toàn bài
-Giáo viên hướng dẫn cách đọc
-Giáo viên gọi 1 học sinh giỏi đọc
*Hoạt động 4: Chơi trò chơi củng cố
H: Tìm tiếng ngoài bài có vần anh,
Tiếng gánh có âm g đứng trước, vần anh đứng sau, dấu sắc đánh trên đầu âm a: cá nhân
Gờ – anh – ganh – sắc – gánh: cá nhân
Cá nhân, lớp
Cả lớp đọc đồng thanh
Đọc nối tiếp :cá nhân Cá nhân
Đọc nối tiếp theo nhóm, tổ
Hát múa
Cá nhân, nhóm, tổ
Cá nhânTheo dõi Đọc đồng thanh
cây chanh, mạnh khỏe, viên gạch,sạch sẽ,
Cây chanh rất xanh tốt
Em luôn luôn ăn mặc gọn gàng, sạch sẽ
Sảy thóc, sàng gạo, gánh đỡ cho mẹ
Trang 15Tiết 2:
*Hoạt động 1: Luyện đọc bài trên
bảng
-Giáo viên hướng dẫn học sinh đọc
câu, đoạn, cả bài (Chỉ thứ tự hoặc
không thứ tự)
*Hoạt động 2: Luyện đọc bài trong
sách giáo khoa và tìm hiểu bài
-Gọi học sinh đọc cả bài
-Hướng dẫn cả lớp đọc thầm (giao
việc)
H: Bài này có mấy câu thơ?
-Hướng dẫn cách đọc ngắt, nghỉ hơi ở
dấu chấm, dấu phẩy
-Hướng dẫn học sinh luyện đọc câu,
đoạn, cả bài (Đọc nối tiếp)
*Nghỉ giữa tiết
*Hoạt động 3: Luyện đọc và tìm hiểu
bài
-Gọi 1 học sinh đọc 2 câu thơ đầu
H: Bống đã làm gì giúp mẹ nấu cơm?
-Gọi 1 học sinh đọc 2 câu thơ cuối
H: Bống đã làm gì khi mẹ đi chợ về?
-Gọi học sinh đọc cả bài, kết hợp trả
lời câu hỏi
*Hoạt động 3: Luyện nói
-Yêu cầu học sinh đọc thuộc bài đồng
Hát múa
Cá nhânBống sàng, sảy gạo cho mẹ nấu cơm.Cá nhân
Bống chạy ra gánh đỡ mẹ
Đọc cá nhân
Đọc cá nhân, lớp
Tự trả lời
4/ Củng cố:
-Thi đọc đúng, diễn cảm: 2 em đọc
-Khen những học sinh đọc tốt
5/ Dặn dò:
-Học bài để chuẩn bị viết chính tả bài cái bống
Trang 16
TỰ NHIÊN & XÃ HỘI
CÂY GỖ
I/ Mục tiêu:
-Kể tên 1 số cây gỗ và nơi sống của chúng
-Quan sát phân biệt và nói tên các bộ phận chính của cây gỗ Nói được ích lợi của việc trồng cây gỗ
-Học sinh có ý thức bảo vệ cây cối, không bẻ cành, ngắt lá
II/ Chuẩn bị:
-Giáo viên: Tranh
-Học sinh: Sách giáo khoa, vở bài tập
III/ Hoạt động dạy và học:
1/ Ổn định lớp:
2/ Kiểm tra bài cũ:
H: Cây hoa được trồng ở đâu? (Trong vườn, trong chậu) (Thảo)
H: Các bông hoa thường có đặc điểm gì mà ai cũng thích nhìn, ngắm? (Đẹp) (Thông)
H: Người ta trồng hoa để làm gì? (Làm cảnh, làm nước hoa ) (Thùy)
3/ Bài mới:
*Hoạt động của giáo viên: *Hoạt động của học sinh:
*Hoạt động 1:
-Tổ chức cho cả lớp ra sân trường, dẫn
các em đi quanh sân trường và yêu
cầu các em chỉ xem cây nào là cây gỗ,
nói tên cây đó là gì?
-Cho học sinh dừng lại bên 1 cây gỗ
và cho các em quan sát
H: Cây gỗ này tên gì?
H: Hãy chỉ thân, lá của cây? Em có
nhìn thấy rễ không?
H: Thân cây này có đặc điểm gì?
*Kết luận: Giống như các cây đã học,
cây gỗ cũng có rễ, thân, lá và hoa
Nhưng thân gỗ có thân to, cao cho ta
gỗ để dùng, cây gỗ còn có nhiều cành
và lá cây làm thành tán tỏa bóng mát
Cả lớp ra sân, đi quanh sân và chỉ những cây gỗ, nói tên cây đó