Các hoạt động dạy học: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh - Yêu cầu quan sát nêu nhận xét và tự điền dấu thích hợp rồi - Cả lớp theo dõi, nhận xét bài bạn.. - Hiểu nội du
Trang 1II.Đồ dùng dạy học : Phiếu học tập.
III Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
- Yêu cầu quan sát nêu nhận xét và
tự điền dấu ( <, =, > ) thích hợp rồi
- Cả lớp theo dõi, nhận xét bài bạn
- Lớp theo dõi giới thiệu bài
- Tương tự cách so sánh ở ví dụ 1 để nêu :
9790 > 978 6 vì hai số này có số chữ số bằng nhau nên ta so sánh từng cặp chữ số cùng hàng từ trái sang phải … Ở hàng chục có 9 chục > 8 chục nên 9790 > 9786
- So sánh hai số 100 000 và 99 999 rồi rút ra kết luận : 100 000 > 99 999 vì số 100 000 có
6 chữ số còn số 99 999 chỉ có 5 chữ số nên 99
999 < 100 000
Trang 2Bài 1: - Gọi HS nêu yêu cầu bài tập.
- Yêu cầu HS thực hiện vào vở
- Gọi học sinh nêu yêu cầu bài tập
- Yêu cầu cả lớp làm vào vở
- Mời một em lên bảng giải bài
- Yêu cầu lớp theo dõi đổi chéo vở
và chữa bài
- Giáo viên nhận xét đánh giá
Bài 3: - Gọi HS nêu yêu cầu bài
- Yêu cầu cả lớp thực hiện vào vở
Bài 4 a: - Gọi HS nêu yêu cầu bài
- Yêu cầu HS thực hiện vào vở
- Mời một em lên thực hiện trên
bảng
- Chấm một số em – Nhận xét tuyên
dương
IV Hoạt động nối tiếp
- Nhắc lại nội dung bài học
- Nhận xét tiết học
- Một em lên bảng điền dấu thích hợp
- Lớp thực hiện làm vào bảng con
- Một em lên bảng làm bài, cả lớp bổ sung:
76200 > 76199
- Một em nêu yêu cầu bài tập
- Cả lớp thực hiện làm vào vở
- Một em lên bảng làm bài, cả lớp nhận xét bổ sung
Một em nêu yêu cầu bài tập
- Cả lớp thực hiện làm vào vở
- Một em lên bảng làm bài+ Theo thứ tự từ bé đến lớn: 8 258, 16 999,
30 620, 31 855
Rút kinh nghiệm tiết dạy:
Thứ hai ngày 21 tháng 3 năm 2011
Môn:Tập đọc - Kể chuyện:
Trang 3Bài: CUỘC CHẠY ĐUA TRONG RỪNG
I.Mục tiêu:
- Biết đọc phân biệt lời đối thoại giữa Ngựa Cha và Ngựa Con
- Hiểu nội dung : Làm việc gì cũng phải cẩn thận chu đáo ( trả lời được các câu hỏi trong SGK)
- Kể lại được từng đoạn câu chuyện dựa theo tranh minh họa (HS khá kể lại được từng đoạn câu chuyện bằng lời của Ngựa Con
II.Đồ dùng dạy - học:
Tranh minh họa truyện trong sách giáo khoa
III.Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Kiểm tra bài cũ:
- Gọi học sinh lên bảng kể lại chuyện
"Quả táo" (tiết 1 tuần ôn tập)
- Nhận xét ghi điểm
2.Bài mới:
Hoạt động 1: Giới thiệu bài:
Hoạt động 2: Luyện đọc:
* Đọc diễn cảm toàn bài.
* HD luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ:
- Yêu cầu học sinh đọc từng câu, giáo
viên theo dõi uốn nắn khi học sinh phát
âm sai
- Yêu cầu HS đọc từng đoạn trước lớp
- Giúp HS hiểu nghĩa các từ mới
- Yêu cầu HS đọc đoạn trong nhóm
- Yêu cầu cả lớp đọc đồng thanh cả bài
Hoạt động 3:Tìm hiểu nội dung
- Yêu cầu lớp đọc thầm đoạn 1 :
+ Ngựa con chuẩn bị tham dự hội thi
như thế nào ?
- Yêu cầu cả lớp đọc thầm đoạn 2
+ Ngựa cha khuyên nhủ con điều gì ?
+ Nghe cha nói ngựa con có phản ứng
- Ba em lên bảng kể lại câu chuyện "Quả táo"
- Nêu nội dung câu chuyện
- Cả lớp theo, nhận xét
- Cả lớp theo dõi
- Lớp lắng nghe giáo viên đọc mẫu
- Nối tiếp nhau đọc từng câu
- 4 em đọc 4 đoạn trong câu chuyện
- Giải nghĩa các từ sau bài đọc
- Học sinh đọc từng đoạn trong nhóm
Trang 4như thế nào ?
- Yêu cầu đọc thầm đoạn 3 và đoạn 4.
+ Vì sao Ngựa Con không đạt kết quả
trong hội thi ?
+ Ngựa Con đã rút ra bài học gì ?
- Câu chuyện khuyên chúng ta điều gì ?
Hoạt động 4: Luyện đọc lại:
- Đọc diễn cảm đoạn 2 của câu chuyện
- HD học sinh đọc đúng đoạn văn
- Mời 3 nhóm thi đọc phân vai
- Mời 1HS đọc cả bài
Kể chuyện
1 Giáo viên nêu nhiệm vụ:
2 Hướng dẫn kể từng đoạn câu chuyện:
- Gọi 1HS đọc yêu cầu và mẫu
- Yêu cầu HS quan sát kĩ từng tranh,
nói nhanh ND từng tranh
- Mời 4 em nối tiếp nhau kể lại từng
đoạn
- Mời em kể toàn bộ câu chuyện
IV Hoạt động nối tiếp
- Nhắc lại nội dung bài học
- Giáo viên nhận xét đánh giá
tâm đi, móng của con chắc lắm Con nhất định sẽ thắng
- Đọc thầm đoạn 3 và đoạn 4
+ Ngựa con không chịu lo chuẩn bị cho bộ móng, không nghe lời cha khuyên nhủ nên khi nửa chừng cuộc đua bộ móng bị lung lay rồi rời ra và chú phải bỏ cuộc
+ Đừng bao giờ chủ quan dù chỉ là việc nhỏ
* Làm việc gì cũng phải cẩn thận chu đáo
- Lớp lắng nghe giáo viên đọc mẫu
- 3 nhóm thi đọc phân vai
- Một em đọc cả bài
- Lắng nghe nhiệm vụ của tiết học
- Đọc các câu hỏi gợi ý câu chuyện
- Cả lớp quan sát các bức tranh minh họa
- 4 em nối tiếp nhau kể lại từng đoạn câu chuyện theo lời Ngựa Con trước lớp
- Một em kể lại toàn bộ câu chuyện
- Lớp theo dõi bình chọn bạn kể hay nhất
Rút kinh nghiệm tiết dạy:
Thứ ba ngày 22 tháng 3 năm 2011
Môn:Toán:
Bài: LUYỆN TẬP
I.Mục tiêu :
Trang 5- Luyện tập về đọc và biết thứ tự các số có 5 chữ số tròn nghìn, tròn trăm Luyện tập so sánh các số Biets làm tính các số trong phạm vi 100 000 ( Luyện tính viết và tính nhẩm ).
II.Đồ dùng dạy học :
Một bộ mảnh bìa viết sẵn các chữ số 0, 1, 2, 8, 9
III.Các hoạt động dạy học:
Bài 1: - Gọi HS nêu yêu cầu bài tập.
- Cho học sinh nhắc lại qui luật viết
dãy số tiếp theo
- Yêu cầu HS thực hiện vào vở
- Mời 2 em lên thực hiện trên bảng
- Giáo viên nhận xét đánh giá
Bài 2:
- Gọi học sinh nêu yêu cầu bài tập
- Yêu cầu cả lớp làm vào vở
- Mời 2 em lên bảng giải bài
- Yêu cầu lớp đổi chéo vở để KT bài
- Cả lớp theo dõi, nhận xét bài bạn
- Lớp theo dõi giới thiệu bài
- Một em nêu yêu cầu bài tập
- Quy luật về cách viết các số tiếp theo trong dãy số là ( số đứng liền sau hơn số đứng liền trước 1 đơn vị)
- Cả lớp thực hiện làm vào vở
- 2 em lên bảng làm bài, cả lớp nhận xét bổ sung
a) 99 600 ; 99 601 ; 99 602 ; 99 603 ; 99 604b) 18 200 ; 18 300 ; 18 400 ; 18 500 ; 18 600c) 89 000 ; 90 000 ; 91 000 ; 92 000 ; 93 000
- Một em nêu yêu cầu bài tập
Trang 6- Yêu cầu cả lớp thực hiện vào vở
- Mời HS nêu miệng kết quả nhẩm
- Giáo viên nhận xét đánh giá
Bài 4:
- Gọi HS nêu yêu cầu bài tập
- Yêu cầu HS thực hiện vào vở
- Mời 2 em lên thực hiện trên bảng
- Giáo viên nhận xét đánh giá
Bài 5:
- Gọi HS nêu yêu cầu bài tập
- Yêu cầu HS thực hiện vào vở
- Mời 2 em lên thực hiện trên bảng
- GV chấm một số vở
- Giáo viên nhận xét đánh giá
IV Hoạt động nối tiếp
Môn: Chính tả:
Bài: CUỘC CHẠY ĐUA TRONG RỪNG
I Mục tiêu:
- Rèn kỉ năng viết chính tả : Nghe viết chính xác, trình bày đúng một đoạn trong bài
“Cuộc chạy đua trong“
- Làm đúng bài tập 2 a/b
Trang 7- Giáo dục HS ý thức rèn chữ giữ vở.
II Đồ dùng dạy học:
Bảng lớp viết ( 2 lần ) các từ ngữ trong đoạn văn ở bài tập 2
III.Hoạt động dạy - học:
1 Kiểm tra bài cũ:
- Yêu cầu 2HS viết ở bảng lớp, cả lớp viết
vào bảng con các từ có vần ưc/ưt
- Nhận xét đánh giá chung
2 Bài mới:
Hoạt động 1: Giới thiệu bài:
Hoạt động 2: Hướng dẫn nghe viết :
* Hướng dẫn chuẩn bị:
- Đọc đoạn chính tả 1 lần:
- Yêu cầu hai em đọc lại bài cả lớp đọc
thầm
+ Đoạn văn trên có mấy câu ?
+ Những chữ nào trong bài viết hoa?
- Yêu cầu HS luyện viết từ khó vào bảng
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài tập
- Yêu cầu HS tự làm bài
- Mời 4HS lên bảng thi làm bài, đọc kết
quả
- Giáo viên nhận xét chốt lại lời giải đúng
- Mời HS đọc lại kết quả
- Cho HS làm bài vào VBT theo lời giải
đúng
IV Hoạt động nối tiếp
- Giáo viên nhận xét đánh giá tiết học
- Về nhà viết lại cho đúng những từ đã viết
- 2HS lên bảng viết 4 từ có vần ưc/ưt
- Cả lớp viết vào giấy nháp
- Lớp lắng nghe giáo viên giới thiệu bài
- Lớp lắng nghe giáo viên đọc
- 2 học sinh đọc lại bài
- Cả lớp đọc thầm tìm hiểu nội dung bài.+ Đoạn văn gồm 3 câu
+ Viết hoa các chữ đầu tên bài, đầu đoạn, đầu câu, tên nhân vật - Ngựa Con
- Cả lớp viết từ khó vào bảng con: Khỏe, giành, nguyệt quế, mải ngắm
- Cả lớp nghe và viết bài vào vở
- Nghe và tự sửa lỗi bằng bút chì
- 2 em đọc yêu cầu bài
Trang 8sai
Rút kinh nghiệm tiết dạy:
Môn: Tập đọc : Bài: CÙNG VUI CHƠI
I.Mục tiêu:
- Biết ngắt nhịp ở các dòng thơ, đọc lưu loát từng khổ thơ
+ Hiểu được nội dung bài : các bạn HS chơi đá cầu trong giờ ra chơi rất vui Trò
chơi giúp các bạn tinh mắt, dẻo chân, khỏe người Bài thơ khuyên HS chăm chơi thể thao, chăm vận động trong giờ ra chơi để có sức khỏe, để vui hơn và học tập tốt hơn (trả lời được các câu hỏi SGK Học thuộc lòng bài thơ.)
Trang 9II Đồ dùng dạy học :
Tranh minh họa bài đọc trong SGK
III.Hoạt động dạy-học:
1 Kiểm tra bài cũ:
- Gọi 2 em lên nối tiếp kể lại câu chuyện
"Cuộc chạy đua trong rừng "
- Nhận xét ghi điểm
2.Bài mới:
Hoạt động 1: Giới thiệu bài:
Hoạt động 2: Luyện đọc:
* Đọc diễn cảm toàn bài.
* HD luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ:
- Yêu cầu HS đọc từng câu, GV theo dõi
uốn nắn khi HS phát âm sai
- Yêu cầu HS đọc từng khổ thơ trước lớp
- Giúp HS hiểu nghĩa các từ mới - SGK
- Yêu cầu HS đọc từng đoạn trong nhóm
- Yêu cầu cả lớp đọc đồng thanh cả bài
Hoạt động 3:Hướng dẫn tìm hiểu bài :
- Yêu cầu cả lớp đọc thầm cả bài thơ
+ Bài thơ tả hoạt động gì của học sinh ?
- Yêu cầu đọc thầm khổ thơ 2 và 3 của bài
thơ
+ Học sinh chơi đá cầu vui và khéo léo
như thế nào ?
- Yêu cầu đọc thầm khổ thơ cuối của bài
+ Theo em "chơi vui học càng vui" là thế
nào ?
- Nội dung của bài nói lên điều gì?
- Giáo viên kết luận
Hoạt động 4: Học thuộc lòng
- Mời một em đọc lại cả bài thơ
- Hướng dẫn học sinh HTL từng khổ thơ
- Hai em lên tiếp nối kể lại câu chuyện
- Nêu lên nội dung ý nghĩa câu chuyện
- Cả theo dõi, nhận xét bạn đọc
- Lớp theo dõi, giáo viên giới thiệu
- Lớp lắng nghe giáo viên đọc mẫu
- Nối tiếp nhau đọc từng câu Mỗi em đọc
2 dòng thơ
- Nối tiếp nhau đọc 4 khổ thơ
- Giải nghĩa từ quả cầu giấy sau bài đọc
- Học sinh đọc từng khổ thơ trong nhóm
- Lớp đọc đồng thanh cả bài
- Cả lớp đọc thầm cả bài thơ
+ Chơi đá cầu trong giờ ra chơi
- Đọc thầm khổ thơ 2 và3 bài thơ
+ Quả cầu giấy xanh xanh bay lên rồi lộn xuống, bay từ chân bạn này sang chân bạn khác Các bạn chơi khéo léo nhìn rất tinh mắt đá dẻo chân cố gắng để quả cầu không bị rơi xuống đất
- Lớp đọc thầm khổ thơ còn lại
+ Chơi vui làm hết mệt nhọc, tinh thần thoải mái, thêm tình đoàn kết, học tập sẽ tốt hơn
- HS nêu
- Một em đọc lại cả bài thơ
- Cả lớp HTL bài thơ
Trang 10và cả bài thơ.
- Tổ chức cho HS thi đọc thuộc lòng từng
khổ thơ và cả bài thơ
- 4 em thi đọc thuộc từng khổ thơ
- Hai em thi đọc cả bài thơ
- Lớp theo dõi, bình chọn bạn đọc đúng, hay
- 3học sinh nhắc lại nội dung bài
Rút kinh nghiệm tiết dạy:
Thứ tư ngày 23 tháng 3 năm 2011
III Các hoạt động dạy học:
Trang 11Hoạt động 1: Giới thiệu bài:
Hoạt động 2: Hướng dẫn HS làm bài
luyện tập:
Bài 1: - Gọi học sinh nêu yêu cầu bài
tập 1
- Yêu cầu HS tự tìm ra quy luật của dãy
số rồi tự điền các số tiếp theo vào dãy
- Gọi học sinh nêu yêu cầu bài tập
- Yêu cầu HS tự làm bài
- Mời 2 em lên giải bài trên bảng
- Nhận xét đánh giá bài làm học sinh
Bài 3
- Gọi HS đọc bài toán
- Hướng dẫn HS phân tích bài toán
- Yêu cầu lớp thực hiện vào vở
- Mời một em lên giải bài trên bảng
- Chấm 1 số em, nhận xét chữa bài
- 3 em lên bảng làm bài
3254 1326 8326 + 2473 x 3 - 4916
5727 3978 3410
- Cả lớp theo dõi nhận xét bài bạn
- Một em nêu yêu cầu bài
- Cả lớp tự làm bài
- Từng cặp đổi chéo vở KT bài nhau
- Nối tiếp nhau đọc dãy số, cả lớp bổ sunga) 38 97 ; 38 98 ; 3899 ; 4000
b) 99995 ; 99996 ; 99997 ; 99998 ; 99999.c) 24686 ; 24687 ; 24688 ; 24689 ; 24690 ;
Trang 12Bài 4:
- Gọi học sinh nêu yêu cầu bài tập
- Yêu cầu HS quan sát hình vẽ rồi tự
ghép hình theo mẫu
- Mời một em lên ghép hình trên bảng
- Nhận xét đánh giá bài làm học sinh
IV Hoạt động nối tiếp
- Nhắc lại nội dung bài học
Môn: Luyện từ và câu : Bài: NHÂN HÓA
ÔN CÁCH ĐẶT VÀ TRẢ LỜI CÂU HỎI ĐỂ LÀM GÌ ?
I Mục tiêu :
- Tiếp tục ôn về nhân hóa
- Ôn về cách đặt và trả lời câu hỏi Để làm gì ?
- Ôn luyện về dấu chấm, dấu chấm hỏi, dấu chấm than
II Đồ dùng dạy học:
- 3 tờ phiếu to viết 3 câu văn ở bài tập 2
- Bảng lớp viết truyện vui bài tập 3
III Hoạt động dạy - học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Trang 131 Kiểm tra bài cũ:
- Gọi 1 em lên bảng làm BT: Tìm các sự
vật được nhân hóa trong bài thơ Em
thương và các TN được dùng để nhân
hóa các sự vật đó ?
- Nhận xét chấm điểm
2.Bài mới:
Hoạt động 1: Giới thiệu bài:
Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh làm
bài tập:
Bài 1:
- Yêu cầu một em đọc nội dung bài tập
1, cả lớp đọc thầm theo
- Yêu cầu HS làm bài cá nhân
- Mời 3 em nêu miệng kết quả
- Ý nghĩa của việc nhân hóa sự vật ?
- Theo dõi nhận xét chốt lại lời giải
đúng
Bài 2:
- Yêu cầu một em đọc yêu cầu bài tập 2,
cả lớp đọc thầm
- Yêu cầu lớp trao đổi theo nhóm và làm
bài, làm xong dán bài trên bảng
- GV theo dõi nhận xét chốt lại lời giải
- Một học sinh đọc bài tập 2
- Lớp theo dõi và đọc thầm theo
- Các nhóm thảo luận để hoàn thành bài tập
- 3 nhóm dánbài lên bảng
- Cả lớp nhận xét, bình chọn nhóm thắng cuộc
a/ Con phải đến bác thợ rèn để xem lại bộ móng
b/ Cả một vùng… mở hội để tưởng nhớ ông
c/ Ngày mai …thi chạy để chọn con vật nhanh nhất
- Một em đọc yêu cầu bài tập (Điền dấu chấm, dấu chấm hỏi, dấu chấm than vào chỗ thích hợp trong các câu văn)
Trang 14- Yêu cầu HS làm bài cá nhân.
- Mời 2 em lên bảng thi làm bài
- Theo dõi nhận xét, tuyên dương em
thắng cuộc
IV Hoạt động nối tiếp
- Mời HS đóng vai tiểu phẩm Ai là
- 5 em lên thể hiện tiểu phẩm
+ Các sự vật được nhân hóa: mây, gió, bức tường, chuột Các sự đó tự xưng là:
tôi, ta,
Rút kinh nghiệm tiết dạy:
Môn: Tự nhiên-xã hội:
Bài: THÚ(TIẾP THEO)
I.Mục tiêu: Sau bài học, học sinh biết:
- Chỉ và nói ra được các bộ phận trên cơ thể của con thú rừng được quan sát
- Nêu được sự cần thiết bảo vệ các loài thú rừng Vẽ và tô màu một loài thú rừng
em yêu thích
II Đồ dùng dạy học: Tranh ảnh trong sách trang 106, 107 Sưu tầm ảnh các loại
thú rừng mang đến lớp
III.Hoạt động dạy - học :
1 Kiểm tra bài cũ:
- Kiểm tra bài "Thú tiết 1"
- Gọi 2 học sinh trả lời nội dung
- Nhận xét đánh giá
- 2HS trả lời câu hỏi:
+ Nêu đặc điểm chung của thú
+ Nêu ích lợi của các thú nhà
Trang 152.Bài mới
Hoạt động 1: Giới thiệu bài:
Hoạt động 2: Quan sát và Thảo luận
Bước 1: Thảo luận theo nhóm
- Yêu cầu các quan sát các tranh vẽ các con
thú rừngø trang 106, 107 SGK và ảnh các
loại thú rừng sưu tầm được, thảo luận các
câu hỏi:
+ Kể tên các con thú rừng mà em biết ?
+ Nêu đặc điểm, cấu tạo ngoài của từng loài
thú rừng mà em biết ?
+ So sánh và tìm ra những điểm giống nhau
và khác nhau giữa một số loài thú rừng và
thú nhà ?
Bước 2 : Làm việc cả lớp
- Mời đại diện một số nhóm lên mỗi nhóm
trình bày về hình dạng, đặc điểm bên ngoài
Bước 2: - Mời đại diện các nhóm lên trưng
bày bộ sưu tập của nhóm mình trước lớp cử
người lên thuyết minh cho bộ sưu tập
- Lớp theo dõi
- Các nhóm quan sát các hình trong SGK, các hình con vật sưu tầm được và thảo luận các câu hỏi trong phiếu
- Đại diện các nhóm lên báo cáo kết quả thảo luận
- Các nhóm khác nhận xét bổ sung:
+ Các loài thú rừng và nhà có những điểm giống nhau như : Là những con vật
có lông mao, đẻ con và chúng nuôi con bằng sữa
Khác nhau là : Thú nhà được con người nuôi thuần dưỡng qua nhiều đời nên thích nghi với điều kiện chăm sóc, còn thú rừng sống hoang dã thích nghi với cuộc sống tự nhiên và tự kiếm ăn
- 2 em nhắc lại KL Lớp đọc thầm ghi nhớ
- Trao đổi thảo luận trong nhóm để hoàn thành bài tập được giao
- Đại diện lên đứng lên báo cáo trước lớp về bộ sưu tập các loài thú rừng và các biện pháp nhằm bảo vệ thú rừng như
Trang 16- Yêu cầu các nhóm đưa ra các biện pháp
bảo vệ thú rừng,
+ Bản thân em cần làm gì để góp phần bảo
vệ thú rừng ?
Hoạt động 4:Làm việc cá nhân
- Yêu cầu học sinh lấy giấy và bút chì, bút
màu để vẽ và tô màu một con thú rừng mà
mình ưa thích Vẽ xong ghi chú tên con vật
và các bộ phận của nó trên hình vẽ
- Yêu cầu HS vẽ xong dán sản phẩm của
mình trưng bày trước lớp
- Mời một số em lên tự giới thiệu về bức
tranh
- Nhận xét bài vẽ của học sinh
IV Hoạt động nối tiếp
- Cho học sinh liên hệ với cuộc sống hàng
ngày
- Nhận xét tiết học
: Không săn bắn các loài thú rừng, không chặt phá rừng làm mất nơi ở và sinh sống của thú rừng, …
+ Vận động gia đình không săn bắt hay
ăn thịt thú rừng
- Lớp thực hành vẽ
- Từng nhóm dán sản phẩm vào tờ phiếu rồi trưng bày trước lớp
- Cử đại diện lên giới thiệu các bức tranh của nhóm
Rút kinh nghiệm tiết dạy:
Thứ năm ngày 24 tháng 3 năm 2011
- Biết được: Hình này nằm trọn trong hình kia thì diện tích hình này bé hơn hình
kia (Hình P được tách thành hai hình M và N thì diện tích hình P bằng tổng diện tích của hai hình M và N )
II.Đồ dùng dạy học:
Các mảnh bìa, các hình ô vuông để minh họa các VD 1, 2, 3 SGK
III Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Trang 17- Nhận xét ghi điểm.
2.Bài mới:
Hoạt động 1: Giới thiệu bài:
Hoạt động 2: Giới thiệu biểu tượng về
diện tích
VD1: - Đưa mảnh bìa hình tròn màu đỏ
gắn lên bảng lấy mảnh bìa hình chữ nhật
+ Mỗi hình có mấy ô vuông ?
+ Em hãy so sánh diện tích của 2 hình
đó ?
- KL: 2 hình A và B có dạng khác nhau,
nhưng có cùng số ô vuông như nhau nên
2 hình này có diện tích bằng nhau
VD3:
- Cho HS đếm số ô vuông ở hình P, M
và N
+ Hãy tính số ô vuông của hình M và N?
- Giới thiệu : Số ô vuông ở hình M và N
bằng số ô vuông ở hình P, ta nói diện
tích hình P bằng tổng diện tích của hai
- Gọi một em nêu yêu cầu bài tập
- Lớp theo dõi giới thiệu bài
- Lớp quan sát để nắm về biểu tượng diện tích
- Hình nào nhỏ hơn thì có diện tích nhỏ hơn
* Câu b là đúng, còn câu a và c sai
- Một em đọc yêu cầu bài tập
Trang 18- Yêu cầu quan sát hình vẽ, đếm số ô
vuông ở mỗi hình và tự trả lời câu hỏi
- Mời 1 số em nêu miệng kết quả
- Giáo viên nhận xét đánh giá
Bài 3:
- Gọi HS nêu yêu cầu bài tập
- Yêu cầu quan sát hình A và B đếm số
ô vuông ở mỗi hình rồi so sánh
- Mời 1 số em nêu miệng kết quả
- Nhận xét đánh giá bài làm học sinh
- Minh họa bằng miếng bìa để khẳng
- Một em đọc yêu cầu bài tập
Rút kinh nghiệm tiết dạy:
Một số tờ giấy A4 Tranh ảnh về một số môn thể thao cho bài tập 2
III/ Hoạt động dạy - học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Kiểm tra bài cũ:
- Yêu cầu 2HS viết ở bảng lớp, cả lớp
viết vào bảng con các từ thường hay
viết sai ở tiết trước
- Nhận xét ghi điểm
2 Bài mới:
Hoạt động 1: Giới thiệu bài:
- 2HS lên bảng viết: ngực nở, da đỏ, hùng dũng, hiệp sĩ
- Cả lớp viết vào giấy nháp
- Lớp lắng nghe giáo viên giới thiệu bài