1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giao an hoc ki 1 lop 10 chuan nang luc

72 17 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 72
Dung lượng 1,7 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hoạt động hình thành kiến thức gồm các nội dung chính sau: Quy tắc sắp xếp cácnguyên tố trong bảng HTTH; cấu tạo bảng HTTH các nguyên tố hóa học gồm ô nguyên tố;chu kì; nhóm.. Hoạt động

Trang 1

Ngày soạn: 16/8/2019

I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức:

*HS biết hóa trị, lập công thức hóa học, viết phương trình hóa học

* Biết khái niệm các hợp chất vô cơ

2 Kĩ năng: Rèn cho HS kỹ năng giải các dạng bài:

*Tìm hóa trị, lập công thức hợp chất Gọi tên các loại hợp chất vô cơ

*Viết và cân bằng phương trình hoá học

3 Thái độ, năng lực:

* Thái độ tích cực, chăm chỉ nghiêm túc

* Năng lực hợp tác, tính toán, năng lực công nghệ thông tin

* Năng lực riêng: khả năng quan sát, tổng hợp

II CHUẨN BỊ GIÁO CỤ

*GV: máy chiếu,

*HS: giấy A1, bút màu, nam châm

III THIẾT KẾ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1 Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số,

2 Kiểm tra bài cũ: Không

3 Bài mới: Tiết 1:

a Khởi động: GV cho HS xem vidEO What’s ion?

Mục tiêu: HS nhớ hóa trị của các ion kim loại, ion âm thường gặp

Phương pháp, phương tiện, HT: Hoạt động nhóm, vẽ sơ đồ tư duy, ghi nhớ

Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ

Chia lớp thành các cặp 2 em, dựa video đã xem các em hãy dùng bẳng tuần hoàn,SGK lớp 9, các loại sách mà em có hãy ghi các ion và tên của chúng theo hình thức và quyluật mà em mong muốn? Mỗi cặp ion tính điểm, 3 cặp có số ion hợp lệ cao nhất sẽ giành phầnthưởng

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập Thời gian 4 phút

HS ghép thành các cặp ghi tên và CTHH của các ion dương và ion âm Ghi vào vở

Bước 3 Báo cáo kết quả và thảo luận:

GV cho các nhóm tính kết quả chéo nhau bao cáo, chọn 3 nhóm có kết quả cao nhất, GV kiểmtra kết luận trao phần thưởng

Bước 4: Đánh giá và nhận xét

cho các nhóm tự nhận xét tinh thần học tập trong hoạt động đầu tiên GV hướng dẫn HS cùngxây dựng sơ đồ chuẩn về hóa tri và tên gọi các ion

Cho HS hoàn thành phiếu học tập số 1

Ion dương hóa trị 1

Ion dương hóa trị 2

Ion dương hóa trị 3

Ion âm hóa trị 1

Ion âm hóa trị 2

Ion âm hóa trị 3

Hãy đề xuất phương án để nhớ hóa trị các ion dễ dàng

Hoạt động 2: Lập công thức hợp chất vô cơ

Trang 2

Mục tiêu: HS vận dụng hóa trị ion kim loại, ion âm thường gặp lập công thức hóa học các

hợp chất vô cơ

Phương pháp, phương tiện, HT: Hoạt động nhóm, sử dụng bảng phụ hoặc giấy A1

Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ 3 phút

Chia lớp thành 6 nhóm thi lập công thức hóa học các hợp chất vô cơ

Phiếu học tập số 2

Biết rằng oxit là hợp chất của ion O2-, hidroxit là hợp chất của ion OH-, axit là hợpchất của ion H+, muối là hợp chất của ion dương với gốc axit

Các hợp chất trung hòa về điện: số điện tích dương = số điện tích âm

Hãy lập công thức của các chất vô cơ

Tiêu chí: có đủ loại hợp chất 5 điểm

Số lượng; mỗi hợp chất viết đúng 1 điểm Nhóm nào có số điểm lớn nhất là nhóm chiến thắng

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập Thời gian 10 phút

HS ghép thành các cặp ghi tên và công thức hóa học của các ion dương và ion âm Ghi vào vở

Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận:

Các nhóm trưng bày sản phẩm trên bảng GV chia cho các nhóm chấm chéo nhau, HS tronglớp quan sát Đối chiếu với tiêu chí để thẩm định, đặt câu hỏi phản biện nếu có

DẶN DÒ VỀ NHÀ: TÌM HIỂU CÁCH VẼ SƠ ĐỒ TƯ DUY?

CÁC ĐẶC ĐIỂM CỦA HOẠT ĐỘNG NHÓM?

VẬN DỤNG VẼ SƠ ĐỒ TƯ DUY VỀ HOẠT ĐỘNG NHÓM?

Tiết 2: VẼ SƠ ĐÔ TƯ DUY, HƯỚNG DẪN HỌC SINH HOẠT ĐỘNG NHÓM HIỆU QUẢ

1 Khởi động: chấm điểm sơ đồ tư duy các em HS đã viết ở nhà GV hướng dẫn HS nhận xét

bình chọn cho bạn có sơ đồ tư duy về hoạt động nhóm Chọn sơ đồ đẹp, hấp dẫn người xemnhất HS chọn, GV cố vấn, biểu dương HS tích cực và có kết quả tốt

2 Triển khai bài:

Hoạt động 3: Cách vẽ sơ đồ tư duy, cách thức tổ chức hoạt động của các thành viên trong nhóm

- Mục tiêu: HS biết cách vẽ sơ đồ tư duy, hiểu ích lợi học theo sơ đồ tư duy,

- Phương pháp, phương tiện HT: Hoạt động nhóm, khăn trải bàn, phát vấn

Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ (5 phút)

Chia lớp thành các nhóm mỗi nhóm 06 HS, mỗi nhóm chuẩn bị một tờ giấy A1 theodạng khăn trải bàn Trong 3 phút cá nhân viết những hiểu biết của mình về sơ đồ tư duy, vềhoạt động nhóm, phân chia nhiệm vụ trong nhóm, vai trò của từng thành viên trong nhóm.Sau 3 phút các nhóm sử dụng tiếp 3 phút để tổng hợp kết quả: GV phân tích kĩ cho HS cáchtổng hợp kết quả Các nhóm có thời gian 1 phút để di chuyển về vị trí GV vẽ sơ đồ các nhómlên bảng cho HS dễ định hướng

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập (6 phút)

HS di chuyển về các vị trí quy định, hoạt động cá nhân, GV phát lệnh chuyển sanghoạt động tổng kết Sau khi các nhóm dán kết quả lên bảng tường, GV cho các nhóm dichuyển quanh lớp, xem bài của nhóm bạn, ghi vào vở các nội dung đặc sắc hoặc làm em thíchthú

Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận (10 phút)

GV điều khiển cho HS nhận xét bài làm của các nhóm, tiến hành tổng hợp vẽ một sơ

đồ tư duy chung trên bảng về hoạt động nhóm, cử nhóm thư ký vẽ trên bảng, HS dưới lớptrình bày vào vở

Bước 4:Đánh giá và nhận xét (10 phút)

Trang 3

Hãy phát biểu suy nghĩ của em về hoạt động nhóm và sơ đồ tư duy, em có cách nào đểhoạt động học tập dựa vào hoạt động nhóm và sơ đồ tư duy hiệu quả hơn không? Theo em cónên sử dụng sơ đồ tư duy và hoạt động nhóm trong học tập không? Vì sao?

GV cho HS bày tỏ ý kiến, sau đó GV nhận xét, hướng dẫn, thuyết phục HS

Vận dụng 10 phút: hãy đóng góp ý kiến cho biết tính chất hóa học của axit? GV cử thư

ký viết trên bảng Các em HS trong lớp hãy vẽ sơ đồ tư duy tóm tắt các tính chất hóa học củaaxit

Hoạt động 4: Dặn dò

- Vẽ sơ đồ tư duy thể hiện tính chất hóa học của bazo, oxit, muối, kim loại

IV RÚT KINH NGHIỆM

Krông Năng, ngày … tháng … năm 2019

Ký duyệt

Trang 4

Ngày soạn: 28/8/2019

Tiết: 3, 4, 5, 6 CHỦ ĐỀ 1: THÀNH PHẦN NGUYÊN TỬ NGUYÊN TỐ HÓA HỌC ĐỒNG VỊ

I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức: Biết được:

 Cấu tạo nguyên tử, lớp vở và hạt nhân nguyên tử; Kích thước, khối lượng của nguyên

tử

 Hạt nhân gồm các hạt proton và nơtron, mối liên hệ giữa các đại lượng

 Kí hiệu, khối lượng và điện tích của electron, proton và nơtron

2 Kĩ năng:

 Mô tả cấu tạo nguyên tử, chế tạo mô hình nguyên tử

 Tính toán số lượng các hạt có trong nguyên tử

3 Thái độ, tình cảm, năng lực:

Kích thích sự hứng thú với bộ môn, phát huy khả năng tư duy của HS

Năng lực tự học, năng lực tự giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực hợp tác, năng lực tính toán, năng lực công nghệ thông tin và truyền thông

II CHUẨN BỊ GIÁO CỤ:

*GV: video, máy tính máy chiếu, phấn mầu, …

*HS: đọc bài vẽ sơ đồ tư duy tóm tắt bài học

III THIẾT KẾ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1 Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số,

2 Khởi động: (5 phút) GV kiểm tra việc vẽ sơ đồ tư duy tóm tắt kiến thức ở nhà của HS.

Chọn bài có chất lượng tốt cho các HS khác cùng quan sát, thưởng điểm

3 Bài mới:

Tiết 3

Hoạt động 1: Tổng hợp về nguyên tử, mô tả cấu tạo nguyên tử, đồng vị, các khái niệm, định nghĩa, kí hiệu nguyên tử

- Mục tiêu: Biết tìm kiếm được thông tin, phân tích được và quan sát Biết tổng hợp và chọn

lọc thông tin biết mô tả cấu tạo của nguyên tử

- Phương pháp, phương tiện, hình thức tổ chức hoạt động: Hoạt động nhóm, sơ đồ tư duy

- Các bước thực hiện:

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập (3 phút)

GV chia lớp thành 06 nhóm, dựa trên sơ đồ đã vẽ ở nhà hãy vẽ sơ đồ tư duy trongnhóm thể hiện các đặc điểm về thành phần và cấu tạo nguyên tử, kí hiệu nguyên tử, đồng vị.Thời gian mỗi nhóm là 15 phút, sản phẩm trình bày trên giấy A1 GV vẽ sơ đồ chỗ ngồi củacác nhóm mới, điều khiển HS di chuyển nhanh chóng, trật tự Sau khi vẽ xong mỗi bạn thuyếttrình một lượt cho các bạn khác nghe

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập (21 phút)

HS di chuyển về các vị trí quy định, thảo luận, thực hiện, ghi kết quả, hướng dẫn chonhau Hết 15 phút chuyển sang phần thuyết trình 6 phút Các nhóm dán kết quả lên bảngtường, GV cho các nhóm di chuyển quanh lớp, xem bài của nhóm bạn, ghi bổ sung vào vởnhững phần ưu của nhóm bạn

Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận (5 phút)

GV điều khiển cho HS nhận xét bài làm của các nhóm, tiến hành đặt câu hỏi phả biện

Áp dụng các nội dung trên sơ đồ, mô tả cấu tạo nguyên tử Na Thư ký vẽ lại một sơ đồ chuẩndựa trên ý kiến của các bạn và điều chỉnh của GV

Bước 4: Đánh giá và nhận xét (5 phút)

GV nhận xét bài làm của HS, các em vẽ lại sơ đồ một lần nữa vào vở

DẶN DÒ: VẼ sơ đồ mô tả cấu tạo, thành phần, kí hiệu của nguyên tố Na? hoặc nguyên tử tùychọn Mỗi nhóm 3-5 bạn thiết kế một mô hình nguyên tử (trừ nguyên tử H)?

Tiết 4: Cấu tạo nguyên tử Đồng vị

- Khởi động: 5phút HS trao đổi sơ đồ tư duy (mô tả câu tạo, thành phần, kí hiệu nguyên tố,đồng vị) đã chuẩn bị, hướng dẫn bạn hiểu ý tưởng của mình Đôi bạn nào có ý tưởng giốngnhau nhất được thưởng

Trang 5

Kiểm tra và bình chọn sản phẩm mô hình nguyên tử

Hoạt động 2: ôn tập cấu tạo nguyên tử, cấu tạo hạt nhân, kí hiệu nguyên tử, đồng vị

- Mục tiêu: Hiểu cấu tạo nguyên tử, mối quan hệ giữa các hạt vi mô trong nguyên tử

- Phương pháp, phương tiện, hình thức tổ chức hoạt động: Hoạt động nhóm, sơ đồ tư duy.

Mảnh ghép

Các bước thực hiện:

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập (3 phút)

GV chia lớp thành 06 nhóm, mô tả cấu tạo của 1 nguyên tử Na, Mg, S, O, Clo, Al, tính

số hạt có trong nguyên tử Thời gian mỗi nhóm là 5 phút, sản phẩm trình bày trên giấy A1.Các thành viên giảng cho nhau để trở thành chuyên gia cho phần đó GV vẽ sơ đồ chỗ ngồicủa các nhóm mới, điều khiển HS di chuyển nhanh chóng, trật tự các chuyên gia mô tả cấutạo các nguyên tử, số hạt trong nguyên tử

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập (15 phút)

HS di chuyển về các vị trí quy định, thảo luận, thực hiện, ghi kết quả, hướng dẫn chonhau Hết 5 phút chuyển sang phần chia nhóm mới và di chuyển ở các vị trí, 1 phút di chuyển

1 lượt Các nhóm dán kết quả lên bảng tường, GV cho các nhóm di chuyển quanh lớp, xembài của nhóm bạn, ghi bổ sung vào vở những phần ưu của nhóm bạn

Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận (5 phút)

GV điều khiển cho HS nhận xét bài làm của các nhóm, tiến hành đặt câu hỏi phảnbiện Áp dụng làm bài tập 4 SGK p18

Bước 4: Đánh giá và nhận xét (5 phút)

HS phát biểu rút ra kết luận sau bài học GV nhận xét bài làm của HS, HS ghi cách tính số hạttrong nguyên tử vào vở

Vận dụng; 10 phút: HS làm bài tập SGK ở nhà, hs hỏi các bài tập chưa làm được, GV chỉ đạo

các em giảng bài cho nhau, bài nào chưa làm được thực hiện làm theo nhóm

Tiết 5, 6: Luyện tập

Khởi động (5 phút) thi đua giữa các nhóm, ghi được nhiều công thức và khái niệm nhất trong

thời gian 2 phút, các nhóm được phát một tờ giấy A4 Chia lớp thành các nhóm 3-4 HS Cácnhóm chấm chéo cho nhau để tìm ra người chiến thắng

Hoạt động 3: Luyện tập

Mục tiêu: Vận dụng cấu tạo nguyên tử tính toán các đại lượng, biết khối lượng nguyên tử chủ

yếu tập trung ở hạt nhân

Phương pháp, phương tiện, hình thức tổ chức hoạt động: Hoạt động nhóm và Mảnh ghép

Các bước thực hiện:

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập (3 phút)

GV chia lớp thành 08 nhóm 4 nhóm thực hiện phiếu học tâp số 1, 4 nhóm thực hiệnphiếu học tập số 2 Thời gian mỗi nhóm là 10 phút, sản phẩm trình bày trên giấy A1 Cácthành viên giảng cho nhau để trở thành chuyên gia cho phần đó GV vẽ sơ đồ chỗ ngồi củacác nhóm mới, điều khiển HS di chuyển nhanh chóng, trật tự các chuyên gia của hai bên sẽgiảng cho các bạn nhóm mới đến sao cho tất cả các thành viên đều biết cách làm bài tập

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập (10 phút)

HS di chuyển về các vị trí quy định, thảo luận, thực hiện, ghi kết quả, hướng dẫn chonhau GV quan sát, khích lệ HS, trợ giúp nếu các em cần Các nhóm dán kết quả lên bàn, GVcho các nhóm mới di chuyển đến các sản phẩm, xem bài của nhóm bạn, thuyết tình và hướngdẫn nhau giải các bài tập

Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận (10 phút)

HS tiếp tục giảng cho nhau những nội dung chưa rõ

GV điều khiển cho HS nhận xét cách làm của các nhóm, HS đề xuất cách làm sang tạocủa các nhóm Đặt câu hỏi phát vấn nếu có, giải đáp GV kiểm tra 03 HS

Trang 6

Trong hạt nhân có hạt notron và proton nên số khối A = Z + N hãy giải các bài tập sau:

1 Tổng số hạt cơ bản trong nguyên tử của một nguyên tố là 60, trong đó tổng số hạt mangđiện nhiều hơn số hạt không mang điện là 20 Tìm số khối A?

2 Tổng số hạt trong nguyên tử một nguyên tố X là 34 Trong đó số n hơn số p la 1 Tìm số hạtmỗi loại trong nguyên tử? Vẽ hình thể hiện cấu tạo của nguyên tử X đó?

3 Tổng số hạt cơ bản trong nguyên tử của một nguyên tố là 36, trong đó tổng số hạt mangđiện nhiều hơn số hạt không mang điện là 12 Tìm số khối A? Tính khối lượng hạt nhân vàkhối lượng nguyên tử theo đơn vị Kg, so sánh và nhận xét

17Cl (chiếm 24, 23%) Hãy tìm NTK TB của Cl?

2 Nguyên tử khối trung bình của nguyên tố Cu bằng 63, 546 Trong tự nhiên đồng có hai đồng

vị có số khối lần lượt là 63 và 65, hạt nhân nguyên tố Cu có 29 proton Tính tỉ lệ % số nguyên

tử của đồng vị đồng 63 có trong tự nhiên?

HS có thời gian 5 phút ghi các nội dung bài làm hoặc cách làm các em tự lựa chọn vào vởDẶN DÒ: vẽ sơ đồ tư duy tóm tắt nội dung bài cấu tạo vỏ nguyên tử, cấu hình electronnguyên tử

IV RÚT KINH NGHIỆM

Krông Năng, ngày tháng … năm 2019

Ký duyệt

Trang 7

Ngày soạn: 30/8/2019

Tiết: 7, 8, 9, 10, 11 CHỦ ĐỀ 2: CẤU TẠO VỎ NGUYÊN TỬ

I GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CHỦ ĐỀ

Lớp vỏ nguyên tử gồm các electron phân bố theo quy luật: lớp, phân lớp

HS biết trật tự phân bố mức năng lượng Viết cấu hình electron

Vận dụng cấu hình electron dự đoán tính chất hóa học của đơn chất

Biết cách tổng hợp kiến thức, phát hiện vấn đề và giải quyết vấn đề, trình bày khoahọc, hấp dẫn

GV sắp xếp lại các nội dung kiến thức để tổ chức các hoạt động học tập để học giảiquyết các vấn đề, phát triển năng lực cho HS

Chủ đề gồm các nội dung chính sau:

- Mô tả cấu tạo lớp vỏ e Cấu tạo vỏ nguyên tử, viết cấu hình electron, dự đoán tính chất củacác đơn chất

- Vận dụng giải thích các hiện tượng thực tế

Thời lượng dạy chủ đề: 05 tiết

7

VẼ SƠ ĐỒ TƯ DUY TÓM TẮT KHÁI QUÁT CẨUTẠO LỚP VỎ VÀ CẤU HÌNH ELECTRON 30 phút

9 DỰ ĐOÁN TÍNH CHẤT CƠ BẢN CỦA ĐƠN CHẤTDỰA VÀO CẤU HÌNH ELECTRON 45 phút

HS biết sự phân bố electron trong lớp vỏ nguyên tử, cách viết cấu hình electron Đặc điểm e

lớp ngoài cùng Mối liên hệ giữa lớp vỏ electron và tính chất đơn chất

- Kĩ năng: tổng hợp các nội dung kiến thức, chọn lọc các nội dung chính, biết đọc nhanh, biết

sử dụng sơ đồ tư duy để ghi các thông tin và sắp xếp thông tin

Viết cấu hình electron nguyên tử của nguyên tố, phân tích cấu tạo lớp vỏ, xác định số lớp e, số

e lớp ngoài cùng, dự đoán sự hình thành ion, dự đoán tính chất của đơn chất khi biết cấu tạolớp vỏ ngoài cùng

-Thái độ:

Say mê, hứng thú học tập, trung thực, yêu khoa học

Có ý thức vận dụng kiến thức đã học về thành phần nguyên tử vào thực tiễn cuộc sống, phục

vụ đời sống con người

2-Định hướng và hình thành năng lực, phẩm chất: Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực

hợp tác Năng lực công nghệ thông tin Rèn luyện phẩm chất trung thực, tự trọng, tự tin, nhân

ái, có trách nhiệm

3-Dự kiến hoạt động sẽ tổ chức:

Tổ chức hoạt động nhóm, kết hợp phương pháp mảnh ghép, tổng hợp thành sơ đồ tư duy

4 Chuẩn bị của GV và họcsinh

- Ôn lại các kiến thức đã học có liên quan: vật lí (lớp 7); hóa học (lớp 8)

- Hoàn thành phiếu học tập số 1 theo yêu cầu của GV (GV chuẩn bị sẵn phiếu học tập số 1

Trang 8

và phát cho HS ở cuối buổi họctrước)

III/ XÁC ĐỊNH VÀ MÔ TẢ MỨC ĐỘ CÁC YÊU CẦU:

e, cách viết cấu hìnhe

- nêu được trật tựphân bố mức nănglượng

- Biết các loại phânlớp electron

- số e tối đa trongmột phâ lớp, mộtlớp

- lớp vỏ ngoài cùng

- cấu hình e bão hòa,nửa bão hòa, chưabão hòa

- Xác định sốlớp e trong vỏmột nguyên tử

- Viết được cấuhình electroncủa các nguyên

tố

- xác định đượctính chất củađơn chất khi biếtcấu tạo lớp vỏnguyên tử củanguyên tố

- Tính được hóatrị của các kimloại và phi kimtrong các phảnứng hóa học đơngiản

- Xây dựng thựchiện các thínghiệm kiểmchứng tính chấtcủa kim loại

- dự đoán đượctính chất hóahọc của đơnchất, viết đượcsản phẩm

-vận dụng sơ

đồ mind maptổng kết cácnội dung quantrọng trong bàihọc

- Giải thíchhiện tượng cáckim loại hoặcphi kim cótính chất hóahọc tương tựnhau

- hiểu cáchxây dựng bảng

hệ thống tuần

nguyên tố hóahọc

Bài tập

định

lượng

Tính được số e hóatrị Tính toán sựphân bố electron

trong lớp vỏ

Giải bài tập tìmkim loại Bài tập xácđịnh thành

phần của ionđơn, ion đaBài tập

- Rút ra nhận xét

và giải thíchđược các hiện

nghiệm minhhọa

- thực hiện cácthí nghiệm kiểmchứng tính chấtcủa kim loại

- Tìm kiếmhọc liệu trênmạng google,tìm được ứngdụng thực tế

ĐỀ KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ

1 Cho biết cấu hình electron của các nguyên tố X: 1s22s22p63s23p4 ; Y: 1s22s22p63s23p64s2 ;

Z: 1s22s22p63s23p6 Nguyên tố nào là kim loại ?

Trang 9

b, Các nguyên tố có tính kim loại:

4 Dãy gồm nguyên tử X, các ion Y2+ và Z- đều có cấu hình electron: 1s22s22p63s23p6 là

A Ne, Mg2+, F- B Ar, Mg2+, F-C Ne, Ca2+, Cl- D Ar, Ca2+, Cl

-5 Cation R+ có cấu hình electron ở phân lớp ngoài cùng là 2p6 Vậy cấu hình electron của ntử

11 Nguyên tử M thuộc họ s hoặc p, M nhường e tạo ion M3+ có 37 hạt cơ bản Nguyên tố M

12 Một ion Mn+ có cấu hình electron lớp ngoài cùng là 3p6, vậy cấu hình e của nguyên tố M là

A 3p5 hay3p4 B 4s1 4s2 hay 4p1 C 4s24p3 D 3s1hay 3s2

13 Đối với mức năng lượng của các phân lớp theo trật tự mức năng lượng, trường hợp nàosau đây không đúng:

16 Trong hợp chất MX tạo bởi ion M2+ và X2- Biết tổng hạt p, n, e trong phân tử MX là 84

Số proton và nơtron trong các hạt nhân nguyên tử M và X bằng nhau Số khối của X2- lớn hơn

số khối của M2+ là 8

Viết cấu hình electron của M2+, X2- và X

Viết công thức của MX

Trang 10

17 Phân tử MX3 có tổng hạt cơ bản (p, n, e) bằng 196, trong đó số hạt mang điện nhiều hơn

số hạt không mang điện là 60 Số hạt mang điện trong ntử M ít hơn số hạt mang điện trongnguyên tử X là 16 hạt

Xác định hợp chất MX3

Viết cấu hình electron của M và X

IV: THIẾT KẾ CHUỖI CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC

Tiết 7

Hoạt động 1: Khởi động trải nghiệm- kết nối: 15’

1 Mục tiêu, chuẩn bị

- Mục tiêu là tạo tâm thế học tập cho HS, giúp các em ý thức được nhiệm vụ học tập, hứng thú

với học bài mới

- Phương pháp, hình thức: Tổ chức trò chơi tìm cac nguyên tố có tính chất giống nhau Phương tiện: phiếu học tập, máy chiếu, video, máy tính, loa, bút dạ 3 mầu, giấy A1 Băng

*HS ngồi thành các nhóm được GV hướng dẫn (Tự chọn hoặc ngẫu nhiên), xem video, ghi

kết quả quan sát, thống nhất ý kiến (6 phút) ghi nội dung thống nhất vào bảng phụ hoặc giấyA1

+ Báo cáo: các nhóm dán kết quả hoạt động, các nhóm trình quan sát và bình chọn nhóm cókết quả tốt nhất để thưởng

GV Tổ chức tổng hợp kết quả- GV chọn thư ký tính điểm cho các nhóm

HS các nhóm rà soát sản phẩm của mình

Sử dụng kĩ thuat phòng tranh

Dựa trên sản phẩm của các nhóm, GV và HS quan sát, vote cho nhóm có kết quả xuất sắcnhất khen thưởng Hs tự nhận xét thái độ làm việc của nhóm mình và các nhóm khác, GVnhận xét rút kinh nghiệm

3) Sản phẩm, đánh giá kết quả hoạt động:

- Sản phẩm: HS hoàn thành các nội dung trong phiếu học tập số 1

- Đánh giá giá kết quả hoạtđộng:

+ Thông qua quan sát: Trong quá trình HS HĐ nhóm, GV cần quan sát kĩ tất cả các nhóm,kịp thờiphát hiện những khó khăn, vướng mắc của HS và có giải pháp hỗ trợ hợp lí (ví dụ,

HS chưa quan sát kịp chưa tổng hợp kịp, khó khăn trong việc giải thích, GV gợi ý cho HS) + Thông qua báo cáo các nhóm và sự góp ý, bổ sung của các nhóm khác, GV biết được cầnphải điều chỉnh, bổ sung ở các HĐ tiếptheo

Hoạt Động 2: Hình thành kiến thức và kĩ năng mới

Nội dung 1: CẤU TẠO LỚP VỎ ELECTRON CẤU HÌNH ELECTRON

1 Mục tiêu: tổ chức các hoạt động học tập xây dựng kiến thức nhắm tích cực hóa hoạt động của

HS Hoc sinh biết sự phân bố e trên các lớp, phân lớp, số e tối đa, quy luật phân bố e trên lớp

vỏ, viết cấu hình electron

- Phương pháp, hình thức: Tổ chức trò chơi, hoat động nhóm, mảnh ghép, Tập làm chuyên

gia

- Phương tiện: phiếu học tập, máy chiếu, video, máy tính, loa, bút dạ 3 mầu, giấy A1 Băng

dính, kéo

Trang 11

- Chuẩn bị: GV thiết kế phiếu học tập, máy tính HS chuẩn bị băng dính, giấy A0, bút dạ

+ chuyển giao: GV chia lớp thành các nhóm 3-6 HS làm việc theo nhóm: (15 phút)

Thiết kế lại sơ đồ tư duy dựa trên sơ đồ đã thiết kế ở nhà

+ Thực hiện: GV gợi ý cho từng nhóm bổ xung nội dung đã thực hiện ở nhà

Trình bày kết quả vào bảng phụ (tự chọn hình thức trình bày)

HS thực hiện làm việc nhóm, tìm thông tin, sửa thông tin, lấy ví dụ, nhờ sự trợ giúp từ GV.Ghi kết quả vào bảng phụ

3 Sản phẩm, đánh giá kết quả (15 phút)

+ Báo cáo: Các nhóm treo kết quả, HS ngồi theo nhóm quan sát bài làm của các bạn GV cử

tổ thư ký có 5 người, vẽ lại sơ đồ, tổng hợp các nội dung của các nhóm đã trình bày Các bạndưới lớp cùng thực hiện vẽ sơ đồ vào vở Sau khi hoàn thiện, GV nhận xét và bổ xung Saukhi vẽ xong đùng sơ đồ đó làm tiêu chí cho các nhóm tự đánh giá kết quả của nhau, đề xuất

bổ xung thêm nếu cần

+ Đánh giá: HS các nhóm đánh giá, cho điểm bài làm của các nhóm trên bảng phụ

Tiêu chí đánh giá

TIÊU CHÍ Kiến thức Minh họa Mức độ hợp tác (nhóm tự đánh giá)

Mỗi ý đúng 1 điểm

Lấy 1 ví dụ cho 1 điểm

Mỗi quy tắc quy luật trình bày 1đ

HÌnh thức trình bày đẹp nổi bật cho 3 điểm

- Sau khi các nhóm cho điểm, nhận xét bài làm, GV nhận xét bổ xung

- GV giao nhiệm vụ về nhà:

Về nhà vẽ sơ đồ tư duy gồm 5 nhánh chính trong đó có một nhánh vừa thể hiện các lớp, phânlớp và trật tự phân bố mức năng lượng một nhánh thể hiện cấu hình e, một nhánh thể hiện sốelectron bão hòa trong các phân lớp; một nhánh thể hiện các khái niệm quan trọng, một nhánhthể hiện đặc điểm e lớp ngoài cùng Hình thức làm việc nhóm, sản phẩm trình bày trên tờ A1

Tiết 8: Nội dung 2: THỰC HÀNH VIẾT CẤU HÌNH ELECTRON (45’)

1 Mục tiêu: HS hiểu cách viết cấu hình electron, biết phân tích cấu hình electron, dự đoán

tính chất hóa học của nguyên tử

Phương pháp, HT, phương tiện: hoạt động nhóm, phòng tranh, băng dính, bút, phấn màu

Dự kiến sản phẩm: Hiểu sự phân bố trên lớp vỏ, biết viết và phân tích cấu hình electron

2 Phương thức tổ chức hoạt động:

Khởi động- báo cáo sự chuẩn bị ở nhà: 20 phút

Cho HS chơi trò chơi tạo sự tỉnh táo: Vỗ tay

+ Chuyển giao: Thực hiện từ buổi học trước, hãy dán kết quả lên tường Các nhóm show kếtquả,

+ Thực hiện: các nhóm di chuyển quanh lớp quan sát bài làm của các nhóm khác, bổ xung vàchỉnh sửa nội dung của nhóm mình

+ báo cáo: Tổ chức cho HS nhận xét bài làm của các nhóm, chọn nhóm có bài làm tốt nhất + Đánh giá, nhận xét: GV điều khiển HS nhận xét, GV nhận xét chung, cho HS quan sát sảnphẩm của mình

HS bổ xung vào sơ đồ cá nhân

Các nhóm về vị trí thực hiện phiếu học tập số 1 (20 phút)

PHIÊU HỌC TẬP SỐ 1

1 Hãy nêu trật tự phân bố mức năng lượng?

2 Hãy cho biết số e tối đa trên các phân lớp, các lớp 1-4?

3 Nêu cách viết cấu hình electron: Áp dụng viết CHe của các nguyên tố có số hiệu

Trang 12

nguyên tử từ 11 đến 29

Tiêu chí: Mỗi cấu hình đúng tính 1 điểm, mỗi khái niệm đúng tính 1 điểm

Nhóm 4-6 HS phân chia thực hiện nhiệm vụ

GV quan sát, trợ giúp khi các em có nhu cầu

3 Sản phẩm, đánh giá kết quả: (5 phút)

GV cho các nhóm kiểm tra chéo kết quả đối chiếu với đáp án trên màn hình Chọn ra nhóm cóđiểm cao nhất thưởng điểm hoặc quà

Hs nhận xét, chỉ ra điểm quan trọng

GV nhận xét thái độ và kết quả hoạt động của các nhóm

Dặn dò: Về nhà dựa vào cấu hình của Clo cho biết số lớp e, số e lớp ngoài cùng, dự đoán ion tạo thành khi Clo tham gia phản ứng hóa học

Tiết 9: D đoán tính ch t c b n c a đ n ch t d a vào c u hình electron ự đoán tính chất cơ bản của đơn chất dựa vào cấu hình electron ất cơ bản của đơn chất dựa vào cấu hình electron ơ bản của đơn chất dựa vào cấu hình electron ản của đơn chất dựa vào cấu hình electron ủa đơn chất dựa vào cấu hình electron ơ bản của đơn chất dựa vào cấu hình electron ất cơ bản của đơn chất dựa vào cấu hình electron ự đoán tính chất cơ bản của đơn chất dựa vào cấu hình electron ất cơ bản của đơn chất dựa vào cấu hình electron

Khởi động- báo cáo sự chuẩn bị ở nhà: 15 phút

Cho HS chơi trò chơi tạo sự tỉnh táo: Vỗ tay

+ Chuyển giao: 2 bạn ghép đôi với nhau, chia sẻ kết quả chuẩn bị ở nhà: Cấu hình và các yếu

tố liên quan đến Clo

+ Thực hiện: các cặp hs nghiên cứu thảo luận chỉnh sửa nội dung của nhau

+ Báo cáo: Tổ chức cho HS tự chấm điểm cho bài làm của mình, GV cho đáp án và hướngdẫn chấm

+ Đánh giá, nhận xét: GV điều khiển HS nhận xét, GV nhận xét chung, HS rút ra quy luậtchung

HS bổ xung vào vở

Thực hành phân tích cấu hình electron nguyên tử:

+ chuyển giao: Chia lớp thành các nhóm 4-6 HS,

Các nhóm về vị trí thực hiện phiếu học tập số 3

PHIÊU HỌC TẬP SỐ 3

1 Hãy cho biết đặc điểm electron lớp ngoài cùng, cách dự đoán tính chất của nguyên tố?

2 Nêu cách viết cấu hình electron: Áp dụng viết CHe của các nguyên tố có số hiệunguyên tử từ 11 đến 20?

3 Cho biết số lớp e, số e ổ lớp ngoài cùng, dự đoán ion tạo thành khi nguyên tử tham giaphản ứng hóa học

Thời gian làm bài: 15 phút

Tiêu chí: Mỗi cấu hình đúng tính 1 điểm, mỗi khái niệm đúng tính 1 điểm Nêu đặc điểmđúng 1điểm

Số lớp e đúng tính 1 điểm, số e lớp ngoài cùng đúng tính 1 điểm, dự đoán đúng tính chất tính

1 điểm

+ Thực hiện: Nhóm 4-6 HS phân chia thực hiện nhiệm vụ, viết câu trả lới vào phần trốngtrong phiếu học tập

GV quan sát, trợ giúp khi các em có nhu cầu

+ Báo cáo, thảo luận: GV cho các nhóm kiểm tra chéo kết quả đối chiếu với đáp án trên mànhình Chọn ra nhóm có điểm cao nhất

Hs nhận xét, chỉ ra điểm quan trọng, GV nhận xét thái độ và kết quả hoạt động của các nhóm

3 Sản phẩm, đánh giá kết quả: (5 phút)

- Sản phẩm: HS hoàn thành các nội dung trong phiếu học tập số 3

- Đánh giá giá kết quả hoạt động:

Thông qua quan sát: Trong quá trình HS HĐ nhóm, GV cần quan sát kĩ tất cả các nhóm,kịp thời phát hiện những khó khăn, vướng mắc của HS và có giải pháp hỗ trợ hợp lí

Thông qua báo cáo các nhóm và sự góp ý, bổ sung của các nhóm khác, GV biết được

HS đã có được những kiến thức nào, những kiến thức nào cần phải điều chỉnh, bổ sung ở các

Trang 13

Biết hợp tác giải quyết vấn đề

Phương tiện: Giấy, bút, máy tính

2 Phương thức tổ chức hoạt động

Tổ chức hoạt động cá nhân, sau 3 phút hoạt động cá nhân, ghép cặp hẹn giờ vào khung 5 giờ,

GV chiếu nội dung phiếu học tập số 2

PHIẾU HỌC TẬP 4

Ion M+ có 2 lớp electron, tổng số hạt trong ion là 33 hạt Viết kí hiệu nguyên tố M?

Ion A- có 3 lớp electron, trong X-số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 17hạt Viết kí hiệu nguyên tố X?

- HS hiểu được về nguyên lí từ thực tiễn đến tư duy và từ tư duy đến thực tiễn

- Phương pháp: nhóm, sơ đồ tư duy

- Sản phẩm dự kiến: Sơ đồ tư duy, khả năng thuyết trình của HS

3 Sản phẩm, đánh giá kết quả hoạt động 5 phút

Các nhóm tiến hành nhận xét và bình chọn nhóm có kết quả tốt nhất GV nhận xét, trọng tài

Dặn dò: Về nhà tìm tài liệu trên google bổ xung nội dung, ví dụ, hình vào sơ đồ của mình

Hoạt động 5: mở rộng, bổ xung ý tưởng sáng tạo 15 phút

1 Mục tiêu: HS biết hợp tác, biết tìm kiếm thông tin và tổng hợp Phát triển năng lực thẩm mỹ

Biết các ứng dụng của nguyên tử, năng lượng hạt nhân nguyên tử trong đời sống

Phương pháp, phương tiện, hình thức: hoạt động nhóm, làm poster, phòng tranh

Dự kiến sản phẩm: Poster

2 Phương thức tổ chức hoạt động

GV tổ chức cho HS chọn và đăng ký danh sách nhóm làm việc chung

Giao phiếu học tập cho các em, HS đọc ở lớp, phân chia nhiệm vụ, có thể tìm sự trợ giúp của

Các nhóm có thời gian 1 tuần để thực hiện, sau 1 tuần cử người thuyết trình, các nhóm đặt câuhỏi phản biện với các nhóm khác

Trang 14

Tự đánh giá đánh giá bằng nhận xét tuyệt vời, tốt, khá tốt, bình thường, chưa tốt

Tinh thần đoàn kết:……… …… Tinh thần tự giác………

Link tài liệu tham khảo

http://www chem4kids com/files/atom_nucleus html

http://www baomoi com/nang-luong-nguyen-tu-va-hang-loat-ung-dung-trong-doi-song/ c/20562749 epi

8 Nguyên tử M thuộc họ s hoặc p, M nhường e tạo ion M3+ có 37 hạt cơ bản Nguyên tố M là

9 Một ion Mn+ có cấu hình electron lớp ngoài cùng là 3p6, vậy cấu hình e của nguyên tố M là

A 3p5 hay3p4 B 4s1 4s2 hay 4p1 C 4s24p3 D 3s1hay 3s2

10 Cấu hình lớp e ngoài cùng nào sau đây cho biết lớp thứ 3 của một nguyên tử chứa 6 điện

Trang 15

- Kiểm tra khả năng tiếp thu kiến thức của HS về thành phần nguyên tử; hạt nhân nguyêntử-nguyên tố hoá học-đồng vị; cấu tạo vỏ nguyên tử; cấu hình e nguyên tử

- Kiểm tra kĩ năng giải bài toán xác định loại hạt trong nguyên tử; điện tích hạt nhân; tínhnguyên tử khối trung bình; số khối; viết cấu hình e nguyên tử

II NỘI DUNG KIẾN THỨC VÀ KĨ NĂNG CẦN KIỂM TRA

3 Năng lực

HS hình thành năng lực giải quyết vấn đề Năng lực tự đánh giá

III HÌNH THỨC KIỂM TRA: 40% nghiệm, 60% tự luận

VI LẬP MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA:

Nội dung Nhận biết Thông hiểu

Vận dụngCấp độ thấp Cấp độ cao

V ĐỀ KIỂM TRA VÀ HƯỚNG DẪN CHẤM:

1 Đề kiểm tra: (kèm theo)

Trang 16

Vậy %35Cl là 75%; %37Cl là 25% (1đ)

Số mol FeCl2 = 12,7 0,1( )

127  mol (0, 25đ)

0, 1 mol FeCl2 có 2 0, 1 = 0, 2 mol Cl (0, 25đ)

Tổng số nguyên tử Cl = 0, 2 6, 02 1023=1, 204 1023 (nguyên tử) (0, 25đ)

Mà 35Cl chiếm 75% nên số nguyên tử 35Cl =

23

20

1, 204.10 75

903.10

100  (nguyên tử) (0, 25đ)

VI KẾT QUẢ KIỂM TRA VÀ RÚT KINH NGHIỆM:

1 Kết quả kiểm tra:

10G

10H

2 Rút kinh nghiệm:

ĐỀ KIỂM TRA 1 TIẾT SỐ 01 MÔN: HÓA HỌC

Họ và tên:……… Lớp 10G……… Điểm:

Phần 1 trắc nghiệm: Khoanh tròn chữ cái A, B, C, hoặc D đứng trước đáp án đúng Câu 1) Số elecctron tối đa chứa trong các phân lớp s, p, d, f lần lượt là

A 2, 8, 18, 32 B 2, 4, 6, 8 C 2, 6, 10, 14 D 2, 8, 14, 20

Câu 2) Nguyên tố hoá học là những nguyên tử có cùng

A số khối B số proton C số notron D số nơtron và số proton

Câu 3) Oxit A có công thức X2O Tổng số hạt cơ bản (p, n, e) trong A là 92, trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 28 Biết O(Z=8), Na (Z = 11), K (Z = 39), Cl (Z =17), N (Z = 7) Oxit A là:

Câu 4) ion X2+ có cấu hình electron lớp ngoài cùng là 3s23p6 Cấu hình electron lớp ngoài cùng của nguyên tử X là

A 3s23p6 B 4s2 C 3s23p4 D 3s23p5

Câu 5) Nguyên tử X có tổng các hạt cơ bản là 82 Hạt mang điện nhiều hơn hạt không mang điện là 22 Số electron trong ion X2+ là A 24 B 26 C 30 D 25 Câu 6) Các đồng vị của cùng một nguyên tố hoá học được phân biệt bởi đại lượng nào sau đây:

A Số proton B Số nơtron C Số electron hoá trị D Số lớp electron

Câu 7) Phát biểu nào dưới đây đúng khi nói về nguyên tử oxi?

A Chỉ có hạt nhân nguyên tử oxi mới có 8 proton B Chỉ có hạt nhân nguyên tử oxi

mới có 8 nơtron

C Chỉ có hạt nhân nguyên tử oxi mới số khối bằng 16

D Chỉ có hạt nhân nguyên tử oxi mới có số proton bằng số nơtron

Câu 8) Trong tự nhiên Cu có hai đồng vị:63 65

29Cu; Cu29 Khối lượng nguyên tử trung bình của

Cu là 63, 54 Thành phần % về khối lượng của 63

29Cutrong CuCl2 là giá trị nào dưới đây? Biết

MCl=35, 5

A 73, 0 % B 27, 0 % C 32, 33 % D 34, 18 %

Câu 9) Hợp chất MX3 có tổng số hạt mang điện là 128 Trong hợp chất, số p của nguyên tử

X nhiều hơn số p của nguyên tử M là 38 Công thức của hợp chất trên là

Trang 17

Câu 10) Một ion M3+ có tổng số hạt proton, nơtron, electron là 79, trong đó số hạt mang điệnnhiều hơn số hạt không mang điện là 19 Cấu hình electron của nguyên tử M là

A [Ar]3d54s1 B [Ar]3d64s2 C [Ar]3d64s1 D [Ar]3d34s2

Câu 11) Trong các cấu hình electron nào dưới đây không đúng:

A 1s22s22p63s2 C 1s22s22p63s23p54s2 B 1s22s22p63s23p6 D 1s22s22p63s23p63d64s2

Câu 12) Điều khẳng định nào là sai? Trong Nguyên tử thì:

A Số điện tích hạt nhân luôn bằng số proton B Số proton luôn lớn hơn số nơtron

C Số proton luôn bằng số electron D Số nơtron luôn lớn hơn hoặc bằng số

889 lần số hạt không mang điện Kết luân nào không đúng:

A X có 5 e ở lớp ngoài cùng B X là phi kim

C X có số khối A = 35 D X có điện tích hạt nhân Z = 17

Câu 16) Tổng số hạt nguyên tử của một nguyên tố là 49 Cho biết nguyên tố trên thuộc loạinguyên tố nào?

A nguyên tố s B nguyên tố p C nguyên tố dD nguyên tố f

Phần 2: Tự luận

Bài 1: Viết cấu hình e các nguyên tố12 Mg, 17 Cl, 28 Ni và 15P Xác định loại nguyên tố

Bài 2: Nguyên tố A có tổng số hạt cơ bản là 58 Hạt mang điện nhiều hơn hạt không mangđiện là 18 hạt Viết kí hiệu và cấu hình e của nguyên tố?

Bài 3: Clo có hai đồng vị 37Cl và 35Cl có nguyên tử khối trung bình là 35, 5 Tính số nguyên tử

35Cl có trong 12, 7 gam FeCl2?

KÝ DUYỆT Ngày / / 2019

Trang 18

Bảng hệ thống tuần hoàn các nguyên tố hóa học là một trong những kiến thức hóa họcđại cương rất quan trọng trong chương trình giáo dục THPT, sau chuyên đề cấu tạo nguyên

tử Hiểu được cấu tạo bảng hệ thống tuần hoàn các nguyên tố hóa học, học sinh có thể có kiếnthức tổng quát về các nguyên tố hóa học từ đó hiểu rõ tính chất cũng như quy luật biến đổitính chất của các nguyên tố hóa học và hợp chất của các nguyên tố đó

Trong chuyên đề này chúng tôi xây dựng nội dung cho bài 7: Bảng tuần hoàn cácnguyên tố hóa học Gồm những nội dung chủ yếu sau:Nguyên tắc sắp xếp các nguyên tố trongbảng hệ thống tuần hoàn; cấu tạo bảng hệ thống tuần hoàn các nguyên tố hóa học;

Thời lượng dự kiến thực hiện chuyên đề: 2 tiết gồm 2 nội dung

Tiết 12: Cấu tạo bảng hệ thống tuần hoàn các nguyên tố hóa học

Tiết 13: Nguyên tắc sắp xếp các nguyên tố trong bảng hệ thống tuần hoàn; bài tập

I Mục tiêu chuyên đề

1 Kiến thức, kĩ năng, thái độ

Kiến thức

- Nêu được nguyên tắc sắp xếp các nguyên tố trong bảng HTTH các nguyên tố hóa học

- Nêu được cấu tạo bảng hệ thống tuần hoàn các nguyên tố hóa học gồm: ô nguyên tố;chu kì; nhóm

- Biết được đặc điểm của các nguyên tố trong cùng một chu kì; cùng một nhóm

Kĩ năng

- HS xác định vị trí của một nguyên tố trong bảng hệ thống tuần hoàn các nguyên tố hóahọc: ô nguyên tố; chu kì; nhóm(nhóm A; nhóm B)

Thái độ

- Say mê, hứng thú học tập, trung thực, yêu khoa học

2 Định hướng các năng lực có thể hình thành và phát triển

- Năng lực tự học; năng lực hợp tác;

- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo;

- Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học;

II Chuẩn bị của giáo viên và học viên

1 Giáo viên

- Máy chiếu; Bảng HTTH các nguyên tố hóa học

- Tư liệu liên quan đến sự phát minh ra bảng HTTH các nguyên tố hóa học

2 Học sinh

- Học bài cũ có liên cấu hình electron nguyên tử Bảng hệ thống tuần hoàn các nguyên

tố hóa học

III Chuỗi các hoạt động học

1 Giới thiệu chung

Nội dung Bảng HTTH các nguyên tố hóa học có liên quan đến kiến thức về cấu tạonguyên tử và cấu hình electron nguyên tử Mặt khác trong chương trình THCS ở lớp 9 các em

đã được giới thiệu qua về cấu tạo của Bảng HTTH các nguyên tố hóa học, nên được khai tháctrong hoạt động trải nghiệm kết nối

Hoạt động trải nghiệm, kết nối (tình huống xuất phát): hoạt động được thiết kế dựa trênnền tảng kiến thức học sinh đã được đã được học từ lớp 9 và kiến thức về cấu cấu tạo nguyên

tử, cấu hình electron nguyên tử Nhằm gây hứng thú, tò mò cho học sinh tìm hiểu về nguyêntắc sắp xếp các nguyên tố trong bảng hệ thống tuần hoàn; cấu tạo bảng hệ thống tuần hoàn cácnguyên tố hóa học

Hoạt động hình thành kiến thức gồm các nội dung chính sau: Quy tắc sắp xếp cácnguyên tố trong bảng HTTH; cấu tạo bảng HTTH các nguyên tố hóa học gồm ô nguyên tố;chu kì; nhóm Các nội dung kiến thức này được thiết kế thành các hoạt động học của học sinh.Thông qua các kiến thức đã học, học sinh suy luận, thực hiện thí nghiệm kiểm chứng để rút racác kiến thức mới Cụ thể học sinh tự rút ra được quy luật sắp xếp các nguyên tố trong bảng

hệ thống tuần hoàn các nguyên tố hóa học; đặc điểm của ô nguyên tố; những nguyên tố nhưthế nào được sắp xếp vào một chu kì; bảng hệ thống tuần hoàn gồm bao nhiêu chu kì; nhữngnguyên tố như thế nào được sắp xếp thành một nhóm; bảng hệ thống tuần hoàn gồm nhữngnhóm nào

Trang 19

Hoạt động luyện tập được thiết kế thành các câu hỏi/bài tập để củng cố, khắc sâu cácnội dung kiến thức trọng tâm đã học trong bài (nguyên tắc sắp xếp các nguyên tố trong bảngHTTH các nguyên tố hóa học, cấu tạo của bảng HTTH các nguyên tố hóa học)

Hoạt động ứng dụng, tìm tòi, mở rộng được thiết kế cho học sinh về nhà làm, nhằm mụcđích giúp học sinh vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học trong bài để giải quyết các các câu hỏi,bài tập nâng cao kiến thức và không bắt buộc tất cả HV đều phải làm, tuy nhiên GV nên độngviên khuyến khích HV tham gia, nhất là các HV say mê học tập, nghiên cứu, HV khá, giỏi vàchia sẻ kết quả với lớp

2 Thiết kế chi tiết từng hoạt động học

A Hoạt động trải nghiệm, kết nối (10 phút)

a) Mục tiêu của hoạt động

Huy động các kiến thức về Bảng HTTH các nguyên tố hóa học mà học sinh đã đượchọc trong chương trình THCS, lớp 9 và CTCT, tạo nhu cầu tiếp tục tìm hiểu kiến thức mớicủa học sinh từ đó rút ra cấu tạo bảng hệ thống tuần hoàn

Nội dung HĐ:Tìm hiểu lịch sử phát minh ra bảng hệ thống tuần hoàn Tìm hiểu cấu tạobảng hệ thống tuần hoàn

b) Phương thức tổ chức HĐ

- GV cho học sinh hoạt động nhóm để hoàn thành phiếu học tập số 1

- Sau đó giáo viên cho cả lớp hoạt động chung bằng cách cử 1 nhóm báo cáo kết quả,các nhóm khác bổ sung; hoàn thiện phiếu học tập

- Dự kiến một số vướng mắc của học sinh để hỗ trơ khó khăn của học sinh

- Giáo viên không chốt kiến thức mà liệt kê kiến thức từ đó dẫn dắt gợi mở sự tò mò tìmhiểu tiếp bài học của học sinh Các vấn đề này sẽ được giả quyết ở hoạt động hình thành kiếnthức và hoạt động luyện tập

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1

(GV giao cho HS chuẩn bị trước ở nhà)

HS dựa vào kiến thức đã học trong chương trình lớp 9; và sưu tầm tài liệu có liên quanđến bảng HTTH các nguyên tố hóa học hãy trả lời các câu hỏi sau:

Câu 1: Ai là người phát minh ra bảng HTTH các nguyên tố hóa học?

………

………

Câu 2: Cho nguyên tố hóa học Natri; Magie; Kali, em hãy xem bảng HTTH và nêu vị trí của

nguyên tố các nguyên tố đó trong bảng HTTH các nguyên tố hóa học (ô nguyên tố, chu kỳ,nhóm)?

………

………

………

Câu 3: Dựa vào các thông tin ghi trên bảng HTTH em hãy nêu các đặc điểm của nguyên tố

Natri; Magie; Kali?

………

………

c) Sản phẩm, đánh giá kết quả hoạt động:

- Sản phẩm: HS hoàn thành các nội dung trong phiếu học tập số 1

- Đánh giá giá kết quả hoạt động:

Thông qua quan sát: Trong quá trình HS HĐ nhóm, GV cần quan sát kĩ tất cả các nhóm,kịp thời phát hiện những khó khăn, vướng mắc của HS và có giải pháp hỗ trợ hợp lí

Thông qua báo cáo các nhóm và sự góp ý, bổ sung của các nhóm khác, GV biết được

HS đã có được những kiến thức nào, những kiến thức nào cần phải điều chỉnh, bổ sung ở các

HĐ tiếp theo

B Hoạt động hình thành kiến thức

Hoạt động 1 (15 phút): Giới thiệu sơ lược về sự phát minh ra bảng HTTH các nguyên

tố hóa học Cấu tạo của bảng HTTH các nguyên tố hóa học: ô nguyê n tố

a) Mục tiêu hoạt động:

Nêu được cấu tạo bảng hệ thống tuần hoàn gồm các ô nguyên tố; chu kì; nhóm

Trang 20

Nêu được cụ thể các đặc điểm của một nguyên tố

Rèn năng lực tự học, năng lực hợp tác, năng lực sử dụng ngôn ngữ hoá học

b) Phương thức tổ chức HĐ:

GV cho HS HĐ cá nhân hoàn thành phiếu học tập số 1, câu hỏi 3 Từ đó rút ra mối quan

hệ giữa số thự tự của ô nguyên tố và số hiệu nguyên tử của nguyên tố đó

HĐ nhóm: GV cho HS HĐ nhóm để chia sẻ, bổ sung cho nhau trong kết quả HĐ cánhân

HĐ chung cả lớp: GV mời một số nhóm trình bày kết quả, các nhóm khác góp ý, bổsung (lưu ý mời các nhóm có kết quả khác nhau trình bày để khi thảo luận chung cả lớp đượcphong phú, đa dạng và HS sẽ được rút kinh nghiệm thông qua sai lầm của mình)

Dự kiến một số khó khăn, vướng mắc của HS và giải pháp hỗ trợ:

+ HS có thể gặp khó khăn khi trả lời câu hỏi về các đặc điểm của một nguyên tố ghitrong một ô nguyên tố như số oxh, độ âm điện

c) Sản phẩm, đánh giá kết quả hoạt động:

- Sản phẩm: HS ghi câu trả lời vào vở để hoàn thành các câu hỏi trong PHT số 1

I Cấu tạo của bảng hệ thống tuần hoàn các nguyên tố hóa học

1 Ô nguyên tố

Số thứ tự của ô nguyên tố đúng bằng số hiệu nguyên tử của nguyên tố đó

Trong một ô nguyên tố có ghi các đặc điểm của nguyên tố như: tên nguyên tố; kí hiệuhóa học; số hiệu nguyên tử; nguyên tử khối trung bình; độ âm điện; cấu hình electron nguyêntử; số oxh

- Đánh giá giá kết quả hoạt động:

Thông qua quan sát: GV chú ý quan sát khi HS HĐ cá nhân, kịp thời phát hiện nhữngkhó khăn, vướng mắc của HS và có giải pháp hỗ trợ hợp lí

Thông qua HĐ chung cả lớp, GV hướng dẫn HS chốt được kiến thức về ô nguyên tố

Hoạt động 2 (20 phút): Nghiên cứu đặc điểm của chu kì

HĐ cá nhân: GV yêu cầu HS dựa vào phiếu học tập số 1, câu hỏi số 2 và 3 Nhận xét về

vị trí của nguyên tố Kali và Magie(chu kì) Mối liên hệ giữa số thứ tự chu kì và cấu tạonguyên tử của nguyên tố

Dựa vào sách giáo khoa cho biết bảng HTTH các nguyên tố hóa học gồm bao nhiêu chu

kì, đặc điểm của từng chu kì

HĐ nhóm GV cho HS HĐ nhóm để chia sẻ, bổ sung cho nhau trong kết quả HĐ cánhân

HĐ chung cả lớp: GV mời một số HS báo cáo, các HS khác góp ý, bổ sung,

GV hướng dẫn để HS chốt được các kiến thức

c) Sản phẩm, đánh giá kết quả hoạt động:

b) Giới thiệu các chu kì:

 Chu kì 1: gồm 2 nguyên tố H(Z=1) đến He(Z=2)

 Chu kì 2: gồm 8 nguyên tố Li(Z=3) đến Ne(Z=18)

 Chu kì 3: gồm 8 nguyên tố Na(Z=11) đến Ar(Z=18)

 Chu kì 4: gồm 18 nguyên tố K(Z=19) đến Kr(Z=36)

 Chu kì 5: gồm 18 nguyên tố Rb(Z=37) đến Xe(Z=54)

Trang 21

 Chu kì 6: gồm 32 nguyên tố Cs(Z=55) đến Rn(Z=86)

 Chu kì 7: Bắt đầu từ nguyên tố Fr(Z=87), đây là một chu kì chưa đầy đủ

c) Phân loại chu kì:

 Chu kì 1, , 2, 3 là các chu kì nhỏ

 Chu kì 4, 5, 6, 7 là các chu kì lớn

Nhận xét:

 Các nguyên tố trong cùng chu kì có số lớp electron bằng nhau và bằng STT của chu kì

 Mở đầu chu kì là kim lọai kiềm, gần cuối chu kì là halogen (trừ CK 1); cuối chu kì làkhí hiếm

 Dưới bảng có 2 họ nguyên tố: Lantan và Actini

Đánh giá giá kết quả hoạt động:

Thông qua quan sát: GV chú ý quan sát khi HS HĐ cá nhân, kịp thời phát hiện nhữngkhó khăn, vướng mắc của HS và có giải pháp hỗ trợ hợp lí

Một số vướng mắc dự kiến: học sinh nhầm lẫn số nguyên tố ở chu kì 6; 7; họ Lantan vàActini

Thông qua HĐ chung cả lớp, GV hướng dẫn HS chốt được kiến thức

Thông qua HĐ nhóm, quan sát sự hợp tác và phân công công việc giữa các thành

Hoạt động 3 (15 phút): Tìm hiểu tính về nhóm nguyên tố

a) Mục tiêu hoạt động:

- Nêu được định nghĩa nhóm nguyên tố, mối liên hệ giữa số electron hóa trị và số thứ tựnhóm

- Biết được số nhóm trong bảng HTTH các nguyên tố hóa học

- Kỹ năng: Xác định số thứ tự nhóm A, sử dụng ngôn ngữ hóa học

Dựa vào câu hỏi phiếu học tập số 1 về 2 nguyên tố Na; K nêu mối quan hệ giữa số thứ

tự các nguyên tố nhóm A và số electron ở lớp ngoài cùng

- HĐ chung cả lớp: GV mời một số HS báo cáo, các HS khác góp ý, bổ sung, GV lưu ý

HS một số ý

c) Sản phẩm, đánh giá kết quả hoạt động:

- Sản phẩm:

3 Nhóm nguyên tố:

a) Định Nghĩa: Nhóm là tập hợp các nguyên tố mà nguyên tử có cấu hình electron

tương tự nhau, do đó có tính chất hóa học gần giống nhau, sắp xếp thành một cột

- Đánh giá kết quả hoạt động:

Thông qua quan sát: GV chú ý quan sát khi HS HĐ cá nhân, kịp thời phát hiện nhữngkhó khăn, vướng mắc của HS và có giải pháp hỗ trợ hợp lí

Thông qua HĐ chung cả lớp, GV hướng dẫn HS chốt được kiến thức

Một số khó khăn dự kiến: Học sinh không biết được về số electron hóa trị của cácnguyên tố nhóm B

Hoạt động 4(10 phút) Tìm hiểu về nguyên tắc sắp xếp các nguyên tố trong bảng HTTH:

Trang 22

a) Mục tiêu hoạt động:

- Học sinh biết được nguyên tắc sắp xếp các nguyên tố trong bảng HTTH

b) Phương thức tổ chức hoạt động:

Hoạt động cá nhân: Học sinh trả lời các câu hỏi: Học sinh dựa vào cấu tạo về ô nguyên

tố, chu kỳ, nhóm hãy nêu các nguyên tắc sắp xếp các nguyên tố trong bảng HTTH

HĐ chung cả lớp: GV mời một số HS báo cáo, các HS khác góp ý, bổ sung,

GV hướng dẫn để HS chốt được các kiến thức

c) Sản phẩm và đánh giá:

- Sản phẩm: II/ NGUYÊN TẮC SẮP XẾP CÁC NGUYÊN TỐ TRONG BẢNG TUẦN HÒAN:

 Các nguyên tố được xếp theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân nguyên tử

 Các nguyên tố mà nguyên tử có cùng số lớp electron trong nguyên tử được xếp thànhmột hàng

 Các nguyên tố mà nguyên tử có cùng số electron hóa trị trong nguyên tử được sắp xếpthành một cột

* Electron hóa trị là những electron có khả năng tham gia hình thành liên kết hóa học (elớp ngoài cùng hoặc phân lớp kế ngoài cùng chưa bão hoà)

Ở HĐ này GV cho HS HĐ cá nhân là chủ yếu, bên cạnh đó có thể cho HS

HĐ cặp đôi hoặc trao đổi nhóm nhỏ để chia sẻ kết quả giải quyết các câu hỏi/bài tậptrong phiếu học tập số 2

HĐ chung cả lớp: GV mời một số HS lên trình bày kết quả/lời giải, các HS khác góp ý,

bổ sung GV giúp HS nhận ra những chỗ sai sót cần chỉnh sửa và chuẩn hóa kiến thức/phươngpháp giải bài tập

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2

Hoàn thành các câu hỏi/bài tập sau:

- Viết cấu hình e của nguyên tử của nguyên tố có số thứ tự 15, 17, 20, cho biết vị trí củacác nguyên tố trong bảng HTTH (ô nguyên tố, chu kỳ, nhóm, giải thích) ?

- Câu hỏi trắc nghiệm:

Câu 1 Các nguyên tố xếp ở chu kì 6 có số lớp electron trong nguyên tử là

Trang 23

A 8 và 18 B 18 và 84 C 8 và 8 D 18 và 18

Câu 4 Trong bảng tuần hoàn, các nguyên tố được sắp xếp theo nguyên tắc nào?

A Theo chiều tăng của điện tích hạt nhân

B Các nguyên tố có cùng số lớp e trong nguyên tử được xếp thành một hàng

C Các nguyên tố có cùng số e hoá trị trong nguyên tử được xếp thành một cột

D Cả A, B, C

c) Sản phẩm, đánh giá kết quả hoạt động:

Sản phẩm: Kết quả trả lời các câu hỏi/bài tập trong phiếu học tập số 2

Kiểm tra, đánh giá HĐ:

Thông qua quan sát: Khi HS HĐ cá nhân, GV chú ý quan sát, kịp thời phát hiện nhữngkhó khăn, vướng mắc của HS và có giải pháp hỗ trợ hợp lí

Thông qua sản phẩm học tập: Bài trình bày/lời giải của HS về các câu hỏi/bài tập trongphiếu học tập số 2, GV tổ chức cho HS chia sẻ, thảo luận tìm ra chỗ sai cần điều chỉnh

và chuẩn hóa kiến thức

D Hoạt động vận dụng, tìm tòi, mở rộng(2 phút)

a) Mục tiêu hoạt động:

HĐ vận dụng và tìm tòi mở rộng được thiết kế cho HS về nhà làm, nhằm mục đích giúp

HS vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học trong bài để giải quyết các các câu hỏi, bài tập gắn vớithực tiễn và mở rộng kiến thức của HS, không bắt buộc tất cả HS đều phải làm, tuy nhiên GVnên động viên khuyến khích HS tham gia, nhất là các HS say mê học tập, nghiên cứu, HS khá,giỏi và chia sẻ kết quả với lớp

b) Nội dung HĐ: HS giải quyết các câu hỏi/bài tập sau:

Em hãy tìm hiểu qua tài liệu, internet và cho biết hiện nay có bao nhiêu nguyên tốhóa học đã được tìm ra? Lấy một nguyên tố mới được tìm ra chưa có trong bảng HTTH, nêumột vài thông tin về nguyên tố đó?

c) Phương thức tổ chức HĐ:

GV hướng dẫn HS về nhà làm và hướng dẫn HS tìm nguồn tài liệu tham khảo (internet,thư viện, góc học tập của lớp )

Gợi ý: Ở những nơi khó khăn, không có internet hoặc tài liệu tham khảo, GV có thể sưu

tầm sẵn tài liệu và để ở thư viện nhà trường/góc học tập của lớp và hướng dẫn HS đọc Nhưvậy, vừa giúp HS có tài liệu tham khảo, vừa góp phần tạo văn hóa đọc trong nhà trường

Sản phẩn HĐ: Bài viết/báo cáo hoặc bài trình bày powerpoint của HS

Kiểm tra, đánh giá kết quả HĐ:

GV có thể cho HS báo cáo kết quả HĐ vận dụng và tìm tòi mở rộng vào đầu giờ củabuổi học kế tiếp, GV cần kịp thời động viên, khích lệ HS

IV Câu hỏi/bài tập kiểm tra, đánh giá chủ đề theo định hướng phát triển năng lực

Câu 4 Trong bảng tuần hoàn, các nguyên tố được sắp xếp theo nguyên tắc nào?

A Theo chiều tăng của điện tích hạt nhân

B Các nguyên tố có cùng số lớp e trong nguyên tử được xếp thành một hàng

C Các nguyên tố có cùng số e hoá trị trong nguyên tử được xếp thành một cột

Trang 24

A Có cấu hình electron kết thúc bằng phân lớp s

B Electron có mức năng lượng cao nhất thuộc phân lớp s

C Electron có mức năng lượng cao nhất thuộc phân lớp f

D Có cấu hình electron kết thúc bằng phân lớp s

b Mức độ thông hiểu

Câu 7 Cho các nguyên tố có số hiệu nguyên tử Z = 6, 7, 11, 12, 13, 14, 15, 17, 19, 20

a Viết cấu hình electron nguyên tử

b Xác định vị trí của các nguyên tố trong bảng hệ thống tuần hoàn(ô nguyên tố; chu kì;nhóm) Giải thích

Câu 8 Nguyên tố Y thuộc chu kì 3, nhóm VA

a/ Y có bao nhiêu lớp e? Y có bao nhiêu e hóa trị? Các e hóa trị này thuộc lớp e nào?

b/ Viết cấu hình e nguyên tử của Y?

c Mức độ vận dụng

Câu 9 Hai nguyên tố A và B thuộc cùng 1 nhóm A và ở hai chu kỳ liên tiếp, tổng số đơn vị

điện tích hạt nhân của A và B là 22 Viết cấu hình electron của A và B?(N, P)

Câu 10 Hai nguyên tố A và B thuộc cùng 1 nhóm A và ở 2 chu kỳ kế tiếp trong bảng htth,

tổng số proton của A và B là 28 Xác định vị trí và tính chất hóa học cơ bản của A, B

Câu 11 Tổng số đơn vị điện tích hạt nhân của A và B là 58 Xác định vị trí của A và B trong

HTTH biết A và B thuộc cùng 1 nhóm A và ở hai chu kỳ liên tiếp nhau?

d Mức độ vận dụng cao:

Câu 12 Viết cấu hình electron, xác định vị trí trong bảng HTTH: C(Z=6), O(Z=8),

Ne(Z=10), Mg(Z=12, P(Z=15), Cl(Z=17), Ca(Z=20), Ti(Z=22), Cr(Z=24), Fe(Z=26),Cu(Z=29), Co(Z=27), Ge(Z=32)

Câu 13 Phân tử X2Y có tổng số hạt proton là 23, biết X, Y ở hai nhóm A liên tiếp trong 1 chu

kỳ Xác định cấu hình electron của X, Y và công thức hợp chất? (NO2)

Câu 14 Hai nguyên tố A và B ở hai nhóm A liên tiếp trong bảng tuần hoàn B thuộc nhóm

VA, Ở trạng thái đơn chất A và B không phản ứng với nhau Tổng số P trong hạt nhân của A

và B là 23 xác định cấu hình electron của A và B?

Câu 15 Ba nguyên tử X, Y, Z có tổng số điện tích hạt nhân là 16 X và Y kế tiếp nhau trong

htth, tổng số electron trong ion [ XY3]- là 32 Xác định X, Y, Z? (H, N, O)

KÝ DUYỆT Ngày / / 2019

Ngày soạn: 16/8/2019

Tiết: 15; 16; 17; 18; 19; 20

CHỦ ĐỀ 4: ĐỊNH LUẬT TUẦN HÒAN

Giới thiệu chung chủ đề:

Sự biến đổi tuần hoàn và ý nghĩa của bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học là một kiếnthức đại cương rất quan trọng trong chương trình giáo dục THPT Sau khi tìm hiểu sơ lược về

Trang 25

bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học, học sinh đã nắm được cấu tạo và nguyên tắc sắp xếpcác nguyên tố trong bảng tuần hoàn để từ đó giúp học sinh biết được sự biến đổi tuần hoàncấu hình electron lớp ngoài cùng của nguyên tử các nguyên tố là nguyên nhân tạo nên sự biếnđổi tuần hoàn tính chất của chúng

Trong chuyên đề này chúng tôi xây dựng nội dung cho bài 8, bài 9, bài 10 và bài 11gồm những nội dung chủ yếu sau(thứ tự tiết theo ppct)

Tiết 14- Sự biến đổi tuần hoàn cấu hình electron nguyên tử của nguyên tố hóa học Tiết 15 - Sự biến đổi tuần hoàn tính chất của các nguyên tố hóa học Định luật tuầnhoàn

Tiết 16- Hóa trị- thành phần của các hợp chất- định luật tuần hoàn

Tiết 17- Ý nghĩa của bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học

Tiết 18, tiết 19: Luyện tập

Thời lượng dự kiến thực hiện chuyên đề: 6 tiết

- Giải thích sự biến đổi tuần hoàn tính chất của nguyên tố

- Học sinh vận dụng các quy luật tuần hoàn để nghiên cứu các bảng thống kê tính chất, từ đóhọc được quy luật mới

- Học sinh được rèn luyện giải các bài tập liên quan đến bảng tuần hoàn: Quan hệ giữa vị trí

và cấu tạo; Quan hệ giữa vị trí và tính chất; So sánh tính chất của một nguyên tố với cácnguyên tố lân cận

- Trong cuộc sống con người, trong thiên nhiên cũng có nhiều diễn biến tuần hoàn

- Về mặt tư tưởng, định luật tuần hoàn góp phân hình thành thế giới quan duy vật biện chứngcho học sinh

2 Định hướng các năng lực có thể hình thành và phát triển

- Năng lực tự học; năng lực hợp tác

- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo

- Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học

- Năng lực vận dụng kiến thức định luật tuần hoàn vào cuộc sống

II Chuẩn bị của giáo viên và học viên

1 Giáo viên

- Bảng cấu hình electron lớp ngoài cùng của nguyên tử các nguyên tố nhóm A đượcphotocopy thành khổ lớn (Bảng 5/trang 38/SGK)

Trang 26

- Bảng bán kính nguyên tử của một số nguyên tố nhóm A được photocopy thành khổ lớn(Hình 2 1/trang 43/SGK)

- Bảng giá trị độ âm điện của một số nguyên tố nhóm A theo Pau-linh được photocopy thànhkhổ lớn (Bảng 6/trang 45/SGK)

- Bảng sự biến đổi tuần hoàn hóa trị của các nguyên tố nhóm A được photocopy thành khổlớn (Bảng 7/trang 46/SGK)

- Bảng sự biến đổi tính axit – bazo được photocopy thành khổ lớn (Bảng 8/trang 46/SGK)

2 Học sinh

- Học bài cũ có liên quan đến nguyên tắc sắp xếp các nguyên tố trong bảng tuần hoàn và cấutạo bảng tuần hoàn: Ô nguyên tố, chu kì, nhóm nguyên tố

III Chuỗi các hoạt động học

1 Giới thiệu chung

Nội dung sự biến đổi tuần hoàn và ý nghĩa bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học có liên quanđến kiến thức về nguyên tắc sắp xếp các nguyên tố trong bảng tuần hoàn và cấu tạo bảng tuầnhoàn Mặt khác trong chương trình THCS ở lớp 9 các em đã được giới thiệu qua về sự biếnthiên tuần hoàn cấu tạo nguyên tử và tính chất các nguyên tố của Bảng HTTH các nguyên tốhóa học, nên được khai thác trong hoạt động trải nghiệm kết nối

Hoạt động trải nghiệm, kết nối (tình huống xuất phát): hoạt động được thiết kế dựa trên nềntảng kiến thức học sinh đã được học từ chuyên đề mở đầu bảng hệ thống tuần hoàn cácnguyên tố hóa học Nhằm gây hứng thú, tò mò cho học sinh tìm hiểu về quy luật biến đổi tuầnhoàn về cấu hình electron nguyên tử của các nguyên tố hóa học cũng như sự biến đổi tuầnhoàn tính chất của các nguyên tố hóa học và định luật tuần hoàn

Hoạt động hình thành kiến thức gồm các nội dung chính sau: Sự biến đổi tuần hoàn cấu hìnhelectron nguyên tử của các nguyên tố hóa học, sự biến đổi tuần hoàn tính chất các nguyên tốhóa học (tính kim loại, tính phi kim, độ âm điện, hóa trị, oxit và hiđroxit) và nội dung địnhluật tuần hoàn Các nội dung kiến thức này được thiết kế thành các hoạt động học của họcsinh Thông qua các kiến thức đã học, học sinh suy luận để rút ra các kiến thức mới Cụ thểhọc sinh tự rút ra được:

- Cấu hình electron nguyên tử của các nguyên tố hóa học có sự biến đổi tuần hoàn

- Từ vị trí của nguyên tố trong nhóm A suy ra được số electron hóa trị của nó, từ đó dự đoántính chất của nguyên tố

- Sự biến đổi tuần hoàn của tính kinh loại, tính phi kim, độ âm điện, hóa trị cao nhất với oxi

và hóa trị với hiđro

- Ý nghĩa của định luật tuần hoàn gắn liền với quy luật tuần hoàn trong đời sống

Hoạt động luyện tập được thiết kế thành các câu hỏi/bài tập để củng cố, khắc sâu các nội dungkiến thức trọng tâm đã học trong bài (quan hệ giữa vị trí và cấu tạo, quan hệ giữa vị trí và tínhchất, so sánh tính chất của một nguyên tố với các nguyên tố lân cận và giải thích được nguyênnhân của định luật tuần hoàn )

Hoạt động ứng dụng, tìm tòi, mở rộng được thiết kế cho học sinh về nhà làm, nhằm mục đíchgiúp học sinh vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học trong bài để giải quyết các các câu hỏi, bàitập nâng cao kiến thức và không bắt buộc tất cả học sinh đều phải làm, tuy nhiên giáo viênnên động viên khuyến khích học sinh tham gia, nhất là các học sinh say mê học tập, nghiêncứu, học sinh khá, giỏi và chia sẻ kết quả với lớp

2 Thiết kế chi tiết từng hoạt động học

Tiết 15

A Hoạt động trải nghiệm, kết nối (10 phút)

a) Mục tiêu của hoạt động

Huy động các kiến thức về Bảng HTTH các nguyên tố hóa học mà học sinh đã được họctrong chương trình THCS-lớp 9 và dựa vào chương mở đầu bảng tuần hoàn các nguyên tố hóahọc, tạo nhu cầu tiếp tục tìm hiểu kiến thức mới của học sinh từ đó rút ra cấu tạo bảng hệthống tuần hoàn

Nội dung HĐ: Tìm hiểu nguyên tắc sắp xếp các nguyên tố trong bảng tuần hoàn Biết được sựbiến đổi tuần hoàn của cấu hình electron hóa trị qua mỗi chu kì

b) Phương thức tổ chức HĐ

Trang 27

- GV cho học sinh hoạt động nhóm để hoàn thành phiếu học tập số 1

- Sau đó giáo viên cho cả lớp hoạt động chung bằng cách cử 1 nhóm báo cáo kết quả, cácnhóm khác bổ sung; hoàn thiện phiếu học tập

- Dự kiến một số vướng mắc của học sinh để hỗ trợ khó khăn của học sinh

- Giáo viên không chốt kiến thức mà liệt kê kiến thức từ đó dẫn dắt gợi mở sự tò mò tìm hiểutiếp bài học của học sinh Các vấn đề này sẽ được giả quyết ở hoạt động hình thành kiến thức

và hoạt động luyện tập

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1

(GV cho HS làm bài trên lớp, thời gian 10 phút)

HS dựa vào kiến thức đã học trong chuyên đề mở đầu bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học

và sưu tầm tài liệu có liên quan đến bảng HTTH các nguyên tố hóa học hãy trả lời các câu hỏisau:

Câu 1: Hãy nêu nguyên tắc sắp xếp các nguyên tố trong bảng tuần hoàn?

………

………

………

………

Câu 2: Nhóm nguyên tố là gì? Chu kì là gì? Các nguyên tố nhóm A có cấu hình electron hóa

trị biến đổi như thế nào qua mỗi chu kì?

………

………

………

………

c) Sản phẩm, đánh giá kết quả hoạt động:

- Sản phẩm: HS hoàn thành các nội dung trong phiếu học tập số 1

- Đánh giá giá kết quả hoạt động:

Thông qua quan sát: Trong quá trình HS HĐ nhóm, GV cần quan sát kĩ tất cả các nhóm, kịpthời phát hiện những khó khăn, vướng mắc của HS và có giải pháp hỗ trợ hợp lí

Thông qua báo cáo các nhóm và sự góp ý, bổ sung của các nhóm khác, GV biết được HS đã

có được những kiến thức nào, những kiến thức nào cần phải điều chỉnh, bổ sung ở các HĐtiếp theo

B Hoạt động hình thành kiến thức

Hoạt động 1: Sự biến đổi tuần hoàn cấu hình electron nguyên tử các nguyên tố hóa học(35 phút)

1 Mục tiêu:

- Đặc điểm cấu hình electron lớp ngoài cùng của nguyên tử các nguyên tố nhóm A;

- Sự tương tự nhau về cấu hình electron lớp ngoài cùng của nguyên tử (nguyên tố s, p) lànguyên nhân của sự tương tự nhau về tính chất hoá học các nguyên tố trong cùng một nhómA;

- Sự biến đổi tuần hoàn cấu hình electron lớp ngoài cùng của nguyên tử các nguyên tố khi sốđiện tích hạt nhân tăng dần chính là nguyên nhân của sự biến đổi tuần hoàn tính chất của cácnguyên tố

2 Nguyên tử của các nguyên tố ở trong 1 nhóm A có đặc điểm gì? Nhóm nào gồm cácnguyên tố s, p?

Trang 28

3 Cho biết nhóm VIIIA, IA, VIIA gồm những nguyên tố nào? Đặc điểm lớp e ngoài cùng củacác nguyên tố trong các nhóm trên ra sao? Các nguyên tố nhóm IA và VIIA có những tínhchất hóa học đặc trưng nào? Lấy ví dụ minh họa

3 Sản phẩm, đánh giá kết quả hoạt động:

2 Các nguyên tố thuộc cùng 1 nhóm A có cùng số e lớp ngoài cùng (số e hoá trị)  lànguyên nhân của sự giống nhau về tính chất hoá học của các nguyên tố nhóm A

Số TT của nhóm = Số e lớp ngoài cùng = Số e hoá trị-Nguyên tố s thuộc nhóm IA, IIA

-Nguyên tố p thuộc nhóm IIIAVIIIA

3 a Nhóm VIIIA (Nhóm khí hiếm)

- Gồm các nguyên tố: He, Ne, Ar, Kr, Xe, Rn

- Cấu hình e lớp ngoài cùng chung: ns2np6 (Trừ He)

- Hầu hết các khí hiếm không tham gia phản ứng hoá học, tồn tại ở dạng khí, phân tử chỉ 1 ntử

b Nhóm IA (Nhóm Kim Loại kiềm)

- Gồm các nguyên tố: Li, Na, K, Rb, Cs, Fr*

- Cấu hình e lớp ngoài cùng chung: ns1 (Dễ nhường 1 e để đạt cấu trúc bền vững của khíhiếm)

- Tính chất hoá học:

+ T/d với oxi tạo oxít bazơ

+ T/d với Phi kim tạo muối

+ T/d với nuớc tạo hiđroxít +H2

+ T/d với oxi tạo oxit axit

+ T/d với kim loại tạo muối

+ T/d với H2 tạo hợp chất khí

- Đánh giá hoạt động: thông qua quan sát: thông qua quá trình hoạt động nhóm của HS GVcần quan sát kĩ các nhóm để kịp thời phát hiện những khó khăn, vướng mắc của học sinh và

có giải pháp hỗ trợ hợp lí

Thông qua báo cáo của các nhóm và sự góp ý bổ sung của các nhóm khác, GV biết được HS

đã có được những kiến thức nào cần phải điều chỉnh, bổ sung kịp thời

GV cho HS HĐ cá nhân hoàn thành phiếu học tập

HĐ nhóm: GV cho HS HĐ nhóm để chia sẻ, bổ sung cho nhau trong kết quả HĐ cá nhân

Trang 29

HĐ chung cả lớp: GV mời một số nhóm trình bày kết quả, các nhóm khác góp ý, bổ sung (lưu

ý mời các nhóm có kết quả khác nhau trình bày để khi thảo luận chung cả lớp được phongphú, đa dạng và HS sẽ được rút kinh nghiệm thông qua sai lầm của mình)

Dự kiến một số khó khăn, vướng mắc của HS và giải pháp hỗ trợ:

+ HS có thể gặp khó khăn khi trả lời câu hỏi về các đặc điểm của lớp e, số e lớp ngoài cùng,bán kính nguyên tử

PHIẾU HỌC TẬP 3

Câu 1: Các nguyên tố của chu kì 2 được sắp xếp theo chiều giá trị độ âm điện giảm dần (từtrái sang phải) như sau:

A F, O, N, C, B, Be, Li B Li, B, Be, N, C, F, O

C Be, Li, C, B, O, N, F D N, O, F, Li, Be, B, C

Câu 2: Trong một chu kì, bán kính nguyên tử của các nguyên tố

A Tăng theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân

B Giảm theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân

C Giảm theo chiều tăng của tính phi kim

D B và C đều đúng

Câu 3: Trong một nhóm A, bán kính nguyên tử của

các nguyên tố:

A Tăng theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân

B Giảm theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân

C Giảm theo chiều tăng của tính phi kim

D A và C đều đúng

c) Sản phẩm, đánh giá kết quả hoạt động:

- Sản phẩm: HS ghi câu trả lời vào vở để hoàn thành các câu hỏi trong phiếu học tập

1 Tính kim loại – phi kim:

- Đánh giá giá kết quả hoạt động:

Thông qua quan sát: GV chú ý quan sát khi HS HĐ cá nhân, kịp thời phát hiện những khókhăn, vướng mắc của HS và có giải pháp hỗ trợ hợp lí

Thông qua HĐ chung: Viết quá trình hình thành ion của Na, Ca, Al, N, P, O

GV nhận xét, đánh giá chung

2/ Sự biến đổi tính kim loại – phi kim:

a/ Trong một chu kì: Trong mỗi chu kì theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân, tính KL

của các nguyên tố yếu dần, đồng thời tính PK mạnh dần

Giải thích: Trong 1 chu kì khi đi từ trái sang phải: Z+ tăng dần nhưng số lớp e không đổi lực hút giữa hạt nhân với e ngoài cùng tăng  bán kính giảm  khả năng nhường egiảm(Tính KL yếu dần)  khả năng nhận thêm e tăng dần => tính PK mạnh dần

b/ Trong một nhóm A: Trong một nhóm A, theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân, tính

KL của các nguyên tố tăng dần, đồng thời tính PK giảm dần

Giải thích: Trong 1 nhóm A khi đi từ trên xuống: Z+ tăng dần và số lớp e cũng tăng  bánkính nguyên tử tăng và chiếm ưu thế hơn  khả năng nhường e tăng  tính kim loại tăng vàkhả năng nhận e giảm => tính PK giảm

* Kết luận:

Tính KL-PK biến đổi tuần hoàn theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân

Trang 30

- Đánh giá giá kết quả hoạt động:

Thông qua quan sát: GV chú ý quan sát khi HS HĐ cá nhân, kịp thời phát hiện những khókhăn, vướng mắc của HS và có giải pháp hỗ trợ hợp lí

Thông qua HĐ chung cả lớp, GV: Dựa vào BTH xếp các nguyên tố sau theo chiều tính kimloại mạnh dần: Na; K; S; F

Gv hướng dẫn HS chốt được kiến thức về sự biến đổi tuần hoàn tính chất

3/ Độ âm điện:

a/ Khái niệm

Độ âm điện của một nguyên tố đặc trưng cho khả năng hút electron của nguyên tử đó khihình thành liên kết hóa học

b/ Sự biến đổi độ âm điện các nguyên tố

 Trong một chu kì, đi từ trái sang phải theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân thì độ

âm điện tăng dần

 Trong một nhóm A, đi từ trên xuống theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân thì độ

âm điện giảm dần

Kết luận: Vậy độ âm điện của các nguyên tố biến đổi tuần hoàn theo chiều tăng dần của Z+

- Đánh giá giá kết quả hoạt động:

Thông qua quan sát: GV chú ý quan sát khi HS HĐ cá nhân, kịp thời phát hiện những khókhăn, vướng mắc của HS và có giải pháp hỗ trợ hợp lí

Thông qua HĐ chung cả lớp, GV hướng dẫn HS chốt được kiến thức về sự biến đổi độ âmđiện

(Giới hạn ở nhóm A thuộc hai chu kì 2, 3)

-Rèn năng lực tự học, năng lực hợp tác, năng lực sử dụng ngôn ngữ hoá học

Hóa trị với Hiđro

2 Nhận xét quy luật biến đổi hóa trị (trong hợp chất với H và trong oxit cao nhất của chúng)

3 Mối quan hệ giữa hóa trị trong hợp chất với H và trong oxit cao nhất của cùng một nguyêntố

+HĐ nhóm: GV cho HS HĐ nhóm để chia sẻ, bổ sung cho nhau trong kết quả HĐ cá nhân + HĐ chung cả lớp: GV mời một số nhóm trình bày kết quả, các nhóm khác góp ý, bổ sung(lưu ý mời các nhóm có kết quả khác nhau trình bày để khi thảo luận chung cả lớp đượcphong phú, đa dạng và HS sẽ được rút kinh nghiệm thông qua sai lầm của mình)

c) Sản phẩm, đánh giá kết quả hoạt động:

+Sản phẩm: HS ghi câu trả lời vào vở để hoàn thành các câu hỏi trong phiếu học tập số 1

- Trong 1 chu kì: đi từ trái sang phải, hóa trị cao nhất với oxi của các nguyên tố tăng lần lượt

từ 1 đến 7, hóa trị với hiđro của các PK giảm từ 4 đến 1

- Hóa trị của nguyên tố trong oxit cao nhất bằng STT của nhóm

- Hóa trị của nguyên tố trong hợp chất với H + Hóa trị của nguyên tố trong oxit cao nhất bằng

8

Trang 31

- Hóa trị cao nhất của một nguyên tố với oxi, hóa trị với hiđro biến đổi tuần hoàn theo chiềutăng của điện tích hạt nhân

Hoạt động 4: oxit và hiđroxit của các nguyên tố nhóm A(25 phút)

a Mục tiêu hoạt động:

- Biết được sự biến đổi tính axit, bazơ của các oxit và hiđroxit trong một chu kì, trong mộtnhóm A

- khái quát các quy luật đã học hình thành nội dung định luật tuần hoàn

-Rèn năng lực tự học, năng lực hợp tác, năng lực sử dụng ngôn ngữ hoá học

2 nhận xét quy luật biến đổi tính axit- bazo của các Oxit và Hiđroxit

3 Khái quát các quy luật đã học thành định luật tuần hoàn các nguyên tố hóa học

+HĐ nhóm: GV cho HS HĐ nhóm để chia sẻ, bổ sung cho nhau trong kết quả HĐ cá nhân +HĐ chung cả lớp: GV mời một số nhóm trình bày kết quả, các nhóm khác góp ý, bổ sung(lưu ý mời các nhóm có kết quả khác nhau trình bày để khi thảo luận chung cả lớp đượcphong phú, đa dạng và HS sẽ được rút kinh nghiệm thông qua sai lầm của mình)

c) Sản phẩm, đánh giá kết quả hoạt động:

+Sản phẩm: HS ghi câu trả lời vào vở để hoàn thành các câu hỏi trong phiếu học tập số 2

Al2O3

OxitLưỡngtính

SiO2

Oxitaxit

P2O5

Oxitaxit

Al(OH)3

Hidroxitlưỡng tính

H2SiO3

Axityếu

H3PO4

AxitTB

H2SO4

Axitmạnh

HClO4

Axitrấtmạnh

- ĐỊNH LUẬT TUẦN HOÀN:

“Tính chất của các nguyên tố và đơn chất, cũng như thành phần và tính chất của các hợp chất tạo nên từ các nguyên tố đó biến đổi tuần hoàn theo chiều tăng của điện tích hạt nhân nguyên tử”

Tiết 18

Hoạt động 5: Mối quan hệ giữa vị trí, cấu tạo, tính chất của nguyên tố(45 phút)

a Mục tiêu hoạt động:

Trang 32

- Mối quan hệ giữa vị trí các nguyên tố trong bảng tuần hoàn với cấu tạo nguyên tử và tínhchất cơ bản của nguyên tố và ngược lại

- Từ vị trí nguyên tố trong bảng tuần hoàn các nguyên tố, suy ra:

Cấu hình electron nguyên tử

Tính chất hoá học cơ bản của nguyên tố đó

- Rèn năng lực tự học, năng lực hợp tác, năng lực sử dụng ngôn ngữ hoá học

b) Phương thức tổ chức HĐ:

+ GV cho HS HĐ cá nhân hoàn thành phiếu học tập số 3

Phiếu học tập số 6

Bài 1 Cho nguyên tố X có Z=16

a Viết cấu e nguyên tử của nguyên tố X

b Xác định vị trí của X trong bảng HTTH, tên nguyên tố X, X là kim loại hay phi kim

c Lập công thức phân tử oxit cao nhất, hiđroxit tương ứng, hợp chất với H của X

Bài 2 Nguyên tố có STT 20, chu kì 4, nhóm IIA Hãy cho biết:

- Số proton, số electron trong nguyên tử?

- Số lớp electron trong nguyên tử?

- Số eletron lớp ngoài cùng trong nguyên tử?

- Cấu hình e nguyên tử nguyên tố đó

- Lập công thức phân tử oxit cao nhất, hiđroxit tương ứng của nguyên tố đó

Từ bài 1, 2 yêu cầu học sinh khái quát mối quan hệ giữa vị trí, cấu tạo, tính chất của nguyên tố

c) Sản phẩm, đánh giá kết quả hoạt động:

+Sản phẩm: HS ghi câu trả lời vào vở để hoàn thành các câu hỏi trong phiếu học tập số 3Biết vị trí của một nguyên tố trong bảng tuần hoàn, có thể suy ra cấu tạo của nguyên tố đó vàngược lại

- Số thứ tự của nguyên tố « Số proton, số electron

- Số thự tự của chu kì « Số lớp electron

- Số thứ tự của nhóm A « Số electron lớp ngoài cùng

Biết vị trí một nguyên tố trong bảng tuần hoàn, ta có thể suy ra những tính chất hóa học cơbản của nó:

- Tính kim loại, tính phi kim:

Các nguyên tố ở các nhóm IA, IIA, IIIA (trừ H và B) có tính kim loại

Các nguyên tố ở các nhóm VA, VIA, VIIA (trừ antimon, bitmut và poloni) có tính phi kim

- Hóa trị cao nhất của nguyên tố trong hợp chất với oxi, hóa trị của nguyên tố trong hợp chấtvới hiđro

- Công thức oxit cao nhất

- Công thức hợp chất khí với hiđro (nếu có)

Kỹ năng: thiết lập mỗi quan hệ cấu tạo, vị trí và tính chất của một nguyên tố

Tiếp tục phát triển các năng lực: tự học, sử dụng ngôn ngữ hóa học, phát hiện và giải quyếtvấn đề thông qua môn học

Trang 33

Nội dung HĐ: Hoàn thành các câu hỏi/bài tập trong phiếu học tập số 7

b) Phương thức tổ chức HĐ:

Ở HĐ này GV cho HS HĐ cá nhân là chủ yếu, bên cạnh đó có thể cho HS

HĐ cặp đôi hoặc trao đổi nhóm nhỏ để chia sẻ kết quả giải quyết các câu hỏi/bài tập trongphiếu học tập số 2

HĐ chung cả lớp: GV mời một số HS lên trình bày kết quả/lời giải, các HS khác góp ý, bổsung GV giúp HS nhận ra những chỗ sai sót cần chỉnh sửa và chuẩn hóa kiến thức/phươngpháp giải bài tập

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 7

Dạng 1: Mối quan hệ giữa vị trí với cấu tạo nguyên tử và tính chất nguyên tố, tính chất hợp chất

Câu 1/ Cho nguyên tử có kí hiệu 1632X

a/ Xác định các giá trị A, Z, p, n, e? Tên X? Cấu hình e ?

b/ Xác định vị trí X trong bảng tuần hoàn?

c/ X là kim loại, phi kim hay khí hiếm? Giải thích?

d/ Hóa trị cao nhất với oxi? Công thức oxit cao nhất?

e/ Hóa trị với H trong hợp chất khí? Công thức hợp chất khí với H? (nếu có)

g/ Công thức hidroxit tương ứng ? Cho biết nó có tính axit hay bazơ?

Câu 2/ Câu hỏi tương tự cho các nguyên tử có Z = 6, 7, 11, 12, 13, 14, 15, 17, 19, 20

Câu 3/ Nguyên tố Y thuộc chu kì 3, nhóm VA

a/ Y có bao nhiêu lớp e? Y có bao nhiêu e hóa trị? Các e hóa trị này thuộc lớp e nào?b/ Viết cấu hình e nguyên tử của Y?

Câu 4/ Nguyên tố X thuộc chu kì 4, nhóm IIIB

a/ Y có bao nhiêu lớp e? X có bao nhiêu e hóa trị? Các e hóa trị này thuộc lớp e nào?b/ Viết cấu hình e nguyên tử của X?

Câu 5/ X thuộc chu kì 4, có 9 e hóa trị Xác định cấu hinh e của X?

Câu 6 Tổng số hạt proton, nơtron, electron trong nguyên tử X thuộc nhóm VIIA là 52

Viết cấu hình e và xác định vị trí của nguyên tố trong BTH?

Câu 7: Một nguyên tử R có tổng số các hạt là 115 Số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không

mạng điện là 25 hạt Xác định vị trí của R trong BTH?

Dạng 2: So sánh tính chất các nguyên tố lân cận và hợp chất oxit, hidroxit của chúng

Câu 1 Sắp xếp các nguyên tố sau theo chiều tăng dần tính phi kim? Giải thích?

Câu 7 Sắp xếp các hợp chất sau theo chiều tăng dần tính axit?

NaOH, H2SiO3, HClO4, , Mg(OH)2, Al(OH)3, H2SO4

Câu 8 Sắp xếp các nguyên tố sau theo chiều tăng dần bán kính nguyên tử? Giải thích?

Si, S, Cl, Na, Cl, P, Mg, Al

Câu 9 Sắp xếp các nguyên tố sau theo chiều tăng dần bán kính nguyên tử? Giải thích?

Be, Mg, Ca, Sr, Ba

Dạng 3: Xác định hai nguyên tố cùng chu kì thuộc 2 ô liên tiếp, hai nhóm A liên tiếp

Câu 1: Hai nguyên tố X và Y thuộc cùng 1 chu kì và thuộc hai ô liên tiếp nhau trong bảng

HTTH, tổng số đơn vị đthn của X và Y là 25

a) Xác định X và Y Viết cấu hình e của X và Y

Trang 34

b) X, Y là kim loại, phi kim hay khí hiếm ? CT oxit cao nhất và CT hợp chất khí vớihidro của X và Y

Câu 2: Hai nguyên tố X và Y thuộc cùng chu kì ở hai ô liên tiếp nhau trong bảng HTTH, tổng

Câu 5: Hai nguyên tố A và B ở hai nhóm A liên tiếp trong BTH B thuộc nhóm VA Ở trạng

thái đơn chất A và B không phản ứng với nhau Tổng số proton trong hạt nhân của A và B là

23 Xác định A, B Viết cấu hình e và xác định tính chất hóa học cơ bản của chúng

Câu 6: Ba nguyên tử X, Y, Z có tổng số điện tích hạt nhân là 16 Y và Z kế tiếp thuộc hai ô

kế tiếp trong cùng chu kì Tổng số e trong ion [XY3]- là 32 Xác định X, Y, Z

Dạng 4: Xác định hai nguyên tố thuộc cùng một nhóm A ở hai chu kì liên tiếp

Câu 1 Hai nguyên tố A và B đứng kế tiếp nhau trong cùng một chu kỳ của bảng tuần hoàn.

Tổng số điện tích hạt nhân của A và B là 22

a) Xác định A và B

b) Viết cấu hình electron nguyên tử của A và B

Câu 2 Hai nguyên tố A và B thuộc cùng một nhóm A và ở hai chu kỳ liên tiếp của bảng tuần

hoàn Tổng số điện tích hạt nhân của A và B là 52

a) Xác định A và B

b) Viết cấu hình electron nguyên tử của A và B

Câu 3 Hai nguyên tố A và B thuộc có tổng số điện tích hạt nhân là 58 Biết Avà B thuộc

cùng một phân nhóm và ở hai chu kỳ liên tiếp của bảng tuần hoàn

a) Xác định A và B

b) Viết cấu hình electron nguyên tử của A và B

Câu 4 Hai nguyên tố A và B thuộc hai nhóm A liên tiếp và ở hai chu kỳ liên tiếp của bảng

tuần hoàn Tổng số proton của A và B bằng 19

Câu 5 Hai nguyên tố A và B thuộc hai nhóm A liên tiếp và ở hai chu kỳ liên tiếp của

bảng tuần hoàn Tổng số proton của A và B bằng 25

Dạng 5: Xác định tên nguyên tố dựa vào công thức oxit cao nhất và công thức hợp chất khí với hidro

Câu 1 Oxit cao nhất của nguyên tố R thuộc nhóm IIA chứa 71, 43% khối lượng của R Xác

định tên R

Câu 2 Hợp chất khí với hidro của một nguyên tử ứng với công thức RH4 Oxit cao nhất của

nó chứa 53, 3% oxi Tìm nguyên tố đó

Câu 3 Oxit cao nhất của nguyên tố R có công thức RO3 Hợp chất khí của nó vớihiđro có 5, 88 % hiđro về khối lượng Tìm R

Câu 4 Oxit cao nhất của một nguyên tố ứng với công thức R2O5 Trong hợp chất của nó vớihidro chứa thành phần khối lượng R là 82, 35% Tìm nguyên tố đó

Câu 5 Nguyên tố R thuộc nhóm IIIA và có tổng số hạt cơ bản là 40

a) Xác định số hiệu nguyên tử và viết cấu hình electron của R

b) Tính % theo khối lượng của R trong oxit cao nhất của nó

Câu 6 Oxit cao nhất của một nguyên tử ứng với công thức RO3 Trong hợp chất của nó vớihidro chứa 17, 65% hidro về khối lượng Tìm nguyên tố đó

Câu 7 Hợp chất khí với hidro của một nguyên tử ứng với công thức RH3 Oxit cao nhất của

nó chứa 56, 33% khối lượng của oxi Tìm nguyên tố đó

Câu 8 Hợp chất khí với hiđro của nguyên tố R là RH2 Trong oxit cao nhất, tỉ lệ khối lượnggiữa R và oxi là 2: 3 Tìm R

Câu 9 Nguyên tố R thuộc nhóm VA Tỉ lệ về khối lượng giữa hợp chất khí với hiđro và oxit

cao nhất của R là 17: 71 Xác định tên R

Câu 10 X là nguyên tố thuộc nhóm VIIA Oxit cao nhất của nó có phân tử khối là 183

a) Xác định tên X

Trang 35

b) Y là kim loại hóa trị III Cho 10, 08 (lit) khí X (đkc) tác dụng Y thu được 40, 05 (g)muối Tìm tên Y

Dạng 6: Xác định tên nguyên tố dựa vào phản ứng hóa học

Câu 1 Khi cho 3, 33 g một kim loại kiềm tác dụng với nước thì có 0, 48 g hidro thoát ra Cho

biết tên kim loại kiềm đó

Câu 2 Khi cho 0, 6g một kim loại thuộc nhóm IIA tác dụng với nước thì có 0, 336 lít hidro

thoát ra (đktc) Gọi tên kim loại đó

Câu 3 Cho 10 (g) một kim loại A hóa trị II tác dụng hết với nước thì thu được 5, 6 (l) khí H2

(đktc) Tìm tên kim loại đó

Câu 4 Hòa tan hoàn toàn 5, 85 (g) một kim loại B vào nước thì thu được 1, 68 (l) khí (đkct).

Xác định tên kim loại đó

Câu 5 Cho 3, 33 (g) một kim loại kiềm M tác dụng hoàn toàn với 100 ml nước (d = 1 g/ml)

thì thu được 0, 48 (g) khí H2 (đkc)

a) Tìm tên kim loại đó

b) Tính nồng độ phần trăm của dung dịch thu được

Câu 6 Cho 0, 72 (g) một kim loại M tác dụng hết với dung dịch HCl dư thì thu được 672

(ml) khí H2 (đkc) Xác định tên kim loại đó

Câu 7 Hòa tan hoàn toàn 6, 85 g một kim loại kiềm thổ R bằng 200 (ml) dung dịch HCl 2M.

Để trung hòa lượng axit dư cần 100 ml dung dịch NaOH 3M Xác định tên kim loại trên

Câu 8 Để hòa tan hoàn toàn 1, 16 (g) một hiđroxit kim loại R hoá trị II cần dùng 1, 46 (g)

HCl

a) Xác định tên kim loại R, công thức hiđroxit

b) Viết cấu hình e của R biết R có số proton bằng số nơtron

Câu 9 Khi cho 5, 1 (g) oxit kim loại M nhóm IIIA tác dụng hoàn toàn với dung dịch HCl

20% thu được 6, 675(g) muối clorua

a) Xác định tên kim loại M

b) Tính khối lượng dung dịch HCl đã dùng

Câu 10 Hòa tan hoàn toàn 3, 68 (g) một kim loại kiềm A vào 200 (g) nước thì thu được dung

dịch X và một lượng khí H2 Nếu cho lượng khí này qua CuO dư ở nhiệt độ cao thì sinh ra 5,

12 (g) Cu

a) Xác định tên kim loại A

b) Tính nồng độ phần trăm của dung dịch X

Câu 11: Khi cho 3, 33 gam một kim loại tác dụng với nước thì thấy khối lượng dung dịch sau

pư tăng 2, 82 gam Hãy cho biết tên kim loại đó?

Câu 12 Hòa tan một oxit kim loại hóa trị II bằng một lượng vừa đủ dung dịch H2SO4 10%thu được dung dịch muối có nồng độ 15, 17% Tìm công thức của oxit kim loại đó?

Câu 13: cho 2 nguyên tố kim loại ở hai chu kì liên tiếp và đều thuộc nhóm IIA của bảng tuần

hoàn Biết rằng 4, 4 gam hỗn hợp hai kim loại này tác dụng với dung dịch HCl dư thì thuđược 3, 36 lít khí H2 ở đktc Xác định tên hai kim loại đó?

Câu 14: Hòa tan hoàn toàn 17 gam hỗn hợp hai kim loại kiềm A, B thuộc hai chu kì liên tiếp

nhau vào nước được 6, 72 lít khí ở đktc Xác định tên hai kim loại kiềm và thành phần % vềkhối lượng của mỗi kim loại trong hỗn hợp?

Câu 15: Hòa tan hoàn toàn 20 gam hỗn hợp hai kim loại kiềm thổ A, B thuộc hai chu kì liên

tiếp vào dung dịch HCl dư thu được 15, 68 lít kí ở đktc Xác định tên hai kim loại kiềm thổ vàthành phần % về khối lượng của mỗi kim loại trong hỗn hợp?

a) Tìm tên hai kim loại

b) Tính thể tích dung dịch H2SO4 (M) cần dùng để trung hòa dung dịch A

Câu 16: Cho 7, 2 gam hỗn hợp 2 muối cacbonat của hai kim loại kiềm thổ thuộc 2 chu kì liên

tiếp tác dụng với dung dịch HCl dư thấy thoát ra khí B Cho khí B hấp thụ hết vào dung dịchBa(OH)2 dư thu được 15, 76g kết tủa Xác định 2 muối cacbonat và tính thành phần % củachúng?

Câu 17: Hòa tan 28, 4 gam hai muối cacbonat của 2 kim loại hóa trị II bằng dung dịch HCl

dư thu được 6, 72 lít khí ở đktc và dung dịch A

a) Tính khối lượng muối có trong dung dịch A?

Trang 36

b) Xác định hai kim loại, biết chúng ở hai chu kì liên tiếp nhau trong nhóm IIA?

c) Tính % theo khối lượng mỗi muối trong hỗn hợp đầu?

MỘT SỐ CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM TRONG ĐỀ THI ĐHCĐ

Câu 1: (ĐH khối A – 2007) Dãy gồm các ion X+, Y- và nguyên tử Z đều có cấu hình electron1s22s22p6 là

A K+, Cl-, Ar B Li+, F-, Ne C Na+, Cl-, Ar D Na+, F-, Ne

Câu 2: (ĐH khối A – 2007) Anion X-, và cation Y2+ đều có cấu hình electron lớp ngoài cùng

là 3s23p6 Vị trí của các nguyên tố trong bảng TH các nguyên tố hóa học là

A X có STT 18, chu kỳ 3, nhóm VIIA; Y có số thứ tự 20, chu kỳ 3, nhóm IIA

B X có STT 18, chu kỳ 3, nhóm VIA; Y có số thứ tự 20, chu kỳ 4, nhóm IIA

C X có STT 17, chu kỳ 3, nhóm VIIA; Y có số thứ tự 20, chu kỳ 4, nhóm IIA

D X có STT 17, chu kỳ 4, nhóm VIIA; Y có số thứ tự 20, chu kỳ 4, nhóm IIA

Câu 3: (CĐ khối A – 2007) Cho các nguyên tố M(Z=11), X(Z=17), Y(Z=9) và R(Z=19) Độ

âm điện của các nguyên tố tăng dần theo thứ tự

A tính kim loại tăng dần, độ âm điện tăng dần

B tính phi kim giảm dần, bán kính nguyên tử tăng dần

C độ âm điện giảm dần, tính phi kim tăng dần

D tính kim loại tăng dần, bán kính nguyên tử giảm dần

Câu 6: (ĐH khối B – 2007) Trong hợp chất ion XY (X là kim loại, Y là phi kim), số electron

của cation bằng số electron của anion và tổng số electron trong XY là 20 Biết trong mọi hợpchất, Y chỉ có một mức oxi hóa duy nhất Công thức của XY là

Câu 7: (ĐH khối A – 2008) Bán kính nguyên tử của các nguyên tố: 3Li O F,8 ,9 ,11Na được

xếp theo thứ tự tăng dần từ trái qua phải là

A F, O, Li, Na B F, Na, O, Li C F, Li, O, Na D Li, Na, O, F

Câu 8: (ĐH khối B – 2008) Công thức phân tử của hợp chất khí tạo bởi nto R và hiđro là RH3.Trong oxit mà R có hóa trị cao nhất thì oxi chiếm 74, 04% về khối lượng Nguyên tố R là

Câu 9: Tổng số hạt p, n, e, của nguyên tử X là 34, trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt

không mang điện là 10 hạt Kí hiệu hóa học và vị trí của X (chu kỳ, nhóm) là

A Na, chu kỳ 3, nhóm IA B Mg, chu kỳ 3, nhóm IIA

C F, chu kỳ 2, nhóm VIIA D Ne, chu kỳ 2, nhómVII IA

Câu 10: Nguyên tử của nguyên tố Y được cấu tạo bởi 36 hạt, hạt mang điện gấp đôi hạt

không mang điện Cấu hình electron nguyên tử của nguyên tố đó là

A 1s22s22p63s23p1 B 1s22s22p63s2

C 1s22s22p63s23p2 D 1s22s22p6

Câu 11:(ĐH khối A – 2009) Nguyên tử của nguyên tố X có cấu hình electron lớp ngoài cùng

là ns2np4 Trong hợp chất khí của nguyên tố X với hiđro, X chiếm 94, 12% khối lượng Phầntrăm khối lượng của n tố X trong oxit cao nhất là

A 50, 00% B 27, 27% C 60, 00% D 40, 00%

Câu 12: (ĐH khối A – 2009) Cấu hình electron của ion X2+ là 1s22s22p63s23p63d6 Trong bảngtuần hoàn các nguyên tố hoá học, nguyên tố X thuộc

A chu kì 4, nhóm VIIIA B chu kì 4, nhóm IIA

C chu kì 3, nhóm VIB D chu kì 4, nhóm VIIIB

Ngày đăng: 16/01/2021, 19:26

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w