-áp dụng tính diện tích HBH sau: HS trả lời: Hình bình hành là một dạng đặcbiệt của hình thang, điều đó là đúng.. 3/ Luyện tập tại lớp: Hoạt động 4 Luyện tập - củng cố -Nêu bài tập 26 S
Trang 1TiÕt 33 Ngµy so¹n:12/01/2011
DIỆN TÍCH HÌNH THANG I.MỤC TIÊU:
- Nắm được công thức tính diện tích hình thang, hình bình hành
- Tính được diện tích hình thang, hình bình hành theo công thức đã học
- Vẽ được tam giác, một hình bình hành hay một hình chữ nhật bằng diện tích củamột hình chữ nhật hay một hình bình hành cho trước
- Chứng minh được công thức tính diện tích hình thang, hình bình hành theo diệntích các hình đã biết trước
- Học sinh được làm quen với phương pháp đặc biệt hóa qua việc chứng minh côngthức tính diện tích hình bình hành
II.CHUẨN BỊ:
- Ôn tập công thức tính diện tích HCN, tam giác, hình thang đã học ở lớp 5
- Bảng phụ, thước thẳng, compa, êke
III.TIẾN TRÌNH BÀI DẠY :
1/ Kiểm tra bài cũ:
2/ Giảng bài mới:
Hoạt động 1 1/Công thức tính diện tích hình thang
GV nêu câu hỏi :
+ Định nghĩa hình thang
GV vẽ hình thang ABCD (AB // CD) rồi yêu
cầu HS nêu công thức tính diện tích hình
thang đã biết ở tiểu học
GV yêu cầu HS hoạt động theo nhóm, dựa
vào công thức tính diện tích tam giác, hoặc
diện tích hình chữ nhật để chứng minh công
thức tính diện tích hình thang
-Gợi ý HS dựa vào công thức tính diện tích
tam giác hoặc diện tích HCN để tính diện
-HS chứng minh :
Trang 2-GV có thể gợi ý cho HS chứng minh cách
DC AH S
AB CK AB AH
=2
GV hỏi: Tại sao nói HBH là một dạng đặc
biệt của hình thang, điều đó có đúng không?
biết độ dài một cạnh là 3,6 cm, độ dài cạnh
kề với nó là 4 cm và tạo với đáy một góc có
số đo 300
GV yêu cầu HS vẽ hình và tính diện tích
-áp dụng tính diện tích HBH sau:
HS trả lời: Hình bình hành là một dạng đặcbiệt của hình thang, điều đó là đúng Hìnhbình hành là một hình thang có hai đáy bằngnhau
Trang 3+ Nếu tam giác có cạnh bằng b thì chiều cao
tương ứng là bao nhiêu?
2a.b Nếu hình bìnhhành có cạnh là a thìo chiều cao tương ứng
Trang 4GV yêu cầu hai HS lên bảng vẽ hai trường
hợp
phải là 1
2b Nếu hình bình hành có cạnh là bthì chiều cao tương ứng với cạnh đó là 1
2aHai HS lên bảng vẽ
3/ Luyện tập tại lớp:
Hoạt động 4 Luyện tập - củng cố
-Nêu bài tập 26 (SGK)
Để tính được diện tích hình thang ABED ta
cần biết thêm cạnh nào? Nêu cách tính
S 828
AD = = =36m
AB 23(AB+DE).AD (23+31).36
TiÕt 34 Ngµy so¹n : 15/01/2011
Trang 5DIỆN TÍCH HÌNH THOI I.MỤC TIÊU:
- HS nắm được công thức tính diện tích hình thoi
- HS biết được hai cách tính diện tích hình thoi, biết cách tính diện tích của một tứgiác có hai đường chéo vuông góc
- HS vẽ hình thoi một cách chính xác
- Học sinh phát hiện và chứng minh được định lý về diện tích hình thoi
II.Chuẩn bị :
-Thước thẳng ,compa , êke , phấn màu
-HS ôn công thức tính diện tích hình thang hình bình hành, hình chữ nhật, tam giác
và nhận xét mối liên hệ giữa các công thức đó
III.TIẾN TRÌNH DẠY – HỌC :
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1/ Kiểm tra bài cũ:
Hoạt động 1 Kiểm tra và đặt vấn đề
GV: Nêu yêu cầu kiểm tra
Viết công thức tính diện tích hình thang hình
Shbh = a.h (a cạnh , h chiều cao tương ứng )
Shcn= a.b(với a,b là hai kích thước )
* Bài tập 28 SGK
SFIGE = SIGRE =SIGUR =SIFR =SGEU
Nếu FI = IG thì hình bình hành FIGE là hìnhthoi (Theo dấu hiệu nhận biết)
Để tính diện tích hình thoi ta có thể dùngcông thức tính diện tích HBH
S = a.h
2/ Giảng bài mới:
Trang 6Hoạt động 2 1.Cách tính diện tích của một tứ giác có hai đường chéo vuông góc
GV: Cho tứ giác ABCD có AC ⊥BD tại H HS: Thực hiện theo nhóm
Hãy tính diện tích tứ giác ABCD theo hai
đường chéo AC và BD
GV cho HS nhận xét và thực hiện heo cách
khác (đứng tại chỗ)
GV yêu cầu HS phát biểu định lý
-HS làm bài tập 32a trang 128 SGK
GV hỏi: Có thể vẽ được bao nhiêu tứ giác
Hoạt động 3 2.Công thức tính diện tích hình thoi
GV yêu cầu HS thực hiện ?2
GV: Với d1, d2 là hai đường chéo vậy ta có
mấy cách tính diện tích hình thoi ?
GV cho HS làm bài tập 32 b (SGK)
HS:
Vì hình thoi là tứ giác có hai đường chéovuông góc nên diện tích hình thoi cũng bằngnửa diện tích hai đường chéo
HS : Có hai cách tính
S = a.h
S =1d d1 2
2HS: Hình vuông là hình thoi có một gócvuông ⇒
Shình vuông =1d2
2
Diện tích hình thoi bằng nửa tích hai đường chéo:
S = 1d d1 22
Trang 7Hoạt động 4
3 Ví dụ củng cố
- GV cho HS thực hiện VD trang 127 SGK
GV cho các HS lần lượt thực hiện
800m2 Để tính được SMENG ta cần tính thêm
yếu tố nào nữa ?
Cho HS nhận xét sau đó GV nhận xét và cho
điểm
-GV gợi ý b và hường dẫn HS thực hiện
-HS đọc ví dụ -HS vẽ hình vào vở -HS trình bày lời giải:
a) Tứ giác MENG là hình thoi CM:Tam giác ABD có :
Bài tập 33 tr128 SGK.
(Đề bài đưa lên bảng phụ) GV yêu cầu HS HS vẽ hình vào vở, một HS lên bảng vẽ hìnhthoi ABCD
Trang 8vẽ hình thoi (nên vẽ hai đường chéo vuông
góc và cắt nhau tại trung điểm của mỗi
+ Nếu không dựa vào công thức tính diện
tích hình thoi theo đường chéo, hãy giải
thích tại sao diện tích hình chữ nhật AEFC
bằng diện tích hình thoi ABCD ?
HS có thể vẽ hình chữ nhật AEFC như hìnhtrên
HS có thể vẽ hình chữ nhật BFQD như hìnhtrên
HS: Ta có
∆OAB = ∆OCB = ∆OCD = ∆OAD
= ∆EBA = ∆FBC (c.g.c)
⇒ SABCD = SAEFC = 4SOAB
SABCD = SAEFC = AC.BO
Trang 9HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
1/ Kiểm tra bài cũ:
2/ Giảng bài mới:
Để tính diện tích của những hình này ta cần
biết độ dài những đoạn thẳng nào
-Hãy dùng thước đo độ dài các đoạn thẳng
trên hình 151 và cho biết kết quả
-GV cho một HS lên bảng làm bài các em
- Tam giác AIH
- HS để tính diện tích của hình thang vuông
ta cần biết độ dài CD, DE, CG
- HS để tính diện tích của hình chữ nhật tacần biết độ dài AB, AH
- HS để tính diện tích của tam giác ta cầnbiết độ dài đường cao IK
- HS tực hiện đo và cho biết kết quả:
Bài tập 38 trang 130 SGK - HS hoạt động nhóm
Trang 10Cho HS hoạt động theo nhóm
GV yêu cầu đại diện một nhóm lên trình bày
GV hướng dẫn HS tính diện tích thực tế dựa
vào diện tích trên bảng vẽ
Lưu ý:
- Bài làm của các nhóm Diện tích của HBH là :
SEBGF = FG BC = 50 120 = 6000 m2 Diện tích của hình chữ nhật ABCD là :
SABCD = AB.BC = 150.120 = 18000 m2 Diện tích còn lại của đám đất là:
18000 – 6000 = 12000 m2 Đại diện một nhóm lên trình bày lời giải
HS lớp nhận xét
HS đọc đề bài, quan sát hình vẽ và tìm cáchphân chia hình
Ngµy so¹n:22/01/2011
Chương III : TAM GIÁC ĐỒNG DẠNG TiÕt 37 Bài 1: ĐỊNH LÝ TA LÉT TRONG TAM GIÁC
I.MỤC TIÊU :
- Nắm vững định nghĩa về tỷ số hai đoạn thẳng
+ Tỉ số của hai đoạn thẳng là tỉ số đo độ dài của chúng theo cùng đơn vị đo.+ Tỉ số của hai đoạn thẳng không phụ thuộc vào cách chọn đơn vị đo (chỉ cầncùng một đơn vị khi đo)
- Nắm vững định nghĩa về đoạn thảng tỷ lệ
Trang 11- Nắm vững nội dung định lý TaLét (Thuận) Vận dụng định lý để tìm ra các các tỉ sốbằng nhau trên các hình vẽ trong SGK.
II.CHUẨN BỊ :
-GV: Bảng phụ hình 3 SGK
-HS: Thước kẻ, Eke
III.TIẾN TRÌNH DẠY – HỌC :
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1/ Kiểm tra bài cũ:
2/ Giảng bài mới:
Hoạt động 1 Đặt vấn đề
GV: Tiếp theo chuyên đề về tam giác,
chương này chúng ta sẽ học về tam giác
đồng dạng mà cơ sở của nó là định lý Talét
Nội dung của chương gồm:
+ Định lý Talét (thuận, đảo, hệ quả)
+ Tính chất đường phân giác của tam giác
+ Tam giác đồng dạng và các ứng dụng của
nó
Bài đầu tiên của chương là Định lý Talét
trong tam giác
HS nghe GV trình bày
Hoạt động 2 1.Tỉ số giữa hai đoạn thẳng
GV: Ở lớp 6 ta đã nói đến tỉ số của hai số
Đối với hai đoạn thẳng, ta cũng có khái
niệm về tỉ số Tỉ số của hai đoạn thẳng là
gì?
GV cho HS làm ?1 trang 56 SGK
Cho AB = 3cm ; CD = 5cm ; AB
CD =?Cho EF = 4 dm ; MN = 7 dm ; EF ?
MN =GV: AB
CDlà tỉ số hai đoạn thẳngAB và CD
GV lưu ý tỉ số hai đoạn thẳng không phụ
thuộc vào cách chọn đơn vị đo (miễn là hai
đoạn thẳng cùng đơn vị đo)
GV: Vậy tỉ số của hai đoạn thẳng là gì?
-GV giới thiệu kí hiệu tỉ số hai đoạn thẳng
* Tỉ số hai đoạn thẳng AB và CD được kí
Trang 123 Định lý Ta Lét trong tam giác
-Yêu cầu HS làm ?3 trang 57
- Đưa hình vẽ lên bảng phụ -HS : Đọc [?3]
- Điền vào bảng phụ
Trang 13-Mỗi đoạn thẳng chắn trên AB là m, mỗi
Trang 14* Định lý
- Nếu một đường thẳng cắt hai cạnh của một tam giác và song
song với cạng còn lại thì nó định ra trên hai cạnh ấy những đoạn thẳng
Học thuộc định lý Talét và làm các bài tập 1;2;3;4;5 trang 58 SGK
Đọc trước bài định lý đảo và hệ quả của ĐL Talét
§iÒu chØnh
Ngµy so¹n:22/01/2011TiÕt 39 Bài 2: ĐỊNH LÝ ĐẢO VÀ HỆ QUẢ CỦA ĐỊNH LÝ TA LÉT
I.MỤC TIÊU :
- Nắm vững nội dung định lý đảo của định lý TaLét
- Vận dụng định lý để xác địn được các cặp đường thẳng song song trong hình vẽ với
Trang 15II.CHUẨN BỊ :
-GV: Bảng phụ hình 12 SGK
-HS : Thước kẻ, Êke
III.TIẾN TRÌNH DẠY – HỌC :
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1/ Kiểm tra bài cũ:
Hoạt động 1 Kiểm tra bài cũ
* HS1
a) Phát biểu định nghĩa tỉ số hai đoạn thẳng
b) Chữa bìa tập 1 trang 58
EF GH
48 3
160 10c) PQ = 1,2m = 120cm
MN = 24cm
PQ MN
120
24
- HS 2 thực hiện a) Phát biểu định lí Talétb) Có NC = AC – AN = 8,5 – 5 = 3,5
ABC
∆ có MN // BC
, ,
-Yêu cầu HS làm ?1 trang 59
-GV gọi HS lên bảng vẽ hình ghi gt ,kl
GV : hãy so sánh AB'= AC'
-HS : Đọc ?1
Trang 16-GV cho HS hoạt động theo nhóm làm ?2
GV cho HS quan sát các nhóm hoạt động
Có EC CF( )2
EA = FB =
⇒ EF //AB (định lý đảo của định lý Talét)b/ Tứ giác BDEF là hình bình hành (hai cặpcạnh đối song song)
c/ Vì BDEF là hình bình hành
Trang 17GV: Cho HS nhận xét và đánh giá bài các
nhóm
GV: Trong ?2 từ GT ta có DE // BC và suy
ra ∆ADE có ba cạnh tỉ lệ với 3 cạnh của
∆ABC, đó chính lệ nội dung hệ quả của
DE BC
∆ABC tỉ lệ với nhau
Đại diện một nhóm trình bày lời giải
* Định lý (Đảo)
- Đường thẳng cắt hai cạnh của một tam giác và định ra trên
hai cạnh ấy những đoạn thẳng tương ứng tỉ lệ thì song song với
cạnh còn lại của tam giác
HS đọc to hệ quả các HS còn lại ghi vào vở
- HS ghi gt, kl của hệquả :
D, ta sẽ có B’C’ = BD (Vì BB’C’D là hìnhbình hành)
Trang 18- Sau đó GV yêu cầu HS đọc phần cm trang
61 SGK
-GV cho HS ghi chú ý SGK
Hệ quả vẫn đúng cho trường hợp đường
thẳng a song song với một cạnh của tam
giác và cắt phần kéo dài của hai cạnh còn
x x
2 + 3 6 5 5
* Hệ Quả : Một đường thẳng cắt hai cạnh của tam giác và song với
cạnh còn lại thì nó tạo ra một tam giác mới có ba cạnh tương ứng tỉ lệ
với ba cạnh của tam giác đã cho
3/ Luyện tập tại lớp:
Hoạt động 4
- Phát biểu địng lý đảo của định lý TaLét
GV lưu ý HS đây là một dấu hiệu nhận biết
hai đường thẳng song song
- Phát biểu hệ quả định lý TaLét và phần
Trang 19Ngµy so¹n:13/02/2011
TiÕt 40 LUYỆN TẬP I.MỤC TIÊU :
- Củng cố, khắc sâu định lý Talét thuận, đảo và hệ quả của định lý Talét
- Rèn kỹ năng giả bài tập tính độ dài đoạn thẳng, tìm các đường thẳng song song, bàitoán chứng minh
- HS biết cách trình bày bài toán
II.CHUẨN BỊ :
- Dụng cụ học tập và các bài tập đã dặn ở tiết trước
III TIẾN TRÌNH DẠY – HỌC :
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1/ Kiểm tra bài cũ:
Trang 20Hoạt động 1 Kiểm tra 15 phút
Cho tam giác ABC có AB = 50cm, AC =
40cm, BC = 60cm Trên tia đối tia BA lấy
điểm E sao cho BE = 10cm, trên tia đối của
tia BC lấy điểm F sao cho BF = 12cm
BA = BC
Suy ra: EF // AC (theo định lý đảo)
2/ Luyện tập:
Hoạt động 2
GV cho HS làm bài tập 8b trang 63 SGK
-Ta chia đoạn thẳng AB cho trước thành 5
đoạn thẳng bằng nhau (Hình vẽ sẵn trên
bảng phụ)
-Ngoài cách làm trên, hãy nêu cách khác để
chia đoạn thẳng AB thành 5 đoạn bằng
nhau (GV gợi ý dùng tính chất đường thẳng
song song và cách đều)
* Bài 8b Trang 63 :
HS lên bảng trình bày
- Vẽ tia Ax-Trên tia Ax đặt liiên tiếp các đoạn thảngbằng nhau
AC = CD = DE = EF = FG
- Vẽ tia GB
Từ C,D,E,F kẻ các kẻ các đường thẳngsong song với GB cắt AB lần lượt tại cácđiểm M, N, P, Q
Trang 21Yêu cầu HS đứng tại chỗ chứng minh bài
toán
Theo tính chất đường thẳng song song cách
đều
Hoặc có thể dựa vào tính chất đường trung
bình trong tam giác và hình thang để chứng
GV: Biết SABC=67,5 cm2 và AH’ = 1
3AH
Muốn tính SAB’C’ ta làm thế nào?
Gợi ý HS Tìm tỉ số diện tích hai tam giác
GV gọi một HS lên bảng trình bày GV
=2
AB C ABC
3 3 92
Trang 22thẳng có độ dài x sao cho x
n
2
=
3.
GV yêu cầu đọc đề bài và phần hướng dẫn
ở SGK rồi vẽ hình theo hướng dẫn
GV gợi ý: Đoạn OB’= n tương ứng với 3
đơn vị vậy đoạn x tương ứng với đoạn
thảng nào?
Vậy làm thế nào để xác định được đoạn x
GV yêu cầu HS lên bảng thực hiện và nêu
cách dựng
GV: Em hãy chứng minh cách dựng trên
thỏa mãn yêu cầu bài toán
( )' '
,,
2, OB = 3 (cùng đơn vị đo)-Trên Oy lấy B’ sao cho OB’ = n
- Nối BB’, vẽ AA’ // BB’ ( A’ ∈ Oy) tađược OA’ = x = 2
3n2/ Chứng minh:
Xét tam giác OBB’ có AA’ // BB’ (cáchdựng) ⇒ OA OA''
Trang 23III TIẾN TRÌNH DẠY – HỌC :
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1/ Kiểm tra bài cũ:
Hoạt động 1
GV gọi 1 HS lên bảng yêu cầu:
a/ Phát biểu hệ quả định lý Talét
Nếu AD là phân giác của góc ·BAC thì ta sẽ
có được điều gì? Đó là nội dung bài học
hôm nay
HS phát biểu và thực hiện câu b/
Có BE // AC (Cặp góc so le trong bằngnhau)
- GV: Cho HS làm ?1 SGK Treo bảng phụ
hình 20 trang 65 (Vẽ ∆ABC có AB =3 (đơn
vị), AC = 6 (đơn vị), µA=1000)
HS : lên bảng
Trang 24Gọi 1 HS lên bảng vẽ tia phân giác AD, rồi
đo độ dài đoạn DB, DC và so sánh các tỷ
số
-GV đưa hình vẽ có AB = 3, AC = 6,
µA= 600) có phân giác AD và gọi một HS
lên bảng kiểm tra
GV: Nhận xét cả hai trường hợp trên đều có
AB BD
AC = DC có nghĩa là đường phân giác AD
đã chia cạnh đối diện thành hai đoạn tỷ lệ
với hai cạnh kề hai đoạn ấy
Kết quả trên đúng với mọi tam giác do vậy
ta có định lý sau
-GV cho HS đọc nội dung định lý SGK
- GV vẽ hình và gọi HS lên ghi gt,kl
-GV: Nếu AD là phân giác của góc A hãy
so sánh BE và AB Từ đó suy ra điều gì?
AC
1
= 2 ⇒ =1
HS: CMHS:
Qua B vẽ đường thẳng song song với ACcắt AD tại E
Trang 25Kq:
[?2] x = 7/3 [?3] EF = 8,1
GV: Phát biểu định lý tính chất đường phân
giác của tam giác
Bài tập 15 tr67 SGK.
(Đề bài và hình vẽ đưa lên bảng phụ)
a/ Tính x
b/
GV kiểm tra bài làm của HS
Vài HS phát biểu lại định lý
- Về nhà học thuộc bài và làm các bài tập 16; 17; 18 ;19 trang 68
- Tiết sau luyện tập
Trang 26GV: Phiếu học tập, thước thẳng, compa
HS: Các bài tập đã cho, thước thẳng, compa
III TIẾN TRÌNH BÀI DẠY :
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1/ Kiểm tra bài cũ:
Hoạt động 1
GV gọi HS lên bảng
Phát biểu định lý tính chất đường phân giác
của tam giác
Chữa bài tập 17 trang 68 (SGK)
Đặng Hoàng Hải
Trang 27Cho HS lên bảng vẽ hình và ghi gt, kl
GV: Trên hình có EF // DC // AB Vậy để
chứng minh OE = OF, ta cần dựa trên cơ sở
nào? Sau đó GV hướng dẫn HS Phân tích
-HS: Lên bảng vẽ hình và ghi gt ,kl
HS: CMXét ∆ADC và ∆BDC có EF // DC (gt)
AC =OD (3)
Từ (1),(2) và (3) suy ra:
OE = OF (đpcm)
Trang 28GV: Em có thể so sánh diện tích ∆ABM với
diện tích ∆ ACM và nói diện tích ∆ ABC
được không? Vì sao?
GV: Em hãy tính tỉ số giữa SABD với SACD
theo m và n Từ đó tính SACD
GV: Hãy tính SADM
Học sinh đọc to đề bài 21 tr68 SGK và lênbảng vẽ hình ghi GT, KL
HS: Điểm D nằm giữa điểm B và M
a/ HS: Ta có AD là phân giác của ·BAC
2SABC =
2
S
vì ba tamgiác này có chung đường cao hạ từ A xuống
ABD ACD
SADM = S n m2((m n− ))
+Một HS lên bảng trình bày
Trang 29GV: Cho n = 7 cm, m = 3 cm Hỏi SADM
chiếm bao nhiêu phần trăm SABC?
GV: Gọi HS nhận xét bài làm của bạn
(7 3) 42(7 3) 20 5
S − = =S S
+hay SADM = 1
5S = 20% SABC.
3/ Hướng dẫn về nhà:
- Ôn tập định lý TaLét (Thuận, đảo, hệ quả), tính chất đường phân giác của tam giác
- Bài tập về nhà 19; 20; 21 trang 69 sách bài tập
BÀI 4: KHÁI NIỆM TAM GIÁC ĐỒNG DẠNG
I.MỤC TIÊU:
- HS nắm định nghĩa hai tam giác đồng dạng, tính chất, kí hiệu, tỉ số đồng dạng.-HS Hiểu được các bước chứng minh định lý vận dụng định lý để chứng minh tamgiác đồng dạng với tam giác cho trước
GV: Đặt vấn đề
Các em vừa học xong bài định lí Talét trong
∆.Từ tiết này chúng ta sẽ học tiếp về ∆ đồng
dạng
GV treo tranh hình 28 trang 69 SGK lên
Trang 30bảng và giới thiệu:
Nhận xét hình dạng và kích của các hình trên
tranh
GV: Những hình dạng giống nhau nhưng
kích thước có thể khác nhau gọi là những
hình đòng dạng
- Ở đây ta chỉ xét các ∆ đồng dạng.Trước hết
ta xét định nghĩa ∆ đồng dạng
-HS: Các hình trong mỗi nhóm có hình dạnggiống nhau
Kích thước có thể khác nhau
2/ Giảng bài mới:
Hoạt động 2
1 Định nghĩa tam giác đồng dạng
GV: Nêu ?1 Cho hai ∆ ABC và ∆ A’B’C’
Nhìn hình vẽ hãy viết các cặp góc bằng nhau
Ta nói ∆ABC đồng dạng với ∆A’B’C’
Vậy∆ABC đồng dạng với ∆A’B’C’ khi
nào?
GV cho HS ghi định nghĩa (SGK)
GV: Tam giác đồng dạng được kí hiệu như
* Góc A’ tương ứng với đỉnh A B’ // B
Trang 31GV Lưu ý: Khi viết tỉ số k của ∆A’B’C’
đồng dạng với ∆ABC thì cạnh của tam giác
thứ nhất (∆A’B’C’) viết trên cạnh tương
ững của tam giác thứ hai (∆ABC) viết dưới
GV: Trong ?1 trên k = ' ' 1
2
A B
AB =-GV: Ta đã biết định nghĩa tam giác đồng
dạng Ta xét xem tam giác đồng dạng có
những tính chất gì?
-GV đưa hình vẽ lên bảng
Hỏi: Em có nhận xét gì về quan hệ của hai
tam giác trên Hai tam giác có đồng dạng với
nhau không? Tai sao?
GV: Ta đã biết mỗi tam giác đều bằng chính
nó, nên mỗi tam giác cũng đồng dạng với
chính nó Đó chính là nội dung tính chất 1
của hai tam giác đồng dạng
-GV hỏi :
∆A’B’C’: ∆ABC theo tỉ số k
∆ABC: ∆A’B’C’ theo tỉ số nào ?
-GV: đó chính là nội dung của t/c 2
GV: Khi đó ta có thể nói hai tam giác đồng
dạng với nhau
GV đưa hình vẽ ba tam giác đồng dạng với
lên bảng phụ và nói: Cho ∆ A’B’C’ :
∆A’’B’’C’’ và ∆ A’’B’’C’’ : ∆ ABC
C’ // C-HS 3 :
* Cạnh A’B’ tương ứng với đỉnh AB A’C’ // AC B’C’ // BC
-HS : ∆A’B’C’ = ∆ABC (c.c.c) ⇒A' = A; B' = B; C' = Cµ µ µ µ µ µ
k
1-HS: đọc tính chất 2 SGK
HS: ∆ A’B’C’ : ∆ ABC
Trang 32GV hỏi: Em có nhận xét gì về quan hệ giữa
∆ A’B’C’ và ∆ ABC?
GV: Đó chính là nội dung của tính chất 3
GV yêu cầu HS đứng tại chỗ nhắc lại nội
Tính chất 1: Mỗi tam giác đồng dạng với chính nó.
Tính chất 2: Nếu ∆ A’B’C’ ∼ ∆ ABC thì ∆ ABC ∼ ∆ A’B’C’ Tính chất 3: Nếu ∆ A’B’C’ ∼ ∆ A’’B’’C’’ và ∆ A’’B’’C’’ ∼ ∆ ABC thì ∆ A’B’C’ ∼ ∆ ABC
Hoạt động 3 2/ Định lý
GV: Nói về các cạnh tương ứng tỉ lệ của hai
tam giác ta đã có hệ quả của định lý Talét
Em hãy phát biểu hệ quả của định lý Talét
GV: Nhắc lại hệ quả của định lý TaLét
GV: Đó chính là nội dung của định lý:
GV: Phát biểu định lý và cho vài HS lần lượt
Trang 33N như thế nào?
GV: Nếu k = 2
3 thì em làm thế nào?
GV: Nội dung định lý trên giúp chúng ta
chứng minh hai tam giác đồng dạng và còn
giúp chúng ta dựng được tam giác đồng
dạng với tam giác đã cho theo tỉ số đồng
dạng cho trước
GV: Tương tự như hệ quả của định lý Talét,
định lý trên vẫn đúng cho cả trường hợp
đường thẳng cắt hai đường thẳng chứa hai
cạnh của tam giác và song song với cạnh còn
GV đưa bài tập lên bảng phụ
Trong các mệnh đề sau mệnh đề nào đúng,
Trang 34Tiết sau luyện tập.
LUYỆN TẬP I.MỤC TIÊU:
- Củng cố khắc sâu cho HS khái niệm tam giác đồng dạng
- Rèn kỹ năng chứng minh hai tam giác đồng dạng và dựng tam giác đồng dạng vớitam giác cho trước theo tỷ số đồng dạng cho trước
II.CHUẨN BỊ
GV: Thước thẳng, compa, phấn màu, bảng phụ
HS: Thước thẳng, compa, bảng nhóm
III.TIẾN TRÌNH DẠY - HỌC
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1/ Kiểm tra bài cũ:
Hoạt động 1
GV: Nêu câu hỏi kiểm tra:
Phát biểu định nghĩa và tính chất về hai tam
Đặng Hoàng Hải
Trang 35⇒ ∆AMN: ∆ABC (1) (định lý về ∆∼)
Có ML // AC (gt)
⇒ ∆ABC: ∆MBL (2) (định lý về ∆∼)
Từ (1) và (2) ⇒ ∆ANM : ∆MBL (T/c bắc cầu)
- HS thực hiện câu b b) ∆AMN: ∆ABC
AB +AC +BC
Trang 36Lập tỉ số chu vi của hai tam giác đã cho.
1) Phát biểu định nghĩa và tính chất về 2 tam
giác đồng dạng?
2) Phát biểu định lý về hai tam giác đồng
dạng?
3) Nếu hai tam giác đồng dạng với nhau theo
tỷ số k thì tỉ số chu vi của hai tam giác đó
Trang 37- Xem định nghĩa hai tam giác đồng dạng định lý cơ bản về hai tam giác đồng dạng.
- Thước đo mm, compa, thước đo góc
III.NỘI DUNG:
1/ Kiểm tra bài cũ:
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ
GV: nêu yêu cầu kiểm tra
1/ Định nghĩa hai tam giác đồng dạng
2/ Bài tập: Cho ∆ ABC và ∆ A’B’C’ như
hình vẽ (độ dài các cạnh tính theo cm)
Trên các cạnh AB và AC của ∆ ABC lần
lượt lấy hai điểm M, N sao cho AM = A’B’
⇒ MN // BC (theo ĐL Talét đảo)
⇒ ∆ AMN ∼ ∆ ABC (theo ĐL về ∆ đồngdạng)
Trang 38GV: Em có nhận xét gì về mối quan hệ giữa
các tam giác ABC; AMN; A’B’C’
GV: Qua bài tập cho ta dự đoán gì?
GV: Đó chính là định lý về trường hợp
đồng dạng thứ nhất của hai tam giác
GV: Vẽ hình trên bảng và yêu cầu HS nêu
GT, KL của định lý
-Dựa vào bài tập vừa làm ta cần dựng một
tam giác bằng tam giác A’B’C’ và đồng
dạng với tam giác ABC
Hãy nêu cách dựng và hướng cm ĐL
trong SGK nếu chưa rõ
GV: Nhắc lại nội dung định lý
Theo cm trên ∆ AMN ∼∆ ABC
∆ ABC = ∆ A’B’C’ (c c c)vậy ∆ A’B’C’ ∼∆ ABCHS: Nếu ba cạnh của tam giác này tỉ lệ với
ba cạnh của tam giác kia thì hai tam giácđồng dạng
HS: Đọc định lý SGK/73HS: vẽ hình vào vở và nêu GT, KL
Trang 39GV lưu ý HS khi lập tỉ số giữa các cạnh của
hai tam giác ta phải lập tỉ số giữa hai cạnh
có độ dài lớn nhất của hai tam giác, tỉ số
giữa hai cạnh bé nhất của hai tam giác, tỉ số
giữa hai cạnh còn lại rồi so sánh ba tỉ số đó
Áp dụng: Xét xem ABC có đồng dạng với
4
= =1
4 ,
AC IH
6
=
5,
BC KH
8 4
= =
6 3
∆ABC không đồng dạng với ∆IKH
Do đó ∆DEF không đồng dạng với ∆IKH
3/ Luyện tập tại lớp:
Hoạt động 4 Luyện tập - Củng cố
Bài tập 29 trang 79 (SGK )
(Đề bài đưa lên bảng phụ)
GV nêu câu hỏi:
- Nêu trường hợp đồng dạng thứ nhất của
hai tam giác
- Hãy so sánh trường hợp bằng nhau thứ
nhất của hai tam giác với trường hợp đồng
dạng thứ nhất của hai tam giác
HS trả lời miệng
a)
∆ ABC và ∆ A’B’C’ có
6 3' ' 4 2
(Theo tính chất của dãy tỷ số bằng nhau)
HS trả lời câu hỏi:
- Nêu định lý SGK
* Giống nhau: Đều xét đến điều kiện 3 cạnh
* Khác nhau:
- Trường hợp bằng nhau thứ nhất: ba cạnhcủa tam giác này bằng 3 cạnh của tam giáckia
-Trường hợp đồng dạng thứ nhất: 3 cạnh
Trang 40của tam giác này tỉ lệ với 3 cạnh của tamgiác kia.
Ngµy so¹n :10/03/2011 TiÕt 46
Bài 5 : TRƯỜNG HỢP ĐỒNG DẠNG THỨ HAI
I MỤC TIÊU:
- HS nắm chắc nội dung định lý (GT, KL), hiểu được cách chứng minh bằng haibước chính
+ Dựng ∆AMN ∼∆ ABC
+ Chứng minh ∆AMN = ∆A’B’C’
- Vận dụng định lý để nhận biết được các cặp tam giác đồng dạng, làm các bài tậptính độ dài các cạnh và bài tập chứng minh
II CHUẨN BỊ:
GV:
Bảng phụ ghi sẵn câu hỏi, hình vẽ (hình 36, 38, 39)HS:
Thước kẻ, compa, thước đo góc, bảng phụ nhóm
III TIẾN TRÌNH BÀY DẠY:
1/ Kiểm tra bài cũ:
Hoạt động 1
GV nêu câu hỏi: Phát biểu trường hợp đồng
dạng thứ nhất của hai tam giác.Cho ví dụ
GV nêu bài tập:
Một HS lên bảng kiểm tra
- Phát biểu định lý -VD: ∆ABC có AB = 4 cm , BC = 5 cm ,
AC = 6cm , A’B’ = 6cm , B’C’ = 7cm ,C’A’ = 9cm thì
∆A’B’C’ ~∆ABC