1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

HÌNH HỌC 8 cả năm

113 613 5
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hình học 8 cả năm
Trường học Trường Trung Học Cơ Sở
Chuyên ngành Hình học
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 113
Dung lượng 3,98 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

c c  ACD =  BDC  ADC = BCD Vậy ABCD là hình thang cân Tuần : 3 đờng trung bình của tam giác Ngày soạn : I Mục tiêu : Qua bài này học sinh cần : – Nắm đợc định nghĩa và các định lý 1,

Trang 1

Tuần : 1 tứ giác Ngày soạn :

Tiết : 1 Ngày giảng :

I) Mục tiêu : Qua bài này, HS cần :

– Nắm đợc định nghĩa tứ giác, tứ giác lồi , tổng các góc của tứ giác lồi

– Biết vẽ, biết gọi tên các yếu tố, biết tính số đo các góc của một tứ giác lồi

Biết vận dụng các kiến thức trong bài vào các tình huống thực tiễn đơn giản

II) Chuẩn bị của giáo viên và học sinh :

GV: Giáo án , bảng phụ vẽ hình 1, hình 5, hình 6

HS : SGK, thớc thẳng, thớc đo góc

III) Tiến trình dạy học :

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Phần ghi bảng

Hoạt động 1 : Định nghĩa

Các em quan sát hình 1 SGK rồi

rút ra định nghĩa tứ giác ?

Tứ giác ABCD còn đợc gọi tên là

tứ giác BCDA, BADC,…

Quan sát tứ giác ABCD ở hình 3

rồi điền vào chỗ trống

Hoạt động 3 : Thực hiện ?3

a) Nhắc lại định lý về tổng ba

góc của một tam giác ?

b) Vẽ tứ giác ABCD tuỳ ý Dựa

vào định lý về tổng ba góc của

một tam giác, hãy tính tổng

A + B + C + D ?

HS :Hình 1a, 1b, 1c đó là một tứ giác

Hình 2 không phải là tứ giác Vậy tứ giác ABCD là hình gồm bốn đoạn thẳng AB, BC, CD, DA trong đó bất kỳ hai đoạn thẳng nào cũng không nằm trên một đ-ờng thẳng

Tứ giác ở hình 1a luôn nằm trong một nữa mặt phẳng có bờ là đờng thẳng chứa bất kỳ cạnh nào của tứ giác

Hình 3a) Hai đỉnh kề nhau A và B,

B và C, C và D, D và A

Hai đỉnh đối nhau: A và C, B và D

b) Đờng chéo: AC, BD

Hai góc đối nhau: A và C, B và D

e) Điểm nằm trong tứ giác : M, P

Điểm nằm ngoài tứ giác : N, Q

HS :Tổng ba góc của một tam giác bằng 1800

b)

Vẽ đờng chéo AC ta có :

1) Định nghĩa :a) Tứ giác :( SGK trang 64)

a) b) c)

Hình 1Hình 1a, 1b, 1c đó là một tứ giácb) Tứ giác lồi :

Trong tứ giác ABCD ta có 1

C B

A D

B

C A

B A

C

C B

A D

Trang 2

Vẽ đờng chéo AC ta có :

BAC + B + BCA = ? vì sao ?

CAD + D + DCA = ? vì sao ?

= 3600Bài 1 / 66 Hình 5a :Theo định lý tổng các góc của một tứ giác bằng 3600 ta có :

A + B + C + D = 3600

1100 + 1200 + 800 + x = 3600

3100 + x = 3600  x = 3600 – 3100 = 500Hình 5b :

H + E + F + G = 3600

900 + 900 + 900 + x = 3600

2700 + x = 3600

 x = 3600 – 2700 = 900Hình 5c :

A + B + D + E = 3600

650 + 900 + x + 900 = 3600

2450 + x = 3600

 x = 3600 – 2450 = 1150Hình 5d:

Q + P + S + R = 3600

x + x + 650 + 950 = 3600 2x + 1600 = 3600 2x = 3600 – 1600 = 2000

 x = 2000 : 2 = 1000 Hình 6b :

Q+M+N+P = 2x+3x +4x+x=360010x = 3600  x = 3600: 10 = 360

A + B + C + D = 3600

Tuần : 1 hình thang Ngày soạn :

I) Mục tiêu :

Qua bài này, HS cần :

– Nắm đợc định nghĩa hình thang, hình thang vuông , các yếu tố của hình thang Biết cách chứng minh một tứ giác là hình thang, là hình thang vuông

– Biết vẽ hình thang, hình thang vuông Biết tính số đo các góc của hình thang, của hình thang vuông II) Chuẩn bị của giáo viên và học sinh :

GV : Giáo án , thớc, êke, bảng phụ vẽ hình 15, 16, 17, 21

HS : Thớc, êke

III) Tiến trình dạy học :

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Phần ghi bảng

Hoạt động 1 : Kiểm tra bài cũ

Định nghĩa tứ giác MNPQ, Nêu

tên các đỉnh, các cạnh, các đỉnh

kề nhau , các đỉmh đối nhau, các

cạnh kề nhau , các canh đối nhau,

các đờng chéo , góc , các góc đối

nhau

Câu hỏi phụ: vễ điểm K nằm trên

HS 2:

Bài tập 2 trang 66 SGKa)(Hình 7a) Tính các góc ngoàiGóc trong còn lại :

D = 3600 - (750+ 900+1200) = 750A1 = 1800 - A = 1800 - 750 = 1050B1 = 1800 - B = 1800 – 900 = 900C1 = 1800 - C = 1800 - 1200 = 600

2

B

D A

Trang 3

tứ giác ABCD

HS 2:

Phát biểu định lý tổng các góc

của tứ giác ?

Giải bài tập 2 trang 66 SGK

Câu hỏi phụ: phát biểu thế nào là

hình thang vuông

Hoạt động 2 : Định nghĩa

Các em quan sát hình 13, nhận

xét vị trí hai cạnh đối AB và CD

của tứ giác ABCD ?

Một tứ giác có tính chất nh vậy

A + B + C + D = 3600 A1 + B1 + C1 +D1 = (1800 – A) + (1800 - B ) + (1800- C) + (1800-D)

= 7200 – (A + B + C + D)

= 7200 – 3600 = 3600

HS :

ở hình 13 ta thấy AB // CD vì ADcắt AB và CD tạo nên cặp góc trong cùng phía A và D bù nhau

HS :

Định nghĩa :Hình thang là tứ giác có hai cạnh

đối song song

HS :Hình 15a, Tứ giác ABCD có:

AB cắt BC và AD tạo nên cặp góc

so le trong bằng nhau (= 600) nên

BC // AD.Vậy ABCD là hình thamg

Hình 15b, Tứ giác GHFE có HG cắt GF và HE tạo nên cặp góc trong cùng phía bù nhau ( 1050 +

750= 1800 ) nên GF // HE Vậy tứ giác GHFE là hình thang

Tứ giác IMKH không phải là hìnhthang

b) Nhận xét :Hai góc kề một cạnh bên của hìnhthang thì bù nhau ( chúng là hai góc trong cùng phía tạo bởi hai đ-ờng thẳng song song với một cáct tuyến )

?2a Giải Nối AC ta có :

AB // CD  A1 = C1

AD // BC  A2 = C2

AC là cạnh chung Suy ra  ABC =  CDA ( g c g)

 AD = BC và AB = CDNhận xét :

Nếu một hình thang có hai cạnh bên song song thì hai cạnh bên bằng nhau, hai cạnh đáy bằngnhau

?2 b) Giải Nối AC ta có :

AB // CD  A1 = C1

AB = CD (gt)

AC là cạnh chung Suy ra  ABC =  CDA ( c g

Hình thang là tứ giác có hai cạnh

đối song song

Hình thang ABCD ( AB // CD )– AB, CD gọi là các cạnh đáy( AB là đáy nhỏ, DC là đáy lớn )– AD, BC gọi là các cạnh bên– AH gọi là một đờng cao củahình thang ( AH  DC )

Trang 4

thang có hai cạnh đáy bằng nhau

Củng cố :

Các em làm bài tập 7 trang 71

GV đa hình 21 lên bảng

Hớng dẫn về nhà :

Học thuộc hai định nghĩa

Hai nhận xét xem nh hai tính

chất các em phải học thuộc để áp

Cho t giác ABCD , góc B,D bằng

90 Vẽ các đờng phân giác của

góc A và C cho biết 2 đờng phân

giác này không trùng

nhau ,Chứng minh rằng chúng

song song nhau

Nhận xét :Nếu một hình thang có hai cạnh

đáy bằng nhau thì hai cạnh bên song song và bằng nhau

Bài 7 hình 21a

x + 800 = 1800(hai góc trong cùng phía, AB//CD)

 x = 1800 – 800 = 1000

y + 400 = 1800(hai góc trong cùng phía, AB//CD)

 y = 1800 – 400 = 1400 Hình 21b :

x = 700(hai góc đông vị AB//CD)y=500(hai góc so le trongAB//CD)Hình 21c

x + C = 1800(hai góc trong cùng phía, AB//CD)

Tuần : 2 hình thang cân Ngày soạn :

I) Mục tiêu :

Qua bài này, HS cần :

Nắm đợc định nghĩa, các tính chất, các dấu hiêụ nhận biết hình thang cân

– Biết vẽ hình thang cân , biết sử dụng định nghĩa và tính chất của hình thang cân trong tính toán và chứng minh , biết chứng minh một tứ giác là hình thang cân

Rèn luyện tính chính xác và cách lập luận chứng minh hình học

II) Chuẩn bị của giáo viên và học sinh :

GV : Giáo án , thớc chia khoảng, thớc đo góc, giấy kẻ ô vuông

HS : SGK, thớc chia khoảng, thớc đo góc

III) Tiến trình dạy học :

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Phần ghi bảng

Hoạt động 1 : Kiểm tra bài cũ

HS 1 :

Định nghĩa hình thang ?

Giải bài tập 8 trang 71

Câu hỏi phụ:

Có A – D = 200  A = 200 + D

Và A + D = 1800 = 200 + D + D(hai góc trong cùng phía, AB//CD)

 2D = 1600  D = 1600: 2 =

800

A = 200 + D = 200 + 800 = 1000

B + C = 1800(hai góc trong cùng phía, AB//CD)

Mà B = 2C

 2C + C = 1800  3C = 1800

 C = 1800 : 3 = 600

 B = 2C = 2 600 = 1200HS:

Hình thang ABCD (AB // CD) có

D = C

HS : Hình thang cân là hình thang có hai góc kề một đáy bàng nhau

1) Định nghĩa

Hình thang cân là hình thang

có hai góc kề một đáy bằng nhau

Tứ giác ABCD là hình thang cân ( đáy AB, CD )  AB // CD và

C = D hoặc A = B 4

C D

Trang 5

Nếu ABCD là hình thang cân

Các em đo độ dài hai cạnh bên

của hình thang cân , rồi so sánh

Nhắc lại định nghĩa hình thang

cân , hai tính chất của hình thang

1/ cho hình thang cân ABCD

(AB//CD) có 2 đờng chéo vuông

góc biết đờng cao AH =h tính

D = C = 1000 Trong hình thang cân IKMN có

I = 1800 – 700 = 1100

N = M = 700Trong hình thang cân PQST có

S = 3600 – 3.900 = 3600 – 2700 = 900c) Hai góc đối của hình thang cân thì bù nhau

HS : Hai cạnh bên của hình thang có

độ dài bằng nhauTính chất:

Trong hình thang cân, hai cạnh bên bằng nhau

a) AD cắt BC ở O ( AB < CD )ABCD là hình thang cân nên

D = C ; A1 = B1

Ta có D = C nên  OCD cân

Do đó OD = OC (1)

Ta có A1 = B1 nên A2 = B2Suy ra  OAB cân

Do đó OA = OB (2)

Từ (1) và (2) suy ra

OD – OA = OC – OB Vậy AD = BC

b) AD // BC Khi đó AD = BC( theo nhận ở bài 2 )

HS :Chứng minh:

 ADC và  BCD có :

CD là cạnh chungADC = BCD ( đn hình thang cân )

AD = DC ( cạnh bên của h t cân)

Do đó :  ADC =  BCD (c g

c)Suy ra AC = BD

HS :Dùng compa vẽ hai đờng tròn tâm

C và tâm D cùng bán kính ( bán kính đủ lớn để đờng tròn cắt m) hai đờng tròn này cắt m tại 4

điểm , ta chọn ra hai điểm Avà B sao cho CA = DB mà CA phải CắtDB

Đo các góc của hình thang ABCD

ta thấy góc C bằng góc D do đó ABCD là hình thang cân

Chú ý : SGK

2) Tính chất

Định lý : Trong hình thang cân, hai cạnh bên bằng nhau

GT ABCD là hình thang cân ( AB // CD )

KL AD = BCChứng minh : ( SGK trang 73 )

Định lý 2:

Trong hình thang cân, hai đờng chéo bằng nhau

GT ABCD là hình thang cân ( AB // CD )

KL AD = BCChứng minh : ( SGK trang 72 )

3) Dấu hiệu nhận biết

Định lý 3 : Hình thang có hai đờng chéo bằng nhau là hình thang cân

Đấu hiệu nhận biết hình thang cân

1) Hình thang có hai góc kề một

đáy bằng nhau là hình thang cân2) Hình thang có hai đờng chéo bằng nhau là hình thang cân

5

C D

O

C D

Trang 6

cân Từ đó ta dự đoán: Hình thang có

hai đờng chéo bằng nhau là hình thang cân

HS : Học bài , làm các bài tập cho về nhà tiết trớc, thớc thẳng

III) Tiến trình dạy học :

Hoạt động 1 : Kiểm tra bài cũ

HS 1 :

Định nghĩa hình thang cân ?

Phát biểu tính chất của hình thang cân ?

Giải bài tập 16 trang 75

Để chứng minh BEDC là hình thang ta

chứng minh điều gì ? (ED // BC)

Hãy chứng minh  AED cân tai A ?

minh điều gì ? (  BED cân tại E )

Để chứng minh  BED cân tại E ta phải

chứng minh điều gì ?

HS 2 :

Phát biểu dấu hiệu nhận biết hình thang

cân ?

Giải bài tập 17 trang 75

Để chứng minh ABCD là hình thang cân

ta phải chứng minh hai đờng chéo AC và

BD bằng nhau

HS 3:

Giải bài tập 18 / 75

HS 1 : GiảiBài tập 16 trang 75

 ABC cân tại A

GT BD, CE là hai phân giác ( D AC, E AB )

KL BEDC là hình thang cân

ED = EB

 ADB và  AEC có : Góc A chung, AC = AB (  ABC cân tại A)ABD = ACE = B:2

Do đó  ADB =  AEC ( g c g )

 AE = AD   AED cân tai A AED = ADE

 E1 = ( 1800 – A ): 2 và B = (1800 – A ): 2Nên E1 = B suy ra ED // BC

Vậy BEDC là hình thang

Và có B = C (  ABC cân tại A )Nên BEDC là hình thang cân

DE // BC  D1 = B2 ( so le trong )

Ta lại có B1 = B2 nên D1 = B1 , do đó  BED cân tại ESuy ra ED = EB

HS 2 :Bài tập 17 trang 75

GT ABCD ( AB // CD )

Có ACD = BDC

KL ABCD là hình thang cân

Gọi E là giao điểm của AC và BD

 DEC có C1= D1 nên là tam giác cân , suy ra EC = ED (1)

Ta cũng có: C1 = A1 ( so le trong AB // CD ) D1 = B1 ( so le trong AB // CD )

Mà C1 = D1 ( gt )Suy ra A1 = B1 Vậy  AEB cân tại E nên EA = EB ( 2 )

E ở giữa AC nên ta có AE + EC = AC

E ở giữa BD nên ta có BE + ED = BD

Mà EC = ED và EA = EB suy ra AC = BDVậy ABCD là hình thang cân

6

1 1 2

D E

C B

A

A

E B

C D

A

E B

C D

E

Trang 7

Lời giải của bài tập này chính là chứng

minh của định lý 3

Để chứng minh  BDE cân ta phải chứng

minh điều gì ? ( BE = BD )

Hớng dẫn về nhà :

Xen trớc bài đờng trung bình của tam

giác , của hình thang

HS 3:

Giải bài tập 18 / 75 ABCD ( AB // CD )

GT AC = BD

BE // AC ( E  DC ) a)  BDE cân

KL b)  ACD =  BDC c) ABCD là h thg cân

a) Hình thang ABEC ( AB // EC ) có hai cạnh bên AC, BE song song nên hai cạnh bên bằng nhau AC = BE

Theo giả thiết AC = BD nên BE = BD do đó  BDE cânb) AC // BE  C1 = E

 BDE cân tại B ( câu a )  D1 = E suy ra C1 = D1

Hai tam giác ACD và BDC cóC1 = D1 ( cmt)

DC là cạnh chung

AC = BD ( gt )Vậy  ACD =  BDC ( c g c )c)  ACD =  BDC  ADC = BCD Vậy ABCD là hình thang cân

Tuần : 3 đờng trung bình của tam giác Ngày soạn :

I) Mục tiêu :

Qua bài này học sinh cần :

– Nắm đợc định nghĩa và các định lý 1, định lý 2 về đờng trung bình của tam giác

– Biết vận dụng các định lý về đờng trung bình của tam giác để tính độ dài , chứng minh hai đoạn thẳng bằng nhau , hai đờng thẳng song song

– Rèn luyện cách lập luận trong chứng minh định lý và vận dụng các định lý đã học vào các bài toán thực tế

II) Chuẩn bị của giáo viên và học sinh :

GV: Giáo án , thớc thẳng

HS : đọc và nghiên cứu bài trớc

III) Tiến trình dạy học :

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Phần ghi bảng

A

E D

C B

A

F

1 1 1

F

?2

Trang 8

Em nào có thể phát biểu dự đoán

Hai tam giác  ADE và  EFC

đã có các yếu tố nào bằng nhau

rồi ?

Ta cần chứng minh yếu tố nào

bằng nhau nữa ? ( AD = EF )

Trên hình 35, D là trung điểm

của AB, E là trung điểm của AC,

đoạn thẳng DE gọi là đờng trung

bình của tan giác ABC

Vậy em nào có thể định nghĩa

đ-ờng trung bình của tam giác ?

Một tam giác có bao nhiêu

hai cạnh đáy của một hình thang

và hai cạnh đáy đó bằng nhau,

DB = EF.Theo giả thiết AD = DB

Do đó AD = EF

 ADE và  EFC có

A = E1 ( đồng vị , EF // AB )D1 = F1 ( cùng bằng B )

Do đó  ADE =  EFC ( g, c,

g )Suy ra AE = ECVậy E là trung điểm của AC

Do đó  AED =  CEF ( c g c)

Suy ra AD = CF và A = C1

Ta có AD = DB (gt ) và AD = CFNên DB = CF

Ta có A = C1 , hai góc này ở vị trí so le trong nên AD // CF , tức

là DB // CF do đó DBCF là hình thang

Hình thang DBCF có hai đáy DB,

DE là đờng trung bình của tam giác ABC nên theo tính chất đờng

1)Đờng trung bình của tam giác

Định lý 1:

Đờng thẳng đi qua trung điểm một cạnh của tam giác và song song với cạnh thứ hai thì đi qua trung điểm cạnh thứ ba

GT  ABC, AD = DB, DE // BC

KL AE = ECChứng minh : ( SGK trang 76 )

Định nghĩa :

Đờng trung bình của tam giác là

đoạn thẳng nối trung điểm hai cạnh của tam giác

Định lí 2 :

Đờng trung bình của tam giác thì song song với cạnh thứ ba và bằng nửa cạnh ấy

GT  ABC, AD = DB, AE = EC

KL DE // BC, DE =

2

1BCChứng minh : ( SGK trang 77 )

8

?3

E D

C B

A

F E

D

C B

A

?3

Trang 9

Vậy theo tính chất đờng trung

bình của tam giác ta có ?

Suy ra BC bằng bao nhiêu ?

Bài tập về nhà : Bài 22 trang 80

Bài tập dành cho học sinh khá

1

BC  BC = 2DE

BC = 2 50 = 100 (m)

20/79 Giải Theo hình vẽ ta có :

K là trung điểm của AC

KI // BCVậy theo định lí 1 ta có I là trung

điểm của AB do đó

x = IA = IB = 10cm21/79 Giải Theo đề ta có CD là đờng trung bình của tam giác OAB

Tuần : 3 đờng trung bình của hình thang Ngày soạn :

I) Mục tiêu :

Qua bài này học sinh cần :

– Nắm đợc định nghĩa và các định lý 3, định lý 4 về đờng trung bình của hình thang

– Biết vận dụng các định lý về đờng trung bình của hình thang để tính độ dài , chứng minh hai đoạn thẳng bằng nhau , hai đờng thẳng song song

HS : Giải các bài tập cho về nhà tiết trớc, nghiên cứu trớc bài mới , thớc thẳng

III) Tiến trình dạy học :

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Phần ghi bảng

Hoạt động 1 : Kiểm tra bài cũ

Phát biểu tính chất đờng

trung bình của tam giác ?

Giải bài tập 22 trang 80

là trung điểm của BC

HS :Chứng minh :Gọi I là giao điểm của AC và EF Tam giác ADC có E là trung

điểm của AD (gt) và EI // DC (gt)nên I là trung điểm AC

Tam giác ABC có I là trung điểm

AC (cmt) và IF // AB (gt) nên F làtrung điểm BC

2) Đờng trung bình của hình

thang

Định lí 3 : Đờng thẳng đi qua trung điểm một cạnh bên của hình thang và song song với hai đáy thì đi qua trung điểm cạnh bên thứ hai

GT ABCD là hình thang(AB//CD)

AE = ED, EF // AD, EF // CD

KL BF = FCChứng minh : ( SGK / 78 )9

?4

?4

F E

B A

I

F E

B A

1

1 2

Trang 10

Trên hình 38, hình thang ABCD

( AB // CD ) có E là trung điểm

AD, F là trung điểm của BC,

đoạn thẳng EF gọi là đờng trung

bình của hình thang ABCD

Vậy các em hãy định nghĩa

đờng trung bình của hình thang

đ-ờng trung bình của tam giác ?

Các em hãy dự đoán tính chất

đ-ờng trung bình của tam giác ?

Hớng dẫn chứng minh :

Để chứng minh EF // DC, ta tạo

ra một tam giác có E, F là trung

điểm của hai cạnh và DC nằm

Cho hình thang ABCD ( đáy nhỏ

AB) Tìm điều kiên của hình

thang nay để 2 đờng chéo của nó

chia đờng trung bình thành 3

phần bằng nhau

23 / 80 Giải Theo hình vẽ ta có IK // PM // QNvì cùng vuông góc với PQ và

IM = IN suy ra K là trung điểm của PQ Vậy x = 5cm

HS :

Định lí 2:

Đờng trung bình của tam giác thì song song với cạnh thứ ba và bằng nửa cạnh ấy

Chứng minh :Gọi K là giao điểm của các đờng thẳng AF và DC

 FBA và  FCK có :F1 = F2 ( đối đỉnh )

BF = FC ( gt )

B = C1 ( so le trong, AB // DK )

Do đó  FBA =  FCK ( g, c,

g )Suy ra AF = FK và AB = CK

E là trung điểm của AD, F là trung điểm của AK nên EF là đ-ờng trung bình của  ADK , suy ra EF // DK tức là EF // CD

và EF // AB và EF =

2

1DKMặt khác:

ta có

32 2

là đoạn thẳng nối trung điểm hai cạnh bên của hình thang

Định lí 4 : Đờng trung bình của hình thang thì song song với hai đáy và bằng nửa tổng hai đáy

GT Hình thang ABCD (AB//CD)

AE = ED, BF = FC

KL EF // AB, EF // CD

B A

1

1 2

Trang 11

Tuần : 4 luyện tập Ngày soạn :

I) Mục tiêu :

– Củng cố kiến thức lý thuyết về đờng trung bình của tam giác, đờng trung bình của hình thang

– Rèn luyện kỷ năng ứng dụng lí thuyết vào giải toán, rèn luyện tính chính xác và cách lập luận chứng minh hình học

II) Chuẩn bị của giáo viên và học sinh :

GV : Giáo án , thớc thẳng, bảng phụ vẽ hình 45

HS : Giải các bài tập cho về nhà tiết trớc, học thuộc các định lí và định nghĩa

III) Tiến trình dạy học :

Hoạt động 1 : Kiểm tra bài cũ

2

20 12

GT EA=ED, KB=KD, FB=FC

KL E, K, F thẳng hàng

Ta có EA = ED (gt), KB = KD (gt) nên EK là đờng trung bình của tam giác DAB suy ra EK // ABTơng tự KD = KB (gt), FB = FC (gt) nên KF là đờngtrung bình của tam giác BDC suy ra KF// DC

Mà DC // AB do đó KF // BAQua K ta có KE và KF cùng song song với AB nên theo tiên đề Ơ-clit thì ba điểm E, K, F thẳng hàngBài 26 trang 80 Giải

Theo hình vẽ ta có CD là đờng trung bình của hình thang ABFE nên ta có

) ( 12

AB CD

Tơng tự EF là đờng trung bình của hình thang CDHG nên ta có

11

A

K M

B A

C

B A

D E

F

8cm x 16cm y

Trang 12

EK là đờng gì của tam giác ADC ?

Theo tính chất đờng trung bình của tam giác ta có

đợc điều gì ?

Tơng tự ta có KF là đờng gì của tam giác ABC ?

Theo tính chất đờng trung bình của tam giác ta có

đợc điều gì ?

Đối với tam giác EKF thì theo bất đẳng thức trong

tam giác ta có EF sẽ thế nào với EK + KF ?

Ôn lại 7 bài bài toán dựng hình cơ bản đã học ở lớp

6 và 7 nêu trong mục 2 SGK

Bài tập dành cho học sinh khá giỏi: cho tứ giác

ABCD Gọi M,N lần lợt là trung điểm của AD và

BC Chứng minh rằng Nếu MN = (AB+CD)/2 thì

tứ giác ABCD là hình thang

16 2

y 12 GH CD

2

 12 + y = 32  y = 32 – 12 = 20(cm)Bài 27 trang 80

Giải

a) Đối với tam giác ADC ta có E là trung điểm của

AD ,K là trung điểm của AC vậy EK là đờng trung bình của tam giác ADC suy ra EK =

2

CD

Tơng tự, đối với tam giác ABC ta có, K là trung

điểm AC, F là trung điểm của BC , vậy KF là đờng trung bình của tam giác ABC suy ra KF =

EF = EK + KF =

2

CD

+ 2

Tuần : 4 dựng hình bằng thớc và compa Ngày soạn :

Tiết : 8 dựng hình thang Ngày giảng : I) Mục tiêu :

Qua bài này , học sinh cần :

Biết dùng thớc và compa để dựng hình ( chủ yếu là dựng hình thang ) theo các yếu tố đã cho bằng số

và biết trình bày hai phần cách dựng và chứng minh

– Biết sử dụng thớc và compa để dựng hình vào vở một cách tơng đối chính xác

Rèn luyện tính cẩn thận, chính xác khi sử dụng dụng cụ; rèn luyện khả năng suy luận khi chứng minh Có ý thức vận dụng dựng hình vào thực tế

II) Chuẩn bị của giáo viên và học sinh :

GV: Giáo án , thớc thẳng , compa, thớc đo góc

HS : Thớc thẳng , compa, thớc đo góc ; Ôn lại 7 bài toán dựng hình cơ bản đã học ở lớp 6 và 7

nêu trong mục 2 SGK

III) Tiến trình dạy học :

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Phần ghi bảng

Hoạt động 1 :

Khi vẽ hình ta thờng dùng những HS : Khi vẽ hình ta thờng dùng 1) Bài toán dựng hình Ta xét các bài toán vẽ hình mà

12

Trang 13

7, với thớc và compa, ta đã biết

cách giải các bài toán dựng hình

nào ?

Ta đợc sử dụng các bài toán dựng

hình trên để giải các bài toán

thang ABCD thoả mản yêu cầu

của đề bài Thì yếu tố nào dựng

đợc trớc ?

– Để dựng đợc hình thang

ABCD ta chỉ cần xác định thêm

điểm B, Vậy điểm B thoả mãn

những điều kiện nào ?

– Vẽ đợc một đờng thẳng khi biết hai điểm của nó

– Vẽ đợc một đoạn thẳng khi biếthai đầu mút của nó

– Vẽ đợc một tia khi biết gốc và một điểm của tia

HS :

ở hình học lớp 6 và hình học lớp 7,với thớc và compa, ta đã biết cách giải các bài toán dựng hình sau :a) Dựng một đoạn thẳng bằng một

đoạn thẳng cho trớcb) Dựng một góc bằng một góc cho trớc

c) Dựng đờng trung trực của một đoạnthẳng cho trớc, dựng trung điểm của một đoạn thẳng cho trớc

d) Dựng tia phân giác của một góc cho trớc

e) Qua một điểm cho trớc, dựng đờng thẳng vuông góc với một đờng thẳng cho trớc

g) Qua một điểm nằm ngoài một ờng thẳng cho trơc, dựng một đờng thẳng song song với một đờng thẳng cho trớc

đ-h) Dựng tam giac biết ba cạnh, hoặc biết hai cạnh và góc xen giữa, hoặc biết một cạnh và hai góc kề

HS : Tam giác ABC dựng đợc vì biết haicạnh và góc xen giữa ( D = 700,

chỉ sử dụng hai dụng cụ là thớc và

compa, chúng đợc gọi là các bài toán dựng hình

2)Các bài toán dựng hình đã biết

( SGK trang 81,82 )

3) Dựng hình thang

Ví dụ : Dựng hình thang ABCD biết dáy AB = 3cm, dáy CD = 4cm , cạnh bên AD = 2cm, góc D

= 700 Giải

1) Cách dựng : – Dựng tam giác ACD có D = 700,

DC = 4cm, DA = 2cm– Dựng tia Ax song song với DC ( tia Ax và điểm C nằm trong cùng một nửa mặt phẳng bờ AD )

– Dựng điểm B trên tia Ax sao cho AB = 3cm , kẻ đoạn thẳng BC2) Chứng minh :

Tứ giác ABCD là hình thang vì

AB // CDHình thang ABCD có CD = 4cm,

D = 700, AD = 2cm, AB = 3cm nênthoả mãn yêu cầu của bài toán13

A

B

70 0 2

3

4

x

Trang 14

Bài tập về nhà :

29, 30, 31, 32 trang 83 SGK

Bài tập dành cho học sinh khá

giỏi : Dựng tam giác ABC Vuông

tại A biết góc C =30 và

AC - AB =2 cm

Tuần : 5 luyện tập Ngày soạn :

I) Mục tiêu : Củng cố các kiến thức :

– Biết dùng thớc và compa để dựng hình ( chủ yếu là dựng hình thang ) theo các yếu tố đã cho bằng số

và biết trình bày hai phần cách dựng và chứng minh

– Biết sử dụng thớc và compa để dựng hình vào vở một cách tơng đối chính xác

– Rèn luyện tính cẩn thận, chính xác khi sử dụng dụng cụ; rèn luyện khả năng suy luận khi chứng minh Có ý thức vận dụng dựng hình vào thực tế

II) Chuẩn bị của giáo viên và học sinh :

GV: Giáo án , thớc thẳng , compa, thớc đo góc

HS : Thớc thẳng , compa, thớc đo góc ; Ôn lại 7 bài toán dựng hình cơ bản đã học ở lớp 6 và 7 nêu trong mục 2 SGK, giải các bài tập đã ra về nhà ở tiết trớc

III) Tiến trình dạy học :

Hoạt động 1 : Kiểm tra bài cũ

– Dựng đoạn thẳng BC = 4cm– Dựng góc CBx = 650

– Dựng CA  BxChứng minh:

 ABC có góc A= 900, BC= 4cm, góc B= 650 thoả mãn đề bài

30/ 83 Giải – Dựng đoạn thẳng BC = 2cm– Dựng góc CBx = 900

– Dựng cung tròn tâm C có bán kính 4cm, cắt tia

Bx ở A Dựng đoạn thẳng AC 14

A

2 4

Trang 15

Giả sử hình thang ABCD đã dựng đợc thoả mãn

những yêu cầu đề cho thì theo các yêu cầu đề cho,

yếu tố nào dựng đợc ngay ?

* Tam giác ADC dựng đợc ngay vì biết số đo

một góc và độ dài hai cạnh

Điểm B nằm ở đâu ?

Điểm B phải thoả mãn những điều kiện gì ?

* Điểm B nằm trên tia Ay // DC (Ay và C thuộc

cùng một nửa mặt phẳng bờ AD) và có DB = 4cm,

hoặc góc DCB = 800

Bài tập về nhà : 34 trang 83 SGK

Chứng minh : Theo cách dựng ta có :

 ABC có góc B = 900, BC = 2cm, AC = 4cmthoả mãn đề bài

31/ 83 Giải Cách dựng :

– Dựng  ADC Biết ba : cạnh AD = 2cm, AC = DC = 4cm– Dựng tia Ax (về phía nửa mặt phẳng có chứa C,

bờ là đờng thẳng AD) song song với DC – Dựng cung tròn tâm A bán kính 2cm cắt Ax tai

B, nối BC ta đợc hình thang cần dựng

Chứng minh :Theo cách dựng ta có :

AB // DC nên ABCD là hình thang, và có :

AB = AD = 2cm, CA = CD =4cm32/ 83 Giải

– Dựng tam giác đều ABC– Dựng tia At là tia phân giác của góc AGóc BAt = 300 là góc cần dựng

Chứng minh :Tam giác ABC là tam giác đều nên góc A = 600Tia At là tia phân giác của góc A nên góc BAt =300

32/ 83 Giải Cách dựng :

– Dựng đoạn thẳng DC = 3cm,– Dựng góc CDx = 800

– Dựng cung tròn tâm C bán kính 4cm, cắt tia Dx

ở A– Dựng Ay // DC ( Ay và C thuộc cùng một nửa mặt phẳng bờ AD )

– Dựng cung tròn tâm D bán kính 4cm, cắt tia Ay

ở B , nối BC ta đợc hình thang cần dựngChứng minh :

Theo cách dựng ta có :

AB // CD nên tứ giác ABCD là hình thang

Và có AC = BD = 4cm15

B A

C D

Trang 16

Nên nó là hình thang cânGóc CDx = 800, DC = 3cmTuần : 5 đối xứng trục Ngày soạn :

I) Mục tiêu : Qua bài này, học sinh cần :

– Hiểu định nghĩa hai điểm đối xứng với nhau qua một đờng thẳng Nhận biết đợc hai đoạn thẳng đối xứng với nhau qua một đờng thẳng Nhận biết đợc hình thang cân là hình có trục đối xứng

– Biết vẽ điểm đối xứng với một điểm cho trớc, đoạn thẳng đối xứng với một đoạn thẳng cho trớc qua một đờng thẳng Biết chứng minh hai điểm đối xứng với nhau qua một đờng thẳng

– Biết nhận ra một số hình có trục đối xứng trong thực tế Bớc đầu biết áp dụng tính đối xứng trục vào

vẽ hình, gấp hình

II) Chuẩn bị của giáo viên và học sinh :

GV: Giáo án , thớc thẳng, êke, bảng phụ vẽ hình 53, 56

HS : Thớc thẳng , êke, giấy kẻ ô vuông cho bài tập 35

III) Tiến trình dạy học :

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Phần ghi bảng

Hoạt động 1 : Kiểm tra bài cũ

Để giải bài toán dựng hình ta

thực hiện mấy bớc ?

Giải bài tập: 34 trang 83 SGK

Hoạt động 2 : Thực hiện

Các em sinh hoạt nhóm để là ?1

Câu hỏi gợi ý:

Đờng trung trực của đoạn thẳng

là gì ?

Vậy AA’ nh thế nào với d ?

HA và HA’ thế nào với nhau ?

Ta gọi A’ là điểm đối xứng với

điểm A qua đờng thẳng d, A là

điểm đối xứng với điểm A’ qua

đờng thẳng d, hai điểm A và A’

là hai điểm đối xứng với nhau

qua đờng thẳng d

Em nào định nghĩa đợc hai điểm

đối xứng với nhau qua một đờng

thẳng ?

Một em nhắc lại định nghĩa ?

Khi điểm B nằm trên đờng

thẳng d thì điểm đối xứng với B

qua đờng thẳng d nằm ở đâu ?

Vẽ điểm A’đối xớng với A qua d

Vẽ điểm B’đối xớng với B qua d

Lấy điểm C thuộc đoạn thẳng AB

Vẽ điểm C’đối xớng với C qua d

D = 900 – Dựng tia Ax song song DC– Dựng cung tròn tâm C bán kính 3cm, cắt Ax tại hai điểm B

và B’, nối BC hoặc B’C ta dợc hình thang cần dựng

Từ A dựng đờng thẳng vuông góc với d tại H; trên tia đối của tia HAlấy điểm A’sao cho HA= HA’

điểm A’ là điểm cần tìm

HS :

Định nghĩa: Hai điểm gọi là đối xứng với nhau qua đờng thẳng d nếu d là đờng trung trực của đoạn thẳng nối hai điểm đó

HS : Nếu điểm B nằm trên đờng thẳng d thì điểm đối xứng với B qua đờng thẳng d cũng là điểm B

x x

1) Hai điểm đối xứng qua một

đờng thẳng

Định nghĩa: ( SGK trang 84 )Quy ớc : ( SGK trang 84 )

2) Hai hình đối xứng qua một

B

d A

B C

Trang 17

xứng với nhau qua đờng thẳng d

Em nào có thể định nghĩa hai

hình đối xứng nhau qua đờng

thẳng ?

GV đa hình 53 lên bảng giới

thiệu hai đờng thẳng, hai góc, hai

tam giác đối xớng với nhau qua

trục d

HS quan sát hình 54 SGK và giới

thiệu: H và H’’ là hai hình đối

xứng nhau qua trục d

Cho tam giác ABC và một đờng

thẳng d Hãy dựng tam giác

A’B’C’ đỗi xứng với tam giác

ABC qua đờng thẳng d ?

Bài tập về nhà :

35, 36, 37, 38 trang 87, 88 SGK

Bài tập dành cho học sinh khá

giỏi: Cho hình thang vuông

điểm thuộc hình kia qua đờng thẳng d và ngợc lại

HS :

Điểm đối xứng của điểm A qua

AH là A; Điểm đối xứng của điêm

B qua AH là điểm C; Điểm đối xứng của điêm C qua AH là điểm

B Vậy hình đối xứng của AB qua

AH là AC và ngợc lại hình đối xứng của AC qua AH là AB

HS :a) Chữ cái in hoa A có một trục

đối xứng b) Tam giác đều ABC có ba trục đối xứng

c) Đờng tròn tâm O có vô số trục đối xứng

3) Hình có trục đối xứng

Định nghĩa: ( SGK trang 86 )

Định lý : ( SGK trang 87 )

Tuần : 6 luyện tập Ngày soạn :

I) Mục tiêu :

– Củng cố kiến thức lí thuyết về đối xứng trục

– Rèn luyện kỷ năng vẽ điểm đối xứng với một điểm cho trớc, đoạn thẳng đối xứng với một đoạn thẳngcho trớc qua một đờng thẳng

– Biết nhận ra một số hình có trục đối xứng trong thực tế Bớc đầu biết áp dụng tính đối xứng trục vào

vẽ hình, gấp hình

II) Chuẩn bị của giáo viên và học sinh :

GV: Giáo án , một tấm bìa hình tam giác cân, một tấm bìa hình tam giác đều, một tấm bìa hình thang cân để thực hành bài 38 / 88

HS : Học bài, giải các bài tập ra về nhà ở tiết trớc

III) Tiến trình dạy học :

Hoạt động 2 : Kiểm tra bài cũ

HS 1 : Định nghĩa hình có trục đối xứng ?

Giải bài tập 37 / 87 ?

HS 1 :

37 / 87 Giải Trên hình 59 các hình a, b, c, d, e, g , i có trục đối17

y

x O

C

B

A 4

3 2 1

Trang 18

a) Theo định nghĩa hai điểm đối xứng qua một

đờng thẳng thì Ox là đờng gì của AB ?

O nằm trên đờng tung trực của đoạn thẳng AB nên

Các em còn lại giải bài tập 39 vào vở

Câu hỏi gợi ý :

Một em đứng tại chỗ trả lời bài 40 trang 88

Em hãy cho biết ý nghĩa của mỗi biễn báo thông

báo nội dung gì ?

Một em đứng tại chỗ trả lời bài 41 trang 88

xứng; hình a có hai trục đối xứng hình g có 5 trục

đối xứng

38 / 88 Giải Đối với tam giác cân, đờng cao xuất phát từ đỉnh

là trục đối xứng Đối với hình thang cân, đờng thẳng đi qua trung

điểm hai đáy là trục đối xứng của hình thang cân đó

36 / 87 Giải

a) Ox là đờng trung trực của AB  OA = OB

Oy là đờng trung trực của AC  OA = OC Suy ra OB = OC

b)  AOB cân tại O  Ô1 = Ô2 =

2

1 AOB  AOC cân tại O Ô3 = Ô4 =

2

1AOC AOB + AOC = 2(Ô1+ Ô3) = 2xOy = 2.500 = 1000 Vậy BOC = 1000

AE + EB = CE + EB Theo bất đẳng thức trong tam giác BCE ta có :

CB < CE + EB hay BC < AE + EB (2)

Từ (1) và (2) suy ra AD + DB < AE +EBb) Con đờng ngắn nhất mà bạn Tú nên đi là con đ-ờng ADB

40 / 88 Giải Các biển ở hình 61a, b, d SGK có trục đối xứng

41 / 88 Giải a) Đúng b) Đúng c) Đúng d) Sai

Giải thích : Đoạn thẳng AB có hai trục đối xứng , đó

là đờng thẳng AB và đờng trung trực của đoạn thẳng18

Trang 19

Một em đứng tại chỗ trả lời bài 42 trang 89

Hớng dẫn về nhà

Giải lại các bài tập đã giải

Ôn tập lại lý thuyết

Bài tập dành cho học sinh khá giỏi : Cho góc xOy

= 60 và điể A nằm trong góc đó Gọi BC là là 2

điểm đối xứng với điểm A qua Ox và Oy

a/ chứng minh tam giác BOC là tam giác cân Tính

các góc của tam giác đó

b/ Tìm điểm I thuộc Ox và K thuộc OY sao cho

tam giác AIK có chu vi nhổ nhất

AB

42 / 89 Giải a) Các chữ cái có trục đối xứng :– Chỉ có một trục đối xứng dọc, chẳng hạn :

A, M, T, U, V, Y–

Chỉ có một trục đối xứng ngang, chẳng hạn :

B, C, D, Đ, E– Có hai trục đối xứng dọc và ngang, chẳng hạn :

H , O , Xb) Có thể gấp tờ giấy làm t để cắt chữ H vì chữ H

có hai trục đối xứng vuông góc

Tuần : 6 Hình bình hành Ngày soạn :

I) Mục tiêu :

Qua bài này, HS cần :

– Hiểu định nghĩa hình bình hành, các tính chất của hình bình hành, các dấu hiệu nhận biết một tứ giác

là hình bình hành

– Biết vẽ một hình bình hành, biết chứng minh một tứ giác là hình bình hành

– Tiếp tục rèn luyện khã năng chứng minh hình học, biết vận dụng các tính chất của hình bình hành để chứng minh các đoạn thẳng bằng nhau, chứng minh các góc bằng nhau, chứng minh ba điểm thẳng hàng, vận dụng dấu hịêu nhận biết hình bình hành để chứng minh hai đờng thẳng song song

II) Chuẩn bị của giáo viên và học sinh :

GV : Giáo án , thớc thẳng , bảng phụ vẽ hình 71

HS : thớc thẳng , giấy kẻ ô vuông để vẽ hình ở bài tập 43 SGK

III) Tiến trình dạy học :

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Phần ghi bảng

Hoạt động 1 : Kiểm tra bài cũ

Kiểm tra vở tập 3 em

Hoạt động 2 : Định nghĩa

Các em quan sát hình 66,

suy luận tìm xem các cạnh đối

của tứ giác ABCD có gì đặc biệt

Một tứ giác nh vậy gọi là hình

và AD // BC vì có D + C = 1100 + 700 = 1800

HS :Hình bình hành là một tứ giác có các cạnh đối song song

HS :– Hình bình hành là hình thang có hai cạnh bên song song – Hình bình hành là hình thang có hai đáy bằng nhau Tính chất

–Các cạnh đối bằng nhau

AB = CD , AD = BC– Các góc đối bằng nhau

A = C , B = D– Hai đờng chéo cắt nhau tại trung điểm của mỗi đờng

HS :

1) Định nghĩa :

Hình bình hành là tứ giác có các cạnh đối song song

?1

B A

Trang 20

AB = CD , AD = BC ?

Để chứng minh góc D bằng góc

B ta phải chứng minh điều gì ?

Nối BD tơng tự hãy chứng minh

Cho  ABC, gọi D, E, F theo

thứ tự là trung điểm của AB,

Bài tập dành cho học sinh khỏ

giỏi:Cho tam giỏc nhọn ABC H

là trực tõm của tam giỏc ABC

Đường thẳng qua B vuụng gúc

với AB cắt đường thẳng vuụng

AB = CD, AD = BC (cmt)

AC là cạnh chung Suy ra  ABC =  CDA (c c

c)

Do đó B = DNối BD chứng minh tơng tự ta có

A = C

c)  AOB và  COD có :AB=CD (cạnh đối hình bìnhhành)A1 = C1 (so le trong, AB // CD)B1 = D1 (so le trong, AB // CD)

Do đó  AOB =  COD (g, c, g)Suy ra OA = OC, OB = OD

Theo tính chất đờng trung bình của tam giác ta có :

DE // BC hay DE // BF

EF // AB hay EF // DB Vậy tứ giác BDEF là hình bình hành

B + BDE = 1800(hai góc trong cùng phía,DE// BF)BDE + DEF = 1800

(hai góc trong cùng phía,DB// EF)

Do đó B = DEF

Trong các tứ giác ở hình 70 chỉ có

tứ giác MNIK ở hình 70c không làhình bình hành còn các tứ giác còn lại đều là hình bình hành Vì:

Tứ giác XYUV có một cặp cạnh

đối vừa song song vừa bằng nhau

a) AB = CD , AD = BC

KL b) A = C , B = D c) OA = OC, OB = ODChứng minh : ( SGK 91)

3 Dấu hiệu nhận biết

O 1

Trang 21

Tuần : 7 luyện tập Ngày soạn :

I) Mục tiêu :

– Củng cố lí thuyết về hình bình hành, biết chứng minh một tứ giác là hình bình hành

– Rèn luyện kỉ năng ứng dụng lí thuyết để giải bài tập, biết vận dụng các tính chất của hình bình hành

để chứng minh các đoạn thẳng bằng nhau, chứng minh các góc bằng nhau, chứng minh ba điểm thẳng hàng, vận dụng dấu hịêu nhận biết hình bình hành để chứng minh hai đờng thẳng song song.II) Chuẩn bị của giáo viên và học sinh :

GV : Giáo án , thớc thẳng, bảng phụ vẽ hình 71

HS : Học thuộc định nghĩa, tính chất , dấu hiệu nhận biết

III) Tiến trình dạy học :

Hoạt động 1 : Kiểm tra bài cũ

HS 2: hoc sinh khỏ , giỏi

Phát biểu dấu hiệu nhận biết một tứ giác là hình

bình hành ?

Giải bài tập 44 trang 92 SGK

Để chứng minh BE = DF ta phải chứng minh điều

gì ?

( Ta phải chứng minh tứ giác BEDF là h bình hành )

Dựa vào giả thiết để chứng minh BEDF là hình

bình hành ta phải chứng minh điều gì ?

Hoạt động 2 : luyện tập

Mội em lên giải bài tập 46 trang 92

Câu nào sai thì chỉ ra vì sao sai ?

Một em lên bảng giải bài tập 47 trang 93

Để chứng minh tứ giác AHCK là hình bình hành

ta phải chứng minh điều gì ?

* Ta phải chứng minh AH = CK và AH // CK

HS 1:

43 / 92 Giải Cả ba tứ giác ABCD, EFGH, MNPQ đều là hình bình hành

GT E  AD , EA = ED

F  BC , FB = FC

KT BE = DFABCD là hình bình hành nên ta có AD // = BC

Câu c và câu d sai vì nó có thể là hình thang cân

F E

Trang 22

Để chứng minh ba điểm thẳng hàng ta phải chứng

minh điều gì ?

* Ta phải chứng minh ba điểm đó cùng nằm trên

đờng thẳng

Một em lên bảng giải bài tập 48 trang 93

Theo giả thiết thì EF là đờng gì của tam gíac

Bài tập dành cho học sinh khỏ giỏi

Cho hỡnh bỡnh hành ABCD , AD= 2 AB Từ C vẽ

CE vuụng gúc với AB Nối E với trung điểm M

của AD Từ M vẽ MF vuụng gúc với CE , MF cắt

BC tại N

a/ Tứ giỏc MNCD là hỡnh gỡ ?

b/ Tam giỏc EMC là tam giỏc gỡ ?

c/ chứng minh gúc BAD= 2.AEM

AD = BC ( ABCD là hình bình hành )ADH = CBK ( hai góc so le trong , AD // BC )

Do đó  AHD =  CKB ( cạnh huyền – góc nhọn)

điểm A, O, C thẳng hàng

48 / 93 Giải

E là trung điểm của AB, F là trung điểm BC vậy EF

là đờng trung bình của tam giác ABCSuy ra EF // AC và EF =

2

AC

(1)Tơng tự HG là đờng trung bình của  ADCSuy ra HG // AC và HG =

2

AC

(2)

Từ (1) và (2) suy ra EF // HG và EF = HGVậy EFGH là hình bình hành

Tuần : 7 Đối xứng tâm Ngày soạn :

– Biết nhận ra một hình có tâm đối xứng trong thực tế

II) Chuẩn bị của giáo viên và học sinh :

GV : Giáo án , một số hình có tâm đối xứng nh chữ N, chữ S, hình bình hành

HS : Giấy kẻ ô vuông cho bài tập 50

III) Tiến trình dạy học :

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Phần ghi bảng

Hoạt động 1 : Kiểm tra bài cũ 1) Hai điểm đối xứng qua một

C’

C

O

Trang 23

Kiểm tra vở tập hai em

Hoạt động 2 : Thực hiện

Trung điểm của đoạn thẳng là gì ?

Vậy để vẽ điểm A’ ta phải làm

sao ?

Ta gọi A’ là điểm đối xứng với

điểm A qua điểm O, A là điểm

đối xứng với điểm A’ qua điểm

O, hai điểm A và A’ là hai điểm

đối xứng với nhau qua điểm O

Vậy em nào có thể định nghĩa

đ-ợc hai điểm đối xứng với nhau

qua một điểm ?

Hoạt động 3 : Thực hiện

Trên hình 76, hai đoạn thẳng AB

và A’B’ gọi là hai đoạn thẳng đối

xứng với nhau qua điểm O

GV đa hình 77 lên bảng

 Trên hình 77, ta có :

– Hai đoạn thẳng AB và A’B’

đối xứng với nhau qua tâm O

– Hai đờng thẳng AC và A’C’

đối xứng với nhau qua tâm O

Hai góc ABC và A’B’C’ đối

xứng với nhau qua tâm O

– Hai tam giác ABC và A’B’C’

đối xứng với nhau qua tâm O

Ngời ta chứng minh đợc rằng:

Nếu hai đoạn thẳng (góc, tam

giác) đối xứng với nhau qua một

điểm thì chúng bằng nhau

Hoạt động 4 : Thực hiện

* Trên hình 79, điểm đối xứng

với mổi điểm thuộc cạnh của

hình bình hành ABCD qua điểm

Cho đờng thẳng a và một điểm

O Hãy vẽ đờng thẳng a’ đối

xứng với đờng thẳng a qua O

HS :

Nối AO Trên tia đối của tia OA

ta lấy điểm A’ sao cho OA’ = OA

Điểm A’ là điểm cần tìm

Hình 76

Hình 79

HS :Hình đối xứng của AB qua O là

CD, hình đối xứng của BC qua O

là DA, hình đối xứng của CD qua

O là AB, hình đối xứng của DA qua O là BC

điểm thuộc hình kia qua điểm O

và ngợc lại Điểm O gọi là tâm đối xứng củahai hình đó

B

B’

A’

Trang 24

Giải bài tập 50 trang 95 SGK

Trên đờng thẳng a ta lấy hai

điểm Avà B bất kỳ

Vẽ hai điểm A’ và B’ là hai

điểm đối xứng của hai điểm A và

B qua O Nối A’ và B’ ta đợc đờng thẳng a’ cần vẽ

I) Mục tiêu :

– Củng cố kiến thức lí thuyết về đối xứng tâm

– Rèn luyện kỷ năng vẽ điểm đối xứng với một điểm cho trớc, đoạn thẳng đối xứng với một đoạn thẳng cho trớc qua một điểm

– Biết nhận ra một số hình có tâm đối xứng trong thực tế Bớc đầu biết áp dụng tính đối xứng tâm vào

vẽ hình, Biết chứng minh hai điểm đối xứng nhau qua một điểm

II) Chuẩn bị của giáo viên và học sinh :

GV : Giáo án , thớc thẳng, bảng phụ

HS : Học thuộc lí thuyết , giải các bài tập đã ra về nhà ở tiết trớc, thớc thẳng

III) Tiến trình dạy học :

Hoạt động 1 : Kiểm tra bài cũ

HS 1 :

Định nghĩa hai điểm đối xứng nhau qua một điểm ?

Giải bài tập 51 trang 96 SGK

Cõu hỏi phụ: Điểm A đối xỳng qua chớnh nú là

điểm nào ?

HS 2:

Định nghĩa hai hình đối xứng với nhau qua một

điểm ?

Giải bài tập 52 trang 96 SGK

Để chứng minh E đối xứng với F qua B ta phải

y

x 2

K

H

-2 -3

F

B A

E

Trang 25

– Ta phải chứng minh B là trung điểm của EF; tức

là ta phải chứng minh E, B, F thẳng hàng và BE =

BF

Hãy dựa vào giả thuyết để chứng mimh điếu đó ?

Hoạt động 2 : luyện tập

Một em lên bảng giải bài tập 53 trang 96

Để chứng minh A đối xứng với M qua I ta phải

chứng minh điều gì ?

– Ta phải chứng minh I là trung điểm AM

Giả nh ta đã chứng minh đợc I là trung AM thì tứ

giác AGME là hình gì ?

Vậy ta phải chứng minh ADME là hình bình hành

để rút ra đợc I là trung điểm AM

Các em có nhận xét gì về bàil àm của bạn ?

Một em lên bảng giải bài tập 54 trang 96

Để chứng minh B đối xứng với C qua O ta phải

Bài tập dành cho học sinh khỏ giỏi:

Cho tam giỏc ABC trọng tõm G , gọi M,N,P theo

thứ tự là cỏc điểm đối xứng của A,B,C qua G

a/ chứng minh tư giỏc BPNC là hỡnh bỡnh hành

BC // AE và AD = AE (2)

Từ (1) và (2) suy ra BC // AE và BC = AEVậy ACBE là hình bình hành

 BE // AC và BE = AC (3)Tơng tự ACFB là hình bình hành

 BF // BC và BF = AC (4)

Từ (3) và (4) suy ra E, B, F thẳng hàng và BE = BFSuy ra B là trung điểm của EF vậy E đối xứng với

F qua D

DM // AB nên DM// EA

EM // AC nên EM // ADVậy ADME là hình bình hànhHai đờng chéo của hình bình hành thì cắt nhau tại trung điểm của mỗi đờng nên AM đi qua I và I cũng là trung điểm của AM Vậy A đối xứng với

C B

A

M I

2 O C

Trang 26

b/ CM : tam giỏc ABC = tam giỏc MNP

c/ CM: tam giỏc ABC và tam giỏc MNP cú cựng

trọng tõm

I) Mục tiêu :

Qua bài này, học sinh cần :

– Hiểu định nghĩa hình chữ nhật, các tính chất của hình chữ nhật, các dấu hiệu nhận biết một tứ giác là hình chữ nhật

– Biết vẽ một hình chữ nhật, biết cách chứng minh một tứ giác là hình chữ nhật Biết vận dụng các kiếnthức về hình chữ nhật vào tam giác , trong tính toán, chứng minh, và trong các bài toán thực tế

II) Chuẩn bị của giáo viên và học sinh :

GV: Giáo án , êke, thớc thẳng, compa, bảng phụ vẽ sẵn một tứ giác để kiểm tra xem có phải là hình chữ nhật hay không

HS : Êke, thớc thẳng, compa, làm các bài tập đã ra về nhà ở tiết trớc

III) Tiến trình dạy học :

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Phần ghi bảng

Hoạt động 1 : Kiểm tra bài cũ

– Trong hình chữ nhật, hai đờng

chéo bằng nhau và cắt nhau tại

trung điểm của mỗi đờng

Hoạt động 4: Dấu hiệu nhận biết

Để nhận biết một tứ giác là hình

chữ nhật, chỉ cần chứng minh tứ

giác có mấy góc vuông ? vì sao ?

Nếu tứ giác đã là hình thang cân

Định nghĩa :Hình chữ nhật là tứ giác có bốn góc vuông

Hình bình hành có một góc vuông là hình chữ nhật

Hình thang cân có một góc vuông là hình chữ nhật

Tứ giác ABCD ở hình 84 có :AB//CD vì cùng vuông góc vớiADAD//BC vì cùng vuông góc vớiDCVậy ABCD là hình chữ nhật

Tứ giác ABCD ở hình 84 có :AB//CD vì cùng vuông góc vớiADNên ABCD là hình thang

và có C = D = 900 Vậy ABCD là hình thang cân

HS :

Để nhận biết một tứ giác là hình chữ nhật, chỉ cần chứng minh tứ giác có ba góc vuông , vì tổng cácgóc của một tứ giác bằng 3600 ,

mà ba góc kia đã vuông rồi thì

góc còn lại cũng vuôngNếu tứ giác đã là hình thang cân thì hình thang cân đó cần thêm một góc vuông để trở thành hìnhchữ nhật, vì trong hình thang cânhai góc kề với một đáy bằng nhau, hai góc kề với một cạnh bên bù nhau

Nếu tứ giác đã là hình bình hành thì hình bình hành đó cần thêm một góc vuông để trở thành hình chữ nhật vì trong hình bình hànhhai góc kề với một cạnh thì bù nhau

Hai đờng chéo của hình bình hành

1) Định nghĩa :

Hình chữ nhật là tứ giác có bốn góc vuông

2) Tính chất :

Hình chữ nhật có tất cả các tính chất của hình bình hành , của hình thang cân

–Trong hình chữ nhật, hai đ-ờng chéo bằng nhau và cắt nhau tại trung điểm của mỗi

đờng

3) Dấu hiệu nhận biết :

1- Tứ giác có ba góc vuông là hình chữ nhật

2- Hình thang cân có một góc vuông là hình chữ nhật 3- Hình bình hành có một góc vuông là hình chữ nhật

4 - Hình bình hành có hai đờng chéo bằng nhau là hình chữ nhật

26

B A

?1

?1

Trang 27

Vậy hai đờng chéo của một tứ

giác thoả mãn những tính chất gì

Hãy phát biểu định lí về tính chất

đờng trung tuyến của tam giác

vuông ?

Các em thực hiện

Hãy phát biểu định lý nhận biết

tam giác vuông nhờ đờng trung

tuyến ?

Bài tập về nhà : 58, 59, 61, 62

Trang 99

bằng nhau thì hình bình hành đó trở thành hình chữ nhật

Một tứ giác có hai đờng chéo bằng nhau ta cha thể khẳng định

đợc tứ giác đó là hình chữ nhật Hai đờng chéo của một tứ giác cắtnhau tại trung điểm của mỗi đờng

và bàng nhau thì tứ giác đó là hìnhchữ nhật

Với tứ giác MNPQ trên bảng nếu

ta dùng compa kiểm tra thấy:

MN = QP, MQ = NP, MP = NQThì kết luận đợc MNPQ là hình chữ nhật

a) Tứ giác ABDC là hình bình hành vì các đờng chéo cắt nhau tạitrung điểm của mỗi đờng Hình bình hành ABDC có Â = 900nên là hình chữ nhật

Nên AM =

2

1BCc) Trong tam giác vuông, đờng trung tuyến ứng với cạnh huyền bằng nửa cạnh huyền

a) ABDC là hình bình hành vì có các đờng chéo cắt nhau tại trung

điểm của mỗi đờng và bằng nhau b) ABDC là hình chữ nhật nên gócBAC= 900 vậy  ABC vuông tại A

c) Nếu một tam giác có đờng trung tuyến ứng với một cạnh bằng nửa cạnh ấy thì tam giác đó

là tam giác vuông

4) áp dụng vào tam giác vuông

Định lý : ( SGK trang 99)

Bài tập dành cho học sinh khỏ giỏi:

Cho tam giỏc ABC vuụng tại A

Về phớa ngoài tam giỏc ABC vẽ

2 tam giỏc vuụng cõn ADB (DA=DB), ACE (EA=EC) Gọi

M là trung điểm của BC , I là giao điểm của DM với AB và K

là giao điểm của EM với AC Chướng minh :

a/ 3 điểm D,A,E thẳng hàng b/ tứ giỏc IAKM là hỡnh chữ nhậtc/ tam giỏc DME là tam giỏc vuụng cõn

Tuần : 9 luyện tập Ngày soạn :

I) Mục tiêu :

– Củng cố lí thuyết về hình chữ nhật, biết chứng minh một tứ giác là hình chữ nhật

– Rèn luyện kỉ năng ứng dụng lí thuyết để giải bài tập, biết vận dụng các tính chất của hình chữ nhật đểchứng minh các đoạn thẳng bằng nhau, chứng minh các góc bằng nhau, chứng minh ba điểm thẳng hàng, vận dụng dấu hịêu nhận biết hình chữ nhật để chứng minh tam giác vuông hai đờng thẳng song song…

II) Chuẩn bị của giáo viên và học sinh :

GV : Giáo án , bảng phụ vẽ hình 88, 89

HS : Học thuộc lí thuyết , giải các bài tập đã ra về nhà ở tiết trớc

III) Tiến trình dạy học:

Hoạt động 1 : Kiểm tra bài cũ

HS 1 : hs trung bỡnh

60 / 99 Giải  ABC vuông tại 27

Trang 28

Cách 2: AHC là tam giác vuông có HI là trung

tuyến ứng với cạnh huyền nên HI = IA =IC

Suy ra HE = AC Tứ giác AHCE có hai đờng chéo

bằng nhau và cắt nhau tại trung điểm của mỗi đờng

Tứ giác ABHD là hình gì ? vì sao ?

Để tìm x ta cần tìm độ dài đoạn thẳng nào ? (BH)

Tam giác BHC vuông tại H , vậy để tìm BH ta cần

biết độ dài đoạn thẳng nào ?

Một em lên bảng làm bài tập 64 trang 100

Theo giả thuyết bài này thì để chứng minh tứ giác

EFGH là hình chữ nhật ta phải chứng minh điều gì ?

* Tứ giác EFGH có 4 góc vuông, hoặc tứ giác

EFGH là hình bình hành có 1 góc vuông

 DEC có D1 + C1 bằng bao nhiêu ?

suy ra góc E bằng bao nhiêu ?

KT Tính AI ?

 ABC vuông tại A nên theo định lí Pitago ta có

BC2 = AB2 + AC2 = 72 + 242 = 49 + 576 = 625

 BC = 25cmTrong tam giác vuông, đờng trung tuyến ứng với cạnh huyền bằng nữa cạnh huyền nên ta có :

AI = BC: 2 = 25: 2 = 12,5cm

61 / 99 Giải

Tứ giác AHCE có hai đờng chéo cắt nhau tại trung

điểm của mỗi đờng nên nó là hình bình hành Hình bình AHCE có góc AHC = 900 nên AHCE là hình chữ nhật

62 / 99 Giải Cả câu a) và b) đều đúng ; vì :a) Nếu gọi O là tâm đờng tròn đờng kính AB thì OC

là trung tuyến ứng với cạnh huyền AB nên OC =

OA = OB vậy C ở trên đờng tròn đờng kính ABb) Điểm C thuộc đờng tròn đờng kính AB nên ta có

CO là trung tuyến của tam giác ABC và OC =

OA = OB suy ra tam giác ABC vuông tại C

ta có : BC2 = BH2 + HC2Suy ra BH2 =BC2 – BC2 = 132 - 52 = 169 – 25 = 144

H x

D

H

F G

F E

C

D A

B

Trang 29

Tơng tự góc F bao nhiêu ?

Một em lên bảng làm bài tập 65 trang 100

Bài tập về nhà : 66 trang 100

Bài tập dành cho học sinh khỏ giỏi

Cho hỡnh tahng cõn ABCD , AB//CD ,AB<CD

Gọi M,N,P,Q lần lượt là trung điểm ccỏc đoạn

180 2

Tứ giác EFGH có 3 góc vuông nên nó là hình chữ nhật

65 / 100 Giải

EF là đờng trung bìmh của  ABC nên EF // AC

HG là đờng trung bìmh của  ADC nên HG // ACSuy ra EF // HG

Chứng minh tơng tự ta có EH // FG

Do đó EFGH là hình bình hành (1)

EF // AC và BD  AC nên BD  EF

EH // BD và EF  BD nên EF  EFHay góc HEF = 900 (2)

Từ (1) và (2) suy ra EFGH là hình chữ nhậtTuần : 9 đờng thẳng song song Ngày soạn : .Tiết : 18 với một đờng thẳng cho trớc Ngày giảng :

I) Mục tiêu :

Qua bài này, học sinh cần :

– Nhận biết đợc khái niệm khoảng cách giữa hai đờng thẳng song song, định lý về các đờng thẳng songsong cách đều, tính chất của các điểm cách một đờng thẳng cho trớc một khoảng cho rớc

– Biết vận dụng định lí về đờng thẳng song song cách đều để chứng minh các đoạn thẳng bằng nhau Biết cách chứng tỏ một điểm nằm trên một đờng thẳng song song với một đờng thẳng cho trớc – Vận dụng các kiến thức đã học vào giải toán và ứng dụng trong thực tế

II) Chuẩn bị của giáo viên và học sinh :

GV: Giáo án , phấn màu, đèn chiếu

HS : Nghiên cứu bài trớc

III) Tiến trình dạy học:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Phần ghi bảng

Hoạt động 1 : Kiểm tra bài cũ

Phát biểu dấu hiệu nhận biết hình

Ta nói h là khoảng cách giữa hai

đờng thẳng song song a và b

Vậy em nào có thể định nghĩa

khoảng cách giữa hai đờng thẳnh

Và có góc H vuôngSuy ra ABKH là hình chữ nhật

Do đó BK = AH = h

(I)

1) Khoảng cách giữa hai đờng thẳnh song song

2) Tính chất của các điểm cách

đều một đờng thẳng cho trớc

Tính chất : Các điểm cách đờng thẳng b một khoảng bẳng h nằm trên hai

đờng thẳng song song với b và 29

?1

?1

ba

K H

B A

ha

hb

Trang 30

Suy ra hai đờng thẳng AM và

HK thế nào với nhau ?

Nh vậy qua điểm A ta có mấy

đ-ờng thẳng cùng song song với b

* Qua điểm A ta có hai đờng

thẳng cùng song song với b đó là

a và AM

Theo tiên đề Ơclit thì hai đờng

thẳng này phải thế nào với nhau ?

* Hai đờng thẳng này phải trùng

nhau

Từ đó ta suy ra đợc điều gì ?

Các em làm

Tam giác ABC có BC cố định ,

đờng cao AH ứng với cạnh BC

luôn bằng 2 cm hay điểm A luôn

cách BC một khoảng bằng 2 cm

Vậy theo tính chất của các điểm

cách đều một đờng thẳng cho

tr-ớc thì đỉnh A của tam giác ABC

Em nào có thể phát biểu kết luận

ở mỗi câu a) và b) của thành

một định lí ?

Củng cố :

Làm bài tập 68 trang 102

Kẻ AH và CK vuông góc với d

Khi B di chuyển trên d thì hai

tam giác vuông AHB và CKB

luôn thế nào với nhau ?

Vậy khi B di chuyển trên d thì

điểm C di chuyển nhng luôn

Cho gúc xOy vuụng điểm A

thuộc tia Oy sao cho điểm A

(II)

Tứ giác AHKM có

AH // MK và AH = MK = hNên AHKM là hình bình hành Suy ra AM // HK

Theo tiên đề Ơclit thì a  AMHay M  a

Chứng minh tơng tự ta có :M’  a’

Tam giác ABC có BC cố định ,

đờng cao ứng với cạnh BC luôn bằng 2 cm nên theo tính chất củacác điểm cách đều một đờng thẳng cho trớc thì đỉnh A của tam giác ABC nằm trên hai đờng thẳng song song với BC và cách

BC một khoảng bằng 2 cm

Chứng minh :a)Nếu a // b // c // d

và AB = BC = CD thì : EF = FG = GH Giải

Hình thang AEGC có AB = BC,

AE // BF // CG nên EF = FG (1)Chứng minh tơng tự ta có :

FG = GH (2)

Từ (1)và (2) suy ra EF = FG = GHc) Nếu a // b // c // d

Và EF = FG = GH Thì AB = BC = CD Giải

Hình thang AEGC có FE = FG ,

AE // BF // CG nên AB = BC (3)Chứng minh tơng tự ta có :

 CK = AH = 2cm

cách b một khoảng bằng h

(I)(II)

D C B A

dcba

D C B

H G F

K B

2 A

C

H

d

m

Trang 31

=2,5 cm Lấy B là một điểm bất

kỳ thuộc tia Ox Gọi C là điểm

đối xứng của A qua B Khi B di

chuyển trờn tia Ox thỡ điểm C di

chuyển trờn đường nào

Điểm C cách đờng thẳng d cố

định một khoảng không đổi 2cm nên C di chuyển trên đờng thẳng

m song song với d và cách d một khoảng bằng 2cm

I) Mục tiêu :

– Củng cố kiến thức lí thuyết về khái niệm khoảng cách giữa hai đờng thẳng song song, định lý về các

đờng thẳng song song cách đều, tính chất của các điểm cách một đờng thẳng cho trớc một khoảng cho rớc

– Biết vận dụng định lí về đờng thẳng song song cách đều để chứng minh các đoạn thẳng bằng nhau Biết cách chứng tỏ một điểm nằm trên một đờng thẳng song song với một đờng thẳng cho trớc – Vận dụng các kiến thức đã học vào giải toán và ứng dụng trong thực tế

II) Chuẩn bị của giáo viên và học sinh :

GV : Giáo án , bảng phụ ghi bài tập 69 trang 103

HS : Học thuôc lí thuyết, giải các bài tập ra về nhà ở tiết trớc

III) Tiến trình dạy học:

Hoạt động 1 : Kiểm tra bài cũ

Các em dùng tính chất đờng trung bình của tam

giác và đờng trung bình của hình thang để chứng

thẳng song song cách đều vì có AC = CD = DE

Vậy theo định lí về các đờng thẳng song song cách

đều ta suy ra đợc điếu gì ?

Qua bài toán này, để chia một đoạn thẳng ra làm n

Tứ giác CEBC’ có CC’ // EB Nên CEBC’ là hình thang và có : DD’// CC’// EB, DC = DE

Suy ra C’D’ = D’B ( II )

Từ ( 1 ) và ( 2 ) suy ra AC’ = C’D’ = D’BCách 2 :

Vẽ đờng thẳng d đi qua A và song song với EB

Ta có AC = CD = DE nên các đờng thẳng song song d, CC’, DD’, EB là song song cách đều Theo định lí về các đờng thẳng song song cách đều

Ta có: AC’ = C’D’ = D’B

HS 2 :

69 / 103 Giải Ghép các ý : ( 1 ) với ( 7 ) ( 2 ) với ( 5 ) ( 3 ) với ( 8 ) ( 4 ) với ( 6 )

B O

y A

x C

H

E

D

Q P

B

A

O

Trang 32

Cách 1 :

Kẻ CH  Ox

Chứng minh rằng CH luôn có số đo bằng 1 cm

Dựa vào tính chất của các điểm cách đều một đờng

thẳng cho trớc để kết luận

Cách 2 :

Nôi OC

Ta chứng minh OC = AC

Suy ra C nằm ở đâu của đoạn thẳng OA

Vậy khi điểm B di chuyển trên tia Ox thì C di

chuyển trên đờng nào ?

Một em lên bảng giải bài tập 71 trang 103

a) Hai đờng chéo của hình chữ nhật có tính chát

gì ?

b) Phát biểu định lí về mối quan hệ giữa đờng

xiên và đờng vuông góc ?

Cách 2 :Nối OC thì OC là trung tuyến của tam giác vuông AOB ứng với cạnh huyền AB

Suy ra OC = AC = AB : 2Suy ra C nằm trên trung trực của AO Vậy khi điểm B di chuyển trên tia Ox thì C di chuyển trên tia Em thuộc trung trực của AO

71 / 103 Giải

a) Tứ giác AEMD có DA // ME ( cùng vg với AC )

AE // DM ( cùng vuông góc với AD )Nên AEMD là hình bình hành và có góc A vuông Vậy AEMD là hình chữ nhật

O là trung điểm của đờng chéo DE nên O cũng là trung điểm của đờng chéo AM Vậy A, O, M thẳnghàng

b) Kẻ AH  BC, khi M di chuyển trên đoạn thẳng

BC thì điểm O di chuyển trên đoạn thẳng PQ là ờng trung bình của tam giác ABC

đ-Cách chứng minh tơng tự nh bài 70c) Qua quan hệ giữa đờng vuông góc và đờng xiên thì khi điểm M ở vị trí điểm H (M trùng H) thì AM

có độ dài nhỏ nhất

Tuần : 10 Hình thoi Ngày soạn :

I) Mục tiêu :

Qua bài này, học sinh cần :

– Hiểu định nghĩa hình thoi, các tính chất của hình thoi, các dấu hiệu nhận biết một tứ giác là hình thoi– Biết vẽ một hình thoi, biết cách chứng minh một tứ giác là hình thoi

– Biết vận dụng các kiến thức về hình thoi trong tính toán, chứng minh và trong các bài toán thực tếII) Chuẩn bị của giáo viên và học sinh :

GV: Giáo án , bảng phụ vẽ hình bài tập 73 trang 105

HS : Nghiên cứu bài hình thoi trớc,

III) Tiến trình dạy học:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Phần ghi bảng

Hoạt động 1 : Kiểm tra bài cũ

Trang 33

Định nghĩa các đờng thẳng song

giát ABCD có gì đặc biệt?

Một tứ giát có tính chất nh vậy

gọi là nhình thoi Vậy em nào có

* Đờng trung tuyến ứng với

cạnh đáy của tam giác cân có

Một tứ giác có hai đờng chéo

vuông góc với nhau có phải là

hình thoi không ?

HS :

Tứ giác ở hình 100 có

AB = BC = CD = DA ( bốn cạnh bằng nhau )

Định nghĩa : Hình thoi là tứ giác có bốn cạnh bằng nhau

ABCD là hình bình hành vì có các cạnh đối bằng nhau :

AB = BC = CD = DA

a) Theo tính chất của hình bình hành, hai đờng chéo của hình thoi cắt nhau tại trung điểm của mỗi đờng

b) Hai đờng chéo AC và BD có thêm các tính chất :

AC  BD

AC là đờng phân giác của góc A

CA là đờng phân giác của góc C

BD là đờng phân giác của góc B

DB là đờng phân giác của góc D

Chứng minh :

 ABC có AB = BC (đn hình thoi)

nên là tam giác cân

BO là đờng trung tuyến của tam giác cân đó ( vì AO = OC t/c đờngchéo hình bình hành )

 ABC cân tại B có BO là đờng trung tuyến nên BO cũng là đờng cao và đờng phân giác

Vậy BD  AC và BD là đờng phân giác của góc B

Chứng minh tơng tự ta có :

AC là đờng phân giác của góc A

CA là đờng phân giác của góc C

DB là đờng phân giác của góc D

GT ABCD là hình bình hành

BD  AC

KL ABCD là hình thoiChứng minh :

 ABC có BO là đờng trung

1) Định nghĩa :

Hình thoi là tứ giác có bốn cạnh bằng nhau

Tứ giác ABCD là hình thoi 

AB = BC = CD = DA

2) Tính chất

Định lí :Trong hình thoi :a) Hai đờng chéo vuông góc với nhau

c) Hai đờng chéo là các đờng phân giác của các góc của hình thoi

3) Dấu hiệu nhận biết :

( SGK trang 105 )

33

Trang 34

Vậy hai đờng chéo của một tứ

giác thoả mãn những tính chất gì

Cho tam giỏc đều ABC Gọi H

là trực tõm của tam giỏc , đường

cao AD , M là điểm trờn cạnh

suy ra AB = BC Theo dấu hiệu nhận biết 2 thì

ABCD là hình thoi

73 / 105 Giải Các tứ giác là hình thoi :

ở hình 102a SGK ( theo đn )

ở hình 102b SGK (dấu hiệu nb 4 )

ở hình 102c SGK ( dấu hiệu nb3 )

ở hình 102e SGK ( theo đn )

Qua bài này, học sinh cần

– Hiểu định nghĩa hình thoi, thấy đợc hình thoi là dạng đặc biệt của hình chữ nhật và hình binh hành – Biết vẽ một hình thoi , biết chứng minh một tứ giác là hình thoi

– Biết vận dụng các kiến thức về hình thoi trong các bài toán chứng minh, tính toán và trong các bài toán thực tế

II) Chuẩn bị của giáo viên và học sinh :

GV : Giáo án , thớc thẳng, thớc vuông, compa, bảng phụ

HS : Làm bài tập, xem trớc bài mới

b/ vì AC là đờng trung trực của BD nên điểm đối xứng với B qua AC là điểm D , điểm đối xứng với A qua AC chính nó , điểm đối xứng với C qua AC là chính nó Nh vậy điểm đối xứng với mỗi đỉnh của hình thoi qua AD củng thuộc hình thoi

34

Trang 35

điểm đối xứng với A qua AC là gì

Tam giác AEB có bằng tam giác CFB không

HS bằng nhau theo trờng hợp cạnh huyền –

 BE = BF => tam giác BEF cân

Ta chứng minh đợc góc ABC = 120 góc B1 = góc B2 = 30 Do đó góc B3 = 60 vậy tam giác BEF đều

35

Trang 36

Tuần : 11 hình vuông Ngày soạn : .

I) Mục tiêu :

Qua bài này, học sinh cần

– Hiểu định nghĩa hình vuông, thấy đợc hình vuông là dạng đặc biệt của hình chữ nhật và hình thoi

– Biết vẽ một hình vuông , biết chứng minh một tứ giác là hình vuông

– Biết vận dụng các kiến thức về hình vuông trong các bài toán chứng minh, tính toán và trong các bài toán thực tế

II) Chuẩn bị của giáo viên và học sinh :

GV : Giáo án , thớc thẳng, thớc vuông, compa, bảng phụ vẽ hình 105

HS : Làm bài tập, xem trớc bài mới

III) Tiến trình dạy học:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Phần ghi bảng

Hoạt động 1 : Kiểm tra bài cũ

vậy ngời ta gọi là hình vuông

Vậy em nào có thể định nghĩa

điểm các cạnh AB, BC, CD, DA của hình chữ nhật ABCD

Bốn tam giác vuông HAE, HDG,FBE, FCG có

HA = HD = FB = FC

và EA = EB = GC = GD suy ra

 HAE =  HDG =  FBE =

 FCG HE = HG = FE = FGvậy tứ giác EFGH là hình thoi

79 / 108 Giải a) Một hình vuông có cạnh bằng

1) Định nghĩa :

Hình vuông là tứ giác có bốn gócvuông và có bốn cạnh bằng nhau

Tứ giác ABCD là hình vuông 

2) Tính chất :

Hình vuông có tất cả các tính chấtcủa hình chữ nhật và hình thoiHai đờng chéo hình vuông bằng nhau, cắt nhau tại trung điểm mỗi

đờng và vuông góc với nhau

3) Dấu hiệu nhận biết :

( SGK 107 )36

   

B A

BC

AB

90 D C B

?1

?1

Trang 37

Hai em đọc đấu hiệu nhận biết ?

Có tứ giác nào vừa là hình chữ

Cho hỡnh vuụng ABCD ,.Trờn tia

đúi BA lấy điểm E, trờn tia đối

CB lấy điểm F sao cho AE = CF

a/ CM : tam giỏc EDF vuụng cõn

b/Gọi I là trung điểm của EF

Các tứ giác là hình vuông :

- ở hình 105a ( hình chữ nhật có hai cạnh kề bằng nhau )

- ở hình 105c ( hình chữ nhật có hai đờng chéo vuông góc)

- ở hình 105d ( hình thoi có một góc vuông)

Nhận xét : Một tứ giác vừa là hình chữ nhật, vừa là hình thoi thì tứ giác đó là hình vuông

Tuần : 11 luyện tập Ngày soạn :

- Hệ thống hoá kiến thức lí thuyết về hình thoi và hình vuông

- Biết áp dụng các định nghĩa, định lí để chứng minh các đờng thẳng song song ,các đoạn thẳng bằng nhau, các đờng thẳng vuông góc

- Rèn luyện kỉ năng ứng dụng lí thuyết để giả bài tập , và áp dụng vào thực tế

II) Chuẩn bị của giáo viên và học sinh :

GV: Giáo án , thớc thẳng , êke, kéo và giấy rời để minh hoạ bài tập 86/109

37

Trang 38

HS : Học thuộc lí thuyết , làm các bài tập đã ra về nhà ở tiết trớc

III) Tiến trình dạy học:

Hoạt động 1 : Kiểm tra bài cũ

HS 1 :

Định nghĩa hình vuông ?

Làm bài tập 86/ 109

HS 2 :

Phát biểu tính chất của hình vuông ?

Dấu hiệu nhận biết hình vuông ?

Làm bài tập 83/ 109

Hoạt động 2 : Luyện tập

Một em lên bảng giải bài tập 84 / 109

a) Tứ giác AEDF là hình gì ? vì sao ?

b) AD là đờng gì của hình bình hành AEDF ?

Đờng chéo của hình bình hành có tính chất gì

thì hình bình hành đó là hình thoi ?

Vậy điểm D mằm ở vị trí nào trên cạnh BC thì tứ

giác AEDF là hình thoi ?

c) Hình bình hành có một góc vuông là hình gì ?

Đờng chéo của hình chữ nhật có tính chất gì thì

hình chữ nhật đó là hình vuông ?

Vậy nếu  ABC vuông tại A thì điểm D mằm ở vị

trí nào trên cạnh BC thì tứ giác AEDF là hình

AB ( nh hình 108 ) Sau khi mở tờ giấy ra ta đợc một tứ giác Thì tứ giác nhận đợc là hình thoi vì có hai đờng chéo vuông góc với nhau và cắt nhau tại trung điểm của mỗi đờng

Nếu có thêm OA = OB thì hình thoi nhận đợc có hai đờng chéo bằng nhau nên là hình vuông

HS 2 :

83 / 109Các câu a) và d) saiCác câu b), c), e) đúng84/109 Giải

a) Tứ giác AEDF có AE // DF, DE // AF ( gt )nên nó là hình bình hành

b) Nếu D là giao điểm của tia phân giác góc A với cạnh BC thì AEDF là hình thoi

Vì hình bình hành có một đờng chéo là đờng phân giác của một góc là hình thoi

c)Nếu  ABC vuông tại A thì AEDF là hình chữ nhật Nếu  ABC vuông tại A và D là giao điểm của tia phân giác góc A với cạnh BC thì AEDF là hình vuông

85 / 109 Giải

a) Tứ giác ADFE là hình vuông vì :

Tứ giác ADFE có AE // DF , AE = DF nên là hình bình hành

Hình bình hành ADFE có góc A = 900 nên là hình chữ nhật, lại có AE = AD nên là hình vuôngb) Tứ giác EMFN là hình vuông vì :

Tứ giác EMFN có EB // DF , EB = DF nên là hình bình hành, do đó DE // BF Tơng tự AF // EC Suy

ra EMFN là hình bình hành ADFE là hình vuông ( câu a )  ME = MF, ME  MFHình bình hành EMFN có góc M = 900 nên là hình 38

F

E N M

Trang 39

Hớng dẫn về nhà :

Ôn lại lí thuyết về hình thoi và hình vuông

Giải lại các bài tập đã giải

chữ nhật , lại có ME = MF nên là hình vuông

Tuần : 12 Ôn tập chơng I Ngày soạn :

I) Mục tiêu :

Qua bài này, học sinh cần :

_ Hệ thống hoá các kiến thức về các tứ giác đã học trong chơng ( về định nghĩa, tính chất, dấu hiệu nhận biết )

_ Vận dụng các kiến thức trên để giải các bài tập dạng tính toán, chứng minh, nhận biết hình, tìm điều kiện của hình

_ Thấy đợc mối quan hệ giữa các tứ giác đã học, góp phần rèn luyện t duy biện chứng cho học sinhII) Chuẩn bị của giáo viên và học sinh :

GV : Giáo án , bảng phụ vẽ sơ đồ nhận biết các loại tứ giác, hình 109

HS : Ôn tập lí thuyết theo các câu hỏi ôn tập ở SGK

III) Tiến trình dạy học:

Hoạt động 1 : Ôn tập lí thuyết

1) Phát biểu định nghĩa tứ giác ?

2) Phát biểu định nghĩa hình thang, hình thang

cân ?

3) Phát biểu các tính chất của hình thang cân ?

4) Phát biểu các tính chất của đờng trung bình của

tam giác, đờng trung bình của hình thang

8) Thế nào là hai điểm đối xứng với nhau qua một

đờng thẳng ? Trục đối xứng của hình thang cân

là đờng thẳng nào ?

9) Thế nào là hai điểm đối xứng với nhau qua một

điểm ? Tâm đối xứng của hình bình hành là

39

Hình thang

Hình bình hành Hình thoi

Hình chữ nhật

Hình Vuông

Trang 40

Để HE  EF Thì hai đờng chéo AC và BD phải thế

nào với nhau ? vì sao ?

b) Hình bình hành sẽ là hình thoi khi nào ?

Vậy để HE = EF Thì hai đờng chéo AC và BD phải

thế nào với nhau ? vì sao ?

c) Hình bình hành sẽ là hình vuông khi nào ?

Các em làm bài tập 89 trang 111

Hớng dẫn về nhà :

Ôn tập chơng I :

Chuẫn bị tiết sau kiểm tra 1 tiết

Bài tập về nhà : Làm tiếp hai câu c, d bài 89

trang111 và bài 90 trang 112

Bài tập dành cho học sinh khỏ giỏi:

Cho hbh ABCD , O là giao điểm hai đường chộo

Gọi M,N là trung điểm của cỏ cạnh AD, BC Cỏc

đường thẳng BM ,DN cắt đường chộo AC tại

P ,Q

a/ Chứng minh : AP = PQ = QC

87 / 111 Giải a) Tập hợp các hình chữ nhật là tập hợp con của tập hợp các hình bình hành, hình thang

b) Tập hợp các hình thoi là tập hợp con của tập hợp các hình bình hành, hình thang

c) Giao của tập hợp các hình chữ nhật và tập hợp các hình thoi là tập hợp các hình vuông

88 / 111 Giải

E là trung điểm của AB, F là trung điểm BC vậy EF

là đờng trung bình của tam giác ABCSuy ra EF // AC và EF =

2

AC

(1)Tơng tự HG là đờng trung bình của  ADCSuy ra HG // AC và HG =

2

AC

(2)

Từ (1) và (2) suy ra EF // HG và EF = HGVậy EFGH là hình bình hành

a) Hình bình hành EFGH là hình chữ nhật

 EH  EF

 AC  BD ( vì EH // BD, EF // AC )Vậy Các đờng chéo AC, BD của tứ giác ABCD vuông góc với nhau thì EFGH là hình chữ nhậtb) Hình bình hành EFGH là hình thoi

c) Hình bình hành EFGH là hình vuông  

thoi

là hinh EFGH

nhật ch

BD AC

Vậy Các đờng chéo AC, BD của tứ giác ABCD bằng nhau và vuông góc với nhau thì EFGH là hình vuông

H

G

F E

E

C B

A

M D

Ngày đăng: 05/06/2013, 01:27

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

GV: Giáo án , bảng phụ vẽ hình 1, hình 5, hình 6 - HÌNH HỌC 8 cả năm
i áo án , bảng phụ vẽ hình 1, hình 5, hình 6 (Trang 1)
Tìm x ở hình 5, hình 6 - HÌNH HỌC 8 cả năm
m x ở hình 5, hình 6 (Trang 2)
Hình thang vuông - HÌNH HỌC 8 cả năm
Hình thang vuông (Trang 3)
2) Hình thang có hai đờng chéo  bằng nhau là hình thang cân - HÌNH HỌC 8 cả năm
2 Hình thang có hai đờng chéo bằng nhau là hình thang cân (Trang 5)
Trên hình 38, hình thang ABCD - HÌNH HỌC 8 cả năm
r ên hình 38, hình thang ABCD (Trang 10)
Hình bình hành ABCD qua điểm - HÌNH HỌC 8 cả năm
Hình b ình hành ABCD qua điểm (Trang 23)
Hình gì có tâm đối xứng đã  học - HÌNH HỌC 8 cả năm
Hình g ì có tâm đối xứng đã học (Trang 34)
Hình 119 rồi điền vào chỗ tróng - HÌNH HỌC 8 cả năm
Hình 119 rồi điền vào chỗ tróng (Trang 44)
Hình chữ nhật là ? - HÌNH HỌC 8 cả năm
Hình ch ữ nhật là ? (Trang 51)
Hình bình hành là hình thang có - HÌNH HỌC 8 cả năm
Hình b ình hành là hình thang có (Trang 52)
Hình thoi cũng là hình gì ? - HÌNH HỌC 8 cả năm
Hình thoi cũng là hình gì ? (Trang 54)
Hình thang vuông DEGC,hình - HÌNH HỌC 8 cả năm
Hình thang vuông DEGC,hình (Trang 58)
Hình 12 a) có DE // BC nên theo - HÌNH HỌC 8 cả năm
Hình 12 a) có DE // BC nên theo (Trang 64)
Hình dung mặt phẳng trải rộng về - HÌNH HỌC 8 cả năm
Hình dung mặt phẳng trải rộng về (Trang 94)
Hình lăng trụ đứng - HÌNH HỌC 8 cả năm
Hình l ăng trụ đứng (Trang 105)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w