Hoạt động trên lớp: Hoạt động của thầy Hoạt động của trò1.Ổn định: 2.KTBC: -GV gọi 2 HS lên bảng, yêu cầu các em làm các BT hướng dẫn luyện tập thêm của tiết 165.. 3.Bài mới: a.Giới th
Trang 1-Tiết 3 Tập đọc
-TIẾNG CƯỜI LÀ LIỀU THUỐC BỔ
II.Đồ dùng dạy học:
-Tranh minh họa bài đọc trong SGK
III.Hoạt động trên lớp:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1 KTBC:
-Kiểm tra 2 HS
+Con chim chiền chiện bay lượn giữa
khung cảnh thiên nhiên như thế nào ?
+Tiếng hót của chiền chiện gợi cho thức
ăn những cảm giác như thế nào ?
-GV nhận xét và cho điểm
2 Bài mới:
a) Giới thiệu bài:
-Trong cuộc sống, tiếng cười luôn đem đến
cho chúng ta sự thoải mái sản khoái Tiếng
cười có tác dụng như thế nào ? Bài tập đọc
Tiếng cười là liều thuốc bổ hôm nay chúng
ta học sẽ cho các em biết điều đó
b) Luyện đọc:
a/ Cho HS đọc nối tiếp
-GV chia đoạn: 3 đoạn
Đoạn 1: Từ đầu … 400 lần
Đoạn 2: Tiếp theo … hẹp mạch máu
Đoạn 3: Còn lại
-Cho HS đọc những từ ngữ dễ đọc sai tiếng
cười, rút, sảng khoái
-1 HS đọc thuộc lòng bài Con chim chiền chiện
+Chim bay lượn trên cánh đồng lúa, giữa một không gian cao rộng
+Gợi cho em về cuộc sống thanh bình hạnh phúc
-HS nối tiếp đọc đoạn (2 lần)
-HS luyện đọc từ ngữ
Trang 2-Cho HS quan sát tranh.
+Tranh vẽ gì ?
b/ Cho HS đọc chú giải và giải nghĩa từ
-Cho HS đọc
c/ GV đọc cả bài một lượt
Cần đọc với giọng rõ ràng, rành mạch
Nhấn giọng ở những từ ngữ: động vật duy
nhất, liều thuốc bổ, thư giãn, sảng khoái,
thoả mãn, nổi giận, căm thù …
c) Tìm hiểu bài:
+Em hãy phân tích cấu tạo của bài báo
trên Nêu ý chính của từng đoạn
+Vì sao nói tiếng cười là liều thuốc bổ
+Người ta đã tìm cách tạo ra tiếng cười
cho bệnh nhân để làm gì ?
+Em rút ra điều gì qua bài học này ?
d) Luyện đọc lại:
-Cho HS đọc nối tiếp
-GV luyện cho cả lớp đọc đoạn 2
-Cho HS thi đọc
-GV nhận xét và khen những HS đọc hay
3 Củng cố, dặn dò:
-GV nhận xét tiết học
-Yêu cầu HS về nhà kể lại tin trên cho
người thân nghe
-Dặn HS về nhà chuẩn bị bài cho tiết tập
-1 HS đọc cả bài
+HS đọc thầm một lượt và trả lời câu hỏi sau:
-Bài báo gồm 3 đoạn:
Đ 1: Tiếng cười là đặc điểm của con người, để phân biệt con người với các loài động vật khác
Đ 2: Tiếng cười là liều thuốc bổ
Đ 3: Người có tính hài hước sẽ sống lâu hơn
+Vì khi cười tốc độ thở của con người tăng lên đến 100km/1 giờ các cơ mặt thư giãn, não tiết ra một chất làm con người có cảm giác sảng khoái, thoả mãn
+Để rút ngắn thời gian điều trị bệnh nhân, tiết kiệm tiền cho nhà nước
+Bài học cho thấy chúng ta cần phải sống vui vẻ
-3 HS đọc nối tiếp Mỗi em đọc một đoạn.-HS luyện đọc đoạn
-3 HS thi đọc
-Lớp nhận xét
Trang 3Tiết 4 Tốn
ÔN TẬP VỀ ĐẠI LƯỢNG
(Tiếp theo)
I Mục tiêu:Giúp HS:
- Chuyển đổi được các đơn vị đo diện tích
- Thực hiện được phép tính với số đo diện tích
II Đồ dùng dạy học:
III Hoạt động trên lớp:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò1.Ổn định:
2.KTBC:
-GV gọi 2 HS lên bảng, yêu cầu các em
làm các BT hướng dẫn luyện tập thêm của
tiết 165
-GV nhận xét và cho điểm HS
3.Bài mới:
a).Giới thiệu bài:
-Trong giờ học hôm nay chúng ta cùng ôn
tập về các đơn vị đo diện tích và giải các
bài toán có liên quan đến đơn vị này
b).Hướng dẫn ôn tập
Bài 1
-Yêu cầu HS tự làm bài
-Gọi HS nối tiếp nhau đọc kết quả đổi đơn
vị của mình trước lớp
-GV nhận xét và cho điểm HS
-Yêu cầu HS dưới lớp nêu cách đổi của
mình trong các trường hợp trên
-Nhận xét các ý kiến của HS và thống
nhất cách làm như sau:
Trang 4-Yêu cầu HS làm tiếp các phần còn lại của
bài Nhắc các em làm các bước trung gian
ra giấy nháp, chỉ cần ghi kết quả đổi vào
VBT
-Gọi 1 HS đọc bài làm của mình trước lớp
để chữa bài
-Gọi 1 HS đọc đề bài toán trước lớp
-Yêu cầu HS làm bài
4.Củng cố:
-GV tổng kết giờ học
5 Dặn dò:
-Dặn dò HS về nhà làm các bài tập hướng
dẫn luyện tập thêm và chuẩn bị bài sau
64 Í 25 = 1600 (m2)Số thóc thu được trên thửa ruộng là:
1600 Í 21 = 800 (kg)
800 kg = 8 tạĐáp số: 8 tạ
Tiết 6 Đạo đức Dành cho địa phương
Trang 5-ÔN TẬP VỀ HÌNH HỌC
I Mục tiêu:Giúp HS ôn tập về:
- Nhận biết được hai đường thẳng song song, hai đường thẳng vuơng gĩc
- Tính được diện tích hình vuơng, hình chữ nhật
II Đồ dùng dạy học:
III Hoạt động trên lớp:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò1.Ổn định:
2.KTBC:
-GV gọi 1 HS lên bảng, yêu cầu các em
làm các BT hướng dẫn luyện tập thêm của
tiết 166
-GV nhận xét và cho điểm HS
3.Bài mới:
a).Giới thiệu bài:
-Trong giờ học hôm nay chúng ta cùng ôn
tập một số các kiến thức về hình học đã
học
b).Hướng dẫn ôn tập
Bài 1
-Yêu cầu HS đọc tên hình và chỉ ra các
cạnh song song với nhau, các cạnh vuông
góc với nhau trong các hình vẽ
Bài 2
-Yêu cầu HS nêu cách vẽ hình vuông
ABCD có cạnh dài 3 cm
-Yêu cầu HS vẽ hình, sau đó tính chu vi và
Hình thang ABCD có:
Cạnh AB và cạnh DC song song với nhau.Cạnh BA và cạnh AD vuông góc với nhau
-Một HS nêu trước lớp, HS cả lớp theo dõi và nhận xét cách vẽ:
Vẽ đoạn thẳng AB có độ dài 3 cm
Vẽ đường thẳng vuông góc với AB tại A và vuông góc với AB tại B Trên mỗi đường thẳng vuông góc đó lấy đoạn thẳng AD = 3
Trang 6-Yêu cầu HS quan sát hình vuông, hình
chữ nhật, sau đó tính chu vi và diện tích của
hai hình này rồi mới nhận xét xem các câu
trong bài câu nào đúng, câu nào sai
-Yêu cầu HS chữa bài trước lớp
-GV nhận xét và cho điểm HS
Bài 4
-Gọi 1 HS đọc đề bài toán trước lớp
-Yêu cầu HS tóm tắt bài toán
-Hỏi:
+Bài toán hỏi gì ?
+Để tính được số viên gạch cần để lát nền
phòng học chúng ta phải biết được những
gì ?
-Yêu cầu HS làm bài
4.Củng cố:
-GV tổng kết giờ học, tuyên dương các HS
tích cực hoạt động, nhắc nhở các em còn
chưa cố gắng trong giờ học
5 Dặn dò:
-Dặn dò HS về nhà chuẩn bị bài sau
Chu vi hình chữ nhật là:
(4 + 3) Í 2 = 14 (cm)Diện tích hình chữ nhật là:
4 Í 3 = 12 (cm2)Chu vi hình vuông là:
3 Í 4 = 12 (cm)Diện tích hình vuông là:
3 Í 3 = 9 (cm2)Vậy: a) Sai b) Sai c) Sai d) Đúng-1 HS đọc bài làm của mình trước lớp để chữa bài, HS cả lớp theo dõi, nhận xét và tự kiểm tra bài mình
-1 HS đọc thành tiếng trước lớp, HS cả lớp đọc thầm trong SGK
-HS tóm tắt
+Bài toán hỏi số viên gạch cần để lát kín phòng học
+Chúng ta phải biết được:
Diện tích của phòng học
Diện tích của một viên gạch lát nền Sau đó chia diện tích phòng học cho diện tích 1 viên gạch
-1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào VBT
Bài giảiDiện tích của một viên gạch là:
20 Í 20 = 400 cm2Diện tích của lớp học là:
5 Í 8 = 40 (m2)
40 m2 = 400000 cm2Số viên gạch cần để lát nền lớp học là:
400000 : 400 = 1000 (viên gạch)Đáp số: 1000 viên gạch
Trang 7Tiết 3 Chính tả (Nghe – Viết)
NĨI NGƯỢC
I.Mục tiêu:
1 Nghe – viết đúng chính tả, trình bày đúng bài vè dân gian Nói ngược theo thể lục bát
2 Làm đúng bài tập chính tả phân biệt âm đầu và dấu thanh dễ viết sai (r/d/gi, dấu hỏi/dấu ngã)
II.Đồ dùng dạy học:
-Một số tờ giấy khổ rộng viết nội dung BT2
III.Hoạt động trên lớp:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1 KTBC:
-Kiểm tra 2 HS
-GV nhận xét và cho điểm
2 Bài mới:
a) Giới thiệu bài:
-Trong dân gian có những bài ca dao, những
câu tục ngữ đã đúc kết những kinh nghiệm
của ông cha ta trong cuộc sống Bên cạnh đó
có những bài vè đem đến niềm vuio cho
người lao động bằng cách nói thật độc đáo
Nói ngược – bài vè hôm nay chúng ta học là
một bài như thế
b) Nghe - viết:
a/ Hướng dẫn CT
-GV đọc một lần bài vè Nói ngược
-Cho HS luyện viết những từ hay viết sai:
liếm lông, nậm rượu, lao đao, trúm, đổ vồ …
-GV nói về nội dung bài vè:
Bài vè nói những chuyện phi lí, ngược đời,
không thể nào xảy ra nên gây cười
b/ HS viết chính tả
-GV đọc từng câu hoặc từng cụm từ cho HS
viết
-GV đọc lại một lần
c/ Chấm, chữa bài
-HS theo dõi trong SGK
-Đọc thầm lại bài vè
-HS viết chính tả -HS soát lỗi
-1 HS đọc, lớp theo dõi trong SGK
Trang 8-Cho HS làm bài.
-Cho HS trình bày kết quả bài làm GV dán
lên bảng lớp 3 tờ giấy đã chép sẵn BT
-GV nhận xét và tuyên dương những nhóm
làm nhanh đúng
Lời giải đúng: Các chữ đúng cần để lại là:
giải – gia – dùng – dõi – não – quả – não –
não – thể
3 Củng cố, dặn dò:
-GV nhận xét tiết học
-Yêu cầu HS về nhà đọc lại thông tin ở BT 2
cho người thân nghe
-HS làm bài vào VBT
-3 nhóm lên thi tiếp sức-Gạch bỏ những chữ sai trong ngoặc đơn.-Lớp nhận xét
Trang 9Tiết 4 Luyện từ và câu
MỞ RỘNG VỐN TỪ: LẠC QUAN – YÊU ĐỜI
I.Mục tiêu:
- Biết thêm một số từ phức chứa tiếng vui và phân loại chúng theo 4 nhóm nghĩa ( BT1)
- Biết đặt câu với từ ngữ nói về chủ điểm lạc quan, yêu đời (BT2, 3)
- HS khá, giỏi tìm được ít nhất 5 từ tả tiếng cười và đặt câu với mỗi từ đó(BT3)
II.Đồ dùng dạy học:
-Một số tờ giấy khổ rộng kẻ bảng phân loại các từ phức mở đầu bằng tiếng vui
III.Hoạt động trên lớp:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1 KTBC:
-Kiểm tra 2 HS
+Đọc lại nội dung ghi nhớ (trang 150)
+Đặt một câu có trạng ngữ chỉ mục đích
-GV nhận xét và cho điểm
2 Bài mới:
a) Giới thiệu bài:
-Các em đã được học những từ ngữ nói về
tinh thần lạc quan Trong tiết học hôm nay,
chúng ta sẽ tiếp tục mở rộng, hệ thống hóa
vốn từ về tinh thần lạc quan yêu đời và
cũng biết đặt câu với các từ đã mở rộng
-Cho HS trình bày kết quả
-GV nhận xét và chốt lại lời giải đúng:
Các từ phức được xếp vào 4 nhóm như sau:
a/ Từ chỉ hoạt động: vui chơi, góp vui,
mua vui
b/ Từ chỉ cảm giác: vui thích, vui mừng,
vui sướng, vui lòng, vui thú, vui vui
c/ Từ chỉ tính tình: vui tính, vui nhộn, vui
tươi
d/ Từ vừa chỉ tính tình vừa chỉ cảm giác:
vui vẻ
* Bài tập 2:
-Cho HS đọc yêu cầu BT2
-1 HS đọc Lớp theo dõi trong SGK
-HS làm việc theo cặp
-Đại diện một số cặp dán kết quả lên bảng lớp
-Lớp nhận xét
-HS chép lời giải đúng vào vở
-1 HS đọc yêu cầu BT, lớp lắng nghe
Trang 10-GV giao việc: Các em chọn ở 4 nhóm, 4
từ, sau đó đặt câu với mỗi từ vừa chọn
-Cho HS làm bài
-Cho HS trình bày kết quả
-GV nhận xét và khen những HS đặt câu
đúng, hay
* Bài tập 3:
-Cho HS đọc yêu cầu của BT
-GV giao việc: Các em chỉ tìm những từ
miêu tả tiếng cười không tìm các từ miêu tả
kiểu cười Sau đó, các em đặt câu với một
từ trong các từ đã tìm được
-Cho HS làm bài
-Cho HS trình bày
-GV nhận xét và chốt lại một số từ chỉ
tiếng cười: hả hả, hì hì, khanh khách, khúc
khích, rúc rích, sằng sặc và khen những HS
đặt câu hay
3 Củng cố, dặn dò:
-GV nhận xét tiết học
-Yêu cầu HS ghi nhớ những từ tìm được ở
BT3, 5 câu với 5 từ tìm được
-HS chọn từ và đặt câu
-Một số HS đọc câu văn mình đặt
-Lớp nhận xét
-1 HS đọc, lớp lắng nghe
-HS tìm từ chỉ tiếng cười và ghi vào vào vở và đặt
-Một số HS đọc các từ mình đã tìm được và đọc câu đã đặt cho lớp nghe
-Lớp nhận xét
Trang 11Tiết 5 Kỹ thuật
LẮP GHÉP MÔ HÌNH TỰ CHỌN ( tiết2 )
I/ Mục tiêu:
- Chọn được các chi tiết để lắp ghép mô hình tự chọn
- Lắp ghép được một mô hình tự chọn Mô hình lắp tương đối chắc chắn, sử dụng được
- HS khéo tay: Lắp ghép được ít nhất một mô hònh tự chọn Mô hình lắp chắc chắn, sử dụng được
-Rèn luyện tính cẩn thận, khéo léo khi thao tác tháo, lắp các chi tiết của mô hình
II/ Đồ dùng dạy- học:
-Bộ lắp ghép mô hình kỹ thuật
III/ Hoạt động dạy- học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh1.Ổn định lớp:
2.Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra dụng cụ học tập
3.Dạy bài mới:
a)Giới thiệu bài: Lắp ghép mô hình tự chọn
b)Hướng dẫn cách làm:
* Hoạt đông 1:HS chọn mô hình lắp ghép
-GV cho HS tự chọn một mô hình lắp ghép
* Hoạt động 2:Chọn và kiểm tra các chi tiết
-GV kiểm tra các chi tiết chọn đúng và đủ
+Lắp từng bộ phận
+Lắp ráp mô hình hoàn chỉnh
* Hoạt động 4:Đánh giá kết quả học tập
-GV tổ chức HS trưng bày sản phẩm thực
hành
-GV nêu những tiêu chuẩn đánh gía sản
phẩm thực hành:
+ Lắp được mô hình tự chọn
+ Lắp đúng kĩ thuật, đúng qui trình
+ Lắp mô hình chắc chắn, không bị xộc
-HS chọn các chi tiết
-HS lắp ráp mô hình
-HS trưng bày sản phẩm
-HS dựa vào tiêu chuẩn trên để đánh giá sản phẩm
Trang 12-GV nhận xét đánh giá kết quả học tập của
HS
-GV nhắc nhở HS tháo các chi tiết và xếp
gọn vào hộp
3.Nhận xét- dặn dò:
-Nhận xét sự chuẩn bị và tinh thần, thái độ
học tập và kĩ năng , sự khéo léo khi lắp ghép
các mô hình tự chọn của HS
-HS lắng nghe
Trang 13Thứ tư ngày 5 tháng 5 năm 2010
2 Hiểu nghĩa các từ ngữ trong bài
Hiểu nội dung câu chuyện: Ca ngợi Trạng Quỳnh thông minh, vừa biết cách làm cho chúa ăn ngon miệng, vừa khéo giúp chúa thấy được một bài học về ăn uống TLCH trong SGK
II.Đồ dùng dạy học:
-Tranh minh họa bài học trong SGK
III.Hoạt động trên lớp:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1 KTBC:
-Kiểm tra 2 HS
+Tại sao nói tiếng cười là liều thuốc bổ ?
+Em rút ra điều gì qua bài vừa đọc ?
2 Bài mới:
a) Giới thiệu bài:
-Trạng Quỳnh là nhân vật nổi tiếng trong
văn học dân gian Việt Nam Bằng sự thông
minh , sắc sảo, hóm hỉnh, Trạng Quỳnh đã
cho bọn quan lại những bài học nhớ đời Bài
TĐ Ăn “mầm đá” hôm nay chúng ta học sẽ
giúp các em hiểu được một phần điều đó
b) Luyện đọc:
a/ Cho HS đọc nối tiếp
-GV chia đoạn: 4 đoạn
Đoạn 1: 3 dòng đầu: Giới thiệu về Trạng
Quỳnh
Đoạn 2: Tiếp theo … “đại phong”: Câu
chuyện giữa chúa Trịnh với Trạng Quỳnh
Đoạn 3 : Tiếp theo … “khó tiêu chúa đói”
-1 HS đọc đoan 1 bài Tiếng cười là liều thuốc bổ
+Vì khi cười, tốc độ thổi của con người lên đến 100km/1 giờ Các cơ mặt được thư giãn, thoải mái và não tiết ra một chất làm cho người ta có cảm giác thoả mãn, sảng khoái.-1 HS đọc đoạn 3 của bài
+Trong cuộc sống, con người cần sống vui vẻ thoải mái
-HS đọc nối tiếp
Trang 14Đoạn 4: Còn lại: Bài học dành cho chúa.
-Cho HS luyện đọc những từ dễ đọc sai:
tương truyền, Trạng Quỳnh, túc trực …
b/ Cho HS đọc chú giải và giải nghĩa từ
-Cho HS luyện đọc
c/ GV đọc toàn bài một lần
-Cần đọc với giọng vui, hóm hỉnh, đọc
ohân biệt với các nhân vật trong truyện
d) Đọc diễn cảm:
-Cho HS đọc theo cách phân vai
-GV luyện cho cả lớp đọc đoạn 3 + 4
-Cho HS thi đọc phân vai đoạn 3 + 4
-GV nhận xét và khen nhóm đọc hay
3 Củng cố, dặn dò:
-GV nhận xét tiết học
-Yêu cầu HS về nhà tiếp tục luyện đọc bài
văn và kể lại truyện cười cho người thân
nghe
-Cho HS đọc thầm chú giải
-3 HS giải nghĩa từ
-Từng cặp HS luyện đọc 1 HS đọc cả bài
HS đọc thầm đoạn 1 + 2
+Vì chúa ăn gì cũng không ngon miệng Chúa thấy “mầm đá” lạ nên muốn ăn
+Trạng cho người đi lấy đá về ninh, còn mình thì chuẩn bị một lọ tương đề bên ngoài hai chữ “đại phong” Trạng bắt chúa phải chờ cho đến lúc đói mèm
+Chúa không được ăn món “mầm đá” vì thực ra không có món đó
+Vì đói quá nên chúa ăn gì cũng thấy ngon
+HS có thể trả lời:
Trạng Quỳnh là người rất thông minh
Trạng Quỳnh rất hóm hỉnh
Trạng Quỳnh vừa giúp được chúa vừa khéo chê chúa
-3 HS đọc theo cách phân vai: người dẫn chuyện, Trạng Quỳnh, chúa Trịnh
-HS đọc đoạn theo hướng dẫn của GV
-Các nhóm thi đọc
-Lớp nhận xét
Trang 15Tiết 2 Tốn
ÔN TẬP VỀ HÌNH HỌC
(Tiếp theo)
I Mục tiêu:Giúp HS rèn kĩ năng:
-Nhận biết được hai đường thẳng song song, hai đường thẳng vuông góc
-Tính được diện tích hình bình hành
II Đồ dùng dạy học:
III Hoạt động trên lớp:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò1.Ổn định:
2.KTBC:
-GV gọi 1 HS lên bảng, yêu cầu các em
làm các bài 2, 4 của tiết 176
-GV nhận xét và cho điểm HS
3.Bài mới:
a).Giới thiệu bài:
-Trong giờ học hôm nay chúng ta tiếp tục
ôn tập một số kiến thức về hình học
b).Hướng dẫn ôn tập
Bài 1
-Vẽ hình lên bảng, yêu cầu HS quan sát,
sau đó đặt câu hỏi cho HS trả lời:
+Đoạn thẳng nào song song với đoạn thẳng
+Để biết được số đo chiều dài hình chữ
nhật chúng ta phải biết được những gì ?
+Làm thế nào để tính được diện tích hình
-Qua sát hình và trả lời câu hỏi:
+Đoạn thẳng DE song song với đoạn thẳng AB
+Đoạn thẳng CD vuông góc với đoạn thẳng BC
-1 HS đọc đề toán trước lớp
+Biết diện tích của hình chữ nhật, sau đó lấy diện tích chia cho chiều rộng để tìm chiều dài
+Diện tích của hình chữ nhật bằng diện tích của hình vuông nên ta có thể tính diện tích của hình vuông, sau đó suy ra diện tích của hình chữ nhật
-HS tính:
Diện tích của hình vuông hay hình chữ nhật là:
Trang 16-Vậy chọn đáp án nào ?
Bài 3
-Gọi HS đọc đề bài toán, sau đó yêu cầu
HS nêu cách vẽ hình chữ nhật ABCD kích
thước chiều dài 5 cm, chiều rộng 4 cm
-Yêu cầu HS vẽ hình và tính chu vi, diện
tích hình chữ nhật ABCD
Bài 4
-Gọi 1 HS đọc đề bài toán
-Yêu cầu HS quan sát hình H và hỏi: Diện
tích hình H là tổng diện tích của các hình nào
?
-Vậy ta có thể tính hình H như thế nào ?
-Yêu cầu HS nêu cách tính diện tích hình
bình hành
-Yêu cầu HS làm bài
8 Í 8 = 64 (cm2)Chiều dài hình chữ nhật là:
64 : 4 = 16 (cm)-Chọn đáp án c
-1 HS nêu trước lớp, HS cả lớp theo dõi và nhận xét
Vẽ đoạn thẳng AB dài 5 cm
Vẽ đoạn thẳng vuông góc với AB tại A, vẽ đoạn thẳng vuông góc với AB tại B Trên hai đường thẳng đó lấy AD= 4cm, BC= 4cm
Nối C với D ta được hình chữ nhật ABCD có chiều dài 5cm và chiều rộng 4cm cần vẽ
-HS làm bài vào VBT
Chu vi của hình chữ nhật ABCD là:
(5 + 4) Í 2 = 18 (cm)Diện tích của hình chữ nhật ABCD là:
5 Í 4 = 20 (cm2)Đáp số: 20 cm2
-HS đọc bài trước lớp
-Diện tích hình H là tổng diện tích hình bình hành ABCD và hình chữ nhật BEGC.-Nêu:
Tính diện tích hình bình hành ABCD
Tính diện tích hình chữ nhật BEGC
Tính tổng diện tích hình bình hành và diện tích hình chữ nhật
-1 HS nêu trước lớp
-HS làm bài vào VBT
Bài giảiDiện tích hình bình hành ABCD là:
3 Í 4 = 12 (cm2)Diện tích hình chữ nhật BEGC là:
3 Í 4 = 12 (cm2)Diện tích hình H là:
12 + 12 = 24 (cm2)Đáp số: 24 cm2
Trang 17-Yêu cầu HS chữa bài trước lớp.
4.Củng cố:
-GV tổng kết giờ học
5 Dặn dò:
-Dặn dò HS về nhà làm các bài tập hướng
dẫn luyện tập thêm và chuẩn bị bài sau
-1 HS chữa bài miệng trước lớp, HS cả lớp theo dõi, nhận xét và kiểm tra bài mình
Trang 19Tiết 3 Địa lý
ÔN TẬP
I.Mục tiêu :
Học xong bài này, HS biết:
-Chỉ được trên bản đồ Địa lí tự nhiên VN:
+ Dãy núi Hoàng Liên Sơn, đỉnh Phan-xi- păng; đồng bằng Bắc Bộ, đồng bằng Nam Bộ, các đồng bằng duyên hải miền Trung; các Cao Nguyên ở Tây Nguyên
+ Một số thành phố lớn
+ Biển Đông, các đảo và quần đảo chính
- Hệ thống một số đặc điểm tiêu biểu của các thành phố chính ở nước ta: Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh, Huế, Đà Nẵng, Cần Thơ, Hải Phòng
- Hệ thống tên một số dân tộc ở: Hoàng Liên Sơn, đồng bằng Bắc Bộ, đồng bằng Nam Bộ, các đồng bằng duyên hải miền Trung, Tây Nguyên
- Hệ thống một số hoạt động sản xuất chính ở các vùng: núi, cao nguyên, đồng bằng, biển đảo
II.Chuẩn bị :
-Bản đồ địa lí tự nhiên VN
-Bản đồ hành chính VN
-Phiếu học tập có in sẵn bản đồ trống VN
-Các bản hệ thống cho HS điền
III.Hoạt động trên lớp :
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò1.Ổn định: Cho HS hát
2.KTBC :
-Nêu những dẫn chứng cho biết nước ta rất
phong phú về biển
-Nêu một số nguyên nhân dẫn đến cạn kiệt
nguồn hải sản ven bờ
GV nhận xét, ghi điểm
3.Bài mới :
a.Giới thiệu bài: Ghi tựa
b.Phát triển bài :
*Hoạt động cả lớp:
Cho HS chỉ trên bản đồ địa lí tự nhiên VN:
-Dãy núi Hoàng Liên Sơn, đỉnh
Phan-xi-păng, ĐB Bắc Bộ, Nam Bộ và các ĐB duyên
hải miền Trung; Các Cao Nguyên ở Tây
Nguyên
-Các TP lớn: Hà Nội, Hải Phòng, Huế, Đà
Nẵng, Đà Lạt, TP HCM, Cần Thơ
-Biển đông, quần đảo Hoàng Sa, Trường Sa,
-Cả lớp
-HS trả lời -HS khác nhận xét
-HS lên chỉ BĐ
Trang 20các đảo Cát Bà, Côn Đảo, Phú Quốc.
GV nhận xét, bổ sung
*Hoạt động nhóm:
-GV phát cho mỗi nhóm một bảng hệ thống
về các TP như sau:
Tên TP Đặc điểm tiêu biểu
-GV cho HS các nhóm thảo luận và hoàn
thiện bảng hệ thống trên Cho HS lên chỉ các
TP đó trên bản đồ
4.Củng cố :
GV hỏi lại kiến thức vừa ôn tập
5.Tổng kết - Dặn dò:
-Nhận xét, tuyên dương
-Chuẩn bị tiết sau ôn tập tiếp theo
-HS cả lớp nhận xét
-HS thảo luận và điền vào bảng hệ thống
-HS trả lời -Cả lớp
Tiết 4 Anh văn GVBM
Trang 21Tiết 5 Kể chuyện
KỂ CHUYỆN ĐƯỢC CHỨNG KIẾN HOẶC THAM GIA
I.Mục tiêu:
1 Rèn kĩ năng nói:
-HS chọn được một câu chuyện nói về một người vui tính Biết kể lại rõ ràng về những sự việc minh họa cho đặc điểm tính cách của nhân vật (kể khơng thành chuyện), hoặc kể lại sự việc để lại ấn tượng sâu sắc về nhân vật (Kể thành chuyện)
-Biết trao đổi với các bạn về ý nghĩa câu chuyện
-Lời kể tự nhiên, chân thực, có thể kết hợp lời nói với cử chỉ, điệu bộ
2 Rèn kĩ năng nghe: lắng nghe bạn kể, nhận xét đúng lời kể của bạn
II.Đồ dùng dạy học:
-Bảng lớp viết đề bài Bảng phụ viết nội dung gợi ý 3
III.Hoạt động trên lớp:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1 KTBC:
-Kiểm tra 1 HS
+Kể lại câu chuyện đã nghe, đã đọc về
người có tinh thần lạc quan, yêu đời Nêu ý
nghĩa câu chuyện
-GV nhận xét và cho điểm
-GV kiểm tra việc chuẩn bị của HS
2 Bài mới:
a) Giới thiệu bài:
-Trong cuộc sống, mọi người thường có tính
tình khác nhau Người thì lầm lì, ít nói, người
thì tính tình xởi lởi, người thì lạnh lùng …
Hôm nay các em hãy kể cho bạn mình nghe
một câu chuyện về người vui tính mà em đã
chứng kiến hoặc tham gia
b) Hướng dẫn HS tìm hiểu yêu cầu đề bài:
-GV ghi đề bài lên bảng lớp
-GV giao việc: các em phải kể nột câu
chuyện về người vui tính mà em là người
chứng kiến câu chuyện xảy ra hoặc em trực
tiếp tham gia Đó là câu chuyện về những
con người xảy ra trong cuộc sống hàng ngày
-Cho HS nói về nhân vật mình chọn kể
-Cho HS quan sát tranh trong SGK
c) HS kể chuyện:
a/ Cho HS kể theo cặp
+HS kể
-1 HS đọc, lớp lắng nghe
-HS lần lượt nói về nhân vật mình chọn kể.-Từng cặp HS kể cho nhau nghe câu chuyện của mình Hai bạn cùng trao đổi về
Trang 22b/ Cho HS thi kể
-GV viết nhanh lên bảng lớp tin HS, tên
câu chuyện HS đó kể
-GV nhận xét và khen những HS có câu
chuyện hay, kể hay
3 Củng cố, dặn dò:
-GV nhận xét tiết học
-Yêu cầu HS về nhà kể lại câu chuyện cho
người thân nghe hoặc viết vào vở câu
chuyện đã kể ở lớp
ý nghĩa của câu chuyện
-Đại diện một số cặp lên thi kể.-Lớp nhận xét
Trang 23Thứ năm ngày 6 tháng 5 năm 2010
3 HSKG: Biết nhận xét và sửa lỗi cho câu văn hay
4 Nhận thức được cái hay của bài được GV khen
II.Đồ dùng dạy học:
-Bảng lớp, phần màu để chữa lỗi chung
-Phiếu học tập để HS thống kê lỗi và chữa lỗi
III.Hoạt động trên lớp:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1 Nhận xét chung:
-GV viết lên bảng đề kiểm tra ở tiết TLV
trước
-GV nhận xét kết quả làm bài:
Những ưu điểm chính
Những hạn chế
-Thông báo điểm cụ thể (cần tế nhị)
-Trả bài cho HS
2 Hướng dẩn HS trả bài:
a) Hướng dẫn từng HS chữa lỗi
-GV phát phiếu học tập cho HS
-GV giao việc: Các em phải đọc kĩ lời phê,
đọc kĩ những lỗi GV đã chỉ trong bài Sau
đó, các em viết vào phiếu các lỗi trong bài
theo từng loại như phiếu yêu cầu và đổi
phiếu cho bạn để soát lỗi, soát lại việc chữa
lỗi
-GV theo dõi, kiểm tra HS làm việc
3.Học tập đoạn, bài văn hay
-GV đọc một số đoạn (hoặc bài) của HS
-Cho HS trao đổi về cài hay của đoạn, bài
văn đã đọc
3 Củng cố, dặn dò:
Trang 24-GV nhận xét tiết học Biểu dương những
HS đạt điểm cao và những HS có tiến bộ so với bài viết lần trước
-Yêu cầu những HS viết bài chưa đạt về viết lại để hôm sau chấm
Tiết 2 Âm nhạc GVBM
Trang 25Tiết 3 Tốn
ÔN TẬP VỀ TÌM SỐ TRUNG BÌNH CỘNG
I Mục tiêu:Giúp HS ôn tập về:
- Giải được bài toán về tìm số trung bình cộng
II Đồ dùng dạy học:
III Hoạt động trên lớp:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò1.Ổn định:
2.KTBC:
-GV gọi 1 HS lên bảng, yêu cầu các em
làm các BT hướng dẫn luyện tập thêm của
tiết 168
-GV nhận xét và cho điểm HS
3.Bài mới:
a).Giới thiệu bài:
-Trong giờ học hôm nay chúng ta cùng ốn
tập về cách tính trung bình cộng của các số
và giải các bài toán về số trung bình cộng
b).Hướng dẫn ôn tập
Bài 1
-Yêu cầu HS nêu cách tính số trung bình
cộng của các số
-Yêu cầu HS tự làm bài
-Yêu cầu HS nhận xét bài làm của bạn
Bài 2
-Gọi 1 HS đọc đề bài trước lớp
-Yêu cầu HS tóm tắt bài toán, sau đó hỏi:
+Để tính được trong 5 năm trung bình số
dân tăng hằng năm là bao nhiêu chúng ta
phải tính được gì ?
+Sau đó làm tiếp như thế nào ?
-Yêu cầu HS làm bài (Nếu HS có trình độ
khá, GV yêu cầu HS tự làm bài mà không
cần hướng dẫn)
-1 HS lên bảng thực hiện yêu cầu, HS dưới lớp theo dõi để nhận xét bài của bạn
-1 HS đọc thành tiếng, HS cả lớp đọc thầm trong SGK
-HS tóm tắt bài toán, sau đó trả lời câu hỏi:+Chúng ta phải tính được tổng số dân tăng thêm của 5 năm
+Sau đó lấy tổng số dân tăng thêm chia cho số năm
-HS làm bài vào VBT
Bài giảiSố người tăng trong 5 năm là:
158 + 147 + 132 + 103 + 95 = 635 (người)Số người tăng trung bình hằng năm là:
635 : 5 = 127 (người)Đáp số: 127 người
Trang 26-Gọi HS chữa bài trước lớp.
Bài 3
-Gọi HS đọc đề bài toán
-Yêu cầu HS tóm tắt đề toán, sau đó
hướng dẫn:
+Bài toán hỏi gì ?
+Để tính được trung bình mỗi tổ góp được
bao nhiêu quyển vở, chúng ta phải tính
được gì?
+Để tính được tổng số vở của cả 3 tổ
chúng ta phải tính được gì trước ?
-Yêu cầu HS làm bài
-Gọi HS chữa bài, sau đó nhận xét và cho
điểm HS
Bài 4
-Gọi HS đọc đề bài toán
-Hướng dẫn:
+Từ trung bình cộng của hai số, em có thể
tính được tổng của hai số không ?
+Nêu tỉ số của hai số
+Từ tổng và tỉ số của hai số, dựa vào bài
toán tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai
số em có thể tìm được hai số
-Yêu cầu HS làm bài
-1 HS chữa bài miệng trước lớp, HS cả lớp theo dõi để nhận xét bài làm của bạn và tự kiểm tra bài mình
-1 HS đọc đề bài trước lớp, HS cả lớp đọc đề bài trong SGK
+Bài toán hỏi trung bình mỗi tổ góp được bao nhiêu quyển vở
+Phải tính được tổng số vở của cả ba tổ
+Tính được số quyển vở của tổ Hai, tổ Ba góp
-HS làm bài vào VBT
Bài giảiSố quyển vở tổ Hai góp là:
36 + 2 = 38 (quyển)Số quyển vở tổ Ba góp là:
38 + 2 = 40 (quyển)Tổng số vở cả ba tổ góp là:
36 + 38 + 40 = 114 (quyển)Trung bình mỗi tổ góp được số vở là:
114 : 3 = 38 (quyển)Đáp số: 38 quyển-1 HS đọc trước lớp
+Lấy trung bình cộng của hai số nhân với 2 thì được tổng của hai số
+Số lớn gấp đôi số bé
-1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào VBT
Bài giảiTổng của hai số là:
15 Í 2 = 30