1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

GIAO AN 2 TUAN 25

27 263 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 27
Dung lượng 286 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Đoạn 3, tả lại cuộc chiến đấu giữa hai vị thần, đọc giọng cao, hào hùng, chú ý nhấn giong các từ ngữ như: hô mưa, gọi gió, bốc, dời, nước dâng lên bao nhiêu, núi cao lên bấy nhiêu,… -

Trang 1

TUẦN 25Thứ hai ngày 21 tháng 02 năm 2011

ĐẠO ĐỨC

LỊCH SỰ KHI ĐẾN NHÀ NGƯỜI KHÁC.( TIẾT 1)

I Mục tiêu

- Biết được cách giao tiếp đơn giản khi đến nhà người khác.

- Biết cư xử phù hợp khi đến chơi nha bạn bè, người quen

- Biết được ý nghĩa của việc cư xử lịch sự khi đến nhà người khác

II Chuẩn bị

- GV: Truyện kể Đến chơi nhà bạn Phiếu thảo luận

- HS: SGK

III Các hoạt động

1 Khởi động

2 Bài cu õ Lịch sự khi nhận và gọi điện thoại.

- Nêu những việc cần làm và không nên làm để thể

hiện lịch sự khi gọi điện thoại

- GV nhận xét

3 Bài mới

- Lịch sự khi đến nhà người khác

v Hoạt động 1: Kể chuyện “Đến chơi nhà bạn”

- GV cho HS quan sát tranh / 38 + kể chuyện

- Y/c HS thảo luận theo câu hỏi gợi ý sau:

- Khi đến nhà Trâm, Tuấn đã làm gì?

- Thái độ của mẹ Trâm khi đó thế nào?

- Lúc đó An đã làm gì?

- An dặn Tuấn điều gì?

- Khi chơi ở nhà Trâm, bạn An đã cư xử ntn?

- Vì sao mẹ Trâm lại không giận Tuấn nữa?

Em rút ra bài học gì từ câu chuyện?

- GV tổng kết hoạt động và nhắc nhở: các em phải

luôn lịch sự khi đến chơi nhà người khác như thế

mới là tôn trọng chính bản thân mình

- ( gõ cửa hoặc bấm chuông, lễ phép chào hỏi chủ

nhà)

v Hoạt động 2: Thảo luận nhóm BT 2 SGK

- GV + HS nhóm khác nhận xét + bổ sung

v Hoạt động 3: Liên hệ thực tế

- Mẹ Trâm rất giận nhưng bác chưanói gì

- Anh chào mẹ Trâm, tự giới thiệu làbạn cùng lớp với Trâm An xin lỗibác rồi mới hỏi bác xem Trâm cónhà không?

- An dặn Tuấn phải cư xử lịch sự, nếukhông biết thì làm theo những gì Anlàm

- An nói năng nhẹ nhàng Khi muốndùng đồ chơi của Trâm, An đều xinphép Trâm

- Vì bác thấy Tuấn đã nhận ra cách cưxử của mình là mất lịch sự và Tuấnđã được An nhắc nhở, chỉ cho cách cưxử lịch sự

- Cần cư xử lịch sự khi đến nhà ngườikhác chơi

HS thảo luận nhóm + trình bày

Trang 2

- Yêu cầu HS nhớ lại những lần mình đến nhà người

khác chơi và kể lại cách cư xử của mình lúc đó

- Yêu cầu cả lớp theo dõi và phát biểu ý kiến về tình

huống của bạn sau mỗi lần có HS kể

- Khen ngợi các em đã biết cư xử lịch sự khi đến chơi

nhà người khác và động viên các em chưa biết cách

cư xử lần sau chú ý hơn để cư xử sao cho lịch sự

4 Củng cố – Dặn do ø

- Khi đến nhà người khác cần cư xử thế nào?

- Cư xử lịch sự khi đến nhà người khác là thể hiện điều

gì?

- Nhận xét tiết học

- Chuẩn bị: Tiết 2

Một số HS kể trước lớp

- Nhận xét từng tình huống mà bạnđưa ra xem bạn cư xử như thế đã lịchsự chưa Nếu chưa, cả lớp cùng tìmcách cư xử lịch sự

- HS trả lời

TẬP ĐỌC

SƠN TINH, THỦY TINH

I Mục tiêu:

- Biết ngắt nghỉ hơi đúng, đọc rõ lời nhân vật trong câu chuyện

- Hiểu ND: Truyện giải thích nạn lũ lụt ở nước ta là do T hủy Tinh ghen tức Sơn Tinh gây ra, đồng thời phản ánh việc nhân dân đắp đê chống lụt ( trả lời được CH 1,2,4)

II Các hoạt động

1 Khởi động

2 Bài cu õ Voi nhà.

- Gọi 2 HS lên bảng kiểm tra bài Voi nhà.

- Nhận xét và cho điểm HS

3 Bài mới

- giới thiệu: Vào tháng 7, tháng 8 hằng năm, ở

nước ta thường xảy ra lụt lội Nguyên nhân

của những trận lụt lội này theo truyền thuyết

là do cuộc chiến đấu của hai vị thần Sơn

Tinh và Thủy Tinh Bài học ngày hôm nay

sẽ giúp các em hiểu rõ hơn về cuộc chiến đã

kéo dài hàng nghìn năm của hai vị thần này

- Ghi tên bài lên bảng

v Luyện đọc

a) Đọc mẫu

- GV đọc mẫu toàn bài một lượt sau đó gọi 1

HS khá đọc lại bài

b) Luyện phát âm

- Yêu cầu HS tìm các từ khó, dễ lẫn khi đọc

bài Ví dụ:

+ Tìm các từ có âm đầu r, tr,… trong bài

- Nghe HS trả lời và ghi các từ này lên bảng

- Đọc mẫu và yêu cầu HS đọc các từ này

(Tập trung vào những HS mắc lỗi phát âm)

- Yêu cầu HS đọc từng câu Nghe và chỉnh sửa

- Hát

- 2 HS lên bảng, đọc bài và trảlời câu hỏi của bài

- 3 HS đọc lại tên bài

- Cả lớp theo dõi và đọc thầmtheo

Tìm từ và trả lời theo yêu cầu củaGV:

+ Các từ đó là: chàng trai lễ vật, cơm nếp, nệp bánh chưng, rút lui,

5 đến 7 HS đọc bài cá nhân, sauđó cả lớp đọc đồng thanh

- Mỗi HS đọc 1 câu, đọc nối

Trang 3

lỗi cho HS, nếu có.

c) Luyện đọc đoạn

- Hỏi: Bài tập đọc có mấy đoạn?

- Các đoạn được phân chia ntn?

- Gọi 1 HS đọc đoạn 1

- Yêu cầu HS xem chú giải và giải nghĩa các

từ: cầu hôn.

- Yêu cầu HS đọc thầm đoạn văn và cho biết

câu văn HS khó ngắt giọng

- Hướng dẫn HS ngắt giọng câu văn khó Ví

dụ:

+ Nhà vua muốn kén cho công chúa/ một người

chồng tài giỏi.

+ Một người là Sơn Tinh,/ chúa miền non cao,/

còn người kia là Thủy Tinh,/ vua vùng nước thẳm.

- Hướng dẫn giọng đọc: Đây là đoạn giới thiệu

truyện nên HS cần đọc với giọng thong thả,

trang trọng

- Yêu cầu HS đọc lại đoạn 1 Theo dõi HS đọc

để chỉnh sửa lỗi (nếu có)

- Hướng dẫn HS đọc đoạn 2 và đoạn 3 tương

tự hướng dẫn đoạn 1

- Đoạn 2, lời vua Hùng đọc với giọng dõng

dạc, trang trọng, chú ý nhấn giọng các từ chỉ

lễ vật

- Đoạn 3, tả lại cuộc chiến đấu giữa hai vị

thần, đọc giọng cao, hào hùng, chú ý nhấn

giong các từ ngữ như: hô mưa, gọi gió, bốc,

dời, nước dâng lên bao nhiêu, núi cao lên bấy

nhiêu,…

- Yêu cầu HS đọc bài nối tiếp nhau

- Chia nhóm và theo dõi HS đọc theo nhóm

d) Thi đọc

- Tổ chức cho các nhóm thi đọc đồng thanh,

đọc cá nhân

Nhận xét, cho điểm

tiếp từ đầu cho đến hết bài

- Bài tập đọc được chia làm 3đoạn

+ Đoạn 1: Hùng Vương … nước thẳm.

+ Đoạn 2: Hùng Vương chưa biết chọn ai … được đón dâu về.

+ Đoạn 3: Thủy Tinh đến sau … cũng chịu thua.

- 1 HS khá đọc bài

- Cầu hôn nghĩa là xin lấy

người con gái làm vợ

- HS trả lời

- Luyện ngắt giọng câu văn dàitheo hướng dẫn của GV

- Nghe GV hướng dẫn

- Một số HS đọc đoạn 1

- Theo dõi hướng dẫn của GVvà luyện ngắt giọng các câu:

+ Hãy đem đủ một trăm ván cơm nếp,/ hai trăm nệp bánh chưng,/

voi chín ngà,/ gà chín cựa,/ ngựa chín hồng mao.//

+ Thủy Tinh đến sau,/ không lấy được Mị Nương,/ đùng đùng tức giận./ cho quân đuổi đánh Sơn Tinh.//

+ Từ đó năm nào Thủy Tinh cũng dâng nước đánh Sơn Tinh./ gây lũ lụt khắp nơi/ nhưng lần nào Thủy Tinh cũng chịu thua.//

- 3 HS tiếp nối nhau đọc bài Mỗi

HS đọc một đoạn Đọc từ đầu chođến hết bài

- Lần lượt HS đọc trước nhóm củamình, các bạn trong nhóm chỉnhsửa lỗi cho nhau

- Các nhóm cử cá nhân thi đọc cánhân, các nhóm thi đọc nối tiếp,đọc đồng thanh 1 đoạn trong bài

Trang 4

e) Cả lớp đọc đồng thanh

Yêu cầu HS cả lớp đọc đồng thanh đoạn 3

Tìm hiểu bài

- GV đọc mẫu toàn bài lần 2

- Những ai đến cầu hôn Mị Nương?

- Họ là những vị thần đến từ đâu?

- Đọc đoạn 2 và cho biết Hùng Vương đã phân

xử việc hai vị thần đến cầu hôn bằng cách

nào?

- Lễ vật mà Hùng Vương yêu cầu gồm những

gì?

- Vì sao Thủy Tinh lại đùng đùng nổi giận cho

quân đuổi đánh Sơn Tinh?

- Thủy Tinh đã đánh Sơn Tinh bằng cách nào?

- Sơn Tinh đã chống lại Thủy Tinh ntn?

- Ai là người chiến thắng trong cuộc chiến đấu

này?

- Hãy kể lại toàn bộ cuộc chiến đấu giữa hai

vị thần

- Câu văn nào trong bài cho ta thấy rõ Sơn

Tinh luôn luôn là người chiến thắng trong

cuộc chiến đấu này?

- Yêu cầu HS thảo luận để trả lời câu hỏi 4

- GV kết bạn: Đây là một câu chuyện truyền

thuyết, các nhân vật trong truyện như Sơn

Tinh, Thủy Tinh, Hùng Vương, Mị Nương

đều được nhân dân ta xây dựng lên bằng trí

tưởng tượng phong phú chứ không có thật

Tuy nhiên, câu chuyện lại cho chúng ta biết

một sự thật trong cuộc sống có từ hàng nghìn

năm nay, đó là nhân dân ta đã chống lũ lụt

rất kiên cường

v Luyện đọc lại bài

- Yêu cầu HS nối tiếp nhau đọc lại bài

- Gọi HS dưới lớp nhận xét và cho điểm sau

mỗi lần đọc Chấm điểm và tuyên dương các

nhóm đọc tốt

- Sơn Tinh đến từ vùng non cao,còn Thủy Tinh đến từ vùngnước thẳm

- Hùng Vương cho phép aimang đủ lễ vật cầu hôn đếntrước thì được đón Mị Nươngvề làm vợ

- Một trăm ván cơm nếp, haitrăm nệp bánh chưng, voi chínngà, gà chín cựa, ngựa chínhồng mao

- Vì Thủy Tinh đến sau SơnTinh không lấy được MịNương

- Thủy Tinh hô mưa, gọi gió,dâng nước cuồn cuộn

- Sơn Tinh đã bốc từng quả đồi,dời từng dãy núi chặn dòngnước lũ

- Sơn Tinh là người chiếnthắng

- Một số HS kể lại

- Câu văn: Thủy Tinh dâng nước lên cao bao nhiêu, Sơn Tinh lại dâng đồi núi cao bấy nhiêu.

- Hai HS ngồi cạnh nhau thảoluận với nhau, sau đó một số

HS phát biểu ý kiến

- 3 HS lần lượt đọc nối tiếpnhau, mỗi HS đọc 1 đoạn

Trang 5

4 Củng cố – Dặn do ø

- Gọi 1 HS đọc lại cả bài

- Con thích nhân vật nào nhất? Vì sao?

- Nhận xét tiết học, dặn dò HS về nhà luyện

đọc lại bài

- Chuẩn bị bài sau: Bé nhìn biển

- Con thích Hùng Vương vì HùngVương đã tìm ra giải pháp hợp líkhi hai vị thần cùng đến cầu hôn

- Nhận biết ( bằng hình ảnh trực quan) ‘ Một phần năm”, biết đọc, viết 1/5

- Biết thực hành chia một nhóm đồ vật thành 5 phần bằng nhau

- Làm BT 1,3

II Chuẩn bị

- GV: Các mảnh bìa hình vuông, hình ngôi sao, hình chữ nhật

- HS: Vở

III Các hoạt động

1 Khởi động

2 Bài cu õ Bảng chia 5

- Y/c HS đọc bảng chia 5

- GV nhận xét

3 Bài mới

- Một phần năm

v Giúp HS hiểu được “Một phần năm”

Giới thiệu “Một phần năm” (1/5)

- HS quan sát hình vuông và nhận thấy:

- Hình vuông được chia làm 5 phần bằng nhau,

trong đó một phần được tô màu Như thế là

đã tô màu một phần năm hình vuông

- Hướng dẫn HS viết: 1/5; đọc: Một phần năm

- Kết luận: Chia hình vuông bằng 5 phần bằng

nhau, lấy đi một phần (tô màu) được 1/5 hình

- HS đọc bảng chia 5

- Bạn nhận xét

- Theo dõi thao tác của GV vàphân tích bài toán, sau đó trảlời: Được một phần năm hìnhvuông

- HS viết: 1/5

- HS đọc: Một phần năm

Trang 6

- Yêu cầu HS đọc đề bài tập 1.

- Đã tô màu 1/5 hình nào?

- Nhận xét và cho điểm HS

Bài 3:

- Yêu cầu HS đọc đề bài

- Hình nào đã khoanh vào 1/5 số con vịt?

- Vì sao em nói hình a đã khoanh vào 1/5 số

con vịt?

- Nhận xét và cho điểm HS

4 Củng cố – Dặn do ø

- Nhận xét tiết học

- Chuẩn bị: Luyện tập

- HS đọc đề bài tập 1

- Tô màu 1/5 hình A, hình D

- HS đọc đề bài tập 3

- Hình ở phần a) có 1/5 số convịt được khoanh vào

- Vì hình a có tất cả 10 con vịt,chia làm 5 phần bằng nhau thìmỗi phần sẽ có 2 con vịt, hình

a có 2 con vịt được khoanh

- Thuộc bảng chia 5.

- Biết giải bài toán có một phép chia ( trong bảng chia 5)

- Làm được BT 1,2,3

II Chuẩn bị

- GV: Bảng phụ

- HS: Vở

III Các hoạt động

1 Khởi động

2 Bài cu õ Một phần năm

- GV vẽ trước lên bảng một số hình học và yêu cầu

HS nhận biết các hình đã tô màu 1/5 hình

- Y/c HS đọc bảng chia 5

- GV nhận xét và cho điểm HS

3 Bài mới

- Luyện tập

v Hướng dẫn luyện tập

Bài 1: HS tính nhẩm Chẳng hạn:

- Chữa bài, nhận xét và cho điểm HS

- Gọi HS đọc thuộc lòng bảng chia 5

Bài 2: Lần lượt thực hiện tính theo từng cột,

- HS đọc bảng chia 5

- 1 HS làm bài trên bảng lớp Cảlớp làm bài vào vở bài tập

- 2 HS đọc thuộc lòng bảng chia 5trước lớp, cả lớp theo dõi và nhậnxét

- 4 HS lên bảng làm bài, mỗi HSlàm 1 cột tính trong bài

Trang 7

10 : 2 = 5

10 : 5 = 2

- Hỏi: Một bạn nói: “Khi biết kết quả của 5 x 2 =

10 ta có thể ghi ngay kết quả của 10 : 2 = 5 và10 :

5 mà không cần tính” Theo em bạn đó nói đúng

hay sai? Vì sao?

Bài 3:

- Gọi 1 HS đọc đề bài

- Có tất cả bao nhiêu quyển vở?

- Chia đều cho 5 bạn nghĩa là chia ntn?

- HS chọn phép tính và tính 35 : 5 = 7

- Trình bày:

Bài giải

Số quyển vở của mỗi bạn nhận được là:

35: 5 = 7 (quyển vở)Đáp số: 7 quyển vở

4 Củng cố – Dặn do ø

- Nhận xét tiết học

- Chuẩn bị: Luyện tập chung

- Cả lớp làm bài vào vở bài tập

- Bạn đó nói đúng vì 2 phép chia

10 : 2 = 5 và10 : 5 là các phép chia đượclập ra từ phép nhân 5 x 2 = 10 Khi lậpcác phép chia từ 1 phép tính nhân nàođó, nếu ta lấy tích chia cho thừa số nàythì sẽ được kết quả là thừa số kia

- 1 HS đọc đề bài

- Có tất cả 35 quyển vở

- Nghĩa là chia thành 5 phần bằngnhau, mỗi bạn nhận được mộtphần

- 1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớplàm bài vào vở bài tập

CHÍNH TẢ

SƠN TINH, THỦY TINH

I Mục tiêu

- Chép chính xác bài CT, trình bày đúng hình thức đoạn văn xuôi.

Làm Được BT 2a, 3a.

II Chuẩn bị

- GV: Bảng phụ viết sẵn nội dung bài tập 2

- HS: Vở

III Các hoạt động

1 Khởi động

2 Bài cu õ Voi nhà.

- Yêu cầu HS viết các từ sau: lụt lội, lục đục,

rụt rè, sút bóng, cụt.

- GV nhận xét và cho điểm HS

3 Bài mới

- Sơn Tinh, Thủy Tinh

v Hướng dẫn viết chính tả

a) Ghi nhớ nội dung đoạn viết

- Gọi 3 HS lần lượt đọc lại đoạn viết

- Đoạn văn giới thiệu với chúng ta điều gì?

- 3 HS lần lượt đọc bài

- Giới thiệu về vua Hùng Vương thứmười tám Oâng có một người con gái

Trang 8

b) Hướng dẫn cách trình bày

- Yêu cầu HS quan sát kĩ bài viết mẫu trên

bảng và nêu cách trình bày một đoạn văn

c) Hướng dẫn viết từ khó

- Trong bài có những chữ nào phải viết hoa?

- Hãy tìm trong bài thơ các chữ bắt đầu bởi âm

r, d, gi, ch, tr; các chữ có dấu hỏi, dấu ngã.

- Đọc lại các tiếng trên cho HS viết vào bảng

con Sau đó, chỉnh sửa lỗi cho HS, nếu có

- Gọi HS đọc đề bài, sau đó tổ chức cho HS thi

làm bài nhanh 5 HS làm xong đầu tiên được

tuyên dương

Bài 2

- Chia lớp thành các nhóm nhỏ, sau đó tổ chức

cho HS thi tìm từ giữa các nhóm Trong cùng

một khoảng thời gian, nhóm nào tìm được

nhiều từ đúng hơn thì thắng cuộc

4 Củng cố – Dặn do ø

- Nhận xét tiết học

- Yêu cầu các HS viết sai 3 lỗi chính tả trở lên

về nhà viết lại cho đúng và sạch, đẹp bài

- Chuẩn bị: Bé nhìn biển

xinh đẹp tuyệt vời Khi nhà vua kénchồng cho con gái thì đã có hai chàngtrai đến cầu hôn

- Khi trình bày một đoạn văn, chữđầu đoạn phải viết hoa và lùi vào một

ô vuông

- Các chữ đứng đầu câu văn và các

chữ chỉ tên riêng như Sơn Tinh, Thủy Tinh.

- tuyệt trần, công chúa, chồng, chàng trai, non cao, nước,…

- giỏi, thẳm,…

- Viết các từ khó, dễ lẫn

- Viết bài

- 2 HS làmbài trên bảng lớp Cả

lớp làm bài vào SGK Tiếng Việt 2, tập hai Đáp án:

- trú mưa, chú ý; truyền tin, chuyền cành; chở hàng, trở

về

- HS chơi trò tìm từ

Một số đáp án:

+ chổi rơm, sao chổi, chi chít, chang chang, cha mẹ, chú bác, chăm chỉ, chào hỏi, chậm chạp,…;

trú mưa, trang trọng, trung thành, truyện, truyền tin, trường học,…

………

Trang 9

- HS K-G biết kể lại toàn bộ câu chuyện (BT3)

II Các hoạt động

1 Khởi động

2 Bài cu õ Quả tim khỉ

- Gọi 3 HS lên bảng kể lại theo câu chuyện Quả

tim khỉ theo hình thức nối tiếp Mỗi HS kể lại một

đoạn

- Nhận xét và cho điểm HS

3 Bài mới

- Trong tiết kể chuyện này, các con sẽ cùng nhau

kể lại câu chuyện Sơn Tinh, Thủy Tinh.

- Ghi tên bài lên bảng

v Sắp xếp lại thứ tự các bức tranh theo đúng nội dung

câu chuyện

- Gọi 1 HS đọc yêu cầu của bài tập 1

- Treo tranh và cho HS quan sát tranh

- Hỏi: Bức tranh 1 minh hoạ điều gì?

- Đây là nội dung thứ mấy của câu chuyện?

- Hỏi: Bức tranh 2 vẽ cảnh gì?

- Đây là nội dung thứ mấy của câu chuyện?

- Hãy nêu nội dung của bức tranh thứ 3

- Hãy sắp lại thứ tự cho các bức tranh theo đúng

nội dung truyện

v Kể lại toàn bộ nội dung truyện

- GV chia HS thành các nhóm nhỏ Mỗi nhóm có 3

HS và giao nhiệm vụ cho các em tập kể lại truyện

trong nhóm: Các nhóm kể chuyện theo hình thức

nối tiếp Mỗi HS kể một đoạn truyện tương ứng

với nội dung của mỗi bức tranh

- Tổ chức cho các nhóm thi kể

- Nhận xét và tuyên dương các nhóm kể tốt

4 Củng cố – Dặn do ø

- Em hãy nêu ý nghĩa câu chuyện?

- Nhận xét tiết học

- Dặn dò HS về nhà kể lại câu chuyện cho người

thân nghe

Chuẩn bị bài sau: Tôm Càng và Cá Con

- Hát

- 3 HS lên bảng thực hiện yêu cầu

- HS dưới lớp theo dõi và nhận xét

- Theo dõi và mở SGK trang 62

- Sắp xếp lại thứ tự các bức tranh theo

đúng nội dung câu chuyện Sơn Tinh, Thủy Tinh.

- Quan sát tranh

- Bức tranh 1 minh hoạ trận đánh của hai

vị thần Thủy Tinh đang hô mưa, gọi gió,dâng nước, Sơn Tinh bốc từng quả đồichặn đứng dòng nước lũ

- Đây là nội dung cuối cùng của câuchuyện

- Bức tranh 2 vẽ cảnh Sơn Tinh mang lễvật đến trước và đón được Mị Nương

- Đây là nội dung thứ hai của câuchuyện

- Hai vị thần đến cầu hôn Mị Nương

- 1 HS lên bảng sắp xếp lại thứ tự cácbức tranh: 3, 2, 1

- HS tập kể chuyện trong nhóm

- Các nhóm thi kể theo hai hìnhthức kể trên

- HS nêu

Trang 10

Thứ tư ngày 23 tháng 02 năm 2011

TOÁN

LUYỆN TẬP CHUNG

I Mục tiêu

- Biết tính giá trị của biểu thức số có hai dấu phép tính nhân, chia trong trường hợp đơn giản.

- Biết giải BT có một phép nhân ( trong bảng nhân 5).

- Biết tìm số hạng của một tổng; tìm thừa số.

- - Làm được BT 1,2,4.

II Chuẩn bị

- GV: Bảng phụ

- HS: Vở

III Các hoạt động

1 Khởi động

2 Bài cu õ Luyện tập

- Gọi HS lên bảng đọc thuộc lòng bảng chia 5

- GV nhận xét

3 Bài mới

- Luyện tập chung

v Hướng dẫn luyện tập

Bài 1: Hướng dẫn HS tính theo mẫu:

- Tính 3 x 4 = 12 Viết 3 x 4 : 2 = 12 : 2

12 : 2 = 6= 6Viết:

a) 5 x 6 : 3 = 30 : 3 = 10

b) 6 : 3 x 5 = 2 x 5 = 10

c) 2 x 2 x 2 = 4 x 2 = 8

Bài 2: HS cần phân biệt tìm một số hạng trong

một tổng và tìm một thừa số trong một tích

- Yêu cầu HS đọc đề bài

- Chọn phép tính và tính 5 x 4 = 20

- Trình bày:

- Hỏi: Tại sao để tìm số con thỏ trong 4

chuồng, em lại thực hiện phép nhân 5 x 4?

4 Củng cố – Dặn do ø

- Hát

- HS đọc thuộc lòng bảng chia 5

- Bạn nhận xét

- HS tính theo mẫu các bài cònlại

- HS làm bài vào vở bài tập

- HS đọc đề bài

- 1 HS làm bài trên bảng lớp, cảlớp làm bài vào vở bài tập

- Vì có tất cả 4 chuồng thỏ nhưnhau, mỗi chuồng có 5 conthỏ, như vậy nghĩa là 5 conthỏ được lấy 4 lần, nên ta thựchiện phép nhân 4 x 5

Trang 11

- Nhận xét tiết học

- Chuẩn bị: Giờ, phút

TẬP ĐỌC

BÉ NHÌN BIỂN

I Mục tiêu

- Bước đầu biết đọc rành mạch, thể hiện giọng vui tươi, hồn nhiên

- Hiểu bài thơ: Bé rất yêu biển, bé thấy biển to, rộng mà ngộ nghĩnh như trẻ con ( trả lời được các

CH trong SGK; thuộc 3 khổ thơ đầu)

- HS k-g thuộc cả bài thơ

- GD HS vệ sinh môi trường

II Các hoạt động

1 Khởi động

2 Bài cu õ Sơn Tinh, Thủy Tinh

- Gọi 3 HS lên bảng đọc bài và trả lời câu hỏi

về nội dung của bài

- Nhận xét, cho điểm HS

3 Bài mới

- Hỏi: Trong lớp chúng ta, con nào đã được đi

tắm biển? Khi được đi biển, các con có suy

nghĩ, tình cảm gì? Hãy kể lại những điều đó

với cả lớp

- Giới thiệu: Trong bài tập đọc hôm nay,

chúng ta sẽ được nhìn biển qua con mắt của

một bạn nhỏ

Lần đầu được bố cho ra biển, bạn nhỏ có những

tình cảm, suy nghĩ gì? Chúng ta cùng học bài

hôm nay để biết được điều này nhé

- Viết tên bài lên bảng

v Luyện đọc

a) Đọc mẫu

- GV đọc mẫu toàn bài lần 1 Chú ý: Giọng

vui tươi, thích thú

b) Luyện phát âm

- Yêu cầu HS tìm các từ cần chú ý phát âm:

+ HS phía Bắc: Tìm những tiếng trong bài có âm

đầu l, n, …?

+ HS phía Nam: Tìm các tiếng trong bài có

thanh hỏi/ ngã, âm cuối là n, c, t?

(HS trả lời, GV ghi các từ này lên bảng)

- Đọc mẫu, sau đó gọi HS đọc các từ này

(Tập trung vào các HS mắc lỗi phát âm)

- Yêu cầu HS nối tiếp nhau đọc từng câu trong

bài

c) Luyện đọc đoạn

- Yêu cầu HS tiếp nối nhau đọc từng khổ thơ

trước lớp

- Tổ chức cho HS luyện đọc bài theo nhóm

nhỏ Mỗi nhóm có 4 HS

- Hát

3 HS lên bảng đọc bài và trả lờicâu hỏi theo yêu cầu của GV

- Một số HS trả lời

- HS đọc lại tên bài

- Nghe GV đọc, theo dõi và đọcthầm theo

- sông lớn, bãi giằng, chơi trò, giơ gọng, sóng lừng, lon ta lon ton, lớn,…

- Biển, nghỉ hè, tưởng rằng, nhỏ, bãi giằng, bễ, vẫn, trẻ,…

- 3 đến 5 HS đọc cá nhân, HSđọc theo tổ, đồng thanh

- Đọc bài nối tiếp Mỗi HS chỉđọc 1 câu Đọc từ đầu cho đếnhết bài

- Tiếp nối nhau đọc hết bài

- Lần lượt từng HS đọc trongnhóm Mỗi HS đọc 1 khổ thơ

Trang 12

d) Thi đọc giữa các nhóm

- Tổ chức cho HS thi đọc từng khổ thơ, đọc cả

bài

e) Đọc đồng thanh

v Tìm hiểu bài

- Gọi 1 HS đọc chú giải

- Hỏi: Tìm những câu thơ cho thấy biển rất

rộng

- Những hình ảnh nào cho thấy biển giống như

trẻ con?

- Em thích khổ thơ nào nhất, vì sao?

v Học thuộc lòng bài thơ

- GV treo bảng phụ đã chép sẵn bài thơ, yêu

cầu HS đọc đồng thanh bài thơ, sau đó xoá

dần bài thơ trên bảng cho HS học thuộc lòng

- Tổ chức cho HS thi đọc thuộc lòng bài thơ

4 Củng cố – Dặn do ø

- Nhận xét giờ học, dặn HS về nhà đọc lại bài

- Chuẩn bị bài sau: Tôm Càng và Cá Con

cho đến hết bài

- Mỗi nhóm cử 2 HS thi đọc

- 1 HS đọc thành tiếng, cả lớptheo dõi trang SGK

- HS thảo luận cặp đôi và phátbiểu ý kiến:

Những câu thơ cho thấy biển rấtrộng là:

Tưởng rằng biển nhỏ Mà to bằng trời

Như con sông lớn Chỉ có một bờ Biển to lớn thế

Những câu thơ cho thấy biểngiống như trẻ con đó là:

Bãi giằng với sóng

Chơi trò kéo co Lon ta lon ton

- HS cả lớp đọc lại bài và trảlời:

+ Em thích khổ thơ 1, vì khổ thơcho em thấy biển rất rộng

+ Em thích khổ thơ thứ 2, vì biểncũng như em, rất trẻ con và rấtthích chơi kéo co

+ Em thích khổ thơ thứ 3, vì khổthơ này tả biển rất thật và sinhđộng

+ Em thích khổ thơ 4, vì em thíchnhững con sóng đang chạy lon tonvui đùa trên biển

- Học thuộc lòng bài thơ

- Các nhóm thi đọc theo nhóm,cá nhân thi đọc cá nhân

TỰ NHIÊN -XÃ HỘI

MỘT SỐ LOÀI CÂY SỐNG TRÊN CẠN

I Mục tiêu

- Nêu được tên , lời ích của một số cây sống trên cạn

- Quan săt và chỉ ra được một số cây sống trên cạn

Trang 13

II Các hoạt động

1 Khởi động

2 Bài cu õ Cây sống ở đâu?

- Cây có thể trồng được ở những đâu?

1 Giới thiệu tên cây

2 Nơi sống của loài cây đó

3 Mô tả qua cho các bạn về đặc điểm của loại

cây đó

- GV nhận xét

3 Bài mới

- Một số loài cây sống trên cạn

v Hoạt động 1: Kể tên các loài cây sống trên cạn

- Yêu cầu HS thảo luận nhóm, kể tên một số loài

cây sống trên cạn mà các em biết và mô tả sơ qua

về chúng theo các nội dung sau:

1 Tên cây

2 Thân, cành, lá, hoa của cây

3 Rễ của cây có gì đặc biệt và có vai trò gì?

- Yêu cầu 1, 2 nhóm HS nhanh nhất trình bày

v Hoạt động 2: Làm việc với SGK

- Yêu cầu: Thảo luận nhóm, nêu tên và lợi ích của

các loại cây đó

- Yêu cầu các nhóm trình bày

- 1, 2 nhóm HS nhanh nhất trình bày ýkiến thảo luận Ví dụ:

Lợi ích: Chắn gió, chắn cát

+ Cây ngô: Thân mềm, không cócành

Lợi ích: Cho bắp để ăn

+ Cây đu đủ: Thân thẳng, có nhiềucành

Lợi ích: Cho quả để ăn

+ Cây thanh long: Có hình dạnggiống như xương rồng Quả mọc đầucành

Lợi ích: Cho quả để ăn

+ Cây sả: Không có thân, chỉ có lá.Lá dài

Ngày đăng: 03/06/2015, 16:00

Xem thêm

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng và nêu cách trình bày một đoạn văn. - GIAO AN 2 TUAN 25
Bảng v à nêu cách trình bày một đoạn văn (Trang 8)
Bảng kèm theo mô hình đồng hồ cá nhân và yêu - GIAO AN 2 TUAN 25
Bảng k èm theo mô hình đồng hồ cá nhân và yêu (Trang 17)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w