1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

GIÁO ÁN 3 TUẦN 16

23 250 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 23
Dung lượng 487,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Hiểu ý nghĩa : Ca ngợi phẩm chất tốt đẹp của người ở nông thôn và tình cảm thuỷ chung củangười thành phố với những người đã giúp mình lúc gian khổ , khó khăn trả lời được các câuhỏi 1

Trang 1

TUẦN 16 Thứ hai ngày 6 tháng 12 năm 2010 Tập đọc - kể chuyện:

Đôi bạn

I - Mục tiêu

1 Tập đọc: - Bước đầu biết đọc phân biệt lời ngưòi dẫn chuyện với lời các nhân vật

- Hiểu ý nghĩa : Ca ngợi phẩm chất tốt đẹp của người ở nông thôn và tình cảm thuỷ chung củangười thành phố với những người đã giúp mình lúc gian khổ , khó khăn ( trả lời được các câuhỏi 1,2,3,4 ); HS khá , giỏi trả lời được CH5

2 Kể chuyện: Kể lại được từng đoạn câu chuyện theo gợi ý; HSKG kể được toàn bộ câu

chuyện

II - Đồ dùng.- Tranh minh hoạ bài tập đọc.

III - Các hoạt động dạy và học

- HS khác nhận xét34’

2’

20’

C Bài mới

1 Giới thiệu bài: Truyện đọc Đôi bạn mở đầu chủ điểm nói về tình bạn giữa một bạn

nhỏ ở thành phố với một bạn ở nông thôn Câu chuyện này sẽ giúp các em hiểu phần nào về những phẩm chất đáng quý của người nông thôn và người thành phố.

2 Luyện đọc

a) Đọc mẫu: - GV đọc mẫu toàn bài 1 lần

- Giọng người dẫn chuyện: thong thả, chậm rãi ở đoạn 1; nhanh hơn, hồi hộp ở đoạn 2;trở lại nhịp bình thường ở đoạn 3

- Giọng chú bé kêu cứu: thất thanh, hoảng hốt

b) Luyện đọc, kết hợp giải nghĩa từ

• Đọc từng câu

- GV sửa lỗi phát âm sai

• GV hướng dẫn HS đọc từng đoạn theo

trình tự:

• Luyện đọc đoạn: Luyện đọc từng đoạn kết

hợp giải nghĩa từ và luyện ngắt hơi, nhấn

- Từ khó:+ Sơ tán: tạm di chuyển khỏi nơi

nguy hiểm;/+ Sao sa (sao băng): những vật

thể cháy sáng trên nền trời ban đêm, làm cho

ta tưởng tượng như ngôi sao rơi./+Thị xã:

(nhỏ hơn thành phố), nơi tập trung đông dân

cư, chủ yếu là sản xuất thủ công nghiệp,

- HS nối tiếp nhau đọc từng câu

Trang 2

Tg HĐ của GV HĐ của HS

thương nghiệp

* Đoạn 2

- Các từ dễ đọc sai: cầu trượt, đu quay, vùng

vẫy, tuyệt vọng, lướt thướt, hốt hoảng,

- Từ khó: + Kêu thất thanh: Kêu rất to, hốt

hoảng, không rõ tiếng./+ Công viên: vườn

rộng có cây, hoa, làm nơi giải trí cho mọi

dám kể cho bố nghe chuyện xảy ra.// Mãi

khi Mến đã về quê,/ bố mới biết chuyện//

bố bảo.//

- Người ở làng quê như thế đây,/ con ạ.//

Lúc đất nước có chiến tranh,/ họ sẵn lòng

sẻ nhà/ sẻ cửa cho ta.// Cứu người,/ họ

d) ở công viên có những trò chơi gì?

- GV nhận xét, khái quát lại

e) Khi hai bạn đang tâm sự chuyện ở quê thì

có chuyện gì xảy ra?

e) Mến đã có hành động gì đáng khen?

- HS đọc thầm đoạn 1, trả lời

- Thành và Mến kết bạn từ ngày nhỏ, khi giặc Mỹ ném bom phá hoại Miền Bắc, gia đình Thành rời thành phố sơ tán về quê Mến ở nông thôn.

- Hai năm sau khi Thành trở về thị xã.

- HS khác nhận xét

- Thị xã có nhiều phố, nhà ngói san sát, cái cao cái thấp, không giống nhà ở quê, những dòng sông xe cộ đi lại nườm nượp, đèn điện ban đêm lấp lánh như sao sa Mến rất ngỡ ngàng trước cảnh ở thị xã.

- HS đọc đoạn 2 trả lời câu hỏi

- Công viên có cầu trượt, đu quay, có

hồ nước để bơi lội.

Trang 3

của người làng quờ, sẻ nhà, sẻ cửa cho

người thành phố trong những ngày chiến

tranh, khụng ngần ngại, quờn mỡnh khi cần

cứu người

- GV nhận xột, khỏi quỏt lại: Cõu núi của

người bố ca ngợi phẩm chất tốt đẹp của

những người sống ở làng quờ Đú là những

người sẵn sàng giỳp đỡ người khỏc khi cú

khú khăn, khụng ngần ngại khi cứu người.

I*) Tỡm những chi tiết núi lờn tỡnh cảm thuỷ

chung của gia đỡnh Thành đối với những

- Núi lờn tấm lũng đỏng quý của người nụng thụn: giỳp đỡ người thành phố lỳc

cú chiến tranh, sẵn sàng cứu người khi gặp nạn

- HS đọc toàn bài, trả lời

- Gia đỡnh Thành tuy đó về thị xó nhưng vẫn nhớ gia đỡnh Mến Bố Thành về lại nơi sơ tỏn trước đõy đún Mến ra chơi Thành đưa Mến đi khắp thị xó Bố Thành luụn nhớ ơn gia đỡnh Mến và cú suy nghĩ tốt đẹp về nụng thụn.

- HS khỏc nhận xột15’

Yêu cầu : Dựa vào gợi ý, kể lại từng đoạn

câu chuyện Đôi bạn:

- GV treo tranh minh hoạ

* Đoạn 1: Trên đờng phố.

- Bạn ngày nhỏ / - Đón bạn ra chơi

* Đoạn 2: Trong công viên:

- Công viên / - Ven hồ / - Cứu em nhỏ

* Đoạn 3: Lời của bố

- Bố biết chuyện / - Bố nói gì?

Trang 4

chuyện cho người khác nghe

- HS trả lời câu hỏi

a- Giới thiệu bài

b- Hướng dẫn học sinh làm bài

Bài 1.

? + Nêu yêu cầu của bài?

- Quan sát các dữ kiện đã cho trong bài

- Bài này giúp các em ôn tập gì?

? + Muốn tìm thừa số chưa biết làm như thế nào?

- Tìm thừa số chưa biết và tích.

- lấy tích chia cho thừa số đã biết

- Khi thay đổi thứ tự các thừa số trong một phép nhân thì tích không đổi

- Học sinh làm bài vào bảng con

- 4 HS làm ra bảng con, gắn lênbảng lớp

- Lớp nhận xét

- HS đặt đề toán theo tóm tắt

- Học sinh làm bài vào vở

Bài giải

Trang 5

- Yêu cầu học sinh đặt đề toán theo tóm tắt =>

tìm hiểu đề => làm bài vào vở

- HS nêu được:Một số biểu hiện về hợp tác với bạn bè trong học tập, làm việc và vui chơi.

- Biết được hợp tác với mọi người trong công việc chung sẽ nâng cao được hiệu quả côngviệc , tăng niềm vui và tình cảm gắn bó giữa người với người

- HS có kĩ năng hợp tác với bạn bè để giải quyết công việc của trường, của lớp, của gia đình vàcộng đồng

- Mong muốn, sẵn sàng hợp tác với bạn bè, thầy cô, những người trong gia đình, những người

2 Giới thiệu bài mới: Hợp tác với những

người xung quanh

- Yêu cầu HS thảo luận các nội dung

- Tại sao cần phải hợp tác với mọi

- 2 HS nêu

Hoạt động cá nhân, lớp.

- HS suy nghĩ và đề xuất cách làmcủa mình

Hoạt động nhóm

Trang 6

2’

người trong công việc chung?

- Trẻ em có cần hợp tác với bạn bè và

mọi người để giải quyết những vấn đề có

liên quan đến trẻ em không? Vì sao?

- Cách hợp tác với mọi người trong

công việc chung?

- → Kết luận

 HĐ3 Liên hệ thực tế.

- Nhận xét chung, nêu gương một số

em trong lớp đã biết hợp tác với bạn, với

thầy, cô giáo…

4 Củng cố - dặn dò Làm bài tập 5/ SGK.

- Yêu cầu từng cặp HS làm bài tập 5

- Chuẩn bị: Hợp tác với những người

xung quanh (tiết 2)

HS tự liên hệ đã hợp tác với ai?

- Trong công việc gì? Em đã làm gì

để hợp tác? Tại sao? Kết quả như thếnào?

-Ôn tập hợp hàng ngang, dóng hàng, điểm số Yêu cầu thực hiện các động tác tương đối chínhxác

-Ôn đi vượt chướng ngại vật, đi chuyển hướng phải, trái Yêu cầu thực hiện các động tác tương đối chính xác

-Chơi trò chơi “ Đua ngựa” Yêu cầu biết cách chơi và chơi tương đối chủ động II./ Địa điểm phương tiện :

-Địa điểm : Sân trường vệ sinh an toàn tập luyện

-Phương tiện : Chuẩn bị còi Kẻ sân chơi, cờ, dụng cụ đi vượt chướng ngại vật

III./ Nội dung và phương pháp lên lớp :

1) Phần mở đầu :

-GV nhận lớp phổ biến ND-YC giờ học

-Chạy quanh sân tập và khởi động

-Giậm chân theo nhịp

-Trò chơi “Kết bạn”

2) Phần cơ bản :

-Ôn tập hợp hàng ngang, dóng hàng, điểm số:

giáo viên điều khiển cho cả lớp tập, sau đó cho

lớp trưởng điều khiển giáo viên theo dõi nhận

xét Sau đó cho các tổ trình diễn dưới sự điều

khiển của tổ trưởng

-Ôn đi vượt chướng ngại vật thấp, đi chuyển

Trang 7

hướng phải, trái : Giáo viên điều khiển cho cả

lớp cùng tập, sau một lần nhận xét sửa sai cho

học sinh sau đó tiếp tục cho học sinh thi đua

giữa các tổ Nhận xét tuyên dương

-Chơi trò chơi : “Đua ngựa” GV nêu tên trò

chơi , nhắc lại cách chơi và luật chơi.Cho học

sinh chơi thử Cho các tổ thi đua chơi trò chơi

1 - 2 phút

1 - 2phút

x x x x x x x x x

Các tổ tập luyện dưới sự điềukhiển của tổ trưởng Thi đua

trình diễn Lớp chơi trò chơi

- Làm quen với biểu thức và giá trị của biểu thức

- Biết tính giá trị của biểu thức đơn giản

II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

1’

5’ A ổn định tổ chức: B Ki m tra b i c : ể à ũ

32’ C Bài mới:

1 Giới thiệu bài:

- GV giới thiệu, ghi tên bài

2 Làm quen với biểu thức - Một số ví dụ về

số,dấu phép tính viết xen kẽ với nhau.

b) Giá trị của biểu thức

Giá trị của biểu thức chính là kết quả cuối

Trang 8

Tg HĐ của GV HĐ của HS

284 + 10 = 294 Giá trị biểu thức 284 + 10 là 294

b, 161 – 150 = 11

Giá trị biểu thức 161 – 150 là 11

c, 21 x 4 = 84 Giá trị biểu thức 21 x 4 là 84

d, 48 : 2 = 24

Giá trị biểu thức 48 : 2 là 24

- HS khác nhận xét, bổ sung

Bài 2: Mỗi biểu thức sau có giá trị là số nào?

(có thể tổ chức trò chơi: Đoán đúng, đoán

-Sau bài học, HS biết:

+Kể tên 1 số hoạt động công nghiệp, thương mại mà em biết

+Nêu được ích lợi của các hoạt động công nghiệp, thương mại

II/ Đồ dùng dạy học:

III/ Các hoạt động dạy học:

Trang 9

5’

6’

2’

-KL: Khai thác quặng kim loại, luyện thép,

sx lắp ráp ô tô, xe máy, đều gọi là h/động

công nghiệp

3/ HĐ 2: Hoạt động theo nhóm.

-Chia nhóm, y/c:

-Khoan dầu khí cung cấp chất đốt

-Khai thác than cung cấp nhiên liệu

+KL : Các h/động cung cấp than, dầu khí,

dệt, gọi là h/động công nghiệp

nông nghiệp nơi các em đang sống

-Đại diện cặp lên trình bày, lớp nhận xét,

bổ sung

-Các nhóm qs các hình trang 60

-1 số HS nêu tên 1 số h/động đã qs được.-1 số HS nêu ích lợi của các h/động côngnghiệp

-Các nhóm kể tên 1 số chợ, siêu thị, cửahàng và ở đó mua và bán những gì

-Đại diện nhóm trình bày, lớp bổ sung

-Các nhóm chơi đóng vai, 1 vài người bánhàng 1 số người mua

1- Kiểm tra bài cũ:

- Học sinh viết: mát rượi, cưỡi ngựa,

khung cửi, sưởi ấm,

Theo dõi nhận xét

2- Bài mới:

a- Giới thiệu bài

b- Hướng dẫn viết chính tả.

- Giáo viên đọc bài chính tả

+ Khi biết chuyện bố Mến nói như thế

nào?

+ Đoạn văn có mấy câu?

+ Lời nói của bố viết như thế nào?

- HS viết vào bảng con

- Học sinh đọc bài

- Bố Mến nói về phẩm chất tốt đẹp của những người sống ở làng quê họ luôn sẵn sàng giúp đỡ người khác khi có khó khăn, không ngần ngại khi cứu người.

- 6 câu

- sau dấu hai chấm, xuống dòng, gạch đầu

Trang 10

3’

- Yêu cầu học sinh tự tìm những từ dễ viết

sai và hướng dẫn luyện viết

- Giáo viên đọc bài chính tả

- Giáo viên đọc soát lỗi

- Chấm và nhận xét một số bài chấm

c- Hướng dẫn làm bài tập chính tả.

- Giáo viên hướng dẫn học sinh làm bài

tập 2b vào vở Bài tập Tiếng Việt

- Học sinh viết bài vào vở

- Đổi chéo vở soát lỗi

- Học sinh làm bài vào vở bài tập theo sựhướng dẫn của giáo viên

- Biết ngắt nghỉ hơi hợp lí khi đọc thơ lục bát

- Hiểu ND: Bạn nhỏ về thăm quê ngoại , thấy yêu thêm cảnh đẹp ở quê , yêu những người

nông dân làm ra lúa gạo ( Trả lời được các CH trong SGK ; thuộc 10 câu thơ đầu )

II Đồ dùng dạy học:

- Tranh minh hoạ bài học SGK

III Các hoạt động dạy học:

1’

4’ A ổn định tổ chức: B Kiểm tra bài cũ:

- Kể từng đoạn câu chuyện Đôi bạn

? Câu chuyện cho ta hiểu được điều gì?

- GV nxét, chấm điểm

- 2 HS kể chuyện, trả lời câu hỏi:

Hiểu thêm tính cách, tình cảm của mọi người, đặc biệt là những người ở nông thôn,

- HS khác nhận xét 32’

1’ C Bài mới: 1 Giới thiệu bài: Bài thơ Về quê ngoại sẽ

cho thấy cảm xúc của một bạn nhỏ khi được

về thăm quê.

10’ 2 Luyện đọc

2.1 Đọc mẫu: GV đọc mẫu 1 lần

Giọng đọc thiết tha, tình cảm; nhấn giọng ở

các từ ngữ gợi tả: mê hương trời, gặp trăng

gặp gió, con đường đất rực màu rơm phơi,

bóng tre mát rợp.

2.2 Luyện đọc, kết hợp giải nghĩa từ

• Đọc từng 2 dòng thơ

- GV sửa lỗi phát âm sai

- Từ khó: đầm sen nở, ríu rít, rực màu rơm

phơi, mát rợp, thuyền trôi,

- GV treo bảng phụ ghi các khổ thơ

Trang 11

Tg HĐ của GV HĐ của HS

Em về quê ngoại / nghỉ hè

Gặp đầm sen nở / mà mê hương trời

Gặp bà tuổi đã tám mươi

Quên quên nhớ nhớ / những lời ngày xưa

Em ăn hạt gạo/ lâu rồi

Hôm nay mới gặp những người làm ra

Những người chân đất / thật thà.

Em thương như thể thương bà ngoại em.

- GV nhận xét, chốt

- Từ khó :

+ Hương trời: ý nói mùi hương sen toả

ngát trong không gian

+ Chân đất: ý muốn nói người nông dân

* Giỏo viờn cú thể giảng thờm: Mỗi làng

quờ ở nụng thụn Việt Nam thường cú

đầm sen Mựa hố, sen nỏ, giú đưa hương

sen đi thơm khắp làng Ngày mựa, những

người nụng dõn gặt lỳa, họ tuốt lấy hạt

thúc vàng rồi mang rơm ra phơi ngay trờn

đường làng trở nờn rực rỡ, sỏng tươi Ban

đờm ở làng quờ, điện khụng sỏng như ở

thành phố nờn chỳng ta cú thể nhỡn thấy

và cảm nhận được ỏnh trăng sỏng trong.

* GV: Về quờ bạn nhỏ khụng những được

thưởng thức vẻ đẹp của làng quờ mà cũn

được tiếp xỳc với những người dõn quờ.

- 1 học sinh đọc, cả lớp theo dừi trongSGK

- Bạn nhỏ ở thành phố về thăm quờ Nhờ sự ngạc nhiờn của bạn nhỏ khi bắt gặp những điều lạ ở quờ và bạn núi: “Ở trong phố chẳng bao giờ cú đõu “ mà ta biết điều đú.

- Quờ ngoại bạn nhỏ ở nụng thụn

- Học sinh tiếp nối nhau trả lời, mỗi học sinh chỉ cần nờu một ý: Bạn nhỏ thấy đầm sen nở ngỏt hương mà vụ cựng thớch thỳ, bạn nhỏ được gặp trăng, gặp giú bất ngờ, điều mà ở trong thành phố bạn chẳng bao giờ

cú Rồi bạn được đi trờn con đường rực màu rơm phơi, cú búng tre xanh mỏt Tối đờm, vầng trăng trụi như lỏ thuyền trụi ờm đềm.

- Học sinh đọc khổ thơ cuối và trả lời:

Bạn nhỏ ăn hạt gạo đó lõu nhưng bõy

Trang 12

Tg HĐ của GV HĐ của HS

Bạn nhỏ nghĩ thế nào về họ ? giờ mới được gặp những người làm

ra hạt gạo Bạn nhỏ thấy họ rất thật thà và thương yờu họ như thương bà ngoại mỡnh.

10’ 4 Học thuộc lòng:

- GV treo bảng phụ ghi 10 dòng thơ đầu

• Học thuộc từng khổ thơ

- GV xoá dần các chữ rồi xoá cả bài

• Học thuộc lòng bài thơ

- áp dụng tính giá trị của biểu thức vào dạng bài tập điền dấu “=”, “<”, “>”

II Các hoạt động dạy học:

1 Giới thiệu bài

2 Hướng dẫn tính giá trị của các biểu thức

? Khi tính giá trị của các biểu thức chỉ có các

phép tính nhân, chia thì ta thực hiện theo thứ

- Thực hiện tương tự như phần đầu

- Khi tính giá trị của các biểu thức chỉ

có các phép tính nhân, chia thì ta thực hiện các phép tính theo thứ tự từ trái sang phải

- HS đọc yêu cầu và mẫu

Trang 13

- Khi thực hiện tính giá trị các biểu thức này

ta thực hiện theo thứ tự nào?

- Nêu được một số từ nói về chủ điểm thành thị và nông thôn ( BT1 , BT2 )

- Đặt được dấu phẩy vào chỗ thích hợp trong đoạn văn ( BT3))

II Đồ dùng dạy học:

III Các hoạt động dạỵ- học:

Trang 14

- Mỗi HS kể tên 1vùng quê

- Các thành phố lớn tương đương với một tỉnh: Hà Nội, Hải Phòng, Đà Nẵng, Thành phố Hồ Chí Minh, Cần Thơ

- GV nhận xét, bổ sung, giải thích thêm nếu

cần

- Các thành phố trực thuộc tỉnh tương đương với một quận huyện: Điện biên, Thái Nguyên, Nam Định, Việt Trì, Thanh Hoá, Lạng Sơn, Vinh, Quy Nhơn, Nha Trang…

- HS khác nhận xét

b, HS trao đổi nhóm đôi làm bài vào vở

- HS lên trả lời miệng

- HS khác nhận xét

Bài 2 : Hãy kể tên các sự vật và công việc:

a) Thường thấy ở thành phố

b) Thường thấy ở nông thôn

- GV nhận xét, khái quát lại

Bài 3: Hãy chép lại đoạn văn sau và đặt dấu

phảy vào chỗ thích hợp

Nhân dân ta luôn ghi sâu lời dạy của Chủ

tịch Hồ Chí Minh: Đồng bào Kinh hay Tày,

Mường, hay Dao, Gia rai hay Ê đê, Xơ Đăng

hay Ba Na và các dân tộc anh em khác đều là

con cháu Việt Nam, đều là anh em ruột thịt

- HS khác bổ sung2’ D Củng cố - dặn dò:

- GV nhận xét tiết học,

- Dặn dò : Tìm hiểu về nông thôn, chuẩn bị cho

tiết TLV

Trang 15

Tập viết:

Ôn chữ hoa: M

I Mục tiêu: - Viết đúng chữ hoa M ( 1dòng) T,B ( 1 dòng ) viết đúng tên riêng : Mạc Thị

Bưởi ( 1 dòng ) và câu ứng dụng: Một cây làm chẳng nên non

Ba cây chụm lại nên hòn núi cao.

B Kiểm tra bài cũ:

- Nhận xét bài viết trước :

+ Lê Lợi

+ Lời nói chẳng mất tiền mua

Lựa lời mà nói cho vừa lòng nhau

1 Giới thiệu bài:

- GV giới thiệu, ghi tên bài

- Ôn tập cách viết chữ hoa M

2 Hướng dẫn viết trên bảng con

2.1 Luyện viết chữ hoa

- Tìm các chữ hoa có trong bài : M, T, B

- GV viết mẫu

- Viết bảng con

- GV giúp đỡ

- GV nhận xét

2.2 Luyện viết từ ứng dụng: Mạc Thị Bưởi

- GV giới thiệu: Mạc Thị Bưởi quê ở Hải

Dương, là một nữ du kích hoạt động trong vùng

địch tạm chiếm trong thời kì kháng chiến chống

thực dân Pháp Bị địch bắt, tra tấn dã man, chị

vẫn không khai Bọn giặc tàn ác đã cắt cổ chị.

- Luyện viết trên bảng

2.3 Luyện viết câu ứng dụng

Một cây làm chẳng nên non

Ba cây chụm lại nên hòn núi cao.

• Tìm hiểu ý nghĩa câu ứng dụng

- Câu tục ngữ nói lên điều gì?

- GV nhận xét, chốt

• Luyện viết các chữ : Một, Ba

GV nhận xét

- HS đọc câu ứng dụng

- HS giải thích ýnghĩa của câu

- Khuyên con người phải đoàn kết, đoàn kết mới có sức mạnh.

- HS viết trên bảng con

Ngày đăng: 02/07/2015, 13:00

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w