1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

giáo án phụ đạo 10 - kì II

24 353 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 24
Dung lượng 254 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

+ Người tối cổ sống thành từng bầy trong hang động , mái đá, còn người tinh khôn biết dựng lều, định cư ở nhiều địa điểm thuận lợi sau này còn hình thành hình thức " nhà cửa" 2, Mối quan

Trang 1

- Rèn kỹ năng tái hiện kiến thức.

- Rèn luyện kỹ năng tìm tòi, mổ xẻ kiến thức để bổ trợ cho kiến thức cơ bản đã được học trên lớp

II CHUẨN BỊ

1, Đối với thầy.

- giáo án, tài liệu tham khảo

2, Đối với trò

- SGK, tài liệu tham khảo

III TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY - HỌC

1, Ổn định T/C

2 kiểm tra bài cũ

3 Dẫn dắt vào chuyên đề.

4, Nội dung bài học.

* Hoạt động 1: Cá nhân và tập thể lớp.

Gv: Gợi mở để học sinh tái hiện lại kiến thức

lịch sử thế giới phần Xã hội Nguyên thủy.

Hỏi: Em hãy nêu các mốc thời gian tiến hóa

của loài người từ Vượn cổ thành người tinh

khôn.

Hs: Nhớ lại kiến thức

Gv: Nhận xét và bổ sung.

Hỏi: hãy nêu những nét đặc trưng về đời

sống vật chất và quan hệ xã hội của Người

* Thời gian:

+ Vượn cổ:

+ Người Tối cổ + Người tinh khôn.

* Đặc trưng về đời sống vật chất và quan

hệ xã hội của Người tối cổ.

- Vật chất:

+ Người tối cổ sử dụng công cụ đá cũ ( sơ kỳ)

+ Họ kiếm sống bằng lao động tập thể, bằng phương thức hái lượm và săn bắt.

Trang 2

* Hoạt động 2: làm việc theo nhóm.

Gv chia lớp thành 3 nhóm cùng thảo luận

câu hỏi sau trong 5 phút rồi cử đại diện đứng

lên trả lời, các nhóm khác bổ sung.

Hỏi: Phân tích những điểm giống và khác

nhau giữa Người tối cổ và Người tinh khôn?

Hs dựa vào kiến thức đã học thảo luận và

phân tích.

Gv: Nhận xét và chốt ý

+ Biết giữ lửa trong tự nhiên, tiến tới chế tạo ra lửa bằng cách ghè hai mảnh đá với nhau.

- Quan hệ xã hội:

+ Có quan hệ hợp quần: Có người đứng đầu, có phân công lao động giữa Nam và

nữ, cùng chăm sóc con cái.

+ sống quây quần theo quan hệ ruột thịt với nhau: gồm 5- 7 gđ.

+ Chưa có quy định xã hội nên gọi là bầy người Nguyên thủy.

* Điểm giống và khác nhau giữa người Tối cổ và người tinh khôn.

- Giống:

+ Cả người tối cổ và người tinh khôn đều nằm trong giai đoạn của quá trình chuyển hóa từ vượn thành người và đã là người.

+ Đã biết ghè đẽo công cụ lao động bằng đá.

+ Đang sống trong xã hội nguyên thủy

mà ở đó cuộc sống bấp bênh, thiếu thốn

- Khác nhau:

+ Người tối cổ chưa loại bỏ hết dấu tích của Vượn trên người, còn người tinh khôn đã loại bỏ lớp lông vượn trên người và xh nhiều màu da khác nhau + Người tối cổ sử dụng công cụ bằng đá thô sơ, chỉ ghè đẽo một mặt cho sắc và vừa với tay cầm, còn người tinh khôn đã biết ghè đẽo 2 rìa của mảnh đá làm cho

nó gọn và sắc hơn và chế tạo ra nhiều công cụ lao động với chất liệu khác nhau.

+ Người tối cổ kiếm thức ăn bằng săn bắt và hái lượm, còn người tinh khôn kiếm sống bằng săn bắn và hái lượm, sau còn biết thuần dưỡng súc vật - trồng trọt

và chăn nuôi

Trang 3

* Hoạt động 3: Cá nhân và tập thể lớp.

Hỏi: Nêu mối quan hệ trong xã hội nguyên

thủy? vì sao tính cộng đồng trong xã hội

nguyên thủy là " Nguyên tắc vàng" của con

người lúc bấy giờ?

HS:

Gv: Nhận xét và bổ sung.

+ Người tối cổ sống thành từng bầy trong hang động , mái đá, còn người tinh khôn biết dựng lều, định cư ở nhiều địa điểm thuận lợi sau này còn hình thành hình thức " nhà cửa"

2, Mối quan hệ xã hội và "nguyên tắc vàng" của con người thời nguyên thủy.

* Mối quan hệ xã hội:

+ Trong thời kỳ nguyên thủy con người

" hợp tác lao động", hưởng thụ băng nhau và sự cộng đồng rất cao.

+ Trong lao động và hưởng thụ, người nguyên thủy không phân biệt đâu là quyền lợi, đâu là nghĩa vụ mọi người đều hưởng thụ thnahf quả lao động như nhau.

=> Như vậy quan hệ xã hội nguyên thủy không chỉ hợp tác mà mọi của cải , mọi sinh hoạt được coi là chung.

có khoảng 10 gđ cùng huyết thống với nhau, sự cộng đồng trong thị tộc là thương yêu, đùm bọ giúp đỡ nhau

Trang 4

- Rèn kỹ năng tái hiện kiến thức.

- Rèn luyện kỹ năng tìm tòi, so sánh, liên hệ phần lịch sử Cổ đại thế giới với lịch sử Cổ đại ở Việt Nam

II CHUẨN BỊ

1, Đối với thầy.

- giáo án, tài liệu tham khảo

2, Đối với trò

- SGK, tài liệu tham khảo

III TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY - HỌC

1, Ổn định T/C

2 kiểm tra bài cũ

3 Dẫn dắt vào chuyên đề.

4, Nội dung bài học.

* Hoạt động 1: Cá nhân và tập thể lớp.

- Giáo viên hướng dẫn hs làm bài tập

trắc nghiệm trong sách bài tập.

Hỏi: Em hãy so sánh các quốc gia cổ

đại Phương Đông với các Quốc gia Cổ

đại Phương Tây theo các tiêu chí sau:

Khí hậu Nóng ẩm, mưa

nhiều

Ấm áp, trong lành

Đất dai Màu mỡ được các

dòng sông bồi đắpphù sa

ít màu mỡ, khôcằn

CC SX Bằng tre, gỗ, đá Bằng sắt

Ngành Sx Nông nghiệp trồng

lúa nước Thủ công nghiệp

LL sx Nông dân công xã Nô lệ

Trang 5

Hỏi: Trình bày và phân tích những nét

điển hình của thể chế dân chủ, chủ nô A

ten.

HS

Gv: Nhận xét và bổ sung

Hỏi: Quyền chuyên chế của nhà Vua

được thể hiện như thế nào ở các quốc

gia cổ đại Phương Đông.

Điển hình của thế chế dân chủ chủ nô A Ten:

- Ở đây, cơ quan quyền lực cao nhất là Đại hội công dân Tất cả nam giới từ 18 tuổi trở lên là công dân A ten và đc tham gia ĐH ( phải là chủ nô)

- ĐH quyết định những vấn đề của nhà nước bằng biểu quyết theo đa số.

- Người ta không chấp nhận Vua

- có 50 phường , mỗi phường cử 10 người làm thành Hội đồng 500 người có vai trò như quốc hội, có nhiệm kỳ 1 năm.

-Người ta bầu trong hội đồng 500 người lấy

10 người có nhiệm kỳ 1 năm đề điều hành công việc.

- Hàng năm mội công dân họp một lần ở quảng trường, ai cũng được phát biểu và biểu quyết

=> bản chất của nền dân chủ này là nền dân chủ chủ nô.

2, Quyền chuyên chế của nhà Vua được thể hiện ở các quốc gia cổ đại Phương Đông.

- Trong các quốc gia cổ đại phương Đông ,

đứng đầu nhà nước chuyên chế là Vua.

- Ở Ai cập vua được gọi là Pharaon, lưỡng hà gọi là en xít

- Vua được coi là con của thần hay thượng đế, được các thần linh cử xg để trị vì thiên hạ do vậy quyền lực của nhà vua là vô hạn.

- Dưới vua là hệ thống quan lại giúp việc từ

TƯ đến địa phương Bộ máy này làm các việc như thu thuế, xây dựng các công trình công cộng, và chỉ huy quân đội.

Trang 6

- Rèn kỹ năng tái hiện kiến thức.

- Rèn luyện kỹ năng tìm tòi, so sánh

- Rèn kỹ năng trình bày vấn đề lịch sử

II CHUẨN BỊ

1, Đối với thầy.

- giáo án, tài liệu tham khảo

2, Đối với trò

- SGK, tài liệu tham khảo

III TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY - HỌC

1, Ổn định T/C

2 kiểm tra bài cũ

3 Dẫn dắt vào chuyên đề.

4, Nội dung bài học.

* Tiết 1 ( Trung Quốc và Ấn Độ thời phong kiến)

* Hoạt động 1: Cá nhân và tập thể lớp.

- Giáo viên hướng dẫn hs làm bài tập

trắc nghiệm trong sách bài tập và bài

tập trắc nghiệm nâng cao phần Trung

Quốc và Ấn Độ thời phong kiến

- Hỏi: Xã hội phong kiến Trung Quốc

được hình thành như thế nào?

- HS

- Giáo viên nhận xét và chốt ý

I, Bài tập trắc nghiệm trong sách bài tập lịch sử và bài tập trắc nghiệm nâng cao.

1, Trung Quốc thời phong kiến

2, Ấn Độ thời phong kiến

II, Củng cố và nâng cao kiến thức

1) Sự hình thành xã hội phong kiến T Q

Vào thế kỷ VIII -đến thế kỷ III TCN , diện tích sản xuất được mở rộng, năng xuất tăng => Xã hội có nhiều biến đổi, hình thành 2 giai cấp:+ Địa chủ: Quan lại, những nông dân giàu

Trang 7

- Hỏi: Tổ chức bộ máy Nhà nước phong

kiến thời Tần - Hán và nhà Minh ở Trung

Ương và địa phương như thế nào?( Gv gọi

2 Hs lên bảng vẽ)

- Hs: 2 HS lên bảng vẽ sơ đồ bộ máy nhà

nước, Hs khác nhận xét

- Giáo viên nhận xét và hướng dẫn học

sinh so sánh 2 bộ máy nhà nước

+ Nông dân bị phân hoá:

Người giàu => Địa chủ

2, Tổ chức bộ máy Nhà nước phong kiến thời Tần - Hán ở Trung Ương và địa phương.

2, Bộ máy nhà nước Thời Minh.

- Bộ máy Nhà nước phong kiến ngày càng

tập quyền Quyền lực ngày càng tập trung trongtay nhà vua

+ Bỏ chức Thái uý và thừa tướng, vua nắm quânđội

+ Lập ra sáu bộ do các quan thượng thư phụtrách từng bộ: Lễ, Binh, Hình,Công, lại, Hộ+ Các bộ chỉ đạo trực tiếp các quan ở tỉnh

Hoàng đế

Thừa tướng Thái uý

Các chức quan khác

Các quan văn

Các quan võ

Quận ( Thái thú) Huyện

Các chức quan khác

Huyện

Quận( Thái thú) Huyện Huyện

Trang 8

- Hỏi: Nêu nội dung văn hóa truyền thống

Ấn Độ? Việt Nam chịu ảnh gì ở văn hóa

truyền thống Ấn Độ

- Hs

- GV: Nhận xét và bổ sung

3, Nội dung văn hóa truyền thống Ấn Độ

+ Đạo Phật: Tiếp tục được phát triển truyền bá khắp

Ấn Độ và truyền ra nhiều nơi Kiến trúc Phật giáophát triển (Chuà Hang, tượng phật bằng đá)

+ Đạo Ấn Độ hay đạo Hinđu ra đời và phát triển vớitín ngưỡng từ cổ xưa, tôn thờ nhiều thần thánh Cáccông trình kiến trúc thờ thần cũng được xây dựng vớiphong cách nghệ thuật độc đáo

+ Chữ viết: Có từ rất sớm, từ chữ đơn giản Brahmi

đã nâng lên, sáng tạo và hoàn chỉnh hệ chữ sanskrit( chữ phạn)

+ Văn học cổ điển Ấn Độ - văn học Hinđu, mangtinh thần và triết lý Hinđu giáo rất phát triển

+ Kiến trúc: Có các công trình kiến trúc, điêu khắcmang đậm tính tôn giáo

=> Những giá trị và ý nghĩa đó làm cho văn hoátruyền thống Ấn Độ có giá trị vĩnh cửu

- Người Ấn Độ đã mang văn hoá, đặc biệt là văn hoá truyền thống truyền bá ra bên ngoài mà Đông Nam Á

là ảnh hưởng rõ nét nhất

* Tiết 2 (Đông Nam Á thời phong kiến + Tây Âu thời hậu kỳ trung đại )

* Hoạt động 1: Cá nhân và tập thể lớp.

- Giáo viên hướng dẫn hs làm bài tập

trắc nghiệm trong sách bài tập và bài

tập trắc nghiệm nâng cao phần Đông

Nam Á thời phong kiến + Tây Âu thời hậu

kỳ trung đại

- Hỏi: Các quốc gia phong kiến Đông Nam

Á được hình thành và phát triển nhất như

1, Đông Nam Á thời phong kiến

2, Tây Âu thời hậu kỳ trung đại

II, Củng cố và nâng cao kiến thức

1 Sự hình thành và phát triển của các quốc gia phong kiến Đông Nam Á

* Sự hình thành

- Từ thế kỉ VII đến X, ở Đông Nam Á đãhình thành một số quốc gia phong kiến dân tộcnhư vương quốc Campuchia của người Khơme,các vương quốc cuả người Môn và người Miến ở

Hạ lưu sông mê Nam, người Inđônêxia ở đảXumatơra và Giava

Trang 9

- Hỏi: Xã hội phong kiến Tây Âu hình

+ Indônêxia thống nhất và phát triển hùngmạnh dưới vương triều Môgiôpahit (1213 –1527)

+ Trên bán đảo Đông Dương ngoài quốc giaĐại Việt, Chămpa, vương quốc Campuchia từthế kỉ IX cũng bước vào thời kỳ Ăngco huyhoàng

+ Trên lưu vực sông Iraoađi từ giữa thế kỉ

XI, mở đầu hình thành và phát triển của vươngquốc Mianma

*Thời kỳ suy thoái

- Từ nửa sau thế kỷ XVIII đến giữa thế kỷ XIX

- Biểu hiện: + Nền kinh tế , chính trị khủnghoảng,

+ Các nước tư bản phương tây tìm cách xâm nhập vào các nước Đông Nam Á

2 Xã hội phong kiến Tây Âu

- Giữa thế kỷ IX các lãnh địa phong kiến Tây Âu

ra đời, đây là đơn vị chính trị kinh tế cơ bảntrong thời kỳ phong kiến phân quyền

- Lãnh địa: là khu đất rộng, trong đó có cả ruộngđất trồng trọt, đồng cỏ, sông đầm trong khu đấtcủa lãnh chúa có những lâu đài, dinh thự, nhàthờ, thôn xóm của nông nô

Trang 10

- Rèn kỹ năng tái hiện kiến thức.

- Rèn luyện kỹ năng tìm tòi, so sánh

- Rèn kỹ năng trình bày vấn đề lịch sử

II CHUẨN BỊ

1, Đối với thầy.

- giáo án, tài liệu tham khảo

2, Đối với trò

- SGK, tài liệu tham khảo

III TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY - HỌC

1, Ổn định T/C

2 kiểm tra bài cũ

3 Dẫn dắt vào chuyên đề.

4, Nội dung bài học.

* Tiết 1 ( Việt Nam thời nguyên thủy + Các quốc gia Cổ Đại trên đất nước Việt Nam)

* Hoạt động 1: Cá nhân và tập thể lớp

- Giáo viên hướng dẫn hs làm bài tập trắc

nghiệm trong sách bài tập và bài tập trắc

nghiệm nâng cao phần Việt Nam thời

nguyên thủy + Các quốc gia Cổ Đại trên

đất nước Việt Nam

- Hỏi: Những bằng chứng nào chứng minh

trên đất nước Việt Nam đã có người tối cổ

sinh sống?

- HS

- Giáo viên nhận xét và chốt ý

I, Bài tập trắc nghiệm trong sách bài tập lịch

sử và bài tập trắc nghiệm nâng cao.

1, Việt Nam thời Nguyên thủy

2, Các quốc gia Cổ đại trên đất nước Việt Nam

II, Củng cố và nâng cao kiến thức

1, Việt Nam thời Nguyên thủy

* Những dấu tích Người tối cổ ở Việt Nam.

- Cách nay 30 -> 40 vạn năm, trên đất ViệtNam đã có Người tối cổ sinh sống (dấu vết tìmthấy ở Lạng Sơn (răng hóa thạch), Thanh Hóa,Đồng Nai, Bình Phước (công cụ ghè đẽo thô sơ)

- Đặc điểm của Người tối cổ: Sống thành từngbầy, săn bắt thú rừng và hái lượm để sinh sống

2, Các quốc gia Cổ đại trên đất nước Việt Nam

* Bộ máy nhà nước của Quốc gia Văn Lang - Âu

Trang 11

- Hỏi: Tổ chức bộ máy nhà nước VL- AL

như thế nào? em có nhận xét gì về bộ máy

này?

HS

Gv: Nhận xét và bổ sung

- Liên hệ câu nói của Bác Hồ: “Các vua

Hùng đã có công dựng nước, Bác cháu ta

phải cùng nhau giữ lấy nước”.

- Hỏi: Nêu những nét tiến bộ của nhà nước

Âu Lạc so với Văn Lang?

Hs:

Gv: Nhận xét và phân tích

- Giới thiệu thành Cổ Loa

- Hỏi: Kết cấu xã hội VL - ÂL có những

tầng lớp nào?

HS

Gv: Nhận xét và chốt ý

- Hỏi: Đời sống vật chất và tinh thần cư

dân Việt Cổ như thế nào? Em có nhận xét

gì?

Hs

Gv: nhận xét và giới thiệu về đời sống VC

và tinh thần của cư dân Việt cổ

-Dưới có lạc Hầu, lạc Tướng,

- Đất nước chia làm 15 bộ do Lạc Tướng đướngđầu

- Dưới Bộ là các xóm, làng do Bồ chính đứngđầu

* Nhà nước Âu Lạc được mở rộng hơn về lãnhthổ so với Nhà nước Văn Lang, có quân độimạnh, xây thành vững chắc và kiên cố

- Tinh thần:

+ Tín ngưỡng: thờ thần linh, vật linh , thờ cúngông bà tổ tiên, các vị anh hùng

+ Tục lệ cưới xin, ma chay, lễ hội phổ biến

=> Đời sống vật chất và tinh thần phong phú,hòa nhập tự nhiên

* Tiết 2(Thời Bắc thuộc và cuộc đấu tranh giành độc lập dân tộc TK II TCN đến TK X)

* Hoạt động 1: Cá nhân và tập thể lớp

- Giáo viên hướng dẫn hs làm bài tập trắc

nghiệm trong sách bài tập và bài tập trắc

nghiệm nâng cao phần Thời Bắc thuộc và

cuộc đấu tranh giành độc lập dân tộc TK II

TCN đến TK X

I , Bài tập trắc nghiệm trong sách bài tập lịch

sử và bài tập trắc nghiệm nâng cao.

1, Chính sách đô hộ của phong kiến Phương Bắc

2, Phong trào đấu tranh giành độc lập dân tộc

Trang 12

- Hỏi: Nêu chính sách cai trị của phong

kiến phương Bắc? và nhận xét về chính

sách đó

- Hs

- Gv: Nhận xét và chốt ý

+ Mục đích chung: xoá bỏ đất nước,

dân tộc Việt, sát nhập Âu Lạc cũ vào

lãnh thổ chúng.

+ KT: thâm độc, tàn ác, nhắm hạn chế

các cuộc nổi dậy của nhân dân ta

+ Văn hóa: đồng hóa văn hóa

+ Xã hội: Chính sách tàn bạo, nặng nề

- Hỏi:Những chính sách cai trị của

phong kiến phương Bắc đã tác động

như thế nào đến xã hội Việt Nam ?

- Mục đích chung: xoá bỏ đất nước, dân tộc Việt,sát nhập Âu Lạc cũ vào lãnh thổ chúng

b Chính sách bóc lột về kinh tế và đồng hóa vềvăn hóa:

- Kinh tế: Thực hiện chính sách bóc lột cống nạpnặng nề, cướp đất lập đồn điền, độc quyền vềmuối và sắt

- Văn hóa: + Mở trường học dạy chữ Hán vàtruyền bá văn hóa Nho giáo, buộc nhân dân taphải thay đổi phong tục tập quán theo ngườiHán

+ Đưa người Hán ở lẫn với người Việt

- áp dụng luật pháp hà khắc, thẳng tay đàn áp cáccuộc đấu tranh của nhân dân ta

2.Phong trào đấu tranh giành độc lập dân tộc

Ngày tháng năm 2011

Phê duyệt của chuyên môn

Trang 13

- Rèn kỹ năng tái hiện kiến thức.

- Rèn luyện kỹ năng tìm tòi, so sánh

- Rèn kỹ năng trình bày vấn đề lịch sử

II CHUẨN BỊ

1, Đối với thầy.

- giáo án, tài liệu tham khảo

2, Đối với trò

- SGK, tài liệu tham khảo

III TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY - HỌC

1, Ổn định T/C

2 kiểm tra bài cũ

3 Dẫn dắt vào chuyên đề.

4, Nội dung bài học.

* Tiết 1 (Quá trình hình thành và phát triển của chế độ PK + Tình hình kinh tế ở các thế kỷ X- XV)

* Hoạt động 1: Cá nhân và tập thể lớp

- Giáo viên hướng dẫn hs làm bài tập trắc

nghiệm trong sách bài tập và bài tập trắc

nghiệm nâng cao phần phát triển của chế

độ PK + Tình hình kinh tế ở các thế kỷ X-

XV

- Hỏi: Em hãy vẽ sơ đồ bộ máy nhà nước

thời Ngô, Đinh, Tiền Lê và Lý , Trần, Hồ;

và Lê sơ

- Hs: Gv gọi 3 học sinh lên bảng vẽ sơ đồ

I, Bài tập trắc nghiệm trong sách bài tập lịch

sử và bài tập trắc nghiệm nâng cao.

1, Quá trình hình thành và phát triển của chế độ

PK

2, Tình hình kinh tế ở các thế kỷ X- XV

II, Củng cố và nâng cao kiến thức

1, Quá trình hình thành và phát triển của chế độ

PK

- Sơ đồ bộ máy nhà nước thời Ngô, Đinh, Tiền Lê

- Sơ đồ bộ máy nhà nước thời Trần, Hồ

- Sơ đồ bộ máy nhà nước thời Lê sơ

Ngày đăng: 30/06/2015, 15:00

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w