1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giao an Hinh Hoc 8 chuan KTKN

162 292 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 162
Dung lượng 6,58 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kiến thức : HS nắm vững các định nghĩa về tứ giác, tứ giác lồi, các khái niệm : Hai đỉnh kề nhau, hai cạnh kề nhau, hai cạnh đối nhau, điểm trong, điểm ngồi của tứ giác & các tính chất

Trang 1

Ngày soạn: 18/08/2013 Ngày dạy: 20/08/2013 – 8A

Chương I : TỨ GIÁC

Tiết 1: §1 TỨ GIÁC

I/ MỤC TIÊU :

1 Kiến thức : HS nắm vững các định nghĩa về tứ giác, tứ giác lồi, các khái niệm : Hai

đỉnh kề nhau, hai cạnh kề nhau, hai cạnh đối nhau, điểm trong, điểm ngồi của tứ giác & các tính chất của tứ giác Tổng bốn gĩc của tứ giác là 3600

2 Kỹ năng : HS tính được số đo của một gĩc khi biết ba gĩc cịn lại, vẽ được tứ giác khi

biết số đo 4 cạnh & 1 đường chéo

3 Thái độ : Rèn tư duy suy luận ra được 4 gĩc ngồi của tứ giác là 3600

II/ CHUẨN BỊ :

- GV : Compa, eke, thước thẳng, bảng phụ vẽ hình sẳn (H1, H5 sgk)

- HS : Ôn định lí “tổng số đo các góc trong tam giác”

III/ HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC :

NỘI DUNG HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS

Hoạt động 1 : Kiểm ra (5’)

- Kiểm tra đồ dùng học tập của HS, nhắc nhở HS chưa có đủ …

- Giới thiệu tổng quát kiến thức lớp 8, chương I, bài mới

Hoạt động 2 : Bài mới (1’) Hoạt động 3 : Định nghĩa (20’) 1.Định nghĩa:

- Các hình 1a,b,c đều được gọi là tứ giác, hình 2 không được gọi là tứ giác Vậy theo

em, thế nào là tứ giác ?

- GV chốt lại (định nghĩa như SGK) và ghi bảng

- GV giải thích rõ nội dung định nghĩa bốn đoạn thẳng

liên tiếp, khép kín, không cùng trên một đường thẳng

- Giới thiệu các yếu tố, cách gọi tên tứ giác

- Thực hiện ?1 : đặt mép thước kẻ lên mỗi cạnh của tứ giác ở hình a, b, c rồi y/c HS trả lời ?1

- GV chốt lại vấn đề và nêu định nghĩa tứ giác lồi

- HS quan sát và trả lời (Hình 2 có hai đoạn thẳng

BC và CD cùng nằm trên một đoạn thẳng)

- HS chú ý nghe và quan sáthình vẽ để khắc sâu kiến thức

Trang 2

- GV nêu và giải thích chú ý (sgk)

- Treo bảng phụ hình 3 yêu cầu HS chia nhóm làm ?2

- GV quan sát nhắc nhở HS không tập trung

- Đại diện nhóm trình bày

A

B

MP

NQ

- HS chia 4 nhóm làm trên bảng phụ

và CD,CD và DA, DA và AB

d) Góc: A, B, C, DGóc đối nhau: A và C, B và D

e) Điểm nằm trong: M, P Điểm nằm ngoài: N, Q

Hoạt động 4 : Tồng các góc của một tứ giác (7’)

tứ giác bằng bao nhiêu?

- Cho HS thực hiện ?3 theo nhóm nhỏ

- Theo dõi, giúp các nhóm làm bài

- Cho đại diện vài nhóm báo cáo

- GV chốt lại vấn đề (nêu phương hướng và cách làm, rồi trình bày cụ thể)

- HS suy nghĩ (không cầntrả lời ngay)

- HS thảo luận nhóm theoyêu cầu của GV

- Đại diện một vài nhómnêu rõ cách làm và cho biếtkết quả, còn lại nhận xét bổsung, góp ý …

- HS theo dõi ghi chép

- Nêu kết luận (định lí) , HSkhác lặp lại vài lần

và trả lời kết quả

- HS tính nhẩm số đo góc x a) x=500 (hình 5)

b) x=900c) x=1150d) x=750a) x=1000 (hình 6)a) x=360

Hoạt động 6 : Dặn dò (5’)

BTVN.

- Học bài: Nắm sự khác nhau giữa tứ giác và tứ giác lồi; tự chứng minh định lí tồng các góc trong tứ giác

- HS nghe dặn và ghi chú vào vở

Trang 3

+ HS biết cách chứng minh 1 tứ giác là hình thang, hình thang vuơng.

- Kĩ năng: + HS biết vẽ hình thang, hình thang vuơng Biết tính số đo các gĩc của hính

thang, hình thang vuơng

+ HS biết sử dụng dụng cụ để kiểm tra 1 tứ giác là hình thang Rèn tư duylinh hoạt trong nhận dạng hình thang

- Thái độ: Rèn tính cẩn thận chính xác.

II/ CHUẨN BỊ :

- GV : Thước thẳng, êke, bảng phụ ( ghi câu hỏi ktra, vẽ sẳn hình 13), phấn màu

- HS : Học và làm bài ở nhà; vở ghi, sgk, thước, êke…

III/ HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC :

NỘI DUNG HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA

+ Số đo góc ngoài tại D?

- Treo bảng phụ ghi câu hỏi kiểm tra; gọi một HS lên bảng

- Kiểm tra vở btvn vài HS

- Thu 2 bài làm của HS

- Đánh giá, cho điểm

- Chốt lại các nội dung chính(định nghĩa, đlí, cách tính góc ngoài)

- Một HS lên bảng trả lời và làm bài lên bảng

Cả lớpø làm bài vào

vở

117

75 65

B

D

C A

ˆ

D= 3600-650-1170-710=

1070Góc ngoài tại D bằng

730

- Nhận xét bài làm ở bảng

- HS nghe và ghi nhớ

Hoạt động 2 : Giới thiệu bài mới (1’)

Trang 4

§2 HÌNH THANG

- Chúng ta đã biết về tứ giác

và tính chất chung của nó

Từ tiết học này, chúng ta sẽ nghiên cứu về các tứ giác đặc biệt với những tính chất của nó Tứ giác đầu tiên là hình thang

- HS nghe giới thiệu

- Ghi tựa bài vào vở

- GV nêu lại định nghiã hìnhthang và tên gọi các cạnh

- Treo bảng phụ vẽ hình 15, cho HS làm bài tập ?1

- Nhận xét chung và chốt lại vđề

- Cho HS làm ?2 (vẽ sẳn cáchình 16, 17 sgk)

- HS nêu định nghĩa hình thang

- HS nhắc lại, vẽ hình

và ghi vào vở

- HS làm ?1 tại chỗ từng câu

- HS khác nhận xét bổ sung

- Ghi nhận xét vào vở

- HS thực hiện ?2 trên phiếu học tập hai HS làm ở bảng

Nói: ABCD là hình thang vuông Vậy thế nào là hình thang vuông?

- HS quan sát hình – tính

= 900

- HS nêu định nghĩa hình thang vuông, vẽ hình vào vở

Hoạt động 5: Củng cố (5’) Bài 7 trang 71

a) x = 100o ; y = 140o

b) x = 70o ; y = 50o

c) x = 90o ; y = 115o

- Treo bảng phụ hình vẽ 21 (Sgk)

- Gọi HS trả lời tại chỗ từng trường hợp

- HS kiểm tra bằng trực quan, bằng ê ke và trả lời

- HS trả lời miệng tại chỗ bài tập 7

Hoạt động 6: Dặn dò (5’)

Bài tập 6 trang 70 Sgk

- Học bài: thuộc định nghĩa hình thang, hình thang vuông

- HS nghe dặn và ghi chú

Trang 5

- Xem lại bài tam giác cân

1 Kiến thức: HS nắm vững các đ/n, các t/c của hình thang cân

2 Kỹ năng: Nhận biết hình thang hình thang cân, biết vẽ hình thang cân, biết sử dụng

định nghĩa, các tính chất vào chứng minh, biết chứng minh 1 tứ giác là hình thang cân

3 Thái độ: Rèn tư duy suy luận, sáng tạo

II/ CHUẨN BỊ :

- GV : Thước chia khoảng, thước đo góc, compa; bảng phụ

- HS : Học bài cũ, làm bài ở nhà; dụng cụ: thước chia khoảng thước đo góc …

III/ HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC :

NỘI DUNG HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS

Hoạt động 1 : Kiểm ra bài cũ (5’)

1- Định nghĩa hình thang (nêu

- Kiểm btvn vài HS

- Cho HS nhận xét

- Nhận xét đánh giá và cho điểm

- HS làm theo yêu cầu củaGV:

- Một HS lên bảng trả lời

x =1800 - 110= 700

y =1800 - 110= 700

- HS nhận xét bài làm củabạn

- HS ghi nhớ , tự chữa sai (nếu có)

Hoạt động 2 : Giới thiệu bài mới (2’)

§3 HÌNH THANG CÂN - Ơû tiết trước …(GV nhắc

- Có nhận xét gì về hình thang trên (trong đề ktra)?

- Một hình thang như vậy gọi làhình thang cân Vậy hình thang cân là hình như thế nào?

- GV tóm tắt ý kiến và ghi bảng

- HS quan sát hình và trảlời (hai góc ở đáy bằngnhau)

- HS suy nghĩ, phát biểu

Trang 6

Hình thang cân là hình thang

có 2 góc kề 1 đáy bằng nhau

Tứ giác ABCD làHình thang

cân (đáy AB, CD) 

D C

CD AB

ˆ ˆ //

- GV: Thông báo chú ý SGK

- Đưa ra ?2 trên bảng phụ

- GV chốt lại bằng cách chỉ trênhình vẽ và giải thích từng trường hợp

- Qua ba hình thang cân trên, cónhận xét chung là gì?

- HS phát biểu lại địnhnghĩa

- HS: Lắng nghe

- HS suy nghĩ và trả lờitại chỗ

- HS khác nhận xét

- Tương tự cho câu b, c

- Quan sát, nghe giảng -HS nêu nhận xét: hình thang cân có hai góc đối

bù nhau

Hoạt động 4 : Tìm tính chất cạnh bên (12’) 2.Tính chất :

- Trường hợp cạnh bên AD và

BC không song song, kéo dài cho chúng cắt nhau tại O các

ODC và OAB là tam giác gì?

- Thu vài phiếu học tập, cho HSnhận xét ở bảng

- Trường hợp AD//BC ?

- GV: Hình thang có hai cạnh bên song song thì hai cạnh bên bằng nhau Ngược lại, hình thang có hai cạnh bên bằng nhau có phải là hình thang cân không?

- Treo hình 27 và nêu chú ý (sgk)

- Mỗi HS tự đo và nhận xét

- HS nêu định lí

- HS suy nghĩ, tìm cách c/minh

- HS vẽ hình, ghi GT-KL

- HS nghe gợi ý

- Một HS lên bảng chứng minh trường hợp a, cả lớplàm vào phiếu học tập

- HS nhận xét bài làm ở trên bảng

- HS suy nghĩ trả lời

- HS suy nghĩ trả lời

- HS ghi chú ý vào vở

b) Định lí 2:

Trong hình thang cân, hai

đường chéo bằng nhau

- Dự đoán như thế nào về hai đường chéo AC và BD?

- Ta phải cminh định lísau

- Vẽ hai đường chéo, ghi KL?

GT Em nào có thể chứng minh ?

- GV chốt lại và ghi bảng

- HS quan sát hình vẽ trênbảng

- HS trả lời (ABCD là hình thang cân, theo định

GT HS trình bày miệng tại chỗ

- HS ghi vào vở

Trang 7

Hoạt động 5 : Tìm dấu hiệu nhận biết hình thang cân (6’)

3 Dấu hiệu nhận biết hình

2 Hình thang cĩ hai đường

chéo bằng nhau là hthang cân

- GV cho HS làm ?3

- Làm thế nào để vẽ được 2 điểm A, B thuộc m sao cho ABCD là hình thang cĩ hai đường chéo AC = BD? (gợi ý:

dùng compa)

- Cho HS nhận xét và chốt lại:

+ Cách vẽ A, B thỗ mãn đk + Phát biểu định lí 3 và ghi bảng

- Dấu hiệu nhận biết hthang cân?

- GV chốt lại, ghi bảng

- HS đọc yêu cầu của ?3

- Mỗi em làm việc theo yêu cầu của GV:

+ Vẽ hai điểm A, B + Đo hai gĩc C và D + Nhận xét về hình dạng của hình thang ABCD

2 Kỹ năng: Nhận biết hình thang hình thang cân, biết vẽ hình thang cân, biết sử dụng

định nghĩa, các tính chất vào chứng minh, biết chứng minh 1 tứ giác là hình thang cân

3 Thái độ: Rèn tư duy suy luận, sáng tạo

II/ CHUẨN BỊ :

- GV : Bảng phụ ghi đề kiểm tra, bài tập

- HS : Học bài và làm các bài tập đã cho và đã được hướng dẫn

III/ HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC :

HS

Hoạt động 1 : Kiểm tra bài cũ (12’)

15 (trang 75)

- GV kiểm bài làm ở nhà của một vài HS

- Một HS vẽ hình; ghi GT-KL trình bày lời giải

- Cả lớp theo dõi

- HS nêu ý kiến nhận

Trang 8

- Cho HS nhận xét

ở bảng

- Đánh giá;

khẳng định những chỗ làm đúng; sửa lại những chỗ sai của HS và yêu cầu HS nhắc lại cách c/m 1 tứ giác là hthang cân

- Qua bài tập, rút

ra một cách vẽ hình thang cân?

xét, gĩp ý bài làm trên bảng

- HS chữa bài vào vở

- HS nhắc lại cách chứng minh hình thangcân

- HS nêu cách vẽ hình thang cân từ một tam giác cân

ABC cân tại A

GT DB là đường phân giác

CE là đường phân giác

KL BEDC là hình thang cân

- Hướng dẫn học sinhthực hiện từng bước

? Để chứng minhDEDC là hình thang cân

ta phải chứng minh gì?

_Ta cần CM AE = ADvậy đề bài tập trở về bt15a/

_Đáy nhỏ là đoạn nào?

_Cạnh bên là đoạn nào?

_GV chú ý nhận xétchữa sai ngay nếu cĩ ở

HS đọc đề và vẽ hình

ở bảng

_DE_BE hoặc CD_DE = BC_BED cân tại E ->

� 1

B = C�1

_HS trả lời

_HS chú ý GV sơlược và xung phonglên bảng

_Các HS khác chú ýbảng

_HS khác nhận xét

Trang 9

Ta cĩ: AB// CD (gt)

Nên: OAB = OCDˆ ˆ ( soletrong)

OBA = ODC ˆ ˆ ( soletrong)

Do đĩ OAB cân tại O

-Cho HS đọc đề bài, GV

vẽ hình lên bảng, gọi HS tĩm tắt gt-kl

- Chứng minh ABCD là hình thang cân như thế nào?

- Với điều kiện

ACD = BDC, ta cĩ thể chứng minh được gì? =>

- Cần chứng minh thêm gìnữa?

=> ?

- Từ đĩ => ?

- Gọi 1 HS giải; HS khác làm vào nháp

- Cho HS nhận xét ở bảng

- GV hồn chỉnh bài cho

HS

- HS đọc đề bài, vẽ hình và tĩm tắt Gt-Kl

AC và BD, ta cĩ:

Ta cĩ: AB// CD (gt) Nên: OAB = OCDˆ ˆ(sơletrong)

 OC = OD (2)Từ (1) và (2) 

AC = BD

Hoạt động 3 : Củng cố (3’)

- Gọi HS nhắc lại các kiến thức đã học trong §2,

§3

- Chốt lại cách chứng minh hình thang cân

- HS nêu định nghĩa hình thang, hình thang cân Tính chất và dấu hiệu nhận biết hình thang cân

Trang 10

1 Kiến thức : Học sinh nắm vững định nghĩa và các định lí 1, định lí 2 về đường trung

bình của tam giác

2 Kỹ năng : Học sinh biết vẽ đường trung bình của tam giác, vận dụng định lý để tính độ

dài đoạn thẳng, chứng minh 2 đoạn thẳng bằng nhau, 2 đường thẳng song song

3 Thái độ : Học sinh thấy được ứng dụng của ĐTB vào thực tế � yêu thích mơn học

II/ CHUẨN BỊ :

- GV : Các bảng phụ (ghi đề kiểm tra, vẽ sẳn hình 33…), thước thẳng, êke, thước đo gĩc

- HS: Ơn kiến thức về hình thang, hình thang cân, giấy làm bài kiểm tra; thước đo gĩc

III/ HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC :

Hoạt động 1 : Kiểm ra bài cũ (8’)

GV đưa ra đề kiểm tra trên bảng phụ :

Các câu sau đây câu nào đúng? Câu nào sai? Hãy giãi thích rõ

hoặc chứng minh cho điều kết luận của mình

1 Hình thang cĩ hai gĩc kề một đáy bằng nhau là hình thang

cân

2 Tứ giác cĩ hai đường chéo bằng nhau là hình thang cân

3 Tứ giác cĩ hai gĩc kề một cạnh bù nhau và cĩ hai đường chéo

bằng nhau là hình thang cân

4 Tứ giác cĩ hai gĩc kề một cạnh bằng nhau là hình thang cân

5 Tứ giác cĩ hai gĩc kề một cạnh bù nhau và cĩ hai gĩc đối bù

nhau là hình thang cân

GV Đánh giá, cho điểm

- HS lên bảng trả lời (cĩ thể vẽ hình để giải thích hoặc chứng minh cho kết luận của mình)…

- HS cịn lại chép và làm vào vở bài tập :

1- Đúng (theo định nghĩa)

2- Sai (vẽ hình minh hoạ)

3- Đúng (giải thích)4- Sai (giải thích + vẽ hình …)

5- Đúng (giải thích)

Hoạt động 2 : Giới thiệu bài mới (2’)

§4 ĐƯỜNG TRUNG BÌNH

CỦA TAM GIÁC

- GV giới thiệu bài trực tiếp ghi bảng

F

E D

- HS ghi bài và lặp lại

Trang 11

* Định nghĩa: (Sgk)

DE là đường trung bình

của ABC

- Ta nói rằng đoạn thẳng DE là đường trung bình của tam giác ABC Vậy em nào có thể định nghĩa đường trung bình của tam giác ?

- Trong một  có mấy đ tr bình?

là trung điểm của AB và

AC

- HS phát biểu định nghĩa đường trung bình của tam giác

- HS khác nhắc lại Ghi bài vào vở

- Yêu cầu HS thực hiện ?2

- Gọi vài HS cho biết kết quả

- Từ kết quả trên ta có thể kết luận

gì về đường trung bình của tam giác?

- HS phát biểu: đường trung bình của tam giác …

- Vẽ hình, ghi GT-KL

- HS suy nghĩ

- HS kẻ thêm đường phụ như gợi ý thảo luận theo nhóm nhỏ 2 người cùng bàn rồi trả lời (nêu hướng chứng minh tại chỗ)

Hoạt động 5 : Củng cố (8’)

?3

E D

8cm 10cm

K I

A

- Cho HS tính độ dài BC trên hình

33 với yêu cầu:

- Để tính được khoảng cách giữa hai điểm B và C người ta phải làm như thế nào?

- GV chốt lại cách làm (như cột nội dung) cho HS nắm

- Yêu cầu HS chia nhóm hoạt động

- Thời gian làm bài 3’

- GV quan sát nhắc nhở HS không tập trung

- GV nhận xét hoàn chỉnh bài

- HS thực hiện ? 3 theo yêu cầu của GV:

- Quan sát hình vẽ, áp dụng kiến thức vừa học, phát biểu cách thực hiện

- DE là đường trung bình của ABC

=> BC = 2DE

- HS chia làm 4 nhóm làm bài

- Sau đó đại diện nhóm trình bày

- Bài tập 21 trang 79 Sgk

Trang 12

- HS nghe dặn và ghi chú vào vở

Ngày soạn: 15/09/2014 Ngày dạy: 17/09/2014 – 8A

§4 ĐƯỜNG TRUNG BÌNH CỦA HÌNH THANG I/ MỤC TIÊU:

1 Kiến thức : HS nắm vững định nghĩa về đường trung bình củahình thang; nắm vững nội

dung định lí 3, định lí 4 về đường trung bình hình thang

2.Kỹ năng : Biết vận dụng định lí tính độ dài các đoạn thẳng, chứng minh các hệ thức về

đoạn thẳng

- Thấy được sự tương tự giữa định nghĩa và định lí về đường trung bình trong tam giác vàtrong hình thang; sử dụng tính chất đường trung bình của tam giác để chứng minh các tính chất của đường trung bình trong hình thang

II/ CHUẨN BỊ :

- GV : Bảng phụ , thước thẳng, thước đo góc.

- HS : Ôn bài đường trung bình của tam giác, làm các bài tập về nhà

III/ HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC :

NỘI DUNG HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS

Hoạt động 1 : Kiểm ra bài cũ (5’)

1/ Định nghĩa đường trung

bình của tam giác.(3đ)

- Kiểm tra vở bài làm vài HS

- Theo dõi HS làm bài

- Cho HS nhận xét, đánh giá câu trả lời và bài làm của bạn

- Cho HS nhắc lại đnghĩa, đlí

1, 2 về đtb của tam giác …

- HS đọc đề kiểm tra , thang điểm trên bảng

- HS được gọi lên bảng trả lời câu hỏi và giải bài toán

- HS còn lại nghe và làm bài tại chỗ

- Nhận xét trả lời của bạn, bài làm ở bảng

- HS nhắc lại …

Trang 13

- GV đánh giá cho điểm - Tự chữa sai (nếu có)

Hoạt động 2 : Giới thiệu bài mới (2’)

nó Trong tiết học này, ta tiếp tục nghiên cứu về đtb của hthang

- HS nghe giới thiệu, ghi tựa bài vào vở

Hoạt động 3 : Tìm kiến thức mới (11’)

2 Đường trung bình của

+ HS thực hiện ?4 theo yêucầu của GV

- Nêu nhận xét: I là trung điểm của AC ; F là trung điểm của BC

- Đọc lại định lí, vẽ hình vàghi GT-KL

- Chứng minh BF = FC bằng cách vẽ AC cắt EF tại

I rồi áp dụng định lí 1 về đtb của  trong ADC và

ABC

Hoạt động 4 : Hình thành định nghĩa (7’) Định nghiã: (Sgk trang 78)

EF là đtb của hthang ABCD

- Cho HS xem tranh vẽ hình

38 (sgk) và nêu nhận xét vị trí của 2 điểm E và F

- EF là đường trung bình của hthang ABCD vậy hãy phát biểu đnghĩa đtb của hình thang?

Hoạt động 5 : Tính chất đường trung bình hình thang (15’)

b/Định lí 4 : (Sgk)

1 1 2

- Yêu cầu HS nhắc lại định lí

2 về đường trung bình của tam giác

- Dự đoán tính chất đtb của hthang? Hãy thử bằng đo đạc?

- HS vẽ hình và ghi GT-KL

- HS trao đổi theo nhóm nhỏ sau đó đứng tại chỗ trình bày phương án của mình

Trang 14

Chứng minh (sgk) ta tạo ra 1 tam giác có EF là

trung điểm của 2 cạnh và DC nằm trên cạnh kia đó là

ADK …

- GV chốt lại và trình bày chứng minh như sgk

- Cho HS tìm x trong hình 44 sgk

- HS nghe hiểu và ghi cách chứng minh vào vở

- HS tìm x trong hình và trảlời kết quả.(x=40m)

Hoạt động 6 : Dặn dò (5’) Bài 23 trang 80 Sgk

- GV : Bảng phụ, compa, thước thẳng có chia khoảng

- HS : Ôn bài (§4) , làm bài ở nhà

III HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC :

NỘI DUNG HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS

Hoạt động 1 : Kiểm ra bài cũ (5’)

Trang 15

1- Phát biểu đ/nghĩa về đtb của

tam giác, của hthang (3đ)

- Kiểm bài tập về nhà của HS

- Gọi HS nhận xét câu trả lời

và bài làm ở bảng

- GV chốt lại về sự giống nhau, khác nhau giữa định nghĩa đtb tam giác và hình thang; giữa tính chất hai hình này…

- HS được gọi lên bảng trả lời câu hỏi và làm bài

- HS còn lại làm vào giấy bài 3

GT ABCD là hthang (AB//CD)

AE=ED,FB=FC,KB=KD

KL E,K,F thẳng hàng

Giải

EK là đưòng trung bình của

ABD nên EK //AB (1)

- GV nói nhanh lại cách làm như lời giải …

- Cả lớp theo dõi, nhận xét, góp ý chữa sai…

- Tự chữa sai vào vở

EK là đưòng trung bình của ABD nên EK //AB (1)

Tương tự KF // CD (2)

Mà AB // CD (3)

Từ (1)(2)(3)=>EK//CD,KF//CD

- Một HS làm ở bảng, cònlại làm cá nhân tại chỗ

- HS lớp nhận xét, góp ý bài giải ở bảng

- CD là đường trung bình của hình thang ABFE

Do đó: CE = (AB+EF):2 hay x = (8+16):2 = 12cm

- EF là đường trung bình của hình thang CDHG

Do đó :

Trang 16

I K

C D

EF//DC EF//AB

AE=ED EK//DC EI//AB AE=ED

AK = KC BI = ID-> Gọi một HS trình bày bài giải ở bảng, một HS trình bày miệng

b) Biết AB = 6cm, CD = 10cm có thể tính được EF?

- Ôn tập các bài toán dựng hình đã học ở lớp 6, lớp 7

EF = (CD+GH):2 Hay 16 = (12+y):2

=> y = 2.16 – 12 = 20 (cm)

- HS đọc đề bài (2 lần)

- Một HS vẽ hình, tóm tắt GT-KL lên bảng, cả lớp thực hiện vào vở

Tham gia phân tích, tìm cách chứng minh

- Một HS giải ở bảng, cả lớp làm vào vở

a) EF là đtb của hthang ABCD

nên EF//AB//CD

K EF nên EK//CD và AE

= ED  AK = KC (đlí đtb

ADC)I EF nên EI//AB và AE=ED (gt)

 BI = ID (đlí đtb DAB)b)

EF=½(AB+CD)=½(6+10)

=8cm

EI = ½ AB = 3cm

KF = ½ AB = 3cmIK=EF–(EI+KF)=8–(3+3)=2cm

1 Kiến thức: nắm vững định nghĩa hai điểm đối xứng với nhau qua một đường thẳng;

hiểu được định nghĩa về hai hình đối xứng với nhau qua một đường thẳng; nhận biếtđược hai đoạn thẳng đối xứng với nhau qua một đường thẳng; hiểu được định nghĩa vềhình có trục đối xứng và qua đó nhận biết được một hình thang cân là hình có trục đốixứng

Trang 17

2 Kỹ Năng: HS biết về điểm đối xứng với một điểm cho trước, vẽ đoạn thẳng đối xứng

với đoạn thẳng cho trước qua một đường thẳng Biết c/m hai điểm đối xứng với nhauqua một một đường thẳng HS biết nhận ra một số hình có trục đối xứng trong thực tế.Bước đầu biết áp dụng tính đối xứng trục vào việc vẽ hình, gấp hình

3 Thái độ: Giáo dục tính cẩn thận, khoa học

II/ CHUẨN BỊ :

- GV : Giấy kẻ ô vuông, bảng phụ, thước …

- HS : Ôn đường trung trực của đoạn thẳng; học và làm bài ở nhà

III/ HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC :

NỘI DUNG HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS

Hoạt động 1 : Kiểm ra bài cũ (7’)

- Vẽ đường trung trực của

- Kiểm tra bài tập về nhà của HS

- HS nhận xét

Hoạt động 2 : Giới thiệu bài mới (2’)

§6 ĐỐI XỨNG TRỤC

- Qua bài toán trên, ta thấy:

B và C là hai điểm đối xứng với nhau qua đường thẳng AE; Hai đoạn thẳng AB và AC là hai hình đối xứng nhau qua đường thẳng AE Tam giác ABC là hình có trục đối xứng …

- Để hiểu rõ các khái niệm trên,

ta nghiên cứu bài học hôm nay

- HS nghe giới thiệu, để ý cáckhái niệm mới

- HS ghi tựa bài vào tập

Hoạt động 3 : Hai điểm đối xứng nhau qua một đường thẳng (12’)

1 Hai điểm đối xứng

nhau qua một đường

d Vậy thế nào là hai điểm đx nhau qua d?

- GV nêu qui ước như sgk

Hoạt động 4 : Hai hình đối xứng qua một đường thẳng (10’)

2 Hai hình đối xứng qua

một đường thẳng:

- Hai hình H và H’ khi nào thì được gọi là hai hình đối xứng

- HS nghe để phán đoán …

Trang 18

Lưu ý: Nếu hai đoạn

thẳng (góc, tam giác) đối

xứng với nhau qua một

đường thẳng thì chúng

bằng nhau

nhau qua đường thẳng d?

- Nêu bài toán ?2 kèm hình vẽ

51 cho HS thực hành B

A

d

- Nói: Điểm đối xứng với mỗi điểm C AB đều  A’B’và ngược lại… Ta nói AB và A’B’

là hai đoạn thẳng đối xứng nhau qua d

Tổng quát, thế nào là hai hình đối xứng nhau qua một đường thẳng d?

- Giới thiệu trục đối xứng của hai hình

- Treo bảng phụ (hình 53, 54):

- Hãy chỉ rõ trên hình 53 các cặpđoạn thẳng, đường thẳng đxứng nhau qua d? giải thích?

- GV chỉ dẫn trên hình vẽ chốt lại

- Nêu lưu ý như sgk

- Thực hành ?2 :

- HS lên bảng vẽ các điểm A’,B’, C’ và kiểm nghiệm trên bảng …

- Cả lớp làm tại chỗ …

- Điểm C’ thuộc đoạn A’B’

HS nêu định nghĩa hai hình đối xứng với nhau qua đườngthẳng d

- HS ghi bài

- HS quan sát, suy ngĩ và trả lời:

+ Các cặp đoạn thẳng đx: AB

và A’B’, AC và A’C’, BC và B’C’

+ Góc: ABC và A’B’C’, … + Đường thẳng AC và A’C’+ ABC và A’B’C’

- Hỏi:

+ Hình đx với cạnh AB là hình nào? đối xứng với cạnh AC là hình nào? Đối xứng với cạnh

BC là hình nào?

- GV nói cách tìm hình đối xứngcủa các cạnh và chốt lại vấn đề, nêu định nghĩa hình có trục đối xứng

- HS trả lời : đối xứng với AB

là AC; đối xứng với AC là

AB, đối xứng với BC là chính nó …

- Nghe, hiểu và ghi chép bài…

- Phát biểu lại định nghĩa hình có trục đối xứng

- HS quan sát hình vẽ và trả lời

- HS nghe, hiểu và ghi kết luận của GV

- HS quan sát hình, suy nghĩ

và trả lời

- HS nhắc lại định lí

Trang 19

Ngày soạn: 28/09/2014 Ngày dạy: 29/09/2014 –8A

01/10/2014 –

8D

Tiết 10 LUYỆN TẬP

I/ MỤC TIÊU :

1 Kiến thức: Củng cố và hoàn thiện hơn về lí thuyết, hiểu sâu sắc hơn về các khái niệm

cơ bản về đối xứng trục ( Hai điểm đối xứng nhau qua trục, 2 hình đối xứng nhau quatrục, trục đx của 1 hình, hình có trục đối xứng)

2 Kỹ năng: HS thực hành vẽ hình đối xứng của 1 điểm, của 1 đoạn thẳng qua trục đx.

Vận dụng t/c 2 đoạn thẳng đối xứng qua đường thẳng thì bằng nhau để giải các bài thựctế

3 Thái độ: Rèn luyện tính cẩn thận, chính xác, lô gíc

IV/ HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC :

NỘI DUNG HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS

Hoạt động 1 : Kiểm ra bài cũ (8’)

1/ Hai điểm gọi là đối

xứng nhau qua đường

qua đường thẳng d nếu d là đường trung trực nối hai điểm đó

2/ Ta có A đối xứng với B qua Oy

Nên Oy là đường trung trực của AB

 OA=OB (1)Tương tự Ox là đường trung trực của AC

 OA=OC (2)

Từ (1)(2) suy ra OB=OC

- HS khác nhận xét

Hoạt động 2 : Luyện tập (33’) Bài 36b trang 87 Sgk

Ta có AOB là tam giác cân

- Tương tự ta có điều gì ?

- Cộng AOB AOCˆ ; ˆ ta được

HS tham gia trả lời

- AOB là tam giác cân vì OB=OA

- Nên Ox là tia phân giác củaˆ

AOB

- Suy ra AOBˆ 2 1Oˆ

- Tương tự : AOCˆ 2 3Oˆ

Trang 20

VậyAOB AOCˆ  ˆ = 2(Oˆ1Oˆ3)

=>BOCˆ 2xOyˆ 2.500 1000

Bài 39 trang 88 Sgk

D

dA

Nên con đường ngắn nhất

mà tú phải đi là đi theo ADB

a) C đối xứng với A qua d, D

b) Vì AE+EB > BC suy ra?

- Nên con đường ngắn nhất

- Nên con đường ngắn nhất

mà tú phải đi là đi theo ADB

- HS nhận xét

- HS quan sát và trả lời a) Có một trục đối xứngb) Có một trục đối xứngc) Không có trục đối xứngd) Có một trục đối xứng

- HS khác nhận xét

Hoạt động 3 : Củng cố (2’) Bài 41 trang 88 Sgk

- HS nhận xét

- HS chú ý nghe và ghi vào

Trang 21

nhau qua một trục thì có chu

+ Một đoạn thẳng có hai trục đối xứng là : đường trung trựccủa nó và đường thẳng chứa đoạn thẳng ấy

tập

Hoạt động 4 : Dặn dò (2’) BTVN

Bài 42 trang 88 Sgk

Bài 42 trang 88 Sgk

! Những chữ cái ta có thể gập lại để cắt sẽ có trục đối xứng

- Về nhà xem “Có thể em chưa biết “ và xem trước bài

mới §7.

- HS ghi chú vào tập

Ngày soạn: 28/9/2014 Ngày dạy: 01/10/2014 – 8A

04/10/2014 – 8D

Tiết11

§7 HÌNH BÌNH HÀNH I/ MỤC TIÊU :

1 Kiến thức : HS nắm vững định nghĩa hình bình hành là hình tứ giác có các cạnh đối

song song (2 cặp cạnh đối song song) Nắm vững các tính chất về cạnh đối, góc đối và đường chéo của hình bình hành

2 Kỹ năng : HS dựa vào dấu hiệu nhận biết và tính chất nhận biết được hình bình hành

Biết chứng minh một tứ giác là hình bình hành, chứng minh các đoạn thẳng bằng nhau, các góc bằng nhau, 2 đường thẳng song song

3 Thái độ : Rèn tính khoa học, chính xác, cẩn thận.

II/ CHUẨN BỊ :

- GV : Thước chia khoảng, giấy kẻ ô vuông, compa, bảng phụ (đề kiểm tra, hình vẽ)

- HS : Ôn tập hình thang, làm bài ở nhà; dụng cụ: thước thẳng, compa …

III/ HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC :

NỘI DUNG HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS

Hoạt động 1 : Kiểm ra bài cũ (5’)

- GV chốt lại bằng cách nhắclại định nghĩa và tính chất của hình thang, hình thang cân có kèm theo hình vẽ (bảng phụ)

- HS đứng tại chỗ trả lời (theo sự chỉ định của GV)

- HS khác nhận xét hoặc nhắc lại từng khái niệm, tínhchất …

- HS nghe để nhớ lại định nghĩa, tính chất của hình thang …

Hoạt động 2 : Giới thiệu bài mới (1’)

§7 HÌNH BÌNH HÀNH - Treo bảng phụ ghi hình 65

trang 90 Sgk và hỏi :

- HS nghe để biết được nội dung, tên gọi của bài học mới

- HS ghi tựa bài

Trang 22

Hoạt động 3 : Hình thành định nghĩa (7’) 1.Định nghĩa :

- GV chốt lại định nghĩa, vẽ hình và ghi bảng

- Định nghĩa hình thang và hình bình hành khác nhau ở chỗ nào?

- Thực hiện ?1 , trả lời:

- Tứ giác ABCD có AB//CD

và AD//BC

- HS nêu ra định nghĩa hình bình hành (có thể có các định nghĩa khác nhau)

- HS nhắc lại và ghi bài

- Giới thiệu định lí Sgk ( 90)Hãy tóm tắt GT –KL và chứng minh định lí?

! Gợi ý: hãy kẻ thêm đường

- GV chốt lại và nêu cách chứng minh như sgk

- Tiến hành đo và nêu nhận xét: AB=DC,AD=BC ;A Cˆ  ˆ,B Dˆ  ˆ; AC � BD

- HS đọc định lí (2HS đọc)

- HS tóm tắt GT-KL a) Hình bình hành ABCD cóAD//BC  AD = BC, AB =

CD (tính chất cạnh bên hìnhthang)

b) ABC = CDA (c.c.c)  B Dˆ  ˆ

ADB = CBD (c.c.c)  A Cˆ  ˆ

c) AOB = COD (g.c.g)  OA = OC ; OB = OD

Hoạt động 5 : Dấu hiệu nhận biết hình bình hành (10’)

3 Dấu hiệu nhận biết hình

c) Tứ giác có hai cạnh đối

song song và bằng nhau là

hình bình hành

d) Tứ giác có các góc đối

bằng nhau là hình bình hành

e) Tứ giác có hai đường chéo

- Hãy nêu các mệnh đề đảo của định lí về tính chất hbhành ?

! Lưu ý HS thêm từ “tứ giác

- HS đọc lại định lí và phát biểu các mệnh đề đảo của định lí…

- HS đọc (nhiều lần) từng dấu hiệu

- HS đứng tại chỗ chứng minh.Ta có :

AC cạnh chung

DACACB(AD//BC)

AD = BC (gt)Vậy ABC = CDA (c.g.c)

=>BACˆ  ACDˆNên : AB//CD

Trang 23

cắt nhau tại trung điểm của

- HS làm ?3

Hoạt động 6 : Củng cố (10’) Bài tập 43 trang 92 Sgk

- ABCD , EFGH , MNPQ là

hình bình hành

Bài tập 44 trang 92 Sgk

F E

- Gọi HS nhận xét

Bài tập 44 trang 92 Sgk

- Gọi HS lên bảng vẽ hình, ghi GT KL

- Muốn BE=AD ta phải chứng minh điều gì ?

- Tứ giác BEDF cần yếu tố nào là hình bình hành ?

- HS nhận xét

- HS lên bảng vẽ hình,ghi GT-KL

- Ta phải chứng minh BEDF

- HS khác nhận xét

Hoạt động 7 : Dặn dò (2’) BTVN

Bài tập 45 trang 92 Sgk

Bài tập 45 trang 92 Sgk HS ghi chú vào tập

Ngày soạn: 05/10/2014 Ngày dạy: 06/10/2014 – 8A

2 Kỹ năng: Rèn kỹ năng vận dụng dấu hiệu nhận biết hình bình bình hành để

chứng minh tứ giác là hình bình hành và suy diển thêm cách chứng minh đoạn thẳng, góc bằng nhau, ba điểm thẳng hàng, hai đường thẳng song song

3 Thái độ: Giáo dục tính cẩn thận.

II/ CHUẨN BỊ :

- GV : SGK, SBT, thước kẻ

- HS : Ôn đối xứng trục ; học và làm bài ở nhà

III/ HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC :

NỘI DUNG HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS

Hoạt động 1 : Kiểm tra bài cũ (8’)

Phát biểu ĐN, tính chất, dấu hiệu nhận biết hình bình

Trang 24

K H

C D

mà O là trung điểm của HK

Nên O cũng là trung điểm

của AC

Do đó A,O,C thẳng hàng

- Cả lớp cùng làm vào tập

- Kiểm tra bài tập về nhà của HS

- Cho HS nhận xét

Bài 47 trang 93 Sgk

- Cho HS đọc đề và phântích đề bài

- Đề bài cho ta điều gì ?

- ABCD là hình bình hành nói lên điều gì ?

- Đề bài yêu cầu điều gì ?

- Ta có mấy dấu hiệu chứng minh 1 tứ giác là hình bình hành ?

- Để chứng minh AHCK

là hình bình hành ta cần dấu hiệu nào ?

- Dựa vào bài làm khi trảbài ta có điều gì ? Từ đó suy ra điều gì ?

- Vậy ta cần thêm điều kiện gì thì AHCK là hìnhbình hành ?

- Ta có AHBD ; CK

BD =>?

- Cho HS lên bảng trình bày

- Gọi HS nhận xét

- Để chứng minh A,O,C thẳng hàng ta cần chứng minh điều gì ?

- AHCK là hình bình hành thì AC và HK gọi là

gì ?

- Mà O là gì của HK ?

- Do đó O là gì của AC ?

- HS lên bảng làm bàiXét AHD và CKB có :

0

ˆ ˆ 90

H  K (AHBD,CK

BD)AD=BC (ABCD là hình bình hành )

ADHKBC( vì AD//BC)Vậy AHD =CKB ( cạnh huyền – góc nhọn )

- Chứng minh A,O,C thẳng hàng

- HS trả lời các dấu hiệu

- Tứ giác có 1 cặp cạnh đối vừa song song vừa bằng nhau

- AHD =CKB

=> AH = CK

- AH // CK

- AHBD ; CKBD => AH//CK

- HS lên bảng trình bày

- HS nhận xét

- Ta cần chứng minh O là trung điểm AC

- AHCK là hình bình hành thì AC và HK gọi là đường chéo

- O là trung điểm của HK

- O cũng là trung điểm của AC

- HS lên bảng trình bày

Trang 25

Bài 48 trang 93 Sgk

G F

E

H

C D

- Gọi HS nhận xét

Bài 48 trang 93 Sgk

- Cho HS đọc đề Vẽ hình nêu GT-KL

- Cho HS chia nhóm hoạtđộng Thời gian làm bài 5’

! Nối BD và AC Dựa

vào dấu hiệu hai cặp cạnh đối song song Sử dụng đường trung bình của tam giác

- Nhắc nhở HS chưa tập trung

- Gọi đại diện nhóm lên trình bày

- Các nhóm nhận xét

- HS nhận xét

- HS đọc đề, vẽ hình nêu GT-KL

- HS suy nghĩ cá nhân trướckhi chia 4 nhóm

- Ta có : EB=EA (gt) HA=HD (gt)

 HE là đường trung bình của ABD

Do đó HE // BDTương tự HE là đường trung bình của CBD

Do đó EG// BD

Nên HE // GF (cùng // với BD)

Chứng minh tương tự ta

có :

EF // GHVậy EFGH là hình bình hành ( 2 cặp cạnh đối song song )

- Đại diện nhóm lên trình bày

- HS nhâïn xét

Hoạt động 3 : Dặn dò (2’) BTVN.

Bài 49 trang 93 Sgk

Bài 49 trang 93 Sgk

Xem trước bài mới “§7 - HS nghe và ghi nhớ

Trang 26

Ngày soạn: 05/10/2014 Ngày dạy: 08/10/2014 – 8A 11/10/2014 – 8D

Trang 27

- HS : Ôn đối xứng trục ; học và làm bài ở nha.

III PHƯƠNG PHÁP : Trực quan, vấn đáp.

IV/ HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC :

NỘI DUNG HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS

Hoạt động 1 : Kiểm tra bài cũ (6’)

1 Nêu các dấu hiệu

nhận biết một tứ giác là

hình bình hành

2 Nêu các khái niệm về

đối xứng trục đã học

- Gọi 2 HS lên bảng trả lời

- Kiểm tra bài tập về nhà của HS

- Trong tiết học hôm nay, chúng ta tìm hiểu về hai điểm đối xứng qua tâm, hai hình đối xứng qua tâm, hình

có tâm đối xứng

- HS nghe giới thiệu, để ý các khái niệm mới

- HS ghi tựa bài

Hoạt động 3 : Hai điểm đối xứng qua một điểm (10’)

=> Hai điểm A và A’ là hai điểm đối xứng với nhau qua điểm O

- Vậy thế nào là hai điểm đốixứng nhau qua O ?

- GV nêu qui ước như sgk

Trang 28

A' B'

- Lấy điểm C thuộc đoạn thẳng

AB, vẽ điểm C’ đối xứng với C qua O

- Dùng thước để kiểm nghiệm rằng điểm C’ thuộc đoạn thẳng A’B’

- Ta nói AB và A’B’ là hai đoạn thẳng đối xứng nhau qua điểm O

- Thế nào là hai hình đối xứng nhau qua một điểm?

- Giới thiệu tâm đối xứng của hai hình (đó là điểm O)

- Nêu lưu ý như sgk

O

A' B'

C

C'

- HS nêu định nghĩa hai hình đối xứng với nhau qua một điểm

- HS làm ?4

- HS quan sát hình vẽ và trả lời

- HS nghe, hiểu và ghi kết luận của GV

Hoạt động 6 : Củng cố (6’) Bài 50 trang 95 SGK

Vẽ điểm A’ đối xứng với

A qua B, vẽ điểm C’ đối

C'

C A

- HS nhận xét

Hoạt động 7 : Dặn dò (2’)

Trang 29

Bài 52 trang 96 SGK

Bài 53 trang 96 SGK

Bài 52 trang 96 SGK Bài 53 trang 96 SGK

- HS : Ôn đối xứng trục ; học và làm bài ở nhà

III/ PHƯƠNG PHÁP : Phân tích , đàm thoại, hợp tác nhóm.

IV/ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

GV

HOẠT ĐỘNG CỦA HS

Hoạt động 1 : Kiểm tra bài cũ (8’)

Chữa bài 51 sgk - Gọi HS lên bảng làm

- HS lên bảng làm bài

Ta có : MD//AE (vì MD//AB)

ME//AD (vì ME//AC)Vậy AEMD là hình bình hành Mà I là trung điểm của ED

Nên I cũng là trung điểm củaAM

Do đó A đối xứng với M quaI

- HS nhận xét

- HS chữa bài (nếu sai)

Hoạt động 2 : Luyện tập (30’) Bài 52 trang 96 SGK

- Đề bài cho ta điều

gì ?

- Đề bài hỏi điều gì ?

- Yêu cầu HS vẽ hìnhnêu GT-KL

- Muốn chứng minh điểm E đối xứng với điểm F qua B ta phảichứng minh điều gì ?

- HS vẽ hình ghi GT-KL

- Ta phải chứng minh B là trung điểm của EF

- Do AE = AD AB//CD

Trang 30

AB//CD (ABCD là hình bình

hành, gt)

 BF = BE

Do đó B là trung điểm của EF

Vậy điểm E đối xứng với F

Nên O là trung điểm của MN

Do đó M đối xứng với điểm N

qua O

- Ta dựa vào đâu để chứng minh B là trung điểm của EF ?

- Do đâu ta có điều

đó ?

Bài 55 trang 96 SGK

- Gọi HS đọc đề và phân tích

- Đề bài cho ta điều

gì ? yêu cầu điều gì ?

Yêu cầu HS lên bảng

- Cho đại diện nhóm trình bày

- Cho nhóm khác nhâïn xét

- GV hoàn chỉnh bài làm

- HS lên bảng trình bày

Ta có : AE = AD (gt)AB//CD (ABCD là hình b.hành)

- HS suy nghĩ cá nhân trước khi chia nhóm

Ta có ABCD là hình bình hành

Nên O là trung điểm của MN

Do đó M đối xứng với điểm

Bài 54 trang 96 SGK

Bài 55 trang 96 SGK

Bài 54 trang 96 SGK Bài 55 trang 96 SGK

- Về nhà xem lại hình bình hành Tiết sau đem thước compa để

học bài “ §9 Hình chữ nhật “

- HS ghi nhận vào tập

- HS về xem lại định nghĩa hình có tâm đối xứng

Trang 31

Ngày soạn: 12/10/2014 Ngày dạy: 15/10/2014 – 8A 18/10/2014 – 8D

- HS biết vẽ hình chữ nhật (theo định nghĩa và theo tính chất đặc trưng của nó), nhận biếthình chữ nhật theo dấu hiệu của nó, nhận biết tam giác vuông theo tính chất đườngtrung tuyến thuộc cạnh huyền, biết cách chứng minh tứ giác là hình chữ nhật

II/ CHUẨN BỊ :

- GV : Thước thẳng, compa, êke; bảng phụ (đề kiểm tra, hình vẽ)

- HS : Ôn tập hình thang, làm bài ở nhà; dụng cụ: thước thẳng, compa …

III/PHƯƠNG PHÁP : Đàm thoại, vấn đáp.

IV/ HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC :

- Nêu các dấu hiệu nhận

biết hình thang cân (2đ)

- GV đánh giá, cho điểm

- GV chốt lại bằng cách nhắc lại định nghĩa, tính chất và dấu hiệu nhận biết hình thang cân, hìnhbình hành

- HS lên bảng trả lời câu hỏi

- Phát biểu định nghĩa,ghi bảng

- HS suy nghĩ trả lời: Một tứ giác có tổng bốn góc bằng 3600.nếu các góc bằng nhau thì mỗi góc bằng 3600 : 4 = 900

- Phát biểu nhắc lại, ghi vào vở

- Thực hiện ?1 , trả lời:

Ta có : ADDC (ABCD là

Trang 32

Tương tự : AB//CDVậy : ABCD là hình bình hành (các cạnh đối song song)

Ta có AB//CD (cmt)Nên ABCD là hình thang

đường chéo bằng nhau và

cắt nhau tại trung điểm

của mỗi đường

- Hình chữ nhật vừa là hình thang cân, vừa là hình bình hành Vậy em

có thể cho biết hình chữ nhật có những tính chất nào?

- Từ t/c của htcân và hbh

ta có tính chất đặc trưng của hình chữ nhật như thế nào ?

- HS suy nghĩ, trả lời:…

Tính chất hình thang cân : Hai đường chéo bằng nhau

Tính chất hình bình hành : + Các cạnh đối bằng nhau + Các góc đối bằng nhau + Hai đường chéo cắt nhau tại trung điểm mỗi đường …

- HS nhắc lại tính chất hình chữnhật, ghi bài

Hoạt động 5 : Dấu hiệu nhận biết hình chữ nhật (12’)

3 Dấu hiệu nhận biết

- Cho HS tham gia nhận xét

- GV chốt lại vấn đề

- HS quan sát suy nghĩ Trả lời câu hỏi

+ ABCD là hình chữ nhậtNên AD = BC Mà AM = ½ AD

 AM = ½ BC+ Từ đó ta có thể phát biểu:

1) Trong tam giác vuông đường trung tuyến ứng với cạnh huyền bằng nửa cạnh huyền

2) Nếu một tam giác có đường trung tuyến ứng với một cạnh bằng nửa cạnh ấy thì tam giác đó là tam giác vuông

Hoạt động 9 :Cũng cố- Dặn dò (3’)

Trang 33

Bài 59 trang 99 SGK Bài 60 trang 99 SGK Bài 61 trang 99 SGK

- Học bài : thuộc định nghĩa, các tính chất, các dấu hiệu nhận biết hình chữ nhật

- Chứng minh các dấu hiệu 1, 2, 3

- Tiết sau “Luyên tập

§9”

- HS về xem lại cách chứng minh một tứ giác là hình chữ nhật

2 Kĩ năng: Rèn luyện kỹ năng chứng minh hình học : Chứng minh một tứ giác là mộthình chữ nhật

II/ CHUẨN BỊ :

- GV : Thước, êke, compa, bảng phụ

- HS : Học lý thuyết hình chữ nhật, làm bài tập về nhà

III/ PHƯƠNG PHÁP : Vấn đáp , hợp tác nhóm

IV/ HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC :

NỘI DUNG HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS

Hoạt động 1 : Kiểm tra bài cũ (5’)

- Yêu cầu HS phân tích đề

- Đề bài cho ta điều gì ?

- Đề bài yêu cầu tìm điều gì ?

- Yêu cầu HS nêu GT-KL

AB = 10 ; BC = 13 ; CD = 15

- Tìm AD

- HS lên bảng nêu GT-KL

Trang 34

- Muốn tính được BH ta phải làm sao ?

- Trong tam giác vuông BHC

ta biết được độ dài mấy đoạn ?

- Đề bài cho ta điều gì ?

- Đề bài yêu cầu điều gì ?

- Mà EH như thế nào với

- Ta dựa vào định lí Phytharo vào tam giác vuông BHC

- EFGH là hình gì ? Vì sao ?

- HS vẽ hình theo hướng dẫn

- HS nêu GT-KL

- EFGH là hình chữ nhật

- Khi nói đến trung điểm ta liên hệ đến đường trung bình

- EF là đg trung bình của

ABC

- EF // AC và EF = ½ AC

- HG là đg trung bình củaADC

Trang 35

- HS suy nghĩ cá nhân sau

- HS nghe dặn và ghi chú vào tập

Ngày soạn: 19/10/2014 Ngày dạy: 22/10/2014 – 8A 25/10/2014 – 8D

2 Kĩ năng: HS biết cách vẽ các đường thẳng song song cách đều theo một khoảng cáchcho trước bằng cách phối hợp hai êke; vận dụng các định lí về đường thẳng song songcách đều để chứng minh các đoạn thẳng bằng nhau

II/ CHUẨN BỊ :

- GV : thước thẳng, êke, compa, phấn màu

- HS : Ôn hình bình hành, hình chữ nhật; làm bài tập ở nhà

III/ PHƯƠNG PHÁP : Qui nạp – Đàm thoại , hợp tác nhóm

IV/ HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC :

một đường thẳng cho trước

được xác định như thế nào ? Vẽ

hình

- Gọi HS lên bảng , cả lớp cùng làm vào tập

- Kiểm tra vở bài tập vài

HS

- Cho HS nhận xét câu trả

- Một HS lên bảng trả lời và làm bài

- HS chữa bài vào tập

Trang 36

Hoạt động 2 : Khoảng cách giữa hai đường thẳng song song (5’)

1 Khoảng cách giữa hai

đường thẳng song song :

a A B

h

b

H

h là khoảng cách giữa hai

đường thẳng song song a và b

Định nghĩa: (SGK trang 101)

- Từ hình vẽ trên hãy cho biết : Nếu điểm A  a có khoảng cách đến b bằng h thì khoảng cách từ điểm B

 a đến b bằng ?

- Ta có thể rút ra nhận xét gì?

- Ta nói h là khoảng cách giữa hai đường thẳng song song a và b

- Ta có định nghĩa…

HS suy nghĩ trả lời: từ bài toán trên cho ta kết luận khoảng cách từ B đến a cũng bằng h

- Mọi điểm thuộc đường thẳng a cách đường thẳng

b một khoảng bằng h Mọi điểm thuộc đường thẳng b cũng cách đườngthẳng a một khoảng bằng

AH // MK và AH = MK suy

ra AMKH là hình bình hành Vậy AM // b  M  a

Chứng minh tương tự ta có M’ a’

- Treo tranh vẽ hình 95

- Cho HS thực hành tiếp ?3

- HS đọc nhận xét ở sgk

Hoạt động 5 : Đường thẳng song song cách đều (10’)

3 Đường thẳng song song cách

- Giới thiệu khái niệm các đường thẳng song song cách đều (ghi tóm tắt lên bảng)

- Cho HS làm ?4

- Cho HS chia nhóm Thời gian làm bài 5’

Yêu cầu :

- HS quan sát, nhận xét: a//b//c//d và AB = BC = CD

- Vẽ hình vào vở, ghi bài

- HS nhắc lại định nghĩa

- HS đọc bài toán ?4

- Thực hành theo 2 nhóm

(mỗi nhóm một câu a hoặc b)

Trang 37

ét

- GV hoàn chỉnh bài chứng minh - Chốt lại bằng cách đưa ra hai định lí …

+ Lưu ý HS : Các định lí

về đường trung bình của tam giác, của hình thang

là các trường hợp đặc biệt của định lí này

a) Hình thang AEGC có

AB = BC và AE//BF//CG Nên EF = FG

Chứng minh tương tự :

FG = GH b) Hình thang AEGC có

EF = FG và AE//BF//CG, nên AB =

BC chứng minh tương tự :

BC = CD

- HS khác nhận xét

- Phát biểu định lí như sgk

- HS nghe và lưu ý

Hoạt động 6 : Củng cố (5’) Bài 69 SGK trang 103 Bài 69 SGK trang 103

- Treo bảng phụ ghi bài

- HS khác nhận xét

- HS chữa bài vào tập

Hoạt động 7 : Dặn dò (2’) Btvn.Bài 67 SGK trang 102

Bài 68 SGK trang 102

Bài 67 SGK trang 102 Bài 68 SGK trang 102

- Về xem lại kiến thức vừa học để tiết sau

- Kĩ năng: Làm quen bước đầu cách giải các bài toán về tìm tập hợp điểm có tính chấtnào đó (bài toán quĩ tích) không yêu cầu chứng minh phần đảo

II/ CHUẨN BỊ :

- GV : thước, êke, compa, phấn màu.

- HS : Ôn kiến thức ở §10, làm bài tập về nhà

III/ PHƯƠNG PHÁP: Đàm thoại, phân tích, luyện tập thực hành

IV/ HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC :

Trang 38

NỘI DUNG HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS

Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ (8’)

D

- Treo bảng phụ ghi đềkiểm tra

(2) Aùp dụng định líđường thằng song songcách đều…)

- Cho HS nhận xét

- GV hồn chỉnh và chođiểm

Chốt lại các nội dungchính của bài…

- HS đọc yêu cầu đề kiểm tra

- Một HS lên bảng trả lời làm 1/ HS phát biểu SGK trang101

2/ HS phát biểu SGK trang101

3/ Ta cĩ CC’//DD’//EB (gt)

AC = CD = DE (gt)Nên CC’, DD’ BE là cácđường thẳng song song cáchđều

Do đĩ AC’ = C ‘D’ = D’B

- HS khác nhận xét

- Tự chữa sai (nếu cĩ)

Hoạt động 2 : Luyện tập (35’) Bài 71 trang 103 SGK

Cho tam giác ABC vuơng tại

a) Muốn A, O, M thẳnghàng ta cần chứng minhđiều gì ?

- Để O là trung điểm của

- GV hồn chỉnh bài giảicủa HS hoặc ghi lời giảitĩm tắt …

b) Hướng dẫn :

- Gọi P là trung điểm AB

- HS đọc đề bài, vẽ hình, ghiGT-KL

- O là trung điểm của AM

- Ta cần chứng minh ADME làhình chữ nhật

- HS suy nghĩ cá nhân sau đĩchia nhĩm hoạt động

a) Ta cĩ A D Eˆ    ˆ ˆ 90 0(gt)

Tứ giác ADME là hình chữ nhật (cĩ 3 gĩc vuơng)

Mà O là trung điểm của đường chéo DE

Nên O cũng là trung điểm của đường chéo AM

Trang 39

c) Đường vuông góc vàđường xiên đường nàongắn hơn ?

- AH là đường gì ?

- AM là đường gì ?

- Nên ta có điều gì ?

- Vậy AM nhỏ nhất khinào ?

- Lúc đó M ở vị trí nào ?

- Gọi HS lên bảng trìnhbày

- Cho HS tham gia nhậnxét

- GV chữa sai cho các emhoặc trình bày nhanh lờigiải mẫu các câu a, b, cghi sẳn trên bảng phụ

trung bình)

- O thuộc đường trung bìnhPQ

- Khi M di chuyển thì O dichuyển trên đường trung bình

- Xem lại bài hình bìnhhành để tiết sau học bài

§11.Hình thoi

- Xem lại bài hình bình hành

Ngày soạn: 26/10/2014 Ngày dạy: 29/10/2014 – 8A 01/10/2014 – 8D

- Kĩ năng: HS biết dựa vào hai tính chất đặc trưng để vẽ hình thoi, nhận biết được

tứ giác là hình thoi theo dấu hiệu của nó

II/ CHUẨN BỊ :

Trang 40

- GV : Thước thẳng, compa, êke

- HS: Ôn tập hình bình hành, làm bài ở nhà; dụng cụ: thước thẳng, compa …

III/ PHƯƠNG PHÁP: Vấn đáp, qui nạp

IV/ HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC :

NỘI DUNG HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS

Hoạt động 1 : Kiểm ra bài cũ (5’)

- Tứ giác ABCD có gì đặcbiệt?

AD = BC nên ABCD cũng là hình bình hành

- HS quan sát hình vẽ, trả lời:

- Có bốn cạnh bằng nhau

AB = BC = CD = DA

- HS nêu định nghĩa hình thoi

- Đọc ?1, suy nghĩ và trả lời:

- ABCD có các cạnh đối bằng nhau nên cũng là hình bình hành

Hoạt động 4 : Tính chất (12’) 2/ Tính chất :

- Ngoài những tính chất trên, hình thoi còn có tínhchất nào khác?

- Cho HS thực hành ?2

- Đó chính là hai tính chấtđặc trưng của hình thoi, được thể hiện trong định

lí dưới đây, và ta sẽ chứngminh định lí đó

.- Hãy tóm tắt GT-KL

- Tính chất hình bình hành : + Các cạnh đối bằng nhau + Các góc đối bằng nhau + Hai đường chéo cắt nhau tại trung điểm mỗi đường

- HS suy nghĩ …

- Thực hiện ?2 : HS trả lời tại chỗ

a) Hai đường chéo cắt nhau tại trung điểm của mỗi đường

b) AC  BD

AC là phân giác góc A; CA

là phân giác góc C; BD là phân giác góc B …

Hoạt động 5 : Dấu hiệu nhận biết hình chữ nhật (12’)

3 Dấu hiệu nhận biết hình

thoi :

(SGK trang 105)

- Giới thiệu các dấu hiệu nhận biết một tứ giác là hình thoi

- Viết GT-KL của dấu hiệu 3?

- Muốn chứng minh

- HS ghi nhận các dấu hiệunhận biết hình thoi vào vở

- HS đọc (nhiều lần) từngdấu hiệu

- HS ghi GT-KL của dấuhiệu 3

Ngày đăng: 12/09/2018, 21:34

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w