1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

GIÁO ÁN 3 TUÂN 17

22 426 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 22
Dung lượng 201,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mục tiêu * Tập đọc: - Đọc trôi chảy cả bài, đọc đúng: vùng quê, vịt rán, hít hương thơm, giãy nảy, trả tiền, lạch cạch, phiên xử…;Bước đầu biết đọc phân biệt lời dẫn chuyện và lời các nh

Trang 1

TUẦN 17

Thứ hai ngày 13 tháng 12 năm 2010

Tập đọc - Kể chuyện (Tiết 49; 50)

MỒ CÔI XỬ KIỆN

I Mục tiêu

* Tập đọc: - Đọc trôi chảy cả bài, đọc đúng: vùng quê, vịt rán, hít hương thơm, giãy nảy, trả

tiền, lạch cạch, phiên xử…;Bước đầu biết đọc phân biệt lời dẫn chuyện và lời các nhân vật

- Nắm được ý nghĩa của câu chuyện : Ca ngợi sự thông minh của Mồ Côi (Trả lời được các câuhỏi trong SGK)

* Kể chuyện: Kể lại được từng đoạn của câu chuyện dựa theo tranh minh hoạ.

- HS khá, giỏi kể lại được toàn bộ câu chuyện

* GDcho HS các kĩ năng sống: Tư duy sáng tạo, ra quyết định, giải quyết vấn đề, lắng nghe tíchcực

II Đồ dùng dạy - học:

III Các hoạt động dạy - học

A Kiểm tra bài cũ (5 phút): 2 HS đọc thuộc lòng bài Về quê ngoại và nêu nội dung

a GV đọc diễn cảm toàn bài

b HDHS luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ

- Đọc từng câu

+ Rút từ khó - luyện đọc

- Đọc từng đoạn trước lớp

+ Hiểu từ mới SGK : mồ côi ( người bị mất

cha (mẹ) hoặc cả cha lẫn mẹ khi còn bé )

Chàng trai trong truyện bị mất cả cha lẫn mẹ

nên được đặt tên là Mồ Côi Tên này thành

tên riêng của chàng nên viết hoa

+ Tập đặt câu với từ "bồi thường"

- Đọc từng đoạn trong nhóm

3 Hướng dẫn tìm hiểu bài

- YC đọc thầm đoạn 1, trả lời :

+ Câu chuyện có những nhân vật nào ?

+ Chủ quán kiện bác nông dân về việc gì ?

* GV : Vụ án thật khó phân xử, phải xử sao

cho công bằng, bảo vệ được bác nông dân bị

oan, làm cho chủ quán bẽ mặt mà vẫn phải

- Mỗi HS đọc tiếp nối 2 câu

- Luyện đọc

- Đọc tiếp nối 3 đoạn

- 1 HS đọc chú giải trong SGK

+ HS tập đặt câu

- Đọc theo nhóm 1 HS đọc cả bài

+ Chủ quán, bác nông dân, Mồ Côi.+ Về tội bác vào quán hít mùi thơmcủa lợn quay, gà luộc, vịt rán màkhông trả tiền

Trang 2

"tâm phục, khẩu phục"

- YC đọc thầm đoạn 2, trả lời :

+ Tìm câu nêu rõ lí lẽ của bác nông dân

+Khi bác nông dân nhận có hít hương thơm

của thức ăn trong quán Mồ Côi phán TN?

+ Thái độ của bác nông dân như thế nào khi

nghe lời phân xử ?

- YC đọc thầm đoạn 2&3, trả lời :

+ Tại sao Mồ Côi bảo bác nông dân xóc 2

đồng bạc đủ 10 lần ?

+ Mồ Côi đã nói gì để kết thúc phiên toà ?

* GV : Mồ Côi xử trí thật tài tình, công bằng

đến bất ngờ làm cho chủ quán tham lam

không thể cãi vào đâu được và bác nông dân

chắc là rất sung sướng, thở phào nhẹ nhõm

- Em hãy thử đặt tên khác cho truyện

4 Luyện đọc

- Chọn đọc mẫu đoạn 3

- HD đọc phân vai

+ Tôi chỉ vào quán ngồi nhờ để ănmiếng cơm mắm Tôi K0 mua gì cả.+ Bác nông dân phải bồi thường, đưa

20 đồng để quan toà phân xử

+ Bác giãy nảy lên : Tôi có đụng chạm

gì đến thức ăn trong quán đâu mà phảitrả tiền ?

+ Xóc 2 đồng bạc 10 lần mới đủ số tiền

20 đồng

+ Bác này đã bồi thường cho chủ quánđủ số tiền : Một bên "hít mùi thịt", mộtbên " nghe tiếng bạc" Thế là côngbằng

+ HS phát biểu : Vị quan toà thôngminh / Phiên cử thú vị / Bẽ mặt kẻtham lam./ Ăn "hơi" trả"tiếng"/……

- 2 tốp HS tự phân vai, thi đọc trướclớp

Kể chuyện (25 phút)

1 GV nêu YC nhiệm vụ : Dựa vào 4 tranh minh

hoạ, kể lại toàn bộ câu chuyện Mồ côi xử kiện

2 HD kể toàn bộ câu chuyện theo tranh.

- HD HS quan sát 4 tranh minh hoạ

- Nhận xét

3 Củng cố - dặn dò

- YC HS nêu lại nội dung truyện

- GV : Những người nông dân không chỉ sẵn sàng

giúp người, cứu người, thật thà, tốt bụng, họ còn

rất thông minh, tài trí

- Nhận xét tiết học

- Quan sát 4 tranh minh hoạ

- 1 HS kể mẫu đoạn 1

- 3 HS tiếp nối nhau kể 3 đoạn còn lại

- 1 HS kể toàn truyện

- Ca ngợi Mồ Côi thông minh, xử kiệngiỏi, bảo vệ được người lương thiện

Toán - Tiết 81 TÍNH GIÁ TRỊ CỦA BIỂU THỨC (Tiếp theo)

Trang 3

I Mục tiêu: Biết tính giá trị của biểu thức có dấu ngoặc ( ) và ghi nhớ quy tắc tính giá trị của

biểu thức dạng này

- BT cần làm: Bài 1; 2; 3

- GDHS tính cẩn thận, tự giác làm bài

II Các hoạt động dạy - học

A Kiểm tra bài cũ (5 phút)

- Gọi HS lên làm bài 1,2,/ 85VBT

- Nhận xét cho điểm HS

B Bài mới

1 Hoạt động 1: HD tính giá trị của biểu thức đơn

giản có dấu ngoặc (12 phút)

- Viết lên bảng hai biểu thức:

30 + 5 : 5 và (30 + 5) : 5

- Y/C HS suy nghĩ để tìm cách tính giá trị của hai biểu

thức nói trên

- Y/CHS tìm điểm khác nhau giữa 2biểu thức

- Giới thiệu: Chính điểm khác nhau này dẫn đến cách

tính giá trị của 2biểu thức khác nhau

- Nêu cách tính giá trị của biểu thức có chứa dấu ngoặc

"Khi tính giá trị của biểu thức có chứa dấu ngoặc thì

trước tiên ta thực hiện các phép tính trong ngoặc"

- Y/C HS so sánh giá trị của biểu thức trên với biểu

thức: 30 + 5 : 5 = 31

Kết luận: Vậy khi tính giá trị của biểu thức chúng ta

cần xác định đúng dạng của biểu thức đó, sau đó thực

hiện phép tính theo thứ tự

2 Hoạt động 2 : Thực hành (18 phút)

Bài 1

- Cho HS nhắc lại cách làm bài,sau đó y/c hs tự làm

bài

Bài 2

- Y/C HS làm bài vào vở

- HS làm bài sau đó 2 bạn ngồi cạnh nhau đổi chéo vở

- Hs thảo luận và trình bày ý kiến củamình

- Biểu thức thứ nhất không có dấu ngoặc,biểu thức thứ hai có dấu ngoặc

- Hs nêu cách tính giá trị của biểu thứcthứ nhất

- HS nghe giảng và thực hiện tính giátrị của biểu thức

(30 + 5) : 5 = 35 : 5 = 7

- Giá trị của 2 biểu thức khác nhau

- 1 HS nêu y/c của bài

- HS làm vào vở, 4 HS lên bảng làmbài

- 1 HS nêu y/c của bài

- HS làm vào vở, 4 HS lên bảng làmbài

Trang 4

để kiểm tra bài của nhau

Bài 3

- Gọi HS đọc đề bài

- Bài toán cho biết những gì ?

- Bài toán hỏi gì ?

- Muốn biết mỗi ngăn có bao nhiêu quyển sách, chúng ta

phải biết được điều gì ?

- Y/C HS làm bài

- Nhận xét, chữa bài

3 Củng cố, dặn dò (2 phút)

- Nhận xét tiết học

- Y/C HS Về nhà làm bài 1, 2, 3, 4/ 89VBT

- Có 240 quyển sách,xếp đều vào 2 tủ,mỗi tủ có 4 ngăn

- Mỗi ngăn có bao nhiêu quyển sách

- Phải biết mỗi tủ có bao nhiêu sách /Phải biết có tất cả bao nhiêu ngănsách

- HS cả lớp làm vào vở,1 HS lênbảng

Giải:

Mỗi chiếc tủ có số sách là:

240 : 2 = 120 (quyển) Mỗi ngăn có số sách là:

120 : 4 =30 (quyển) Đáp số: 30 quyển

- 1 HS nhắc lại cách tính giá trị củabiểu thức có dấu ngoặc

Thứ ba ngày 14 tháng 12 năm 2010

Đạo đức - Tiết 17 BIẾT ƠN THƯƠNG BINH, LIỆT SĨ (Tiết 2)

I Mục tiêu: Biết công lao của các thương binh, liệt sĩ đối với quê hương đất nước.

- Kính trọng, biết ơn và quan tâm, giúp đỡ các gia đình thương binh, liệt sĩ ở địa phương bằngnhững việc làm phù hợp với khả năng

- Tham gia các hoạt động đền ơn, đáp nghĩa các gia đình thượng binh, liệt sĩ do nhà trường tổchức

* GD cho HS các kĩ năng sống: kĩ năng trình bày suy nghĩ, thể hiện cảm xúc về những người đã

hi sinh xương máu cho Tổ quốc, kĩ năng xác định giá trị

II Tài liệu, phương tiện dạy học:

II Các hoạt động dạy - học

A Kiểm tra bài cũ (5 phút): - Chúng ta cần phải có thái độ như thế nào đối với các thương binh

liệt sĩ ?

- Kể những việc nên làm để giúp đỡ các gia đình thương binh liệt sĩ

- GV nhận xét, ghi điểm

B Bài mới

Trang 5

Hoạt động dạy Hoạt động học

1 Giới thiệu bài (1 phút)

- Nêu MĐ, yêu cầu của tiết học

2 Dạy bài mới (28 phút)

a) Hoạt động 1 : Xem tranh và kể về những người anh

hùng.

- GV chia nhóm, giao nhiệm vụ cho các nhóm : Quan sát

tranh (ảnh) thảo luận và cho biết :

+ Người trong tranh (ảnh) là là ?

+ Em biết gì về gương chiến đấu hi sinh của người anh

hùng, liệt sĩ đó ?

+ Hãy hát hoặc đọc 1 bài thơ về người anh hùng, liệt sĩ

đó

* GV tóm tắt lại gương chiến đấu hi sinh của các anh

hùng liệt sĩ trên và nhắc nhở HS học tập theo các gương

đó

b) Hoạt động 2 : Báo cáo kết quả điều tra tìm hiểu về các

hoạt động đền ơn đáp nghĩa các thương binh, gia đình liệt

sĩ ở địa phương.

- GV chia nhóm, và giao nhiệm vụ cho các nhóm thảo

luận điều tra tìm hiểu về các hoạt động đền ơn đáp nghĩa

các thương binh, gia đình liệt sĩ ở địa phương

c) Hoạt động 3 : múa hát, đọc thơ, kể chuyện, …về chủ đề

biết ơn thương binh, liệt sĩ.

5 Củng cố - dặn dò

* Kết luận chung : Thương binh, liệt sĩ là những người đã

hi sinh xương máu vì Tổ quốc Chúng ta cần ghi nhớ và

đền đáp công lao to lớn đó bằng những việc làm thiết

thực của mình

- YC đọc câu ghi nhớ

- Nhận xét tiết học

* HD VN : Mỗi nhóm HS sưu tầm, tìm hiểu về nền văn

hoá, về cuộc sống và học tập, về nguyện vọng… Của

thiếu nhi một số nước để tiiết sau giới thiệu trước lớp

- Thảo luận nhóm

- Đại diện các nhóm trình bày kếtquả

- HS tự liên hệ

- Các nhóm thảo luận

- Báo cáo kết quả thảo luận điềutra tìm hiểu

- Vài HS đọc thơ hoặc kể chuyện

- Cả lớp đọc câu ghi nhớ

Thể dục - Tiết 33 ÔN BÀI TẬP RÈN LUYỆN TƯ THẾ VÀ KỸ NĂNG VẬN ĐỘNG CƠ BẢN TRÒ CHƠI

“CHIM VỀ TỔ”

I Mục tiêu: Ôn tập hợp hàng ngang, dóng hàng, đi đều theo 1 - 4 hàng dọc Yêu cầu thực hiện

các động tác tương đối chính xác

Trang 6

- Chơi trò chơi “ Chim về tổ” Yêu cầu tham gia chơi tương đối chủ động

II Địa điểm phương tiện

- Địa điểm : Sân trường vệ sinh an toàn tập luyện

- Phương tiện : Chuẩn bị còi Kẻ sân chơi, cờ, dụng cụ đi vượt chướng ngại vật

III Nội dung và phương pháp lên lớp

1) Phần mở đầu

- GV nhận lớp phổ biến ND-YC giờ học

- Chạy quanh sân tập và khởi động

- Trò chơi “Làm theo hiệu lệnh”.

* Ôn bài TDPTC 1 lần 2 x 8 nhịp

2) Phần cơ bản

- Ôn tập hợp hàng ngang, dóng hàng, điểm số: GV

điều khiển cho cả lớp tập, sau đó cho lớp trưởng

điều khiển GV theo dõi nhận xét Sau đó cho các

tổ trình diễn dưới sự điều khiển của tổ trưởng

- Ôn đi vượt chướng ngại vật thấp, đi chuyển

hướng phải, trái : Gv điều khiển cho cả lớp cùng

tập, sau một lần nhận xét sửa sai cho HS sau đó

tiếp tục cho HS thi đua giữa các tổ Nhận xét

tuyên dương

- Chơi trò chơi : “Chim về tổ” GV nêu tên trò chơi

, nhắc lại cách chơi và luật chơi Cho HS chơi thử

Cho các tổ thi đua chơi trò chơi Nhận xét tuyên

dương

3) Phần kết thúc

- Cho học sinh thả lỏng

- GV hệ thống bài

- Nhận xét tiết học

- Về nhà :Ôn luyện bài tập RLTT cơ bản

4 - 6 phút

18 22phút

-4 - 6phút

1 -2 lần

4 - 6phút

1 -2 lần

6– 8phút

2 – 3lần

4 - 6 phút

x x x x x x x x x

x x x x x x x x x

x x x x x x x x x

Toán - Tiết 82 LUYỆN TẬP

I Mục tiêu: Biết tính giá trị của biểu thức có dấu ngoặc ( ).

- Áp dụng được việc tính giá trị của biểu thức vào dạng BT điền dấu ( = ; < ; >)

- BT cần làm: Bài 1; 2; 3 (dòng 1); 4 HS khá, giỏi làm cả 4 BT

- GDHS tính cẩn thận, tự giác làm bài

II Các hoạt động dạy - học

Trang 7

A Kiểm tra bài cũ (5 phút)

- Gọi HS lên bảng làm bài 1,2 89VBT

- Nhận xét, cho điểm HS

B Bài mới

1 Hoạt động 2 : Luyện tập (30 phút)

- Y/ C HS tự làm bài, sau đó 2hs ngồi cạnh nhau đổi

chéo vở để kiểm tra bài của nhau

- Y/ C HS so sánh giá trị của biểu thức:

(421 -200) x 2 với biểu thức 421- 200 x 2

- Theo em, tại sao giá trị hai biểu thức này lại khác

nhau trong khi có cùng số, cùng dấu phép tính

- Vậy khi tính giá trị của biểu thức,chúng ta cần

xác định đúng dạng của biểu thức đó, sau đó thực

hiện các phép tính đúng thứ tự

Bài 3

- Viết lên bảng (12 +11) x 3 … 45

- Để điền được đúng dấu cần điền vào chỗ trống,

chúng ta cần làm gì ?

- Y/ C HS tính giátrị của biểu thức (12 +11) x 3

- Y/ C HS so sánh 69 và 45

- Vậy chúng ta điền dấu >vào chỗ trống

- 1 HS nêu y/c của bài

- Tính giá trị của biểu thức

- HS làm bài vào vở,4hs lên bảng làm bàia) 238 – (55 – 35) = 238 -20

= 218

175 – (30 + 20) = 175 -50 =125b) 84 x (4 : 2) = 84 : 2 = 41 (72 + 18) x 3 = 90 x 3 = 270

- 1 HS nêu y/c của bài

- Làm bài và kiểm tra bài của bạn

- Giá trị của hai biểu thức khác nhau

- Vì thứ tự thực hiện các phép tính nàytrong hai biểu thức khác nhau

- Chúng ta cần tính giá trị của biểu thức(12+11) x 3 trước, sau đó so sánh giá trịcủa biểu thức với 45

(12 + 11) x 3 = 13 x 3 = 69

69 > 45

- HS làm vào vở, 3HS lên bảng làm bài

Trang 8

- Y/ C HS làm tiếp phần còn lại

- Nhận xét chữa bài

Bài 4

- Y/ C HS tự làm bài bài

- Nhận xét

3 Củng cố, dặn dò (2 phút)

- Nhận xét tiết học

- Về nhà làm bài 1,2,3/91VBT

11 + (52 – 22) = 41

30 < (70 + 23) : 3

120 < 484 : (2 x 2)

- 1 HS nêu y/c của bài

- HS tự thực hành xếp hoặc về nhà xếp

Tự nhiên và xã hội - Tiết 33

AN TOÀN KHI ĐI XE ĐẠP

I Mục tiêu: Nêu được một số quy định đảm bảo an toàn khi đi xe đạp.

- Nêu được hậu quả nếu đi xe đạp không đúng quy định

* GD cho HS các kĩ năng sống: Tìm kiếm và xử lí thông tin, kiên định thực hiện đúng quy địnhkhi tham gia giao thông, KN làm chủ bản thân

II Đồ dùng dạy - học:

III Các hoạt động dạy - học

A Kiểm tra bài cũ (5 phút)

- Ở làng quê, người ta thường sống bằng nghề gì ?

- Ở thành thị, người ta thường sống bằng nghề gì ?

B Bài mới

1 Giới thiệu bài (1 phút)

2 Dạy bài mới (28 phút)

a) Hoạt động 1: Quan sát tranh theo nhóm

- YC các nhóm quan sát các hình ở SGK/64, 65 ;

YC chỉ và nói người nào đi đúng, người nào đi

sai

b) Hoạt động 2 : Thảo luận nhóm

- GV chia nhóm, phát phiếu giao việc : Đi xe đạp

như thế nào cho đúng luật giao thông ?

* Kết luận : Khi đi xe đạp cần đi bên phải, đúng

phần đường dành cho người đi xe đạp, không đi

vào đường ngược chiều

c) Hoạt động 3 : Chơi trò chơi "Đèn xanh, đèn

đỏ."

- Các nhóm thảo luận

- Đại diện các nhóm trình bày kết quả

- Các nhóm thảo luận

- Đại diện các nhóm trình bày kết quả

- Cả lớp chơi trò chơi

Trang 9

3 Củng cố - dặn dò (2 phút)

- Giáo dục HS khi đi xe đạp đúng luật giao

thông

- Nhận xét tiết học

Chính tả -Tiết 33 VẦNG TRĂNG QUÊ EM

I Mục tiêu: Nghe - viết đúng bài chính tả; trình bày đúng hình thức bài văn xuôi Bài viết sai

không quá 5 lỗi

- Làm đúng BT(2) a/ b

- GDHS ý thức giữ gìn VSCĐ

II Các đồ dùng dạy - học:

III Các hoạt động dạy - học

A kiểm tra bài cũ (5 phút): GV đọc cho HS viết lại các từ ở BT 2a.

B Bài mới

1 Giới thiệu bài (1 phút)

- Nêu MĐ,YC tiết học

2 Hướng dẫn nghe viết (25 phút)

a Hướng dẫn HS chuẩn bị

- Đọc mẫu đoạn văn viết

+ Vần trăng đang nhô lên được tả đẹp như thế

nào ?

+ Bài chính tả có mấy đoạn ? Chữ đầu mỗi đoạn

được viết như thế nào ?

b Viết từ khó

- Phân tích chính tả các từ khó

c Hướng dẫn viết bài

- Hướng dẫn cách viết, cách trình bày

- Đọc lần 2

- Đọc lần 3

d Chấm, chữa bài

3 Hướng dẫn HS làm bài tập

a BT2 : (lựa chọn)

- Giúp HS nắm YC của BT

4 Củng cố - dặn dò

- Nhận xét tiết học

- 2 HS đọc lại+ Trăng óng ánh trên hàm răng, đậu vàođáy mắt, ôm ấp mái tóc bạc của các cụgià, thao thức như canh gác trong đêm.+ 2 đoạn ; 2 lần xuống dòng, chữ đầudòng viết hoa, lùi vào 1 ô

- Viết bảng con

- Viết bài vào vở

- Soát bài

- Đổi vở bắt lỗi

Lời giải :

a Là cây mây - Là cây gạo

b ăc - ăt -ăc - ăt

Trang 10

Thứ tư ngày 15 tháng 12 năm 2010

Tập đọc - Tiết 51 ANH ĐOM ĐÓM

I Mục tiêu: Đọc trôi chảy cả bài Chú ý đọc đúng các từ khó trong bài : gác núi, làn gió mát,

lặng lẽ, long lanh, quay vòng, rộn rịp…

- Ngắt nghỉ hơi đúng nhịp giữa các dòng, các câu thơ

- Hiểu nội dung bài thơ : Đom Đóm rất chuyên cần Cuộc sống của các loài vật ở làng quê vàoban đêm rất đẹp và sinh động (Trả lời được các câu hỏi trong SGK; thuộc 2-3 khổ thơ trongbài)

II Đồ dùng dạy - học:

III Các hoạt động dạy - học

A Kiểm tra bài cũ (5 phút)

- 3 HS tiếp nối nhau kể 3 đoạn và hỏi ý nghĩa truyện

B Bài mới

1 Giới thiệu bài (1 phút)

2 Luyện đọc (10 phút)

a GV đọc bài thơ

b HDHS luyện đọc, kết hợp giải nghĩa từ

- Đọc từng dòng thơ

+ Rút từ khó ghi bảng

- Đọc từng khổ thơ trước lớp

+ Hướng dẫn đọc :

Tiếng chị Cò Bợ : //

Ru hỡi ! // Ru hời ! //

Hỡi bé tôi ơi, /

Ngủ cho ngon giấc //

+ Hiểu từ mới : SGK ; mặt trời gác núi ( mặt trời

đã lặn ở sau núi ) ; Cò Bợ ( một loại cò )

- Đọc từng khổ thơ trong nhóm

3 Hướng dẫn tìm hiểu bài (12 phút)

- YC đọc thầm khổ 1&2, trả lời :

+ Anh Đóm lên đèn đi đâu ?

GV : Trong thực tế, đom đóm đi ăn đêm ; ánh sáng

ở bụng đom đóm phát ra để dễ tìm thức ăn Ánh

sáng đó là do chất lân tinh trong bụng đóm gặp

không khí đã phát sáng

+ Tìm từ tả đức tính của anh Đom Đóm trong hai

Trang 11

* GV : Đêm nào Đom Đóm cũng lên đèn đi gác

suốt tới tận sáng cho mọi người ngủ yên Đom

Đóm thật chăm chỉ

- YC đọc thầm khổ 3&4, trả lời :

+ Anh Đom Đóm thấy những cảnh gì trong đêm ?

- YC đọc thầm lại cả bài và trả lời :

+ Tìm một hình ảnh đẹp của anh Đom Đóm trong

bài thơ

4 Học thuộc lòng bài thơ (10 phút)

- Đọc diễn cảm bài thơ

- HD HS HTL từng khổ, cả bài thơ

- Tổ chức thi đọc thuộc lòng

5 Củng cố - Dặn dò (2 phút)

- YC HS nêu lại nội dung bài thơ

- Nhận xét tiết học

- Yêu cầu HSVN tiếp tục HTL cả bài thơ

+ Chị Cò Bợ ru con, thím Vạc lặng lẽmò tôm bên sông

+ HS phát biểu

- 1 HS đọc lại bài

- HS thi đọc thuộc lòng từng khổ thơ

- 1 số HS thi đọc TL cả bài thơ

Toán - Tiết 83 LUYỆN TẬP CHUNG

I Mục tiêu: Biết tính giá trị của biểu thức ở cả ba dạng.

- BT cần làm: Bài 1; 2 (dòng 1); 3 (dòng 1); 4.; 5 HS khá ,giỏi làm cả 5 BT

- GDHS tính cẩn thận, tự giác làm bài

II Các hoạt động dạy - học

A Kiểm tra bài cũ (5 phút)

- Gọi HS lên bảng làm bài 1,2/ 91VBT

- Nhận xét,chữa bài và cho điểm HS

B Bài mới

1 Hoạt động 2 : Luyện tập (30 phút)

Bài 1

- Y/ C HS nêu cách làm bài rồi thực hiện tính

giá trị của biểu thức

- 1 HS nêu y/c của bài

- HS cả lớp làm vào vở, 4 hs lên bảng làmbài

a) 324 - 20 + 61 =304 + 61 = 365

188 + 12 -50 = 200 -50

Ngày đăng: 02/07/2015, 13:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình chữ nhật sau đó báo cáo kết quả - GIÁO ÁN 3 TUÂN 17
Hình ch ữ nhật sau đó báo cáo kết quả (Trang 16)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w