1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

GIÁO ÁN 3 TUẦN 19

27 84 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 27
Dung lượng 291 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trả lời được các câu hỏi trang SGK * Kể chuyện: Kể lại được từng đoạn câu chuyện dựa theo tranh minh hoạ.. HDHS kể từng đoạn câu chuyện theo tranh - Nhắc HS lưu ý : + Để kể được mỗi đoạn

Trang 1

TUẦN 19

SÁNG: Thứ ba, ngày 4 tháng 1 năm 2011

Tập đọc - Kể chuyện (Tiết 55; 56)

HAI BÀ TRƯNG

I Mục tiêu

* Tập đọc: Đọc trôi chảy cả bài, đọc đúng: ruộng nương, lên rừng, lập mưu, thuở xưa, ngút trời,

võ nghệ Giọng đọc phù hợp với diễn biến của truyện

- Nắm được nội dung của câu chuyện : Ca ngợi tinh thần bất khuất chống giặc ngoại xâm củaHai Bà Trưng và nhân dân ta (Trả lời được các câu hỏi trang SGK)

* Kể chuyện: Kể lại được từng đoạn câu chuyện dựa theo tranh minh hoạ.

* GD cho HS các kĩ năng sống: Đặt mục tiêu, dảm nhận trách nhiệm, kiên định, giải quyết vấnđề, lắng nghe tích cực, tư duy sáng tạo

II Đồ dùng dạy - học:

III Các hoạt động dạy - học

A Kiểm tra bài cũ (3 phút): Kiểm tra sách, vở, đồ dùng học tập của HKII của HS.

a GV đọc diễn cảm toàn bài

b HDHS luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ

- Đọc từng câu

+ Rút từ khó - luyện đọc : ruộng nương, lên

rừng, lập mưu, thuở xưa, ngút trời, võ nghệ

- Đọc từng đoạn trước lớp

+ HD luyện đọc đoạn: (Nhắc HS đọc với

giọng chậm rãi, nhấn giọng những TN nói

lên tội các của giặc, sự căm hờn của ND)

+ Hiểu từ mới SGK

- Đọc từng đoạn trong nhóm

3 Hướng dẫn tìm hiểu bài

- YC đọc thầm đoạn 1, trả lời :

+ Nêu những tội ác của giặc ngoại xâm đối

với dân ta ?

- YC đọc thầm đoạn 2, trả lời :

+ Hai Bà Trưng có tài và có chí lớn như

- Mỗi HS đọc tiếp nối từng câu

- Luyện đọc

- 4 HS đọc 4 đoạn trước lớp

Chúng thẳng tay chém giết dân lành, cướp

hết ruộng nương màu mỡ Chúng bắt dân

ta lên rừng săn thú lạ, xuống biển mò ngọc trai, khiến bao nhiêu người thiệt

mạng vì hổ báo, cá sấu, thuồng luồng,……

Lòng dân oán hận ngút trời, chỉ chờ dịp vùng lên đánh đuổi quân xâm lược.

- 1 HS đọc chú giải trong SGK

- Đọc theo nhóm 2 HS

- Vài nhóm đọc bài

+ Chúng thẳng tay chém giết dân lành,cướp hết ruộng nương; bắt dân ta lên rừng

Trang 2

TNá?

- YC đọc thầm đoạn 3, trả lời :

+ Vì sao Hai Bà Trưng khởi nghĩa ?

+ Hãy tìm những chi tiết nói lên khí thế của

đoàn quân khởi nghĩa ?

- YC đọc thầm đoạn 4, trả lời :

+ Kết quả của cuộc khỡi nghĩa như thế

nào ?

+ Vì sao bao đời nay nhân dân ta tôn kính

Hai Bà Trưng ?

4 Luyện đọc lại

- Chọn đọc mẫu đoạn 3

- Đọc đoạn văn với giọng kể thong thả, đầy

cảm phục, nhấn giọng những TN:

sụp đổ, ôm đầu , sạch bóng, đầu tiên

săn thú lạ,

+ Hai Bà Trưng rất giỏi võ nghệ, nuôi chígiành lại non sông

+ Vì Hai Bà Trưng yêu nước, thương dân,căm thù quân giặc tàn bạo đã giết hại ôngThi Sách và gây tội ác với ND + Hai BàTrưng mặc áp giáp phục thật đẹp, bướclên bành voi rất oai phong ……

+ Thành trì của giặc lần lượt sụp đổ TôĐịnh trốn về nước Đất nước sạch bóngquân thù

+ Vì Hai Bà Trưng là người đã lãnh đạo

ND giải phóng đất nước, là 2vị anh hùngchống ngoại xâm đầu tiên trong lịch sửnước nhà

- HS đọc lại đoạn văn

- Vài HS thi đọc lại bài văn

Kể chuyện (25 phút)

2’

1 GV nêu nhiệm vụ: YC HS quan sát 4 tranh minh

hoạ và tập kể từng đoạn của câu chuyện

2 HDHS kể từng đoạn câu chuyện theo tranh

- Nhắc HS lưu ý :

+ Để kể được mỗi đoạn, các em phải quan sát

tranh kết hợp với nhớ cốt truyện để kể

+ Không cần kể đoạn văn hệt theo văn bản trong

SGK

- Quan sát lần lượt từng tranh trong SGK

- YC 4 HS tiếp nối nhau kể 4 đoạn của câu chuyện

theo tranh

- Nhận xét HS kể

5 Củng cố - Dặn dò

- Câu chuyện giúp các em hiểu được điều gì ?

- Nhận xét tiết học

- YC HS về nhà kể lại câu chuyện cho người thân

nghe

- 4 HS tiếp nối nhau kể 4 đoạn theotranh

- Các em khác nhận xét, bổ sung

- Dân tộc ta có truyền thống chốnggiặc ngoại xâm từ bao đời nay /Phụ nữ VN rất anh hùng, bất khuất

Toán - Tiết 91

Trang 3

CÁC SỐ CÓ BỐN CHỮ SỐ

I Mục tiêu: Nhận biết được các số có bốn chữ số (trường hợp các chữ số đều khác 0)

- Bước đầu biết đọc, viết các số có bốn chữ số và nhận ra giá trị của các chữ số theo vị trí của nó

ở từng hàng

- Bước đầu nhận ra thứ tự của các số trong nhóm các số có bốn chữ số (trường hợp đơn giản) BTcần làm: bài 1; 2; 3 (a, b) HS khá, giỏi làm các BT

- GDHS tính cẩn thận, tự giác làm bài

II Đồ dùng dạy - học:

III Hoạt động dạy - học

A Kiểm tra bài cũ (3 phút): Kiểm tra sách, vở, đồ dùng học tập của HS.

B Bài mới

Trang 4

Gi¸o viªn: Phan ThÞ Vinh

1 Giới thiệu các số có bốn chữ số

a) Đọc và viết số theo hình biểu diễn

- GV yêu cầu HS lấy 10 hình vuông, mỗi hình biểu diễn 100

đồng thời gắn 10 hình như thế lên bảng

- GV hỏi : Có mấy trăm ?

- 10 trăm còn gọi là gì ?

- GV ghi số 1000 vào 10 hình biểu diễn nghìn, đồng thời gắn

thẻ số ghi 1000 vào cột Nghìn ở Bảng 1

- GV yêu cầu HS lấy tiếp 4 hình vuông, mỗi hình biểu diễn

100 đồng thời cũng gắn 4 hình như thế lên bảng và hỏi : Có

mấy trăm ?

- GV ghi số 400 vào dưới 4 hình biểu diễn trăm, đồng

thời gắn 4 thẻ số, mỗi thẻ ghi 100 vào cột trăm ở Bảng

1

- Gv yêu cầu HS lấy tiếp 2 hình chữ nhật, mỗi hình biểu

diễn 1 chục đồng thời cũng gắn 2 hình như thế lên bảng

và hỏi : Có mấy chục ?

- Gv ghi số 20 vào dưới hình biểu diễn chục, đồng thời

gắn 2 thẻ số, mỗi thẻ ghi 10 vào cột Chục ở Bảng 1

- Gv yêu cầu HS lấy tiếp 3 hình chữ nhật, mỗi hình biểu

diễn 1 đơn vị đồng thời cũng gắn 3 hình như thế lên

bảng và hỏi: Có mấy đơn vị ?

- Gv ghi số 3 vào dưới 3 hình biểu diễn đơn vị, đồng

thời gắn 3 thẻ số, mỗi thẻ ghi 1 vào cột đơn vị ở Bảng 1

-Gv theo dõi, NX và giới thiệu cách viết như sau:

- HS thực hện thao tác theoyêu cầu

+ Hàng đơn vị có 3 đơn vị nên ta viết chữ số 3 ở hàng

đơn vị ; Hàng chục có 2 chục nên ta viết chữ số 2 ở

hàng chục; Hàng trăm có 4 trăm nên ta viết chữ số 4 ở

hàng trăm ; Hàng nghìn có 1 nghìn nên ta viết chữ số 3

ở hàng nghìn (GV vừa nêu vừa viết số vào cột tương

ứng trong Bảng 1)

+ Vậy số gồm 1 nghìn, 4 trăm, 2 chục và 3 đơn vị viết

là 1423

- Gv hỏi : Số một nghìn bốn trăm hai mươi ba gồm mấy

nghìn, mấy trăm, mấy chục, mấy đơn vị ?

- Gv làm tương tự với số 4231

b) Tìm hình biểu diễn cho số

- Gv đọc các số 1523 và 2561 cho HS lấy hình biểu

diễn tương ứng với mỗi số

- HS nghe GV giảng và theodõi thao tác của GV

- HS viết lại số 1423

- Một số HS đọc trước lớp, sau

đó HS cả lớp đọc : Một nghìn bốn trăm hai mươi ba

- Gồm 1 nghìn, 4 trăm, 2 chụcvà 3 đơn vị

- HS đọc, viết số 4231

- HS thực hành

4

Trang 5

CHIỀU: Thứ ba, ngày 4 tháng 1 năm 2011

Đạo đức - Tiết 37 ĐOÀN KẾT VỚI THIẾU NHI QUỐC TẾ

I Mục tiêu: Bước đầu biết thiếu nhi trên thế giới đều là anh em, bạn bè, cần phải đoàn kết giúp

đỡ lẫn nhau không phân biệt dân tộc, màu da, ngôn ngữ,

- Tích cực tham gia các hoạt động đoàn kết hữu nghị với thiếu nhi quốc tế phù hợp với khả năng

do nhà trường, địa phương tổ chức

- Biết trẻ em có quyền tự do kết giao bạn bè, quyền được mặc trang phục, sử dụng tiếng nói, chữviết của dân tộc mình, được đối sử bình đẳng

- GD cho HS các kĩ năng sống: KN trình bày suy nghĩ với thiếu nhi quốc tế, KN ứng xử khi gặpthiếu nhi quốc tế, KN bình luận các vấn đề liên quan đến quyền trẻ em

II Đồ dùng dạy - học:

III Các hoạt động dạy - học

A Kiểm tra bài cũ (3 phút): Kiểm tra sách, vở, đồ dùng học tập học kì II của HS.

B Bài mới

1’

28’

1 Giới thiệu bài

- Nêu MĐ, yêu cầu của tiết học, GTB và ghi tên bài

lên bảng

2 Dạy bài mới

a) Hoạt động 1 : Phân tích thông tin

- Chia nhóm, giao nhiệm vụ các nhóm : Mỗi nhóm

* Kết luận : Các ảnh và thông tin trên cho chúng ta

thấy tình đoàn kết hữu nghị giữa thiếu nhi các nước

trên thế giới; thiếu nhi Việt Nam cũng đã có rất nhiều

hoạt động thể hiện tình hữu nghị với thiếu nhi các

nước khác Đó cũng là quyền của trẻ em được tự do

kết giao với bạn bè khắp năm châu bốn biển

b) Hoạt động 2 : Du lịch thế giới

- YC mỗi nhóm đóng vai trẻ em của 1 nước như : Lào,

Cam-pu-chia, Thái Lan, Trung Quốc, Nhật Bản, Nga…

ra chào, múa hát và giới thiệu đôi nét về nền văn hoá

của dân tộc đó, về cuộc sống và học tập, về mong

ước của trẻ em nước đó với sự giúp đỡ của GV

- Thảo luận cả lớp : Qua phần trình bày của các

nhóm, em thấy trẻ em các nước có những điểm gì

giống nhau ? Những sự giống nhau đó nói lên điều

gì ?

- 2 HS nhắc lại tên bài

- Các nhóm thảo luận

- Đại diện các nhóm trình bàykết quả

- Thảo luận đóng vai

- Sau mỗi phần trình bày củanhóm, các HS khác của lớp cóthể đặt câu hỏi và giao lưu cùngvới nhóm đó

Trang 6

* Kết luận : Thiếu nhi các nước tuy khác nhau về màu

da, về ngôn ngữ, về điều kiện sống…… nhưng có nhiều

điểm giống nhau như đều yêu thương mọi người, yêu

quê hương, đất nước mình, yêu thiên nhiên, yêu hoà

bình, ghét chiến tranh, đều có các quyền được sống

còn, được đối xử bình đẳng, quyền được giáo dục,

được có gia đình, được nói và ăn mặc theo truyền

thống của dân tộc mình

c) Hoạt động 3 : Thảo luận nhóm

- Chia nhóm, giao nhiệm vụ các nhóm : Liệt kê

những việc các em có thể làm để thể hiện tình đoàn

kết, hữu nghị với thiếu nhi quốc tế

* Kết luận : Để thể hiện tình hữu nghi, đoàn kết với

thiếu nhi quốc tế có rất nhiều cách, các em có thể

tham gia các hoạt động :

- Kết nghĩa với thiếu nhi quốc tế

- Tìm hiểu về cuộc sống và học tập của thiếu nhi các

nước khác

- Tham gia các cuộc giao lưu

- Viết thư gửi ảnh, gửi quà cho các bạn

- Lấy chữ ký, quyên góp ủng hộ thiếu nhi những nước

bị thiên tai, chiến tranh

- Vẽ tranh, làm thơ, viết bài về tình đoàn kết hữu nghị

thiếu nhi quốc tế…

* Liên hệ ở lớp :

3 Hoạt động nối tiếp

* Hướng dẫn thực hành :

- Các nhóm lựa chọn và thực hiện các hoạt động phù

hợp với khả năng để bày tỏ tình đoàn kết, hữu nghị

với thiếu nhi quốc tế

- Sưu tầm tranh, ảnh, truyện, bài báo…… về các hoạt

động hữu nghị giữa thiếu nhi VN và TNQT

- Vẽ tranh, làm thơ……

- Nhận xét tiết học

- Các nhóm thảo luận

- Đại diện các nhóm trình bàykết quả

Thể dục - Tiết 37 ÔN ĐỘI HÌNH ĐỘI NGŨ TRÒ CHƠI “ THỎ NHẢY”

I Mục tiêu: Ôn tập hợp hàng ngang , dóng hàng , điểm số, triển khai đội hình để tập bài thể dục

phát triển chung Yêu cầu thực hiện thuần thục kỹ năng này ở mức tương đối chủ động

- Trò chơi “ Thỏ nhảy” Yêu cầu biết cách chơi và chơi ở mức bắt đầu chủ động

Trang 7

II Địa điểm phương tiện

- Địa điểm : Sân trường vệ sinh an toàn tập luyện

- Phương tiện : Chuẩn bị còi

III Nội dung và phương pháp lên lớp

1) Phần mở đầu

- GV nhận lớp phổ biến nội dung yêu cầu giờ học

- Chạy quanh sân tập và khởi động

- Trò chơi “Chui qua hầm”.

- Giậm chân tại chỗ đếm to theo nhịp

2) Phần cơ bản

-Ôn tập hợp hàng ngang, dóng hàng, điểm số:

GV điều khiển cho cả lớp tập, sau đó cho lớp

trưởng điều khiển cho tổ tập GV theo dõi sửa sai

cho HS Chia tổ tập dưới sự điều khiển của tổ

trưởng

- Các tổ trình diễn thi đua giữa các tổ dưới sự điều

khiển của tổ trưởng Nhận xét tuyên dương

-Chơi trò chơi : “Thỏ nhảy” GV nêu tên trò chơi ,

nhắc lại cách chơi và luật chơi GV làm mẫu động

tác thỏ nhảy Cho HS chơi thử Cho các tổ thi đua

chơi trò chơi Nhận xét tuyên dương

3) Phần kết thúc

- Cho HS thả lỏng GV hệ thống bài

- Nhận xét tiết học

- Về nhà :Ôn luyện bài tập RLTTCB

4 - 6 phút

18 -22phút

1 -2 lần

2 – 3lần

4 - 6 phút

I Mục tiêu: Biết đọc, viết các số có bốn chữ số có bốn chữ số (trường hợp các chữ số đều khác

0)

- Biết thứ tự của các số có bốn chữ số trong dãy số

- Bước đầu làm quen với các số tròn nghìn (từ 1000 đến 9000)

- BT cần làm: Bài 1; 2; 3 a, b; 4 HS khá, giỏi làm cả 4 BT

- GDHS tính cẩn thận, tự giác làm bài

II Đồ dùng dạy - học:

III Hoạt động dạy - học

1 Kiểm tra bài cũ (5 phút): 2 HS lên bảng làm BT sau:

Trang 8

- 1 HS nêu y/c của bài tập 1.

- Yêu cầu HS tự làm bài

- Chỉ các số trong bài tập, yêu cầu HS đọc

- Nhận xét, chữa bài

Bài 2

Tiến hành tương tự như bài 1

Bài 3

- Hỏi HS: Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ?

- Y/C HS tự làm bài, ý a, b

- Hỏi HS làm phần a: Vì sao em điền 8653 vào

sau 8652?

- Hỏi tương tự với HS làm phần b

- Yêu cầu HS cả lớp đọc các dãy số trên

Bài 4

- YC HS tự làm bài

- Chữa bài và YC HS đọc các số trong dãy

- Hỏi: Các số trong dãy có điểm gì giống nhau?

- Giới thiệu: Các số này gọi là các số tròn nghìn

- Y/C HS đọc các số tròn nghìn vừa học

2 Củng cố, dặn dò (2 phút)

- Qua tiết luyện tập cần lưu ý những kiến thức gì?

- Nhận xét tiết học

- Dặn HS về xem lại bài và CB tiết sau

- Nêu : Viết số

- 2 HS lên viết các số trên bảng lớp,

HS cả lớp làm vào vở

- Đọc theo tay chỉ của GV

- Theo dõi và nhận xét bài làm củabạn trên bảng

- Bài tập yêu cầu chúng ta điền sốthích hợp vào ô trống

- 2 HS lên bảng làm 3 phần a, b

- HS cả lớp làm bài vào vở

- Vì dãy số này bắt đầu từ 8650, tiếpsau đó là 8651, tiếp sau là 8652 đâylà dãy số tự nhiên liên tiếp bắt đầutừ 8650, vậy sau 8652 ta phải điền8653

- HS lần lượt đọc từng dãy số

- 2 HS lên bảng làm bài

- HS cả lớp làm bài vào vở

- HS đọc: 0, 1000, 2000, 3000, 4000,

5000, 6000, 7000, 800, 9000

- Các số này hàng trăm, hàng chục,hàng đơn vị là 0

- 2 HS nêu trước lớp

Tự nhiên và xã hội - Tiết 37 VỆ SINH MÔI TRƯỜNG (Tiếp theo)

Trang 9

I Mục tiêu: Nêu tác hại của việc người và gia súc phóng uế bừa bãi đối với môi trường và sức

khoẻ con người

- Thực hiện đại, tiểu tiện đúng nơi quy định

* GDHS ý thức BVMT và các kĩ năng sống: KN quan sát, tìm kiếm và xử lí các thông tin để biếttác hại của phân vàø nước tiểu ảnh hưởng đến sức khoẻ con người, KN tư duy phê phán, Kn làmchủ bản thân, Kn ra quyết định

II Đồ dùng dạy - học: Tranh SGK, phiếu học tập.

III Các hoạt động dạy - học

A Kiểm tra bài cũ (5 phút): Nêu tác hại của rác thải.

1 Giới thiệu bài

2 Dạy bài mới

a) Hoạt động 1 : Quan sát tranh

- YC HS quan sát các hình SGK/ 72 theo nhóm và

TL theo gợi ý: Hãy nói và NX những gì bạn nhìn

thấy trong hình Theo bạn, hành vi nào đúng, hành

vi nào sai ? Hiện tượng trên có xảy ra ở nơi bạn sinh

sống không ?

b) Hoạt động 2 : Thảo luận nhóm

- GV chia nhóm, giao nhiệm vụ các nhóm : Quan sát

hình 3&4 SGK/71 và trả lời theo gợi ý : Chỉ và nói

tên từng loại nhà tiêu có trong hình

- YC các nhóm thảo luận theo các CH sau :

+ Ở địa phương bạn thường sử dụng loại nhà tiêu

nào ?

+ Bạn và những người trong gia đình cần làm gì để

giữ cho nhà tiêu luôn sạch sẽ ?

+ Đối với vật nuôi thì cần làm gì để phân vật nuôi

không làm ô nhiễm môi trường ?

* Kết luận : Dùng nhà tiêu hợp vệ sinh Xử lý phân

người và động vật hợp lí sẽ góp phần phòng chống ô

nhiễm MT không khí, đất và nước

3 Củng cố - Dặn dò

- GV và HS hệ thống nội dung bài học

- Nhận xét tiết học

- Thảo luận nhóm

- Trình bày kết quả thảo luận

- HS quan sát H3&4 chỉ và nói têntừng loại nhà tiêu có trong hình

- Các nhóm thảo luận và trình bàykết quả

+ Ở địa phương thường sử dụngcầu tiêu máy

+ Rửa sạch sẽ hàng ngày sau khitiểu và đại tiện, giấy vệ sinh phảicho vào sọt rác Thường xuyên sửdụng chất tẩy vệ sinh

+ Xử lý phơi khô rồi đốt, khôngđể gây ô nhiễm môi trường

Chính tả - Tiết 37 HAI BÀ TRƯNG

Trang 10

I Mục tiêu: Nghe - viết đúng bài chính tả; trình bày đúng hình thức bài văn xuôi Bài viết sai

không quá 5 lỗi

- Làm đúng BT(2) a/ b hoặc BT(3) a/ b

- GDHS ý thức giữ gìn VSCĐ

II Đồ dùng dạy - học:

III Các hoạt động dạy - học

A Kiểm tra bài cũ (3 phút): Kiểm tra sách, vở, đồ dùng học tập của HS.

B Bài mới

1’

20’

1 Giới thiệu bài

- Nêu MĐ,YC tiết học, ghi tên bài lên bảng

2 Hướng dẫn nghe viết

a) Tìm hiểu nội dung bài viết

- Đọc lần 1 đoạn văn viết Hỏi:

+ Đoạn văn cho chúng ta biết điều gì?

+ Cuộc khởi nghĩa Hai Bà Trưng có kết quả

như thế nào?

b) HDHS cáh trình bày

- Đoạn văn có mấy câu?

- Tên bài chính tả được viết như thế nào?

- Chữ đầu đoạn văn được viết như thế nào?

- Trong bài có những chữ nào phải viết hoa? Vì

sao?

- Em hãy nêu quy tắc viết hoa tên riêng?

- GV: Hai Bà Trưng là chỉ Trưng Trắc và Trưng

Nhị Chữ Hai và chữ bà được viết hoa để thể

hiện sự tôn kính, sau này Hai Bà Trưng được

coi là tên riêng

c) HD viết từ khó

- GV đọc các từ khó, dễ viết sai chính tả cho

HS viết bảng con

- Theo dõi, nhận xét, chữa lỗi cho HS

d) Viết chính tả

- GV đọc từng câu, từng cụm từ cho HS viết

vào vở

- Đọc cho HS soát lỗi

- HS nhắc lại tên bài

- 1 hoặc 2 HS đọc lại

+ Đoạn văn cho biết kết quả cuộc khởinghĩa Hai Bà Trưng

+ Thành trì của giặc lần lượt sụp đổ.Tô Định ôm đầu chạy về nước Đấtnước ta sạch bóng quân thù

- Đoạn văn có 4 câu

- Tên bài viết vào giữa trang giấy

- Chữ đầu đoạn văn viết lùi vào 1 ô vàviết hoa chữ cái đầu tiên

- Những chữ phải viết hoa: Tô Định,Hai Bà Trưng vì là tên riêng chỉ ngườivà các chữ đầu câu

- Viết hoa tất cả các chữ cái đầu mỗitiếng

- HS tìm và nêu các từ khó và luyệnviết vào bảng con; 2 HS viết bảng lớp:lần lượt, trở thành, lịch sử,

- HS viết bài vào vở

- HS đổi vở nhau, dùng bút chì để soátlỗi và ghi lỗi ra lề vở

Trang 11

2’

e) Chấm bài, nhận xét

- Chấm một số bài của HS

- Nhận xét, chữa những lỗi HS viết sai nhiều

3 Hướng dẫn HS làm bài tập

a BT2 : (lựa chọn)

- Giúp HS nắm YC của BT

- Nhận xét, chữa bài

- Gọi HS trả lời ý b

b BT3 (lựa chọn)

- Giúp HS nắm YC của BT ( chia bảng làm 3

cột )

- Chia lớp thành 3 nhóm

4 Củng cố - dặn dò

- Nhận xét tiết học

- YC HS về viết lại bài và hoàn thành BT(Nếu

chưa làm xong)

- HS nêu yêu cầu của BT và làm vàovở BT; 1 HS lên bảng làm bài NX

a lành lặn - nao núng - lanh lảnh

b đi biền biệt - thấy tiêng tiếc - xanhbiêng biếc

- Chơi trò chơi tiếp sứca) lạ, lao động, liên lạc, long đong,lênh đênh, lập đông, la hét……

b) viết, mải miết, tha thiết, da diết, diệtruồi, tiết kiệm, kiệt sức, ……

việc, xanh biếc, con diệc, mỏ thiếc,nhiếc móc, liết mắt, tiếc của……

================================================================

Thứ tư ngày 5 tháng 1 năm 2011

Tập đọc - Tiết 57 BÁO CÁO KẾT QUẢ THÁNG THI ĐUA "NOI GƯƠNG CHÚ BỘ ĐỘI"

I MuÏc tiêu: Đọc trôi chảy cả bài Chú ý đọc đúng các từ khó trong bài : kết quả, đầy đủ, đoạt

giải, khen thưởng, liên hoan…

- Đọc trôi chảy, rõ ràng, rành mạch từng nội dung, đúng giọng đọc một bản báo cáo

- Hiểu nội dung một báo cáo HĐ của tổ, lớp (Trả lời được các câu hỏi trong SGK)

* GD cho HS các kĩ năng sống: Thu thập và xử lí thông tin, thể hiện sự tự tin, lắng nghe tích cực

II Đồ dùng dạy - học: Tranh sgk; Bảng phụ ghi ND cần luyện đọc.

III Các hoạt động dạy - học

A Kiểm tra bài cũ (5 phút): 2 HS kể câu chuyện Hai Bà Trưng và nêu ý nghĩa.

B Bài mới

1’ 1 Giới thiệu bài

- Cho HS quan sát tranh và hỏi : Tranh vẽ

gì ?

- Bạn trai đó đọc gì ?

- Quan sát tranh và trả lời : Tranh vẽ lớphọc Một bạn trai chững chạc cầm một tờgiấy đứng đọc trước lớp

- Bạn trai đọc báo báo kết quả tháng thi

Trang 12

12’

10’

Các em hãy nghe xem cách đọc và làm một

bản báo cáo khác với những bài văn, bài thơ

như thế nào ? Hôm nay các em sẽ học bài

"Báo cáo kết quả tháng thi đua "Noi gương

chú bộ đội"

+ Rút từ khó ghi bảng

- Đọc từng đoạn trước lớp

Chia đoạn :

Đoạn 1 : 3 dòng đầu

Đoạn 2 : Nhận xét các mặt

Đoạn 3 : Đề nghị khen thưởng

+ Hiểu từ mới : SGK

- Đọc từng đoạn trong nhóm

3 Hướng dẫn tìm hiểu bài

- YC đọc thầm bản báo cáo, trả lời :

+ Theo em, báo cáo trên là của ai ?

+ Bạn đó báo cáo với những ai ?

- YC đọc lại bài (từ mục A đến hết), cả lớp

đọc thầm, trả lời :

+ Bản báo cáo gồm những nội dung nào ?

+ Báo cáo kết quả thi đua trong tháng để

làm gì ?

4 Luyện đọc lại

- Tổ chức thi đọc bằng các hình thức :

đua "Noi gương chú bộ đội"

- Đọc tiếp nối

- Luyện đọc

- Đọc tiếp nối

- HS nối tiếp nhau đọc theo đoạn

+ Bạn lớp trưởng+ Với tất cả các bạn trong lớp về kết quảthi đua của lớp trong tháng thi đua "Noigương chú bộ đội"

+ Nêu nhận xét về các mặt hoạt động củalớp : học tập, LĐ, các công tác khác.Cuốicùng là đề nghị khen thưởng những tậpthể và cá nhân tốt nhất

+ Những ý kiến như sau được xem làđúng :

+ Để thấy lớp đã thực hện đợt thi đua nhưthế nào ?

Để biểu dương những tập thể và cá nhânhưởng ứng tích cực phong trào thi đua Tổng kết những thành tích của lớp, củatổ, của cá nhân Nêu những khuyết điểmcòn mắc để sửa chữa

Để mọi người tự hào về lớp, tổ, về bảnthân

Trang 13

+ Chia bạng lôùp laøm 4 phaăn, moêi phaăn gaĩn

tieđu ñeă cụa 1 noôi dung ( Hóc taôp - Lao ñoông

- Caùc cođng taùc khaùc - Ñeă nghò khen thöôûng )

GV chuaơn bò 4 baíng giaây vieât 4 noôi dung chi

tieât cụa töøng múc

+ Nhaôn xeùt, bình chón bán thaĩng cuoôc laø bán

gaĩn ñuùng, nhanh, phaùt ađm chính xaùc, ñóc

ñuùng gióng cụa ngöôøi ñóc baùo caùo

5 Cụng coâ - Daịn doø

- Hoûi yù nghóa cụa baøi vaín

- YC VN taôp ñóc lái baøi vaín, nhôù lái nhöõng

gì toơ, lôùp mình ñaõ laøm ñöôïc trong thaùng vöøa

qua ñeơ CB hóc toât tieât TLV

+ 4 HS döï thi Nghe hieôu leônh, moêi emphại gaĩn nhanh baíng chöõ thích hôïp vôùitieđu ñeă tređn töøng phaăn

+ Sau ñoù, töøng em nhìn bạng ñóc keât quạ

Toaùn - Tieât 93 CAÙC SOÂ COÙ BOÂN CHÖÕ SOÂ ( tieâp theo)

I Múc tieđu: Bieât ñóc, vieât caùc soâ coù boân chöõ soâ (tröôøng hôïp chöõ soâ haøng ñôn vò, haøng chúc, haøng

traím laø 0) vaø nhaôn ra chöõ soâ 0 coøn duøng ñeơ chư khođng coù ñôn vò naøo ôû haøng naøo ñoù cụa soâ coù boânchöõ soâ

- Tieâp túc nhaôn bieât thöù töï cụa caùc soâ coù boân chöõ soâ trong daõy soâ

- BT caăn laøm: Baøi 1; 2; 3

- GDHS tính caơn thaôn, töï giaùc laøm baøi

II Ñoă duøng dáy - hóc:

III.Hoát ñoông dáy - hóc

A Kieơm tra baøi cuõ (5 phuùt):

B Baøi môùi

12

1 Hoát ñoông 1 : Nhaôn bieât ñöïc caùc soẫ coù boân chöõ soâ

(Tröôøng hôïp caùc chöõ soâ ôû haøng traím, chúc, ñôn vò laø 0)

- GV yeđu caău HS ñóc phaăn baøi hóc, sau ñoù chư vaøo doøng

cụa soâ 2000 vaø hoûi : Soâ naøy goăm maây nghìn, maây traím,

maây chúc, maây ñôn vò ?

- Vaôy ta vieât soâ naøy nhö theâ naøo ?

- GV nhaôn xeùt ñuùng (sai) vaø neđu: Soâ coù 2 nghìn neđn

vieât 2 ôû haøng nghìn, coù 0 traím neđn vieât 0 ôû haøng traím,

coù 0 chúc neđn vieât 0 ôû haøng chúc, coù 0 ñôn vò neđn vieât

- Soâ goăm 2 nghìn, 0 traím, 0 chúc,

0 ñôn vò

- 1 HS leđn bạng vieât, cạ lôùp vieâtvaøo nhaùp

Ngày đăng: 02/07/2015, 13:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng và hỏi: Có mấy đơn vị ? - GIÁO ÁN 3 TUẦN 19
Bảng v à hỏi: Có mấy đơn vị ? (Trang 4)
Bảng như sau : - GIÁO ÁN 3 TUẦN 19
Bảng nh ư sau : (Trang 14)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w