1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giao an Vat Ly phu dao 10 CB HK2

20 448 2
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 282,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Về kỹ năng - Vận dụng cấu tạo chất để trả lời một số câu hỏi vàå làm các bài tập có liên quan.. - Các phân tử chuyển động càng nhanh thì nhiệt độ của chất khí như thế nào?. Kỹ năng - V

Trang 1

TRƯỜNG PTDTNT THPT MIỀN TÂY GIÁO ÁN VẬT LÝ 10 BUỔI CHIỀU

Ngày soạn: 02 / 02 / 2010 CHƯƠNG V: CHẤT KHÍ ( 3 TIẾT)

Ngày dạy: 03 / 02 / 2010

Tiết 13 : CẤU TẠO CHẤT

I MỤC TIÊU

1 Về kiến thức :

- Củng cố lý thuyết về cấu tạo chất.

- Củng cố kiến thức về lực tương tác giữa các phân tử.

2 Về kỹ năng

- Vận dụng cấu tạo chất để trả lời một số câu hỏi vàå làm các bài tập có liên quan.

II CHUẨN BỊ

1.Giáo viên : Chuẩn bị một số câu hỏi bài tập để học sinh được củng cố lý thuyết.

2.Học sinh : Oân lại các kiến thức đã học về cấu tạo chất.

III TIẾN TRÌNH DẠY – HỌC

1.Oån định tổ chức: Kiểm diện

2 Kiểm tra: không

3 Hoạt động dạy - học:

Hoạt động 1 ( 5 phút) : Ôân lại các kiến thức đã học về cấu tạo chất

- Các chất tồn tại ở những thể

nào ?

- Các chất cấu tạo từ cái gì?

- Các phân tử chất khí chuyển động

như thế nào ?

- Các phân tử chuyển động càng

nhanh thì nhiệt độ của chất khí như

thế nào ?

- HS trả lời câu hỏi của GV

- HS trả lời câu hỏi của GV

- HS trả lời câu hỏi của GV

- HS trả lời câu hỏi của GV

I Lý thuyết:

1 Cấu tạo chất:

- Các chất tồn tại ở các thể: rắn, lỏng, khí

- các chất đều được cấu tạo từ các hạt phân tử, nguyên tử riêng biệt

- Các phân tư chuyển động hỗn loạn, không ngừng

- các phân tử chuyển động càng nhanh thì nhiệt độ của vật càng cao

Hoạt động 2 ( 15 phút) : Tìm hiểu lực tương tác giữa các phân tử.

- Giữa các phân tử có lực tương tác

nào ?

- Sự phụ thuộc của lực hút, lực đẩy

vào khoảng cách như thế nào ?

- GV trình bày mô hình mô tả sự

tồn tại của của lực hút và lực đẩy

- HS trả lời câu hỏi của GV

- HS trả lời câu hỏi của GV

2 Lực tương tác giữa các phân tử:

- Có lực hút và lực đẩy phân tử.

- Khoảng cách nhỏ thì lực đẩy

mạnh hơn lực hút, khoảng cách lớn thì lực hút mạnh hơn lực đẩy

- Khoảng cách rất lớn thì lực tương tác giữa các phân tử không đáng kể

Hoạt động 3 (22 phút) : Làm một số bài tập tại lớp.

Trang 2

TRƯỜNG PTDTNT THPT MIỀN TÂY GIÁO ÁN VẬT LÝ 10 BUỔI CHIỀU

- Yêu cầu HS trả lời câu hỏi C1

SGK: Tại sao hai thỏi chì đáy

phẳng đã được mài nhẵn tiếp

xúc với nhau thì chúng hút

nhau ? tại sao hai mặt không

được mài nhẵn thì lại không hút

nhau ?

- GV yêu cầu HS tự trả lời câu

hỏi C2 SGK/ 151 tương tự như

C1.

- Yêu cầu HS so sánh các thể:

khí, lỏng, rắn về các mặt sau

đây:

+ Loại phân tử.

+ Tương tác phân tử.

+ Chuyển động phân tử.

- HS thảo luận và trả lời câu hỏi C1.

- Đại diện HS lên bảng điền vào bảng do GV kể sẵn.

- Trả lời C1: Thí nghiệm đã

chứng tỏ giữa các phân tử có lực hút và lực hút chỉ đáng kể khi các phân tử ơ thậtû gần nhau

Giợi ý để HS tự điền vào bảng sau:

Loại phân tử Giống nhau Giống nhau Giống nhau Tương tác phân tử Rất nhỏ Lớn Rất lớn

Chuyển động phân tử Tự do về mọi phía Dao động quanh vị trí

cân bằng di chuyển

Dao động quanh vị trí cân bằng cố định

Hoạt động 3 ( 3 phút) : Củng cố

- GV nêu bài tập số: 28.2 và 28.3

SBT/ 63

- HS giải tại lớp Bài 28.2 SBT/ 63 chọn: A

Bài 28.3 SBT chọn: C

IV RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY :………

………

……….

………

………

Trang 3

TRƯỜNG PTDTNT THPT MIỀN TÂY GIÁO ÁN VẬT LÝ 10 BUỔI CHIỀU

Ngày soạn: 28 / 02 / 2010

Ngày dạy: 03 / 03 / 2010

Tiết 14 : PHƯƠNG TRÌNH TRẠNG THÁI CỦA KHÍ LÝ TƯỞNG.

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức :

- Củng cồ nhận dạng phương trình trạng thái của khí lý tưởng.

2 Kỹ năng

- Vận dụng phương trình trạng thái của khí lý tưởng để trả lời một số câu hỏi vàå làm các bài tập có liên quan Kỹ năng giải bài tập trên đồ thị.

II CHUẨN BỊ

1.Giáo viên : Chuẩn bị một số câu hỏi bài tập để học sinh được củng cố lý thuyết.

2.Học sinh : Oân lại các kiến thức đã học về chất khí.

III TIẾN TRÌNH DẠY – HỌC

1 Kiểm diện:

2 Kiểm tra:

3 Hoạt động dạy - học:

Hoạt động 1 ( 15 phút) : Ôân lại các kiến thức đã học về phương trình trạng thái của khí lý

tưởng.

-KHí lý tưởng là gì ?

- Tại sao các định luật của khí lý

tưởng vẫn được sử dụng?

- Cho biết công thức liên hệ giữa

các thông số trạng thái khi chuyển

trạng thái khí từ ( 1) -> ( 1,) ?

- HS trả lời câu hỏi của GV

- HS trả lời câu hỏi của GV

- HS trả lời câu hỏi của GV

I Lý thuyết:

1 Định nghĩa khí lý tưởng:

- Chất khí trong đó các phân tử được coi là các chất điểm và chỉ tương tác khi va chạm được gọi là khí lý tưởng

- Sự khác biệt giữa khí thực và khí lý tưởng không lớn ở những nhiệt độ và áp suất thông thường Khi không yêu cầu chính xác cao ta có thể áp dụng các định luật về khí lý tưởng để tính áp suất, thể tích và nhiệt độ của khí thực

2 Phương trình trạng thái của khí lý tưởng

- Từ trạng thái (1) chuyển sang trạng thái ( 1, ) trong quá trình đẳng nhiệt ta có :

Trang 4

TRƯỜNG PTDTNT THPT MIỀN TÂY GIÁO ÁN VẬT LÝ 10 BUỔI CHIỀU

- Cho biết công thức liên hệ giữa

các thông số trạng thái khi chuyển

trạng thái khí từ ( 1,) -> ( 2) ?

- Cho biết các đơn vị đo trong

phương trình ( *) ?

- HS trả lời câu hỏi của GV

P1V1 = p, V2 ( 1) => P,, =

2

1 1

V

V p

- Từ trạng thái ( 1, ) chuyển sang trạng thái ( 2) trong quá trình đẳng tích:

2

2 1

,

T

P T

p

 the P, vào :

2

2 1 2

1 1

T

P T V

V p

 =>

2

2 2 1

1 1

T

V p T

V p

Hay

T

pV

= hằng số

- Hằng số trên phụ thuộc vào khối lượng khí

- Với 1 mol khí thì hằng số này có giá trị là R = 8,31 J/ ( mol.K) R còn gọi là hằng số của chất khí lý tưởng

- Chứng minh: đơn vị của hằng số

R trong phương trình trạng thái của khí lý tưởng là J/ ( mol.K)

R =

T

pV

(*) Về mặt đơn vị thì: ( R) = =

) (

) ( ) / )(

/ ( 2 3

K mol

m N K

mol m m N

 mà N.m = J nên đơn vị của R là J/( mol.K)

Hoạt động 2 ( 30 phút) : Bài tập vận dụng lý thuyết đã ôn

- GV nêu bài tập: V.2 SBT/72 V.6

SBT/ 73

- HS giải tại lớp II Bài tập Bài V.2 SBT/72: chọn A

Bài V.6 SBT/73:

Cho: cho đồ thị như hình vẽ

Hình vẽ

Giải

P1

P2

P

T

Trang 5

TRƯỜNG PTDTNT THPT MIỀN TÂY GIÁO ÁN VẬT LÝ 10 BUỔI CHIỀU

Theo hình vẽ khi chất khí chuyển từ trạng thái ( I )sang trạng thái(II )

Thì nhiệt độ T và áp suất P đều tăng

Vẽ các đường đẳng tích V1 ( qua

I ) và V2 ( qua II) Với nhiệt độ T1

thì các thể tích này ứng với các áp suất: P1 và P2

Ứng với nhiệt độ T1 : P1V1 = P2V2

Từ đồ thị ta thấy P1 > P2 suy ra:

V1 < V2

KL: V1 < V2 ; P1 < ø P2 ; T1 < T2

4 Dặn do ( 2 phút )ø:

- Chuẩn bị kiểm tra chương IV và V.

IV RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY :………

………

……….

………

………

Trang 6

TRƯỜNG PTDTNT THPT MIỀN TÂY GIÁO ÁN VẬT LÝ 10 BUỔI CHIỀU

Ngày soạn: 08 / 03 / 2010

Ngày dạy: / 03 / 2010

Tiết 15 : BÀI TẬP VỀ CHẤT KHÍ

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức :

- Củng cồ các kiến thức đã học về chất khí và các quá trình chuyển trạng thái khí.

2 Kỹ năng

- Vận dụng kiến thức đã học về chất khí để làm các bài tập có liên quan.

II CHUẨN BỊ

1.Giáo viên : Chuẩn bị một số câu hỏi bài tập để học sinh được củng cố lý thuyết.

2.Học sinh : Oân lại các kiến thức đã học về chất khí.

III TIẾN TRÌNH DẠY – HỌC

1 Oån định tổ chức: Kiểm diện

2 Kiểm tra: không

3 Hoạt động dạy - học:

Hoạt động 1 ( 43 phút) : Làm một số bài tập luyện tập về chất khí

Bài 28.6 SBT/ 64: Biết

khối lượng của một mol

nước là :

µ = 18.10-3 kg và 1 mol có

NA = 6,02 1023 phân tử

Xác định số phân tử có

trong 200 cm3 nước Khối

lượng riêng của nước là p

= 1.000 kg/ m3./

- HS làm bài tập tại lớp

Bài 28.6 SBT/ 64:

Cho 1 mol nước có:

µ = 18.10-3 kg

NA = 6,02 1023 phân tử

m = 200 cm3 nước

p = 1.000 kg/ m3 Xác định số phân tử ?

Giải

Từ biểu thức:

m

V

 =>

m

m   Gọi khối lượng của 1 phân tử nước là:

A N

m0  

Giọi số phân tử nước phải tìm là n:

24 3

23 4

3

0

10 7 , 6 10

18

10 02 , 6 10 2 10

VN A m

m n

(Phân tử)

Trang 7

TRƯỜNG PTDTNT THPT MIỀN TÂY GIÁO ÁN VẬT LÝ 10 BUỔI CHIỀU

Bài 29.7 SBT/66:

Người ta điều chế khí

hiđrô và chứa vào một

bình lớn dươiù áp suất 1

at, ở nhiệt độ 200C

Tính thể tích khí phải

lấy từ bình lớn ra để

nạp vào một bình nhỏ

có thể tích 20 lít dưới

áp suất 25 atm Coi

nhiệt độ không đổi./.

Bài

Bài 29.8 SBT/66: Tính

khối lượng khí ôxy

đựng trong một bình thể

tích 10 lít dưới áp suất

150 atm ở nhiệt độ 00C.

Biết ở điều kiện chuẩn

khối lượng riêng của

ôxy là 1,43 kg/ m3./.

Vì:

10 lít = 10 dm3 = 10-2 m3

- HS làm bài tập tại lớp

- HS làm bài tập tại lớp

Bài 29.7 SBT/66: cho t1 = t2 = 200C Trạng thái 1 Trạng thái 2

P1 = 1 atm P2= 25 atm

V1 = ? (lít) V2= 20 lít Giải Từ biểu thức của định luật Bôi- lơ - Ma-ri-ôt: P1.V1 = P2 V2 => 500 1 20 25 1 2 2 1    P V P V lít Bài 29.8 SBT/66: cho khí ôxy có: V = 10 lít P = 150 atm t0 = 00C => T0 = 273 K, P0 = 1 atm D0 = 1,43 kg/m3

-m = ? ( kg ) Giải Ta có : 0 0 V m D D  V m => D0.V0 DV => D V V D D 0 0  (1) Đây là quá trình đẳng nhiệt: Nhiệt độ khí bằng nhiệt độ tiêu chuẩn 00C ta có: V0P0 = P.V => V0= 0 P V P thay vào ( 1): D= .. . . 1,431.150 0 0 0 0   p P D P V V P D = 214,5 kg/m3 Vậy: m = D V= 214,5 10-2 = 2,145 kg 4 Dặn do ( 2 phút )ø: - Xem lại các bài tập đã làm tại lớp IV RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY :………

………

……….

………

………

Trang 8

TRƯỜNG PTDTNT THPT MIỀN TÂY GIÁO ÁN VẬT LÝ 10 BUỔI CHIỀU

Ngày soạn: 14 / 03 / 2010

Ngày dạy: / 03 / 2010

Chương 6: CƠ SỞ CỦA NHIỆT ĐỘNG LỰC HỌC ( 3 tiết )

Tiết 16 : NỘI NĂNG VÀ SỰ BIẾN ĐỔI NỘI NĂNG.

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức :

- Củng cố lý thuyết về nội năng và sự biến đổi nội năng.

2 Kỹ năng

- Vận dụng kiến thức về nội năng và sự biến thiên nội năng để trả lời một số câu hỏi, làm các bài tập có liên quan.

II CHUẨN BỊ

1.Giáo viên : Chuẩn bị một số câu hỏi bài tập để học sinh được củng cố lý thuyết.

2.Học sinh : Oân lại các kiến thức đã học về nội năng và sự biến đổi nội năng.

III TIẾN TRÌNH DẠY – HỌC

1 Oån định tổ chức: Kiểm diện

2 Kiểm tra: Không

3 Hoạt động dạy - học:

Hoạt động 1 ( 15 phút) : Ôân lại các kiến thức đã học về nội năng và sự biến đổi nội năng.

Trang 9

TRƯỜNG PTDTNT THPT MIỀN TÂY GIÁO ÁN VẬT LÝ 10 BUỔI CHIỀU

-Nội năng là gì ?

- Có thể thay đổi nội của một vật

bằng những cách nào?

- Cho biết công thức tính nhiệt

lượng mà một lượng chất rắn hoặc

lỏng thu vào hay toả ra khi thay đổi

nhiệt độ ?

- HS trả lời câu hỏi của GV

- HS trả lời câu hỏi của GV

- HS trả lời câu hỏi của GV

I Tóm tắt lý thuyết:

-ĐN nội năng: Trong nhiệt động

học nội năng của một vật là tổng động năng và thế năng của các phân tử cấu tạo nên vật Nội năng của một vật phụ thuộc vào nhiệt độ và thể tích của vật

- Có thể làm thay đổi nội năng bằng các quá trình thực hiện công, truyền nhiệt

- Nhiệt lượng mà một lượng chất rắn hoặc lỏng thu vào hay toả ra khi thay đổi nhiệt độ được tính

bằng công thức: Q = m.c t

Với t = t2 - t1

+ t2 > t1 => t2 - t1 > 0 : Thu nhiệt + t2 < t1 => t2 - t1 < 0 : Toả nhiệt

Hoạt động 2 ( 30 phút) : Bài tập vận dụng kiến thức về biến đổi nội năng.

- GV nêu câu hỏi: 4; 5 ;6 SGK/

173

- HS Lưu ý đơn vị đơn vị của nhiệt

dung riêng J/ kg độ hoặc J/Kg,K

đều được vì khi đổi:

(C.m t ) = (

.K kg kg

J

độ) =>

đơn vị đo nhiệt độ bị triệt tiêu

- HS trả lời và giải thích sự lựa chọn

II Bài tập Câu 4 SGK/ 173: chọn B Câu 5 SGK/ 173: chọn C Câu 6 SGK/ 173: chọm B Câu 33.5 SBT/78: chọn Câu 33.6 SBT/78: chon

1: S; 2: Đ 3: Đ, 4: S ,5: S

Câu 8 SGK / 173:

Tóm tắt:

mcu = 128 g = 0,128 kg

mnước = 210g = 0, 210 kg

t1 = 8,40C

mKL = 192 g = 0,192 kg

tKL = 1000C

t2 = 21,50C ( khi cân bằng nhiệt)

Ccu = 0,128.103 J/kg.K

Cnươc = 4.200 J/kg độ.

-Tìm CKL = ? ( J/Kg.độ)

Giải

Gọi Q1 là nhiệt lượng do nhiệt lượng kế và nước hấp thụ:

Q1= Ccumcu( t2- t1)+Cnươcmnươc(t2- t1)

= ( t2- t1)( Ccumcu+ Cnươcmnươc) =

= ( 21,5 -8,4)( 0,128. 103 0,128 +

Trang 10

TRƯỜNG PTDTNT THPT MIỀN TÂY GIÁO ÁN VẬT LÝ 10 BUỔI CHIỀU

11.768,83 (J) Gọi Q2 là nhiệt lượng do miếng

KL toả ra:

Q2= CKL.mKL.(tKL- t2) =

CKL.0,192.( 1000 - 21,50) = 15,072.CKL ( J)

Khi đã cân bằng nhiệt ta có:

Q1 = Q2

=>15,072.CKL= 11.768,83

=> CKL = 780 J/ Kg.độ.

4 Dặn dò ( 2 phút )ø:

- HS xem lại các bài tập đã chữa.

IV RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY :………

………

……….

………

………

Ngày soạn: 21 / 03 / 2010

Ngày dạy: 24 / 03 / 2010

Tiết 17 : CÁC NGUYÊN LÝ CỦA NHIỆT ĐỘNG LỰC HỌC.

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức :

- Củng cố các nguyên lý của nhiệt động lực học.

2 Kỹ năng

- Vận dụng các nguyên lý của nhiệt ĐLH để trả lời một số câu hỏi, làm các bài tập có liên quan.

II CHUẨN BỊ

1.Giáo viên : Chuẩn bị một số câu hỏi bài tập để học sinh được củng cố lý thuyết.

2.Học sinh : Oân lại các kiến thức đã học về nội năng và sự biến đổi nội năng.

III TIẾN TRÌNH DẠY – HỌC

1 Oån định tổ chức: Kiểm diện

2 Kiểm tra: Không

3 Hoạt động dạy - học:

Hoạt động 1 ( 15 phút) : Ôân lại nội dung các nguyên lý của nhiệt động lực học.

Trang 11

TRƯỜNG PTDTNT THPT MIỀN TÂY GIÁO ÁN VẬT LÝ 10 BUỔI CHIỀU

- Clau-di- út ( 1822- 1888 nhà

Vật lý người Đức).

Uy li am Tôm sơn ( 1824

-1907 nhà Vật lý người Anh)

- HS ghi nhận thông tin từ GV

I Lý thuyết:

- Tôm Sơn phát biểu: Không thể chế tạo được động cơ nhiệt hoạt động tuần hoàn sinh công mà chỉ nhận nhiệt từ một nguồn Loại động cơ này gọi là động cơ vĩnh cửu loại hai Vì vậy cacùh phát biểu của tôm sơn

có thể rút gọn thành: Không thể thực hiện được động cơ vĩnh cửu loại hai Cách phát

biểu của Các nô chúng ta đã học tương đương với cách phát biểu của Tôm - Sơn

Hoạt động 2 ( 40 phút) : Một số bài tập.

- Bài 33.11 SBT trang 79.

- Bài 33.2 SBT trang 79.

- Hỏi: Trong các động cơ dưới

- HS đọc đầu bài.

- HS trả lời câu hỏi của

II- Bài Tập:

Bài 33.11 SBT/79:

Vì chỉ có một nguồn nóng thì động cơ nhiệt không phải truyền bớt nhiệt lượng cho nguồn lạnh, nghĩa là có thể biến hoàn toàn nhiệt lượng thành công cơ học Điều này vi phạm nguyên lý hai nhiệt động lực học Do đó mệnh đề trên cũng được coi là cách phát biểu khác của Nguyên lý II NĐLH.

Bài 33.2 SBT/77:

+ Với quá trình đẵng nhiệt (Q = 0), ta có :

U = A

KL: Quá trình đẵng nhiệt là

quá trình thực hiện công.

+ Với quá trình đẵng áp (A ¹ 0;

Q ¹ 0), ta có:

U = A + Q

KL: Quá trình đẳng áp là quá

trình truyền nhiệt và sinh công + Với quá trình đẵng tích (A = 0), ta có :

Trang 12

TRƯỜNG PTDTNT THPT MIỀN TÂY GIÁO ÁN VẬT LÝ 10 BUỔI CHIỀU nhiệt ?

a- Động cơ xe máy.

b Động cơ chạy máy phát điện

của nhà máy thuỷ điện Sông

Đà.

c Động cơ trong tầu thuỷ.

d Động cơ gắn trên các ôtô.

U = Q

KL: Quá trình đẵng tích là quá

trình tuyền nhiệt.

Đáp án chon: D là quá trình

đẳng áp thì: Q; A và U đều khác không.

Trả lời: Các động cơ nhiệt là:

Động cơ xe máy; Động cơ trong tầu thuỷ Động cơ gắn trên các ôtô

4 Dặn dò ( 2 phút )ø:

- HS xem lại các bài tập đã chữa.

- Học thuộc nội dung hai nguyên lý của NĐLH.

IV RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY :………

………

……….

………

Ngày soạn: 28 / 03 / 2010

Ngày dạy: 31 / 03 / 2010

Tiết 18 : BÀI TẬP ÁP DỤNG NGUYÊN LÝ CỦA NHIỆT ĐỘNG LỰC HỌC.

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức : - Củng cố các nguyên lý của nhiệt động lực học.

2 Kỹ năng - Vận dụng các nguyên lý của nhiệt ĐLH để trả lời một số câu hỏi, làm các bài tập có

liên quan.

II CHUẨN BỊ

1.Giáo viên : Chuẩn bị một số câu hỏi bài tập để học sinh được củng cố lý thuyết.

2.Học sinh : Oân lại các kiến thức đã học về nội năng và sự biến đổi nội năng.

III TIẾN TRÌNH DẠY – HỌC

1 Oån định tổ chức: Kiểm diện

2 Kiểm tra: Không

3 Hoạt động dạy - học:

Hoạt động 1 ( 25 phút) : Bài tập áp dụng nguyên ly Iù của nhiệt động lực học.

Ngày đăng: 11/07/2014, 15:00

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w