-Tính chất hóa học cơ bản của các halogen là tính oxi hóa mạnh 23 3,4 Clo - Hoàn thành sơ đồ phản ứng.- Viết các phương trình minh họa tính chất hóa học của clo và điều chế.. Chuẩn bị c
Trang 1KẾ HOẠCH PHỤ ĐẠO MÔN HÓA HỌC 10 – HỌC KỲ II
Năm học: 2014 -2015
22 1,2
Khái quát về nhóm halogen - Đặc điểm của lớp e ngoài cùng; cấu tạo phân tử halogen
-Tính chất hóa học cơ bản của các halogen là
tính oxi hóa mạnh
23 3,4 Clo - Hoàn thành sơ đồ phản ứng.- Viết các phương trình minh họa tính chất hóa
học của clo và điều chế
24 5,6
Hidrocloua- axit clohidric
và muối clorua -Tính chất của axit clohidric-Xác định V khí H2 khi cho axit HCl tác dụng
với kim loại
-Xác định %m của mổi kim loại
25 7,8
Flo- Brom- Iot - Viết các phương trình minh họa tính chất hóa
học của clo và điều chế
- Hoàn thành sơ đồ phản ứng
28 9,10 Oxi- Ozon - Viết các phương trình minh họa tính chất hóa học của oxi, ozon và điều chế
- Hoàn thành sơ đồ phản ứng
29 11,12
Lưu huỳnh - Hoàn thành sơ đồ phản ứng
-Xác định %m của các kim loại có trong hổn hợp
31 15,16 Axit sunfuric và muối
sunfat
-Hoàn thành sơ đồ phản ứng-Phân biệt các dd mất nhãn
32 17,18 Axit sunfuric và muối sunfat (tt) -Xác định V khí H
Cân bằng hóa học -Khái niệm về cân bằng hóa học
-Các yếu tố ảnh hưởng tới cân bằng hóa học -Nguyên lí lơ-sa-tơ-li-ê
35 23,24 Ôn tập -Bài tập phân biệt các dd mất nhãn.
Trang 2Biết;- Nhóm halogen gồm những nguyên tố nào,vị trí trong BTH.
- Đặc điểm của lớp e ngoài cùng; cấu tạo phân tử halogen
Hiểu;-Tính chất hóa học cơ bản của các halogen là tính oxi hóa mạnh
- Trong hợp chất: số oxi hóa của F: -1; Cl, Br, I: +1; +3; +5; +7
- Đi từ F đến I: Tính oxi hóa giảm dần ( vì độ âm điện giảm dần và bán kính nguyên tử tăng)
-Tính oxi hóa thể hiện khi: tác dụng với kim loại với hidro…
2 Kĩ năng.
Viết được cấu hình electron nguyên tử của nguyên tố halogen
Dự đoán và viết các ptpu chứng minh tính chất hóa học của các halogen
II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
1.Giáo viên:
-Hệ thống các câu hỏi
-Các bài tập.2.Học sinh.
- Xem lại kiến thức cũ
- Làm các bài tập trong SGK và sách bài tập
III Phương pháp giảng dạy:
Sử dụng pp đàm thoại kết hợp pp chất vấn trong quá trình giảng dạy
IV Hoạt động giảng dạy.
1.Ổn định lớp học.
Kiểm tra sĩ số học sinh và ghi tên những học sinh vắng vào sổ ghi đầu bài
2 Tiến trình bài dạy.
Hoạt động giữa thầy và trò Nội dung ghi bảng
Bài tập 2:
Cho một lượng đơn chất halogen tác dụng với
Mg thu được 19 g magie halogen Cũng lượng đơn chất halogen đó tác dụng hết với Al tạo ra 17,8 g nhôm halogen Xác định tên và khối lượng đơn chất halogen nói trên
Bài làm:
a, Phương trình hóa học của phản ứng.gọi X là
Trang 3kí hiệu của nguyên tố halogen.
2Al + 3X2 → 2AlX3
6X g (54 + 6X)
a g 17,8 g 17,8 6X
→ a = (1)
54 + 6X Mg + X2 → MgX2
2X g (24 + 2X) a g 19 g 19 2X → a = (2)
24 + 2X Cho (1) = (2).giải rút ra X = 35,5 (Cl) b, mCl2 = 14,2 (g) 3 Bài tập về nhà: Viết các quá trình hình thành các phân tử halogen V Phần bổ sung kiên thức: ………
………
………
………
TUẦN 22, TIẾT 2
CỦNG CỐ KIẾN THỨC VỀ KHÁI QUÁT NHÓM HALOGEN
I Chuẩn kiến thức kĩ năng.
1 Kiến thức:
Biết;- Nhóm halogen gồm những nguyên tố nào,vị trí trong BTH.
- Đặc điểm của lớp e ngoài cùng; cấu tạo phân tử halogen
Hiểu;-Tính chất hóa học cơ bản của các halogen là tính oxi hóa mạnh
- Trong hợp chất: số oxi hóa của F: -1; Cl, Br, I: +1; +3; +5; +7
- Đi từ F đến I: Tính oxi hóa giảm dần ( vì độ âm điện giảm dần và bán kính nguyên tử tăng)
-Tính oxi hóa thể hiện khi: tác dụng với kim loại với hidro…
2 Kĩ năng.
Viết được cấu hình electron nguyên tử của nguyên tố halogen
Dự đoán và viết các ptpu chứng minh tính chất hóa học của các halogen
II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
1.Giáo viên:
-Hệ thống các câu hỏi
-Các bài tập
2.Học sinh.
- Xem lại kiến thức cũ
- Làm các bài tập trong SGK và sách bài tập
III Phương pháp giảng dạy:
- Đàm thoại, nêu vấn đề
Trang 4- HS ôn tập kiến thức đã học.
IV Hoạt động giảng dạy.
1.Ổn định lớp học.
Kiểm tra sĩ số học sinh và ghi tên những học sinh vắng vào sổ ghi đầu bài
2 Tiến trình bài dạy.
Hoạt động giữa thầy và trò Nội dung ghi bảng
- Cho bài tập HS hoạt động cá nhân và lầm
nhanh hơn lên bảng giải
- Đứng cuối mỗi chu kì và liền trước khí hiếm
2 Cấu hình electron nguyên tử và cấu tạo phân
tử của những nguyên tố halogen:
- Cấu hính e chung: ns2np5
- Đơn chất tồn tại dạng phân tử
3 Khái quát về tính chất của nhóm halogen:
X + 1e = X-
ns2np5 ns2np6.Tính oxi hoá giảm dần từ F đến I
F luôn có soh = -1 Các hal khác có soh = -1 đến +7
B Bài tập:
1 Đặc điểm nào dưới đây không phải là đặc điểm chung của các nguyên tố hal (F, Cl, Br, I.)a) Nguyên tử chỉ có khả năng thu thêm 1e.b) Có soh = -1 trong mọi hợp chất
c) Lớp e ngoài cùng của nguyên tử có 7e
d) Tạo với hiđro hợp chất có liên kết cộng hoá trị
2 Đặc điểm nào dưới đây là đặc điểm chung của các đơn chất halogen (F2, Cl2, Br2, I2).a) Ở điều kiện thường là chất khí
a) 30g b) 31gc) 36g d) 34g
5 Cho 19,2g Cu tác dụng với 7,84 lít khí Cl2
Trang 5- GV gợi ý:
nCu = 19,2/64 = 0,3mol
nCl2= 7,84/22,4 = 0,35 mol
Cu + Cl2 CuCl2 (1)
0,3 0,3 0,3
(1): nCl2Còn dư
Theo lí thuyết:
mCuCl2 = 0,3 135 = 10,5 (g)
Hiệu suất phản ứng:
H = 100
5
,
40
02
,
34
= 84%
- Đáp án : a)
Hoạt động 7:
- Cho Bài tập Gợi ý:
nKClO3 = 6,125/122,5 = 0,05mol
KClO3 + 6HCl KCl + 3Cl2 + 3H2O
0,05 0,15
VCl2 = 0,15.22,4 = 3,36l
Vì H = 80% nên thể tích Cl2 thực là:
3,36.10085 = 2,865lít
- Đáp án : d)
Hoạt động 8:
- Cho bài tập Gợi ý
Công thức hợp chất M với Cl2 là: MCl2
71
71
M = 40 ( Ca)
- Đáp án: c)
đkc Để nguội phản ứng thu được 34,02g CuCl2 Hiệu suất của phản ứng này là:
a) 84% b) 83%
c) 82% d) 81%
6 Cho 6,125g KClO3 vào ống nghiệm chứa dung dịch HCl dư và đun nhẹ Hãy xác định thể tích khí Clo thu được (đkc) bbiết H = 85% a) 2,56(l) b) 3 (l)
c) 2,89(l) c) 2,856(l)
7 Một kim loại M có hoá trị II tạo với Clo hợp chất X trong đó Clo chiếm 63,964% về khối lượng Tên của kim loại M là:
a) Cu( Đồng) b) Mg(Magiê) c) Ca(Canxi) d) Ba(Bari)
3 Bài tập về nhà
Xem lại và hoàn chỉnh các bài tập vào vở
Về nhà xem trước bài mới hiđroclorua axit clohiđric, muối clorua
V Phần bổ sung kiến thức:
………
………
………
………
Trang 6- Dự đoán, kiểm tra và kết luận được về tính chất hóa học của clo.
- Viết các phương trình minh họa tính chất hóa học của clo và điều chế
- Giải các bài tập liên quan đến clo
II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
1.Giáo viên:
-Hệ thống các câu hỏi
-Các bài tập
2.Học sinh.
- Xem lại kiến thức cũ
- Làm các bài tập trong SGK và sách bài tập
III Phương pháp giảng dạy:
Sử dụng pp đàm thoại kết hợp pp chất vấn trong quá trình giảng dạy
IV Hoạt động giảng dạy.
1.Ổn định lớp học.
Kiểm tra sĩ số học sinh và ghi tên những học sinh vắng vào sổ ghi đầu bài
2 Tiến trình bài dạy.
Hoạt động giữa thầy và trò Nội dung ghi bảng
Hoàn thành chuổi biến hóa sau:
NaCl → Cl2 → HCl → KOH → Fe(OH)3 →
Fe2O3 → FeCl3 → AgCl
Bài làm :2NaCl + 2H2O đpdd , cmn 2NaOH + H2 + Cl2
Cl2 + H2 → 2HClHCl + KOH → KCl + H2O 3KOH + FeCl3 → Fe(OH)3 + 3KCl2Fe(OH)3 to Fe2O3 + 3H2O
Fe2O3 + HCl → FeCl3 + H2OFeCl3 + AgNO3 → AgCl + Fe(NO3)3
Bài tập 2:
Cho 21,75 g MnO2 vào một ống nghiệm chứa sẵn HCl đặc, dư và đun nóng.Tính thể tích khí clo sinh ra ở đktc?
Bài làm:
Trang 7Hoạt động 2:
GV: Hoàn thành bài tập
HS: Tiến hành thực hiện và cùng nhau
thảo luận nhóm
GV: Hướng dẫn và định hướng hs làm bài
tập
MnO2 + 4HCl → MnCl2 + Cl2 + 2H2O (1)
Ta có : nMnO2 = 0,25 (mol)
(1) → nCl2 = nMnO2 = 0,25 (mol)
→ VCl2 = 0,25 22,4 = 5,6 (l)
Bài tập 3:
Khi điện phân dung dịch muối ăn bão hòa để sản xuất xút, người ta thu được 560 l khí clo ở (dktc).Tính khối lượng muối ăn chứa 98% NaCl đã dùng để điện phân?
Bài làm:
Ptpu:
2NaCl + 2H2O đpdd , cmn 2NaOH + H2 + Cl2
nCl2 = 25 (mol)
Pt → nNaCl = 2nCl = 50 (mol)
mNaCl = 50 58,5 = 2925 (g)
vậy khối lượng muối ăn đã dùng là:
mmuối = (mNaCl.100)/98 = (2925.100)/98 = = 2984,7 (g)
3.Bài tập về nhà:
Tính khối lượng kim loại Cu và thể tích khí clo sinh ra ở (đktc) đã tham gia phản ứng nếu có
27 g CuCl2 tạo thành sau phản ứng
V.Phần bổ sung kiến thức:
………
………
………
………
TUẦN 23, TIẾT 4
Bài: CLO
I.Chuẩn kiến thức kĩ năng:
1 Kiến thức:
-Cân bằng các phản ứng hóa học
2.Kĩ năng:
- Dự đoán, kiểm tra và kết luận được về tính chất hóa học của clo
- Viết các phương trình minh họa tính chất hóa học của clo và điều chế
- Giải các bài tập liên quan đến clo
II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
1.Giáo viên:
-Hệ thống các câu hỏi
-Các bài tập
2.Học sinh.
- Xem lại kiến thức cũ
- Làm các bài tập trong SGK và sách bài tập
Trang 8III Phương pháp giảng dạy:
Đàm thoại, hoạt động nhóm
IV Hoạt động giảng dạy.
1.Ổn định lớp học.
Kiểm tra sĩ số học sinh và ghi tên những học sinh vắng vào sổ ghi đầu bài
2.Tiến trình bài dạy:
Hoạt động giữa thầy và trò Nội dung ghi bảng
K2Cr2O7 + HCl → KCl + CrCl3 + Cl2 + H2O
Cl2 + KOHđặc → KClO3 + KCl + H2O
Cl2 + KOH → KCl + KOCl + H2O
Cl2 + I2 + H2O → HIO3 + HCl(Cl2 + Na2S2O3 + H2O→NaHSO4 + HCl)
Trang 9Bài làm:
a Gọi X là nguyên tử khối của kim loại cần tìm
2X + 3Cl2 → 2XCl3 (1)
10,8 g 53,4 g Áp dụng định luật tăng giảm khối lượng,ta có: Δm = mm = mmuối – mkl = 53,4 – 10,8 = mCl = 42,6 g → nCl = 1,2 (mol) (1) → nkl = nCl/3 = 0,4 (mol) MX = 10,8/0,4 = 27 Vậy kim loại cần tìm là nhôm (Al) b MnO2 + 4HCl → MnCl2 + Cl2 + 2H2O (2)
Ta có: nCl2 = 0,6 (mol) (2) → nMnO2 = nCl2 = 0,6 (mol) nHCl = 4.nCl2 = 2,4 (mol) mMnO2(lt) = 0,6.87 = 52,2 g VHCl = 2,4/0,5 = 4,8 l Vậy lượng thực tế cần dùng là: mMnO2(tt) =52,2.(100/80) = 65,25 g VHCl = 6 l 3.Bài tập về nhà: Cho m g KMnO4 tác dụng hoàn toàn với dung dịch HCl đậm đặc, dư và đun nóng Sau khi phản ứng kết thúc thu được 1,5 l khí Cl2 (đktc).Tính m V.Phần bổ sung kiến thức: ………
………
………
………
TUẦN 24, TIẾT 5
HIDROCLORUA – AXIT CLOHIDRIC
I.Chuẩn kiến thức kĩ năng:
1 Kiến thức:
Biết: - Tính chất vật lí, trạng thái tự nhiên, ứng dụng của clo và pp điều chế hidroclorua và axit clohidric trong phòng TN và công nghiệp
Hiểu: - Tính chất hóa học cơ bản của axit clohidric là tính axit và tính khử
2.Kĩ năng:
- Viết các phương trình minh họa tính chất hóa học của clo và điều chế
- Hoàn thành sơ đồ phản ứng
II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
1.Giáo viên:
Trang 10-Hệ thống các câu hỏi.
-Các bài tập
2.Học sinh.
- Xem lại kiến thức cũ
- Làm các bài tập trong SGK và sách bài tập
III Phương pháp giảng dạy:
Sử dụng pp đàm thoại kết hợp pp chất vấn trong quá trình giảng dạy
IV.Hoạt động giảng dạy
1.Ổn định lớp học.
Kiểm tra sĩ số học sinh và ghi tên những học sinh vắng vào sổ ghi đầu bài
2 Tiến trình bài dạy.
Họat động giữa thầy vầ trò Nội dung ghi bảng
Cho m g kim loại Fe phản ứng hoàn toàn vừa
đủ với dung dich HCl, CM = 1M Sau phản ứng người ta thu được VH2 = 2,24 lit khí H2 (đktc).Xác định m và VHCl đã tham gia phản ứng?
Bài làm:
Ta có : nH2 = 0,4 (mol)
Trang 11tập Ptpu:
2Al + 6HCl → 2AlCl3 + 3H2 (1)
x
Zn + 2HCl → ZnCl2 + H2 (2)
y Gọi x, y lần lượt là số mol của kim loại nhôm và kẽm Ta có hệ pt sau: 27x + 65y = 11,9 x = 0,2 <=> y = 0,1
3x/2 + y = 0,4 mZn = 0,1.65 =6,5 g mAl = 0,2.27 = 2,7 g % mZn = (6,5.100%)/11,9 = 54,6% % mAl = 100% - 54,6% = 45,4% 3 Bài tập cũng cố: Cho 10 g hổn hợp (Mg, Cu) tác dụng vừa đủ với dung dịch HCL loãng, thu được 3,808 l khí hidro (đktc) Tính % khối lượng của mỗi kim loai trong hổn hợp V.Phần bổ sung kiên thức: ………
………
………
………
TUẦN 24, TIẾT 6
HIDROCLORUA – AXIT CLOHIDRIC
I.Chuẩn kiến thức kĩ năng:
1 Kiến thức:
- HS phân biệt hiđroclorua và axit clohiđric
- HS hiểu: Tính chất hoá học của axit clohiđric
Nhận biết ion clorua
2.Kĩ năng:
- Viết các phương trình minh họa tính chất hóa học của clo và điều chế
- Hoàn thành sơ đồ phản ứng
II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
1.Giáo viên:
-Hệ thống các câu hỏi
-Các bài tập
2.Học sinh.
- Xem lại kiến thức cũ
- Làm các bài tập trong SGK và sách bài tập
III Phương pháp giảng dạy:
Trang 12- Đàm thoại, nêu vấn đề
- HS ôn tập bài hiđroclorua và axit clohiđric, muối clorua
IV.Hoạt động giảng dạy
1.Ổn định lớp học.
Kiểm tra sĩ số học sinh và ghi tên những học sinh vắng vào sổ ghi đầu bài
2 Tiến trình bài dạy.
Hoạt động giữa thầy và trò Nội dung ghi bảng
- Cho bài tập HS hoạt động nhóm và trả lời:
- Quì tím nhận biết NaOH: xanh
- Dd HCl nhận biết Na2S : mùi trứng thối
- Dd AgNO3 nhận biết NaCl: kết tủa trắng
- Là chất oxi hoá khi td với kl trước H
- Là chất khử khi td với chất oxi hoá mạnh.3) Nhận biết Cl-:
a) Zn; b)Cu; c) AgNO3; d) CaCO3; d)CaS
2 Nhận biết các dung dịch Viết ptpư:
NaCl, NaNO3, Na2S, NaOH
3.Cho 69,6g MnO2 td hết với ddHCl đ Toàn
bộ lượng Cl2 sinh ra được hấp thụ hết vào 500ml dd NaOH 4M Xác định nồng độ mol/
l từng chất trong dd sau phản ứng (V không đổi)
Trang 13- Cho bài tập HS hoạt động nhóm và trả lời:
nCl2 = 6,72/22,4 = 0,3 mol
nH2 = 10/22,4 = 0,446 mol
PT: H2 + Cl2 2HCl (1)
HCl + AgNO3 AgCl + HNO3 (2) Từ (1) & (2) ta có: nHCl = nAgCl = 7,175/143,5 = 0,05 mol ( trong 50g dd HCl) Gọi số mol Cl2 tham gia pư là x Gọi số mol HCl tham gia pư là 2x Mdd = 385,4 + 73x)g ) 73 4 , 385 ( 2 x = 050,05 x = 0,2 H% = 0,20.,1003 = 66,67% 4 Cho 10(l) H2 và 6,72 (l) Cl2 (đktc) td với nhau rồi hoà tan sp vào 385,4g H2O thu được dd A Lấy 50g dd A cho td AgNO3 dư thu được 7,175g kết tủa Tính hiệu suất của phản ứng giữa H2 và Cl2 3 Bài tập củng cố: - Lưu ý các công thức tính: n, CM, C%, H - Làm bài tập sgk - Xem bài mới V.Phần bổ sung kiên thức: ………
………
………
………
TUẦN 25, TIẾT 7
FLO- BROM- IOT
I.Chuẩn kiến thưc kĩ năng:
1 Kiến thức:
Biết: - Tính chất vật lí, trạng thái tự nhiên của flo, brom, iot và một vài hợp chất của chúng Hiểu: - Tính chất hóa học cơ bản của flo, brom là tính oxi hóa, flo có tính oxi hóa mạnh nhất, nguyên nhân tính oxi hóa giảm dần từ flo đến iot
2.Kĩ năng:
- Viết các phương trình minh họa tính chất của hợp chất có oxi của clo
- Hoàn thành các pt trong chuổi phản ứng
II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
1.Giáo viên:
-Hệ thống các câu hỏi
-Các bài tập
2.Học sinh.
- Xem lại kiến thức cũ
- Làm các bài tập trong SGK và sách bài tập
III Phương pháp giảng dạy:
Sử dụng pp đàm thoại kết hợp pp chất vấn trong quá trình giảng dạy
Trang 14IV.Hoạt động giảng dạy:
1.Ổn định lớp học.
Kiểm tra sĩ số học sinh và ghi tên những học sinh vắng vào sổ ghi đầu bài
2 Tiến trình bài dạy:
Hoạt động giữa thầy và trò Nội dung ghi bảng
Hoạt động 1:
GV: Hoàn thành bài tập
HS: Tiến hành thực hiện và cùng nhau thảo
luận nhóm
GV: Hướng dẫn và định hướng hs làm bài tập
Hoạt động 2:
GV: Hoàn thành bài tập
HS: Tiến hành thực hiện và cùng nhau thảo
luận nhóm
GV: Hướng dẫn và định hướng hs làm bài tập
Bài tập 1:
Hoàn thành chuổi phản ứng sau?
NaCl → Cl2 → HCl → FeCl2 → AgCl → Cl2
→Br2 → I2
Bài làm:
NaCl + H2O đpdd , cmn NaOH + Cl2 + H2
Cl2+ H2 as 2HCl 2HCl + Fe(OH)2 → FeCl2 + H2O FeCl2 + AgNO3 → AgCl + Fe(NO3)2
AgCl as Ag + Cl2
Cl2 + NaBr → NaCl + Br2
Br2 + NaI → NaBr + I2
Bài tập 2:
Nhận biết các dung dịch sau:
NaCl, NaBr, NaI
Bài làm:
Trích các mẩu thử Lần lược cho dung dịch AgNO3 vào các mẩu thử Mẩu nào xuất hiện kết tủa màu trắng là mẩu chứa dd NaCl
AgNO3 + NaCl → AgCl + NaNO3
Mẩu nào xuất hiện kết tủa màu vàng nhạt là mẩu chứa dd NaBr, mẩu nào xuất hiện tủa màu vàng đậm la mẩu NaI
AgNO3 + NaBr → AgBr + NaNO3
AgNO3 + NaI → AgI + NaNO3
3.Bài tập về nhà:
Hãy lấy 2 loại phản ứng khác nhau để chứng tỏ từ F2 đến I2 tính oxi hóa giảm dần
V.Phần bổ sung kiến thức:
………
………
………
………
TUẦN 25, TIẾT 8
FLO- BROM- IOT
Trang 15I.Chuẩn kiến thưc kĩ năng:
1 Kiến thức:
- HS khắc sâu cách nhận biết ion clorua
- Rèn luyện kĩ năng làm bài tập chuỗi phản ứng
2.Kĩ năng:
- Viết các phương trình minh họa tính chất của hợp chất có oxi của clo
- Hoàn thành các pt trong chuổi phản ứng
II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
1.Giáo viên:
-Hệ thống các câu hỏi
-Các bài tập
2.Học sinh.
- Xem lại kiến thức cũ
- Làm các bài tập trong SGK và sách bài tập
III Phương pháp giảng dạy:
- Đàm thoại, nêu vấn đề
- GV chuẩn bị một số bài tập về nhận biết và chuỗi phản ứng
- HS ôn tập phần Clo, HCl, muối clorua
IV.Hoạt động giảng dạy:
1.Ổn định lớp học.
Kiểm tra sĩ số học sinh và ghi tên những học sinh vắng vào sổ ghi đầu bài
2 Tiến trình bài dạy:
Hoạt động giữa thầy và trò Nội dung ghi bảng
FeCl3 + 3AgNO3 Fe(NO3)3 + 3AgNO3
b) Cl2 + 2NaOH NaCl + NaClO + H2O
- Cho bài tập HS thảo luận nhóm và trả
BT1/ Viết phương trình biểu diễn chuỗi biến hoá sau:
a) NaOH NaCl Cl2 FeCl3
Fe(NO3)3
Sb)
CaOCl2 )7 Cl2 )8 CaCl2 )5 CO2
(6) (4)
Cl2 )1 NaClO )2 NaHCO3 )3 Na2CO3
BT2/Trong phòng thí nghiệm, khí clo thườngđược điều chế bằng cách oxi hoá hợp chất
Trang 16- Tương tự, dùng AgNO3 để nhận biết 2
muối Na+: NaCl có AgCl Trắng
- Cho bài tập HS thảo luận và trả lời
- Cho hỗn hợp khí qua dung dịch NaOH,
khi Clo tác dụng với dung dịch NaOH,
ta thu được khí O2
Cl2 + 2NaOH NaCl + NaClO + H2O
nào sau đây:
a) NaCl b) HCl c) KClO3 d) KMnO4
BT3/ Có 4 dung dịch của các muối sau đựng trong 4 lọ riêng biệt: NaCl; NaNO3, BaCl2, Ba(NO3)2 Trình bày phương pháp hoá học
để nhận biết mỗi dung dịch
BT4/ Đổ dung dịch chứa 1g HBr vào dung dịch chứa 1g NaOH Nhúng giấy quì tím vào dung dịch thu được thì giấy quì tím chuyển sang màu nào sau đây:
a) Màu đỏ, b) màu xanhc) Không đổi màu, d) Không xác định đượcBT5/
Có những chất sau: KMnO4, MnO2, K2Cr2O7
và dung dịch HCl
1/ Nếu các chất oxi hoá có khối lượng bằng nhau thì chọn chất nào có thể điều chế được lượng khí Clo nhiều hơn?
a) MnO2, b) KMnO4 c) K2Cr2O7 d) Các chất cho lượng Clo bằng nhau
2/ 1/ Nếu các chất oxi hoá có số mol bằng nhau thì chọn chất nào có thể điều chế được lượng khí Clo nhiều hơn?
a) MnO2, b) KMnO4 c) K2Cr2O7 d) Các chất cho lượng Clo bằng nhau
BT6/ Người ta điều chế khí Oxi nhưng có lẫnkhí Cl2 Làm thế nào để thu được Oxi tinh khiết (Loại bỏ được tạp chất đó)?
Trang 17KClO3 KCl.
V.Phần bổ sung kiến thức:
………
………
………
………
TUẦN 28, TIẾT 9 OXI, OZON I.Chuẩn kiến thức kĩ năng: 1 Kiến thức: Biết: - Tính chất vật lí, trạng thái tự nhiên của oxi và ozon Hiểu: - Tính chất hóa học cơ bản của oxi và ozon là tính oxi hóa, ozon có tính oxi hóa mạnh hơn oxi 2.Kĩ năng: - Viết các phương trình minh họa tính chất hóa học của clo và điều chế - Hoàn thành sơ đồ phản ứng - Giải các bài tập liên quan đến oxi, ozon II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh: 1.Giáo viên: -Hệ thống các câu hỏi -Các bài tập 2.Học sinh. - Xem lại kiến thức cũ - Làm các bài tập trong SGK và sách bài tập III Phương pháp giảng dạy: Sử dụng pp đàm thoại kết hợp pp chất vấn trong quá trình giảng dạy IV.Hoạt động giảng dạy: 1.Ổn định lớp học. Kiểm tra sĩ số học sinh và ghi tên những học sinh vắng vào sổ ghi đầu bài 2 Tiến trình bài dạy.
Hoạt động giữa thầy và trò Nội dung ghi bảng
Hoạt động 1:
GV: Đặt ra câu hỏi và định hướng hs trả
lời
HS: Trả lời câu hỏi đã được sự định hướng
của thầy
Hoạt động 2:
GV: Đặt ra câu hỏi và định hướng hs trả
lời
HS: Trả lời câu hỏi đã được sự định hướng
của thầy
A.OXI (O 2 ).
I Vị trí và câú tạo:
- Vị trí: Ô thứ 8, cho kì 2, nhóm VIA
-Công thức cấu tạo: O=O
II.Tính chất vật lí:(sgk).
III.Tính chất hóa học:
Có tính oxi hóa mạnh vì: dễ nhận 2 e và có
độ âm điện lớn
1 Tác dụng với kim loại tạo oxit bazơ
2Mg + O2 to 2MgO
2 Tác dụng với phi kim tạo ra oxit axit
C + O2 to CO2
S + O2 to SO2
Trang 18Hoạt động 3:
GV: Đặt ra câu hỏi và định hướng hs trả
lời
HS: Trả lời câu hỏi đã được sự định hướng
của thầy
Hoạt động 4:
GV: Đặt ra câu hỏi và định hướng hs trả
lời
HS: Trả lời câu hỏi đã được sự định hướng
của thầy
3 Tác dụng với hợp chất
C2H5OH + 3O2 to 2 CO2 + 3H2O 2H2S + 3O2 to 2 SO2 + 2H2O
IV.Điều chế:
1.Trong phòng thí nghiệm: Phân hủy các
hợp chất giàu oxi kém bền với nhiệt như:
KMnO4, KClO3, H2O2
KMnO4 to K2MnO4 + MnO2 + O2
2KClO3 to ,MnO22KCl + 3O2
2 Trong công nghiệp:
-Từ không khí: Chưng cất phân đoạn không khí lỏng
- Từ nước: Điện phân nước
2H2O đp 2H2 + O2
B.OZON (O 3 )
- Oxi, ozon là 2 dạng thù hình của nguyên
tố oxi
-cấu tạo phân tử: O=O→O -Tính chất vật lí: (SGK) -Tính chất hóa học: Có tính oxi hóa mạnh
và mạnh hơn oxi
+ Oxi hóa hầu hết ác kim loại trừ Au, Pt
+ Ở điều kiện thường, oxi không oxi hóa được Ag nhưng ozon oxi hóa được Ag
2Ag + O3 → Ag2O + O2
+ Oxi không oxi hóa được I- trong dd nhưng ozon oxi hóa được I- thành I2 2KI + O3 + H2O→ I2 + 2KOH + O2
3.Bài tập củng cố:
So sánh tính oxi hóa của oxi và ozon Viết pt chứng minh
V.Phần bổ sung kiên thức:
………
………
………
………
TUẦN 28, TIẾT 10
OXI, OZON
I.Chuẩn kiến thức kĩ năng:
1 Kiến thức:
Biết: - Tính chất vật lí, trạng thái tự nhiên của oxi và ozon
Trang 19Hiểu: - Tính chất hóa học cơ bản của oxi và ozon là tính oxi hóa, ozon có tính oxi hóa mạnh hơn oxi.
2.Kĩ năng:
- Viết các phương trình minh họa tính chất hóa học của clo và điều chế
- Hoàn thành sơ đồ phản ứng
- Giải các bài tập liên quan đến oxi, ozon
II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
1.Giáo viên:
-Hệ thống các câu hỏi
-Các bài tập
2.Học sinh.
- Xem lại kiến thức cũ
- Làm các bài tập trong SGK và sách bài tập
III Phương pháp giảng dạy:
- Đàm thoại nêu vấn đề
- Chuẩn bị của HS: kiến thức về oxi – ozon
- Chuẩn bị của GV: Một số bài tập tiêu biểu về oxi – ozon
IV.Hoạt động giảng dạy:
1.Ổn định lớp học.
Kiểm tra sĩ số học sinh và ghi tên những học sinh vắng vào sổ ghi đầu bài
2 Tiến trình bài dạy
- Có mấy cách điều chế oxi? Viết PTHH?
- HS hoạt động cá nhân và trả lời
1 Oxi có tính oxi hoá mạnh:
Phản ứng với kim loại ( trừ Au, Ag, Pt…)Phản ứng với H2
Phản ứng với Phi kim ( trừ hal)Phản ứng với hợp chất có tính khử ( trừ hợp chất với flo)
2 Ozon có tính oxi hoá mạnh hơn oxi:
2Ag + O3 t0 Ag2O + O2
Ag + O2 không phản ứng
3 Điều chế oxi:
a) Trong phòng thí nghiệmb) Trong công nghiệp
tinh khiết?
A, Cho hỗn hợp đi qua kiềm
B, Cho hỗn hợp đi qua phot pho
Trang 20C, Cho hỗn hợp đi qua H2SO4 đặc.
D, Cho hỗn hợp đi qua CuO, đun nóng.3/ Có 3 ống nghiệm đựng SO2, O2, CO2 Dùng phương pháp thực nghiệm nào sau đây
để nhận biết các chất trên?
a) Cho từng khí lội qua dung dịch Ca(OH)2 dư, dùng đầu que đóm còn tàn đỏ
b) Cho từng khí lội qua dung dịch H2S, dùng đầu que đóm còn tàn đỏ
c) Cho hoa hồng vào đầu các khí, dùng đầu que đóm còn tàn đỏ
d) b và c đúng
4/ Khác với nguyên tử O, ion O2- có:
A, Bán kính ion nhỏ hơn và ít electron hơn
B, Bán kính ion nhỏ hơn và nhiều electron hơn
C, Bán kính ion lớn hơn và ít electron hơn
D, Bán kính ion lớn hơn và nhiều electron hơn
5/ Khí oxi điều chế được có lẫn hơi nước Dẫn khí oxi ẩm đi qua chất nào sau đây để được khí oxi khô?
7/ Hỗn hợp khí A gồm có O2 và O3, tỉ khối của hỗn hợp khí A đối với khí H2 là 19,2 Hỗn hợp khí B gồm có H2 và khí CO, tỉ khối của hỗn hợp khí B đối với H2 là 3,6
a) Tính thành phần phần trăm theo thể tích của mỗi khí có trong hỗn hợp khí A và B.b) Một mol khí A có thể đốt cháy hoàn toàn bao nhiêu mol khí CO?
Trang 21b) PTHH của các phản ứng:
2CO + O2 2CO2.(1)
3CO + O3 3CO2.(2)
Trong một mol hỗn hợp khí A có 0,6 mol O2
và 0,4 mol O3
Theo (1): 0,6 mol O2 đốt cháy được 1,2 mol
CO
Theo (2): 0,4 mol O3 đốt cháy được 1,2 mol
CO
Kết luận: 1 mol hỗn hợp khí A đất cháy được
2,4 mol khí CO
3.Bài tập củng cố:
Một hợp chất của lưu huỳnh với oxi, trong đó mỗi nguyên tố đều chiếm 50% khối lượng Tỉ lệ
số nguyên tử S và O trong phân tử là bao nhiêu ( trong các số dưới đây)?
A, 1: 1; B, 1:3; C, 2:1 D, 1:2
Đáp số: D: SO2
V.Phần bổ sung kiên thức:
………
………
………
………
TUẦN 29, TIẾT 11
LƯU HUỲNH
I.Chuẩn kiến thức kĩ năng:
1 Kiến thức:
- Tính chất hóa học cơ bản của lưu huỳnh
2.Kĩ năng:
- Viết các phương trình minh họa tính chất của lưu huỳnh
- Hoàn thành các pt trong chuổi phản ứng
-Giải bài tập liên quan đến lưu huỳnh
II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
1.Giáo viên:
-Hệ thống các câu hỏi
-Các bài tập
2.Học sinh.
- Xem lại kiến thức cũ
- Làm các bài tập trong SGK và sách bài tập
III Phương pháp giảng dạy:
Sử dụng pp đàm thoại kết hợp pp chất vấn trong quá trình giảng dạy
IV.Hoạt động giảng day:
1.Ổn định lớp học.
Kiểm tra sĩ số học sinh và ghi tên những học sinh vắng vào sổ ghi đầu bài
2 Tiến trình bài dạy:
Hoạt động giữa thầy và trò: Nội dung ghi bảng:
Trang 22a Viết ptpu xảy ra?
b Tính % khối lượng của Fe,Al trong hổn hợp ban đầu?
Bài làm:
a Các phản ứng xảy ra:
Fe + S → FeS (1)2Al + 3S → Al2S3 (2)b
Trang 23I.Chuẩn kiến thưc kĩ năng:
1 Kiến thức:
- Tính chất hóa học cơ bản của lưu huỳnh
2.Kĩ năng:
- Viết các phương trình minh họa tính chất của lưu huỳnh
- Hoàn thành các pt trong chuổi phản ứng
-Giải bài tập liên quan đến lưu huỳnh
II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
1.Giáo viên:
-Hệ thống các câu hỏi
-Các bài tập
2.Học sinh.
- Xem lại kiến thức cũ
- Làm các bài tập trong SGK và sách bài tập
III Phương pháp giảng dạy:
Sử dụng pp đàm thoại kết hợp pp chất vấn trong quá trình giảng dạy
IV.Hoạt động giảng day:
1.Ổn định lớp học.
Kiểm tra sĩ số học sinh và ghi tên những học sinh vắng vào sổ ghi đầu bài
2 Tiến trình bài dạy:
Hoạt động giữa thầy và trò: Nội dung ghi bảng:
- Oxi có tính oxi hoá mạnh:
Phản ứng với: Kim loại ( trừ: Au, Ag, Pt),
H2 Phi kim ( trừ hal) Hợp chất (trừ hc với F)
- S vừa có tính oxi hoá, vừa có tính khử: +Tính oxi hoá: Tác dụng với: