1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Tài liệu giao an lop 10 ki 1

51 559 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Lịch sử thế giới thời nguyên thủy, cổ đại và trung đại
Trường học Trường Đại học Sư phạm Hà Nội
Chuyên ngành Lịch sử
Thể loại Bài giảng
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 51
Dung lượng 617 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kiến thức: Sau bài học, HS cần: - Nêu được những đặc điểm của ĐKTN của các quốc gia phương Đông và sự phát triểnban đầu của các ngành KT; từ đó thấy được ảnh hưởng của ĐKTN và nền tảng K

Trang 1

Phần một: LỊCH SỬ THẾ GIỚI THỜI NGUYÊN THUỶ, CỔ ĐẠI

1 Kiến thức: Sau bài học, HS cần:

- Hiểu được khái niệm “Người tối cổ”, “bầy người nguyên thuỷ”, “cách mạng đá mới”

- Trình bày được những tiến bộ kĩ thuật khi người tinh khôn xuất hiện và ở thời đá mới

2 Kỹ năng

- Rèn luyện kỹ năng sử dụng SGK - kỹ năng phân tích, đánh giá và tổng hợp về đặcđiếm tiến hóa của loài người trong quá trình hoàn thiện mình đồng thời thấy sự sáng tạo vàphát triển không ngừng của xã hội loài người

3 Thái độ

- Giáo dục lòng yêu lao động vì lao động không những nâng cao đời sống của conngười mà còn hoàn thiện bản thân con người

II Thiết bị và tài liệu dạy học

- Mô hình, tranh ảnh về người tối cổ, người tinh khôn…

III Tiến trình bài học

1 Ổn định tổ chức lớp, kiểm tra sĩ số học sinh

2 Giới thiệu bài mới:

- GV giới thiệu khái quát về chương trình lịch sử lớp 10, yêu cầu và hướng dẫn phươngpháp học bộ môn ở nhà, ở lớp

- Dẫn dắt vào bài học:

GV nêu tình huống qua câu hỏi tạo không khí học tập: Chương trình lịch sử chúng ta đãhọc ở THCS được phân chia thành mấy thời kỳ? Kể tên các thời kỳ đó? Hình thái chế độ xãhội gắn liền với mỗi thời kì? Vậy xã hội loài người và loài người xuất hiện như thế nào? Đểhiểu điều đó, chúng ta cùng tìm hiểu bài học hôm nay

3 Tổ chức dạy học:

- GV giới thiệu một số lý giải về nguồn gốc

của loài người Ngày nay, khoa học phát

triển (KCH, nhân chủng học…) giúp con

người lý giải về nguồn gốc của mình một

cách khoa học => cơ sở để khẳng định loài

1 Sự xuất hiện loài người và đời sống bầy người nguyên thủy

a Sự xuất hiện của loài người

- Loài người do một loài vượn cổ chuyểnbiến thành (vượn nhân hình – Hominid)

Trang 2

người có nguồn gốc động vật dựa trên học

thuyết tiến hoá của Đácuyn

(?) Vậy nguồn gốc của loài người là gì? Căn

cứ vào cơ sở nào? Thời gian?

(?) Nguyên nhân quan trọng quyết định đến

sự chuyển biến đó?

+ Quá trình đột biến gen

+ Nhờ quá trình lao động không ngừng “lao

động đã sáng tạo ra con người và xã hội loài

người” (Ăngghen)

(?) Đời sống vật chất của bầy người nguyên

thuỷ có những biến đổi như thế nào?

(?) Thời đại Người tinh khôn bắt đầu xuất

hiện vào thời gian nào? Bước hoàn thiện về

hình dáng và cấu tạo cơ thể được biểu hiện

như thế nào?

(?) Sự sáng tạo của Người tinh khôn trong

việc chế tạo công cụ lao động

GV trình bày: cuộc cách mạng đá mới

-Đây là một thuật ngữ khảo cổ học nhưng rất

thích hợp với thực tế phát triển của con

người

(?) Công cụ đá mới có điểm gì khác so với

công cụ đá cũ?

+ Công cụ đá mới là công cụ đá được ghè

sắc, mài nhẵn, tra cán dùng tốt hơn Không

những vậy người ta còn sử dụng cung tên

thuần thục

(?) Sang thời đại đá mới cuộc sống vật chất

+ Thời gian: 6 triệu năm trước đây+ Địa điểm phát hiện: Đông Phi, Tây Á,Việt Nam

+ Đặc điểm: đi, đứng bằng 2 chân, dùng tay

để cầm nắm

- Vượn cổ phát triển thành người tối cổ + Thời gian: 4 triệu năm trước đây+ Địa điểm phát hiện: Đông Phi, TrungQuốc, Inđô, Việt Nam…

+ Đặc điểm: tay tự do để lao động, cơ thểbiến đổi (não, hộp sọ), hình thành trung tâmphát ra tiếng nói

b Đời sống của bầy người nguyên thuỷ

- Đời sống vật chất của người nguyên thủy.+ Chế tạo công cụ đá (đồ đá cũ)

+ Làm ra lửa

+ Tìm kiến thức ăn, săn bắn - hái lượm

- Quan hệ xã hội của người tối cổ được gọi

là bầy người nguyên thủy

2 Người tinh khôn và óc sáng tạo

- Thời gian: khoảng 4 vạn năm trước đây

- Đặc điểm: Hình dáng và cấu tạo cơ thểhoàn thiện như người ngày nay

- Óc sáng tạo là sự sáng tạo của người trongcông việc cải tiến công cụ đồ đá và biết chếtác thêm nhiều công cụ mới

+ Công cụ đá: Đá cũ → đá mới (ghè - màinhẵn - đục lỗ tra cán)

+ Công cụ mới: Lao, cung tên

=> Đời sống của người tinh khôn được cảithiện hơn

3 Cuộc cách mạng thời đá mới

- 1 vạn năm trước đây thời kỳ đá mới bắtđầu

- Cuộc sống con người đã có những thay đổilớn lao, người ta biết:

+ Trồng trọt, chăn nuôi

+ Làm sạch tấm da thú che thân

+ Làm nhạc cụ

Trang 3

của con người có biến đổi như thế nào?

+ Sang thời đại đá mới cuộc sống của con

người đã có những thay đổi lớn lao: (từ hoạt

động kinh tế chiếm đoat sang hoạt động kinh

tế sản xuất), từ chỗ hái lượm, săn bắn 

trồng trọt và chăn nuôi, nghề nông nguyên

thuỷ ra đời khiến cho cuộc sống đỡ bấp

bênh, con người từ chỗ phụ thuộc vào thiên

nhiên đã bắt đầu chinh phục thiên nhiên

 Cuộc sống no đủ hơn, đẹp hơn và vuihơn, bớt lệ thuộc vào thiên nhiên

4 Củng cố

- GV kiểm tra HĐ nhận thức của HS với việc yêu cầu HS trả lời câu hỏi:

- Nguồn gốc của loài người, nguyên nhân quyết định đến quá trình tiến hóa

- Thế nào là Người tối cổ? Cuộc sống vật chất và xã hội của Người tối cổ?

- Những tiến bộ về kĩ thuật khi Người tinh khôn xuất hiện?

1 Kiến thức: Sau bài học, HS cần:

- Hiểu được khái niệm “thị tộc”, “bộ lạc” vàmối quan hệ trong tổ chức xã hội đầu tiêncủa loài người

- Trình bày được ý nghĩa của sự xuất hiện công cụ bằng kim loại

- Trình bày được nguyên nhân xuất hiện tư hữu và tác động của nó đối với sự thay đổitrong xã hội nguyên thuỷ

2 Kỹ năng

Trang 4

- Rèn cho HS kỹ năng phân tích và đánh giá tổ chức XH thị tộc, bộ lạc, kỹ năng phân

tích và tổng hợp về quá trình ra đời của kim loại, nguyên nhân và hệ quả của sự ra đời chế độ

tư hữu

3 Thái độ

- HS có cái nhìn đúng đắn về vai trò của tổ chức, của cộng đồng trong sự phát triểnchung của xã hội

- Có thái độ học tập tốt: chuẩn bị bài, tích cực tham gia vào bài học…

II Thiết bị và tài liệu dạy học

- Tranh ảnh

- Mẩu truyện ngắn về sinh hoạt của thị tộc, bộ lạc

III Tiến trình bài học

1 Ổn định tổ chức lớp, kiểm tra sĩ số học sinh

2 Giới thiệu bài mới:

Bài 1 cho chúng ta hiểu quá trình tiến hóa và tự hoàn thiện của con người về vóc dáng

và cấu tạo cơ thể, về sự tiến bộ trong cuộc sống vật chất Và trong sự phát triển ấy chúng tathấy sự hợp quần của bầy người nguyên thủy - một tổ chức xã hội quá độ Tổ chức ấy cònmang tính giản đơn, hoang sơ, còn đầy dấu ấn bầy đàn cùng sự tự hoàn thiện của con người

Để hiểu tổ chức thực chất, định hình đầu tiên của loài người đó, chúng ta tìm hiểu bài hôm nay

3 Tổ chức dạy học:

- GV gợi cho HS nhớ lại kiến thức bài trước

bằng cách đặt câu hỏi gợi mở:

(?) Đời sống xã hội loài người đã biến đổi như

thế nào? Tại sao bầy người nguyên thuỷ lại

tan rã?

=> Sự phát triển của LLSX với lao động tập

thể, sống định cư đã thắt chặt các mối quan hệ

cộng đồng, bầy người nguyên thuỷ không còn

thích hợp nên đã được thay thế bằng tổ chức

cộng đồng mới chặt chẽ hơn, ổn định hơn:

Công xã thị tộc

(?) Thế nào là thị tộc? Mối quan hệ trong thị

tộc?

- HS trả lời

(?) So sánh thị tộc với bầy người nguyên thuỷ

=> Cùng là quan hệ huyết thống nhưng lỏng

lẻo hơn (quan hệ quần hôn, tập trung lại với

nhau do yêu cầu tìm kiếm nguồn thức ăn, khi

hết thì lại tan rã; còn Thị tộc đã có các gia

Trang 5

đình, hôn nhân vợ chồng).

- GV nhấn mạnh thêm về khái niệm “hợp tác

lao động”, “hưởng thụ bằng nhau”

+ Điểm giống: Cùng có chung một dòng máu

+ Điểm khác: Tổ chức lớn hơn (gồm nhiều thị

tộc)

=> Mối quan hệ trong bộ lạc là sự gắn bó,

giúp đỡ nhau, chứ không có quan hệ hợp sức

lao động kiếm ăn

(?) Em có nhận xét gì về công cụ đá? So sánh

với công cụ kim loại?

- HS trả lời

(?) Mốc thời gian con người tìm thấy kim

loại? Vì sao lại cách xa nhau như thế?

- GV: người ta phát hiện ra đồng đỏ một cách

ngẫu nhiên trong đám tro tàn sau những vụ

cháy rừng hoặc trong đống nham thạch núi

lửa phun ra Do đồng đỏ mềm dẻo và khan

hiếm nên được sử dụng làm đồ trang sức Sau

này người ta pha thêm chì tạo thành đồng thau

cứng hơn làm lưỡi cuốc, cày, cung tên…

nhưng vẫn không phổ biến do khan hiếm

Phải đến thời kỳ đồ sắt con người mới chế tạo

phổ biến thành công cụ lao động

+ Do trình độ thấp kém nên mốc thời gian con

người tìm ra kim loại cách nhau xa

(?) Sự xuất hiện công cụ bằng kim loại có ý

nghĩa như thế nào đối với sản xuất?

(?) Vì sao trong xã hội thị tộc không có hiện

tượng tư hữu? Nguyên nhân xuất hiện tư hữu?

(?) Tư hữu xuất hiện đã tác động đến xã hội

nguyên thủy như thế nào?

+ Làm cho thế bình đẳng trong XH bị phá vỡ

b Bộ lạc

- Bộ lạc là tập hợp một số thị tộc sống cạnhnhau và có cùng một nguồn gốc tổ tiên

- Quan hệ gữa các thị tộc trong bộ lạc là gắn

bó, giúp đỡ nhau

2 Buổi đầu của thời đại kim khí

a Quá trình tìm và sử dụng kim loại

- Con người tìm và sử dụng kim loại:

+ Khoảng 5.500 năm trước đây - đồng đỏ.+ Khoảng 4.000 năm trước đây - đồng thau.+ Khoảng 3.000 năm trước đây - sắt

b Hệ quả

- Năng suất lao động tăng

- Khai thác thêm đất đai trồng trọt

- Thêm nhiều ngành nghề mới

3 Sự xuất hiện tư hữu và xã hội có giai cấp

- Người lợi dụng chức quyền chiếm của chung

 tư hữu xuất hiện

- Tác động:

+ Gia đình phụ hệ hay gia đình mẫu hệ

+ Xã hội phân chia giai cấp

Trang 6

+ Quan hệ GĐ thay đổi, GĐ phụ hệ thay thế

GĐ mẫu hệ => nền KT cá thể ra đời => XH

phân hoá giàu nghèo  phân chia giai cấp =>

Xuất hiện nhà nước

4 Củng cố

- GV tổng kết bài học

- GV cho học sinh làm một số câu hỏi trắc nghiệm khách quan

5 Bài tập về nhà:

- Học bài cũ, đọc trước bài mới Bài 3: Các quốc gia cổ đại phương Đông.

Chương II: XÃ HỘI CỔ ĐẠI

Bài 3:

CÁC QUỐC GIA CỔ ĐẠI PHƯƠNG ĐÔNG

(Tiết 3 – 4)

I Mục tiêu bài học

1 Kiến thức: Sau bài học, HS cần:

- Nêu được những đặc điểm của ĐKTN của các quốc gia phương Đông và sự phát triểnban đầu của các ngành KT; từ đó thấy được ảnh hưởng của ĐKTN và nền tảng KT đến quátrình hình thành nhà nước, cơ cấu XH, thể chế chính trị, ở khu vực này

- Trình bày được đặc điểm hình thành xã hội có giai cấp và nhà nước Hiểu được kháiniệm và đặc điểm của chế độ chuyên chế cổ đại

- Kể tên được các thành tựu văn hóa tiêu biểu trên các lĩnh vực: Lịch pháp, thiên văn,chữ viết, toán học và kiến trúc Giới thiệu được sự ra đời và phân tích vai trò, ý nghĩa của mộtthành tựu VH nổi bật

2 Kỹ năng

- Rèn kỹ năng phân tích, tổng hợp, đánh giá sự kiện

- Rèn kỹ năng hiểu, biết, đánh giá các bức tranh lịch sử

3 Thái độ

- Bồi dưỡng cho HS lòng tự hào về truyền thống lịch sử của các dân tộc phương Đông,trong đó có Việt Nam

- Có thái độ học tập tốt: chuẩn bị bài, tích cực tham gia vào bài học…

II Thiết bị và tài liệu dạy học

- Bản đồ các quốc gia cổ đại

- Bản đồ thế giới hiện nay

- Tranh ảnh về các thành tựu văn hóa của phương Đông cổ đại: lịch và thiên văn, chữ

viết, toán học, kiến trúc

III Tiến trình bài học

1 Ổn định tổ chức lớp, kiểm tra sĩ số học sinh

2 Giới thiệu bài mới:

- GV gợi sự chú ý của HS thông qua câu hỏi:

Trang 7

(?) Theo quy luật của sự phát triển xã hội, sự xuất hiện giai cấp và sự phân hóa giai cấptất yếu dẫn đến hệ quả gì?

=> Sự xuất hiện nhà nước Đó là quy luật chung mà bất kỳ quốc gia nào trên thế giớikhi hình thành XH đều phải trải qua, đối với các quốc gia cổ đại PĐ cũng vậy Để hiểu rõ hơn

về XH cũng như nhà nước PĐ thời cổ đại, chúng ta cùng đi tìm hiểu trong bài học hôm nay

3 Tổ chức dạy học:

- GV sử dụng bản đồ thế giới

(?) Em hiểu thế nào là phương Đông?

- HS quan sát bản đồ, SGK trả lời: Phương

Đông là khái niệm dùng để phân biệt với

phương Tây chỉ các quốc gia làm nông nghiệp

(phương Tây – chăn nuôi du mục)

- GV giới thiệu các quốc gia cổ đại trên bản đồ

(?) Các quốc gia cổ đại phương Đông hình

thành trong điều kiện tự nhiên có gì nổi bật?

+ Muốn bảo vệ mùa màng và cuộc sống, cư

dân PĐ đã biết gắn kết với nhau để đắp đê trị

thuỷ, tạo điều kiện để mọi người quần tụ với

nhau trong các tổ chức xã hội

(?) Nền kinh tế chính của các quốc gia cổ đại

phương Đông?

- Sự phát triển của các ngành KT tạo ra sản

phẩm dư thừa thường xuyên => làm phân hoá

XH => GC và Nhà nước ra đời

(?) Các quốc gia cổ đại phương Đông hình

thành sớm nhất ở đâu? Trong khoảng thời gian

nào? So sánh với sự ra đời của quốc gia Văn

Lang – Âu Lạc?

- GV chia lớp thành 4 nhóm và giao nhiệm vụ

cho từng nhóm:

+ Nhóm 1: Nguồn gốc và vai trò của nông dân

công xã trong xã hội cổ đại phương Đông?

+ Nhóm 2: Nguồn gốc của quí tộc?

1 Điều kiện tự nhiên và sự phát triển của các ngành kinh tế

a Điều kiện tự nhiên:

- Thuận lợi: Đất đai phù sa màu mỡ, gầnnguồn nước tưới, thuận lợi cho sản xuất vàsinh sống

- Khó khăn: Dễ bị lũ lụt, gây mất mùa, ảnhhưởng đến đời sống của nhân dân

=> Khoảng 3500 – 3000 năm TCN, cácquốc gia cổ đại PĐ được hình thành trênlưu vực các con sông lớn

- Do thủy lợi, người ta đã sống quần tụthành những trung tâm quần cư lớn và gắn

bó với nhau trong tổ chức công xã Nhờ đónhà nước sớm hình thành nhu cầu sản xuất

và trị thủy, làm thủy lợi

b Sự phát triển của các ngành kinh tế

- Nghề nông là nghề chính

- Ngoài ra có chăn nuôi gia súc và làmgốm, dệt vải

- Có sự trao đổi sản phẩm giữa các vùng

2 Sự hình thành các quốc gia cổ đại

- Cơ sở hình thành: Sự phát triển của sảnxuất dẫn tới sự phân hóa giai cấp, từ đó nhànước ra đời

- Các quốc gia cổ đại đầu tiên xuất hiện ở

Ai Cập, Lưỡng Hà, Ấn Độ, Trung Quốc,vào khoảng thiên niên kỷ thứ IV - IIITCN

3 Xã hội cổ đại phương Đông gồm 3 tầng

lớp:

+ Nông dân công xã: Chiếm số đông trong

Trang 8

+ Nhóm 3: Nguồn gốc của nô lệ? Nô lệ có vai

trò gì?

+ Nhóm 4: Nhận xét mối quan hệ trong XH cổ

đại PĐ

- GV nhận xét và chốt ý:

+ Nhóm 1: Do nhu cầu trị thủy và xây dựng

các công trình thủy lợi khiến nông dân vùng

này gắn bó trong khuôn khổ của công xã nông

thôn Ở họ tồn tại cả "cái cũ" (những tàn dư

của xã hội nguyên thủy: cùng lam ruộng chung

của công xã và cùng nhau trị thủy), vừa tồn tại

"cái mới" (đã là thành viên của xã hội có giai

cấp: sống theo gia đình phụ hệ, có tài sản tư

hữu, ) họ được gọi là nông dân công xã Với

nghề nông là chính nên nông dân công xã là

lực lượng đông đảo nhất, có vai trò to lớn trong

sản xuất, họ tự nuôi sống bản thân cùng gia

đình và nộp thuế cho quí tộc, ngoài ra họ còn

phải làm một số nghĩa vụ khác như đi lính, xây

dựng các công trình

+ Nhóm 2: Vốn xuất thân từ các bô lão đứng

đầu các thị tộc, họ gồm các quan lại từ TW

xuống địa phương Tầng lớp này sống sung

sướng (ở nhà rộng và xây lăng mộ lớn) dựa

trên sự bóc lột nông dân: họ thu thuế của nông

dân dưới quyền trực tiếp hoặc nhận bổng lộc

của nhà nước cũng do thu thuế của nông dân

+ Nhóm 3: Nô lệ, chủ yếu là tù binh hoặc

thành viên công xã bị mắc nợ hoặc bị phạm tội

Vai trò của họ là làm các công việc nặng nhọc,

hầu hạ quí tộc, họ cũng là nguồn bổ sung cho

nông dân công xã

- GV yêu cầu HS theo dõi trong SGK

(?) Chế độ chuyên chế cổ đại phương Đông

được hình thành trên những cơ sở nào? Thế

nào là nhà nước chuyên chế cổ đại?

+ Quá trình hình thành nhà nước là từ các liên

minh bộ lạc do nhu cầu trị thủy và xây dựng

các công trình thủy lợi nên quyền hành tập

XH, có vai trò quan trọng trong việc tạo racủa cải vật chất nuôi sống GĐ và XH

- Quí tộc: Chiếm số nhỏ nhưng là tầng lớpbóc lột trong XH

- Nô lệ: Cùng với nông dân công xã họ làtầng lớp bị bóc lột trong xã hội, không cóquyền tự do

Trang 9

trung vào tay nhà vua tạo nên chế độ chuyên

chế cổ đại

+ Vua dựa vào quý tộc và tôn giáo để bắt mọi

người dân phục tùng

+ Vua là người có quyền lực tối cao, quyết

định mọi vấn đề của quốc gia Vua ở Ai Cập là

Pha-ra-ông (cái nhà lớn), vua ở Lưỡng Hà gọi

là Enxi (người đứng đầu), Trung Quốc là thiên

tử (con trời)

(?) Em hãy phân tích vai trò của kinh tế nông

nghiệp đối với sự hình thành chế độ chuyên

chế cổ đại phương Đông?

(?) Phân tích và nhận xét về bộ máy nhà nước

phương Đông cổ đại? Việc tổ chức bộ máy nhà

nước như vậy có tác động như thế nào đối với

xã hội phương Đông thời kỳ này?

(?) Cách tính lịch của cư dân phương Đông?

Tại sao 2 ngành lịch pháp và thiên văn học lại

ra đời sớm nhất ở phương Đông?

(?) Cư dân Ai Cập và cư dân Babilon tính lịch

bằng cách nào?

+ Cư dân Ai Cập sáng tạo ra dương lịch, cư

dân Babilon sáng tạo ra âm lịch

+ Dương lịch được người Ai Cập xác định

bằng cách: quan sát mực nước lên xuống của

sông Nil qua từng thời kỳ Đồng thời quan sát

sự chuyển động của mặt trời và sao Thiên Lang

=> một năm có 365 ngày chia làm 12 tháng

Như vậy lịch thời cổ đại chênh ¼ ngày so với

dương lịch hiện đại Về sau lịch này được

truyền sang châu Âu

+ Âm lịch được người Babilon tính bằng cách

quan sát quy luật vận động của mặt trăng (giữa

tháng trăng tròn, cuối tháng trăng khuyết) =>

một năm có 365 ngày và 12 tháng (6 tháng 30

ngày, 6 tháng 29 ngày), sau 2 – 3 năm thì sai

một tháng nên họ điều chỉnh bằng cách đặt

năm nhuận Cho đến ngày nay, âm lịch do

người Babilon sáng tạo vẫn còn chính xác

+ Nô lệ

5 Văn hóa cổ đại

a Sự ra đời của lịch pháp và thiên văn học.

- Ra đời từ rất sớm do nhu cầu của sản xuấtnông nghiệp

- Cư dân phương Đông tính lịch bằng cáchquan sát sự chuyển động của Mặt Trăng,Mặt Trời => thiên văn học ra đời

- Lịch của cư dân phương Đông là nônglịch

- Ý nghĩa:

+ Là cơ sở để tính chu kỳ thời gian

và mùa + Đặt nền móng cho lịch ngày nay

b Chữ viết: Là phát minh quan trọng nhất

của con người

- Nguyên nhân ra đời:

+ Sự phát triển kinh tế+ Quan hệ xã hội phức tạp hơn

- Tác dụng: Ghi chép, lưu giữ tài liệu

Trang 10

(?) Vì sao chữ viết ra đời? Tác dụng của chữ

viết đối với đời sống xã hội thời kỳ này?

(?) So với chữ La tinh thì chữ tượng hình của

người phương Đông có những hạn chế gì?

+ Chữ La tinh dễ đọc, dễ viết, dễ phổ biến vì

loại chữ này có một số lượng ký tự nhất định

có thể ghép thành nhiều từ có nghĩa

+ Chữ tượng hình nhiều ký tự khó hiểu, có học,

khó phổ biến… => hiện nay chữ La tinh phổ

biến hơn chữ tượng hình

(?) Ngày nay quốc gia nào ở phương Đông còn

sử dụng chữ tượng hình?

(?) Nhận xét về nguyên liệu dùng để viết chữ

của cư dân thời kỳ này?

+ Phương tiện dùng để viết chữ còn thô sơ: vỏ

cây, đất sét, mai rủa, thẻ tre…=> đối với những

văn tự có khối lượng đồ sộ gặp rất nhiều khó

khăn trong việc vận chuyển, lưu giữ…

+ Ở giai đoạn sau người Trung Quốc sáng tạo

ra giấy – một chất liệu dùng để viết và lưu giữ

rất hiệu quả

(?) Nguyên nhân ra đời của Toán học? Những

thành tựu của toán học phương Đông và tác

dụng của nó?

(?) Sự ra đời của toán học và những thành tựu

của toán học có vai trò như thế nào đối với đời

sống của cư dân phương Đông thời kỳ cổ đại?

- GV mở rộng: Người Ai Cập sáng tạo ra hệ

đếm thập tiến vị, nhưng chưa biết đến số 0, khi

đếm đến số 10 thì họ lấy một đoạn dây thừng

để ghi nhớ, đến 1000 thì vẽ cái cây… Nhờ đó

mà họ biết đến phép tính cộng trừ, còn nhân

chia thì thực hiện cộng trừ nhiều lần

+ Người Lưỡng Hà phát hiện nhiều định lý:

hình tròn, hình tam giác vuông…

(?) Hãy mô tả một số công trình kiến trúc tiêu

biểu của phương Đông thời cổ đại Những

công trình nào còn tồn tại đến ngày nay?

(?) Em hãy nêu hiểu biết của mình về kim tự

- Nguyên liệu dùng để viết: đa dạng (vỏcây, đất sét, xương thú, mai rùa…)

c Toán học

- Nguyên nhân ra đời:

+ Nhu cầu tính lại ruộng sau mùa lũ+ Nhu cầu tính toán trong xây dựng

- Những thành tựu:

+ Người Ai Cập: giỏi hình học+ Người Lưỡng Hà: giỏi về số học+ Người Ấn Độ: phát minh ra số Arập

- Ý nghĩa: đặt nền móng cho khoa học toánhọc

- Những công trình nổi tiếng: Kim tự tháp

Ai Cập, vườn treo Babilon, vạn lý trườngthành ở Trung Quốc, khu đền tháp ở Ấn

Trang 11

tháp Ai Cập, vườn treo Babilon hay vạn lý

trường thành?

+ Mô tả kiến trúc, quá trình xây dựng, giá trị

của các công trình…

(?) Thành tựu văn hóa nào của phương Đông

cổ đại là thành tựu quan trọng nhất? Tại sao?

Những thành tựu nào còn giá trị đến ngày nay?

+ Chữ viết là thành tựu quan trọng nhất vì đó

là tiêu chí đầu tiên để xác định một nền văn

hóa có phát triển đến đỉnh cao hay không Chữ

viết góp phần quan trọng trong việc lưu giữ

thông tin của các cư dân thời kỳ đó, cho phép

nhân loại ngày nay có thể nhìn nhận và đánh

giá mức độ phát triển trên tất cả các mặt kinh

tế - văn hóa – xã hội

+ Hiện nay nhiều thành tựu văn hóa còn lưu

giữ và có giá trị: những thành tựu về toán học,

các công trình kiến trúc tiêu biểu: kim tự tháp,

- Tìm hiểu thêm về thành tựu văn hóa của cư dân các quốc gia cổ đại phương Đông

- Chuẩn bị bài mới:

+ Điều kiện tự nhiên và sự hình thành nhà nước ở phương Tây

+ So sánh cách tổ chức bộ máy nhà nước ở phương Đông và phương Tây(người đứng đầu, quan lại, tầng lớp bên dưới và mối quan hệ của các giai cấp, tầng lớp…)

Bài 4:

CÁC QUỐC GIA CỔ ĐẠI PHƯƠNG TÂY – HI LẠP VÀ RÔ-MA

(Tiết 5-6)

I Mục tiêu bài học

1 Kiến thức: Sau bài học, HS cần:

- Hiểu được khái niệm “Thị quốc” và bản chất của nền dân chủ cổ đại

- Trình bày được các thành tựu tiêu biểu của văn hoá cổ đại Hi Lạp, Rô-ma

2 Kĩ năng

Trang 12

- Rèn luyện cho HS kỹ năng sử dụng bản đồ để phân tích được những thuận lợi, khókhăn và vai trò cảu điều kiện địa lý đối với sự phát triển mọi mặt của các quốc gia cổ đại ĐịaTrung Hải.

- Biết khai thác nội dung tranh ảnh

3 Thái độ

- Giáo dục cho HS thấy được mâu thuẫn giai cấp và đấu tranh giai cấp mà tiêu biểu lànhững cuộc đấu tranh của nô lệ và dân nghèo trong xã hội chiếm nô Từ đó giúp các em thấyđược vai trò của quần cúng nhân dân trong lịch sử

II Thiết bị và tài liệu dạy học

- Bản đồ các quốc gia cổ đại

- Tranh ảnh về một số công trình nghệ thuật thế giới cổ đại

III Tiến trình bài học

1 Ổn định lớp

2 Kiểm tra bài cũ và dẫn dắt vào bài mới

- GV dẫn dắt HS vào bài mới và nêu nhiệm vụ nhận thức về bài mới cho HS: Hi Lạp vàRô-ma gồm nhiều đảo và bán đảo nhỏ, nằm trên bờ bắc ĐTH ĐTH giống như một cái hồ lớn,tạo nên giao thông thuận lợi giữa các nước, do đó từ rất sớm đã có những HĐ hàng hải, ngưnghiệp và thương nghiệp biển, tạo tiền đề cho một nền văn hóa rất rực rỡ Để hiểu được ĐKTN

đã chi phối sự phát triển KT - XH của các quốc gia cổ đại Hi Lạp, Rô-ma như thế nào? Thếnào là thị quốc? Sự hình thành thể chế Nhà nước dân chủ cộng hòa ra sao? Những thành tựu

VH tiêu biểu của cư dân cổ đại Hi Lạp, Rô-ma để lại cho loài người? So sánh nó với các quốcgia cổ đại PĐ? Chúng ta cùng tìm hiểu bài học ngày hôm nay để trả lời cho những vấn đề trên

3 Tổ chức dạy học:

- GV gợi lại bài học ở các quốc gia cổ đại PĐ

hình thành sớm nhờ ĐKTN thuận lợi

(?) ĐKTN ở các quốc gia cổ đại Địa Trung

Hải có những thuận lợi và khó khăn gì?

- HS đọc SGK trả lời câu hỏi

- GV phân tích: Với công cụ bằng đồng trong

ĐKTN như vậy thì chưa thể hình thành xã hội

có giai cấp và nhà nước

(?) Ý nghĩa của công cụ bằng sắt đối với vùng

Địa Trung Hải?

- GV kết luận: Việc công cụ bằng sắt ra đời có

ý nghĩa không chỉ tác dụng trong canh tác cày

sâu, cuốc bẫm, mở rộng diện tích trồng trọt

mà còn mở ra một trình độ kỹ thuật cao hơn

và toàn diện (sản xuất thủ công và kinh tế

1 Thiên nhiên và đời sống của con người

+ Khó khăn: đất ít và xấu, thích hợp loại câylâu năm, do đó thiếu lương thực, luôn phảinhập

- TNK I TCN biết chế tạo công cụ bằng sắt

=> Ý nghĩa: Diện tích trồng trọt tăng, sản xuấtthủ công và kinh tế hàng hoá phát triển

+ TCN: xuất hiện nhiều thợ giỏi, sản phẩmtốt, quy mô lớn

Trang 13

hàng hoá tiền tệ).

(?) Nguyên nhân ra đời của thị quốc? Nghề

chính của thị quốc? Tổ chức của thị quốc?

- Do địa hình chia cắt, đất đai chia thành

nhiều vùng nhỏ, không có điều kiện tập trung

đông dân cư ở một nơi Hơn nữa nghề buôn

bán và làm nghề thủ công là chính nên mỗi bộ

lạc sống ở từng mỏm bán đảo, khi xã hội có

giai cấp hình thành thì đây cũng hình thành

nhà nước (thị quốc)

(?) Thể chế dân chủ cổ đại biểu hiện ở điểm

nào? Có phải ai cũng có quyền công dân hay

không?

- Không chấp nhận có vua, có Đại hội công

dân, Hội đồng 500 như ở A-ten, Tiến bộ

hơn ở PĐ (quyền lực nằm trong tay quí tộc mà

cao nhất là vua) Bản chất của nền dân chủ cổ

đại ở Hy Lạp, Rô-ma là nền dân chủ chủ nô

(phụ nữ và nô lệ không có quyền công dân),

vai trò của chủ nô rất lớn trong XH vừa có

quyền lực CT, vừa giàu có dựa trên sự bóc lột

nô lệ

(?) Đặc điểm nổi bật của các thị quốc? Bản

chất của nền dân chủ cổ đại Hi Lạp, Rô-ma?

- HS theo dõi SGK trả lời câu hỏi

- GV bổ sung, chốt ý

(?) Những hiểu biết của cư dân ĐTH về lịch

và chữ viết? So với cư dân cổ đại PĐ có gì

tiến bộ hơn? Ý nghĩa của việc phát minh chữ

viết?

+ TN: rất phát triển với nhiều trung tâmthương mại

+ GTVT: thuận lợi

+ Mở rộng lưu thông tiền tệ

2 Thị quốc Địa Trung Hải

- Nguyên nhân ra đời: tình trạng đất đai phântán nhỏ và đặc điểm của cư dân sống bằngnghề thủ công và thương nghiệp

- Thị quốc còn được gọi là quốc gia thànhbang, quốc gia thành thị

- Tổ chức của thị quốc: Về đơn vị hành chính

là một nước, chủ yếu là thành thị

+ XH: Thành phần dân cư được chia làm 3 bộphận: dân địa phương – có tư cách công dân,kiều dân - được tự do sinh sống nhưng không

có quyền công dân, nô lệ

+ CT: Chủ nô nắm quyền trong XH, hìnhthành thể chế dân chủ

- Tính chất dân chủ của thị quốc: Quyền lựckhông nằm trong tay quí tộc mà nằm trong tayĐại hội công dân, Hội đồng 500, mọi côngdân đều được phát biểu và biểu quyết nhữngcông việc lớn của quốc gia

- Đặc điểm nổi bật của thị quốc là các đô thịbuôn bán, làm nghề thủ công và sinh hoạt dânchủ

- Các thị quốc có quan hệ buôn bán với nhau

=> Thị quốc trở nên giàu có

- Nền KT công thương phát triển cần số lượnglớn người lao động làm việc => Nô lệ

- Bản chất của nền dân chủ cổ đại Hi Lạp,

Rô-ma đó là nền dân chủ chủ nô dự vào sự bóc lộtthậm tệ của chủ nô với nô lệ

3 Văn hoá cổ đại Hy Lạp và Rô-ma

Trang 14

- GV: Chữ người PĐ cổ là chữ tượng hình có

quá nhiều hình nét, kí hiệu nên khả năng phổ

biến bị hạn chế Chữ của cư dân ĐTH gồm

nhiều kí hiệu đơn giản nhưng có khả năng

ghép chữ rất linh hoạt thể hiện ý nghĩ của con

người

(?) Tại sao nói: “Khoa học đã có từ lâu nhưng

đến Hy Lạp Rô-ma KH mới thực sự trở thành

KH”?

- GV giải thích: Những hiểu biết của con

người về khoa học đã có từ hàng ngàn năm

trước ở các nước PĐ cổ đại nhưng đến thời Hi

Lạp, Rô-ma mới thực sự trở thành khoa học

Người PĐ biết tính toán đơn giản, áp dụng để

giải các bài toán cụ thể phục vụ cho nhu cầu

của họ: người Ai Cập giỏi hình học để xây

dựng kim tự tháp, người Lưỡng Hà giỏi số

học thuận tiện buôn bán Khoa học đến Hy

Lạp, Rô-ma mới thực sự trở thành khoa học vì

có độ chính xác cao, đạt tới trình độ khái quát

thành định lý, lý thuyết

(?) Những thành tựu về văn học, nghệ thuật

của cư dân Địa Trung Hải?

- Văn học: Có các anh hùng ca nổi tiếng của

Hô-me-rơ là I-li-at và Ô-đi-xê; Kịch có nhà

viết kịch Xô-phốc-cơ-lơ với vở Ơ-đíp làm

vua, Ê-sin viết vở Ô-re-xti…

(?) NX về nghệ thuật của Hi Lạp, Rô-ma?

- Ở PĐ: hình khối đồ sộ, thể hiện uy quyền

của vua, thường xây dựng ở những nơi uy

nghiêm, linh thiêng…

- Ở Hi Lạp, Rô-ma: Chủ yếu là nghệ thuật tạc

tượng thần và nghệ thuật xây dựng các đền

thờ thần Tượng mà rất “người”, rất sinh

động, thanh khiết, đi vào chi tiết, tả thực, quy

mô nhỏ, gần gũi, có sức hút; thường được xây

- Ý nghĩa: Dù chưa thật chính xác nhưng rấtgần với hiểu biết ngày nay

* Chữ viết:

- Nguồn gốc: Do nhu cầu sản xuất, giao lưucần phải ghi chép

- Thành tựu: Phát minh ra hệ thống chữ cái A,

B, C, lúc đầu có 20 chữ, sau thêm 6 chữ nữa

để trở thành hệ thống chữ cái hoàn chỉnh nhưngày nay

+ Phát minh ra hệ chữ số La Mã: I, II,…

- Ý nghĩa: Là cống hiến lớn lao của cư dânĐịa Trung Hải cho nền văn minh nhân loại

b Sự ra đời của khoa học: toán, lý, sử, địa.

- Khoa học đến Hy Lạp, Rô-ma mới thực sựtrở thành khoa học vì có độ chính xác cao, đạttới trình độ khái quát thành định lý, lý thuyết

- Tiêu biểu:

+ Vật lý: Ac-si-met

+ Toán: Ta-let, Pi-ta-go, Ơ-clit…

+ Sử học: Hê-rô-đốt, Tu-xi-đít, Ta-xít…+ Địa lý: Xtra-bôn

+ Rô-ma: đấu trường, nhà tắm công cộng, cầumáng dẫn nước…

Trang 15

dựng thành các viện bảo tàng nghệ thuật.

4 Củng cố

- GV kiểm tra hoạt động nhận thức của HS, yêu cầu HS nhắc lại đặc trưng về ĐKTN,

KT, thể chế CT, XH và những thành tựu văn hoá tiêu biểu của các quốc gia cổ đại ĐTH

5 Bài tập về nhà

- Học bài theo câu hỏi trong SGK

- Chuẩn bị bài mới

- Học bài cũ, làm bài tập trong SGK

Chương III: TRUNG QUỐC THỜI PHONG KIẾN

Bài 5:

TRUNG QUỐC THỜI PHONG KIẾN

(Tiết 7-8)

I Mục tiêu bài học

1 Kiến thức: Sau bài học, HS cần:

- Trình bày được quá trình hình thành và phát triển của CĐPK TQ qua các thời kỳ

- Nêu được những thành tựu VH chủ yếu của TQ thời PK

2 Kĩ năng:

- Rèn cho HS kĩ năng phân tích, đánh giá, nắm vững các khái niệm cơ bản

- Trên cơ sở các sự kiện lịch sử, giúp HS biết phân tích và rút ra kết luận

3 Thái độ:

- Giúp HS quý trọng các di sản văn hóa, hiểu được các ảnh hưởng của VH TQ đối với

VN thấy được tính chất phi nghĩa của các cuộc xâm lược của các triều đại phong kiến TQ

II Thiết bị và tài liệu dạy học

- Bản đồ Trung Quốc của các thời kỳ

- Sưu tầm tranh ảnh như: Vạn lý trường thành, cố cung, đồ gồm sứ của Trung Quốcthời phong kiến Sơ đồ về sự hình thành xã hội phong kiến Trung Quốc

III Tiến trình bài học

1 Ổn định lớp, kiểm tra bài cũ

2 Giới thiệu bài mới

Trên cơ sở thuộc mô hình các quốc gia cổ đại PĐ, vào những thế kỷ cuối công nguyên

do sự phát triển của sản xuất, XH phân hóa giai cấp nên CĐPK ở TQ đã hình thành sớm Vớiđiều kiện KT -XH mới, kế thừa truyền thống của nền VH cổ đại, nhân dân TQ đã đạt nhiềuthành tựu VH rực rỡ Để hiểu được quá trình hình thành CĐPK? Đặc điểm của CĐPK? Nhữngthành tựu VH của TQ qua các thời kỳ? Chúng ta cùng tìm hiểu bài học hôm nay

3 Tổ chức dạy học:

(?) Nhà Tần - Hán hình thành như thế nào?

- GV cho HS quan sát sơ đồ Tổ chức bộ máy

1 Chế độ phong kiến thời Tần - Hán

a Sự hình thành nhà Tần – Hán

Trang 16

nhà nước PK.

(?) Tổ chức bộ máy nhà nước PK thời Tần

-Hán ở TW và địa phương như thế nào?

- Sau nhà Hán, TQ lâm vào tình trạng loạn lạc

kéo dài, Lý Uyên cướp ngôi nhà Tùy, lên ngôi

Hoàng đế, lập ra nhà Đường (618 - 907)

(?) Bộ máy nhà nước thời Đường có gì khác

so với các triều đại trước?

- HS trả lời

- GV: cuối triều đại nhà Đường, mâu thuẫn

XH giữa nông dân với địa chủ quan lại ngày

càng gay gắt dẫn đến khởi nghĩa nông dân và

nhà Đường sụp đổ Năm 874, nhà Đường bị

lật đổ Triệu Khuông Dận dẹp tan các thế lực

đối lập, lên ngôi vua, lập ra nhà Tống (960)

(?) Nhà Đường đã thực hiện chính sách ruộng

đất mới như thế nào? Nội dung của chính sách

đó?

- GV nhận xét và chốt ý: Nhà Đường thực

hiện chính sách quân điền, lấy ruộng đất công

và ruộng đất bỏ hoang chia cho nông dân Khi

nhận ruộng nông dân phải nộp thuế cho nhà

nước theo chế độ tô, dung, điệu (nộp bằng lúa,

- Năm 221 TCN, nhà Tần đã thống nhất TQ,vua Tần tự xưng là Tần Thủy Hoàng

- Lưu Bang lập ra nhà Hán 206 TCN - 220

=> CĐPK TQ được xác lập

b Tổ chức bộ máy nhà nước thời Tần – Hán

- Ở TW: Hoàng đế có quyền tuyệt đối, bêndưới có thừa tướng, thái úy, các quan văn võ

- Ở địa phương: Quan thái thú và huyện lệnh(tuyển dụng quan lại chủ yếu là hình thức tiếncử)

- Chính sách xâm lược của nhà Tần - Hán:xâm lược các vùng xung quanh, Triều Tiên,

và đất đai của người Việt cổ

2 Sự phát triển chế độ phong kiến dưới thời Đường

a Kinh tế:

* Nông nghiệp:

- Thời Đường:

+ Chính sách về ruộng đất: Thực hiện chínhsách quân điền, và chế độ tô-dung-điệu

+ Áp dụng kỹ thuật canh tác mới, chọngiống, => năng suất tăng

* TCN phát triển thịnh đạt: nghề dệt có nhiềutiến bộ, có các xưởng thủ công (tác phường)luyện sắt, đóng thuyền

* Ngoại thương phát triển, hình thành conđường tơ lụa buôn bán với nước ngoài

=> KT thời Đường phát triển cao hơn so vớicác triều đại trước

+ Có chức Tiết độ sứ (Thời Đường)

- Tuyển dụng quan lại bằng thi cử (bên cạnhviệc cử con em thân tín xuống các địaphương)

- Tiếp tục chính sách xâm lược mở rộng lãnh

Chức quan khác

Quận

Huyện Huyện

Quận

Huyện Huyện

Trang 17

ngày công lao dịch và bằng vải).

(?) Nhà Minh, nhà Thanh được thành lập như

thế nào?

- HS tìm hiểu SGK

(?) Tại sao nhà Minh với nền KT và CT thịnh

đạt như vậy lại sụp đổ?

- GV nhận xét, phân tích: Cuối triều Minh

ruộng đất ngày càng tập trung vào tay giai cấp

quí tộc, địa chủ, còn nông dân ngày càng cực

khổ, ruộng ít, sưu cao, thuế nặng cộng với

phải đi lính phục vụ cho các cuộc chiến tranh

xâm lược mở rộng lãnh thổ của các triều vua

=> Mâu thuẫn giữa nông dân với địa chủ ngày

càng gay gắt và cuộc khởi nghĩa nông dân của

Lý Tự Thành làm cho nhà Minh sụp đổ

- Khởi nghĩa của Lý Tự Thành làm cho nhà

Minh sụp đổ, giữa lúc đó bộ tộc Mãn Thanh ở

phía Bắc Trung Quốc đã đánh bại Lý Tự

Thành lập ra nhà Thanh (1644 - 1911)

(?) Chính sách cai trị của nhà Thanh?

(?) Nêu một số thành tựu VH TQ thời phong

kiến?

(?) Quan điểm chính của Nho giáo và ảnh

hưởng của nó trong XH?

- GV mở rộng: Phật giáo ngày càng thịnh

hành, biểu hiện là các nhà sư sang Ấn Độ học

và các nhà sư Ấn Độ sang Trung Quốc truyền

+ Thành thị phồn thịnh

- Cuối thời nhà Minh, chế độ tư hữu pháttriển, đời sống ND khổ cực Khởi nghĩa Lý TựThành lật đổ nhà Minh

b Nhà Thanh:

- Nhà Thanh thành lập 1644 - 1911

- Bộ máy chính quyền:

+ Ra sức củng cố bộ máy chính quyền, áp bứcdân tộc

+ Quyền hành tập trung trong tay người Mãn.+ Mua chuộc người Hán (địa chủ, trí thức)

- KT: Tình trạng chiếm ruộng tăng (địa chủ,quý tộc)

- Đối ngoại: thực hiện “bế quan toả cảng”

- Chính sách xâm lược: nhà Minh, Thanh đều

mở rộng bành chướng ra bên ngoài (trong đó

có Đại Việt) nhưng đã thất bại nặng nề

4 Văn hoá Trung Quốc thời phong kiến

a Tư tưởng

- Nho giáo: + Giữ vai trò quan trọng trong hệ

tư tưởng phong kiến

+ Là công cụ tinh thần bảo vệ CĐPK

+ Về sau trở nên bảo thủ, lỗi thời và kìm hãm

sự phát triển của XH

Trang 18

đạo, nhiều chùa chiền mọc lên (GV có thể

minh hoạt bộ phim “Tây Du Kí”)

(?) Kể tên một số công trình Sử học tiêu biểu?

(?) Thơ ca thời Đường có bước phát triển nổi

bật như thế nào?

- GV nhận xét: Thơ Đường có số lượng lớn,

nội dung phản ánh sâu sắc xã hội lúc bấy giờ

và đạt đến trình độ cao về nghệ thuật

Tiểu thuyết là loại hình văn học mới ở thời

Minh, Thanh Các tiểu thuyết của TQ đều dựa

vào những sự kiện có thật và hư cấu thêm “7

thực, 3 hư”, nó phản ánh phần nào đời sống

của nhân dân TQ và các mối QHXH thời PK

(?) Những thành tựu về các lĩnh vực khác

- Phật giáo thịnh hành vào thời Đường, nhiềuchùa chiền mọc lên

b Sử học: Tư Mã Thiên với bộ Sử ký

- Thành lập cơ quan viết sử (Quốc sử quán)

d KH - KT: đạt nhiều thành tựu rực rỡ trong

lĩnh vực hàng hải

e Hội họa, điêu khắc, kiến trúc đạt những

thành tựu nổi tiếng

4 Củng cố:

- GV hướng dẫn HS trả lời các câu hỏi:

(?) Sự hình thành XHPK TQ, sự phát triển của chế độ phong kiến Trung Quốc qua triềuđại, Tần – Hán Đường - Tống

(?) Tổ chức bộ máy nhà nước thời Minh -Thanh? Những biểu hiện phát triển KT TQthời Minh - Thanh? Kể tên một số thành tựu văn hoá Trung Quốc thời phong kiến

5 Bài tập về nhà:

- Học bài cũ, đọc trước bài mới

- Bài tập: Lập bảng thống kê các triều đại phong kiến Trung Quốc theo nội dung sau:

Tên triều đại Tổ chức bộ máy

1 Kiến thức: Sau bài học, HS cần:

- Nêu được quá trình hình thành và phát triển của các quốc gia đầu tiên ở Ấn Độ

- Trình bày được các thành tựu tiêu biểu của văn hoá truyền thống Ấn Độ

- Phân tích được ảnh hưởng của văn hoá truyền thống Ấn Độ đối với các nước khác

2 Kĩ năng:

Trang 19

- Rèn cho HS kĩ năng phân tích, đánh giá.

- Rèn kĩ năng đóng vai, làm việc nhóm, rèn kĩ năng quan sát và nhận xét tranh ảnh

- Tranh ảnh: ảnh Ô – sa – ca, ảnh tượng thần Siva, tượng thần Vinsu, thần Brama…

III Tiến trình bài học

1 Ổn định lớp, kiểm tra bài cũ:

(?) Hãy nêu những nét cơ bản trong bộ máy nhà nước phong kiến thời Minh, Thanh?(?) Mầm mống kinh tế TBCN xuất hiện ở Trung Quốc khi nào? Biểu hiện? Tại sao nókhông được tiếp tục phát triển?

2 Giới thiệu bài mới:

Nếu như ở lưu vực hai con sông Hoàng Hà và sông Trường Giang đã hình thành nênnhà nước PK TQ rộng lớn với nhiều thành tựu VH rực rỡ, thì cũng trong khoảng thời gian ấy,trên lưu vực hai con sông Hằng và sông Ấn cũng đã hình thành nên một nhà nước không kémphần phát triển – đó chính là Ấn Độ Vậy Ấn Độ được hình thành và phát triển như thế nào,chúng ta cùng tìm hiểu bài 8: Các quốc gia Ấn và văn hoá truyền thống Ấn Độ

3 Tổ chức dạy học:

- GV giới thiệu vị trí của ẤĐ: SGK

(?) Em hãy trình bày quá trình hình thành của

nhà nước Ấn Độ cổ đại?

- Từ khoảng đầu thiên kỉ III TCN, nhà nước

Ấn Độ đã ra đời, nhưng cả giai đoạn trước đó

đến khoảng giữa thiên kỉ II TCN, trước đây

chưa được biết đến Mãi đến năm 1920 –

1921, nhờ việc phát hiện ra 2 thành phố

Harappa và Môhenjô Đarô cùng nhiều hiện

vật bị chôn vùi dưới đất ở lưu vực sông Ấn,

người ta mới biết đến thời kì lịch sử này

(?) Em hãy trình bày sự phát triển của nhà

nước Ma – ga – đa?

- GV mở rộng: Thế kỉ III TCN, A – sô – ca

thống nhất Ấn Độ, xây dựng đất nước hùng

cường

+ CT: Bộ máy NNước được tổ chức chặt chẽ

+ KT: NN tiếp tục phát triển, TCN và thương

1 Thời kì các quốc gia đầu tiên

- Khoảng 500 năm TCN, quốc gia Ma – ga –

đa lớn mạnh nhất, được nhiều nước tôn phục

- Vua mở nước là Bim-bi-sa-ra, nhưng kiệtxuất nhất là A-sô-ca (thế kỷ III TCN)

+ Đánh dẹp các nước nhỏ thống nhất lãnh thổ.+ Theo đạo phật và có công tạo điều kiện chođạo phật truyền bá rộng khắp

- Cuối thế kỉ III TCN, A – sô – ca qua đời,

ẤĐ bước vào thời kì chia rẽ kéo dài, khủng

Trang 20

nghiệp có nhiều bước tiến.

+ Quân sự: Lực lượng quân sự được tăng

cường với kĩ thuật tiến bộ

+ Tư tưởng: Phật giáo được tạo điều kiện phát

triển và được truyền bá rộng rãi

(?) Em hãy nêu những đóng góp to lớn của A

– so – ca đối với lịch sử Ấn Độ?

GV giảng thêm về nhân vật A – sô – ca và về

đất nước Ấn Độ cổ đại dưới thời A – sô – ca

trị vì?

(?) Tại sao nói vương triều Gúp – ta là thời kì

định hình và phát triển của văn hoá truyền

thống Ấn Độ?

- HS trả lời

- GV giải thích, mở rộng về đạo Phật: Theo

truyền thuyết, người sáng lập đạo Phật là

Xítđácta Gôtama, sau khi thành Phật được tôn

là Xakia Muni (Thích ca Mâuni)

Theo đạo Phật có 4 chân lí về nỗi khổ và sự

giải thoát khỏi nỗi khổ đau, đó là: Khổ đế, tập

đế, diệt đế, đạo đế

Về giới luật, Phật giáo quy định ngũ giới:

Không sát sinh, không trộm cắp, không tà

dâm, không nói dối, không uống rượu Đạo

Phật khuyên người ta “hướng thiện”

- GV giới thiệu về kiến trúc, điêu khắc Ấn Độ

+ Thời Harappa, nhà cửa mới chỉ xây bằng

gạch, đến thời vương triều Môrya, nghệ thuật

kiến túc đá mới bắt đầu phát triển mà các

công trình tiêu biểu là cung điện, chùa, tháp

+ Chùa hang A – gian – ta: là di tích của thời

kì thịnh đạt của đạo Phật, được kiến tạo từ thế

kỉ II TCN đến thế kỉ VIII SCN Chùa bao gồm

29 gian Phương pháp kiến tạo là khoét sâu

vào vách núi đá, có nhiều cột chống và được

trang trí bằng bức chạm tinh vi và những

tranh bích hoạ rất đẹp

- Văn học: Thời cổ đại, văn học Ấn Độ gồm 2

bộ phận quan trọng là Vêđa và sử thi

hoảng mấy thế kỉ đến đầu công nguyên

2 Thời kì vương triều Gúp – ta và sự phát triển văn hoá truyền thống Ấn Độ

a.Vương triều Gúp – ta

- Đầu CN, Bắc Ấn Độ thống nhất lại, pháttriển cao dưới vương triều Gúp – ta

- Vương triều Gúp – ta trải qua 9 đời vua, tồntại gần 150 năm (319 – 467), phát triển đếnvương triều Hác sa (606 – 647)

- Nét đặc sắc nổi bật của thời kì này là sự địnhhình và pát triển của văn hoá truyền thống ẤnĐộ

b Sự phát triển văn hoá truyền thống Ấn Độ

- Tư tưởng:

+ Đạo Phật tiếp tục phát triển dưới các triềuđại Gúp – ta và Hác – sa, đến thế kỉ VII =>nhiều công trình được xây dựng: chùa chiền,tượng phật bằng đá…

+ Ấn Độ giáo: Thờ nhiều vị thần, chủ yếu là

bộ ba: Thần Brama, thần Siva, thần Visnu,thần Inđra

- Thời Gúp – ta có những kiến trúc điêu khắc

và tác phẩm văn học tuyệt vời, làm cho vănhoá Ấn Độ phát triển rực rỡ

Trang 21

+ Có 2 bộ sử thi rất đồ sộ là: Mahabharata và

Ramayana

+ Vêđa gồm 4 tập gồm những bài ca và bài

cầu nguyện phản ánh tình hình người Arya

tràn vào Ấn Độ, tình hình tan rã của chế độ thị

tộc, cư dân đấu tranh với thiên nhiên

- GV giới thiệu một số công trình chứng tỏ sự

ảnh hưởng của văn hoá Ấn Độ đến văn hoá,

kiến trúc Việt Nam

4 Củng cố

GV củng cố kiến thức bài học bằng một số câu hỏi:

(?) Vai trò của A-sô-ca và vương triều Gup-ta đối với LS ÂĐ?

(?) Những nhân tố nào của văn hoá Ấn Độ đã ảnh hưởng ra bên ngoài và ảnh hưởngnhư thế nào?

5 Bài tập về nhà

- Học bài theo câu hỏi trong SGK

- Chuẩn bị bài mới

Bài 7:

SỰ PHÁT TRIỂN LỊCH SỬ VÀ NỀN VĂN HÓA ĐA DẠNG CỦA ẤN ĐỘ

(Tiết 10)

I Mục tiêu bài học:

1 Kiến thức: Sau bài học, HS cần:

- Trình bày được sự phát triển văn hoá dưới thời Gupta và những nét chính của vươngtriều Đêli và vương triều Môgôn

- Hiểu được sự hình thành và phát triển của văn hoá truyền thống Ấn Độ

II Thiết bị và tài liệu dạy học

- Tranh ảnh về đất nước và con người Ấn Độ thời phong kiến

- Lược đồ về Ấn Độ

- Các tài liệu có liên quan đến Ấn Độ thời phong kiến

III Tiến trình bài học

Trang 22

1 Ổn định lớp, kiểm tra bài cũ:

(?) Vì sao nói “Thời kỳ Gúpta là thời kì định hình và phát triển của văn hoá truyềnthống Ấn Độ”?

2 Giới thiệu bài mới:

Ấn Độ là quốc gia lớn trên thế giới có lịch sử văn hóa truyền thống lâu đời, là nơi khởinguồn của Ấn Độ Hin-đu giáo Lịch sử phát triển của Ấn Độ có những bước thăng trầm vớinhiều thời kì lịch sử và các vương triều khác nhau Để hiểu được sự phát triển của lịch sử vănhóa truyền thống Ấn Độ như thế nào? Ấn Độ đã trải qua các vương triều nào? Bài học hômnay sẽ trả lời các câu hỏi nêu trên

3 Tổ chức dạy học:

(?) Tình hình Ấn Độ sau thời kỳ Gúp-ta và

Hác-sa?

- HS đọc SGK trả lời câu hỏi

+ Thế kỷ VII, Ấn Độ rơi vào tình trạnh chia

rẽ, phân tán

+ Nguyên nhân: chính quyền Trung ương

suy yếu; đất nước bị chia cắt nhỏ lẻ

(?) Việc đất nước bị phân chia như vậy thì

văn hóa phát triển như thế nào?

- HS dựa vào vốn kiến thức của mình và

SGK trả lời câu hỏi

- GV nhấn mạnh: sự phân liệt không nói lên

tình trạng khủng hoảng, suy thoái mà lại

phản ánh sự phát triển tự cường của các

vùng, các địa phương

(?) Tại sao nước Pa-la-va đóng vai trò tích

cực trong việc phổ biến VH truyền thống Ấn

- HS đọc SGK trả lời câu hỏi

- GV chia lớp thành các nhóm, giao nhiệm

vụ cụ thể của các nhóm như sau:

+ Nhóm 1: Nêu chính sách thống trị của

vương quốc Hồi giáo Đê-li

1 Sự phát triển của lịch sử và văn hóa truyền thống trên toàn lãnh thổ Ấn Độ

- Thế kỷ VII, Ấn Độ rơi vào tình trạng chia

rẽ, phân tán

- Thế kỷ VII - XVII văn hóa Ấn Độ pháttriển sâu rộng trên toàn lãnh thổ và có ảnhhưởng ra bên ngoài

2 Vương triều Hồi giáo Đê-li

- Hoàn cảnh ra đời: Do ÂĐ thất bại trongcuộc tấn công của người Hồi giáo gốc Thổ

=> 1206 người Hồi giáo lập nên vương quốcHồi giáo Đê-li

- Chính sách thống trị:

+ CT: truyền bá, áp đặt Hồi giáo, dànhquyền ưu tiên ruộng đất, địa vị trong bộ máy

Trang 23

+ Nhóm 2: Nêu chính sách về tôn giáo.

+ Nhóm 3: Nêu chính sách về văn hóa

+ Nhóm 4: Tìm hiểu thành tựu kiến trúc

- HS đọc SGK thảo luận và cử đại diện

nhóm trình bày HS khác có thể bổ sung cho

bạn

(?) Vị trí của vương triều Đê-li trong lịch sử

Ấn Độ?

- GV gợi ý: Có sự giao lưu giữa hai nền văn

hóa hay là triệt tiêu; quan hệ giao lưu về

buôn bán, truyền bá văn hóa

- HS đọc SGK trả lời câu hỏi

(?) Sự thành lập vương triều Môgôn?

- HS trả lời, GV chốt ý

(?) Em có nhận xét gì về Vương triều

Mô-gôn?

- GV gợi ý: Vương triều Mô-gôn có phải là

chế độ phong kiến cuối cùng không? Chính

sách củng cố đất nước theo hướng nào?

- HS: + Vương triều Mô-gôn là thời kỳ cuối

cùng của CĐPK Ấn Độ, song không phải đã

suy thoái và tan rã

+ Các ông vua đều ra sức củng cố theo

hướng Ấn Độ hóa và xây dựng đất nước,

đưa Ấn Độ lên bước phát triển mới dưới thời

vua A-cơ-ba (1556 - 1605)

- HS đọc nhanh những chính sách tích cực

của vua A-cơ-ba trong SGK

(?) Hậu quả của những chính sách hà khắc

của giai cấp thống trị ở giai đoạn cuối?

- HS: + Ấn Độ lâm vào khủng hoảng

+ Bị thực dân phương Tây (Bồ Đào Nha và

Anh) nhòm ngó

quan lại

+ Về tôn giáo, thi hành chính sách mềmmỏng, song xuất hiện sự phân biệt tôn giáo.+ VH: du nhập văn hóa Hồi giáo

+ Kiến trúc: mang dấu ấn kiến trúc Hồi giáo,xây dựng kinh đô Đê-li trở thành một thànhphố lớn nhất thế giới

- Vị trí của vương triều Đê-li:

+ Bước đầu tạo sự giao lưu VH Đông - Tây.+ Đạo Hồi được truyền bá đến một số nướctrong khu vực Đông Nam Á

3 Vương triều Mô-gôn

- Sự thành lập:

+ Năm 1398 thủ lĩnh Ti-mua Leng tấn công

Ấn Độ

+ 1526 vương triều Mô-gôn thành lập

- Thời vua A-cơ-ba (1556 - 1605), Ấn Độ cóbước phát triển mới

- Chính sách cai trị:

+ Liên kết tầng lớp quý tộc, củng cố chínhquyền phong kiến

+ Thực hiện chính sách hoà hợp dân tộc.+ Cải cách thuế khoá

+ Tạo điều kiện phát triển văn hoá

=> XH ổn định, KT thịnh vượng, VH pháttriển

- Sự suy yếu, khủng hoảng:

GV kiểm tra nhận thức của HS bằng các câu hỏi:

- Nêu sự phát triển của văn hóa truyền thống Ấn Độ?

- Những nét chính của Vương triều Hồi giáo Đê-li và Vương triều Mô-gôn?

- Vị trí của vương triều Hồi giáo Đê-li và vương triều Mô-gôn trong lịch sử Ấn Độ?

5 Bài tập về nhà:

Trang 24

- Học bài cũ, trả lời câu hỏi trong SGK.

- Bài tập:

+ Lập bảng thống kê các giai đoạn phát triển của lịch sử Ấn Độ

+ So sánh vương triều Hồi giáo Đê-li với vương triều Mô-gôn

Chương V: ĐÔNG NAM Á THỜI PHONG KIẾN

Bài 8 :

SỰ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CÁC VƯƠNG QUỐC ĐÔNG NAM Á

(Tiết 12)

I Mục tiêu bài học:

1 Kiến thức: Sau khi học xong bài học, HS cần:

- Nêu được những nét chính về điều kiện hình thành và sự ra đời của các vương quốc

II Thiễt bị và tài liệu dạy học

- Tranh ảnh về con người và đất nước Đông Nam Á thời cổ và phong kiến

- Lược đồ châu Á, lược đồ về các quốc gia Đông Nam Á

III Tiến trình bài học

1 Ổn định tổ chức lớp, kiểm tra bài cũ:

(?) Nêu chính sách về kinh tế, chính trị của Vương triều Mô-gôn? Vị trí Vương triềuĐê-li và Mô-gôn trong lịch sử Ấn Độ

2 Giới thiệu bài mới:

Đông Nam Á từ lâu đã được coi là khu vực LS địa lý - VH riêng biệt trên cơ sở pháttriển đồ sắt và KTNN lúa nước Từ những thế kỷ đầu của Công nguyên, các vương quốc cổđầu tiên đã được hình thành ở ĐNA; khoảng thế kỷ IX - X các quốc gia ĐNA được xác lập vàphát triển thịnh đạt vào thế kỷ X - XV Để hiểu điều kiện dẫn đến sự ra đời của các vươngquốc cổ ở ĐNA, sự hình thành và phát triển của các quốc gia PK ĐNA, chúng ta cùng tìm hiểubài học hôm nay

3 Tổ chức dạy học:

Trang 25

- GV treo lược đồ các quốc gia ĐNA lên

bảng và yêu cầu HS chỉ trên lược đồ hiện

nay khu vực gồm những nước nào?

- HS lên bảng chỉ lược đồ

- GV nhận xét và giới thiệu tên và vị trí trên

lược đồ 11 quốc gia hiện nay

(?) Nêu những nét chung, những điểm tương

đồng của các nước trong khu vực?

- HS dựa vào vốn kiến thức của mình và

SGK trả lời câu hỏi

(?) Về mặt văn hóa, khu vực Đông Nam Á

còn bị ảnh hưởng bởi nền văn hóa nào? Ý

nghĩa của sự ảnh hưởng đó?

- HS dựa vào kiến thức đã học ở bài Ấn Độ

và đọc SGK để trả lời câu hỏi

- GV nhận xét và chốt ý: Văn hóa Ấn Độ

ảnh hưởng khu vực, sự ảnh hưởng của văn

hóa Ấn Độ gắn liền với việc các nước phát

triển văn hóa cổ của mình Nổi bật mỗi nước

đều sáng tạo ra chữ viết riêng

- GV trình bày trên lược đồ về tên gọi, vị trí

tương đối và khoảng thời gian ra đời của các

vương quốc Đông Nam Á

- GV chuyển ý: Các vương quốc cổ Đông

Nam Á lúc đó còn nhỏ bé, phân tán trên địa

bàn hẹp, sống riêng rẽ và nhiều khi còn

tranh chấp nhau, đó là nguyên nhân dẫn đến

sự đổ vỡ, để rồi trên cơ sở đó hình thành các

quốc gia phong kiến dân tộc hùng mạnh

- GV giới thiệu trên lược đồ Đông Nam Á

tên gọi và vị trí của từng nước

- GV nêu câu hỏi: Các quốc gia phong kiến

Đông Nam Á phát triển nhất vào thời gian

nào? Đó là những nước nào?

- HS dựa vào SGK trả lời câu hỏi

- GV nhận xét trình bày và phân tích:

(?) Sự kiện nào đánh dấu mốc phát triển của

lịch sử khu vực?

- HS dựa vào SGK trả lời câu hỏi

1 Sự ra đời của các vương quốc cổ ở Đông Nam Á

* Điều kiện tự nhiên:

- Là khu vực khá rộng, nhiều núi, giáp biển

- Khí hậu gió mùa

=> Thuận lợi cho sự phát triển của cây lúanước

* ĐK ra đời:

- Đầu CN, cư dân biết sử dụng đồ sắt

- Nông nghiệp là ngành sản xuất chính

- Nghề thủ công truyền thống phát triển: dệt,làm gốm, đúc đồng và làm sắt

- Việc buôn bán đường biển phát đạt, thànhthị - hải cảng ra đời: Ốc Eo (An Giang, ViệtNam), Ta-kô-la (Mã Lai),

- VH phát triển dưới tác động của VH ẤnĐộ

* Sự hình thành các vương quốc cổ:

- Thời gian: Khoảng 10 thế kỷ SCN

- Các vương quốc: Chămpa (Trung Bộ VN),Phù Nam (hạ lưu sông Mê Công), các vươngquốc ở hạ lưu sông Mê Nam và đảoInđônêxia…

2 Sự hình thành và phát triển của các quốc gia phong kiến Đông Nam Á

- Thời gian: thế kỷ VII đến X

- Các quốc gia: Vương quốc Campuchia,vương quốc người Môn và người Miến ở hạlưu sông Mê Nam, người Inđônêxia ở đảoXu-ma-tơ-ra và Gia-va…

- Thời kỳ phát triển: Nửa sau thế kỷ X - nửađầu XVIII:

+ Vương triều Mô-giô-pa-hít (1213 - 1527)

Ngày đăng: 29/11/2013, 14:11

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng và yêu cầu HS chỉ trên lược đồ hiện - Tài liệu giao an lop 10 ki 1
Bảng v à yêu cầu HS chỉ trên lược đồ hiện (Trang 25)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w