1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

D:Mĩ Thuật 8 cả năm -3 cột.doc

90 536 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 90
Dung lượng 1,4 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- GV chọn một số bài vẽ của học sinh ở nhiều mức độ khác nhau và cho HS nêu nhận xét và xếp loại theo cảm nhận của mình.. - Cho HS quan sát bài vẽ mẫu và yêu cầu các em nêu nhận xét về c

Trang 1

Ngày soạn: 22.08.2008

Tiết: 01 Bài: 01 – Vẽ trang trí

* * * * * * * * * * * * * * *

I/ MỤC TIÊU:

1/ Kiến thức: Học sinh nắm bắt được đặc điểm, công dụng và phương pháp trang trí

quạt giấy

2/ Kỹ năng: Học sinh nhanh nhẹn trong việc lựa chọn kiểu dáng, biết cách chọn họa

tiết, màu sắc phù hợp với công dụng, mục đích sử dụng của quạt Sắp xếp bố cục hài hòa

3/ Thái độ: Học sinh yêu thích môn học, yêu vẻ đẹp của các đồ vật trong cuộc sống,

phát huy khả năng sáng tạo và tư duy trừu tượng

II/ CHUẨN BỊ:

1/ Giáo viên: Một số mẫu quạt, bài vẽ của HS năm trước.

2/ Học sinh: Đọc trước bài, sưu tầm họa tiết, chì, tẩy, màu, vở bài tập.

III/ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1/ Ổn định tổ chức: (1 / ) Giáo viên kiểm tra sĩ số và sự chuẩn bị của học sinh

2/ Kiểm tra bài cũ:

3/ Bài mới:

+ Giới thiệu bài: Quạt giấy là vật dụng rất quen thuộc trong cuộc sống, nó có nhiều tiện ích

rất thiết thực Để giúp các em nắm bắt được đặc điểm và phương pháp trang trí quạt giấy,hôm nay thầy, trò chúng ta cùng nhau nghiên cứu bài “Trang trí quạt giấy”

TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY

6 / HOẠT ĐỘNG 1:

Hướng dẫn HS quan sát và

nhận xét

- GV cho HS quan sát một

số mẫu quạt giấy có hình

dáng và cách trang trí khác

nhau

- Cho HS thảo luận và nêu

nhận xét về: Hình dáng,

công dụng, chất liệu và họa

tiết trang trí

- GV cho HS quan sát một

số bài vẽ của HS năm trước

và phát biểu cảm nhận

- GV tóm lại những đặc

điểm cơ bản của quạt giấy

- HS quan sát một sốmẫu quạt giấy

- HS thảo luận và nêunhận xét về: Hìnhdáng, công dụng, chấtliệu và họa tiết trangtrí

- HS quan sát bài vẽvà nêu cảm nhận

I/ Quan sát – nhận xét

- Quạt giấy là vật dụng quenthuộc trong đời sống hàngngày Quạt dùng để quạt mát,trang trí nhà cửa hoặc dùng đểbiểu diễn nghệ thuật Quạtgiấy có nhiều hình dáng khácnhau, họa tiết trang trí thườnglà hoa, lá, chim, thú, phongcảnh… được sắp xếp đối xứnghoặc sắp xếp tự do

TRANG TRÍ QUẠT GIẤY

Trang 2

- GV cho HS xem một số

mẫu quạt và gợi ý để HS lựa

chọn hình dáng quạt theo ý

thích

- GV vẽ minh họa Nhắc nhở

HS chú ý đến tỷ lệ để quạt

có hình dáng thanh mảnh,

nhẹ nhàng

* Hướng dẫn HS trang trí

quạt.

+ Hướng dẫn HS vẽ mảng.

- GV cho HS quan sát mẫu

quạt, yêu cầu HS nêu nhận

xét cụ thể về cách sắp xếp

các hình mảng trên quạt

- GV vẽ minh họa, nhắc nhở

HS khi vẽ mảng cần phải có

mảng to, nhỏ, mảng chính,

phụ Có thể sử dụng đường

diềm để trang trí cho quạt

+ Hướng dẫn HS vẽ họa

tiết.

- GV cho HS quan sát và

nêu nhận xét về họa tiết

trên các mẫu quạt

- GV gợi mở để HS lựa chọn

cách sắp xếp và họa tiết

trang trí cho quạt của mình

- GV vẽ minh họa

+ Hướng dẫn HS vẽ màu.

- GV cho HS nhận xét về

màu sắc ở một số mẫu quạt

Nhắc nhở HS nên lựa chọn

gam màu nhẹ nhàng hay rực

rỡ phải tùy thuộc vào mục

đích sử dụng của quạt

- HS xem một số mẫuquạt và và lựa chọnhình dáng quạt theo ýthích

- HS quan sát GV vẽminh họa

- HS quan sát mẫuquạt và nêu nhận xétcụ thể về cách sắpxếp các hình mảngtrên quạt

- Quan sát GV vẽminh họa

- HS quan sát và nêunhận xét về họa tiếttrên các mẫu quạt

- HS lựa chọn cáchsắp xếp và họa tiếttrang trí cho quạt củamình

- HS quan sát và nêunhận xét về màu sắc

ở một số mẫu quạt

II/ Cách trang trí

Trang 3

26 / HOẠT ĐỘNG 3:

Hướng dẫn HS làm bài tập.

- Nhắc nhở HS làm bài tập

theo đúng phương pháp

- GV quan sát và hướng dẫn

thêm về bố cục, cách chọn

và sắp xếp họa tiết

- HS làm bài tập

III/ Bài tập.

- Tạo dáng và trang trí quạtgiấy theo ý thích

3 / HOẠT ĐỘNG 4:

Đánh giá kết quả học tập.

- GV chọn một số bài vẽ của

học sinh ở nhiều mức độ

khác nhau và cho HS nêu

nhận xét và xếp loại theo

cảm nhận của mình

- GV biểu dương những bài

vẽ đẹp, nhắc nhở, góp ý cho

những bài vẽ chưa hoàn

chỉnh

- HS nêu nhận xét vàxếp loại bài vẽ theocảm nhận của mình

4/ Dặn dò học sinh cho tiết học tiếp theo: (1 / )

+ Bài tập về nhà: Học sinh về nhà hoàn thành bài tập

+ Chuẩn bị bài mới: Đọc trước bài mới “Sơ luợc về MT thời Lê”, sưu tầm tranh ảnh

về MT thời Lê

Ngày soạn: 29.08.2008

Tiết: 02 Bài: 02 – TTMT

* * * * * * * * * * * * * * *

I/ MỤC TIÊU:

1/ Kiến thức: Học sinh nắm bắt được bối cảnh lịch sử và vài nét khái quát về mỹ

thuật thời Lê thông qua các loại hình nghệ thuật kiến trúc, điêu khắc, chạm khắc trang trí, đồgốm

2/ Kỹ năng: Học sinh củng cố kiến thức về lịch sử, nhận biết được đặc điểm của mỹ

thuật Việt Nam qua từng triều đại phong kiến Nâng cao kỹ năng đánh giá và cảm nhận tácphẩm

SƠ LƯỢC VỀ MỸ THUẬT THỜI LÊ(TK XV ĐẾN ĐẦU TK XVIII)

Trang 4

3/ Thái độ: Học sinh yêu thích môn học, nhận thức đúng đắn về nghệ thuật dân tộc,

có thái độ trân trọng, giữ gìn những giá trị văn hóa của dân tộc

II/ CHUẨN BỊ:

1/ Giáo viên: Tranh ảnh về các tác phẩm mỹ thuật thời Lê.

2/ Học sinh: Đọc trước bài, sưu tầm tranh ảnh.

III/ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1/ Ổn định tổ chức: (1 / ) Giáo viên kiểm tra sĩ số và sự chuẩn bị của học sinh.

2/ Kiểm tra bài cũ: (3 / ) GV kiểm tra bài tập: Trang trí quạt giấy.

3/ Bài mới:

+ Giới thiệu bài: Trải qua bao thăng trầm của lịch sử, các triều đại phong kiến ở Việt Nam

đã để lại không ít những di tích, công trình mỹ thuật có giá trị Để bảo tồn và phát huy nhữnggiá trị văn hóa dân tộc đó chúng ta cần phải biết được đặc điểm, giá trị nghệ thuật để có biệnpháp giữ gìn, bảo quản tốt hơn Do đó hôm nay thầy cùng các em nghiên cứu bài “Sơ lược vềmỹ thuật thời Lê từ TK 15 đến đầu TK 18”

TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY

7 /

30 /

HOẠT ĐỘNG 1:

Hướng dẫn HS tìm hiểu

vài nét về bối cảnh lịch

sử

- GV cho HS thảo luận và

nhắc lại kiến thức lịch sử

về: Lê Lợi đánh tan quân

Minh lập nên nhà Lê

- GV phân tích những yếu

tố dẫn đến sự sụp đổ của

nhà Lê

- GV cho HS nêu những

hiểu biết của mình về

triều đại nhà Lê

HOẠT ĐỘNG 2:

Hướng dẫn HS tìm hiểu

sơ lược về mỹ thuật thời

Lê.

- GV chia nhóm học tập

và giao nhiệm vụ

Nhóm 1: Nêu đặc điểm

cơ bản và những công

trình kiến trúc thời Lê?

Nhóm 2: Nghệ thuật điêu

- HS thảo luận và nhắc lạikiến thức lịch sử về: LêLợi đánh tan quân Minhlập nên nhà Lê

- HS nêu những hiểu biếtcủa mình về lịch sử thờiLê

- HS nhận nhiệm vụ thảoluận nhóm

I/ Vài nét về bối cảnh lịch sử:

- Sau 10 năm kháng chiếnchống quân Minh thắng lợi,nhà Lê đã xây dựng một nhànước phong kiến hoàn thiệnvới nhiều chính sách tiến bộ,tạo nên một xã hội thái bình,thịnh trị

- Tuy chế độ phong kiến tậpquyền được củng cố nhưngcuối thời Lê nạn cát cứ vẫnxảy ra trầm trọng làm triềuLê huy hoàng bị sụp đổ

II/ Sơ lược về mỹ thuật thời Lê.

1 Nghệ thuật kiến trúc

a Kiến trúc cung đình.

- Nhà Lê cho tu sửa lại kinhthành Thăng Long Bên trongHoàng Thành cho xây dựngvà sửa chữa nhiều công trình

to lớn như: Điện Kính Thiên,Cần Chánh, Vạn Thọ… ngoài

Trang 5

khắc thời Lê có gì nổi

bật?

Nhóm3: Nêu những thành

tựu về chạm khắc trang trí

thời Lê?

Nhóm 4: Em biết gì về

nghệ thuật gốm thời Lê?

- GV cho các nhóm trình

bày kết quả thảo luận và

tóm lại nội dung bài học

+ Nghệ thuật Kiến trúc:

- GV cho HS nêu những

công trình kiến trúc thời

Lê mà mình biết

- Cho HS phát biểu cảm

nhận về 1 công trình cụ

thể

- GV giới thiệu tổng quát

về kiến trúc thời Lê

+ Nghệ thuật điêu khắc

và chạm khắc trang trí.

- GV cho HS nêu những

tác phẩm điêu khắc thời

Lê mình biết Phát biểu

cảm nhận về tác phẩm

đó

- GV phân tích trên tranh

và tóm lại những đặc

điểm cơ bản của nghệ

thuật điêu khắc thời Lê

- GV cho HS quan sát

những tác phẩm chạm

khắc trang trí Yêu cầu

HS nhận xét về họa tiết

trên các tác phẩm đó GV

dựa vào tranh ảnh phân

tích đặc điểm và giá trị

nghệ thuật của các bức

- Các nhóm trình bày kếtquả thảo luận

- HS nêu những công trìnhkiến trúc thời Lê mà mìnhbiết

- HS phát biểu cảm nhậnvề 1 công trình cụ thể

- Quan sát GV hướng dẫnbài

- HS nêu những tác phẩmđiêu khắc thời Lê mìnhbiết Phát biểu cảm nhậnvề tác phẩm đó

- Quan sát GV hướng dẫnbài

- HS quan sát những tácphẩm chạm khắc trang trívà nhận xét về họa tiếttrên các tác phẩm đó

- Quan sát GV hướng dẫnbài

ra Vua nhà Lê còn cho xâydựng tại quê hương mình mộtcung điện có quy mô to lớnvới tên gọi Lam Kinh

b Kiến trúc tôn giáo.

- Nhà Lê đề cao Nho giáonên cho xây dựng nhiều miếuthờ Khổng Tử và trường dạyNho học Đến thời Lê TrungHưng nhiều ngôi chùa đượcsửa chữa và xây dựng mớinhư: chùa Keo, chùa ThiênMụ, chùa Mía, chùa Thầy…

2 Nghệ thuật điêu khắc và chạm khắc trang trí.

a Nghệ thuật điêu khắc.

- Tượng đá tạc người, thú vậtđược tạc nhiều và gần vớinghệ thuật dân gian Tượngrồng tạc nhiều ở các thành,bậc điện, các bia đá

- Tượng Phật bằng gỗ đượctạc rất tinh tế đạt đến chuẩnmực như: Quan Âm nghìn mắtnghìn tay, Phật nhập nát bàn,Quan Âm thiên phủ…

b Chạm khắc trang trí.

Trang 6

chạm khắc gỗ đình làng.

+ Nghệ thuật Gốm.

- GV cho HS nhắc lại đặc

điểm của gốm thời Lý,

Trần

- Dựa vào tranh ảnh GV

phân tích nét đặc sắc của

gốm thời Lê, nhấn mạnh

về nét dân gian của gốm

+ Đặc điểm của mỹ

thuật thời Lê.

- GV yêu cầu HS nhắc lại

những đặc điểm chính của

các loại hình nghệ thuật

- GV tổng hợp và nêu đặc

điểm chính của mỹ thuật

- Quan sát GV hướng dẫnbài

- Thời Lê có nhiều chạm khắctrên đá ở các bậc cửa, bia đávới nét uyển chuyển, rõ ràng

- Ở các đình làng có nhiềubức chạm khắc gỗ miêu tảcảnh sinh hoạt của nhân dânrất đẹp về nghệ thuật

3 Nghệ thuật Gốm.

- Gốm thời Lê kế thừa nhữngtinh hoa của Gốm thời Lý,Trần Phát triển được nhiềuloại men quý hiếm như: Menngọc, hoa nâu, men trắng,men xanh… đề tài trang trí rấtphong phú mang đậm nét dângian hơn nét cung đình

4 Đặc điểm của mỹ thuật thời Lê.

- Mỹ thuật thời Lê kế thừanhững tinh hoa của mỹ thuậtthời Lý, Trần, vừa mang tínhdân gian đậm đà bản sắc dântộc, đạt đến đỉnh cao về nộidung lẫn hình thức thể hiện

Trang 7

3 / HOẠT ĐỘNG 3:

Đánh giá kết quả học

tập.

- GV cho HS nhắc lại

kiến thức bài học, đồng

thời tuyên dương những

cá nhân có tinh thần học

tập tốt, những nhóm thảo

luận tích cực và sôi nổi.

HS nhắc lại kiến thức bàihọc

4/ Dặn dò học sinh cho tiết học tiếp theo: (1 / )

+ Bài tập về nhà: Học sinh về nhà học bài theo câu hỏi trong SGK

+ Chuẩn bị bài mới: Đọc trước bài mới “VTĐT: Phong cảnh”, sưu tầm tranh ảnh về

phong cảnh mùa hè ở các vùng miền trong đất nước ta

Ngày soạn: 05.09.2008

Tiết: 03 Bài: 03 – Vẽ tranh

* * * * * * * * * * * * * * *

I/ MỤC TIÊU:

1/ Kiến thức: Học sinh nắm bắt được đặc điểm của cảnh vật mùa hè Biết cách vẽ

tranh phong cảnh

2/ Kỹ năng: Học sinh linh hoạt trong việc nhận xét và sử dụng hình tượng Hoàn thiện

kỹ năng bố cục tranh, sử dụng màu sắc có tình cảm, phù hợp với chủ đề

3/ Thái độ: Học sinh yêu thích môn học, yêu thiên nhiên, rèn luyện thói quan quan

sát, khám phá thiên nhiên, hình thành phong cách làm việc khoa học, lôgích

II/ CHUẨN BỊ:

1/ Giáo viên: Tranh ảnh về phong cảnh mùa hè và các mùa khác, bài vẽ của HS năm

trước, tác phẩm của một số họa sĩ

2/ Học sinh: Đọc trước bài, sưu tầm tranh phong cảnh, chì tẩy, màu, vở bài tập.

III/ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1/ Ổn định tổ chức: (1/ ) Giáo viên kiểm tra sĩ số và sự chuẩn bị của học sinh

2/ Kiểm tra bài cũ: (3 / ) GV cho HS nêu một số đặc điểm của MT Thời Lê.

3/ Bài mới:

ĐỀ TÀI: PHONG CẢNH MÙA HÈ

Trang 8

+ Giới thiệu bài: Thiên nhiên có 4 mùa: Xuân, Hạ, Thu, Đông Cảnh vật thiên nhiên luôn

thay đổi theo từng mùa, để giúp các em nhận biết được đặc điểm và nắm bắt được phươngpháp vẽ tranh về phong cảnh mùa hè, hôm nay thầy, trò chúng ta cùng nhau nghiên cứu bài”Phong cảnh mùa hè”

TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY

5 / HOẠT ĐỘNG 1:

Hướng dẫn HS tìm và chọn

nội dung đề tài.

- GV cho HS xem một số

tranh về phong cảnh từng

mùa Yêu cầu HS nêu được

sự khác nhau giữa phong

cảnh từng mùa đó

- GV phân tích về cảnh vật

của từng vùng, miền khác

nhau để HS tránh nhầm lẫn

khi sắp xếp hình tượng

- GV gợi ý và yêu cầu HS

nêu lên góc độ vẽ tranh

mình yêu thích

- HS quan sát một số tranhvề phong cảnh từng mùavà nêu sự khác nhau giữaphong cảnh từng mùa đó

- Quan sát GV hướng dẫnbài

-HS nêu lên góc độ vẽtranh mình yêu thíc

I/ Tìm và chọn nội dung đề tài

- Phong cảnh mùa hè vôcùng tươi sáng và rực rỡsắc màu Ta có thể vẽđược nhiều tranh về đề tàinày như: Tắm biển, mùahè trên thảo nguyên, thảdiều trên cánh đồng, sắchồng của cảnh vật vàohạ…

8 / HOẠT ĐỘNG 2:

Hướng dẫn HS cách vẽ

+ Hướng dẫn HS phân

mảng chính phụ.

- Cho HS quan sát bài vẽ

mẫu và yêu cầu các em nêu

nhận xét về cách sắp xếp

các hình mảng trong tranh

- GV chốt lại ý kiến của HS

và nhắc nhở lại cho HS một

số cách bố cục và sự hợp lý

của hình mảng trong tranh

- GV vẽ minh họa

+ Hướng dẫn HS vẽ hình

tượng.

- Cho HS nhận xét về hình

tượng trong bài vẽ mẫu

- Nhắc nhở HS khi chọn hình

tượng cần chú ý đến sự ăn ý,

- HS quan sát bài vẽ mẫuvà nêu nhận xét về cáchsắp xếp các hình mảngtrong tranh

- Quan sát GV hướng dẫnbài

- Quan sát GV vẽ minhhọa

- HS nhận xét về hìnhtượng trong bài vẽ mẫu

II/ Cách vẽ

1 Phân mảng chính phụ.

2 Vẽ hình tượng.

Trang 9

bổ sung lẫn nhau làm nội

bật chủ đề của hình tượng

chính và phụ

- Cho HS nêu vài ví dụ về

hình tượng chính phụ mà

mình chọn

- GV vẽ minh họa

+ Hướng dẫn HS vẽ màu.

- GV cho HS quan sát bài vẽ

mẫu

- GV cho HS thảo luận, nêu

nhận xét cụ thể về màu sắc

đặc trưng của mùa hè

- GV nhắc nhở HS khi vẽ

màu cần vẽ theo cảm xúc,

chú ý đến sắc độ chung của

- Quan sát GV vẽ minhhọa

- HS quan sát bài vẽ mẫu

- HS thảo luận và nêunhận xét cụ thể về màusắc đặc trưng của mùa hè

- Quan sát GV hướng dẫnbài

3 Vẽ màu.

24 / HOẠT ĐỘNG 3:

Hướng dẫn HS làm bài tập.

- Nhắc nhở HS làm bài tập

theo đúng phương pháp

- GV quan sát và hướng dẫn

thêm về cách bố cục và

cách diễn tả hình tượng

- Học sinh làm bài tập theonhóm

III/ Bài tập.

- Vẽ tranh – Đề tài:

Phong cảnh mùa hè.

3 / HOẠT ĐỘNG 4:

Đánh giá kết quả học tập.

- GV chọn một số bài vẽ của

học sinh ở nhiều mức độ

khác nhau và cho HS nêu

nhận xét và xếp loại theo

cảm nhận của mình

- GV biểu dương những bài

vẽ đẹp, nhắc nhở, góp ý cho

những bài vẽ chưa hoàn

chỉnh

- HS nêu nhận xét và xếploại bài vẽ theo cảm nhậncủa mình

4/ Dặn dò học sinh cho tiết học tiếp theo: (1 / )

+ Bài tập về nhà: Học sinh về nhà hoàn thành bài tập

Trang 10

+ Chuẩn bị bài mới: Đọc trước bài mới “Tạo dáng và trang trí chậu cảnh”, sưu tầm

tranh ảnh về chậu cảnh, chì, tẩy, màu, vở bài tập

Ngày soạn: 12.09.2008

Tiết: 04 Bài: 04 – Vẽ trang trí

* * * * * * * * * * * * * * *

I/ MỤC TIÊU:

1/ Kiến thức: Học sinh nắm bắt được đặc điểm và phương pháp tiến hành tạo dáng và

trang trí chậu cảnh

2/ Kỹ năng: Học sinh nhanh nhẹn trong việc nhận xét và chọn kiểu dáng, tạo được

chậu cảnh có kiểu dáng mềm mại, sử dụng họa tiết và màu sắc hài hòa

3/ Thái độ: Học sinh yêu thích môn học, cảm nhận được vẻ đẹp của các đồ vật thông

dụng trong cuộc sống

II/ CHUẨN BỊ:

1/ Giáo viên: Ảnh chụp một số chậu cảnh, bài vẽ của HS năm trước.

2/ Học sinh: Đọc trước bài, sưu tầm ảnh chụp chậu cảnh Chì, tẩy, màu, vở bài tập III/ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1/ Ổn định tổ chức: (1 / ) Giáo viên kiểm tra sĩ số và sự chuẩn bị của học sinh

2/ Kiểm tra bài cũ: (3 / ) GV kiểm tra bài tập: Vẽ tranh Phong cảnh mùa hè.

3/ Bài mới:

+ Giới thiệu bài: Chậu cảnh là vật dụng rất quen thuộc trong cuộc sống, nó có nhiều tiện ích

rất thiết thực Để giúp các em nắm bắt được đặc điểm và phương pháp trang trí chậu cảnh,hôm nay thầy, trò chúng ta cùng nhau nghiên cứu bài “Trang trí chậu cảnh”

TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY

TẠO DÁNG VÀ TRANG TRÍ CHẬU CẢNH

Trang 11

TG HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS NỘI DUNG

6 / HOẠT ĐỘNG 1:

Hướng dẫn HS quan sát và

nhận xét

- GV cho HS xem hình ảnh về

một số mẫu chậu cảnh và yêu

cầu HS thảo luận nhóm:

“Nêu đặc điểm, họa tiết, cách

trang trí, màu sắc, công dụng

và sự cần thiết của chậu cảnh

trong trang trí nhà cửa”

- Cho HS trình bày kết quả

thảo luận

- GV tổng kết ý kiến của HS

và nhấn mạnh một số đặc

điểm chính của chậu cảnh

- HS quan sát tranh ảnhvà tiến hành thảo luậnnhóm

- HS trình bày kết quảthảo luận

- Quan sát GV hướngdẫn bài

I/ Quan sát – nhận xét

- Chậu cảnh là vật dụngtrang trí nhà cửa quen thuộc.Chậu cảnh rất đa dạng vàphong phú về hình dáng, họatiết trang trì thường là hoa,lá, chim, thú, phong cảnh,cảnh sinh hoạt… được trangtrí một phần hoặc khắp lượt,màu sắc thường trang nhã,

10 /

HOẠT ĐỘNG 2:

Hướng dẫn HS tạo dáng và

trang trí chậu cảnh.

* Hướng dẫn HS tạo dáng.

+ Hướng dẫn HS vẽ khung

hình.

- GV cho HS nhận xét về hình

dáng chung của một số chậu

cảnh Qua đó gợi ý để các em

thấy được hình dáng của chậu

tùy thuộc vào sở thích của

mình nhưng phải đảm bảo

tính cân đối, trang nhã, nhẹ

nhàng

- GV vẽ minh họa

+ Hướng dẫn HS xác định tỷ

lệ.

- GV cho HS nêu nhận xét về

tỷ lệ các bộ phận trên chậu

cảnh Nhắc nhở HS khi vẽ

cần chú ý đến tỷ lệ các phần

để bài vẽ cân đối, nhẹ nhàng

- GV vẽ minh họa một số

hình về xác định tỷ lệ chuẩn

- HS nhận xét về hìnhdáng chung của một sốchậu cảnh để thấy đượchình dáng của chậu tùythuộc vào sở thích củamình

- Quan sát GV vẽ minhhọa

- HS nêu nhận xét vềtỷ lệ các bộ phận trênchậu cảnh

- Quan sát GV vẽ minhhọa Nhận xét về

II/ Cách tạo dáng và trang trí chậu cảnh.

1 Tạo dáng.

a Vẽ khung hình – kẻ trục

b Xác định tỷ lệ

Trang 12

và chưa chuẩn Cho HS nhận

xét

+ Hướng dẫn HS hoàn chỉnh

hình.

- Cho HS nhận xét về hình

dáng chung của chậu cảnh

(Miệng, thân, đế)

- GV vẽ minh họa, nhắc nhở

HS chú ý đến các nét cong,

đường lượn của miệng chậu,

thân chậu để bài vẽ có hình

dáng đẹp

* Hướng dẫn HS trang trí

chậu cảnh.

+ Hướng dẫn HS vẽ mảng.

- GV cho HS quan sát một số

bài vẽ mẫu và yêu cầu các

em nêu nhận xét của mình về

cách sắp xếp hình mảng trên

bài vẽ mẫu

- GV cho HS xem một số

cách sắp xếp mảng khác nhau

để HS chọn lựa kiểu bố cục

yêu thích GV vẽ minh họa

+ Hướng dẫn HS vẽ họa tiết.

- GV cho HS quan sát một số

bài vẽ mẫu và yêu cầu các

em nêu nhận xét của mình về

họa tiết trên bài vẽ mẫu

- GV phân tích về cách vẽ

họa tiết để HS thấy được việc

vẽ họa tiết cần phải chú ý

đến đường nét và độ to nhỏ

của họa tiết nhằm tạo cho bài

vẽ có phong cách riêng GV

vẽ minh họa

- Hướng dẫn HS vẽ màu.

- GV cho HS xem tranh và

yêu cầu HS nêu nhận xét về

màu sắc trong chậu cảnh

- GV dựa vào tranh ảnh phân

tích cho HS thấy được đặc

những hình vẽ của GV

- HS nhận xét về hìnhdáng chung của chậucảnh (Miệng, thân, đế)

- Quan sát GV vẽ minhhọa

- HS quan sát một sốbài vẽ mẫu và nêunhận xét về cách sắpxếp hình mảng trên bàivẽ mẫu

- HS xem một số cáchsắp xếp mảng khácnhau và chọn lựa kiểubố cục yêu thích

- HS quan sát một sốbài vẽ mẫu và nhận xétvề họa tiết trên bài vẽmẫu

- Quan sát GV hướngdẫn bài và vẽ minhhọa

- HS xem tranh và nhậnxét về màu sắc trongchậu cảnh

- Quan sát GV hướngdẫn bài

Trang 13

trưng về màu sắc trong trang

trí chậu cảnh để từ đó HS

chọn lựa gam màu theo ý

thích Nhắc nhở HS nên lựa

chọn gam màu tươi sáng, nhẹ

nhàng

21 / HOẠT ĐỘNG 3:

Hướng dẫn HS làm bài tập.

- GV cho HS làm bài tập theo

nhóm (Xé dán giấy) Nhắc

nhở HS làm bài tập theo đúng

phương pháp Quan sát và

hướng dẫn thêm về cách bố

cục và cách vẽ hình

- HS làm bài tập theonhóm (Xé dán giấy)

III/ Bài tập.

- Tạo dáng và trang trí chậucảnh theo ý thích

3 / HOẠT ĐỘNG 4:

Đánh giá kết quả học tập.

- GV chọn một số bài vẽ của

học sinh ở nhiều mức độ khác

nhau và cho HS nêu nhận xét

và xếp loại theo cảm nhận

của mình

- GV biểu dương những bài

vẽ đẹp, nhắc nhở, góp ý cho

những bài vẽ chưa hoàn

chỉnh

- HS nêu nhận xét vàxếp loại bài tập theocảm nhận của mình

4/ Dặn dò học sinh cho tiết học tiếp theo: (1 / )

+ Bài tập về nhà: Học sinh về nhà hoàn thành bài tập

+ Chuẩn bị bài mới: Đọc trước bài mới “Một số công trình MT thời Lê”, sưu tầm tranh

ảnh về MT thời Lê

Trang 14

Ngày soạn: 19.09.2008

Tiết: 05 Bài: 05 – TTMT

* * * * * * * * * * * * * * *

I/ MỤC TIÊU:

1/ Kiến thức: Học sinh nắm bắt được vẻ đẹp và giá trị nghệ thuật của một số công

trình mỹ thuật thời Lê

2/ Kỹ năng: Học sinh phân biệt được những đặc điểm của mỹ thuật Việt Nam thông

qua từng giai đoạn lịch sử Nâng cao khả năng phân tích và cảm nhận tác phẩm

3/ Thái độ: Học sinh yêu thích môn học, nhận thức đúng đắn về nghệ thuật dân tộc,

có thái độ trân trọng, giữ gìn những giá trị văn hóa của dân tộc

II/ CHUẨN BỊ:

1/ Giáo viên: Tranh ảnh về các tác phẩm mỹ thuật thời Lê.

2/ Học sinh: Đọc trước bài, sưu tầm tranh ảnh.

III/ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1/ Ổn định tổ chức: (1 / ) Giáo viên kiểm tra sĩ số và sự chuẩn bị của học sinh

2/ Kiểm tra bài cũ: (3 / ) GV kiểm tra bài tập: Tạo dáng và trang trí chậu cảnh.

3/ Bài mới:

+ Giới thiệu bài: Tiết học trước các em đã tìm hiểu khái quát về MT thời Lê, để hiểu sâu sắc

hơn về các tác phẩm MT giai đoạn này, hôm nay thầy trò chúng ta cùng nhau nghiên cứu bài

“Một số công trình MT thời Lê”

TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY

15 / HOẠT ĐỘNG 1:

Hướng dẫn HS tìm hiểu về

nghệ thuật kiến trúc.

+ Hướng dẫn HS tìm hiểu về

Chùa Keo (Thái Bình)

- GV cho HS quan sát ảnh

chụp về chùa Keo Cho HS

nêu những hiểu biết của mình

về ngôi chùa này

- GV phân tích trên tranh ảnh

làm nổi bật về đặc điểm, quy

mô, cách sắp xếp các công

- HS quan sát ảnhchụp về chùa Keo vànêu những hiểu biếtcủa mình về ngôichùa này

- Quan sát GV hướngdẫn bài

I/ Kiến trúc.

* Chùa Keo (Thái Bình)

- Được xây dựng từ thời Lý,sau đó được tu sửa lớn vào thếkỷ XVII Chùa Keo gồm 154gian (hiện còn 128 gian) đượcxây dựng theo thứ tự nối tiếpnhau: Tam quan nội, Khu tambảo thờ Phật, khu điện thờThánh và cuối cùng là gácchuông Các công trình luônthay đổi độ cao tạo nên nhịp

MỘT SỐ CÔNG TRÌNH MỸ THUẬT THỜI LÊ

Trang 15

trình kiến trúc của chùa Keo.

- GV cho HS quan sát ảnh

chụp về gác chuông chùa

Keo Yêu cầu HS nêu cảm

nhận của mình về công trình

này

- GV tổng kết ý kiến và nhấn

mạnh về sự thanh thoát của

hình dáng chung và các tầng

mái là tiêu biểu của gác

chuông chùa Keo

- HS quan sát ảnhchụp về gác chuôngchùa Keo và nêucảm nhận của mìnhvề công trình này

- Quan sát GV hướngdẫn bài

điệu uyển chuyển của các độgấp mái trong không gian

- Gác chuông chùa Keo gồm 4tầng, cao 12m là công trìnhkiến trúc bằng gỗ tiêu biểu,chính xác về kết cấu, đẹp vềhình dáng, xứng đáng là niềmtự hào của kiến trúc cổ ViệtNam

22 / HOẠT ĐỘNG 2:

Hướng dẫn HS tìm hiểu về

nghệ thuật điêu khắc và

chạm khắc trang trí.

+ Hướng dẫn HS tìm hiểu

nghệ thuật điêu khắc.

(Tượng Phật Bà Quan Âm

nghìn mắt nghìn tay – Chùa

Bút Tháp – Bắc Ninh)

- GV cho HS xem ảnh chụp

về pho tượng Yêu cầu HS

nêu nhận xét của mình về

pho tượng Nêu những hiểu

biết của mình về pho tượng

này đồng thời nêu những pho

tượng khác mà mình biết

- GV gợi ý cho HS phân tích

giá trị thẩm mỹ và nghệ

thuật của pho tượng

- Dựa trên tranh ảnh, GV tập

trung phân tích về hình dáng,

cách sắp xếp các chi tiết để

- HS xem ảnh chụpvề pho tượng và nêunhận xét của mìnhvề pho tượng

- HS nêu những photượng khác mà mìnhbiết

- HS tập phân tíchgiá trị thẩm mỹ vànghệ thuật của photượng

- Quan sát GV hướng

II/ Điêu khắc và chạm khắc trang trí.

1 Điêu khắc

* Tượng Phật bà Quan Âm

nghìn mắt nghìn tay (Chùa BútTháp – Bắc Ninh)

- Tượng được tạc vào năm

1656, toàn bộ pho tượng cao3.7m gồm 2 phần: phần tượngvà bệ tượng

- Tượng được diễn tả ngồi xếpbằng với 42 tay lớn và 952 taynhỏ Các cánh tay lớn đưa lênnhư đóa sen nở, các cánh taynhỏ tạo thành những vòng hàoquang Toàn bộ pho tượng làmột thể thống nhất trông rấtthuận mắt, mang vẻ đẹp tựnhiên, hài hòa

Trang 16

HS thấy được sự tài tình của

các nghệ nhân xưa

+ Hướng dẫn HS tìm hiểu về

nghệ thuật chạm khắc trang

trí (Hình Rồng trên bia đá).

- GV cho HS quan sát tranh

ảnh về hình tượng con Rồng

- Cho HS nhắc lại những đặc

điểm chính của con Rồng thời

Lý, Trần Qua đó hướng HS

đi đến so sánh hình Rồng thời

Lý, Trần so với Rồng thời Lê

- GV tóm lại và nhấn mạnh

một số đặc điểm tiêu biểu

của hình Rồng thời Lê

dẫn bài

- HS quan sát tranhảnh về hình tượngcon Rồng

- HS nhắc lại nhữngđặc điểm chính củacon Rồng thời Lý,Trần và đi đến sosánh hình Rồng thờiLý, Trần so vớiRồng thời Lê

- Quan sát GV hướngdẫn bài

2 Hình Rồng trên các bia đá.

- Hình Rồng thời Lê xuất hiệnnhiều trên các bia đá, nằmcạnh các họa tiết như: Sóngnước, hoa lá…Rồng thời Lêtrông dáng vẻ mạnh mẽ, cóphần tái hiện của Rồng thờiLý, Trần

3 / HOẠT ĐỘNG 3:

Đánh giá kết quả học tập.

- GV cho HS nêu cảm nhận

về các công trình mỹ thuật

thời Lê, nêu trách nhiệm của

mình trong việc giữ gìn và

phát huy các giá trị nghệ

thuật của dân tộc

- GV nhận xét về tinh thần

học tập của cả lớp Đồng thời

tuyên dương những cá nhân

có tinh thần học tập tốt,

những nhóm thảo luận tích

cực và sôi nổi

- HS nêu cảm nhậnvà trách nhiệm củamình trong việc giữgìn và phát huy cácgiá trị nghệ thuậtcủa dân tộc

4/ Dặn dò học sinh cho tiết học tiếp theo: (1 / )

+ Bài tập về nhà: Học sinh về nhà học bài theo câu hỏi SGK

+ Chuẩn bị bài mới: Đọc trước bài mới “Trình bày khẩu hiệu”, chuẩn bị một số mẫu

chữ đẹp, chì, tẩy, màu, vở bài tập

Trang 17

Ngày soạn: 26.09.2008

Tiết: 06 Bài: 06 – Vẽ trang trí

* * * * * * * * * * * * * * *

I/ MỤC TIÊU:

1/ Kiến thức: Học sinh nắm bắt được ý nghĩa, nội dung, kiểu chữ và cách trình bày

một câu khẩu hiệu

2/ Kỹ năng: Học sinh nhanh nhẹn trong việc lựa chọn nội dung, sắp xếp dòng chữ, thể

hiện bài vẽ cò bố cục chặt chẽ, hoàn thiện kỹ năng kẻ chữ và sắp xếp chữ thành hàng

3/ Thái độ: Học sinh yêu thích môn học, hiểu rõ những giá trị mà mỹ thuật đem lại

cho đời sống hàng ngày

II/ CHUẨN BỊ:

1/ Giáo viên: Một số mẫu khẩu hiệu, một số kiểu chữ.

2/ Học sinh: Đọc trước bài, sưu tầm kiểu chữ, chuẩn bị chì, tẩy, màu, vở bài tập.

III/ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1/ Ổn định tổ chức: (1 / ) Giáo viên kiểm tra sĩ số và sự chuẩn bị của học sinh

2/ Kiểm tra bài cũ: (3 / ) GV cho HS xem tranh và trình bày đặc điểm của các tác

phẩm MT thời Lê

3/ Bài mới:

+ Giới thiệu bài: Khẩu hiệu là một hình thức trang trí quen thuộc trong cuộc sống, nó nhiệm

vụ cổ động, động viên mọi người thực hiện một nhiệm vụ, mục tiêu nào đó Để giúp các emnắm bắt được đặc điểm và phương pháp trang trí một câu khẩu hiệu, hôm nay thầy, trò chúng

ta cùng nhau nghiên cứu bài “Trang trí khẩu hiệu”

TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY

6 / HOẠT ĐỘNG 1:

Hướng dẫn HS quan sát và

nhận xét

- GV cho HS quan sát một số

mẫu khẩu hiệu có nội dung và

cách trang trí khác nhau

- Cho HS nêu nhận xét về: Kích

thước, nội dung, cách trình bày,

kiểu chữ

- GV tóm lại những đặc điểm

chính của khẩu hiệu

- HS quan sát một sốmẫu khẩu hiệu có nộidung và cách trang tríkhác nhau

- HS nêu nhận xét về:

Kích thước, nội dung,cách trình bày, kiểuchữ

I/ Quan sát – nhận xét.

- Khẩu hiệu thường đượctrình bày trên vải, giấy,tường… mang nội dungngắn gọn nhằm tuyêntruyền, cổ vũ mọi ngườithực hiện một mục tiêu,nhiệm vụ nào đó Khẩuhiệu thường được trìnhbày trên băng dài hoặchình chữ nhật đứng… và

TRÌNH BÀY KHẨU HIỆU

Trang 18

- GV cho HS quan sát một số

câu khẩu hiệu trình bày đẹp và

chưa đẹp để các em nhận xét

- HS quan sát một sốcâu khẩu hiệu trình bàyđẹp và chưa đẹp vànêu nhận xét

phù hợp với vị trí đặt nó

- GV cho HS xem một số cách

xếp chữ trong dòng hợp lý và

không hợp lý để HS nhận ra

việc xếp chữ thành dòng phải

đảm bảo nội dung rõ ràng và

thẩm mỹ

- GV phân tích đặc điểm và ý

nghĩa của khẩu hiệu để HS hình

dung ra việc chọn kiểu chữ và

tách dòng, tách đoạn cho hợp lý,

có nội dung rõ ràng

+ Hướng dẫn HS sắp xếp mảng

chữ, mảng hình.

- GV cho HS xem một số cách

xếp mảng chữ và hình đẹp và

chưa đẹp Yêu cầu HS nhận ra

cách xếp đẹp và chưa đẹp

- GV vẽ minh họa cách xếp

mảng hợp lý

+ Hướng dẫn HS vẽ khoảng

cách các chữ.

- GV hướng dẫn trên bảng về

cách chia chữ cho kích thước của

khẩu hiệu Nhắc nhở HS khi vẽ

cần chú ý đến độ to, nhỏ của

các chữ để vẽ khoảng cách cho

phù hợp

- Cho HS quan sát tranh ảnh về

một số cách vẽ khoảng cách

giữa các chữ hợp lý và chưa hợp

lý Yêu cầu HS nhận ra chỗ

đúng và chỗ sai

+ Hướng dẫn HS vẽ chữ, vẽ

- HS xem một số cáchxếp chữ trong dòng vànêu nhận xét về cáchxếp chữ hợp lý vàkhông hợp lý

- Quan sát GV hướngdẫn bài

- HS xem một số cáchxếp mảng chữ và hìnhđẹp và chưa đẹp vànêu nhận xét cụ thể

- Quan sát GV vẽ minhhọa

- Quan sát GV hướngdẫn bài

- HS quan sát tranh ảnhvề một số cách vẽkhoảng cách giữa cácchữ hợp lý và chưa hợplý và nhận ra chỗ đúng,chỗ sai

II/ Cách trình bày khẩu hiệu.

1 Chọn kiểu chữ và sắp xếp chữ thành dòng.

2 Sắp xếp mảng chữ, mảng hình.

3 Vẽ khoảng cách các chữ.

4 Vẽ chữ, vẽ hình.

Trang 19

- Cho HS xem tranh và yêu cầu

HS nhận xét về kiểu chữ và

hình ảnh minh họa

- GV vẽ minh họa cách vẽ chữ

và vẽ hình vào mảng đã chia

Nhắc nhở HS khi vẽ cần chú ý

đến sự thống nhất của chữ và

kích thước của các chữ có thể to,

nhỏ khác nhau làm cho khẩu

hiệu có bố cục chặt chẽ và sinh

động

+ Hướng dẫn HS vẽ màu.

- GV cho HS nhận xét màu sắc

ở một số mẫu khẩu hiệu

- GV phân tích cách chọn màu

phù hợp với nội dung và đặc

điểm của khẩu hiệu

- HS xem tranh nhậnxét về kiểu chữ và hìnhảnh minh họa

- Quan sát GV vẽ minhhọa

- HS nhận xét màu sắc

ở một số mẫu khẩuhiệu

- Quan sát GV hướngdẫn bài

5 Vẽ màu.

21 / HOẠT ĐỘNG 3:

Hướng dẫn HS làm bài tập.

- GV nhắc nhở HS làm bài tập

theo đúng phương pháp Quan

sát và hướng dẫn thêm về cách

bố cục, cách chia chữ và cách

vẽ chữ

- HS làm bài tập

3 / HOẠT ĐỘNG 4:

Đánh giá kết quả học tập.

- GV chọn một số bài vẽ của

học sinh ở nhiều mức độ khác

nhau và cho HS nêu nhận xét và

xếp loại theo cảm nhận của

mình

- GV biểu dương những bài vẽ

đẹp, nhắc nhở, góp ý cho những

bài vẽ chưa hoàn chỉnh

- HS nêu nhận xét vàxếp loại bài vẽ theocảm nhận của mình

4/ Dặn dò học sinh cho tiết học tiếp theo: (1 / )

+ Bài tập về nhà: Học sinh về nhà hoàn thành bài tập

+ Chuẩn bị bài mới: Đọc trước bài mới “Tĩnh vật (Lọ hoa và quả – Tiết 1: Vẽ hình)”,

sưu tầm tranh Tĩnh vật, chuẩn bị vật mẫu, chì, tẩy, vở bài tập

Trang 20

Ngày soạn: 03.10.2008

Tiết: 07 Bài: 07 – Vẽ theo mẫu

* * * * * * * * * * * * * * *

I/ MỤC TIÊU:

1/ Kiến thức: Học sinh nắm bắt được đặc điểm của tranh Tĩnh vật và phương pháp vẽ

Tĩnh vật

2/ Kỹ năng: Học sinh nhanh nhẹn trong việc sắp xếp vật mẫu, nhận xét tinh tế, thể

hiện bài vẽ có tình cảm, có phong cách riêng

3/ Thái độ: Học sinh yêu thích môn học, yêu thích vẻ đẹp của tự nhiên và vẻ đẹp của

tranh tĩnh vật Hình thành lề lối làm việc khoa học, phát huy khả năng sáng tạo

II/ CHUẨN BỊ:

1/ Giáo viên: Một số tranh tĩnh vật của họa sĩ và bài vẽ của học sinh, vật mẫu vẽ theo

nhóm

2/ Học sinh: Đọc trước bài, sưu tầm tranh tĩnh vật Chì tẩy, vở bài tập.

III/ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1/ Ổn định tổ chức: (1 / ) Giáo viên kiểm tra sĩ số và sự chuẩn bị của học sinh

2/ Kiểm tra bài cũ: (3 / ) GV kiểm tra bài tập: Trình bày khẩu hiệu.

3/ Bài mới:

+ Giới thiệu bài: Tĩnh vật là một loại tranh diễn tả rất rõ nét tình cảm của người vẽ thông

qua các đồ vật quen thuộc trong cuộc sống Để giúp các em hiểu rõ hơn về loại hình nghệthuật này và nắm bắt phương pháp vẽ tranh Tĩnh vật, hôm nay thầy trò chúng ta cùng nhaunghiên cứu bài “VTM: Tĩnh vật (Lọ hoa và quả – Tiết 1: Vẽ hình)”

TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY

6 / HOẠT ĐỘNG 1:

Hướng dẫn HS quan sát và

nhận xét

- GV giới thiệu mẫu vẽ và tiến

hành sắp xếp một vài cách

khác nhau để HS chọn ra cách

sắp xếp đẹp nhất

- GV phát mẫu cho các nhóm

và hướng dẫn HS xếp mẫu sao

cho có độ đậm nhạt giữa lọ và

quả, có vật trước, vật sau để

tạo không gian, có phần che

khuất hay hở ra sao cho hợp lý

- HS quan sát GV giới thiệuvà xếp mẫu Nêu nhận xétvề cách xếp mẫu của GV

- HS nhận mẫu và tiến hànhthảo luận trong nhóm đểthống nhất cách trình bàyhợp lý nhất

I/ Quan sát và nhận xét.

- Hình dáng của lọ vàquả (Vật mẫu có đặcđiểm gì)

- Vị trí của vật mẫu

- Tỷ lệ của vật mẫu

- Độ đậm nhạt chínhcủa vật mẫu

TĨNH VẬT (LỌ VÀ QUẢ)

Tiết 1: Vẽ hình

Trang 21

- GV gợi ý để HS quan sát và

nhận xét về: Hình dáng, vị trí,

tỷ lệ, độ đậm nhạt

- GV cho HS nêu nhận xét về

mẫu vẽ ở nhóm mình

- HS quan sát và nhận xétvề: Hình dáng, vị trí, tỷ lệ,độ đậm nhạt

- HS nêu nhận xét về mẫuvẽ ở nhóm mình

8 / HOẠT ĐỘNG 2:

Hướng dẫn HS cách vẽ

+ Hướng dẫn HS vẽ khung

hình.

- GV cho HS nêu hình dáng

của khung hình chung ở mẫu

vẽ của nhóm mình

- GV nhắc nhở HS khi vẽ cần

chú ý đến tỷ lệ giữa chiều cao

và chiều ngang để vẽ hình cho

đúng GV gợi ý để HS tiếp tục

so sánh tỷ lệ của lọ và quả để

tìm ra tỷ lệ khung hình riêng

cho từng vật

- GV vẽ minh họa

+ Hướng dẫn HS xác định tỷ

lệ và vẽ nét cơ bản.

- GV yêu cầu HS quan sát kỹ

vật mẫu rồi so sánh tỷ lệ các

bộ phận với nhau để tìm ra tỷ

lệ đúng nhất và giống với mẫu

vẽ Đồng thời so sánh tỷ lệ các

bộ phận giữa lọ và quả để có

tỷ lệ chung của toàn bài vẽ

chính xác

- GV gợi ý để HS nêu nhận xét

về đường nét tạo dáng của vật

mẫu GV vẽ minh họa hướng

dẫn HS nối các tỷ lệ lại với

nhau bằng nét thẳng mờ để tạo

ra hình dáng cơ bản của mẫu

Nhắc HS khi vẽ luôn quan sát

mẫu để vừa vẽ vừa điều chỉnh

tỷ lệ cho chính xác

+ Hướng dẫn HS vẽ chi tiết.

- GV yêu cầu HS quan sát kỹ

mẫu và để vẽ nét chi tiết giống

- HS nêu hình dáng củakhung hình chung ở mẫu vẽcủa nhóm mình

- HS quan sát GV hướng dẫnbài và quan sát mẫu để xácđịnh tỷ lệ của khung hìnhriêng từng vật mẫu

- Quan sát GV vẽ minh họa

- HS quan sát kỹ vật mẫu, sosánh tỷ lệ các bộ phận vớinhau để tìm ra tỷ lệ đúngnhất So sánh tỷ lệ các bộphận giữa lọ và quả để có tỷlệ chung của toàn bài vẽ

- HS nêu nhận xét về đườngnét tạo dáng của vật mẫu

- Quan sát GV vẽ minh họavà hướng dẫn bài

- HS quan sát kỹ mẫu vànhận xét chi tiết về đường

II/ Cách vẽ.

Trang 22

với mẫu Nhắc nhở HS luôn

quan sát để chỉnh chu lại hình,

tỷ lệ làm cho bài vẽ giống với

mẫu hơn và có bố cục chặt

chẽ - GV vẽ minh họa hướng

dẫn thêm cho HS về việc diễn

tả đường nét có đậm có nhạt

làm cho bài vẽ có tình cảm và

trông nhẹ nhàng

nét tạo dáng của mẫu

- Quan sát GV hướng dẫn vẽnét chi tiết có đậm, có nhạt

23 / HOẠT ĐỘNG 3:

Hướng dẫn HS làm bài tập.

- GV nhắc nhở HS làm bài tập

theo đúng phương pháp Quan

sát và hướng dẫn thêm về cách

bố cục, cách xác định tỷ lệ,

cách vẽ nét, vẽ hình, vẽ đường

nét có đậm có nhạt

- Nhắc nhở HS luôn quan sát

mẫu để vẽ hình cho chính xác

- HS làm bài tập theo nhóm

III/ Bài tập.

Vẽ Tĩnh vật (Lọ vàquả) Tiết 1 - Vẽ hình

3 / HOẠT ĐỘNG 4:

Đánh giá kết quả học tập.

- GV chọn một số bài vẽ của

học sinh ở nhiều mức độ khác

nhau và cho HS nêu nhận xét

về bố cục, cách vẽ hình và

diễn tả đường nét Yêu cầu HS

xếp loại bài vẽ theo cảm nhận

của mình

- GV biểu dương những bài

vẽ đẹp, nhắc nhở, góp ý cho

những bài vẽ chưa hoàn

chỉnh.

- HS nêu nhận xét bài tập vềbố cục, cách vẽ hình và diễntả đường nét Xếp loại bàivẽ theo cảm nhận của mình

4/ Dặn dò học sinh cho tiết học tiếp theo: (1 / )

+ Bài tập về nhà: Học sinh về nhà vẽ Tĩnh vật theo ý thích

+ Chuẩn bị bài mới: Đọc trước bài mới “Tĩnh vật (Lọ hoa và quả – Tiết 2: Vẽ đậm

nhạt)”, sưu tầm tranh Tĩnh vật, chuẩn bị vật mẫu, chì, tẩy, vở bài tập

RÚT KINH NGHIỆM

….………

Trang 23

I/ MỤC TIÊU:

1/ Kiến thức: Học sinh nắm bắt được đặc điểm màu sắc của mẫu và màu sắc trong

tranh Tĩnh vật Nắm bắt phương pháp vẽ màu trong tranh Tĩnh vật

2/ Kỹ năng: Học sinh nhanh nhẹn trong việc nhận biết màu sắc, biết lựa chọn màu

hợp lý, hài hòa, thể hiện bài vẽ có phong cách và sắc thái tình cảm riêng

3/ Thái độ: Học sinh yêu thích môn học, yêu thiên nhiên, cảm nhận được vẻ đẹp của

tranh Tĩnh vật

II/ CHUẨN BỊ:

1/ Giáo viên: Tranh Tĩnh vật của họa sĩ và bài vẽ của HS năm trước, hình gợi ý cách

vẽ màu, vật mẫu để HS vẽ theo nhóm

2/ Học sinh: Đọc trước bài, sưu tầm tranh Tĩnh vật Chì , tẩy, màu vẽ, vở bài tập III/ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1/ Ổn định tổ chức: (1 / ) Giáo viên kiểm tra sĩ số và sự chuẩn bị của học sinh

2/ Kiểm tra bài cũ:

3/ Bài mới:

+ Giới thiệu bài: Tiết học trước các em đã tiến hành vẽ hình lọ hoa và quả Để tiếp tục hoàn

thiện bài vẽ này và nắm bắt được đặc điểm về màu sắc trong tranh tĩnh vật, hôm nay thầy, tròchúng ta lại tiếp tục cùng nhau nghiên cứu bài ”Tĩnh vật (Lọ hoa và quả) Tiết 2: Vẽ màu”

TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY

6 / HOẠT ĐỘNG 1:

Hướng dẫn HS quan sát và nhận

xét

- GV giới thiệu một số tranh Tĩnh

vật để HS quan sát và nêu cảm

nhận vẻ đẹp về: Bố cục, hình

ảnh, màu sắc trong tranh Tĩnh

vật

- GV phân tích trên tranh để HS

nhận ra việc dùng màu trong

tranh Tĩnh vật cần có cảm xúc,

không nên quá lệ thuộc vào màu

sắc thật của vật mẫu

-HS quan sát và nêucảm nhận vẻ đẹp củatranh Tĩnh vật về: Bốcục, hình ảnh, màu sắc

- Quan sát GV phân tíchtranh

- HS sắp xếp mẫu giống

I/ Quan sát – nhận xét.

- Vị trí đặt mẫu

- Ánh sáng tác độnglên vật mẫu

- Màu sắc của mẫu

- Đậm nhạt của mẫu

- Sự ảnh hưởng qua lạigiữa các màu nằm cạnhnhau

- Màu sắc bóng đổ vàmàu sắc của nền

TĨNH VẬT (LỌ VÀ QUẢ)

Tiết 2: Vẽ màu

Trang 24

- GV giới thiệu mẫu vẽ và hướng

dẫn HS sắp xếp mẫu giống với

tiết học trước

- GV yêu cầu HS quan sát kỹ vật

mẫu và nêu nhận xét về: Vị trí

đặt mẫu, hướng ánh sáng, màu

sắc, độ đậm nhạt, sự ảnh hưởng

qua lại giữa các mảng màu nằm

cạnh nhau và màu sắc bóng đổ

của vật mẫu

- GV giới thiệu tổng quát về vật

mẫu Nhấn mạnh đến màu sắc có

sự khác nhau giữa mảng sáng và

mảng tối và màu sắc ở các mảng

nằm cạnh nhau

với tiết học trước

- HS quan sát kỹ vậtmẫu và nêu nhận xét về:

Vị trí đặt mẫu, hướngánh sáng, màu sắc, độđậm nhạt, sự ảnh hưởngqua lại giữa các mảngmàu nằm cạnh nhau vàmàu sắc bóng đổ của vậtmẫu

- Quan sát GV hướngdẫn bài

5 / HOẠT ĐỘNG 2:

Hướng dẫn HS cách vẽ màu.

- GV hướng dẫn HS quan sát vật

mẫu và điều chỉnh lại bài vẽ hình

của mình cho giống mẫu

- GV nhắc lại trình tự các bước vẽ

màu đã học ở lớp 7

+ Hướng dẫn HS xác định ranh

giới các mảng màu.

- GV dựa trên hình gợi ý cách vẽ

màu hướng dẫn HS xác định ranh

giới các mảng màu

- Cho HS nêu nhận xét về ranh

giới các mảng màu ở mẫu vẽ

nhóm mình

+ Hướng dẫn HS vẽ màu đậm

trước, màu nhạt vẽ sau Vẽ từ

bao quát đến chi tiết.

- GV dựa trên hình gợi ý cách vẽ

màu hướng dẫn HS vẽ màu đậm

trước, từ đó tìm màu trung gian và

màu sáng Nhắc nhở HS luôn vẽ

từ bao quát đến chi tiết nhằm làm

cho bài vẽ phong phú về màu sắc

và có độ đậm nhạt hợp lý, rõ

ràng, tránh được tình trạng bài vẽ

bị đều nhau về sắc độ

- HS quan sát vật mẫuvà điều chỉnh lại bài vẽhình của mình cho giốngmẫu

- Quan sát GV hướngdẫn xác định ranh giớicác mảng màu

- HS nêu nhận xét vềranh giới các mảng màu

ở mẫu vẽ nhóm mình

- Quan sát GV hướngdẫn vẽ màu

II/ Cách vẽ màu.

1 Xác định ranh giới các mảng màu.

2 Vẽ màu đậm trước, màu nhạt vẽ sau Vẽ từ bao quát đến chi tiết.

Trang 25

+ Hướng dẫn HS vẽ màu nền.

- GV hướng dẫn HS quan sát một

số tranh Tĩnh vật của họa sĩ và

của HS năm trước để các em

nhận ra cách vẽ màu nền trong

tranh Tĩnh vật GV nhắc nhở HS

khi vẽ màu nền cũng cần phải

diễn tả đậm nhạt để bài vẽ nổi

bật được trọng tâm Nên suy nghĩ

và lồng cảm xúc của mình vào

việc sử dụng màu sắc trong vẽ

tranh Tĩnh vật

- GV hướng dẫn cách sử dụng

một số chất liệu màu thông

thường

- HS quan sát một sốtranh Tĩnh vật của họa sĩvà của HS năm trước đểnhận xét cách vẽ màunền trong tranh Tĩnh vật

3 Vẽ màu nền.

29 / HOẠT ĐỘNG 3:

Hướng dẫn HS làm bài tập.

- GV nhắc nhở HS làm bài tập

theo đúng phương pháp Quan sát

và hướng dẫn thêm về cách bố

cục, cách xác định ranh giới các

mảng màu, cách chọn màu và vẽ

màu ở những mảng nằm cạnh

nhau

- Nhắc nhở HS luôn quan sát màu

sắc ở mẫu để vẽ màu cho phong

phú

- HS làm bài tập theonhóm

III/ Bài tập.

Vẽ Tĩnh vật (Lọ vàquả) Tiết 2 – Vẽ màu

3 / HOẠT ĐỘNG 4:

Đánh giá kết quả học tập.

- GV chọn một số bài vẽ và cho

HS nêu nhận xét về bố cục, cách

vẽ hình và màu sắc và xếp loại

bài vẽ theo cảm nhận của mình

- GV biểu dương những bài vẽ

đẹp, nhắc nhở, góp ý cho những

bài vẽ chưa hoàn chỉnh

- HS nêu nhận xét bàitập về bố cục, màu sắc,độ đậm nhạt của màu

Xếp loại bài vẽ theocảm nhận của mình

Trang 26

4/ Dặn dò học sinh cho tiết học tiếp theo: (1 / )

+ Bài tập về nhà: Học sinh về nhà hoàn thành bài tập

+ Chuẩn bị bài mới: Đọc trước bài mới “VTĐT: Ngày nhà giáo Việt Nam”, sưu tầm

tranh ảnh về hoạt động nhân ngày nhà giáo Việt Nam, chuẩn bị chì, tẩy, màu, vở bài tập

Ngày soạn: 17.10.2008

Tiết: 09 Bài: 09 – Vẽ tranh

* * * * * * * * * * * * * * *

I/ MỤC TIÊU:

1/ Kiến thức: Học sinh nắm bắt được đặc điểm của đề tài và phương pháp vẽ tranh về

đề tài này

2/ Kỹ năng: Học sinh nhanh nhẹn trong việc xác định góc độ vẽ tranh, lựa chọn hình

tượng phù hợp với nội dung, thể hiện bố cục chặt chẽ, màu sắc hài hòa, có tình cảm riêng

3/ Thái độ: Học sinh yêu thích môn học, yêu mến thầy cô giáo, cảm nhận được vẻ

đẹp của hình tượng người giáo viên thông qua tranh vẽ

II/ CHUẨN BỊ:

1/ Giáo viên: Tranh ảnh hoạt động Ngày Nhà Giáo Việt Nam, bài vẽ HS năm trước 2/ Học sinh: Đọc trước bài, sưu tầm tranh ảnh.

III/ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1/ Ổn định tổ chức: (1 / ) Giáo viên kiểm tra sĩ số và sự chuẩn bị của học sinh

2/ Kiểm tra bài cũ: (3 / ) GV kiểm tra bài tập: Vẽ Tĩnh Vật.

3/ Bài mới:

+ Giới thiệu bài: Ngày Nhà giáo Việt Nam là dịp để các em tỏ lòng biết ơn đối với thầy, cô

giáo Để thể hiện lòng tri ân của mình thông qua tranh vẽ, hôm nay thầy, trò chúng ta cùngnhau nghiên cứu bài “VTĐT: Ngày nhà giáo Việt Nam”

TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY

5 / HOẠT ĐỘNG 1:

Hướng dẫn HS tìm và chọn

nội dung đề tài.

- GV cho HS quan sát tranh

ảnh về những hoạt động trong

ngày kỷ niệm 20.11

- GV cho HS nêu những hoạt

- HS quan sát tranh ảnh vềnhững hoạt động trongngày kỷ niệm 20.11

- HS nêu những hoạt động

I/ Tìm và chọn nội dung đề tài

- Ta có thể vẽ đượcnhiều tranh về đề tàinày như: Tặng hoa chothầy, cô giáo, mít tinhkỷ niệm, sinh hoạt văn

ĐỀ TÀI: NGÀY NHÀ GIÁO VIỆT NAM

Trang 27

động khác mà mình biết nhân

ngày Nhà Giáo Việt Nam

- GV cho HS quan sát tranh

mẫu và yêu cầu HS nêu cảm

nhận của mình

- GV gợi ý một số góc độ vẽ

tranh và yêu cầu HS chọn lựa

góc độ vẽ tranh theo ý thích

- GV tóm lại đặc điểm chính

của đề tài

khác mà mình biết nhânngày Nhà Giáo Việt Nam

- HS quan sát tranh mẫu vànêu cảm nhận của mình

- HS chọn lựa góc độ vẽtranh theo ý thích và nêunhận xét cụ thể về góc độvẽ tranh mà mình chọn

- Quan sát GV hướng dẫnbài

nghệ, thể thao, ca múahát tập thể…

5 / HOẠT ĐỘNG 2:

Hướng dẫn HS cách vẽ

- GV cho HS nhắc lại kiến thức

vẽ tranh đề tài

+ GV hướng dẫn HS tìm bố

cục.

- GV cho HS quan sát bài vẽ

mẫu và yêu cầu HS nhận xét

về cách xếp mảng

- GV tóm lại những cách bố

cục cơ bản để HS hình dung ra

việc xếp mảng có chính, phụ,

to, nhỏ hợp lý tạo cho tranh vẽ

có bố cục chặt chẽ nổi bật

trọng tâm

- GV hướng dẫn HS vẽ mảng

trên bảng các bước tiến hành

+ GV hướng dẫn HS vẽ hình

tượng.

- GV cho HS nêu nhận xét về

cách chọn hình tượng ở bài vẽ

mẫu

- GV phân tích cách chọn hình

tượng để bức tranh có nội dung

trong sáng và làm nổi bật hình

tượng người giáo viên

- GV hướng dẫn HS vẽ hình

tượng trên bảng các bước tiến

hành

+ GV hướng dẫn HS vẽ màu.

- GV cho HS nêu nhận xét màu

- HS nhắc lại kiến thức vẽtranh đề tài

- HS quan sát bài vẽ mẫuvà nhận xét về cách xếpmảng

- Quan sát GV hướng dẫncách bố cục tranh

- Quan sát GV hướng dẫnvẽ mảng

- HS nêu nhận xét về cáchchọn hình tượng ở bài vẽmẫu

- Quan sát GV phân tíchcách chọn hình tượng

- Quan sát GV hướng dẫnvẽ hình tượng

- HS nêu nhận xét màu sắc

II/ Cách vẽ.

1 Tìm bố cục.

2 Vẽ hình tượng.

3 Vẽ màu.

Trang 28

sắc ở bài vẽ mẫu.

- GV nhắc lại kiến thức vẽ

màu trong tranh đề tài Gợi ý

và phân tích trên tranh để HS

thấy được việc dùng màu cần

thiết phải có sự sắp xếp các

mảng màu nằm cạnh nhau một

cách hợp lý và có tình cảm

Tránh lệ thuộc vào màu sắc

của tự nhiên

ở bài vẽ mẫu

- Quan sát GV hướng dẫnvẽ màu

27 / HOẠT ĐỘNG 3:

Hướng dẫn HS làm bài tập.

- Nhắc nhở HS làm bài tập

theo đúng phương pháp

- GV quan sát và hướng dẫn

thêm về cách bố cục và cách

diễn tả hình tượng

- HS làm bài tập theonhóm

III/ Bài tập.

Vẽ tranh – đề tài: NgàyNhà Giáo Việt Nam20.11

3 / HOẠT ĐỘNG 4:

Đánh giá kết quả học tập.

- GV chọn một số bài vẽ của

học sinh ở nhiều mức độ khác

nhau và cho HS nêu nhận xét

và xếp loại theo cảm nhận của

mình

- GV biểu dương những bài

vẽ đẹp, nhắc nhở, góp ý cho

những bài vẽ chưa hoàn

chỉnh.

- HS nhận xét và xếp loạibài tập theo cảm nhậnriêng của mình

4/ Dặn dò học sinh cho tiết học tiếp theo: (1 / )

+ Bài tập về nhà: Học sinh về nhà hoàn thành bài tập

+ Chuẩn bị bài mới: Đọc trước bài mới “Mỹ thuật Việt Nam từ 1954 đến 1975”, sưu

tầm tác phẩm của MT Việt Nam giai đoạn 1954 - 1975

Ngày soạn: 24.10.2008

SƠ LƯỢC VỀ MĨ THUẬT

Trang 29

Tiết: 10 Bài: 10 – TTMT

* * * * * * * * * * * * * * *

I/ MỤC TIÊU:

1/ Kiến thức: Học sinh nắm bắt được khái quát về bối cảnh lịch sử và những thành tựu

của Mỹ Thuật cách mạng Việt Nam giai đoạn 1954-1975

2/ Kỹ năng: Học sinh phân biệt được những đặc điểm của mỹ thuật Việt Nam thông

qua từng giai đoạn lịch sử Nâng cao khả năng phân tích và đánh giá tác phẩm

3/ Thái độ: Học sinh yêu thích môn học, nhận thức đúng đắn về nghệ thuật dân tộc,

có thái độ trân trọng, giữ gìn những giá trị văn hóa của dân tộc

II/ CHUẨN BỊ:

1/ Giáo viên: Tranh ảnh về tác phẩm MT cách mạng Việt Nam giai đoạn 1954-1975 2/ Học sinh: Đọc trước bài, sưu tầm tranh ảnh.

III/ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1/ Ổn định tổ chức: (1/ ) Giáo viên kiểm tra sĩ số và sự chuẩn bị của học sinh

2/ Kiểm tra bài cũ: (3 / ) GV kiểm tra bài tập: Vẽ tranh: Ngày Nhà Giáo Việt Nam 3/ Bài mới:

+ Giới thiệu bài: Mỹ thuật hiện đại Việt Nam gắn liền với cuộc chiến đấu hào hùng của dân

tộc Nó như một vũ khí cực kỳ lợi hại đâm thẳng vào ngực quân thù và để lại trong lòng ngườidân Việt Nam ta bao nhiêu là cảm xúc Để giúp các em nắm bắt được những nét đặc trưngtiêu biểu của MT Việt Nam giai đoạn này, hôm nay, thầy, trò chúng ta cùng nhau nghiên cứubài “Sơ lược về MT Việt Nam giai đoạn 1954-1975”

TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY

7 / HOẠT ĐỘNG 1:

Hướng dẫn HS tìm hiểu vài

nét về bối cảnh lịch sử.

- GV cho HS nhắc lại kiến thức

lịch sử đã học

- Dựa vào tài liệu tham khảo

GV phân tích một số sự kiện

nổi bật của lịch sử Việt Nam

giai đoạn này

- GV tập trung nhấn mạnh khí

thế, tinh thần của các họa sĩ

Việt Nam đối với công cuộc

giải phóng dân tộc

- HS nhắc lại kiến thứclịch sử đã học

- Quan sát GV phân tíchnhững sự kiện lịch sử nổibật trong giai đoạn này

I/ Vài nét về bối cảnh lịch sử:

- Giai đoạn này đất nước

ta tạm thời bị chia cắtthành 2 miền Đế quốcMỹ mở rộng chiến tranhphá hoại miền Bắc.Cùng với khí thế đấutranh của toàn dân tộc,các họa sĩ cũng hăng háitham gia kháng chiến vàcó mặt hầu hết ở cácmặt trận

Trang 30

28 / HOẠT ĐỘNG 2:

Hướng dẫn HS tìm hiểu về

những thành tựu của MT cách

mạng Việt Nam giai đoạn

1954-1975.

- GV giới thiệu khái quát đặc

điểm của MT giai đoạn này

- GV phân nhóm và giao

nhiệm vụ cho các nhóm thảo

luận tìm ra đặc điểm của các

loại tranh và các tác phẩm tiêu

biểu:

Nhóm 1: Tranh Sơn Mài

Nhóm 2: Tranh Lụa.

Nhóm 3: Tranh Khắc.

Nhóm 4: Tranh Sơn Dầu.

Nhóm 5: Tranh Màu Bột.

Nhóm 6: Điêu Khắc.

+ Tranh sơn mài.

- GV cho HS trình bày kết quả

thảo luận và dựa vào tranh ảnh

GV tóm lại đặc điểm của tranh

Sơn mài Chú ý nhấn mạnh về

kỹ thuật chất liệu

- GV cho HS quan sát tác phẩm

và nêu cảm nhận

+ Tranh Lụa.

- GV cho HS trình bày kết quả

thảo luận và dựa vào tranh ảnh

GV tóm lại đặc điểm của tranh

Lụa Chú ý nhấn mạnh về kỹ

thuật chất liệu

- GV cho HS quan sát tác phẩm

và nêu cảm nhận

+ Tranh Khắc gỗ.

- GV cho HS trình bày kết quả

thảo luận và dựa vào tranh ảnh

GV tóm lại đặc điểm của tranh

Khắc gỗ Chú ý nhấn mạnh về

kỹ thuật chất liệu

- GV cho HS quan sát tác phẩm

và nêu cảm nhận

- HS nhận nhiệm vụ vàtiến hành thảo luận nhóm

- HS trình bày kết quảthảo luận

- Quan sát GV tóm tắt đặcđiểm của tranh và kỹthuật sử dụng chất liệu

- HS quan sát tác phẩm vànêu cảm nhận

- HS trình bày kết quảthảo luận

- Quan sát GV tóm tắt đặcđiểm của tranh và kỹthuật sử dụng chất liệu

- HS quan sát tác phẩm vànêu cảm nhận

- HS trình bày kết quảthảo luận

- Quan sát GV tóm tắt đặcđiểm của tranh và kỹthuật sử dụng chất liệu

- HS quan sát tác phẩm vànêu cảm nhận

II/ Những thành tựu của MT cách mạng Việt Nam.

- Mỹ thuật giai đoạn nàyphát triển rất đa dạng,đề tài phong phú đượcthể hiện bằng nhiều chấtliệu khác nhau

1 Tranh Sơn mài.

- Là chất liệu truyềnthống được các họa sĩthể hiện rất thành côngqua các tác phẩm: XôViết Nghệ Tĩnh, kết nạpĐảng ở Điện Biên Phủ…

2 Tranh Lụa.

- Kế thừa truyền thống,tranh Lụa đã có nhữngđổi mới về kỹ thuật cũngnhư nội dung Tác phẩmtiêu biểu: Được mùa,ghé thăm nhà, làng vennúi…

3 Tranh Khắc gỗ.

- Chịu ảnh hưởng củacác dòng tranh dân giannhưng cũng xuất hiệnvới những diện mạophong phú, mang vẻ đẹpriêng Tp tiêu biểu: Dukích miền núi, ông cháu,

Trang 31

+ Tranh Sơn dầu.

- GV cho HS trình bày kết quả

thảo luận và dựa vào tranh ảnh

GV tóm lại đặc điểm của tranh

Sơn dầu Chú ý nhấn mạnh về

kỹ thuật chất liệu

- GV cho HS quan sát tác phẩm

và nêu cảm nhận

+ Tranh Màu bột.

- GV cho HS trình bày kết quả

thảo luận và dựa vào tranh ảnh

GV tóm lại đặc điểm của tranh

màu bột Chú ý nhấn mạnh về

kỹ thuật chất liệu

- GV cho HS quan sát tác phẩm

và nêu cảm nhận

+ Nghệ thuật điêu khắc.

- GV cho HS trình bày kết quả

thảo luận và dựa vào tranh ảnh

GV tóm lại đặc điểm của nghệ

thuật điêu khắc Chú ý nhấn

mạnh về kỹ thuật chất liệu,

một số chất liệu thường dùng

trong điêu khắc cũng như kỹ

thuật diễn tả thông qua hình

khối

- GV cho HS quan sát tác phẩm

và nêu cảm nhận

- HS trình bày kết quảthảo luận

- Quan sát GV tóm tắt đặcđiểm của tranh và kỹthuật sử dụng chất liệu

- HS quan sát tác phẩm vànêu cảm nhận

- HS trình bày kết quảthảo luận

- Quan sát GV tóm tắt đặcđiểm của tranh và kỹthuật sử dụng chất liệu

- HS quan sát tác phẩm vànêu cảm nhận

- HS trình bày kết quảthảo luận

- Quan sát GV tóm tắt đặcđiểm của tranh và kỹthuật sử dụng chất liệu

- HS quan sát tác phẩm vànêu cảm nhận

ba thế hệ…

4 Tranh Sơn dầu.

- Là chất liệu du nhậpnhưng được các họa sĩthể hiện rất thành côngqua các tác phẩm: Thanhniên thành đồng, ngàymùa, nữ dân quân miềnbiển…

5 Tranh Màu bột.

- Là chất liệu dễ sử dụngvà được các họa sĩ thểhiện rất sinh động thôngqua các tác phẩm như:Đền Voi phục, ao làng,Hà Nội đêm giải phóng…

6 Nghệ thuật điêu khắc.

- Được thể hiện quanhiều chất liệu như: Gỗ,đá, thạch cao, xi măng,đồng… các tác phẩm đãphản ánh khá thànhcông về con người mới,những anh hùng liệt sĩtrong kháng chiến Tácphẩm tiêu biểu: Nắm đấtmiền Nam, Võ Thị Sáu,vót chông, Nguyễn VănTrỗi…

5 / HOẠT ĐỘNG 3:

Đánh giá kết quả học tập.

- GV cho HS nhắc lại kiến thức

bài học Nhận xét về tinh thần

học tập của cả lớp Đồng thời

tuyên dương những cá nhân có

tinh thần học tập tốt, những

nhóm thảo luận tích cực và sôi

nổi

- HS xem tranh và nhận ratác giả Nêu nhiệm vụcủa mình đối với tácphẩm NT của dân tộc

4/ Dặn dò học sinh cho tiết học tiếp theo: (1 / )

+ Bài tập về nhà: Học sinh về nhà học bài theo câu hỏi trong SGK

Trang 32

+ Chuẩn bị bài mới: Đọc trước bài mới “Trình bày bìa sách”, Sưu tầm bìa sách, chuẩn

bị chì, tẩy, màu, vở bài tập

Ngày soạn: 31.10.2008

Tiết: 11 Bài: 11 – Vẽ trang trí

* * * * * * * * * * * * * * *

I/ MỤC TIÊU:

1/ Kiến thức: Học sinh nắm bắt được đặc điểm, mục đích và phương pháp trình bày

bìa sách

2/ Kỹ năng: Học sinh nhanh nhẹn trong việc lựa chọn hình tượng, sắp xếp hình mảng,

bố trí màu sắc phù hợp với nội dung của sách

3/ Thái độ: Học sinh yêu thích môn học, nhận thức đúng đắn giá trị của nghệ thuật

trang trí trong cuộc sống hàng ngày yêu quý và trân trọng sách vở

II/ CHUẨN BỊ:

1/ Giáo viên: Một số mẫu bìa sách, bài vẽ của HS năm trước.

2/ Học sinh: Đọc trước bài, sưu tầm bìa sách, chì, tẩy, màu, vở bài tập.

III/ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1/ Ổn định tổ chức: (1 / ) Giáo viên kiểm tra sĩ số và sự chuẩn bị của học sinh

2/ Kiểm tra bài cũ: (3 / ) GV cho HS xem tranh và nhận xét về sự phát triển của MT

Việt Nam giai đoạn từ 1954 đến 1975

3/ Bài mới:

+ Giới thiệu bài: Trong cuộc sống chúng ta được tiếp cận rất nhiều loại sách khác nhau, mỗi

loại sách đều có những đặc điểm riêng biệt Để giúp các em nắm bắt được đặc trưng tiêu biểuvà phương pháp trang trí bìa sách, hôm nay thầy, trò chúng ta cùng nhau ngiên cứu bài “Trangtrí bìa sách”

TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY

TRÌNH BÀY BÌA SÁCH

Trang 33

TG HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS NỘI DUNG

6 / HOẠT ĐỘNG 1:

Hướng dẫn HS quan sát và

nhận xét

- GV cho HS quan sát một

số mẫu bìa sách và cho HS

nêu công dụng, ý nghĩa của

bìa sách

- GV cho HS nêu nhận xét

về các thành phần có trong

bìa sách (Tên tác giả, tên

sách, tên nhà xuất bản, biểu

tượng của nhà xuất bản,

hình ảnh minh họa)

- GV cho HS nhận xét về

cách trang trí trên bìa sách ở

một số mẫu bìa sách khác

nhau

- GV tóm lại những ý chính

và nhấn mạnh đặc điểm của

từng kiểu bìa sách khác

nhau

- Cho HS xem một số bài vẽ

của HS năm trước, yêu cầu

các em nêu cảm nhận của

mình

- HS quan sát một số mẫubìa sách và cho HS nêucông dụng, ý nghĩa củabìa sách

- HS nêu nhận xét về cácthành phần có trong bìasách

- HS nhận xét về cáchtrang trí trên bìa sách ởmột số mẫu bìa sách khácnhau

I/ Quan sát – nhận xét.

- Bìa sách thể hiện nộidung của sách thông quahình ảnh và chữ Có rấtnhiều loại sách, mỗi loạiđều có cách trang trí khácnhau phù hợp với đặc trưngcủa loại sách đó Thôngthường bìa sách gồm có:Tên tác giả, tên sách, tênnhà xuất bản, biểu tượngcủa nhà xuất bản và hìnhảnh minh họa

- GV cho HS quan sát một

số mẫu sách và gợi ý để HS

chọn lựa loại sách theo ý

thích GV cho HS nêu những

hình tượng định vẽ trong bìa

sách của mình

- GV phân tích cách chọn

hình tượng trên bài vẽ mẫu

để HS thấy được việc chọn

hình ảnh trang trí cần phù

hợp với nội dung của sách

- HS xem một số bài vẽcủa HS năm trước, yêucầu các em nêu cảm nhậncủa mình

- HS quan sát một số mẫusách và chọn lựa loại sáchtheo ý thích Nêu nhữnghình tượng định vẽ trongbìa sách của mình

- Quan sát GV phân tíchcách chọn hình ảnh trang

II/ Cách trang trí

1 Xác định loại sách.

Trang 34

+ Hướng dẫn HS phác

mảng chữ, mảng hình.

- GV cho HS nêu nhận xét

về cách xếp mảng trên bài

vẽ mẫu GV góp ý và phân

tích cách xếp mảng trên bìa

sách cần phải có chính, phụ

và nổi bật trọng tâm Nhấn

mạnh đến kích thước của

các mảng chữ và mảng hình

- GV cho HS quan sát một

số cách xếp mảng khác nhau

và gợi ý để HS chọn lựa

cách trang trí phù hợp với

nội dung và sở thích của

mình

- GV vẽ minh họa

+ Hướng dẫn HS vẽ chữ, vẽ

hình.

- GV cho HS nhận xét cách

vẽ chữ và vẽ hình ở một số

bìa sách có nội dung khác

nhau

- GV nhấn mạnh đến đặc

trưng của từng loại sách để

HS thấy được việc vẽ chữ,

vẽ hình cần phải phù hợp

với đặc điểm và nội dung

của sách

- GV vẽ minh họa

+ Hướng dẫn HS vẽ màu.

- GV cho HS nhận xét về

màu sắc ở một số bìa sách

khác nhau

- GV phân tích về màu sắc ở

một số mẫu bìa khác nhau

để HS nhận ra đặc điểm

màu sắc phù hợp với từng

loại sách

- GV nhắc nhở HS nên vẽ

màu theo cảm xúc, tránh

dùng quá nhiều màu làm

trí phù hợp nội dung củasách

- HS nêu nhận xét vềcách xếp mảng trên bàivẽ mẫu

- Quan sát GV góp ý vàphân tích cách xếp mảngtrên bìa sách

- HS quan sát một số cáchxếp mảng khác nhau vàchọn lựa cách trang tríphù hợp với nội dung vàsở thích của mình

- Quan sát GV vẽ minhhọa

- HS nhận xét cách vẽchữ và vẽ hình ở một sốbìa sách có nội dung khácnhau

- Quan sát GV hướng dẫncách chọn hình và kiểuchữ phù hợp với nội dungcủa sách

- HS nhận xét về màu sắc

ở một số bìa sách khácnhau

- Quan sát GV phân tíchvề màu sắc ở một số mẫubìa khác nhau và cáchchọn màu theo sở thích vànội dung của sách

2 Phác mảng chữ, mảng hình.

3 Vẽ chữ, vẽ hình.

4 Vẽ màu.

Trang 35

cho bài vẽ bị loạn màu,

không nổi bật được trọng

tâm

27 / HOẠT ĐỘNG 3:

Hướng dẫn HS làm bài tập.

- GV cho HS làm bài tập

theo nhóm Nhắc nhở HS

làm bài tập theo đúng

phương pháp Quan sát và

hướng dẫn thêm về cách bố

cục và cách vẽ hình, kẻ chữ

- HS làm bài tập theo

14.5 x 20.5 cm

3 / HOẠT ĐỘNG 4:

Đánh giá kết quả học tập.

- GV chọn một số bài vẽ của

học sinh ở nhiều mức độ

khác nhau và cho HS nêu

nhận xét và xếp loại theo

cảm nhận của mình

- GV biểu dương những bài

vẽ đẹp, nhắc nhở, góp ý cho

những bài vẽ chưa hoàn

chỉnh

- HS nêu nhận xét và xếploại theo cảm nhận củamình

4/ Dặn dò học sinh cho tiết học tiếp theo: (1 / )

+ Bài tập về nhà: Học sinh về nhà hoàn thành bài tập

+ Chuẩn bị bài mới: Đọc trước bài mới “VT-ĐT: Gia đình”, Sưu tầm tranh ảnh về hoạt

động của gia đình em, chuẩn bị chì, tẩy, màu, vở bài tập

Trang 36

Ngày soạn: 07.11.2008

Tiết: 12 Bài: 12 – Vẽ tranh

* * * * * * * * * * * * * * *

I/ MỤC TIÊU:

1/ Kiến thức: Học sinh nắm bắt được đặc điểm của đề tài và phương pháp vẽ tranh về

đề tài này

2/ Kỹ năng: Học sinh nhanh nhẹn trong việc xác định góc độ vẽ tranh, lựa chọn hình

tượng phù hợp với nội dung, thể hiện bố cục chặt chẽ, màu sắc hài hòa, có tình cảm riêng

3/ Thái độ: Học sinh yêu thích môn học, yêu mến gia đình, cảm nhận được vẻ đẹp của

hình tượng người thân thông qua tranh vẽ

II/ CHUẨN BỊ:

1/ Giáo viên: Tranh ảnh về các hoạt động trong gia đình, bài vẽ HS năm trước.

2/ Học sinh: Đọc trước bài, sưu tầm tranh ảnh.

III/ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1/ Ổn định tổ chức: (1 / ) Giáo viên kiểm tra sĩ số và sự chuẩn bị của học sinh.

2/ Kiểm tra bài cũ: (3 / ) GV kiểm tra bài tập: Trình bày bìa sách.

3/ Bài mới:

+ Giới thiệu bài: Mỗi chúng ta ai cũng có một mái ấm gia đình Đề tài về gia đình là một chủ

đề rất hấp dẫn trong mọi loại hình nghệ thuật Để giúp các em nắm bắt được đặc điểm vàphương pháp vẽ tranh về đề tài này, hôm nay thầy, trò chúng ta cùng nhau nghiên cứu bài

“VT-ĐT: Gia đình”

TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY

5 / HOẠT ĐỘNG 1:

Hướng dẫn HS tìm và chọn

nội dung đề tài.

- GV cho HS quan sát tranh

ảnh về những cảnh sinh hoạt

thường ngày trong cuộc sống

gia đình

- GV cho HS nêu những hoạt

động cụ thể của gia đình mình

- GV cho HS quan sát tranh

- HS quan sát tranh ảnh vềnhững cảnh sinh hoạt thườngngày trong cuộc sống giađình

- HS nêu những hoạt độngcụ thể của gia đình mình

- HS quan sát tranh mẫu và

I/ Tìm và chọn nội dung đề tài

- Ta có thể vẽ đượcnhiều tranh về đề tàinày như: Giúp mẹ nấucơm, trang trí, dọndẹp nhà cửa, chămsóc vườn cây, cho gàăn, đón khách thămnhà, chân dung ngừoi

ĐỀ TÀI: GIA ĐÌNH

Trang 37

mẫu và yêu cầu HS nêu cảm

nhận của mình

- GV gợi ý một số góc độ vẽ

tranh và yêu cầu HS chọn lựa

góc độ vẽ tranh theo ý thích và

nêu nhận xét cụ thể về góc độ

vẽ tranh mà mình chọn

- GV tóm lại đặc điểm chính

của đề tài

nêu cảm nhận của mình

- HS chọn lựa góc độ vẽtranh theo ý thích và nêunhận xét cụ thể về góc độvẽ tranh mà mình chọn

- Quan sát GV hướng dẫnbài

thân trong gia đình…

7 / HOẠT ĐỘNG 2:

Hướng dẫn HS cách vẽ

- GV cho HS nhắc lại kiến thức

vẽ tranh đề tài

+ GV hướng dẫn HS tìm bố

cục.

- GV cho HS quan sát bài vẽ

mẫu và yêu cầu HS nhận xét

về cách xếp mảng

- GV tóm lại những cách bố

cục cơ bản để HS hình dung ra

việc xếp mảng có chính, phụ,

to, nhỏ hợp lý tạo cho tranh vẽ

có bố cục chặt chẽ nổi bật

trọng tâm

- GV hướng dẫn HS vẽ mảng

trên bảng các bước tiến hành

+ GV hướng dẫn HS vẽ hình

tượng.

- GV cho HS nêu nhận xét về

cách chọn hình tượng ở bài vẽ

mẫu

- GV phân tích cách chọn hình

tượng để bức tranh có nội dung

trong sáng và làm nổi bật trọng

tâm

- GV hướng dẫn HS vẽ hình

tượng trên bảng các bước tiến

hành

+ GV hướng dẫn HS vẽ màu.

- GV cho HS nêu nhận xét màu

sắc ở bài vẽ mẫu

- GV nhắc lại cách vẽ màu

- HS nhắc lại kiến thức vẽtranh đề tài

- HS quan sát bài vẽ mẫu vànhận xét về cách xếp mảng

- Quan sát GV hướng dẫncách bố cục tranh

- Quan sát GV hướng dẫn vẽmảng

- HS nêu nhận xét về cáchchọn hình tượng ở bài vẽmẫu

- Quan sát GV phân tíchcách chọn hình tượng

- Quan sát GV hướng dẫn vẽhình tượng

- HS nêu nhận xét màu sắc

ở bài vẽ mẫu

- Quan sát GV hướng dẫn vẽ

II/ Cách vẽ.

1 Tìm bố cục.

2 Vẽ hình tượng.

3 Vẽ màu.

Trang 38

trong tranh đề tài Phân tích

trên tranh để HS thấy được

việc dùng màu cần thiết phải

có sự sắp xếp các mảng màu

nằm cạnh nhau một cách hợp

lý và phù hợp với nội dung đề

tài Tránh lệ thuộc vào màu

sắc của tự nhiên

màu

25 / HOẠT ĐỘNG 3:

Hướng dẫn HS làm bài tập.

- Nhắc nhở HS làm bài tập

theo đúng phương pháp

- GV quan sát và hướng dẫn

thêm về cách bố cục và cách

diễn tả hình tượng

- HS làm bài tập theo nhóm

III/ Bài tập.

Vẽ tranh – đề tài: Giađình

3 / HOẠT ĐỘNG 4:

Đánh giá kết quả học tập.

- GV chọn một số bài vẽ của

học sinh ở nhiều mức độ khác

nhau và cho HS nêu nhận xét

và xếp loại theo cảm nhận của

mình

- GV biểu dương những bài vẽ

đẹp, nhắc nhở, góp ý cho

những bài vẽ chưa hoàn chỉnh

- HS nhận xét và xếp loạibài tập theo cảm nhận riêngcủa mình

4/ Dặn dò học sinh cho tiết học tiếp theo: (1 / )

+ Bài tập về nhà: Học sinh về nhà hoàn thành bài tập

+ Chuẩn bị bài mới: Đọc trước bài mới “Giới thiệu tỷ lệ trên khuôn mặt người”, Sưu

tầm tranh ảnh về khuôn mặt người, chuẩn bị chì, tẩy, màu, vở bài tập

Ngày soạn: 14.11.2008

Tiết: 13 Bài: 13 – Vẽ theo mẫu

* * * * * * * * * * * * * * *

I/ MỤC TIÊU:

GIỚI THIỆU TỶ LỆ TRÊN KHUÔN MẶT NGƯỜI

Trang 39

1/ Kiến thức: Học sinh nắm bắt được đặc điểm, sự khác nhau giữa các khuôn mặt và

tỷ lệ cơ bản trên khuôn mặt người

2/ Kỹ năng: Học sinh nhanh nhẹn trong việc nắm bắt đặc điểm chính của khuôn mặt

từng người, các sắc thái tình cảm thể hiện thông qua sự biến đổi các bộ phận trên khuôn mặtvà thể hiện khuôn mặt của người đúng tỷ lệ

3/ Thái độ: Học sinh yêu thích môn học, cảm nhận được vẻ đẹp thiên phú của khuôn

mặt con người, phát huy lòng yêu mến đồng loại, thị hiếu thẩm mỹ ngày càng được nâng cao

II/ CHUẨN BỊ:

1/ Giáo viên: Tranh ảnh về khuôn mặt người, bảng tỷ lệ khuôn mặt.

2/ Học sinh: Đọc trước bài, sưu tầm tranh ảnh.

III/ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1/ Ổn định tổ chức: (1 / ) Giáo viên kiểm tra sĩ số và sự chuẩn bị của học sinh

2/ Kiểm tra bài cũ: (3 / ) GV kiểm tra bài tập: VTĐT: Gia đình.

3/ Bài mới:

+ Giới thiệu bài: Tạo hóa đã ban cho con người chúng ta một hình thể và khuôn mặt rất đẹp.

Tùy thuộc vào giống nòi, trạng thái tâm lý mà ta thấy khuôn mặt có sự khác nhau Để giúpcác em nắm bắt được đặc điểm và tỷ lệ các bộ phận trên khuôn mặt, hôm nay thầy, trò chúng

ta cùng nhau nghiên cứu bài “Giới thiệu tỷ lệ trên hkuôn mặt người”

TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY

6 / HOẠT ĐỘNG 1:

Hướng dẫn HS quan sát và

nhận xét

- GV cho HS xem một số

khuôn mặt người (trai, gái, già,

trẻ) khác nhau và yêu cầu HS

thảo luận để nhận ra được đặc

điểm chung và riêng của từng

khuôn mặt

- GV yêu cầu HS nêu những

hình dạng khuôn mặt mà mình

biết

- Cho HS so sánh các khuôn

mặt với nhau để nhận ra sự

khác nhau cơ bản nhất giữa các

khuôn mặt là gì? (Kích thước,

hình dáng của khuôn mặt và tỷ

lệ các bộ phận trên khuôn

mặt)

- GV cho HS xem ảnh chụp

những khuôn mặt có những

- HS xem một số khuônmặt người (trai, gái, già,trẻ) khác nhau và tiến hànhthảo luận để nhận ra đượcđặc điểm chung và riêngcủa từng khuôn mặt

- HS nêu những hình dạngkhuôn mặt mà mình biết

- HS so sánh các khuônmặt với nhau để nhận ra sựkhác nhau cơ bản nhất giữacác khuôn mặt

- HS xem ảnh chụp nhữngkhuôn mặt có những tình

I/ Quan sát – nhận xét.

- Mỗi người đều có mỗikhuôn mặt khác nhau.Sự khác nhau đó thểhiện ở hình dáng (mặttròn, vuông, trái xoan,quả Lê, quả trứng…) vàkích thước các bộ phậntrên khuôn mặt Đôimắt thể hiện rõ nétnhất tình cảm của conngười

Trang 40

tình cảm khác nhau và yêu cầu

HS nhận ra các sắc thái tình

cảm đó

cảm khác nhau và nhận racác sắc thái tình cảm đó

15 / HOẠT ĐỘNG 2:

Hướng dẫn HS tìm hiểu về tỷ

lệ mặt người

+ Hướng dẫn HS tìm hiểu tỷ

lệ các bộ phận chia theo

chiều dài khuôn mặt.

- GV cho HS xem tranh về tỷ

lệ khuôn mặt người chia theo

chiều dài Yêu cầu HS nêu

nhận xét chung về các tỷ lệ

này

- GV gợi ý về cách chia chiều

dài khuôn mặt theo hai cách:

Chia làm 2 phần hoặc chia làm

3,5 phần

- GV cho HS nêu nhận xét về

vị trí của các bộ phận trên

khuôn mặt

- GV giới thiệu chi tiết về tỷ lệ

khuôn mặt chia theo chiều dài

- GV yêu cầu HS quan sát

khuôn mặt lẫn nhau để thấy

được tỷ lệ trên

+ Hướng dẫn HS tìm hiểu tỷ

lệ các bộ phận chia theo

chiều rộng khuôn mặt.

- GV cho HS xem tranh về tỷ

lệ khuôn mặt người chia theo

chiều rộng Yêu cầu HS nêu

nhận xét chung về các tỷ lệ

này

- GV cho HS nêu nhận xét về

vị trí của các bộ phận trên

khuôn mặt

- GV giới thiệu chi tiết về tỷ lệ

khuôn mặt chia theo chiều

rộng

- GV yêu cầu HS quan sát

- HS xem tranh về tỷ lệkhuôn mặt người chia theochiều dài và nêu nhận xétvề các tỷ lệ này

- Quan sát GV hướng dẫnchia tỷ lệ

- HS nêu nhận xét về vị trícủa các bộ phận trênkhuôn mặt

- Quan sát GV giới thiệu tỷlệ

- HS quan sát khuôn mặtlẫn nhau để thấy được tỷ lệtrên

- HS xem tranh về tỷ lệkhuôn mặt người chia theochiều rộng và nêu nhận xétvề các tỷ lệ này

- HS nêu nhận xét về vị trícủa các bộ phận trênkhuôn mặt

- Quan sát GV giới thiệu tỷlệ

- HS quan sát khuôn mặt

II/ Tỷ lệ mặt người.

1 Tỷ lệ các bộ phận chia theo chiều dài của khuôn mặt.

- Chia khuôn mặt thành3,5 phần theo chiều dài(Từ đỉnh đầu đến cằm)

+ Mắt nằm ở khoảng1/3 từ chân mày đếnchân mũi

+ Miệng nằm ở khoảng1/3 từ chân mũi đếncằm

1 Tỷ lệ các bộ phận chia theo chiều rộng của khuôn mặt.

- Chia khuôn mặt thành

5 phần theo chiều rộng

ta thấy:

+ 2 Mắt chiếm 2 phần.+ Giữa 2 mắt chiếm 1phần

+ 2 Thái dương chiếm 2phần

+ Mũi rộng hơn khoảngcách giữa 2 mắt

Ngày đăng: 16/06/2015, 23:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

2. Hình Rồng trên các bia đá. - D:Mĩ Thuật 8 cả năm -3 cột.doc
2. Hình Rồng trên các bia đá (Trang 16)
Hình tượng người thân thông qua tranh vẽ. - D:Mĩ Thuật 8 cả năm -3 cột.doc
Hình t ượng người thân thông qua tranh vẽ (Trang 36)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w