- HS nhớ lại khái niệm - Định hướng HS trả lời: Mục đích là giúp người đọc nhận thức về đối tượng như nó vốn - HS chú ý vào văn bản để tìm ra phương pháp và biện pháp mà tác giả sử dụn
Trang 1Ngày soạn: Tuần: 1 - Tiết: 1 Ngày dạy:
Văn bản: PHONG CAÙCH HOÀ CHÍ MINH
I - Mục tiêu cần đạt: Giúp HS
- Thấy đợc vẻ đẹp trong phong cách HCM là sự kết hợp hài hoà giữa truyền thống và hiện đại, dân tộc và nhân loại, thanh cao và giản dị.
- Từ lònh kính yêu, tự hào về Bác, HS có ý thức tu dỡng, học tập, rèn luyện theo gơng Bác.
II - Chuẩn bị:
- GV: Giáo án, sgk , những mẫu chuyện về cuộc đời HCM, tranh ảnh về Bác
- HS: Soạn bài, sgk, vở ghi,
- Gọi HS đọc phần chú thích trong sgk - HS đọc chú thích trong sgk
- GV giới thiệu về tác giả và tác phẩm
- GV giải thích một số từ khó trong sgk - HS chú ý các từ khó trong sgk
Trang 2chính của mỗi phần? + P1:Từ đầu " rất hiện đại: HCM với sự tiếp thu
tinh hoa văn hoá nhân loại.
+ P2: Còn lại: Những nét đẹp trong lối sống của HCM.
25 / 4 Phân tích:
a HCM với sự tiếp thu tinh hoa văn hoá nhân
loại:
- Gọi HS đọc lại P1 và đặt câu hỏi: - HS đọc bài
- Bác đã tiếp thu vốn tri thức của nhân loại trong
( nói và viết thành thạo nhiều thứ tiếng nớc ngoài
nh: Pháp, Anh, Hoa, Nga )
- Để có đợc vốn tri thức ấy có phải chỉ vùi đầu vào
sách vở hay phải qua hoạt động thực tiễn
- Vốn tri thức văn hoá nhân loại của chủ tich HCM
- Với vốn tri thức sâu rộng nh vậy Bác đã tiếp thu
vốn văn hoá nhân loại nh thế nào?
- Định hớng HS trả lời: Trong cuộc đời hoạt động cách mạng đày truân chuyên Bác đã tiếp xúc với văn hoá nhiều nớc
Trang 3- Điều kì lạ nhất tạo nên phong cách HCM là gì?
- Câu văn nào trong văn bản đã nói rõ điều đó?
- Cho biết vai trò của câu này trong toàn văn bản?
- GV cho HS thảo luận nhóm
- GV chốt: Thể hiện nhân cách con ngời Việt: Kế
- Định hớng HS trả lời: Câu cuối
- HS thảo luận và cử đại diện trả lời
- HS chú ý chuẩn bị
D - Củng cố - dặn dò : 5 /
- GV nêu câu hỏi cho HS hệ thống lại bài học.
- Về nhà học bài cũ và chuẩn bị cho tiết tiếp theo.
Ngày soạn: Tuần: 1 - Tiết: 2 Ngày dạy:
Trang 4Văn bản: PHONG CAÙCH HOÀ CHÍ MINH
I - Mục tiêu cần đạt: Giúp HS
- Thấy đợc vẻ đẹp trong phong cách HCM là sự kết hợp hài hoà giữa truyền thống và hiện đại, dân tộc và nhân loại, thanh cao và giản dị.
- Từ lònh kính yêu, tự hào về Bác, HS có ý thức tu dỡng, học tập, rèn luyện theo gơng Bác.
II - Chuẩn bị:
- GV: Giáo án, sgk , những mẫu chuyện về cuộc đời HCM, tranh ảnh về Bác
- HS: Soạn bài, sgk, vở ghi,
III - Tiến trình lên lớp:
1 Ôn định tổ chức
2 Kiểm tra bài cũ: 5/
- HCM với sự tiếp thu tinh hoa văn hoá nhân loại nh thế nào?
3 Tiến trình tổ chức các hoạt động:
20 / HĐ1: b Nét đẹp trong lối sống Hồ Chí Minh:
- Gọi HS đọc lại phần 2
CH: Bằng sự hiểu biết về Bác, em cho biết phần 1 văn
bản trên nói về thời kì nào trong sự nghiệp hoạt động của
Bác?
CH: Vậy phần 2 văn bản nói về thời kì nào trong sự
nghiệp cách mạng của Bác ?
CH: Để làm nổi bật vẻ đẹp trong lối sống HCM tác giả đã
tập trung vào những khía cạnh nào?
- HS đọc lại phần 2
- Định hớng HS trả lời: Lúc Bác hoạt động nớc ngoài
- HS có thể trả lời: Thời kỳ Bác làm chủ tịch nớc.
- Định hớng HS trả lời: Tập trung vào 3 khía cạnh: Nơi
ở và làm việc, trang phục, ăn uống.
CH: Nơi ở và làm việc của Bác đợc giới thiệu nh thế nào?
Đồ đạc ra sao?
CH: Trang phục của Bác đợc tác giả cảm nhận nh thế
nào? Biểu hiện cụ thể?
CH: Việc ăn uống của Bác thì nh thế nào?
- HS có thể trả lời: Nơi ở và làm việc nhỏ bé, mộc mạc chỉ vài phòng nhỏ, là nơi tiếp khách, họp bộ chính trị.
Đồ đạc đơn sơ mộc mạc.
- Định hớng HS trả lời: Trang phục giản dị: Quần áo
bà ba nâu, áo Trấn Thủ, dép lốp thô sơ, t trang ít ỏi…
- Ăn uống: Cá kho, rau luộc, da ghém, cà muối, cháo hoa …
CH: Cảm nhận của em về bữa ăn của Bác với những
món đó?
- GV chốt: Ăn uống đạm bạc với những món dân dã, bình
dị.
- HS phát biểu cảm nhận của mình.
Trang 5- GV chốt: HCM đã tự nguyện chọn lối sống vô cùng giản
dị, đạm bạc nhng thanh cao sang trọng.
CH: Tác giả sử dụng biện pháp nghệ thuật nào để làm nổi
bật?
- GV thuyết giảng thêm: Đây không phải là lối sống khắc
khổ của những con ngời tự vui trong cảnh nghèo khó ,
không phải là cách tự thần thánh hóa, tự làm cho khác
đời, hơn đời mà là cách sống có văn hóa trở thành một
quan niệm thẩm mỹ: Cái đẹp là sự giản dị, tự nhiên
- GV cho HS đọc đoạn cuối: “ và ngời đến hết”
CH: Tác giả so sánh lối sống của Bác với Nguyễn Trãi - vị
anh hùng dân tộc thế kỉ XV Theo em lối sống của Bác
giống và khác với các vị hiền triết ngày xa nh thế nào?
- GV cho HS thảo luận nhóm
vĩ nhân mâu thuẫn giản dị.
- HS đọc bài
- HS thảo luận tìm ra điểm giống và khác + Giống : Giản dị, thanh cao
+ Khác: Bác gắn bó chia sẻ khó khăn gian khổ cùng nhân dân.
- HS kể các tác phẩm đã học nói về những đức tính tốt đẹp của Bác
10 / HĐ2: c ý nghĩa của việc học tập rèn luyện theo phong
cách HCM:
CH: Trong đời sống hiện đại xét về phơng diện văn hóa
thời kì hội nhập có những thuận lợi và nguy cơ gì?
- GV cho HS thảo luận nhóm
- GV chốt: + Thuận lợi: giao lu mở rộng, tiếp xúc với nhiều
luồng văn hóa hiện đại
+ Nguy cơ: Có nhiều luồng văn hóa tiêu cực
- HS thảo luận trả lời
CH:Tấm gơng của Bác cho thấy sự hòa nhập vẫn giữ
nguyên bản sắc dân tộc Từ phong cách ấy, em có suy
nghĩ gì?
- HS nêu suy nghĩ của mình.
Trang 6- GV Chốt: Làm theo gơng Bác, rèn luyện phong cách đạo
- Nêu nội dung và nghệ thuật kháI quát của tác phẩm ?
- Học thuộc ghi nhớ sgk, su tầm một số chuyện viết về Bác.
- Soạn trớc bài: Phơng châm hội thoại.
Ngày soạn: Tuần 1 - Tiết 3
Ngày dạy:
CÁC PHƯƠNG CHÂM HỘI THOẠI
A.Mục tiờu: Giỳp HS
- Nắm được nội dung phương chõm về lượng và phương chõm về chất
Trang 7- Rèn kĩ năng sử dụng các phương châm này trong giao tiếp.
- Có ý thức sử dụng các phương châm trong khi giao tiếp.
B.Chuẩn bị:
- GV: Giáo án, sgk, sgv, những mẫu chuyện vui
- HS: Nghiên cứu bài mới
C.Tiến trình lên lớp:
1.Ổn định: Nắm sỉ số ,bao quát lớp.
2 Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra sự chuẩn bị bài của HS
3.Tiến trình tổ chức các hoạt động:
- GV đưa ra tình huống có vấn đề đồng thời giới thiệu bài mới
15’
15’
15’
HĐ1: I.Phương châm về lượng.
- GV gọi HS đọc ví dụ trong sgk và trả lời câu
hỏi
- Đoạn đối thoại trên có phải là một cuộc hội
thoại không?
- Hãy xác định vai xã hội và lượt lời trong cuộc
hội thoại này?
- Nội dung cuộc hội thoại là gì?
- Câu trả lời của Ba có đáp ứng điều mà An hỏi
hay không? Vì sao?
- Vậy Ba cần trả lời như thế nào?
- Theo em, cuộc hội thoại này có đảm bảo yêu
cầu giao tiếp không?
- GG gọi HS đọc văn bản “Lợn cưới áo mới”
- Vì sao truyện lại gây cười? theo em 2 nhân vật
chỉ hỏi và trả lời như thế nào là đủ ?
- Như vậy cần tuân thủ yêu cầu gì khi giao tiếp?
- GV chốt và nêu bài học, gọi HS đọc ghi nhớ
Sgk
* Ghi nhớ:(sgk)
HĐ2: II.Phương châm về chất
- GV cho HS đọc vd ở sgk
-Truyện cười phê phán điều gì?
- GV đưa ra tình huống: Nếu không biết chắc vì
sao bạn mình nghỉ học thì em có trả lời là bạn ấy
nghỉ học vì bị ốm không ?
- Vậy trong giao tiếp điều gì cần tránh?
- GV chốt và gọi gọi HS đọc ghi nhớ trong sgk
- HS có thể trả lời: là cuộc hội thoại
- HS có thể xác định: Vai xã hội là quan hệ bạn bè, mỗi bạn 2 lượt lời
- HS có thể xác định: Câu trả lời của Ba mơ hồ về
ý nghĩa
- Định hướng HS trả lời: Không đáp ứng điều mà
An hỏi Vì An hỏi về địa điểm bơi
- Cần trả lời cho đầy đủ nội dung vd: ……….ở bể bơi thành phố.
- HS có thể trả lời: không đảm bảo yêu cầu giao tiếp
- Định hướng HS trả lời: Trong giao tiếp không nên nói nhiều hơn những gì cần nói.
- HS đọc ghi nhớ trong sgk
- HS đọc ví dụ
- HS có thể trả lời:Truyện phê phán tính khoác lác
- HS chú ý vào tình huống trả lời
- Định hướng HS trả lời: Như vậy trong giao tiếp không nên nói những điều mà mình không tin là đúng sự thật
Trang 8- Yếu tố gây cười của truyện vì sao?
BT4: Cho HS thảo luận nhóm
BT5: Phát hiện những thành ngữ không tuân thủ
b Nói dối c Nói mò
d Nói nhăng nói cuội e.Nói trạng
" Vi phạm phương châm về chất
Bài tập 3:
- Hỏi thừa
- Không nuôi được làm sao có tôi
"Vi phạm phương châm về lượng
- Ăn ốc nói mò: nói không có căn cứ
- Ăn không nói có: vu khống, bịa đặt
D.Củng cố - dặn dò:
- GV cho HS nhắc lại 2 nội dung bài học ở sgk
- Tập đặt các đoạn thoại vi phạm 2 phương châm hội thoại trên
- Về nhà học bài cũ và chuẩn bị trước bài mới
Ngày soạn: Tuần 1 - Tiết 4
Ngày dạy:
Trang 9SỬ DỤNG MỘT SỐ BIỆN PHÁP NGHỆ THUẬT TRONG
VĂN BẢN THUYẾT MINH
A Mục tiêu: Giúp HS
- Hiểu việc sử dụng một số biện pháp nghệ thuật làm cho văn bản thuyết minh thêm sinh động, hấp dẩn.
- Rèn kĩ năng sử dụng một số biện pháp nghệ thuật vào trong văn bản thuyết minh.
- Có ý thức sử dụng một số biện pháp nghệ thuật để văn bản thêm sinh động.
B.Chuẩn bị:
- GV: Soạn bài ,một số bài văn mẫu
- HS: Nghiên cứu bài mới
C.Tiến trình lên lớp:
1.Ổn định tổ chức: Nắm sỉ số ,bao quát lớp.
2 Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra sự chuẩn bị bài của HS
3 Tiến trình tổ chức các hoạt động:
30’ HĐ1: I.Tìm hiểu việc sử dụng một số biện pháp
nghệ thuật vào trong văn bản thuyết minh.
1.Ôn tập văn bản thuyết minh.
- GV hướng dẫn cho HS ôn lại văn bản thuyết
minh.
CH:Văn bản thuyết minh là gì ?
( Cung cấp tri thức về đặc điểm, tính chất, nguyên
nhân, bằng phương thức trình bày, giới thiệu, giải
thích).
CH: Mục đích của văn bản thuyết minh?
CH: Nêu các phương pháp thuyết minh?
- GV chốt lại nội dung ôn tập
2.Viết văn bản thuyết minh có sử dụng một số
biện pháp nghệ thuật.
- GV gọi HS đọc văn bản trong sgk sgk
CH:Văn bản thuyết minh về đối tượng nào ?
CH:Văn bản đã sử dụng những phương pháp nào
Để tạo nên sự sinh động tác giả đã sử dụng những
biện pháp nào ?
- GV chốt:
Phương pháp: so sánh, liệt kê…
Biện pháp nghệ thuật :+ Tưởng tượng, liên tưởng
(tưởng tượng những cuộc dạo chơi, k/n dạo
chơi…)
+Nhân hoá: (Gọi chúng là thập loại chúng sinh, thế
giới người, bọn người bằng đá )
CH: Vậy muốn cho văn bản thuyết minh sinh động,
hấp dẫn, người viết cần phải làm gì?
CH: Các biện pháp ấy nên sử dụng như thế nào?
- GV chốt: Các biện pháp sử dụng phù hợp → làm
nổi bật đối tượng, hấp dẫn.
CH: Tác dụng của việc sử dụng biện pháp nghệ
thuật trong văn bản trên?
- HS nhớ lại khái niệm
- Định hướng HS trả lời: Mục đích là giúp người đọc nhận thức về đối tượng như nó vốn
- HS chú ý vào văn bản để tìm ra phương pháp
và biện pháp mà tác giả sử dụng trong văn bản
- Định hướng HS trả lời: Sử dụng 1 số biện pháp nghệ thuật.
- HS suy nghĩ trả lời:
- Định hướng HS trả lời: Tác dụng: Vịnh Hạ Long không chỉ là đá và nước mà là một thế
Trang 10CH: Văn bản có tính chất thuyết minh không?
CH: Tính chất ấy thể hiện ở chổ nào?
CH: Phương pháp thuyết minh nào được sử dụng?
Tác giả sử dụng các biện pháp nghệ thuật nào?
CH: Biện pháp nghệ thuật ở đây có tác dụng gì?
Bài tập 2:
- Gọi HS đọc đoạn văn ở bt2
CH: Nhận xét biện pháp nghệ thuật được sử dụng
để thuyết minh ?
- VG cho HS thảo luận nhóm
giới có hồn nhằm mời gọi du khách đến với Hạ Long.
+ Biện pháp nghệ thuật: Nhân hoá có tình tiết gây hứng thú cho người đọc…
+ Phương pháp thuyết minh: Định nghĩa, phân loại, số liệu, liệt kê
+ Tác dụng: Gây hứng thú cho bạn đọc nhỏ tuổi, vừa là truyện vui, vừa học thêm tri thức
* Bài tập 2:
- HS đọc đoạn văn
- HS thảo luận và cử đại diện trả lời:
- Đoạn văn nhằm nói về tập tính của chim cú dưới dạng 1 ngộ nhận thời thơ ấu, sau lớn lên đi học mới có dịp nhận thức lại sự nhầm lẫ cũ.
→ Biện pháp nghệ thuật ở đây chính là lấy ngộ nhận hồi nhỏ làm đầu mối câu chuyện.
D Củng cố - dặn dò:
- GV cùng HS nhắc lại những ý cơ bản của bài
- GV giao bài tập chuẩn bị cho tiết tới Chia lớp thành 4 nhóm về nhà lập dàn ý cho 4 đề sau:
Thuyết minh về cây bút, về cái quạt, cái kéo, chiếc nón
Trang 11
Ngày soạn: Tuần 1 - Tiết 5 Ngày dạy:
LUYỆN TẬP SỬ DỤNG MỘT SỐ BIỆN PHÁP NGHỆ THUẬT TRONG VĂN BẢN THUYẾT MINH
A.Mục tiêu: Giúp HS
- Củng cố lí thuyết và kĩ năng về văn thuyết minh.
- Biết vận dụng 1 số biện pháp nghệ thuật vào văn bản thuyết minh.
- Có ý thức sử dụng một số biện pháp nghệ thuật đẻ văn bản thêm sinh động.
- Từ dàn ý trên, GV cho HS viết phần mở bài
*Lưu ý: Trong bài viết phải có sử dụng một số
biện pháp nghệ thuật Chú ý các phương pháp
- Cho HS đọc phần đọc thêm trong sgk
- Cho HS nhận xét về biện pháp nghệ thuật sử
- HS trình bày 4 dàn ý chi tiết
- HS thảo luận, nhận xét, bổ sung dàn ý của bạn vừa trình bày.
D Củng cố - dặn dò:
Trang 12- GV nhắc lại những ý cở bản của bài luyện tập.
- Về nhà viết phần thân bài và phần kết bài cho các đề ở bài luyện tập.
- Chuẩn bị trước bài: Đấu tranh cho một thế giới hòa bình
Ngày soạn: Tuần 2 - Tiết 6 Ngày dạy:
Bài 2: Văn bản: ĐẤU TRANH CHO MỘT THẾ GIỚI HOÀ BÌNH
A Mục tiêu cần đạt: Giups HS
- Hiểu được nội dung của văn bản: Nguy cơ chiến tranh hạt nhân đang đe doạ toàn bộ sự sống trên trái đất Nhiệm vụ cấp bách của toàn thể nhân loại là ngăn chặn nguy cơ đó, là đấu tranh cho một thế giới hoà bình
- Thấy được nghệ thuật nghị luận của tác giả: Chứng cứ cụ thể, xác thực, cách so sánh rõ ràng, giàu sức thuyết phục, lập luận chặt chẽ
- Rèn kĩ năng cảm nhận văn bản nghị luận ,có kỉ năng lập luận chắc chắn có sức thuyết phục cao
- Thái độ:Yêu con người, yêu hoà bình, có thái độ phê phán và có ý thức tuyên truyền
B Chuẩn bị:
- GV: Giáo án ,tài liệu tham khảo
- HS: Nghiên cứu bài mới, soạn bài theo câu hỏi sgk
C.Tiến trình lên lớp:
1.Ổn định tổ chức: Nắm sỉ số , bao quát lớp
2 Kiểm tra bài cũ: 5’
- Cảm nhận chung về nội dung và nghệ thuật của văn bản “ Phong cách Hồ Chí Minh”
3 Tiến trình tổ chức các hoạt động:
- GV cho HS hát tập thể bài “ Trái đất này”
- Thông tin về thời sự quốc tế thường đưa các thông tin chiến tranh, việc sử dụng vũ khí hạt nhân của một số nước, em có suy nghĩ gì về điều này?
- GV dẫn dắt vào bài mới
- Cho HS nêu vài ý khái quát về tác giả
- GV khái quát: Mác két (1928), là nhà văn
Cô-lôm-bi-a, yêu hòa bình, viết nhiều tiểu
thuyết nổi tiếng với khuynh hướng hiện
thực Nhận giải Nô-ben về văn học năm
Trang 1330’ HĐ2: II Đọc - hiểu văn bản:
1 Đọc văn bản:
- GV hướng dẫn HS đọc, gọi HS đọc văn
bản
2 Thể loại:
- Văn bản trên thuộc loại văn bản nào?
Được viết theo phương thức biểu đạt nào?
- Kể tên 1 số văn bản nhật dụng mà em đã
học?
3 Bố cục:
- Văn bản chia làm mấy đoạn? Nêu nội
dung chính của từng đoạn?
4 Phân tích:
a Hệ thống luận điểm, luận cứ:
- Luận điểm chủ chốt mà tác giả nêu và tìm
cách giải quyết trong văn bản là gì
- Để giải quyết luận điểm trên, tác giả đã
đưa ra 1 hệ thống luận cứ như thế nào?
b Nguy cơ chiến tranh hạt nhân:
- Để cho thấy tính hiện thực và sự khủng
khiếp của nguy cơ này tg đã bắt đầu bài viết
- Định hướng HS trả lời: 3 đoạn+ Đ1: Từ đầu → sống tốt đẹp hơn: Nguy
cơ chiến tranh hạt nhân đang đè nặng lên toàn trái đất
+ Đ2: Tiếp → xuất phát của nó: Chứng lí cho sự nguy hiểm và phi lí của chiến tranh hạt nhân
+ Đ3: Còn lại: Nhiệm vụ của chúng ta và
đề nghị khiêm tốn của tác giả
- Định hướng HS xác định luận điểm:
Chiến tranh hạt nhân là một hiểm hoạ khủng khiếp đang đe doạ toàn thể loài người và mọi sự sống trên trái đất, vì vậy đấu tranh để loại bỏ nguy cơ ấy cho một thế giới hoà bình là nhiệm vụ cấp bách của toàn thể nhân loại
- Luận cứ:
+ Kho vũ khí hạt nhân đang được tàng trữ có khả năng huỹ diệt cả trái đất và cáchành tinh khác trong hệ mặt trời
+ Cuộc chạy đua vũ trang đang làm mất
đi khả năng cải thiện đời sống cho hàng tỉngười
+ Chiến tranh hạt nhân không chỉ đi ngược lại với lí trí của tự nhiên , phản lại
sự tiến hoá
+ Vì vậy tất cả chúng ta phải có nhiệm vụngăn chặn cuộc ct hạt nhân ,đấu tranh cho một thế giới hoà bình
- Định hướng HS trả lời:Tác giả đã bắt đầu bài viết bằng xác định cụ thể thời gian: hôm nay ngày 8.8.1986 và đưa ra số
Trang 14- Nêu ra con số chính xác ở đầu văn bản
như vậy có ý nghĩa gì?
(Tính chất hiện thực và sự khủng khiếp của
nguy cơ hạt nhân)
- Để thấy rõ hơn sự tàn phá khủng khiếp
của kho vũ khí hạt nhân, tác giả còn đưa ra
những tính toán lí thuyết nào?
- HS suy nghĩ trả lời
- Định hướng HS trả lời: Đưa ra những tính toán lí thuyết : Kho vũ khí ấy có thể tiêu diệt tất cả hành tinh xoay quanh mặt trời, cộng thêm 4 hành tinh nữa và phá hũy thế thăng bằng của hệ mặt trời
- HS có thể trả lời: Cách vào đề trực tiếp
và bằng những chứng cứ xác thực và thu hút người đọc ,gây ấn tượng mạnh mẽ về tính chất hệ trọng của vấn đề đang nói tới
- HS trả lời theo sự hiểu biết của mình
D Củng cố - dặn dò:
- GV cùng HS khái quát lại những vấn đề cơ bản của t1
- Về nhà học bài và chuẩn bị tìm hiểu tiếp phần hai để học ở tiết sau
Trang 15
Ngày soạn: Tuần 2 - Tiết 7 Ngày dạy:
ĐẤU TRANH CHO MỘT THẾ GIỚI HOÀ BÌNH
A Mục tiêu cần đạt: (Như tiết 1)
B Chuẩn bị:
- GV: Giáo án , tài liệu tham khảo
- HS: Nghiên cứu bài mới, soạn bài theo câu hỏi sgk
C.Tiến trình lên lớp:
1.Ổn định tổ chưc: Nắm sỉ số ,bao quát lớp
2 Kiểm tra bài cũ: 5’
- Nêu luận điểm chủ chốt trong văn bản “ ĐTCMTGHB”
3 Tiến trình tổ chức các hoạt động:
15’ HĐ1:
c Chiến tranh hạt nhân đã làm mất đi
khả năng để con người sống tốt đẹp hơn.
- Tác giả triển khai luận điểm bằng cách
nào?
- Những biểu hiện cảu cuộc sống được tác
giả đề cập đến ở những lĩnh vực nào?
- GV nhấn mạnh: Đây là những lĩnh vực hết
sức thiết yếu trong cuộc sống con người,
đặc biệt là các nước nghèo, chưa phát triển
- Chi phí cho các lĩnh vực trên được so
sánh với vũ khí hạt nhân như thế nào?
- GVcho HS lần lượt nêu những vd so sánh
- Mục đích của việc so sánh trên là gì?
( Thấy được tính chất phi lí, sự tốn kém ghê
gớm của cuộc chạy đua vũ trang)
- Những đầu tư về xã hội, y tê … không có
khả năng thực hiện được thì vũ khí hạt
nhân vẫn phát triển điều đó gợi cho em suy
- Định hướng HS trả lời: Cuộc chạy đua
vũ trang chuẩn bị cho chiến tranh hạt nhân đã và đang cướp đi của thế giới nhiều điều kiện để cải thiện c/s của con người, nhất là ở các nước nghèo
Trang 16(Đơn giản mà có sức thuyết phục cao không
thể bác bỏ được Lần lượt đưa ra những ví
dụ so sánh trên nhiều lĩnh vực với những
con số biết nói vd: Chỉ hai chiếc tàu ngầm
mang vũ khí hạt nhân là đủ tiền xoá nạn mù
chử cho toàn thế giới …)
HĐ2:
d Chiến tranh hạt nhân chẳng những đi
ngược lại lí trí của con người mà phản lại
sự tiến hoá của tự nhiên.
- Để làm rõ luận cứ này tác giả đã lập luận
ntn?
GV làm rõ khái niệm “Lí trí của tự nhiên”:
Là quy luật của tự nhiên, loogic tất yếu của
tự nhiên
- Nếu chiến tranh nổ ra hậu quả sẽ như thế
nào?
HĐ3: e Nhiệm vụ đấu tranh ngăn chặn
chiến tranh hạt nhân cho một thế giới
hoà bình
- Trước nguy cơ hạt nhân đe dọa loài người
và sự sống trên trái đất, tác giả đưa ra lời
kêu gọi như thế nào?(thông điệp gì)
- Để lời kêu gọi ấy có tính thuyết phục hơn
tác giả đã lập luận như thế nào?
- Phần cuối tác giả có lời đề nghị gì?
- Em hiểu ý nghĩa của lời đề nghị ấy như
thế nào?
- Cho HS thảo luận
- GV chốt: Nhân loại cần giữ kí ức của
mình ,lịch sử sẽ lên án những thế lực hiếu
chiến đẩy nhân loại vào thảm hoạ hạt nhân
- GV chốt ghi nhớ trong sgk và gọi HS đọc
* Ghi nhớ: sgk (Tr.21)
HĐ3: III Luyện tập:
- Nêu cảm nghĩ của em sau khi học văn
bản?
- HS nhận xét về cách lập luận của tác giả
- Định hướng HS trả lời: Tác giả đưa ra những chứng cứ từ kỉ địa chất và cổ sinh học n/c về sự tiến hoá của sự sống trên trái đất cho thấy : sự sống ngày nay trên trái đất là kết quả của một quá trình tiến hoá rất lâu dài …Nếu chiến tranh nổ ra nó
sẽ đấy lùi sự tiến hoá trở về xuất phát điểm ban đầu, tiêu huỷ mọi thành quả củaquá trình tiến hoá
- Định hướng HS trả lời: Đấu tranh ngăn chặn chiến tranh hạt nhân cho 1 thế giới hòa bình
- Khẳng định tai họa có xảy ra thì sự có mặt của chúng ta ở đây không phải là vô ích
- HS có thể trả lời: Đưa ra lời đề nghị thực tế: Mở nhà băng lưu trữ trí nhớ để cóthể tồn tại được sau khi chiến tranh hạt nhân nổ ra
- HS thảo luận trả lời
- HS đọc ghi nhớ
- HS nêu cảm nghĩ của mình
Trang 17- Vì sao văn bản lại lấy tên “Đấu tranh cho
một thế giới hòa binh”
( Vì mục đích của tác phẩm là lời kêu gọi
chống lại chiến tranh hạt nhân, bảo vệ cuộc
sống của con người và trái đất)
- HS suy nghĩ trả lời
D Củng cố - dặn dò:
- GV cùng HS khái quát toàn bài
- Về nhà học bài cũ và chuẩn bị trước bài mới: Các phương châm hội thoại (tiếp theo)
Ngày soạn: Tuần 2 - Tiết 8 Ngày dạy:
CÁC PHƯƠNG CHÂM HỘI THOẠI (TT)
- Biết vận dụng những phương châm này trong giao tiếp
- Thái độ: Có ý thức vận dụng trong giao tiếp nhằm đạt hiệu quả giao tiếp
2 Kiểm tra bài cũ: 5’
Phương châm về lượng và phương châm về chất yêu cầu như thế nào?
Cho ví dụ minh hoạ.
3 Tiến trình tổ chức các hoạt động:
10’ HĐ1: I.Phương châm quan hệ
- GV đưa ra tình huống1:
A Nằm lùi vào
B Làm gì có hào nào
A Đồ điếc !
B Tôi có tiếc gì đâu
- Theo em, cuộc hội thoại có thành công
không? Vì sao?
- GV đưa ra tình huống2:
Bài toán này khó quá phải không cậu
Tớ được tám phẩy môn văn
- HS quan sát tình huống
- HS có thể trả lời: Không, vì chưa nói đúng vào đề tài giao tiếp
Trang 18- Thành ngữ “Ông nói gà bà nói vịt”dùng
để chỉ tình hưống hội thoại nào?
- Điều gì sẽ xuất hiện nếu xảy ra tình
huống hội thoại như vậy ?
- Từ các tình huống trên rút ra bài học gì
trong giao tiếp?
- GV chốt và rút ra bài học, cho HS đọc ghi
nhớ trong sgk
- GV cho HS quan sát tình huống 3:
Cô gái: - Anh ơi! Quả khế chín rồi kìa
Chàng trai: - Cành cây cao lắm!
- Tình huống trên vi phạm phương châm
không? Vì sao?
HĐ2: II.Phương châm cách thức:
- GV gọi HS đọc ví dụ ở sgk
- Yêu cầu HS tìm hiểu ý nghĩa 2 thành ngữ
“Dây cà ra dây muống”, “Lúng búng như
ngậm hột thị”dùng để chỉ cách nói ntn?
- Các cách nói đó có ảnh hưởng như thế
nào đến giao tiếp?
- Qua đó có thể rút ra bài học gì trong
HĐ3: III Phương châm lịch sự:
- HS có thể trả lời: không thành công, vì lạc đề
- HS đọc ví dụ
- Định hướng HS trả lời:Thành ngữ này chỉ tình huống giao tiếp mà trong đó mỗi người nói một đằng, không khớp nhau, không hiểu nhau
- HS có thể trả lời: Chúng ta sẽ không giaotiếp được với nhau và những hoạt động của xã hội sẽ trở nên rối ren
- Định hướng HS trả lời: Khi giao tiếp cần nói đúng vào nội dung, tránh lạc đề
- HS đọc ghi nhớ
- HS quan sát ví dụ
- Định hướng HS trả lời: không vi phạm,
vì mục đích cô gái là muốn hái khế còn chàng trai thì từ chối
- HS có thể trả lời: Làm cho người nghe khó tiếp nhận hoặc tiếp nhận không đúng nội dung truyền đạt
Vì vậy khi giao tiếp cần nói ngắn gọn, rành mạch
- Định hướng HS trả lời: Có thể hiểu theo
2 cách
+ Nên nói: Tôi đồng ý với những nhận định của ông ấy về truyện ngắn
+ Tôi đồng ý với những nhận của các bạn
về truyện ngắn của ông ấy
- HS có thể trả lời: không nên nói những câu mà người nghe có thể hiểu theo nhiều cách
- Định hướng HS trả lời: tránh cách nói
mơ hồ
Trang 19- Gọi HS đọc ví dụ ở sgk
- Vì sao cậu bé và người ăn xin đều cảm
thấy như nhận của nhau một cái gì?
a) khi người nói chuẩn bị hỏi về 1 vấn đề
không đúng vào đề tài mà 2 người đang
trao đổi, tránh để người nghe hiểu là mình
không tuân thủ phương châm quan hệ
b) giảm nhẹ sự đụng chạm đến người nghe,
tuân thủ phương châm lịch sự
c) Những cách nói này báo hiệu cho người
đối thoại biết là người đó đã không tuân
thủ phương châm lịch sự và phải chấm dứt
sự không tuân thủ đó
- HS đọc ví dụ
- Định hướng HS trả lời: Cả hai đều nhận
ở nhau sự chân thành và lòng tôn trọng (không phân biệt giàu nghèo sang hèn)
- Cần tế nhị và tôn trọng người khác
- HS đọc ghi nhớ
* Bài tập1: Cần suy nghĩ lựa chọn ngôn
ngữ khi giao tiếp
* Bài tập2:
- Phép tu từ từ vựng có liên quan trực tiếp với phương châm lịch sự là phép nói giảm nói tránh
vd: - Chị cũng có duyên (Thực ra là chị xấu)
- Bạn hát cũng không đến nỗi nào ( nghĩa là chưa hay)
* Bài tập 3: a) Nói mát b) Nói hớt
c) nói móc d) nói leo e) nói ra đầu ra đũa
- Liên quan đến phương châm lịch sự: a, b,
Trang 20Ngày soạn: Tuần 2 - Tiết 9 Ngày dạy:
SỬ DỤNG YẾU TỐ MIÊU TẢ TRONG VĂN BẢN THUYẾT MINH
A Mục tiêu cần đạt: Giúp học sinh
- Nhận thức được vai trò của miêu tả trong văn bản thuyết minh Yếu tố miêu tả làm cho vấn
đề thuyết minh cụ thể sinh động hơn
- Biết vận dụng có hiệu quả các yếu tố miêu tả trong văn bản thuyết minh
- Thái độ: Có ý thức vận dụng yếu tố miêu tả trong văn bản thuyết minh để văn bản trở nên sinh động hơn
B Chuẩn bị:
- GV: giáo án, tài liệu tham khảo
- HS: Nghiên cứu bài mới
C.Tiến trình lên lớp:
1.Ổn định tổ chức: Nắm sỉ số , bao quát lớp
2 Kiểm tra bài cũ: 5’
Vì sao phải sử dụng yếu tố nghệ thuật trong văn bản thuyết minh? Hãy nêu một số biện
pháp nghệ thuật thường sử dụng trong văn bản thuyết minh?
3 Tiến trình tổ chức các hoạt động:
TG Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
20’ HĐ1: I Xác định yếu tố miêu tả trong
Trang 21văn bản thuyết minh.
- Gọi HS đọc văn bản ở sgk
HS:Đọc văn bản và trả lời câu hỏi
- Em hãy giảo thích nhan đề của văn bản ?
- Đối tượng thuyết minh trong văn bản?
- Nội dung thuyết minh gồm những gì?
- Tìm những câu văn thuyết minh về đặc
điểm tiêu biểu của cây chuối?
- GV chốt:
+ Đ1: Câu 1,3,4 giới thiệu cây chuối với
những đặc tính cơ bản loài cây ưa nước,
- Những yếu tố miêu tả có ý nghĩa như thế
nào trong văn bản trên?
Theo em, yêu cầu chung của bài văn thuyết
minh, bài văn trên có thể bổ sung những
- HS đọc văn bản: “Cây chuối trong đời
+ Có thái độ đúng đắn của con người trong việc nuôi, chăm sóc và sử dụng có hiệu quảcác giá trị của cây chuối
- HS có thể trả lời: Đối tượng thuyết minh
là cây chuối trong đời sống con người Việt Nam
- Nội dung thuyết minh: Vị trí sự phân bố, công dụng của cây chuối trong đời sống sinh hoạt vật chất, tinh thần
- HS chú ý vào văn bản và tìm những câu văn thuyết minh
- Định hướng HS trả lời:
+ Đ1: Thân chuối mềm, vươn lên như những trụ cột nhẵn bóng, chuối mọc thành rừng, bạt ngàn vô tận …
+ Đ3: Khi quả chín có vị ngọt ngào và hương thơm hấp dẫn, chuối trứng cuốc khi chín có những vệt lốm đốm như vỏ trứng cuốc, những buồng chuối dài từ ngọn cây uốn trĩu xuống tận gốc cây, chuối xanh có
vị chát …
- HS có thể trả lời: Yếu tố miêu tả có tác dụng cho các đối tượng thuyết minh thêm nổi bật
- HS suy nghĩ trả lời
Trang 22gì?
( Bổ sung thêm công dụng của thân chuối,
bắp chuối, lá chuối, nõn chuối …
- Cho biết công dụng của các yếu tố trên?
Vd: lá: gói bánh ; bắp chuối: um, gỏi …
- G chốt bài học và cho HS đọc ghi nhớ
+ Thân cây chuối có hình dáng thẳng, tròn
như 1 cái cột trụ mọng nước gợi ra cảm
giác mát mẻ dễ chịu
+ Lá chuối tươi xanh rờn ưỡn công cong
dưới ánh trăng, thỉnh thoảng lại vẫy lên
phần phật như mời gọi ai đó trong đêm
+ Chén cảu ta không có tai+ Khi mời ai … mà uống rất nóng
- HS chú ý GV hướng dẫn và về nhà làm bài tâp
Trang 23Ngày soạn: Tuần 2 - Tiết 10
Ngày dạy:
LUYỆN TẬP SỬ DỤNG YẾU TỐ MIÊU TẢ TRONG
VĂN BẢN THUYẾT MINH
A Mục tiêu cần đạt: Giúp học sinh
- Củng cố kiến thức về văn bản thuyết minh và văn miêu tả
- Rèn luyệ kĩ năng sử dụng yếu tố miêu tả trong văn bản thuyết minh
Trang 24- Kĩ năng trình bày 1 vấn đề trước tập thể
- Có ý thức vận dụng yếu tố miêu tả trong văn bản thuyết minh để văn bản trở nên sinh động hơn
Đề: Con trâu ở làng quê Việt Nam
- Đề yêu cầu trình bày vấn đề gì?
- Cho HS thảo luận lập dàn ý
- Gọi đại diện trình bày dàn ý, gọi HS nhận
xét
- GV nhận xét, bổ sung
- Định hướng HS trả lời: Đề yêu cầu thuyết minh về con trâu ở làng quê Việt Nam
- Định hướng HS trả lời: Vấn đề cần trìnhbày là vai trò và vị trí của con trâu trong đời sống của người nông dân Việt Nam.+ Con trâu là đầu cơ nghiệp
+ Con trâu cung cấp sức kéo+ Con trâu là tài sản lớn + Con trâu trong các lễ hội + Con trâu với những kỉ niệm tuổi thơ+ Con trâu cung cấp thực phẩm phân bón…
- HS có thể trả lời: Có thể lấy từ văn bản khoa học
- Trong thực tế địa phương, qua sách báo hay từ ca dao tục ngữ…
- Con trâu trong các lễ hội đình đám…
- Nguồn cung cấp thịt …, Sừng trâu dùng
để làm mĩ nghệ…
Trang 2525’ HĐ2: II Luyện tập :
- GV cho HS đọc bài thuyết minh khoa học
về Con trâu trong sgk
1 Nhận xét về văn bản khoa học trong
sgk
- Yêu cầu HS nhận xét cách thuyết minh
- GV chốt: Đơn thuần thuyết minh đầy đủ
những chi tiết khoa học về con trâu, chưa có
yếu tố miêu tả
2 Xây dựng bài văn thuyết minh có sử
dụng yếu tố miêu tả:
- GV hướng dẫn HS đưa yếu tố miêu tả vào
bài văn thuyết minh
- GV cho HS viết phần mở bài và phần thân
bài (Nội dung thuyết minh phải có yếu tố
miêu tả)
- Gọi HS trình bày trước lớp bài viết của
mình Nhận xét bài viết của bạn
- GV nhận xét, bổ sung Có thể cho điểm
dân VN
- Con trâu và những kỉ niệm tuổi thơ…
* Kết bài: Con trâu trong tình cảm của người nông dân
- HS đọc bài
- HS chú ý vào văn bản và nêu nhận xét
về cách thuyết minh của văn bản
- HS viết bài
-HSTrình bày trước lớp bài viết của mình
và nhận xét bài viết của bạn
D.Củng cố - dặn dò: 5’
- GV khái quát bài học và những lưu ý khi thuyết minh có sử dụng yếu tố miêu tả
- Về nhà xem lại bài và hoàn thành đề 1 ở sgk
- Chuẩn bị trước bài :Tuyên bố thế giới về sự sống còn, quyền được bảo vệ và phát triển
Trang 26BẢO VỆ VÀ PHÁT TRIỂN CỦA TRẺ EM.
A Mục tiêu cần đạt: Giúp học sinh
-Thấy được phần nào thực trạng cuộc sống của trẻ em trên thế giới hiện nay, tầm quan trọngcủa vấn đề bảo vệ, chăm sóc trẻ em
- Hiểu được sự quan tâm sâu sắc của cộng đồng quốc tế đối với vấn đề bảo vệ, chăm sóc trẻ em
- Rèn kĩ năng đọc, tìm hiểu và phân tích văn bản nhật dụng – nghị luận chính trị xã hội
- Nhận thức được vai trò trách nhiệm của mình đối với trẻ em có suy nghĩ và hành động thiếtthực
B.Chuẩn bị:
- GV: Soạn bài, tài liệu tham khảo
- HS: Nghiên cứu bài mới Trả lời câu hỏi sgk
C.Tiến trình lên lớp:
1 Ổn định tổ chức: Nắm sỉ số, bao quát lớp.
2 Kiểm tra bài cũ: 5’
Vì sao phải đấu tranh ngăn chặn chiến tranh hạt nhân?
- GV nêu xuất xứ: Trích: Tuyên bố của
hội nghị cấp cao thế giới về trẻ em
- Văn bản này thuộc kiểu loại gì?Cách
trình bày như thế nào?
3 Bố cục:
-Văn bản được chia làm mấy phần ?Nêu
nội dung khái quát của từng phần?
- Định hướng HS xác định bố cục:
Ngoài 2 ý mở đầu, văn bản được chia làm 3 phần
- Phần1: Sự thách thức:Thực trạng cuộc sống khốn khổ của nhiều trẻ em
Trang 274 Phân tích văn bản:
a Phần mở đầu.
- Nội dung và ý nghĩa của phần đầu là
gì?
(Ra lời kêu gọi )
- Cách mở đầu như thế nào?
3. Định hướng HS trả lời:
+ Mục1:Nêu vấn đề giới thiệu mục đích và nhiệm vụ của hội nghị cấp cao thế giới
+ Mục2: Khái quát những đặc điểm yêu cầu của trẻ em Khẳng định quyền được sống được phát triển trong hoà bình hạnh phúc
- HS chú ý vào 2 phần mở đầu trả lời
D Củng cố - Dặn dò: 5’
- GV cùng HS khái quát nội dung cơ bản của bài học
- Về nhà lại văn bản Chuẩn bị tìm hiểu chi tiết 3 phần ở tiết 2
Trang 28
Ngày soạn: Tuần 3 - Tiết 12
Ngày dạy:
TUYÊN BỐ THẾ GIỚI VỀ SỰ SỐNG CÒN, QUYỀN ĐƯỢC
BẢO VỆ VÀ PHÁT TRIỂN CỦA TRẺ EM.
A Mục tiêu cần đạt: Giúp học sinh
-Thấy được phần nào thực trạng cuộc sống của trẻ em trên thế giới hiện nay, tầm quan trọngcủa vấn đề bảo vệ, chăm sóc trẻ em
- Hiểu được sự quan tâm sâu sắc của cộng đồng quốc tế đối với vấn đề bảo vệ, chăm sóc trẻ em
- Rèn kĩ năng đọc, tìm hiểu và phân tích văn bản nhật dụng – nghị luận chính trị xã hội
- Nhận thức được vai trò trách nhiệm của mình đối với trẻ em có suy nghĩ và hành động thiếtthực
B.Chuẩn bị:
- GV: Soạn bài, tài liệu tham khảo
- HS: Nghiên cứu bài mới Trả lời câu hỏi sgk
sống của trẻ em trên thế giới như thế nào?
- GV chốt: Tình trạng bị rơi vào hiểm họa,
cuộc sống khổ cực trên nhiều mặt của trẻ
em trên thế giới
- Chỉ ra những nguyên nhân gây hiểm họa
cho trẻ em trên thế giới?
- GV giảng giải liên hệ ở Việt Nam
- Định hướng HS trả lời:
+Mục 3 dùng để chuyển đoạn, chuyển ý vàgiới hạn vấn đề
+Mục 7 kết luận và nhận trách nhiệm đáp ứng thách thức
- HS chú ý vào văn bản trả lời
- Định hướng HS trả lời:
+ Trẻ em bị trở thành nạn nhân của chiến tranh bạo lực , khủng bố, phân biệt chủng tộc sống tha hương, bị lảng quên
+ Bị thảm hoạ đói nghèo, dịch bệnh, ô nhiểm môi trường ,vô gia cư…
+ Chết 40.000 cháu /ngày vì suy dinh dưỡng bệnh tật
Trang 2910’
- Em hiểu như thế nào là chế độ a-pác-thai
- GV giải thích thêm cho HS hiểu
- Nhận xét cách phân tích các nguyên nhân
trên? Các nguyên nhân ấy ảnh hưởng như
thế nào đến cuộc sống trẻ em?
- GV chốt: Phân tích 1 cách ngắn gọn
nhưng nêu lên khá đầy đủ cụ thể các
nguyên nhân ảnh hưởng trực tiếp đến đời
sống con người, đặc biệt là trẻ em → Đây là
thách thức lớn với toàn thế giới
- Em hiểu thế nào là “công ước”,“quân bị”
- Tóm tắt các điều kiện thuận lợi cơ bản để
cộng đồng quốc tế hiện nay có thể đẩy
mạnh việc chăm sóc bảo vệ trẻ em?
- GV chốt: Hiện nay kinh tế, khoa học kĩ
thuật phát triển, tính cộng đồng hợp tác
quốc tế được củng cố mở rộng, chúng ta có
đủ phương tiện và kiến thức để làm thay đổi
cuộc sống khổ cực của trẻ em
Sự liên kết các quốc gia cũng như ý thức
cao của cộng đồng quốc tế có công ước về
quyền trẻ em làm cơ sở → cơ hội mới
Sự hợp tác, đoàn kết quốc tế ngày càng
hiệu quả trên nhiều lĩnh vực, phong trào
giải trừ quân bị được đẩy mạnh, tăng cường
phúc lợi xã hội
- Trình bày những suy nghĩ về điều kiện của
đất nước ta hiện nay đối với trẻ em?
- GV nêu: Những quan tâm của Đảng và
Nhà nước về vấn đề trẻ em được thực hiện
1 trong số chính sách, việc làm: Trong các
lĩnh vực giáo dục (Trường cho trẻ em bị
câm, điếc, các bệnh viện nhi đồng, hệ thống
các trường mầm non, các công viên, nhà
+Có sự đoàn kết liên kết giữa các quốc gia tạo sức mạnh toàn diện
+Có công ước của liên hợp quốc bảo vệ quyền trẻ em được tôn trọng
+Bầu chính trị thế giới được cải thiện +Tài nguyên phục vụ cho mục đích phi quấn sự trong đó có trẻ em
- HS trình bày theo sự hiểu biết của mình
- Đảng và Nhà nước quan tâm sâu sát trên nhiều lĩnh vực phát triển như y tế , giáo dục, vui chơi giải trí
- Định hướng HS trả lời: Những cơ hội khảquan đảm bảo cho công ước thực hiện
Trang 30- Từ những nguyên nhân và cơ hội trên,
phần cuối văn bản đề ra những nhiệm vụ
gì?
-Vì sao phải làm như vậy ?
- Nhận xét về lời văn và ý ở đây ?
- Cho HS thảo luận nhóm
- GV chốt: Ý và lời văn ở đây dứt khoát,
- Phát biểu ý kiến về sự quan tâm, chăm sóc
của chính quyền địa phương, của các tổ
chức xã hội nơi em ở hiện nay đối với trẻ
+ Đảm bảo quyền bình đẳng nam nữ
+ Đảm bảo cho trẻ em học hết bậc giáo dục cơ sở
+ Có trách nhiệm trong kế hoạch hoá gia đình
+ Giúp trẻ nhận thức giá trị bản thân
+ Bảo đảm phát triển tăng trưởng kinh tế.+ Cần có sự hợp tác quốc tế
Vì cuộc sống và sự phát triển của trẻ em,vì tương lai nhân loại.(trẻ em hôm nay, thế giới ngày mai)
- HS thảo luận nêu nhận xét
- HS đọc ghi nhớ
- HS phát biểu
D Củng cố - Dặn dò : 5’
- GV cùng HS khái quát toàn bài
- Về nhà học kỉ bài và chuẩn bị trước bài: Các phương châm hội thoại ( tiếp theo)
Trang 31
Ngày soạn: Tuần 3 - Tiết 13
Ngày dạy:
CÁC PHƯƠNG CHÂM HỘI THOẠI (Tiếp theo)
A Mục tiêu cần đạt: Giúp học sinh
- Nắm được mối quan hệ chặt chẽ giữa phương châm hội thoại và tình huống giao tiếp
- Hiểu được phương châm hội thoại không phải là những quy định bắt buộc trong mọi tình huống giao tiếp; vì nhiều lí do khác nhau, các phương châm hội thoại có khi không được tuân thủ
- Rèn kĩ năng vận dụng có hiệu quả các phương châm này vào thực tế giao tiếp xã hội
- Có ý thức vận dụng trong giao tiếp nhằm đạt hiệu quả giao tiếp
2 Kiểm tra bài cũ: 5’
Phương châm quan hệ, phương châm cách thức và phương châm lịch sự yêu cầu như thế nào khi giao tiếp?Cho ví dụ minh hoạ.
3 Tiến trình tổ chức các hoạt động:
TG Hoạt động của thầy và trò Nội dung bài giảng
10’ HĐ1: I.Quan hệ giữa phương châm hội
thoại với tình huống giao tiếp:
- Gọi HS đọc truyện cười: Chào hỏi trong
sgk
- Câu hỏi của nhân vật chàng rể trong
truyện có tuân thủ phương châm lịch sự
không?Vì sao?
- Câu hỏi ấy có sử dụng đúng chỗ, đúng lúc
không? Tại sao?
- GV yêu cầu HS tìm tình huống khác để
- HS đọc truyện cười trong sgk
- Định hướng HS trả lời: Câu hỏi của
chàng rể có tuân thủ phương châm lịch sự
Vì đã thể hiện sự ân cần quan tâm người khác
- HS có thể trả lời: Không đúng lúc, đúng chổ ,vì người được hỏi đang ở trên cành cây cao nên phải vất vả trèo xuống để trả lời
- HS đưa ra tình huống
Trang 32câu hỏi của chàng rể tuân thủ phương châm
lịch sự và đúng chỗ
- GV phân tích tình huống trong truyện và
tình huống mà học sinh nêu ra ( Sự khác
nhau thể hiện qua ngữ cảnh, tình huống giao
tiếp như lời hỏi thăm được nói với ai, nói
khi nào, nhằm mục đích gì?
- Qua đó em rút ra được bài học gì về giao
tiếp?
- GV hệ thống lại kiến thức và kết luận:
Việc vận dụng các phương châm hội thoại
cần phù hợp với đặc điểm tình huống giao
tiếp, vì 1 câu nói có thể thích hợp trong tình
huống này, nhưng không thích hợp trong
tình huống khác
- Gọi HS đọc ghi nhớ trong sgk (Tr.36)
HĐ2: II.Những trường hợp không tuân
thủ phương châm hội thoại.
- Cho biết các phương châm hội thoại đã
học
- Trong những tình huống đã học ở tiết 1, 2
tình huống nào không tuân thủ phương
châm hội thoại?
- Gọi HS đọc đoạn đối thoại trong sgk và
chú ý các từ ngữ in đậm
- Câu trả lời của Ba có đáp ứng nhu cầu
thông tin đúng như An mong muốn không?
- Trong tình huống này phương châm hội
thoại nào không tuân thủ?
- Vì sao Ba không tuân thủ phương châm
hội thoại đã nêu?
- Vậy tình huống giao tiếp trên tuân thủ
phương châm hội thoại nào?
-Vì sao bác sĩ không nói thật bệnh tình?
Theo em bác sĩ đã không tuân thủ phương
châm hội thoại nào ? Như vậy có chấp nhận
được không?
- Khi nói “Tiền bạc chỉ là tiền bạc” có phải
người nói không tuân thủ phương châm hội
thoại về lượng không?
Khi giao tiếp không những phải tuân thủ phương châm hội thoại mà còn phải nắm được đặc điểm của tình huống giao tiếp như nói với ai? Khi nào ? mục đích gì?
- HS đọc ghi nhớ
- HS nhắc lại
- Chỉ có tình huống phương châm lịch sự
là tuân thủ phương châm hội thoại, các tình huống còn lại không tuân thủ
- Định hướng HS trả lời: Không đáp ứng được yêu cầu của An
- HS có thể trả lời:Vi phạm phương châm
về lượng ( Không cung cấp đủ thông tin như An muốn biết)
- Vì Ba không biết chiếc máy bay đầu tiênđược chế tạo vào năm nào
- Định hướng HS trả lời: Tuân thủ phương châm hội thoại về chất, không nóiđiều mà mình không có bằng chứng xác thực Nên Ba phải trả lời chung chung như vậy
- Định hướng HS trả lời: Bác sĩ nói tránh
để bệnh nhân an tâm điều trị.(Vi phạm phương châm hội thoại về chất ) Chấp nhận được vì nói dối mà có lợi cho người khác
- HS thảo luận nhóm
Trang 33- Cho HS thảo luận nhóm
- GV chốt: Xét về nghĩa tường minh thì câu
này không tuân thủ phương châm về lượng
Nhưng xét về hàm ý thì câu này có nội
dung, nghĩa là vẫn đảm bảo phương châm
về lượng (Tiền bạc chỉ là phương tiện để
sống chứ không phải là mục đích cuối cùng)
- Trong trường hợp này, mục đích cảu
- HS đọc ghi nhớ
* Bài tập1:
- Định hướng HS làm bài tập: Vi phạm phương châm cách thức Vì lời nói của người bố không rõ, viễn vông, mơ hồ(đối với cậu bé 5 tuổi không thể nhận biết được “ Tuyển tập truyện ngắn Nam Cao”
* Bài tập2: Thái độ lời nói của nhân vật
đã vi phạm phương châm hội thoại lịch sự
IVCủng cố - Dặn dò : 5’
- GV cùng HS khái quát lại bài học
- Về nhà học bài cũ và chuẩn bị : Bài viết số 1(Văn thuyết minh)
- Xem lại văn thuyết minh và cách sử dụng các biện pháp nghệ thuật cũng như các yếu tố miêu tả
Trang 34Ngày soạn: Tuần 4 - Tiết 16
Ngày dạy:
CHUYỆN NGƯỜI CON GÁI NAM XƯƠNG
(Trích truyền kì mạn lục ) (Nguyễn Dữ)
A.Mục tiêu cần đạt: Giúp học sinh
- Cảm nhận được vẻ đẹp truyền thống trong tâm hồn của người phụ nữ Việt Nam qua nhân vật Vũ Nương
- Thấy rõ số phận oan traiscuar người phụ nữ dưới chế độ phong kiến
- Tìm hiểu những thành công về nghệ thuật của tác phẩm: nghệ thuật dựng truyện, dựng nhân vật, sự sáng tạo trong việc kết hợp những yếu tố kì ảo với những tình tiết có thực tạo nên vẻ đẹpriêng của loại truyện truyền kì
- Rèn kĩ năng cảm thụ phân tích truyện truyền kì
-Thái độ:Yêu mến, trân trọng phẩm giá, đức hạnh căm ghét những hủ tục, những kẻ đa nghi thành kiến hẹp hòi
2 Kiểm tra bài cũ: 5’
Hãy cho biết những thách thức mà trẻ em trên thế giới đang gặp phải ?
3 Tiến trình tổ chức các hoạt động:
GV khái quát về hình ảnh người phụ nữ Việt Nam từ thế kỉ XVIXVII để dẫn dắt vào bài
TG Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Trang 3525’
HĐ1: I Đọc - hiểu chú thích:
- Gọi HS đọc chú thích*
- Nêu vài nét về tác giả Nguyễn Dữ?
1 Tác giả: Nguyễn Dữ có bố đổ tiến sĩ , là
học trò xuất sắc của Nguyễn Bỉnh Khiêm
từng đổ cử nhân, từng làm quan 1 năm sau
đó từ quan về quê nuôi mẹ ,viết sách , sống
- Văn bản được chia làm mấy phần ? Nêu
nội dung chính của từng phần ?
3 Phân tích văn bản:
a Vẻ đẹp của Vũ Nương:
- Trong cuộc sống vợ chồng bình thường,
nàng xử sự như thế nào trước tính hay ghen
của Trương Sinh?
- Khi tiễn chồng đi lính, nàng đã dặn chồng
như thế nào?Qua lời nói đó ta hiểu gì về
nàng?
- Khi xa chồng Vũ Nương đã thể hiện phảm
chất đẹp đẽ nào? Chi tiết nào thể hiện điều
- HS chú ý các từ khó trong sgk
- HS đọc bài và tóm tắt văn bản
- Định hướng HS chia bố cục: 3 phần +P1:Từ đầu →cha mẹ đẻ mình: Cuộc hônnhân giữa Trương Sinh và Vũ Nương, sự
xa cách vì chiến tranh và phẩm hạnh của nàng trong thời gian xa cách
+P2: Tiếp → qua rồi: Nỗi oan khuất và cái chết bi thảm của Vũ Nương
+ P3: Còn lại: Cuộc gặp gỡ giữa Phan
Lang và Vũ Nương trong động Linh Phi
Vũ Nương được giải oan
- Định hướng HS trả lời: Nàng giữ gìn khuôn phép, không từng để lúc nào vợ chồng phải đến bất hòa
- HS có thể trả lời: Nàng không trông mong vinh mà chỉ cầu cho chồng được bình an trở về
- HS chú ý vào văn bản trả lời
Trang 36chung, buồn nhớ, đảm đang, tháo vát, hiếu
nghĩa
- GV khái quát 1 số chi tiết trong văn bản để
thể hiện những phẩm chất trên
- Theo em tác giả sử dụng biện pháp nghệ
thuật gì trong việc miêu tả nỗi nhớ của Vũ
Nương?
- Cho HS thảo luận nhóm
- GV chốt: Tác giả sử dụng những hình ảnh
ước lệ, mượn cảnh vật thiên nhiên để diễn tả
sự trôi chảy của thời gian
- GV phân tích thêm lời trăng trối của bà mẹ
chồng để HS hiểu thêm phẩm chất của Vũ
Nương
- Khi bị chồng nghi oan, nàng đã làm những
việc gì?
- Tâm trạng của Vũ Nương thể hiện như thế
nào sau những lời vu oan của chồng?
- Qua vấn đề phân tích trên, em cảm nhận
như thế nào về nhân vật Vũ Nương?
- Định hướng HS trả lời: Nàng phân trần
để chồng hiểu lòng mình, cầu xin chồng đừng nghi oan
- HS có thể trả lời: Đau đớn, thất vọng vì
bị đối xử bất công Thất vọng đén tột cùng về hạnh phúc gia đình không gì hàn gắn được
- HS nêu cảm nhận của mình về nhân vật
Vũ Nương
D Củng cố - Dặn dò: 5’
- GV cùng HS khái quát lại bài học
- Về nhà học bài cũ, đọc lại văn bản , chuẩn bị phân tích ở t2
Trang 37
Ngày soạn: Tuần 4 - Tiết 17
Ngày dạy:
CHUYỆN NGƯỜI CON GÁI NAM XƯƠNG (tt)
A.Mục tiêu cần đạt: Giúp học sinh
- Cảm nhận được vẻ đẹp truyền thống trong tâm hồn của người phụ nữ Việt Nam qua nhân vật Vũ Nương
- Thấy rõ số phận oan traiscuar người phụ nữ dưới chế độ phong kiến
- Tìm hiểu những thành công về nghệ thuật của tác phẩm: nghệ thuật dựng truyện, dựng nhân vật, sự sáng tạo trong việc kết hợp những yếu tố kì ảo với những tình tiết có thực tạo nên vẻ đẹpriêng của loại truyện truyền kì
- Rèn kĩ năng cảm thụ phân tích truyện truyền kì
-Thái độ:Yêu mến, trân trọng phẩm giá, đức hạnh căm ghét những hủ tục, những kẻ đa nghi thành kiến hẹp hòi
2 Kiểm tra bài cũ: 5’
Phân tích vẻ đẹp của nhân vật Vũ Nương ?
Trang 383 Tiến trình tổ chức các hoạt động:
TG Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
HĐ1: Nỗi oan của Vũ Nương:
- Nỗi oan của Vũ Nương là gì?
- Theo em, nguyên nhân nào dẫn đến nỗi
oan đó?
- Trương Sinh đã có hạnh động như thế
nào?Sự việc kết thúc ra sao?
- Em đánh giá như thế nào về cách xử sự
trên của Trương Sinh?
- GV chốt: Trương Sinh xử sự một cách hồ
đồ, độc đoán
- Tại sao Trương Sinh lại xử sự như vậy?
- GV thuyết giảng về tâm trạng của nhân vật
Trương Sinh khi trở về
- Vũ Nương đã lấy cái chết để bày tỏ nỗi
oan ức của mình Theo em khi bị chồng
đuổi đi Vũ Nương còn có cách nào khác
ngoài cách tự tử không?
- GV chốt: Vũ Nương có thể trở về nhà cha
mẹ đẻ, bỏ đi biệt xứ, đi tu … Nhưng không
giúp người phụ nữ minh oan được → Tự
vẫn chứ không còn con đường nàokhác
- Từ đó em cảm nhận được điều gì về thân
phận của người phụ nữ dưới chế độ phong
kiến?
- GV chốt: Bi kịch Vũ Nương đã tố cáo xã
hội phong kiến xem trọng quyền uy của kẻ
giàu và của người đàn ông trong gia đình,
đồng thời bày tỏ niềm cảm thương của tác
giả đối với số phận oan nghiệt của người
phụ nữ, người phụ nữ bất hạnh không
những không được bênh vực chở che mà
còn bị đối xử bất công đến phải kết liễu đời
mìn
- Theo em tác giả có dụng ý gì khi giới thiệu
Trương Sinh: Gia đình giàu có, tính đa
nghi, vô học …
- GV chốt: Tạo nên tính hợp lí cho sự nghi
ngờ, cuộc hôn nhân không bình đẳng
- Định hướng HS trả lời: Nỗi oan của Vũ Nương là bị chồng nghi ngờ, rồi khăng khăng cho là không chung thủy
- HS có thể trả lời: Chỉ vì một lời nói ngâythơ của đứa trẻ
- Định hướng HS trả lời: Bỏ ngoài tai những lời phân bua của vợ, vũ phu, thô bạo dẫn đến cái chết oan nghiệt của Vũ Nương
- HS nhận xét về cách xử sự của Trương Sinh
- Hs có thể trả lời: Vì Trương Sinh có tính
đa nghi, lại vô học và câu nói của trẻ gây hiểu lầm
- HS nêu suy nghĩ của mình
- HS nêu cảm nhận của mình
- HS suy nghĩ trả lời
Trang 39HĐ2: c Kết thúc bi thương, mang màu
sắc cổ tích:
- Tìm những yếu tố truyền kì trong truyện?
( Phan Lang vào động rùa của Linh Phi gặp
Vũ Nương được sứ giả đưa về dương thế
Vũ Nương xuất hiện ở bến Hoàng Giang
lung linh kì ảo)
- Yếu tố thực trong văn bản là gì?
- Vì sao đã trở về nàng không ở lại mà lại
ra đi? Cái chết của nàng nói lên điều gì?
- Khi gặp Phan Lang nét đẹp nào của Vũ
Nương còn được thể hiện ?
- GV chốt: Dù nàng đã ở thế giới khác
nhưng vẫn nặng tình với cuộc đời, quan tâm
chồng con, phần mộ tổ tiên Khao khát được
phục hồi danh dự
- Việc tác giả tưởng tượng Vũ Nương trở
thành nàng tiên sống ở thủy cung có ý
nghĩa gì?
- Cho HS thảo luận nhóm
- GV kết luận: Thể hiện ước mơ ngàn đời
của nhân dân ta về sự công bằng trong cuộc
sống, mọi nỗi oan được giải
HĐ3: d Giá trị của truyện
* Giá trị nội dung:
- Qua lời dặn của hai người phụ nữ đối với
Trương Sinh cho ta thấy thái độ của họ như
thế nào đối với chiến tranh?
- Nguyên nhân gây ra cái chết của Vũ
- Cho HS thảo luận nhóm để nêu ra nghệ
- HS chú ý vào văn bản tìm các yếu tố truyền kì
- HS có thể trả lời: có địa danh, thời điểm lịch sử, nhân vật và sự kiện lịch sử
Tác phẩm vừa có giá trị hiện thực vừa
có giá trị nhân đạo
- HS thảo luận nhóm
Trang 40thuật tiêu biểu của truyện.
- GV chốt:
+Nghệ thuật xây dựng tình huống
+ Bố cục chặt chẽ, dẫn chuyện khéo léo
+Chi tiết “cái bóng “ rất logíc”
+Nghệ thuật xây dựng kết cấu 2 phần thực
và ảo làm cho thế giới kì ảo trở nên gần
cuộc đời thực, tăng độ tin cậy
+Lời kể chân thực, kể bằng lời thoại ,thể
hiện tính cách nhân vật
- Hãy nêu ý nghĩa của yếu tố kì ảo ?
- GV chốt nội dung và nghệ thuật, gọi HS
đọc ghi nhớ trong sgk
* Ghi nhớ: sgk ( Tr.51)
HĐ4: III Luyện tập:
- Hãy kể lại chuyện theo cách của em
- Gọi HS đọc phần đọc thêm trong sgk
-Yếu tố kì ảo xen lẫn yếu tố thực
+Hoàn chỉnh thêm tính cách của nàng.+Tạo nên một kết thúc có hậu
- HS đọc ghi nhớ
- HS tự kể lại chuyện theo cách của mình
- HS đọc bài
D Củng cố - Dặn dò : 5’
- GV cùng HS khái quát lại toàn bài
- Về nhà học bài cũ và chuẩn bị trước bài: Xưng hô trong hội thoại
Ngày soạn: Tuần 4 - Tiết 18Ngày dạy:
XƯNG HÔ TRONG HỘI THOẠI
A Mục tiêu cần đạt: Giúp học sinh
- Hiểu được sự phong phú, tinh tế và giàu sắc thái biểu cảm của hệ thống các từ ngữ xưng hô trong tiếng Việt
- Hiểu rõ mối quan hệ chặt chẽ giữa việc sử dụng từ ngữ xưng hô với tình huống giao tiếp
2 Kiểm tra bài cũ: 5’
Việc không tuân thủ các phương châm hội thoại bắt nguồn từ những nguyên nhân nào?
- Yêu cầu trả lời : Ghi nhớ (Tr.37)
3 Tiến trình tổ chức các hoạt động: