1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

giao an cd 9 hay hay

80 273 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 80
Dung lượng 750,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

*Gv: Kết luận toàn bài: Trong sự nghiệp CNH-HĐH đất nớc hiện nay chúng ta cần có những con ngời có đức tính chí công vô t“ ”, có nh vậy thì tài sản của nhà nớc, của nhân dân và sức lao đ

Trang 1

- Giúp H/s phân biệt đợc các hành vi thể hiện sự chí công vô t hoặc không chí công vô

t trong cuộc sống hằng ngày,đồng thời biết kiểm tra hành vi của mình và rèn luyện để trởthành ngời có phẩm chất chí công vô t

C Tài liệu, ph ơng tiện:

- Một số câu chuyện, tấm gơng, ca dao, tục ngữ phù hợp chủ đề

- Bảng phụ

- Các bài báo, t liệu

D Các hoạt động dạy học:

1 ổn định tổ chức:

2 Giới thiệu bài:

- GV giới thiệu tổng quát về chơng trình môn GDCD lớp 9

- Chuyển tiếp giới thiệu bài mới:

Chuyện về Một ông già lẩm cẩm gánh trên vai 86 năm tuổi đời với khoản l“ ” ơng

h-u cả thảy là 440 ngàn đồng/tháng Nh-uôi thêm cô cháh-u gái ngoại bảy th-uổi, nhng vẫn đèo bòng dạy học miễn phí cho trẻ nghèo, ông giáo làng Bùi Văn Huyên (Còn gọi là ông Tuấn Dũng) nhà ở thôn Thái Bình Xã Đông Thái Huyện Ba Vì Tĩnh Hà Tây đang và sẽ mãi mãi mải miết trả món nợ đời Học đợc chữ ở đời và mang chữ cho đời

- Yêu cầu 1 HS đọc truyện ở SGK

- H/s thảo luận nhóm với 3 câu hỏi ở

SGK

Nhóm 1.

Câu a Tô Hiến Thành đã suy nghĩ nh

thế nào về việc dùng ngời và giải quyết

công việc? Qua đó, em hiểu gì về Tô Hiến

Thành?.

H/s.

I Đặt vấn đề

- Tô Hiến Thành Một tấm gơng về chí công vô t

- Chủ tịch Hồ Chí Minh

Nhóm 1.

a Tô Hiến Thành dùng ngời chỉ hoàntoàn căn cứ vào việc ai là ngời có khả nănggánh vác đợc công việc chung của đất nớcchứ không vì nể tình thân mà tiến cử ngờikhông phù hợp

Điều đó chứng tỏ rằng ông là

ng-ời thực sự công bằng không thiên vị giảiquyết công việc theo lẽ phải xuất phát từ

Trang 2

Nhóm 2

Câu b Em có suy nghĩ gì về cuộc đời

và sự nghiệp cách mạng của Chủ Tịch Hồ

Chí Minh? Theo em điều đó đã tác động

nh thế nào đến tình cảm của nhân dân đối

với Bác Hồ?.

H/s.

Nhóm 3

Câu c Em có suy nghĩ gì về việc làm

của Bác và của Tô Hiến Thành?.

- Yêu cầu H/sinh làm viếc cá nhân

đối với bài tập 1- 2 tại lớp

Gv Kết luận chuyển ý :

Mỗi chúng ta ai cũng phải có quan

điểm, thái độ đúng đắn với phẩm chất chí

công vô t để cùng mọi ngời xây dựng một

nhà nớc công bằng và hạnh phúc

lợi ích chung nó thể hiện ở chỗ là: “ Ông đãtín cử Trần Trung Tá là ngời không có điềukiện gần gũi ông vì phải lo đánh giặc nơibiên cơng chứ không tín cử Vũ Tán Đờngngời mà ngày đêm hầu hạ ông.”

Nhóm 2

b Bác Hồ là 1 tấm gơng trong sángtuyệt vời, mội con ngời đã dành chọn đờimình cho quyền và lợi ích của dân tộc Đốivới bác bất cứ việc gì, điều gì ở đâu ngờicũng dành và theo đuổi 1 mục tiêu cuốicùng đó là “ Làm cho ích quốc lợi dân”.Chính nhờ vào phẩm chất đó Bác đã đónnhận đợc tình cảm của nhân dân ta Đó là

sự tin yêu lòng kính trọng, sự khâm phục,lòng tự hào và sự gắn bó vô cùng gần gũithân thích

II Nội dung bài học:

1 Chí công vô t là phẩm chất đạo đức

của con ngời

- Biểu hiện: Chí công vô t: thể hiện sự

công bằng, không thiên vị, giải quyết côngviệc theo lí lẽ, xuất phát từ lợi ích chung,

đặt lợi chung lên trên lợi ích cá nhân

2

ý nghĩa:

+ Đem lại lợi ích cho tập thể, góp phầnlàm cho đất nớc giàu mạnh, xã hội côngbằng, dân chủ, văn minh

+ Đợc mọi ngời yêu mến, tin cậy

3 Ph ơng pháp rèn luyện

+ ủng hộ ngời chí công vô t+ Phê phán những hành động vụ lợi, cánhân, thiếu công bằng

III Bài tập:

- Bài tập 1: Chọn các biểu hiện d - e

- Bài tập 2: Chọn d - đ

Trang 3

4 Củng cố bài:

- Phân 3 nhóm, thi tìm ca dao, tục ngữ về phẩm chất chí công vô t.

*Gv: Kết luận toàn bài:

Trong sự nghiệp CNH-HĐH đất nớc hiện nay chúng ta cần có những con ngời có

đức tính chí công vô t“ ”, có nh vậy thì tài sản của nhà nớc, của nhân dân và sức lao động của con ngời mới đợc nâng niu giữ gìn bảo vệ, không bị thất thoát,h hỏng, không bị lợi dụng….

H/sinh chúng ta cần học tập, noi gơng thế hệ ông cha có phẩm chất chí công vô t Quyết tâm rèn luyện đức tính chí công vô t để xứng đáng là cháu ngoan Bác Hồ.

- Nhất bên trọng, nhất bên khinh.

- Công ai nấy nhớ, tội ai nấy chịu.

- Luật pháp bất vị thân.

Ca dao:

“Trống chùa ai vỗ thì thùng

Của chung ai khéo vẫy vùng thành riêng

“Ai ơi giữ chí cho bền

- HS hiểu đợc thế nào là tự chủ, hiểu những biểu hiện của tính tự chủ

- ý nghĩa của tính tự chủ trong cuộc sống cá nhân và xã hội,

- Hiểu sự cần thiết phải rèn luyện và cách rèn luyện để trở thành ngời có tính tự chủ

- H/sinh có thái độ thích sống tự chủ và tôn trọng những ngời biết sống tự chủ

- Có biện pháp, kế hoạch rèn luyện tính tự chủ trong học tập cũng nh trong các hoạt

Trang 4

- Một số mẩu chuyện trong sách, báo phù hợp với chủ đề.

D Các hoạt động dạy học:

1 ổn định tổ chức:

2 Kiểm tra bài cũ:

?- Em hiểu nh thế nào là chí công vô t?.

?- Nêu những biểu hiện của phẩm chất chí công vô t?.

- GV kiểm tra việc làm bài tập của H/sinh ở nhà

3 Bài mới:

* Giới thiệu bài:

Anh Trần Ngọc Tuấn, 25 tuổi, bị điếc và chỉ nói đợc vài từ đơn giản nhng rất khó khăn Anh đã biên soạn hơn 1000 kí hiệu chuyên ngành may, thêu với đầy đủ hình ảnh minh hoạ giúp ngời khiếm thính hiểu đợc Từ năm 2001, anh là hội trởng Chi hội ngời điếc Hà Nội Chủ nhật nào anh cũng dạy văn hoá miễn phí cho các hội viên nghèo Anh đợc bầu là ngời tàn tật, trẻ mồ côi nhà bảo trợ tiêu biểu toàn quốc.

- Nêu ý nghĩa, sự cần thiết của tính tự chủ - để hiểu nh thế nào là tính tự chủ Phơngpháp rèn luyện  Chuyển tiếp bài mới

Bà tích cực giúp đỡ những ngời bịnhiễm HIV/AIDS

Bà vận động mọi ngời quan tâmgiúp đỡ gần gũi chăm sóc họ

Bà Tâm là ngời đã làm chủ tìnhcảm và hành vi của mình

2 “ Chuyện của N“

Gv N là H/s ngoan và học khá

Gv N bị bạn bè xấu rủ rê tập hút thuốclá, uống rợu bia, đua xe máy, N trốn học thitrợt tốt nghiệp, N bị nghiện hút dẫn đếntrộm cắp

Gv N không làm chủ đợc tình cảm vàhành vi của bản thân, gây ra hậu quả chobản thân gia đình và xã hội

Trang 5

Gv Nhận xét, kết luận:

Gv Nhận xét, kết luận chuyển ý

Nhà trờng và xã hội chúng ta đang đứng

trớc thách thức lớn, đó là mặt trái của cơ

chế thị trờng - lối sống thực dụng, ích kỷ,

xa đoạ của một số thanh niên đều có một

nguyên nhân sâu xa là sống không biết làm

Tìm hiểu nội dung bài học

H/s: Tính tự chủ biểu hiện nh thế nào?.

Tính tự chủ vrất cần thiết cho cuộc sống

Con ngời luôn phải có sự ứng xử đuúng

đắn, phù hợp, giúp cho con ngời chánh đợc

sự sai lầm không đáng có, sáng suốt lựa

chọn cách thức thực hiện mục đích của

cuộc sống Trong xã hội, nếu mọi ngời đều

biết tự chủ, biễtử sự nh những ngời có văn

 Bài học đợc rút ra: Bà Tâm là ngời có

đức tính tự chủ, vợt qua khó khăn, không biquan, không chán nản Còn N có đức tính tựchủ, thiếu tự tin và không có bản lĩnh

II Bài học:

1 Thế nào là tự chủ?

Tự chủ là làm chủ bản thân Ngời biết tựchủ là ngời làm chủ đợc suy nghĩ, tình cảmhành vi của mình trong mọi hoàn cảnh

2 Biểu hiện của đức tính tự chủ

- Suy nghĩ trớc khi nói và hành động

- Xem xét thái độ, lời nói hành động, việclàm của mình đúng hay sai

- Biết tiếp thu rút kinh nghiệm và sửachữa

Trang 6

hoá thì xã hội sẽ tốt đẹp hơn

Gv Giải thích câu ca dao:

“Dù ai nói ngả nói nghiêng

Lòng ta vẫn vững nh kiềng ba chân”

Gv Giải thích

“Khi con ngời ta đã có lòng quyết tâm thì

dù có bị ngời khác ngăn cản thì vẫn vữngvàng không thay đổi ý chí của bản thân”

4 Luyện tập:

- H/s nhắc lại nội dung bài học

- Hiểu thế nào là tính tự chủ Nêu biểu hiện

Hoạt động 5: III/ luyện tập:

Gv Cho H/sinh làm bài tập 1SGK

Kết luận toàn bài.

Tính tự chủ rất cần thiết cho cuộc sống Con ngời luôn phải có sự ứng xử đuúng đắn, phù hợp, giúp cho con ngời chánh đợc sự sai lầm không đáng có, sáng suốt lựa chọn cách thức thực hiện mục đích của cuộc sống Trong xã hội, nếu mọi ngời đều biết tự chủ, biễt

xử sự nh những ngời có văn hoá thì xã hội sẽ tốt đẹp hơn.

5 Dặn dò:

Về nhà làm bài tập: 2- 3- 4

Học thuộc nội dung bài học:

Su tầm những câu ca dao tục ngữ nói về tính tự chủ

Chuẩn bị nội dung bài học “Dân chủ và kỷ luật“

* T

liệu tham khảo:

- Câu truyện về tính tự chủ.

- Danh ngôn Việt Nam.

- Ca dao, tục ngữ: Ai cũng tạo nên số phận của mình “ ”

“Ăn đói qua ngày, ăn vay nên nợ ”

“Làm ngời ăn tối lo mai

Việc mình hồ dễ để ai lo lờng

Trang 7

- Hiểu đợc dân chủ, kỉ luật là gì?.

- Những biểu hiện của dân chủ, kỉ luật trong đời sống xã hội, trong nhà trờng

- Hiểu ý nghĩa của việc tự giác thực hiện những yêu cầu phát huy dân chủ và kỉ luật làcơ hội, điều kiện để mỗi ngời phát triển nhân cách và góp phần xây dựng một xã hội côngbằng, dân chủ và văn minh

2 Kĩ năng:

- Thực hiện tốt dân chủ, kỉ luật nh biết biểu đạt quyền, nghĩa vụ đúng lúc, đúng chỗ,biết góp ý với bạn bè và mọi ngời xung quanh

3 Thái độ:

- Có ý thức rèn luyện tính kỉ luật, phát huy dân chủ trong hoạt động học tập xã hội

- ủng hộ những ngời thực hiện tốt dân chủ và kỉ luật

B Ph ơng pháp:

- Đàm thoại, thảo luận nhóm, nêu gơng, phân tích, thuyết trình, nêu và giải quyết vấn

đề, liên hệ bản thân

C Tài liệu, ph ơng tiện:

- Su tầm thêm một số tình huống, sự kiện thể hiện rõ dân chủ và kỉ luật, không dânchủ, vô kỉ luật

- Su tầm ca dao, tục ngữ phù hợp chủ đề

D Các hoạt động dạy- học chủ yếu:

1 ổ n định lớp

2 Kiểm tra bài cũ:

- Tính tự chủ biểu hiện nh thế nào trong cuộc sống?

- Nêu một số tình huống đòi hỏi tính tự chủ mà em có thể gặp trong cuộc sống hằngngày?

3 Bài mới:

* GV Đ a ra 1 tình huống:

 Trớc cách mạng tháng 8 và sau cách mạng tháng 8 vấn đè dân chủ ở nớc ta đợc

thực hiện nh thế nào

“Nhà trờng tổ cho học sinh học tập nội quy, quy chế của nhà trờng, học sinh đợc tham

gia bàn bạc, tham gia thảo luận, tham gia đóng góp ý kiến đi đến thống nhất thực hiện nội quy đó

? Qua tình huống đó em thấy thể hiện điều gì?.

H/s

Gv Thể hiện tính dân chủ và kỷ luật của h/s

Hoạt động 1: tìm hiểu Đặt vấn đề

- Các bạn sôi nổi thảo luận,

- Đề xuất chỉ tiêu cụ thể đa ra những biệnpháp thực hiện các vấn đề chung,

- Tự nguyện tham gia các hoạt động tậpthể,

- Thành lập “Đội thanh niên cờ đỏ”

b Thiếu dân chủ.

- Công nhân không đợc bàn bạc

- Sức khoẻ của công nhân giảm sút

- Công nhân kiến nghị cảI thiện lao động,

đời sống vật chất, đời sống tinh thần, nhnggiám đốc không chấp nhận yêu cầu của côngnhân

Gv Ông là con ngời độc đoán, chuyênquyền, gia trởng

Trang 8

Từ 1 và 2 bài học đợc rút ra.

Gv Kết luận:

Qua việc tìm hiểu nội dung của hoạt

động này, h/s đã bớc đầu hiểu đợc những

biểu hiện tốt và cha tốt của dân chủ, kỷ luật

và hậu quả của thiếu dân chủ, kỷ luật gây

nên

 Rút ra bài học:

Phát huy dân chủ tính dân chủ, kỷ luật củathầy giáo và lớp 9a, và phê phán sự thiếu dânchủ của ông giám đốc đã gây ra hậu quả xấucho công ty

Hoạt động 2: II/ Nội dung bài học:

Gv Chia 3 nhóm thảo luận

* Dân chủ là: Mọi ngời làm chủ công việc, đ

biết, đợc bàn, đợc cùng tham gia, mọi ngời gópphần kiểm tra giám sát

* Kỷ luật là: - Tuân theo quy định của cộng

4 Luyện tập củng cố.

Cho H/s tóm tắt nội dung đã học:

Gv Nhấn mạnh những nội dung đã học

Hoạt động 3: III/ luyện tập :

Đáp án: b Thiếu dân chủ

Đáp án: d Thiếu kỷ luật

Gv tổng kết toàn bài:

Trang 9

Đất nớc ta đang trên đà đổi mới, phát triển Nhà nớc xã hội chủ nghĩa luôn phát huy quyền làm chủ của công dân Mỗi 1 công dân cần phát huy tinh thần dân chủ, luôn đóng góp sức mình vào công việc chung, về xâu dựng đất nớc Mỗi 1 h/s chúng ta cần hiểu biết

về dân chủ, phải có ý thức kỷ luật, góp phần xây dựng để xã hội và gia đình bình yên, hạnh phúc.

5 Dặn dò:

Về nhà làm bài tập còn lại sgk

Học thuộc nội dung bài học:

Su tầm những câu ca dao tục ngữ nói về “Dân chủ và kỷ luật”

Chuẩn bị nội dung bài học “Bảo vệ hoà bình“

* T

liệu tham khảo:

Tục ngữ:

- Muốn tròn thì phải có khuôn

Muốn vuông thì phải có thớc.

- Quân pháp bất vị thân.

- Nhập gia tuỳ tục.

Ca dao:

- “ Bề trên ở chẳng kỷ cơng Cho nên kẻ dới lập đờng mây ma

Danh ngôn:

- “Kỷ luật rèn luyện con ngời có thể đối đầu với mọi hoàn cảnh ” (Chivet)

“Nớc ta là nớc dân chủ

Bao nhiêu lợi ích đều vì nhân dân.

Bao nhiêu quyền hạn đều của dân Công việc đổi mới, xây dựng là trách nhiệm của dân ” (Hồ Chí Minh)

- Biết c xử với mọi ngời và bạn bè xung quanh hoà nhã thân thiện tránh xung đột

- Yêu chuộng hoà bình ghét chiến tranh

Trang 10

- Đàm thoại, thảo luận nhóm, nêu gơng, phân tích, thuyết trình, nêu và giải quyết vấn

đề, liên hệ bản thân

C Tài liệu, thiết bị:

- 1 số tranh ảnh, thơ, bài hát về chủ đề chiến tranh và hoà bình

- Các hoạt động về bảo vệ hoà bình, chống chiến tranh

D Tiến trình lên lớp:

1 ổn định lớp:

2 Kiểm tra bài cũ:

? a Em hiểu thế nào là dân chủ? Thế nào là kỉ luật?.

? Thực hiện tốt dân chủ và kỉ luật có ý nghĩa nh thế nào?.

? b Yêu cầu 1 HS làm bài tập 1 ở SGK.

? Em có suy nghĩ gì khi xem các thông

tin và quan sát tranh ?.

? Vì sao chúng ta phải ngăn chặn chiến

tranh và bảo vệ hoà bình?.

? Em có suy nhgĩ gì khi đế quốc Mỹ gây

chiến tranh ở Việt Nam?.

Nhân loại ngày nay đang đứng trớc vấn

đề nóng bỏng có liên quan đến cuộc sống

của mỗi dân tộc cũng nh toàn nhân loại đó

là bảo vệ hoà bình và chống lại chiến tranh

H/s chúng ta cần hiểu rõ hoà bình là đối lập

với chiến tranh nh thế nào, thế nào là cuộc

chiến tranh chính nghĩa và thế nào là cuộc

I/ Đặt vấn đề:

1 Quan sát tranh.

2 Thông tin.

Nhóm 1

* Sự tàn khốc của chiến tranh

- Giá trị của hoà bình

- Sự cần thiết để ngăn chặn ciến tranh

Trang 11

chiến tranh phi nghĩa.

Câu 1.? Nêu sự đối lập giữa hoà bình

và chiến tranh?.

Câu 2.? Em hãy phân biệt cuộc chiến

tranh chính nghĩa và cuộc chiến tranh phi

- Đem lại cuộc sống bình yên tự do.

- Nhân dân đợc

no ấm hạnh phúc.

- Là khát vọng của loài ngời.

- Gây đau thơng chết chóc.

- Đói nghèo bệnh tật không đ-

ợc học hành.

- Là thảm hoạ của loài ng- ời.

Câu 2.

Chiến tranh chính nghĩa Chiến tranh phi nghĩa

- Tiến hành chiến tranh chống xâm lợc.

- Bảo vệ độc lập

tự do.

- Bảo vệ hào bình.

- Gây chiến tranh cớp của, giết ngời.

- Xâm chiếm

đất nớc khác.

- Phá hoại hoà bình.

? Em hãy nêu những biểu hiện cuả lòng

yêu chuộng hoà bình?

- Hoà bình là khát vọng của toàn nhânloại

2 Biểu hiện của lòng yêu chuộng hào bình.

- Giữ gìn cuộc sống bình yên

- Dùng thơng lợng để đàm phán giảiquyết mâu thuẫn

- Không để xãy ra chiến tranh, xung đột

vũ trang

Trang 12

Gv Cho H/s làm bài tập 1(Sgk) để thấy

Gv bổ sung: Hiện nay xung đột giữa các

quốc gia dân tộc và tôn giáo đang diễn ra

Ngòi nổ chiến tranh vẫn đang âm ỉ nhiều

nơi trên hành tinh của chúng ta Vì vậy,

ngăn chặn chiến tranh bảo vệ hoà bình là

trách nhiệm của toàn nhân loại

Gv: Dân tộc VN là 1 dân tộc yêu chuộng

và hoà bình và đã phải chịu khá nhiều đau

thơng mất mát của mấy cuộc chiến tranh

gay go và ác liệt để bảo vệ độc lập tự do

của tổ quốc, bởi vậy nhân dân ta càng thấu

hiểu giá trị của hoà bình

3 Chúng ta cần phải làm gì?

- Toàn nhân loại cần phải ngăn chặn

chiến tranh bảo vệ hoà bình Lòng yêu hoà

bình thể hiện ở mọi nơi mọi lúc, giữa conngời với con ngời

- Dân tộc ta đã và đang tham gia tích cựcvào sự nghiệp chung bảo vệ hoà bình vàcông lý trên thế giới

4 (Sgv tr 47+48) Bài tập 1

Đáp án: a- b- d- e- h- i Là nhữngbiểu hiện của lòng yêu chuộng hoà bìnhtrong cuộc sống hàng ngày

4 Luyện tập củng cố.

Cho H/s tóm tắt nội dung đã học:

Gv Nhấn mạnh những nội dung đã học

Hoạt động 3: III/ Luyện tập:

khát vọng hoà bình

Gv Kết luận toàn bài:

Chúng ta ai cũng mong muốn có 1 cuộc sống hoà bình Trên khắp hành tinh chúng ta, hoà bình là điều kiện cần có cho mỗi ngời, mỗi gia đình, và mỗi dân tộc Hoà bình là điều kiện trớc tiên để con ngời sống, học tập, lao động và sáng tạo, xây dựng cuộc sống ấm no, hạnh phúc.

Ngày nay xu thế hoà bình, đối thoại đã và đang trở thành xu hớng chung cho các dân tộc.

Tuy nhiên, vẫn còn những thế lực hiếu chiến, phản đối tiến bộ hoà bình đang tìm mọi cách duy trì vũ khí hạt nhân và đe doạ mọi ngời bằng vũ khí hạt nhân.

Vì vậy, việc tiếp tục đấu tranh ngăn chặn chiến tranh và chiến tranh hạt nhân là trách nhiệm và lơng tâm của mọi ngời, mỗi dân tộc là nhiệm vụ cao cả của toàn nhân loại nói chung và dân tộc VN ta nói riêng.

Là h/sinh đợc sống trong một dân tộc có hoà bình, chúng ta cần phải cố gắng phấn

đấu học tập góp phần nhỏ vào việc giữ gìn hoà bình cho dân tộc ta và cả loài ngời tiến bộ.

5 Dặn dò:

Về nhà làm bài tập còn lại sgk

Học thuộc nội dung bài học,

Trang 13

Thực hiện kế hoạch hành động vì hoà bình, tham gia tích cực đầy đủ các h/động vì hoà bình chống chiến tranh, chống lại những âm mu diễn biến hoà bình của các thế lực thù

địch.v.v

Chuẩn bị nội dung bài học “Tình hữu nghị giữa các dân tộc trên thế giới“

* T

liệu tham khảo:

- Văn kiện ĐH ĐCS Việt Nam lần thứ 9.

- H/s hiểu thế nào là Tình hữu nghị giữa các dân tộc trên thế giới

- ý nghĩa của Tình hữu nghị giữa các dân tộc trên thế giới

- Biết thể hiện tình đoàn kết với nhân dân trên thế giới, ủng hộ chính sách hoà bình hữunghị giữa các dân tộc trên thế giới của Đảng và Nhà nớc ta

2 Kĩ năng:

- Biết biểu hiện tình đoàn kết, hữu nghị với thiếu nhi và nhân dân các nớc khác trongcuộc sống hàng ngày

3 Thái độ:

- ủng hộ chính sách hoà bình, hữu nghị của Đảng và nhà nớc ta

- Góp phần bảo vệ, giữ gìn tình hữu nghị với cá nớc

- Tuyên truyền chún sách hoà bình hữu nghị của Đảng và nhà nớc ta

B Ph ơng pháp:

- Đàm thoại, thảo luận nhóm, nêu gơng, phân tích, thuyết trình, nêu và giải quyết vấn

đề, liên hệ bản thân

C Tài liệu, ph ơng tiện:

- Tranh ảnh, chuyện kể, báo,

- Thông tin về tình hữu nghị của Đảng và Nhà nớc ta với nhân dân các nớc trên thếgiới

1 Kể một số việc làm nhằm ngăn chặn chiến tranh và bảo vệ hoà bình?.

2 Lòng yêu hoà bình của HS đợc thể hiện nh thế nào?.

Yêu cầu trả lời:

Câu 1: Kể đợc một số việc làm cụ thể nh:

- Mít tinh biểu tình phản đối chiến tranh

- Xây dựng tình hữu nghị giữa các dân tộc trên thế giới

- ủng hộ nhân dân các vùng có chiến tranh

- Giải quyết các mâu thuẫn giữa các dân tộc bằng thơng lợng hoà bình

- Tôn trọng nền văn hoá của các dân tộc, quốc gia khác

-

Trang 14

Câu 2: Nêu đợc một số ý nh sau:

- Không gây gổ đánh nhau

- Xây dựng mối quan hệ bạn bè thân thiện trong lớp, trong trờng

- Sống chan hoà với mọi ngời

- Biết lắng nghe ngời khác

3 Bài mới:

* GV Khởi động: Cho H/s hát bài tập thể Trái đất này là của chúng em “ ”

Gv Dẫn dắt các em vào bài mới:

hữu nghị với bạn bè của mình nhgĩ gì khi

đế quốc Mỹ gây chiến tranh ở Việt Nam?

*Gv: Kết luận về khái niệm Tình

hữu nghị chính sách đối ngoại hoà bình

hữu nghị đối với sự phát triển của mỗi

- Đến 3/2003 VN có quan hệ ngoại giaovới 167 quốc gia, trao đổi đại diện ngoạigiao với 61 quốc gia trên thế giới

Nhóm 2

- Hội nhgị cấp cao á- Âu lần thứ 5 tổchức tại VN là dịp để VN mở rộng ngoạigiao với các nớc, hợp tác về các lĩnh vựckinh tế, văn hoá… và là dịp giới thiệu chobạn bè tgế gới về đất nớc con ngời VN

Nhóm 3

Nhóm 4.

Hoạt động 2: II Nội dung bài học:

? Thế nào là tình hữu nghị giữa các nớc

2 ý nghĩa của tình hữu nghị.

- Tạo cơ hội điều kiện để các nớc, cácdân tộc cùng hợp tác, phát triển

- Hữu nghị, hợp tác giúp nhau cùng pháttriển kinh tế văn hoá, giáo dục, y tế, khoahọc, kỹ thuật

- Tạo sự hiểu biết lẫn nhau, tránh gâymâu thuẫn, căng thẳng dẫn đến nguy cơchiến tranh

3 Chính sách của Đảng ta đối với hoà bình hữu nghị.

- Đúng dắn có hiệu quả

Trang 15

? H/s chúng ta phải làm gì ?

H/s

* Gv.Cho H/s đọc tài liệu tham khảo

(Sgk )

- Chủ động tạo ra mối quan hệ thuận lợi

- Đảm bảo thúc đẫy quá trình phát triểncủa đất nớc

- Hoà nhập với các nớc trong quá trình tiến lên của nhân loại

4 H/s chúng ta phải làm gì ?

- Thể hiện tình đoàn kết, hữu nghị vớibạn bè và ngời nớc ngoài

- Thái độ cử chỉ, việc làm và sự tôntrọng, thân thuộc trong cuộc sống hàngngày

4 Luyện tập củng cố.

Cho H/s tóm tắt nội dung đã học:

Gv Nhấn mạnh những nội dung đã học

Hoạt động 3: III Luyện tập:

Gv Kết luận toàn bài:

Giao lu quốc tế trong thời đại ngày nay trở thành yêu cầu sống còn của mỗi dân tộc Chính sách đối ngoại luôn là sự nối tiếp của chính sách đối nội phát triển đất nớc.

5 Dặn dò:

Về nhà làm bài tập còn lại sgk

Học thuộc nội dung bài học,

Su tầm những câu ca dao tục ngữ nói tới Tình hữu nghị

Chuẩn bị nội dung bài học “Hợp tác cùng phát triển “

* T

liệu tham khảo:

Ngày 20/6 ngày quốc tế đòi giải trừ vũ khí hạt nhân.

Trang 16

- Hiểu đợc thế nào là hợp tác, các nguyên tắc hợp tác, sự cần thiết phải hợp tác

- Đờng lối của Đảng và nhà nớc ta trong vấn đề hợp tác với các nớc khác Trách nhiệmcủa học sinh trong việc rèn luyện tinh thần hợp tác trong học tập, lao động, hoạt động xãhội

C Tài liệu, thiết bị:

- Tranh ảnh, bài báo, chuyện kể về sự hợp tác giữa nớc ta với các nớc khác

D Các hoạt động lên lớp:

1 ổ n định tổ chức

2 Kiểm tra bài cũ:

? Chính sách của Đảng ta đối với hoà bình hữu nghị hợp tác ntn ?…

+ Chia sẻ nạn nhân chất độc màu da cam+ Thiếu lịch sự, không khiêm tốn với khách nớc ngoài

3 Bài mới:

*Mở bài: Gv Giới thiệu bài:

Nhân loại hiện nay đang đứng trớc những vấn đề nóng bỏng có liên quan đến cuộc sống của mỗi dân tộc cũng nh toàn nhân loại: Đó là bảo vệ hòa bình, chống chiến tranh hạt nhân, khủng hoảng tài nguyên, môi trờng, dân số, kế hoạch hoá gia đình, bệnh tật hiểm nghèo, cách mạng khoa học công nghệ

Việc giải quyết các vấn đề trên là trách nhiệm của cả loài ngời, không riêng một quốc gia nào, để hoàn thành sứ mệnh này, cần có sự hợp tác giữa các dân tộc, các quốc gia trên toàn thế giới

? Qua thông tin và quan sát tranh em

có suy nghĩ gì về q/hệ hợp tác giữa V.Nam

Nhóm 2.

- Cầu Mỹ Thuận

- Nhà máy thuỷ điện Hoà Bình

- Cầu Thăng Long

Trang 17

? Quan hệ hợp tác giúp chúng ta giải

quyết vấn đề gì?.

Nhóm 3

? Theo em hợp tác có hiệu quả cần

phải dựa trên nguyên tắc nào?

H/s.

GV Bổ sung: Đất nớc ta đi lên xây dựng

xã hội chủ nghĩa từ một nớc nghèo, lạc hậu

nên rất cần 3 điều kiện trên

Gv Nhận xét kết luận:

Giao lu quốc tế trong thời đại ngày nay

trở thành nhu cầu sống cảu mỗi dân tộc

Hợp tác hữu nghị với các nớc giúp đất nớc

ta tiến nhanh, tiến mạnh lên chủ nghĩa xã

hội Nó cũng là cơ hội của thế hệ trẻ nói

chung và bản thân các em nói riêng trởng

thành và phát triển toàn diện

- Không can thiệp vào công việc nội

- Giúp đỡ tạo điều kiện cho các nớcnghèo phát triển

- Để đạt đợc mục tiêu hoà bình cho toànnhân loại

3 Chủ trơng của Đảng và nhà nớc ta:

- Coi trọng, tăng cờng hợp tác với các

n-ớc trong khu vực và trên thế giới

* Giữ vững nguyên tắc;

- Độc lập chủ quyền và toàn vẹn lãnhthổ

- Không can thiệp nội bộ không dùng vũ

Trang 18

4 Trách nhiệm của học sinh

- Rèn luyện tinh thần hợp tác với bạn bè

và mọi ngời xung quanh

- Luôn luôn quan tâm đến tình hình thếgiới và vai trò của VN

- Có thái độ hữu nghị, đoàn kết với ngờinớc ngoài và giữ gìn phẩm chất tốt đẹp củangời VN trong giao tiếp

- Tham gia hoạt động trong học tập vàhoat động tinh thần

4 Luyện tập củng cố.

Cho H/s tóm tắt nội dung đã học:

GV Nhấn mạnh những nội dung đã học

Gv Kết luận toàn bài:

Quá trình đổi mới của nớc ta đang diễn ra trong khi trên thế giới có nhiều sự biến đổi

to lớn cả về kinh tế lẫn chính trị… ( Xem trang 73 Sgv)

5 Dặn dò:

Về nhà làm bài tập còn lại Sgk

Học thuộc nội dung bài học

Chuẩn bị nội dung bài học

“ Kế thừa và phát huy truyền thống tốt đẹp của dân tộc “

Trang 19

2 Kĩ năng:

- Phân biệt truyền thống tốt đẹp với phong tục tập quán, thói quen lạc hậu

- Tích cực hoạt động, tham gia các hoạt động truyền thống, bảo vệ truyền thống của dântộc…

3 Thái độ:

- Có kỷ năng phân tích đánh giá những quan niệm thái độ phong tục tập quán, thói quenlạc hậu cần phải xoá bỏ

- Tích cực tham gia các hoạt động tuyên truyền bảo vệ truyền thống dân tộc

- Có thái độ tôn trọng giữ gìn và phát huy Phê phán những hành vi và những biểu hiệntrái với truyền thống của dân tộc V Nam

B Ph ơng pháp:

- Đàm thoại, thảo luận nhóm, nêu gơng, phân tích, thuyết trình, nêu và giải quyết vấn

đề, liên hệ bản thân

C Tài liệu, thiết bị:

- Ca dao, tục ngữ, chuyện kể phù hợp với chủ đề

- Bảng phụ

D Các hoạt động dạy học:

1 ổn định lớp:

2 Kiểm tra bài cũ:

?- Trong quá trình hợp tác cần tuân thủ những nguyên tắc nào?.

?- Kể một số tổ chức của Liên hợp quốc đang hoạt động ở Việt Nam?.

3 Bài mới:

- Dạy bài mới (tiết 1)

* GV Giới thiệu bài:

Đêm đã khuya, giờ này chắc không còn ai đến chúc mừng cô giáo Mai nhân ngày Nhà giáo Việt Nam 20/11 nữa, nhng bỗng có tiếng gõ cửa rụt rè, cô giáo Mai ra mở cửa Trớc mắt cô là một ngời lính rắn rỏi, đầy nghị lực, tay cầm một bó hoa Cô giáo Mai ngạc nhiên nhìn anh lính, rồi cô nhận ra đó là một em học trò cũ tinh nghịch đã có lần vô lễ với cô Ngời lĩnh nắm chặt đôi bàn tay cô giáo, nớc mắt rng rng với niềm hối hận về lỗi lầm của mình và xin cô tha thứ.

H/s chú ý nghe

Gv Dẫn dắt các em vào bài mới: Đức tính đó biểu hiện truyền thống đạo đức của dântộc Truyền thốn nói chung và truyền thống đạo đức nói riêng là gía trị tinh thần vô giá củadân tộc ta

Hoạt động 1: I Tìm hiểu đặt vấn đề:

* Tình yêu nớc sôi sục, nó kết thành lànsóng mạnh mẽ, to lớn Nó lớt qua mọi sựhiểm nguy, khó khăn Nó nhấn chìm lũ bánnớc và lũ cớp nớc

* Thực tiễn đã chứng minh điều đó

- Các cuộc kháng chiến vĩ đại của dântộc, Bà Trng, Bà Triệu, Trần Hng Đạo, LêLợi…chống Pháp và chống Mỹ

- Các chiến sỹ ngoài mặt trận, các côngchức hậu phơng, phụ nữ dũng cảm tham giakháng chiến Các bà mẹ anh hùng, côngnhân, nông dân thi đua sản xuất giỏi…

=> Những tình cảm, việc làm tuy khácnhau nhng đều giống nhau ở lòng yêu nớc

Trang 20

Nhóm 2

? - Cụ Chu Văn An là ngời nh thế nào?.

- Nhận xét của em về cách c xử của

cậu học trò cũ Chu Văn An? cách c xữ đó

thể hiện của truyền thống gì?.

Dân tộc VN có truyền thống lâu đời,

với mấy ngàn năm văn hiến Chúng ta có

thể tự hào về bề dày lịch sử của truyền

thống dân tộc Truyền thống yêu nớc, tôn

s trọng đạo, đợc đề cập ở hai câu truyện

trên đã giúp cho chúng ta hiểu về truyền

thống mang ý nghĩa tích cực Tuy nhiên

chúng ta cần phải hiểu rõ truyền thống

mang tính tiêu cực và thái độ của chúng ta

nh thế nào

Gv: * Cho h/s tìm hiểu yếu tố tích cực

và tiêu cực của truyền thống?

? Theo em bên cạnh truyền thống dân

tộc mang tính tích cực còn truyền thống,

thói quen, lối sống tiêu cực không? Nêu 1

vài ví dụ minh hoạ?.

* Học trò cũ của cụ tuy làm chức quan tonhng vẫn cùng bạn đến mừng sinh nhậtthầy Họ c xử đúngờt cách nh một ngời họctrò kính cẩn, lễ phép, khiêm tốn, tôn trọngthầy giáo cũ của mình

- Cách c xử đó thể hiện truyền thống “Tôn s trọng đạo” của dân tộc ta

Nhóm 3

* Lòng yêu nớc của dân tộc ta là 1 truyềnthống quíy báu Đó là truyền thống yêu nớccòn giữ mãi đến ngày nay

- Biết ơn kính trọng thầy cô dù mình là ai

đi chăng nữa đó là truyền thống “Tôn strọng đạo” của dân tộc ta Đồng thời tự thấymình cần phải rèn luyện những đức tính nhhọc trò cụ Chu Văn An

- Nếp nghĩ lối sống tuỳ tiện

- Coi thờng pháp luật

Trang 21

là phong tục.

Hoạt động 2: tìm hiểu Nội dung bài học:

? Thế nào là truyền thống? Là kế thừa,

là phát huy truyền thống tốt đẹp của dân

* Cuối tiết 1 Gv kết luân.

Tuyền thống dân tộc đợc giới thiệu trong bài là giá trị tinh thần đợc hình thành trong quá trình lịch sử lâu dài của dân tộc Kế thừa và phát huy truỳen thống là bảo tồn, giữ gìn những giá trị tốt đẹp đồng thời giao lu học hỏi tinh hoa của nhân loại để làm giàu cho truyền thống của chúng ta.

Cho H/s tóm tắt nội dung đã học: (1 và 2)

GV Nhấn mạnh những nội dung đã học

Về nhà chuẩn bị nội dung cho tuần sau:

Trang 22

- Trách nhiệm của công dân- HS trong việc kế thừa và phát huy truyền thống tốt đẹp củadân tộc.

2 Kĩ năng:

- Phân biệt truyền thống tốt đẹp với phong tục tập quán, thói quen lạc hậu

- Tích cực hoạt động, tham gia các hoạt động truyền thống, bảo vệ truyền thống của dântộc…

3 Thái độ:

- Có kỷ năng phân tích đánh giá những quan niệm thái độ phong tục tập quán, thói quenlạc hậu cần phải xoá bỏ

- Tích cực tham gia các hoạt động tuyên truyền bảo vệ truyền thống dân tộc

- Có thái độ tôn trọng giữ gìn và phát huy Phê phán những hành vi và những biểu hiệntrái với truyền thống của dân tộc V Nam

B Ph ơng pháp:

- Đàm thoại, thảo luận nhóm, nêu gơng, phân tích, thuyết trình, nêu và giải quyết vấn

đề, liên hệ bản thân

C Tài liệu, thiết bị:

- Ca dao, tục ngữ, chuyện kể phù hợp với chủ đề

- Bảng phụ

D Các hoạt động dạy học:

1 ổn định lớp:

2 Kiểm tra bài cũ:

? Thế nào là truyền thống? Là kế thừa, là phát huy truyền thống tốt đẹp của dân tộc?.

H/s trả lời cá nhân

3 Bài tiếp: (tiết2)

Gv: Chia nhóm thảo luận làm bài tập

3 Trách nhiệm của học sinh.

- Bảo vệ, kế thừa, phát huy truyền thốngtruyền thống tốt đẹp của dân tộc góp phầngiữ gìn bản sắc dân tộc

4 Chúng ta cần tự hào giữ gìn và phát

huy truyền thống dân tộc, phê phán, ngănchặn t tởng, việc làm phá hoại đến truyềnthống dân tộc

4 Luyện tập củng cố.

Cho H/s tóm tắt nội dung đã học:

Gv Nhấn mạnh những nội dung đã học

Trang 23

Gv Kết luận toàn bài:

(Sgv tr 86+87)

5 Dặn dò:

Về nhà làm bài tập còn lại Sgk

Học thuộc nội dung bài học

Chuẩn bị nội dung ôn tập tốt tiết 9 kiểm tra 1 tiết

Ôn tập từ bài 1 cho đến bài 7

Giúp H/s hiểu và khắc sâu kiến thức nội dung đã học

- Kiểm tra đánh giá mhận thức của HS từ bài 1 đến bài 7

- Hệ thống, khắc sâu các chuẩn mực đạo đức cơ bản ở các nội dung đã học

- Vận dụng, liên hệ vào cuộc sống thực tiễn hàng ngày

- Rèn luyện kĩ năng làm bài trắc nghiệm và tự luận

- Rèn ý thức, thái độ làm bài nghiêm túc

- Vận dụng kiến thức thực tế vào làm bài kiểm tra

- Biết đánh giá hành vi đúng sai của bản thân và của ngời khác thông qua làm bàikiểm tra

Nội dung:

- Toàn bộ những kiến thức đã học Từ bài 1 đến bài 7

B: Ph ơng pháp:

- Làm bài kiểm tra tại lớp, giải quyết vấn đề, kích thích t duy.v.v

C: Tài liệu Ph ơng tiện :

- Thầy: SGK- SGV,G.D.C.D tài liệu tham khảo.v.v

Nhận biết Thông hiểu Vận dụng

Trang 24

D Hợp tác là gì? Trong khi hợp tác

chúng ta cần phải tuân thủ nhng nguyên

tắc nào?

Câu 4 TL(3 điểm)

E Em hãy tìm hiểu nguồn ngốc và ý

nghĩa về 1 truyền thống ở quê em để

giới thiệu cho bạn bè biết?

Câu 5 TL(1 điểm)

Theo em những việc làm nào sau đây thhể hiện tính dân chủ?

a- Hùng đến lớp s/hoạt không phát biểu ý kiến nhng lại đồng tình với 1 vài ý kiến.b- H/s tham gia thảo luận n/quy, quy chế của trờng lớp đi đến thống nhất chung

c- Trong buổi s/h đội thảo luận về vấn đề làm kế hoạch nhỏ Bạn chi đội trởng ra quyết

định mỗi 1 bạn phải nạp 2000 đồng

Câu 2 (1.5 đ).

Em tán thành với những ý kiến nào sau đây ?

a- Mọi ngời đều có quyền sống trong hoà bình

b- Chỉ có các nớc lớn giàu có mới ngăn chặn đợc chiến tranh

c- Bảo vệ hoà bình ngăn chặn chiến tranhlà trách nhiệm của toàn nhân loại

II Tự luận (7 điểm) Câu 1 (3đ)

Em hãy phân tích và chứng minh nhận định “ Dân chủ và kỷ luật là sức mạnh của 1 tậpthể”

Trang 25

- Không phân biệt chế độ CT-XH.

- Tôn trọng độc lập chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ của nhau

- Không can thiệp vào công việc nội bộ của nhau

- Bình đẳng các bên cung có lợi

Câu 3 (1đ) - ở Việt Nam chúng ta có rất nhiều truyền thống tốt đẹp trong đó có truyền

thống “Uống nớc nhớ nguồn” “ Ăn quả nhớ kẻ trồng cây” Hàng năm vào ngày 10/3 âmlịch nhân dân cả nớc lại có dịp nô nức trở về vùng đất tổ Phong Châu- Phú Thọ để thắp h-

- Tranh ảnh, ca dao tục ngữ, chuyện kể thể hiện tính năng động sáng tạo

- Một số câu ca dao, tục ngữ, danh ngôn biểu hiện tính năng động sáng tạo trong cuộcsống

3 Bài mới: (tiết1)

* GV Giới thiệu bài:

Trong công cuộc xây dựng đất nớc hiện nay, có những ngời dân Việt Nam binhg thờng

đã làm đợc những kỳ tích những việc phi thờng nh trong những huyền thoại, kỳ tích của thời đại khoa học kỷ thuật.

- Anh nông dân Nguyễn Đức Tâm (Tỉnh Lâm Đồng) đã chế tạo thành công máy gặt lúa cầm tay, mặc dú anh cha hề học qua một trờng kỷ thuật nào.

- Bác Nguyễn Cẩm Lũ không qua một lớp đào tạo nào m à bác có thể di chuyển cả một ngôi nhà, cây đa, Bác đợc mệnh danh là thần đèn “ ”

- Việc làm của hai ngời thể hiện đức tính gì?.

H/s chú ý nghe

Gv Dẫn dắt các em vào bài mới:

Trang 26

Gv Gọi H/s đọc mục ĐVĐ.sgk

Gv Chia lớp 4 nhóm thảo luận Ttheo

câu hỏi Sgk

Nhóm 1 Câu a Em có nhận xét gì về

việc làm của Ê-đi- sơn và Lê Thái Hoàng,

biểu hiện của những khía cạnh khác nhau

của tính năng động, sáng tạo?.

H/s.

Nhóm 2 Câu b Những việc làm năng

động sáng tạo đã đem lại thành quả gì cho

Lê Thái Hoàng và Ê- đi- Sơn?

H/s

Nhóm 3 Câu c Em học tập gì qua việc

làm năng động sáng tạo của Ê- đi- sơn và

Lê Thái Hoàng?.

H/s.

Gv Kết luận chuyển ý:

- Việc làm của Êđixơn và Lê Thái

Hoàng biểu hiện những khía cạnh khác

nhau của tính năng động sáng tạo

- Đem lại niềm vinh quang cho Êđixơn

và Lê Thái Hoàng

- Giúp con ngời tìm ra cái mới, rút ngắn

thời gian để đạt đến mục đích đề ra

Thảo luận- Liên hệ thực tế

- Năng động sáng tạo biểu hiện ở các

góc độ khác nhau trong cuộc sống, thể

hiện ở mọi nơi, mọi lúc

Đọc mẫu chuyện.

Ga li lê (1563 -1633) Nhà thiên văn học

nỗi tiếng ngời I-ta-li-a tiếp tục nghiên cứu

học thuyết của Cô-péc- nic bằng chiếc

kính thiên văn tự sáng chế…

Nguyễn Thị Hà H/s trờng THCS N …cha

mẹ bị bệnh mất sớm Hà và hai em ở cung

với bà ngoại Tuy nghèo nhng Ông bà cũng

lo cho Hà đợc đi học và Hà đạt danh hiệu

và đặt nó sao cho ánh sáng tập trung vàomột chỗ thuận tiện để thầy thuôc chũă bênhcho mẹ mình

- Lê Thái Hoàng nghiên cứu tìm tòi racách giải toán nhanh hơn, tìm đề thi toánquốc tế dịch ra tiếng Việt, kiên trì làm toán

Nhóm 2

Thành qủa của hai ngời:

- Ê-đi- sơn céu sống mẹ và sau này trởthành nhà phát minh vĩ đại của nhân loại

- Lê Thái Hoàng đạt huy chơng Đồng kỳthi toán quốc tế lần thứ 39 và huy chơngvàng kỳ thi toán quốc tế lần thứ 40

Nhóm 3.

- Em học tập đợc đức tính năng độngsáng tạo, sự kiên trì, tìm tòi suy nghĩ, chịukhó chịu khổ, quyết tâm vợt qua khó khăn

II Nội dung bài học.

1 Định nghĩa:

- Năng động là tích cực, chủ động, dám

Trang 27

nghĩ, dám làm.

- Sáng tạo là sự say mê, tìm tòi để tạo ra

giá trị mới về vật chất và tinh thần màkhông bao giờ gò bó, phụ thuộc vào nhữnggì mình đã có

2 Biểu hiện của năng động sáng tạo là

say mê, tìm tòi ,sáng tạo, phát hiện và xử

lý linh hoạt các tình huống trong học tập,trong lao động và trong cuộc sống hàngngày

* Cuối tiết 1:

Cho H/s tóm tắt nội dung đã học:(1 và 2)

Gv Nhấn mạnh những nội dung đã học

Hớng dẫn H/s về nhà học tập nội dung đã học

Làm câu hỏi thảo luần tuần sau

* ? Em hãy tìm những biểu hiện của năng động sáng tạo trong các lĩnh vực sau:

- Trong cuộc sống hàng ngày;

- Trong học tập:

- Trong lao động sản xuất:



Tiết 11.

Ngày 10 tháng 10 năm 2010

Bài 8: ( tiếp) năng động, sáng tạo I: Mục tiêu bài học

- Tranh ảnh, ca dao tục ngữ, chuyện kể thể hiện tính năng động sáng tạo

- Một số câu ca dao, tục ngữ, danh ngôn biểu hiện tính năng động sáng tạo trong cuộcsống

D: Các hoạt động trên lớp:

1 ổn định lớp

2 Kiểm tra bài cũ

? Năng động là gì? Sáng tạo là gì?.

Trang 28

H/s trả lời cá nhân.

3 Bài tiếp: (tiết2)

* Thảo luận Liên hệ thực tế

-Trong cuộc sống hàng ngày;

động tìm ra cái mới, cách làm mới, - Chủ động dám nghĩ, dám làm

năng xuất, hiệu quả cao, phấn

đấu để đạt mục đích tốt đẹp

- Bị động,do dự, bảo thủ trì trệ, khônbg dám nghĩ, dám không làm, né tránh bàng lòng với thực tại…

Trong học

tập: say mê tìm tòi, kiên trì, nhẫn nại - Phơng pháp học tập khao học,

để phát hiện cái mới, không thoả

mãn với những điều đã biết, linh hoạt xử lý các tình huống.

- Thụ động, lời học, lời suy nghĩ, không

có chí vơn lên, học theo ngời khác, học vẹt…

Trong

sinh hoạt

hàng ngày

- Lạc quan, tin tởng, có ý thức phấn đấu vơn lên vợt khó - Đua đòi ỷ lại, không quan tâm đến ngời khác, lời lao động, bắt trớc, thiếu

nghị lực, thiếu bền bỉ, chỉ làm theo sự hớng dânc của ngời khác…

Gv: Gọi H/s trả lời câu hỏi ra về nhà tuần

Gv: Chốt lại mục 4 nội dung bài học:

3 ý nghĩa của năng động, sáng tạo:

+ Giúp con ngời có thể vợt qua nhữngràng buộc của hoàn cảnh, rút ngắn thời gian

để đạt đến mục đích đã đề ra một cáchnhanh chóng, tốt đẹp

+ Nhờ năng động sáng tạo mà con ngờilàm nên đợc những kì tích vẻ vang cho bảnthân gia đình và xã hội

- Trong cuộc sống hàng ngày:

- Trong học tập:

- Trong lao động sản xuất:

4 Rèn luyện tính năng động, sáng tạo“

- Phơng pháp:

+ Rèn luyện tính siêng năng, kiên trì,tích cực, chịu khó trong học tập, lao động,trong cuộc sống hàng ngày

- Luôn có ý thức tìm tòi, học hỏi

4 Luyện tập củng cố.

Cho H/s tóm tắt nội dung đã học:

GV Nhấn mạnh những nội dung đã học

Trang 29

Bài tập 6:

- H/sinh A- Khó khăn mà em gặp:

- Học kém văn, Tiếng anh…

- Em cần sự giúp đỡ của các bạn họcgiỏi Văn- tiếng anh…

* Gv Kết luận toàn bài:

Năng động sáng tạo là một đức tính tốt đẹp của con ngời trong cuộc sống, trong học tập

và trong lao động Trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ tổ quốc hiện nay chúng ta cần phải

có đức tính này để có thể vợt qua những ràng buộc của hoàn cảnh, vơn lên làm chủ cuộc sống, làm chủ bản thân.

H/s chúng ta cần học hỏi, phát huy tính năng động, sáng tạo nh Bác Hồ đã dạy: Phải

nêu cao tác phong độc lập suy nghĩ, đối với bất kỳ vấn đề gì đều phải đạt câu hỏi Vì sao,

đều phải suy nghĩ kỹ càng.

5 Dặn dò:

Về nhà làm bài tập còn lại Sgk

Học thuộc nội dung bài học

Su tầm những câu ca dao tục ngữ nói tới năng động sáng tạo

Chuẩn bị nội dung bài học: “Làm việc có năng xuất chất lợng hiệu quả“

* T

liệu tham khảo:

- Sáng tạo là chứng chỉ duy nhất của thiên tài.

- Tuổi trẻ không năng động già hối hận.

Ca dao:

- “Non cao cũng có đờng trèo

Đờng dẫu hiểm nghèo cũng có lối qua

- H/s hiểu thế nào là làm việc có năng suất, chất lợng, hiệu quả?

- Vì sao cần phải làm việc nh vậy? ý nghĩa của làm việc có năng xuất chất lợng, hiệuquả

2 Kĩ năng:

- H/s có thể tự đánh giá hành vi của bản thân và ngời khác về kết quả công việc đã làm

và học tập những tấm gơng làm việc có năng suất, chất lợng, hiệu quả

- Vận dụng vào việc học tập và việc hoạt động xã hội khác

3 Thái độ:

Trang 30

- Hình thành ở H/s nhu cầu và ý thức tự rèn luyện để có thể làm việc có năng suất,chất lợng, hiệu quả.

- ủng hộ, tôn trọng thành quả lao động của gia điình và mọi ngời

B: Ph ơng pháp:

- Đàm thoại, thảo luận nhóm, nêu gơng, phân tích, thuyết trình, nêu và giải quyết vấn

đề, liên hệ bản thân, kích thích t duy.v.v

C Tài liệu, thiết bị:

- Một số chuyện kể về làm việc có năng suất, chất lợng, hiệu quả

- Ca dao, tục ngữ về chủ đề làm việc có năng suất, chất lợng, hiệu quả

D Tiến trình lên lớp:

1 ổn định tổ chức

2 Kiểm tra bài cũ:

a Em hiểu nh thế nào là năng động, sáng tạo?.

Phẩm chất này có ý nghĩa nh thế nào?.

b.Yêu cầu 1 H/s làm bài tập 3 ở SGK.

để cho em yên tâm mẹ giải thích: ở có nhièu cơ sản xuất năng xuất cao nên giá thành hạ

đồng thời hàng hoá lại có chất lợng cao

Hoạt động I tìm hiểu đặt vấn đề.

vị toàn quốc

- Ông nghiên cứu thành công việc tìm

ra da ếch thay thế da ngời trong điều trịbỏng

* Những chi tiết thể hiện Lê Thế Trung

là ngời làm việc có năng suất, chất lợng,hiệu quả:

- Tự học thêm để trở thành ngời chữabệnh bằng thuốc nam giỏi

- Say mê nghiên cứuNgời phẫu thuậtviên mổ bớu cổ bazơđô giỏi

- Chế tạo thuốc trị bỏng (B.76) vànghiên cứu thành công gần 50 loại thuốc

Trang 31

- Em học đợc tinh thần ý chí vơn lêncủa GS, tinh thần học tập và sự say mênghiên cứu khoa học của ông là tấm gơngsáng để chúng ta noi theo.

* Câu hỏi:

? Nêu biểu hiện của làm việc có năng xuất chất lợng hiệu quả trong các lĩnh sau:

- Gia đình: Nhà trờng: Lao động:

Các lĩnh

vực Năng suất, chất lợng hiệu qủa Không năng suất, chất lợng hiệu qủa

Gia đình: - Làm kinh tế giỏi (Chăn nuôi,

ờng: - Thi đua dạy tốt, học tốt - Cải tiến phơng pháp giảng dạy

đạt kết quả cao trong học tập.

- Chạy theo thành tích điểm số.

- Không quan tâm đến đời sống tinh thần của giáo viên.

- Cơ sở vật chất nghèo nàn.

- H/s học vẹt xa rời thực tế…

Lao động: - Tinh thần lao động tự giác.

- Máy móc, kỷ thuật cônh nghệ hiện đại.

- Chất lợng hàng hoá, mẫu mã tốt, giá thành phù hợp.

- Thái độ phục vụ khách hàng tốt.

- Làm bừa làm ẩu,

- Chạy theo năng xuất.

- Chất lợng hàng hoá kém, không tiêu thụ đợc.

* Các doanh nghiệp đợc tuyên dơng và

trao giải “Sao vàng đất Việt”

* Ông Nguyễn Cẩm Lũ “ Thần đèn”…

Gv Kết luận chuyển ý

Hoạt động II tìm hiểu Nội dung bài học.

Cho h/s thảo luận nội dung bài học

Câu1/ Thế nào là làm việc có năng

xuất, chất lợng ,hiệu quả?.

H/s.

Câu2/ ý nghĩa của làm việc có năng

xuất, chất lợng, hiệu quả?.

II Bài học

1 Khái niệm:

Làm việc có năng suất, chất lợng, hiệuquả là tạo ra đợc nhiều sản phẩm có giá trịcao về nội dung và hình thức trong một thờigian nhất định

2 ý nghĩa:

Là yêu cầu cần thiết của ngời lao động

Trang 32

Câu3/ Trách nhiệm của mọi ngời nói

chung và bản thân học sinh nói riêng ?.

H/s.

Gv:

- Lấy ví dụ trong học tập, lao động,

trong cuộc sống hằng ngày

- Phân tích mối quan hệ giữa năng

suất-chất lợng- hiệu quả

Gv bổ sung:

Sự nghiệp xây dựng đất nớc theo con

đ-ờng xã hội chủ nghĩa của nớc ta hiện nay

cần phải có con ngời lao động năng xuất,

chất lợng và hiệu quả.

trong sự nghiệp CNH – HĐH đất nớc Góp phần nâng cao chất lợng cuộc sốngcủa mỗi gia đình- xã hội

- Tìm tòi sáng tạo trong học tập

- Có lối sống lành mạnh, vợt qua mọi khókhăn tránh xa các tệ nạn xã hội

4 Luyện tập củng cố.

Cho H/s tóm tắt nội dung đã học:

Gv Nhấn mạnh những nội dung đã học

Hoạt động III bài tập

có năng xuất, chất lợng, hiệu quả

Hành vi: a- b- d-; không thể hiệntính năng động sáng tạo

Gv Kết luận toàn bài:

Đất nớc ta đang trong htời kỳ đổi mới Đảng và nhà nớc ta kiên trì đa đất nớc theo con

đờng XHCN làm việc có năng xuất, chất lợng và hiệu quả là 1 trong những điều kiện quan trọng để chúng ta thực hiện mục tiêu đã đề ra Bản thân mỗi học sinh phải có thái độ và việc làm nghiêm túc làm việc có năng xuất, chất lợng và hiệu quả trong các lĩnh vực của cuộc sống.

4 Dặn dò:

Về nhà làm bài tập còn lại 2- 3 - 4 -5:

Học thuộc nội dung bài học:

Su tầm những câu ca dao tục ngữ ….

Chuẩn bị nội dung bài học “Lý tởng sống của Thanh Niên“

* T

liệu tham khảo:

Báo Hà nội mới.

Báo nhân dân

Báo lao động.



Trang 33

- Lí tởng là mục đích sống tốt đẹp mà mỗi ngời hớng tới.

- Mục đích sống của mỗi ngời phải phù hợp với lợi ích của dân tộc, của cộng đồng vànăng lực của cá nhân

- Lẽ sống của thanh niên hiện nay là thực hiện lí tởng của dân tộc, của Đảng, “Xây dựngnớc Việt Nam độc lập, dân giàu, nớc mạnh, xã hội công bằng, dân chủ, văn minh” trớc mắt

là thực hiện thắng lợi mục tiêu của công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nớc

2 Kĩ năng:

- Biết xác định đợc lí tởng sống của cá nhân phù hợp với yêu cầu xã hội

3.Thái độ:

-Có thái độ đúng đắn trớc những biểu hiện sống có lí tởng,

-Phê phán, lên án những hiện tợng sinh hoạt thiếu lành mạnh, sống gấp, sống thiếu lí ởng của bản thân và những ngời xung quanh

t Biết tôn trọng học hỏi những ngời sống và hành động vì lý tởng cao đẹp

-Góp ý kiến phê phán, tự đánh giá, kiểm điểm để thực hiện tốt lý tởng

2 Kiểm tra bài cũ

? Vì sao phải làm việc năng xuất, chất lợng, hiệu quả?.

H/s trả lời cá nhân.

3 Bài mới : (tiết1)

* Gv Giới thiệu bài:

Qua những năm tháng tuổi thơ con ngời bớc vào 1 thời kỳ phát triển cực kỳ quan trọng của cả cuộc đời, đó là tuôit Thanh Niên, lứa tuổi từ 15 đến 30 ở lứa tuổi này, con ngời phát triển nhanh về thể chất, sinh lý và tâm lý Đó là tuổi trởng thành về nhân cách và văn hoá Đó làh tuổi khẳng định sự sáng tạo, nuôi dỡng nhiều ớc mơ, hoài bảo và khát vọng làm việc lớn, có chí lớn, sống sôi nỗi trong các quan hệ tình bạn, tình yêu Đó là tuổi đến với lý tởng sống pơhong phú, đẹp đẽ, hớng tới cái lớn lao, cao cả với sức mạnh thôi thúc của lý tởng.

H/s chú ý nghe

Gv Dẫn dắt các em vào bài mới:

Hoạt động I tìm hiểu đặt vấn đề

Trang 34

? Trong thời kỳ đổi mới đất nớc hiện

nay, thanh niên chúng ta đã có đóng góp

gì? Lý tởng sống của Thanh Niên trong

giai đoạn hiện nay là gì?.

GV Kết luận phần thảo luận:

? Em hãy nêu ví dụ về những tấm gơng

tiêu biểu của lịch sử về lý tởng sống mà họ

đã chọn và phấn đấu?.

H/s.

? Em hãy su tầm những câu nói, lời

dạy hay của Bác với thanh niên Việt

Trong cuộc cách mạng giải phóng dân

tộc Dới sự lãnh đạo của Đảng đã có hàngtriệu ngời con yêu tú hầu hết ở độ tuổithanh niên sẵn sngf hy sinh vì đất nớc nh:

Lý tự Trọng, Nguyễn thị Minh Khai, Võ thịSáu, Nguyễn thị Chiên, La văn Cầu,Nguyễn văn Trỗi, Nguyễn viết Xuân,Paven, Chủ tịch Hồ Chí Minh

Nhóm 2.

Trong thời kỳ đổi mới đất nớc hiện nay,

thanh niên chúng ta đã tham gia tích cực,năng động sáng tạo trên các lĩnh vực nh xâydựng và bảo vệ tổ quốc

Tiêu biểu:

Nguyễn việt Hùng đạt thành tích họctập

Lâm Xuân Nhật công nghệ thông tin.Bùi quang Trung khoa học kỹ thuật

Lý tởng của họ là: Dân giàu, nớc mạnh,xã hội công bằng văn minh và dân chủ, tiếnlên chủ nghĩa xã hội

Nhóm 3

Qua hai nội dung trên em thấy đợc tinhthần yêu nớc xae thân vì độc lập dân tộc,chúng em có đợc cuộc sống tự do ngày nay

là nhờ sự hy sinh cao cả của các thế hệ cha

Trang 35

thiết góp phần làm cho dân giàu, nớc mạnh theo con đờng XHCN mà Đảng và nhà nớc chúng ta đã lựa chọn.

- Lí tởng là mục đích sống tốt đẹp mà mỗi ngời hớng tới

- Mục đích sống của mỗi ngời phải phù hợp với lợi ích của dân tộc, của cộng đồng vànăng lực của cá nhân

- Lẽ sống của thanh niên hiện nay là thực hiện lí tởng của dân tộc, của Đảng, “Xây dựngnớc Việt Nam độc lập, dân giàu, nớc mạnh, xã hội công bằng, dân chủ, văn minh” trớc mắt

là thực hiện thắng lợi mục tiêu của công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nớc

2 Kĩ năng:

- Biết xác định đợc lí tởng sống của cá nhân phù hợp với yêu cầu xã hội

3.Thái độ:

-Có thái độ đúng đắn trớc những biểu hiện sống có lí tởng,

-Phê phán, lên án những hiện tợng sinh hoạt thiếu lành mạnh, sống gấp, sống thiếu lí ởng của bản thân và những ngời xung quanh

t Biết tôn trọng học hỏi những ngời sống và hành động vì lý tởng cao đẹp

-Góp ý kiến phê phán, tự đánh giá, kiểm điểm để thực hiện tốt lý tởng

2 Kiểm tra bài cũ

?.Ước mơ của em hiện nay là gì?.

H/s trả lời cá nhân.

3 Bài tiếp : (tiết2)

Trong bức th gửi học sinh nhân ngày khai trờng (09/1945) Bác Hồ viết: Non sông

Việt Nam có trở nên tơi đẹp hay không, dân tộc Viêt Nam có bớc tới đài vinh quang để sánh với các cờng quốc năm châu đợc hay không, chính là nhờ 1 phần lớn ở công học tập của các cháu

Câu hỏi: 1) Câu nói trên có vấn đề gì thuộc về lý tởng hay không?.

2) Học tập có phải là nội dung của lý tởng hay không?.

Gv Nhận xét đánh giá chuyển sang tiết 2

Trang 36

Hoạt động 2: tìm hiểu Nội dung bài học:

? Lý tởng sống của thanh niên ngày

nay? H/s phải rèn luyện nh thế nào ?.

H/s trả lời;

Gv Kết luận:

-Trung thành với lý tởng XHCN là đòi

hỏi đặt ra nghiêm túc đối với tất cả thanh

niên hiện nay trong thời kỳ đi lẻen CNXH

Đó không chỉ là đạo đức, tình cảm mà thực

sự là một quá trình rèn luyện để trởng

thành Chúng ta phải kính trọng, biết ơn và

học tập thế hệ cha anh, chủ động xây dựng

cho mình lý tởng, cống hiến cao nhất cho

sự phát triển của xã hội

? Nêu những biểu hịên sống có lý tởng

và thiếu lý tởng trong thanh niên trong giai

đoạn hiện nay.

- Xã hội sẽ tạo điều kiện để họ thực hiện

- Thanh niên h/s phải ra sức học tập rènluyện để có đủ tri thức, phẩm chất và nănglực để thực hiện lý tởng

- Mỗi cá nhân học tập tốt, rèn luyện đạo

đức, lối sống, tham gia các hoạt động xãhội

Sống có lý tởng Sống thiếu lý tởng

Trang 37

? ý kiến của em về các tình huống sau.

- Bạn Nam tích cực tham gia toạ đàm

chủ đề “ Lý tởng thanh niên học sinh ngày

bằng văn minh và dân chủ theo con đờng

XHCN không phải là cái gì đó trừu tợng với

thế hệ trẻ đang lớn Nó đợc biểu hiện cụ thể

và sinh động trong đời sống hàng ngày Với

học sinh, nó đợc biểu hiện trong học tập,

lao động, xây dựng tập thể, rèn luyện đạo

đức lối sống trong sáng lành mạnh

- Vợt khó trong học tập.

- Vận dụng kiến thức vào thực tế.

- Năng động sáng tạo trong công việc.

- Phấn đấu bằng năng lực của mình làm giàu cho gia

đình, bản thân và xã hội.

- Đấu tranh chống các hiện tợng tiêu cực xã hội.

- Tham gia quân

đội bảo vệ tổ quốc.

- Sống ỷ lại thực dụng.

- Không có hoài bảo không có ớc mơ, mờ nhạt lý t- ởng.

- Sống vì tiền tài danh vọng.

- Xa vào các tệ nạn xã hội.

- Sống thờ ơ với mọi ngời.

- Lãng quên quá khứ.

- Bạn Nam đúng.

- Bạn Thắng sai.

4 Luyện tập củng cố

Cho H/s tóm tắt nội dung đã học:

GV Nhấn mạnh những nội dung đã học

* Gv Kết luận toàn bài:

Đất nớc ta đang trên đà đổi mới theo định hớng XHCN đờnh lối đổi mới của Đảng

đanh mở ra những triển vọng và khả năng to lớn của sự nghiệp phát triển đất nớc và tài năng sáng tạo của thế hệ trẻ

Tự giác có ý thức công dân cao cả, nhiệt tình yêu nớc và yêu CNXH Với học vấn và văn hoá đợc nhà trờng trang bị, thanh niên chúng ta hạnh phúc đợc góp sức mình vào công việc đổi mới đất nớc theo định hớng XHCN.

Trang 38

Su tầm những câu ca dao tục ngữ…

Chuẩn bị nội dung bài “ Thực hành ngoại khoá ”

- Giúp H/sinh có những hiểu biết mở rộng các nội dung đã học

- Cập nhật các hoạt động, các phong trào ở địa phơng, lồng ghép môi trờng

- Làm bài viết dới dạng thi tìm hiểu

C Nội dung thực hành, ngoại khoá:

- Thanh niên- học sinh trong việc bảo vệ môi trờng ở địa phơng

D Câu hỏi tìm hiểu:

- Thanh niên học sinh có trách nhiệm nh thế nào trong việc bảo vệ môi trờng ở địa

ph-ơng? Nêu một số giải pháp cụ thể

E Yêu cầu:

Câu 1: H/sinh nêu đợc các ý chính:

- Nhiệt độ trái đất đang ngày càng tăng lên

Trang 39

- Từ câu 2- H/sinh xác định đợc trách nhiệm của bản thân trong việc bảo vệ môi trờng

ở địa phơng nói riêng và đất nớc nói chung

- Giáo dục HS sống có mục đích, có lí tởng

- Hình thành thái độ, tình cảm yêu quê hơng, đất nớc

- Đặt vấn đề: Gắn với chủ đề “Sống có mục đích”

- Liên hệ đến lí tởng sống của thanh niên qua các thời kì lịch sử, đặc biệt là trong 2 cuộckháng chiến chống Pháp và chống Mĩ

- GV giới thiệu 2 cuốn nhật kí:

+ Nguyễn Văn Thạc

+ Đặng Thuỳ Trâm

? Cảm nhận và suy nghĩ của em về 2 cuốn nhật kí trên?

- H/sinh trao đổi - Toạ đàm

? Trong thời kì công nghiệp hoá- hiện đại hoá đất nớc, lí tởng sống của thanh niên là gì?

? Là thanh niên học sinh đang ngồi trên ghế nhà trờng, em đã xác định đợc hớng đi của mình sau khi tốt nghiệp THCS nh thế nào?

- HS hiểu đợc các khái niệm, biểu hiện chính, ý nghĩa của mỗi chủ đề đã học

- Biết liên hệ, biết cách rèn luyện theo các phẩm chất đạo đức

B Ph ơng pháp:

Trang 40

- GV hớng dẫn qua hệ thống câu hỏi, qua việc lập bảng thống kê

- Đàm thoại, nêu và giải quyết vấn đề v.v

5 Tình hữu nghị giữa các dân tộc trên thế giới Hợp tác cùng phát triển

6 Kế thừa và phát huy truyền thống tốt đẹp của dân tộc

7 Năng động sáng tạo Làm việc có năng suất, chất lợng, hiệu quả

8 Lí tởng sống của thanh niên

- Chia lớp thành 3 nhóm và yêu cầu:

Nhóm 1: Hoàn thành phần khái niệm

Nhóm 2: Hoàn thành phần biểu hiện chính

Nhóm 3: Hoàn thành phần ý nghĩa

* Hoạt động 3: Thảo luận cả lớp

Cho biết biện pháp rèn luyện của mỗi phẩm chất?

Ngày đăng: 26/06/2015, 06:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình thức Năng động, sáng tạo Không năng động, sáng tạo Trong   lao - giao an cd 9 hay hay
Hình th ức Năng động, sáng tạo Không năng động, sáng tạo Trong lao (Trang 28)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w