1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

giao an phu dao 10

41 297 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 41
Dung lượng 661 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trợ giúp của giáo viên Hoạt động của học sinh - Ôn tập về lực ma sát và giải các BT lực ma sát cho tiết PĐ sau?. Kĩ năng: Vận dụng công thức tính lực ma sát giải một số BT.. Trợ giúp của

Trang 1

Trường PT DTNT Konplong Giáo án phụ đạo 10 (cơ bản)

1 Kiến thức: Ôn tập hệ thống hóa kiến thức về tổng hợp lực.

2 Kỹ năng Vận dụng được quy tắc hình bình hành để tìm hợp lực của hai lực đồng quy.

II CHUẨN BỊ.

1 Giáo viên: Một số BT cơ bản.

2 Học sinh Ôn tập các công thức tổng hợp lực.

III TIẾN TRÌNH DẠY - HỌC.

Hoạt động 1: Ôn tập, hệ thống hóa kiến thức.

? Nêu khái niệm lực? Hai lực cân

bằng có đặc điểm gì?

- GV hd hs tìm hợp 2 lực tác dụng

lên vật đồng qui trong các trường

hợp khác nhau

? Công thức độ lớn của Fhl được

viết như thế nào trong trường hợp 2

lực cùng phương, cùng chiều; cùng

phương, ngược chiều

- Trường hợp 2 lực vuông góc với

nhau:

+ Vẽ hình cho HS quan sát

+ ? Tìm F bằng qui tắc nào? Viết

công thức độ lớn trong trường hợp

này?

- Trường hợp các lực hợp với nhau

1 góc α thì GV hướng dẫn cho HS

- HS nhắc lại cáckhái niệm

- HS trả lời dựa vàokiến thức đã học

- HS thực hiện tổnghợp lực bằng quitắc hbh

- HS thu nhậnthông tin mới

- HS thực hiện trênbảng

→ α = 90o.Hai lực này vuông góc với nhau

Bài 6/58 (sgk):

a Áp dụng công thức: Fhl2 = F1 + F2 + 2.F1F2.cosαCosα = (Fhl2 - F1 - F2 )/2F1F2 = (102 – 102 – 102)/2.10.10 = -0,5

Trang 2

Trường PT DTNT Konplong Giáo án phụ đạo 10 (cơ bản)

+ 0o các lực tác dụng

cùng phương, cùng

chiều

Áp dụng: F hl = F 1 + F 2.

+ 180o các lực tác dụng

cùng phương, ngược

chiều

Áp dụng: F hl = |F 1 - F 2

|.

+ 90o các lực tác dụng

vuông góc nhau

Áp dụng: F hl 2 = F 1 +

F 2

- HS ghi lại nội dung hd; về nhà thực hiện

Tìm hợp lực của hai lực đồng quy trong trường hợp 2 lực đồng qui hợp với nhau một góc là 00; 1800; 900 và biểu diễn trên hình vẽ

IV RÚT KINH NGHIỆM.

………

………

………

………

………

Trang 3

Trường PT DTNT Konplong Giáo án phụ đạo 10 (cơ bản)

Ngày soạn: 18/10/2010

Ngày dạy: 19/10/2010; 20/10/2010

Tiết PP: PĐ – tuần 10

ĐIỀU KIỆN CÂN BẰNG CỦA CHẤT ĐIỂM

I MỤC TIÊU.

1 Kiến thức: Ôn tập hệ thống hóa kiến thức về phân tích lực.

2 Kỹ năng Vận dụng được quy tắc hình bình hành phân tích một lực khi biết hai phương cho trước.

II CHUẨN BỊ.

1 Giáo viên: Một số BT cơ bản.

2 Học sinh Ôn tập các công thức tổng hợp lực.

III TIẾN TRÌNH DẠY - HỌC.

Hoạt động 1: Ôn tập, hệ thống hóa kiến thức.

Trợ giúp của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung

? Thế nào là phân tích lực?

Nêu ĐKCB của chất điểm?

? Khi nào ta phân tích được

một lực thành hai lực thành

phần?

HD Bài 9.5/31 - 31: thực

hiện tương tự bài 8/58

- GV khắc phục những sai

lầm cho hs

- Y/c hs giải các bài tập trắc

nghiệm trong sbt

Bài 9.2/30: Sử dụng công

thức nào để giải?

Bài 9.3/30: Tìm hai lực

thành phần? Thực hiện

tương tự với bài 9.4

- HS nhắc lại các khái niệm

- Khi biết trước 2 phương lực tác dụng

- HS thực hiện tại lớp

- Giải thích lí do chọn đáp án

- HS trả lời

- HS: F min ≤ F ≤ F max.

A Lý thuyết.

* Phân tích lực:

* ĐKCB của chất điểm:

B Bài tập.

* Phân tích lực:

Bài 9.5/31- 31:

Tóm tắt:

GT m = 5 kg; g = 9,8 m/s2

KL F1 =? F2 =?

Giải: Phân tích lực như hình vẽ.

* Tính F1: Ta có tan45o= F1/F = F1/P→F1= P.tan45o = P = 49N

* Tính F2: Ta có

F22 = F2 + F1 Hay F2 = 69 N

Bài 9.1/30: Câu C

Bài 9.2/30: Câu D.

Bài 9.3/30: Câu B

Bài 9.4/30: Câu C.

Hoạt động 2: Hướng dẫn về nhà.

Trợ giúp của giáo viên Hoạt động của học sinh

* Giải các bt trong sgk bài các định luật Niutơn Ghi chép và về nhà thực hiện

IV RÚT KINH NGHIỆM.

………

………

………

………

………

C A

B F 2

F1

F

P

45o

Trang 4

Trường PT DTNT Konplong Giáo án phụ đạo 10 (cơ bản)

1 Kiến thức: Ôn tập hệ thống kiến thức về định luật I, định luật II, III Niutơn.

2 Kỹ năng Vận dụng kiến thức giải thích một số hiện tượng trong thực tế.

II CHUẨN BỊ.

1 Giáo viên: Một số BT cơ bản.

2 Học sinh Ôn tập kiến thức về định luật I, II, III Niutơn.

III TIẾN TRÌNH DẠY - HỌC.

Hoạt động 1: Ôn tập kết hợp kiểm tra bài cũ.

? Nêu nội dung định

luật I Niu tơn? Quán

tính là gì? Cho một ví

dụ về quán tính ?

? Nêu nội dung định

luật II Niu tơn? Khối

lượng là gì?

? Nêu nội dung định

luật II Niu tơn?

 Luôn luôn xuất hiện (hoặc mất đi) đồng thời

 Có cùng giá, cùng độ lớn nhưng ngược chiều  hai lực trựcđối

Không cân bằng nhau vì chúng đặt vào hai vật khác nhau

Hoạt động 2: HD học sinh gỉai bài tập vận dụng.

Yêu cầu HS giải

đó là phản lực củabàn

Bài 10/65: Theo nội

dung ĐL II Niu tơn

Bài 12/65

II Bài tập.

Bài 7/65 Câu D.

Bài 8/65 Câu D Bài 9/65 Bàn tác dụng lên vật một lực cân bằng với trọng lực của vật

nên vật đứng yên

Bài 10/65 Câu C.

Bài 12/65 Theo định luật II Niu tơn ta có:

a = F/mMà: a = (v – v0)/t

→ v = a.t = 250/0,50 0,020 = 10 (m/s)

Bài 13/65 Hai ô tô chịu lực như nhau (theo nội dung định luật III).

- Gia tốc ô tô tải nhỏ hơn gia tốc ô tô con (theo định luật II).

Bài 14/65 a Độ lớn phản lực = 40 N.

b Hướng xuống

c Phản lực tác dụng lên tay

d Túi đựng thức ăn

Bài 15/65 Lực ô tô tác dụng vào thanh chắn tường và phản lực của

thanh chắn tác dụng vào ô tô

- Lực của tay thủ môn tác dụng vào bóng và phản lực quả bóng tác

dụng vào tay

- Lực của gió tác dụng vào cánh cửa và phản lực cánh cửa tác dụng vào gió

a = F/m

Trang 5

Trường PT DTNT Konplong Giáo án phụ đạo 10 (cơ bản)

Hoạt động 3: Hướng dẫn về nhà.

Trợ giúp của giáo viên Hoạt động của học sinh

* Giải các bài tập về định luật vạn vật hấp dẫn Ghi chép và về nhà thực hiện

IV RÚT KINH NGHIỆM.

………

………

………

………

………

Trang 6

Trường PT DTNT Konplong Giáo án phụ đạo 10 (cơ bản)

1 Kiến thức: Củng cố kiến thức về định luật vạn vật hấp dẫn.

2 Kĩ năng: Vận dụng kiến thức giải một số BT.

3 Thái độ: Năng nổ, hăng hái tham gia xây dựng bài.

II CHUẨN BỊ.

1 Giáo viên: Xem trước các dạng bt.

2 Học sinh: Ôn tập nội dung định luật, công thức và giải BT.

III HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC.

Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ.

? Nêu nội dung định luật vạn vật hấp dẫn? Viết công thức và cho

biết ý nghĩa các đại lượng có trong công thức

- HS trả lời sau khi đã chuẩn bị ở nhà

Hoạt động 2: Hướng dẫn HS giải các BT.

Trợ giúp của GV Hoạt động của HS Nội dung cần đạt

- HS nêu cách tính:

Tính lực hấp dẫn khivật ở trên Mặt Đất,sau đó tính lực hấpdẫn khi vật ở vị trí2R

- HS tóm tắt và đổiđơn vị

- Các nhóm tính lựchấp dẫn giữa 2 tàuthủy, tính trọng lượngcủa các quả cân sau

c Trên Kim Tinh: P3 = m.g3 = 75.8,7 = 652,5 N

Hoạt động 3: Giao nhiệm vụ về nhà.

Trợ giúp của giáo viên Hoạt động của học sinh

- Ôn tập và giải các BT định luật Húc cho tiết PĐ sau Về nhà thực hiện và chuẩn bị

IV RÚT KINH NGHIỆM.

Trang 7

Trường PT DTNT Konplong Giáo án phụ đạo 10 (cơ bản)

………

………

1 Kiến thức: Củng cố kiến thức về lực đàn hồi; định luật Húc.

2 Kĩ năng: Vận dụng định luật Húc và lực đàn hồi giải một số BT.

3 Thái độ: Năng nổ, hăng hái tham gia giải BT.

II CHUẨN BỊ.

1 Giáo viên: Xem trước các dạng bt về lực đàn hồi – định luật Húc.

2 Học sinh: Ôn tập nội dung định luật Húc, công thức và giải BT.

III HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC.

Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ.

? Nêu đặc điểm của lực đàn hồi Nêu nội dung định luật Húc.Viết công thức

và cho biết ý nghĩa các đại lượng có trong công thức

- HS trả lời

Hoạt động 2: Hướng dẫn HS giải các BT.

Trợ giúp của GV Hoạt động của HS Nội dung cần đạt

- HS giải

- HS tóm tắt và đổiđơn vị

- HS tóm tắt và đổiđơn vị

+ Viết công thức tínhlực lò xo dưới tácdụng của 2 lực

+ Từ 2 công thức cụthể tìm l2

Hoạt động 3: Giao nhiệm vụ về nhà.

Trợ giúp của giáo viên Hoạt động của học sinh

- Ôn tập về lực ma sát và giải các BT lực ma sát cho tiết PĐ sau Về nhà thực hiện và chuẩn bị

IV RÚT KINH NGHIỆM.

Trang 8

Trường PT DTNT Konplong Giáo án phụ đạo 10 (cơ bản)

………

………

Ngày soạn: Ngày dạy: Tiết PP: PĐ – tuần 14 LỰC MA SÁT I MỤC TIÊU 1 Kiến thức: Củng cố kiến thức về lực ma sát 2 Kĩ năng: Vận dụng công thức tính lực ma sát giải một số BT 3 Thái độ: Hăng hái tham gia giải BT II CHUẨN BỊ 1 Giáo viên: Xem trước các dạng bt về lực ma sát 2 Học sinh: Ôn tập về định luật II Niu tơn, lực ma sát và giải BT III HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ Trợ giúp của GV Hoạt động của HS ? Lực ma sát xuất hiện ở đâu? Phụ thuộc vào những yếu tố nào? Viết công thức tính lực ma sát trượt và cho biết ý nghĩa các đại lượng có trong công thức ? So sánh độ lớn lực ma sát trượt và ma sát lăn? ? Khi nào xuất hiện lực ma sát nghỉ? - HS trả lời Hoạt động 2: Hướng dẫn HS giải các BT Trợ giúp của GV Hoạt động của HS Nội dung cần đạt - Yêu cầu HS chọn đáp án câu 4 và giải thích câu 5, câu 6 SGK - Yc hs tóm tắt và giải câu 7 theo hướng dẫn của GV - Yc hs tóm tắt và giải câu 8 theo hướng dẫn của GV - HS thực hiện và giải thích câu 5 - HS tóm tắt và giải + Tóm tắt + Vì vật chuyển động chậm dần đều nên áp dụng CT liên hệ + Tìm gia tốc theo định luật II niu tơn và công thức tính lực ma sát - HS tóm tắt và đổi đơn vị + Viết công thức tính lực lò xo dưới tác dụng của 2 lực + Từ 2 công thức cụ thể tìm l2 Câu 4/78 Chọn D Câu 5/78 Không có lực ma sát nghỉ vì không có tác dụng của ngoại lực tác dụng mà vật đứng yên vì chịu tác dụng của 2 lực cân bằng Câu 6/79 Chọn C Câu 7/79 Tóm tắt GT v0 = 10m/s; μt = 0,10; g = 9,8 m/s2 KL s = ? Giải: Quãng đường mà bóng đã đi được là: v2 - vo = 2.a.s → s = (v2 - vo )/2a = (v2 - vo )/2.μt g = 51m → chọn đáp án C Bài 8/79 Tóm tắt: GT P = 890 N; μt = 0,51; KL F =? Giải: Vì vật cđ đều nên: F = Fmst = μt N = μt P = 0,51.890 = 454 N Để đẩy được vật cđ thì phải đẩy một lực lớn hơn lực ma sát trượt Trong TH này không đẩy được vật cđ từ trạng thái nghỉ Hoạt động 3: Giao nhiệm vụ về nhà. Trợ giúp của giáo viên Hoạt động của học sinh - Tham khoả các BT trong SBT và giải các BT về chuyển động ném ngang Về nhà thực hiện và chuẩn bị IV RÚT KINH NGHIỆM. ………

………

Trang 9

Trường PT DTNT Konplong Giáo án phụ đạo 10 (cơ bản)

1 Kiến thức: Củng cố kiến thức về CB của VR dưới tác dụng 2 lực và 3 lực không song song

2 Kĩ năng: Vận dụng các kiến thức tổng hợp và kiến thức về CB của VR giải BT.

3 Thái độ: Hăng hái tham gia giải BT.

II CHUẨN BỊ.

1 Giáo viên: Xem trước các dạng bt CB của VR.

2 Học sinh: Ôn tập về CB của VR dưới tác dụng 2 lực, 3 lực hkoogn song song và giải BT.

III HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC.

Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ.

? Nêu ĐKCB của VR dưới tác dụng 2 lực, 3 lực không song song?

? Qui tắc tổng hợp 2 lực có giá đồng qui?

- HS trả lời

Hoạt động 2: Hướng dẫn HS giải các BT.

Trợ giúp của GV Hoạt động của HS Nội dung cần đạt

BT 6/100:

? Phân tích các lực tác

dụng lên vật?

? Phân tích trọng lực

theo 2 phương: song

song với MPN và vuông

- HS phân tích cáclực tác dụng lên vật

- HS ghi nhận thôngtin và thực hiện theoyêu cầu của GV

Phân tích các lực tácdụng lên vật và trượtcác vec tơ lực trên giácủa lực đó về điểmđồng qui

- Thực hiện theo yêucầu của GV trong quátrình giải BT

Phân tích các lực tácdụng lên vật và trượtcác vec tơ lực trên giácủa lực đó về điểmđồng qui

- Thực hiện theo yêucầu của GV trong quátrình giải BT

Hoạt động 3: Giao nhiệm vụ về nhà.

Trợ giúp của giáo viên Hoạt động của học sinh

- Xem các BT trong đề cương theo kế hoạch, tiết sau ôn tập HKI Về nhà thực hiện và chuẩn bị

IV RÚT KINH NGHIỆM.

………

………

Trang 10

Trường PT DTNT Konplong Giáo án phụ đạo 10 (cơ bản)

………

………

Ngày soạn:

Ngày dạy:

Tiết PP: PĐ – tuần: 16 – 17 – 18 – 19

ÔN TẬP HỌC KÌ I

(Ôn theo đề cương)

I MỤC TIÊU.

1 Kiến thức: Củng cố kiến thức liên quan nội dung ôn tập mà HS đã chuẩn bị

2 Kĩ năng: Vận dụng các kiến thức ôn tập giải một số BT vận dụng.

3 Thái độ: Sôi nổi, nghiêm túc trong quá trình ôn tập.

II CHUẨN BỊ.

1 Giáo viên: Xem trước các dạng BT liên quan nội dung ôn tập.

2 Học sinh: Ôn tập lí thuyết và vận dụng giải một số BT trước khi lên lớp.

III HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC.

- GV giải đáp thắc mắc những vấn đề mà HS chưa rõ trong đề cương khi về nhà chuẩn bị.

- GV hướng dẫn HS giải một số BT vận dụng đơn giản; đồng thời kết hợp kiểm tra bài cũ trong quá trình giải

- Cuối cùng GV tổng hợp các nội dung chính HS cần đạt được để HS chuẩn bị kĩ hơn

ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP

A LÍ THUYẾT.

Câu 1 Chất điểm là gì? Cho một số vd về chất điểm.

Câu 2 a Chuyển động thẳng đều là gì?

b Viết công thức tính quãng đường, phương trình chuyển động của vật chuyển động thẳng đều? Nói rõ đơn vị các đại lượng có trong công thức?

Câu 3 a Chuyển động thẳng nhanh (chậm) dần đều là gì?

b Viết các công thức: vận tốc; quãng đường; phương trình chuyển động; công thức liên hệ giữa vận tốc, gia tốc và quãng đường đi được trong chuyển động thẳng nhanh dần đều và chuyển động thẳng chậm dần đều? Nêu rõ dấu, đơn vị các đại lượng có trong công thức?

Câu 4 a Sự rơi tự do là gì? Nêu các đặc điểm của sự rơi tự do? Viết công thức tính vận tốc, quãng đường đi được của

sự rơi tự do? Trong trường hợp nào các vật rơi tự do với cùng một gia tốc g?

Câu 5 a Chuyển động tròn đều là gì?

b Nêu những đặc điểm của chuyển động tròn đều, vectơ vận tốc trong chuyển động tròn đều?

c Viết các công thức: tốc độ dài, tốc độ góc, chu kì, tần số, công thức liên hệ giữa tốc độ dài và tốc độ góc, công thức liên hệ giữa chu kì và tần số, gia tốc trong chuyển động tròn đều? Nêu rõ đơn vị các đại lượng có trong công thức?

Câu 6 Thế nào là vận tốc tuyệt đối, vận tốc tương đối, vận tốc kéo theo? Viết công thức cộng vận tốc trong hai trường

hợp?

Câu 7 a Phát biểu định nghĩa của lực và điều kiện cân bằng của một chất điểm?

b Tổng hợp lực là gì? Phân tích lực là gì? Phát biểu quy tắc hình bình hành?

Câu 8 a Phát biểu nội dung định luật I Niutơn? Quán tính là gì?

b Phát biểu và viết hệ thức của định luật II Niutơn? Nêu rõ đơn vị các đại lượng có trong công thức?

c Phát biểu và viết biểu thức của định luật III Niutơn?

d Nêu những đặc điểm của cặp “lực và phản lực” trong tương tác giữa hai vật?

e Nêu định nghĩa và tính chất của khối lượng?

Câu 9 Phát biểu định luật vạn vật hấp dẫn và viết hệ thức của lực hấp dẫn? Nêu rõ đơn vị các đại lượng có trong biểu

thức?

Câu 10 a Phát biểu nội dung định luật Húc? Viết biểu thức và nêu rõ đơn vị các đại lượng có trong công thức? Nêu

những đặc điểm của lực đàn hồi?

Câu 11 a Nêu những đặc điểm của lực ma sát trượt và ma sát nghỉ?

b Hệ số ma sát trượt là gì? Nó phụ thuộc vào những yếu tố nào? Viết công thức tính lực ma sát trượt và nêu rõ đơn vị các đại lượng có trong công thức?

Câu 12 a Phát biểu và viết biểu thức của lực hướng tâm? Nêu rõ đơn vị của các đại lượng có trong biểu thức?

Trang 11

Trường PT DTNT Konplong Giáo án phụ đạo 10 (cơ bản)

b Nêu một vài ứng dụng của chuyển động li tâm?

Câu 13 a Viết các phương trình của hai chuyển động thành phần của chuyển động ném ngang và cho biết tính chất của

mỗi chuyển động thành phần?

b Viết phương trình quỹ đạo của chuyển động ném ngang, các công thức tính thời gian chuyển động và tầm ném xa?

Câu 14 a Phát biểu điều kiện cân bằng của một vật rắn chịu tác dụng của hai lực, ba lực không song song?

b Trọng tâm của vật là gì?

c Phát biểu qui tắc hợp lực đồng qui?

Câu 15 a Mômen lực đối với trục quay là gì? Viết biểu thức và nêu rõ đơn vị các đại lượng có trong công thức? Cánh

tay đòn là gì?

b Phát biểu quy tắc mômen lực?

Câu 16 Phát biểu quy tắc tổng hợp hai lực song song cùng chiều? Viết biểu thức?

Câu 17 a Phát biểu điều kiện cân bằng của một vật có mặt chân đế?

b Thế nào là dạng cân bằng bền? Cân bằng không bền? Cân bằng phiếm định?

Câu 18 a Thế nào là chuyển động tịnh tiến? Mômen lực có tác dụng như thế nào đối với một vật quay quanh trục một

trục cố định?

b Mức quán tính của một vật quay quanh một trục phụ thuộc những yếu tố nào?

Câu 19 a Ngẫu lực là gì? Nêu tác dụng của ngẫu lực đối với một vật rắn?

b Mômen của ngẫu lực có đặc điểm gì? Viết công thức tính mômen của ngẫu lực?

B BÀI TẬP VẬN DỤNG.

Chương I ĐỘNG HỌC CHẤT ĐIỂM 1* CHUYỂN ĐỘNG CƠ VÀ CHUYỂN ĐỘNG THẲNG ĐỀU.

I Bài tập trắc nghiệm.

Câu 1 Trường hợp nào sau đây chiếc máy bay có thể là một chất điểm?

A Máy bay đang chạy trên sân B Máy bay đang bay từ Hà Nội đến TP Hồ Chí Minh

C Máy bay đang bay thử nghiệm D Máy bay đang trong quá trình hạ cánh xuống sân bay

Câu 2 Chọn đáp án đúng Trong chuyển động thẳng đều

A quãng đường đi được tỉ lệ thuận với vận tốc v B tọa độ x tỉ lệ thuận với vận tốc v

C tọa độ x tỉ lệ thuận với thời gian chuyển động t D quãng đường đi được s tỉ lệ thuận với thời gian chuyển động t

Câu 3 Câu nào đúng?

Phương trình chuyển động của chuyển động thẳng đều dọc theo trục Ox trong trường hợp vật không xuất phát từ điểm

O là

A x = x0 + vt B x = x0 - vt C x = vt D Cả A và B

Câu 4 Phương trình chuyển động của một chất điểm dọc theo trục Ox có dạng x = 5 + 60t (x đo bằng km và t đo bằng

giờ).Chất điểm đó xuất phát từ điểm nào và chuyển động với vận tốc bằng bao nhiêu?

A Từ điểm O, với vận tốc 5 km/h B Từ điểm O, với vận tốc 60 km/h

C Từ điểm M, cách O là 5 km, với vận tốc 5 km/h D Từ điểm M, cách O là 5 km, với vận tốc 5 km/h

Câu 5 Một ô tô chuyển động trên một đoạn đường thẳng và có vận tốc luôn bằng 80 km/h Bến xe nằm ở đầu đoạn

đường và ô tô xuất phát từ một điểm cách bến xe 3 km Chọn bến xe làm vật mốc, chọn thời điểm ô tô xuất phát làmmốc thời gian và chọn chiều chuyển động của ô tô làm chiều dương Phương trình chuyển động của xe ô tô trên đoạnđường thẳng này là

A x = 3 + 80t B x = (80 - 3)t C x = 3 - 80t

D x = 80t

2* CHUYỂN ĐỘNG THẲNG BIẾN ĐỔI ĐỀU.

I Bài tập trắc nghiệm.

Câu 1 Phương trình chuyển động của một vật chuyển động thẳng biến đổi đều, không vận tốc đầu và trong trường hợp

vật mốc trùng với điểm xuất phát là

A x = ½.at2 B x = vt C x = x0 + vt D x = x0 + ½.at2

Câu 2 Câu nào sai? Trong chuyển động thẳng nhanh dần đều thì

A vectơ gia tốc ngược chiều với vectơ vận tốc B vận tốc tức thời tăng theo hàm bậc nhất của thời gian

C quãng đường đi được tăng theo hàm số bậc hai của thời gian D gia tốc là đại lượng không đổi

Câu 3 Trong công thức tính vận tốc của chuyển động thẳng nhanh dần đều v = v 0 + at thì

A v luôn luôn dươn B a luôn luôn dương C a luôn cùng dấu với v D a luông ngược dấu với v

Câu 4 Phương trình chuyển động của vật trên đường thẳng là x = 100 + 10t + 2t 2 (m, s) với t > 0 Hãy chọn câu sai.

A Vật chuyển động theo chiều dương với vận tốc đầu 10 m/s

B Vật có vận tốc đầu 18 m/s ở thời điểm t = 2s

C Vật chuyển động thẳng nhanh dần đều với gia tốc a = 2 m/s2

Trang 12

Trường PT DTNT Konplong Giáo án phụ đạo 10 (cơ bản)

D Vận tốc của vật trên quãng đường đi được trong 2s đầu tiên là 14 m/s2

Câu 5 Điều nào khẳng định sau đây chỉ đúng cho vật chuyển động thẳng nhanh dần đều.

A Gia tốc của chuyển động không đổi B Vận tốc của chuyển động là hàm bậc nhất theo thời gian

C Chuyển động có vectơ gia tốc không đổi D Vận tốc của chuyển động tăng dần theo thời gian

Câu 6 Chọn câu sai Chất điểm sẽ chuyển động thẳng nhanh dần đều nếu

A a > 0, v0 > 0 B a > 0, v0 = 0 C a < 0, v0 > 0 D a < 0, v0 = 0

3* SỰ RƠI TỰ DO.

I Bài tập trắc nghiệm.

Câu 1 Chuyển động nào dưới đây được coi là sự rơi tự do nếu được thả rơi?

A Một lá cây rụng B Một sợi chỉ C Một chiếc khăn tay D Một mẩu phấn

Câu 2 Một vật rơi tự do không vận tốc đầu từ độ cao 80 m xuống đất ở nơi có gia tốc trọng trường g = 10 m/s2 Thờigian vật rơi là

A 2 s B 4 s C 16 s D kết quả khác

Câu 3 Đặc điểm nào dưới đây không phải là đặc điểm của chuyển động rơi tự do của các vật?

A Chuyển động theo phương thẳng đứng, chiều từ trên xuống B Chuyển động thẳng, nhanh dần đều

C Tại một nơi ở gần mặt đất, mọi vật rơi tự do như nhau D Lúc t = 0 thì v ≠ 0

Câu 4 Trong chân không người ta thả cùng một lúc các vật sau: một quả táo, một lông chim, một viên gạch thì:

A Viên gạch rơi nhanh nhất B Thứ tự chạm đất là: quả táo, viên gạch, lông chim

C Chưa xác định được vật nào rơi nhanh hơn D Cả ba chạm đất cùng một lúc

4* CHUYỂN ĐỘNG TRÒN ĐỀU.

I Bài tập trắc nghiệm.

Câu 1 Chuyển động của vật nào dưới đây là chuyển động tròn đều?

A Chuyển động của một con lắc đồng hồ

B Chuyển động của cái đầu van xe đạp đối với người ngồi trên xe, xe chạy đều

C Chuyển động của một mắt xích xe đạp

D Chuyển động của cái đầu van xe đạp đối với mặt đường, xe chạy đều

Câu 2 Câu nào đúng?

A Tốc độ dài của chuyển động tròn đều phụ thuộc vào bán kính quỹ đạo

B Tốc độ góc của chuyển động tròn đều phụ thuộc vào bán kính quỹ đạo

C Với v và cho trước, gia tốc hướng tâm phụ thuộc vào bán kính quỹ đạo

D Cả ba đại lượng trên không phụ thuộc vào bán kính quỹ đạo

Câu 3 Trong chuyển động tròn đều của một vật, vectơ gia tốc hướng tâm

A luôn hướng vào tâm của quỹ đạo B luôn tiếp tuyến với quỹ đạo của vật C có độ lớn thay đổi D không đổi

Câu 4 Câu nào sau đây là đúng?

A Trong các chuyển động có cùng bán kính, chuyển động nào có chu kì quay lớn hơn thì có tốc độ dài lớn hơn

B Trong các chuyển động tròn đều, chuyển động nào có chu kì quay nhỏ hơn thì có tốc độ góc nhỏ hơn

C Trong các chuyển động tròn đều, chuyển động nào có tần số lớn hơn thì có chu kì nhỏ hơn

D Trong các chuyển động tròn đều với cùng chu kì, chuyển động nào có bán kính nhỏ hơn thì có tốc độ góc nhỏhơn

5* CÔNG THỨC CỘNG VẬN TỐC.

I Bài tập trắc nghiệm.

Câu 1 Một hành khách ngồi trong toa tàu H, nhìn qua cửa sổ thấy toa tàu N bên cạnh và gạch lát sân ga đều chuyển

động như nhau Hỏi toa tàu nào chạy?

A Tàu H đứng yên, tàu N chạy B Tàu H chạy, tàu N đứng yên

C Cả hai tàu đều chạy D Cả A, B và C đều không đúng

Câu 2 Nếu xét trạng thái của vật trong các hệ quy chiếu khác nhau thì điều nào sau đây là không đúng?

A Vật có thể đứng yên hoặc chuyển động B Vật có thể chuyển động với quỹ đạo khác nhau

C Vật có thể có hình dạng khác nhau D Vật có thể có vận tốc khác nhau

Câu 3 Trong chuyển động cơ học, tính tương đối không thể hiện ở

A vận tốc B quỹ đạo C thời gian D Cả A và B

Chương II ĐỘNG LỰC HỌC CHẤT ĐIỂM 1* TỔNG HỢP VÀ PHÂN TÍCH LỰC ĐKCB CỦA CHẤT ĐIỂM.

I Bài tập trắc nghiệm.

Câu 1 Cho hai lực đồng quy có độ lớn bằng 9 N và 12 N Trong các giá trị sau, giá trị nào là độ lớn của hợp lực?

A 1 N B 2 N C 15 N D 25 N

Bài 3 Chỉ ra kết luận sai trong các kết luận sau.

A Lực là nguyên nhân làm vật chuyển động hoặc bị biến dạng B Lực là đại lượng vectơ

Trang 13

Trường PT DTNT Konplong Giáo án phụ đạo 10 (cơ bản)

C Lực tác dụng lên vật gây ra gia tốc cho vật D Có thể tổng hợp các lực đồng quy theo quy tắc hình bình hành

Câu 4 Một chất điểm đứng yên dưới tác dụng của 3 lực 4 N, 5 N và 6 N Nếu bỏ đi lực 6 N

thì hợp của hai lực còn lại bằng bao nhiêu?

A 9 N B 6 N C 1 N

D không biết vì chưa biết góc giữa hai hợp lực còn lại

Câu 5 Ba lực F1, F2 và F3 có độ lớn bằng nhau cùng tác dụng vào một vật nhỏ theo 3 hướng

hợp với nhau những góc 1200 như hình vẽ Dưới tác dụng của 3 lực đó vật sẽ

A chuyển động theo hướng của F1 B chuyển động theo hướng

của F2

C chuyển động theo hướng của F3 D đứng yên

2* BA ĐỊNH LUẬT NIU-TƠN.

I Bài tập trắc nghiệm.

Câu 1 Một vật đang chuyển động với vận tốc 3 m/s Nếu bỗng nhiên các lực tác dụng lên nó mất đi thì

A vật dừng lại ngay B vật đổi hướng chuyển động

C vật chuyển động chậm dần rồi mới dừng lại D Vật tiếp tục chuyển động theo hướng cũ với vận tốc 3 m/s

Câu 2 Hành khách đang ngồi trên xe ô tô chuyển động, xe bất ngờ rẽ sang phải Theo quán tính thì hành khách sẽ

A nghiêng sang phải B nghiêng sang trái C ngả người về phía sau D chúi người về phía trước

Câu 3 Trong các hiện tượng sau, hiện tượng nào xảy ra không do quán tính?

A Bụi rơi khỏi áo khi ta giũ mạnh

B Chiếc lá rơi xuống đất

C Búa được tra vào cán khi gõ cán búa xuống đất

D Xe đang chạy và rẽ sang trái, hành khách nghiêng người sang phải

Câu 4 Nếu một vật đang chuyển động có gia tốc mà lực tác dụng lên vật giảm đi thì vật sẽ thu được gia tốc như thế

nào?

A Lớn hơn B Nhỏ hơn C không thay đổi D Bằng không

Câu 5 Một hợp lực 1 N tác dụng lên vật có khối lượng 2 kg lúc đầu đứng yên, trong khoảng thời gian 2 s Quãng

đường mà vật đi được trong khoảng thời gian đó là

A 0,5 m B 1 m C 2 m D 4 m

Câu 6 Câu nào đúng?

Trong một cơn lốc xoáy, một hòn đá bay trúng vào một cửa kính, làm vỡ kính

A Lực của hòn đá tác dụng vào tấm kính lớn hơn lực của tấm kính tác dụng vào hòn đá

B Lực của hòn đá tác dụng vào tấm kính bằng (về độ lớn) lực của tấm kính tác dụng vào hòn đá

C Lực của hòn đá tác dụng vào tấm kính nhỏ hơn lực của tấm kính tác dụng vào hòn đá

D Viên đá không tương tác với với tấm kính khi làm vỡ

Câu 7 Một con ngựa kéo xe, lực tác dụng vào con ngựa làm nó chuyển động về phía trước là

A lực mà ngựa tác dụng vào xe B lực mà xe tác dụng vào ngựa

C lực mà ngựa tác dụng vào mặt đất D lực mà mặt đất tác dụng vào ngựa

Câu 8 Khi nói về quán tính của vật, phát biểu nào sau đây sai?

A Quán tính là tính chất mọi vật bảo toàn vận tốc của mình khi vật không chịu lực nào tác dụng

B Chuyển động thẳng đều được gọi là chuyển động do quán tính

C Những vật có khối lượng rất nhỏ thì không có quán tính

D Vật vẫn tiếp tục chuyển động thẳng đều khi các lực tác dụng vào nó mất đi vì vật có quán tính

Câu 9 Phát biểu nào sau đây đúng.

A Khối lượng là đại lượng đặc trưng cho mức quán tính của vật

B Khối lượng là đại lượng vô hướng

C Với cùng lực tác dụng như nhau, vật nào có khối lượng lớn hơn thì thu được gia tốc nhỏ hơn

D Tất cả các phát biểu trên đều đúng

Câu 10 Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về tính chất của khối lượng.

A Khối lượng là đại lượng bất biến đối với mỗi vật

B Khối lượng có tính chất cộng được

C Khối lượng của vật càng lớn thì mức quán tính của vật càng nhỏ và ngược lại

D Trong hệ SI, đơn vị khối lượng là kg

Trang 14

Trường PT DTNT Konplong Giáo án phụ đạo 10 (cơ bản)

Câu 2 Hãy chọn câu đúng Lực hấp dẫn do một hòn đá ở trên mặt đất tác dụng vào Trái Đất thì có độ lớn

A lớn hơn trọng lượng của hòn đá B nhỏ hơn trọng luợng của hòn đá

C bằng trọng lượng của hòn đá D bằng không

Câu 3 Câu nào sau đây đúng khi nói về lực hấp dẫn do Trái Đất tác dụng lên Mặt Trăng và do Mặt Trăng tác dụng lên

Trái Đất

A Hai lực này cùng phương, cùng chiều B Hai lực này cùng phương, ngược chiều

C Hai lực này cùng chiều, cùng độ lớn D Phương của hai lực này luôn thay đổi và không trùng nhau

Câu 4 Phát biểu nào sau đây đúng?

A Một vật nhỏ hút Trái Đất một lực, có độ lớn nhỏ hơn so với lực mà Trái Đất hút vật

B Một vật nhỏ hút Trái Đất một lực, có độ lớn lớn hơn so với lực mà Trái Đất hút vật

Câu 3 Điều nào sau đây đúng khi nói về đặc điểm của lực đàn hồi?

A Lực đàn hồi luôn ngược với hướng biến dạng

B Lực đàn hồi có độ lớn tỉ lệ thuận với độ biến dạng của vật biến dạng

C Khi độ biến dạng của vật càng lớn thì lực đàn hồi cũng càng lớn, giá trị của lực đàn hồi không có giới hạn

D Lực đàn hồi xuất hiện khi vật có tính đàn hồi bị biến dạng

5* LỰC MA SÁT.

I Bài tập trắc nghiệm.

Câu 1 Điều gì xảy ra đối với hệ số ma sát giữa hai mặt tiếp xúc nếu lực ép hai mặt đó tăng lên?

A Tăng lên B Giảm đi C Không thay đổi D Không biết đuợc

Câu 2 Một vật lúc đầu nằm trên một mặt phẳng nhám nằm ngang Sau khi được truyền một vận tốc đầu, vật chuyển

động chậm dần vì có

A lực ma sát B phản lực C lực tác dụng ban đầu D quán tính

Câu 3 Hãy chọn câu đúng Chiều của lực ma sát nghỉ

A ngược chiều với vận tốc của vật B ngược chiều với gia tốc của vật

C ngược chiều với thành phần ngoại lực song song với mặt tiếp xúc D vuông góc với mặt tiếp xúc

Câu 4 Phát biểu nào sau đây là đúng?

A Lực ma sát cản trở chuyển động trượt của vật

B Lực ma sát trượt phụ xuất hiện ở bề mặt tiếp xúc của hai vật rắn khi chúng chuyển động trượt trên nhau

C Lực ma sát trượt có hướng ngược chiều chuyển động

D Các phát biểu trên đều đúng

Câu 5 Kết luận nào sau đây là đúng?

A Khi xe đang chạy, ma sát giữa lốp xe và mặt đường là ma sát nghỉ

B Khi đi bộ, lực ma sát giữa chân người và mặt đất là ma sát nghỉ

C Lực ma sát giữa xích và đĩa xe đạp khi xe đang chạy la ma sát lăn

D Lực ma sát giữa trục và bi khi bánh xe đang chạy quay là ma sát trượt

Câu 6 Một ô tô có khối lượng m, chuyển động với gia tốc a trên một đường nằm ngang có ma sát Nếu lực kéo là F thì

lực ma sát

A fms = F - ma B fms = F + ma C fms = - F + ma D fms = - F - ma

6* LỰC HƯỚNG TÂM; BÀI TOÁN VẬT CHUYỂN ĐỘNG NÉM NGANG.

I Bài tập trắc nghiệm.

Câu 1 Lực nàp sau đây có thể là lực hướng tâm?

A Lực ma sát B Lực đàn hồi C Lực hấp dẫn D Cả ba lực trên

Câu 2 Vật A có khối lượng 0,5 kg, vật B có khối lượng 500 g Từ cùng một độ cao, người ta thả vật B rơi tự do và ném

vật A theo phương ngang Bỏ qua sức cản của không khí Nhận xét nào sau đây là đúng?

A Vật A rơi nhanh hơn vì có vận tốc ban đầu khác không C Hai vật rơi nhanh như nhau

Trang 15

Trường PT DTNT Konplong Giáo án phụ đạo 10 (cơ bản)

B Vật B rơi nhanh hơn vì có khối lượng lớn hơn D Không so sánh được thời gian rơi của vật

Câu 3 Vật 1 có khối lượng 0,2 kg, vật 2 có khối lượng 0,3 kg Từ cùng một độ cao, người ta cung cấp cho hai vật vận

tốc ban đầu lần lượt là 15 m/s và 12 m/s Không tính toán, hãy so sánh tầm ném xa L1 và L2 của vật 1 và vật 2

A L1 > L2 vì vật 1 có vận tốc ban đầu lớn hơn B L1 < L2 vì vật 2 có khối lượng lớn hơn

C L1 = L2 vì hai vật được ném cùng một độ cao D Không thể so sánh được nếu không tính toán

Câu 4 Một chất điểm chuyển động tròn đều thì lực hướng tâm có

A độ lớn không thay đổi B hướng không thay đổi C độ lớn bằng không D độ lớn luôn thay đổi

Câu 5 Chọn câu trả lời đúng Ở cùng một độ cao, khi ném viên đá A theo phương ngang cùng vận tốc đầu v0 với némviên đá B theo phương thẳng đứng hướng xuống thì viên nào chạm đất trước?

A Viên A B Viên B C Hai viên rơi cùng lúc D Không xác định được

Câu 6 Khi vật chuyển động tròn đều, lực hướng tâm là

A một trong các lực tác dụng lên vật B nguyên nhân làm thay đổi độ lớn vận tốc của vật

C thành phần của trọng lực theo phương hướng vào tâm quỹ đạo D hợp lực của tất cả các lực tác dụng lên vật

Chương III CÂN BẰNG VÀ CHUYỂN ĐỘNG CỦA VẬT RẮN

1* CB CỦA VR DƯỚI TÁC DỤNG CỦAB 2 LỰC VÀ 3 LỰC KHÔNG SONG SONG.

I Bài tập trắc nghiệm.

Câu 1 Một vật cân bằng chịu tác dụng của hai lực thì hai lực đó

A cùng giá, cùng chiều, cùng độ lớn B cùng giá, ngược chiều, cùng độ lớn

C có giá vuông góc nhau và cùng độ lớn D được biếu diễn bằng hai vectơ giống hệt nhau

Câu 2 Khi vật rắn được treo bằng dây ở trạng thái cân bằng thì

A dây treo trùng với đường thẳng đứng đi qua trọng tâm của vật B không có lực nào tác dụng lên vật

C lực căng của dây treo lớn hơn trọng tâm của vật D các lực tác dụng lên vật luôn cùng chiều

Câu 3 Một vật chịu tác dụng của 3 lực F1, F2 và F3 Vật sẽ cân bằng nếu

A ba lực đồng phẳng B ba lực đồng qui C F1 + F2 + F3 = 0 D ba lực đồng phẳng và đồng qui

Câu 4 Điều kiện nào sau đây là đủ để hệ ba lực tác dụng lên cùng một vật rắn là cân bằng?

A Ba lực đồng quy B Ba lực đồng phẳng

C Ba lực đồng quy và đồng phẳng D Hợp của hai trong ba lực cân bằng với lực thứ ba

Câu 5 Chỉ có thể tổng hợp hai lực không song song nếu hai lực đó

A vuông góc nhau B hợp với nhau một góc nhọn C hợp với nhau một góc tù D đồng quy

Câu 6 Một chiếc vành xe đạp phân bố đều khối lượng, có dạng hình tròn tâm C Trọng tâm của vành nằm tại

A một điểm bất kì trên vành xe B một điểm bất kì ngoài vành xe C điểm C D mọi điểm của vành xe

Câu 7 Trọng tâm của vật rắn là

A tâm hình học của vật rắn B điểm chính giữa của vật

C điểm đặt trọng lực tác dụng lên vật D điểm bất kì trên vật

2* CB CỦA VẬT CÓ TRỤC QUAY CỐ ĐỊNH MOMEN LỰC.

I Bài tập trắc nghiệm.

Câu 1 Đoạn thẳng nào sau đây là cánh tay đòn của lực?

A Khoảng cách từ trục quay đến đến giá của lực B Khoảng cách từ trục quay đến điểm đặt của lực

C Khoảng cách từ vật đến giá của lực D Khoảng cách từ trục quay đến giá của lực

Câu 2 Khi một vât rắn quay quanh một trục thì tổng mômen lực tác dụng lên vật có giá trị

A bằng 0 B luôn dương C luôn âm D khác 0

Câu 3 Khi một vật rắn quay quanh một trục thì thì tổng mômen lực tác dụng lên vật có giá trị

A bằng 0 B luôn dương C luôn âm D khác 0

3* QUY TẮC HỢP LỰC SONG SONG CÙNG CHIỀU – CÁC DẠNG CB CỦA VẬT RẮN.

I Bài tập trắc nghiệm.

Câu 1 Điều nào sau đây là đúng khi nói về các cách phân tích một lực thành hai lực song song.

A Có vô số cách phân tích một lực thành hai lực song song

B Chỉ có duy nhất một cách phân tích một lực thành hai lực song song

C Phân tích một lực thành hai lực song song phải tuân theo quy tắc hình bình hành

D Chỉ có thể phân tích một lực thành hai lực song song nếu lực ấy có điểm đặt ở trọng tâm của vật mà nó tác dụng

Câu 2 Một viên bi nằm cân bằng trong một cái lỗ trên mặt đất, dạng cân bằng của viên bi khi đó là

A cân bằng không bền B cân bằng bền

C cân bằng phiếm định D lúc đầu cân bằng bền, sau một thời gian chuyển thành cân bằng phiếm định

Câu 3 Khi vật được treo bằng sợi dây cân bằng thì trọng lực tác dụng lên vật sẽ

A cùng hướng với lực căng dây B cân bằng với lực căng dây C hợp với lực căng dây một góc 900 D bằng 0

Câu 4 Chọn câu trả lời đúng.

A Một vật cân bằng bền khi nó bị lệch khỏi vị trí cân bằngđó thì trọng lực tác dụng lên nó kéo nó trở về vị trí đó

Trang 16

Trường PT DTNT Konplong Giáo án phụ đạo 10 (cơ bản)

B Cân bằng bền có trọng tâm ở vị trí thấp nhất so với các điểm lân cận

C Cái bút chì được ngập vào trong con dao nhíp là cân bằng bền

D Cả A, B và C đều đúng

Câu 5 Mức vững vàng của cân bằng sẽ gia tăng nếu

A vật có mặt chân đế càng to, trọng tâm càng thấp B vật có mặt chân đế càng nhỏ, trọng tâm càng thấp

C vật có mặt chân đế càng to, trọng tâm càng cao D vật có mặt chân đế càng nhỏ, trọng tâm càng cao

4* CHUYỂN ĐỘNG TỊNH TIẾN, CĐ QUAY CỦA VR – NGẪU LỰC.

I Bài tập trắc nghiệm.

Câu 1 Một vật đang quay quanh trục với tốc độ góc 6,28 rad/s Nếu bỗng nhiên mômen lực tác dụng lên nó mất đi thì

A vật dừng lại ngay B vật đổi chiều ngay

C vật quay đều với tốc độ góc 6,28 rad/s D vật quay chậm dần rồi dừng lại ngay

Câu 2 Mức quán tính của một vật quay quanh một trục không phụ thuộc vào

A khối lượng của vật B hình dạng và kích thước của vật C tốc độ góc của vật D vị trí trục quay

Câu 3 Hai ngẫu lực gồm hai lực F1 và F2 có F = F1 = F2 và có cách tay đòn d Mômen của ngẫu lực này là

A (F1 - F2)d B 2Fd C Fd D chưa xác định được

Câu 4 Hai lực của một ngẫu lực có độ lớn F = 5 N Cánh tay đòn của ngẫu lực d = 20 cm Mômen của ngẫu lực là

A 100 N.m B 2 N.m C 0,5 N.m D 1 N.m

Câu 5 Hợp của hai lực song song, trái chiều có đặc điểm nào sau đây?

A Có phương song song với hai lực thành phần B Cùng chiều với chiều của lực lớn hơn

C Có độ lớn bằng hiệu độ lớn của hai lực thành phần D Các đặc điểm trên đều đúng

Câu 6 Đối với một vật quay quanh một trục cố định, câu nào sau đây đúng?

A Nếu không chịu mômen lực tác dụng thì vật phải đứng yên

B Khi không còn mômen lực tác dụng thì vật đang quay sẽ lập tức dừng lại

C Vật quay được là nhờ nó có mômen lực tác dụng lên nó

D Khi thấy tốc độ góc của vật thay đổi thì chắc chắn là đã có mômen lực tác dụng lên vật

Câu 7 Ở trường hợp nào sau đây, lực có tác dụng làm vật rắn quay quanh trục?

A Lực có giá nằm trong mặt phẳng vuông góc với ới trục quay và cắt trục quay

B Lực có giá song song với trục quay

C Lực có giá nằm trong mặt phẳng vuông góc với trục quay và không cắt trục quay

D Lực có giá cắt trục quay

Câu 8 Chọn câu phát biểu sai.

A Ngẫu lực có tác dụng làm cho vật quay

B Ngẫu lực là hợp của hai lực song song, trái chiều

C Mômen ngẫu lực là đại lượng dặc trưng cho tác dụng làm quay của ngẫu lực

D Không thể tìm được hợp lực của ngẫu lực.

- Bài tập: từ 1* đến 3* (chương I)

Sửa nội dung LT và HD

hs giải BT vận dụng

Hệ thống KT về các cđ củachất điểm, vận dụng giải BT

Sửa nội dung LT và HD

- Bài tập: từ 4* đến 5* (chương I)

Sửa nội dung LT và HD

hs giải BT vận dụng

Hệ thống KT về các dạng CĐkhác của chất điểm, vận dụngcác CT giải các BT liên quan

- Bài tập: từ 1* đến 3* (chương II)

Sửa nội dung LT và HD

hs giải BT vận dụng

Hệ thống KT về các định luâtjNiu tơn, định luật vạn vật hấpdẫn; vận dụng giải BT

TIẾT

2

- Lí thuyết: câu 11 đến 13

- Bài tập: từ 4* đến 6* (chương II)

Sửa nội dung LT và HD

hs giải BT vận dụng

Hệ thống KT về lực ma sát,lực hướng tâm, CĐ némngang; vận dụng giải BT

TIẾT

3

- Bài tập: PP động lực học (chươngII)

Sửa nội dung LT và HD

- Bài tập: từ 1* đến 2* (chương III)

Sửa nội dung LT và HD

hs giải BT vận dụng

Hệ thống KT về cân bằng củavật rắn không quay và vậndụng giải BT

Trang 17

Trường PT DTNT Konplong Giáo án phụ đạo 10 (cơ bản)

TIẾT

5

- Lí thuyết: câu 17 đến 19

- Bài tập: từ 3* đến 4* và (chươngIII)

Sửa nội dung LT và HD

hs giải BT vận dụng

Hệ thống KT về cân bằng củavật rắn có trục quay cố định,momen quay

1 Kiến thức: Củng cố kiến thức về động lượng – định luật BT động lượng.

2 Kĩ năng: Vận dụng kiến thức đã học giải các BT vận dụng.

3 Thái độ: Năng nổ, sôi nổi trong học tập.

II CHUẨN BỊ.

1 Giáo viên: Xem trước các dạng bt động lượng – định luật BT động lượng.

2 Học sinh: Ôn tập lí thuyết về động lượng – định luật BT động lượng.

III HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC.

Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ.

? Nêu định nghĩa động lượng? Nội dung định luật BT động lượng

và viết các công thức, gọi tên, đơn vị các đại lượng có trong công

Yêu cầu HS vừa

giải vừa nêu lại

nội dung lí

thuyết.

- HS phân tích và tóm tắt.

- HS giải.

* HS thực hiện theo yêu cầu của

GV đồng thời ôn tập lại các nội dung lí thuyết.

Bài 5/126.

Công thức động lượng: p = m.v Đơn vị động lượng: . 2 .

p p p p p p

            Chọn D.

BT9/127.

Động lượng của máy bay là:

p=m.v= *160000 3,87.107

6.3

870

* BT làm thêm:

Bài 1: Một hệ vật được gọi là hệ kín (hệ cô lập) nếu

A Các vật trong hệ chỉ tương tác với nhau mà không tương tác với các vật khác ở ngoài hệ.

B Lực tác dụng lên các vật trong hệ là nội lực.

C Tổng các ngoại lực tác dụng lên vật trong hệ bù trừ nhau.

* D Các A, B và C đều đúng.

Trang 18

Trường PT DTNT Konplong Giáo án phụ đạo 10 (cơ bản)

Bài 2: Phát biểu nào sau đây là đúng với định lí biến thiên

động lượng?

A Độ biến thiên động lượng của một vật trong khoảng thời

gian nào đó tỉ lệ thuận với xung của lực tác dụng lên vật trong

khoảng thời gian đó.

* B Độ biến thiên động lượng của một vật trong khoảng thời

gian nào đó bằng xung của lực tác dụng lên vật trong khoảng

thời gian đó.

C Độ biến thiên động lượng của một vật trong khoảng thời

gian nào đó luôn nhỏ hơn xung của lực tác dụng lên vật trong

khoảng thời gian đó.

D Độ biến thiên động lượng của một vật trong khoảng thời

gian nào đó luôn là một hằng số.

Bài 3: Một vật có khối lượng 3 kg đập vào một bức tường rồi

nảy trở lại với cùng vận tốc Vận tốc lúc đầu của vật trước khi

va chạm là +5 m/s Sự biến đổi động lượng của vật là

A – 15 kg.m/s B 30 kg.m/s C 15 kg.m/s * D - 30 kg.m/s.

Hoạt động 3 : Giao nhiệm vụ về nhà.

Trợ giúp của giáo viên Hoạt động của học sinh

* Củng cố: Nhấn mạnh những phần HS còn hay mắc sai

lầm khi giải BT.

* Dặn dò: Ôn tập nội dung lí thuyết công, công suất và giải

các BT để chuẩn bị cho giờ PĐ sau.

Về nhà thực hiện và chuẩn bị.

IV RÚT KINH NGHIỆM.

………

………

Trang 19

Trường PT DTNT Konplong Giáo án phụ đạo 10 (cơ bản)

1 Kiến thức: Củng cố kiến thức về công và công suất.

2 Kĩ năng: Vận dụng kiến thức đã học giải các BT vận dụng.

3 Thái độ: Hăng hái tham gia giải BT trong tiết học.

II CHUẨN BỊ.

1 Giáo viên: Xem trước các dạng bt công và công suất.

2 Học sinh: Ôn tập lí thuyết công và công suất.

III HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC.

Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ.

? Nêu định nghĩa công trong trường hợp tổng quát Định nghĩa

công suất và viết công thức công và công suất trong trường hợp

Yêu cầu HS vừa

giải vừa nêu lại

nội dung lí thuyết

và hoạt động theo

nhóm dưới sự hd

của GV.

- HS phân tích và tóm tắt.

- HS giải.

* HS thực hiện theo yêu cầu của

GV đồng thời ôn tập lại các nội dung lí thuyết và hoạt động nhóm.

Bài 1: Công của lực tác dụng lên vật bằng không khi góc

hợp giữa lực tác dụng và chiều chuyển động là

A 00 B 300 C 450 * D 900.

Bài 2: Một động cơ điện cung cấp công suất 15 kW cho

một cần cẩu nâng 1000 kg lên cao 30 m Lấy g = 10 m/s2 Tính thời gian tối thiểu để thực hiện công đó?

* A 20 s B 15 s C 2 s D 10 s.

Bài 3: Một học sinh đẩy một hòn đá với một lực 100 N

Trang 20

Trường PT DTNT Konplong Giáo án phụ đạo 10 (cơ bản)

trong 20 s Nếu hòn đá không chuyển động thì công của học sinh thực hiện đó là

A 250 J B 215 J C 35 J * D 0 J.

Hoạt động 3 : Giao nhiệm vụ về nhà.

Trợ giúp của giáo viên Hoạt động của học sinh

* Củng cố: Nhấn mạnh những phần HS còn hay mắc sai

lầm khi giải BT.

* Dặn dò: Ôn tập nội dung lí thuyết động năng và giải các

BT để chuẩn bị cho giờ PĐ sau.

Về nhà thực hiện và chuẩn bị.

IV RÚT KINH NGHIỆM.

………

………

Ngày đăng: 20/10/2014, 14:00

Xem thêm

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w